1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU SÀNG LỌC MỘT SỐ THỰC VẬT CÓ KHẢ NĂNG LÀM TRẮNG DA

17 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

góp phần cung cấp những cơ sở tiền đề cho việc ứng dụng nguyên liệu tự nhiên vào các mỹ phẩm chăm sóc sắc đẹp, đề tài lựa chọn 8 loại thảo mộc phổ biến trong dân gian để khảo sát hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase bao gồm: quả dâu tằm, củ đậu, rễ cam thảo, hoa kim ngân, hoa hòe, hoa cúc, khổ qua rừng và đu đủ. Các loại thảo mộc này thường được dân gian sử dụng để chăm sóc da như: xay nhuyễn làm mặt nạ, nấu nước tắm hoặc xông hơi, uống trà. Một vài thảo mộc trong số những loại này đã được nghiên cứu và công nhận về hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase ở ngoài nước cũng như trong nước, tuy nhiên vẫn còn một số loài chưa được nghiên cứu.góp phần cung cấp những cơ sở tiền đề cho việc ứng dụng nguyên liệu tự nhiên vào các mỹ phẩm chăm sóc sắc đẹp, đề tài lựa chọn 8 loại thảo mộc phổ biến trong dân gian để khảo sát hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase bao gồm: quả dâu tằm, củ đậu, rễ cam thảo, hoa kim ngân, hoa hòe, hoa cúc, khổ qua rừng và đu đủ. Các loại thảo mộc này thường được dân gian sử dụng để chăm sóc da như: xay nhuyễn làm mặt nạ, nấu nước tắm hoặc xông hơi, uống trà. Một vài thảo mộc trong số những loại này đã được nghiên cứu và công nhận về hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase ở ngoài nước cũng như trong nước, tuy nhiên vẫn còn một số loài chưa được nghiên cứu.

Trang 1

NGHIÊN CỨU SÀNG LỌC MỘT SỐ THỰC VẬT CÓ KHẢ NĂNG

LÀM TRẮNG DA

• SVTH: Phạm Châu Duyên

• MSSV: 1510536

• Lớp: HC15CHC

• GVHD: TS Lê Xuân Tiến

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

1

Trang 2

III

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ SƠ BỘ

KẾT LUẬN V

2

Trang 3

GIỚI THIỆU

I

Trang 4

MELANIN

Parvez, S., et al., "Survey and mechanism of skin depigmenting and lightening agents," Phytotherapy Research, vol 20(11), pp 921-934, 2006.

QUY TRÌNH SINH TỔNG HỢP

MELANIN GIỚI THIỆU I

Trang 5

Một số chất có khả năng ức chế enzyme tyrosinase:

Tự nhiên

Tổng hợp

GIỚI THIỆU

I

Trang 6

Dâu tằm (Morus alba) Củ sắn

(Pachyrhizus erosus)

Cam thảo

(Glycyrrhiza uralensis)

Kim ngân

(Lonicera japonica)

Hoa hòe

(Sophora japonica)

Hoa cúc

(Chrysanthemum indicum)

(Carica papaya)

6

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

II

Trang 7

Nội dung 1

Nội dung 2

Nội dung 3

Nội dung 4

Xử lý nguyên liệu.

Chiết cao tổng.

Khảo sát hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase.

Chọn mẫu tiềm năng nhất

Khảo sát quy trình chiết thích

hợp.

Khảo sát các hoạt tính.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

III

Trang 8

10g nguyên liệu khô

Chiết

Lọc

Dịch chiết

Cô quay chân không

Cao

Chiết cao tổng EtOH tuyệt đối:

EtOH tuyệt đối

Tỉ lệ nguyên liệu: dung môi là 1:10

Nhiệt độ: 50 C ⁰ Thời gian: 30 phút x 2 lần

THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ SƠ BỘ

IV

Trang 9

Độ chín 1 Độ chín 2 Độ chín 3 Độ chín 4

0 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4 0.4 5

0.19

0.24

0.36

0.41

I %

Khảo sát khả năng ức chế enzyme tyrosinase của cao chiết EtOH 4 độ chín của quả dâu tằm ở nồng độ 1000

µg/ml :

Độ chín lần lượt từ 1 đến 4 của quả dâu tằm.

9

THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ SƠ BỘ

IV

Trang 10

Khảo sát khả năng ức chế enzyme tyrosinase của cao chiết EtOH một số loài thực vật ở nồng độ 1000 µg/ml :

Hoa kim ngân Khổ qua rừng Qủa dâu tằm Nụ hoa hòe Rễ cam thảo

0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9

0.12

0.4 0.41

0.78 0.82

I % THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ SƠ BỘ

IV

Trang 11

KẾT LUẬN

V

Khảo sát những mẫu

còn lại.

Chọn mẫu tiềm năng Khảo sát quy trình

chiết.

Trang 12

Nội dung chính

Chiết cao EtOH các mẫu

còn lại.

Khảo sát hoạt tính ức chế enzyme tyrosinase.

trình chiết thích hợp.

Khảo sát các hoạt tính

và hoàn thành luận văn.

3 tuần

KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

VI

Trang 13

CẢM ƠN THẦY CÔ ĐÃ LẮNG NGHE

Trang 14

14

Trang 16

• Enterococcus faecalis gram dương ATCC 29212 (vi khuẩn liên cầu gây bệnh hô hấp).

• Staphylococcus aureus gram dương ATCC 29213 (vi khuẩn gây viêm da, viêm phổi)

• Escherichia coli gram âm ATCC 25922 (vi khuẩn phổ biến gây bệnh tiêu chảy)

• Pseudomonas aeruginosa gram âm ATCC 27853 (vi khuẩn gây viêm phổi, viêm gan phổ biến cho con người)

• MRSA (Methicillin-resistant S aureus) gram dương ATCC 43300 (vi khuẩn kháng trụ sinh gây viêm da, viêm phổi)

• Salmonella enterica serovar Typhimurium (vi khuẩn gây bệnh thương hàn)

Chất đối chiếu: kháng sinh phổ rộng Gentamicin (5 mg/mL)

Trang 17

17

Ngày đăng: 02/05/2019, 10:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w