MỤC TIÊU – NHIỆM VỤ: - Mở rộng vốn từ: Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I.. Để gi
Trang 1TIẾNG VIỆT LỚP 5
Thứ ba 02/04/2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Nam và nữ
A MỤC TIÊU – NHIỆM VỤ:
- Mở rộng vốn từ: Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)
- Biết & hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ , tục ngữ (BT 3) Học sinh khá giỏi thực hiện các bài còn lại
B ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I ỔN ĐỊNH LỚP:
Kiểm tra sĩ số
II KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra 2 HS: HS làm BT 2, 3 của tiết
Luyện từ và câu (Ôn tập về dấu câu)
- GV nhận xét + cho điểm
III BÀI MỚI:
- 2 HS lần lượt làm miệng + HS 1: Làm BT 2
+ HS 2: Làm BT 3
Trang 2A Giới thiệu bài:
Khi nhận xét một bạn nam hay bạn nữ, người
ta thường dùng những từ ngữ khác nhau Để
giúp các em biết thêm những từ ngữ chỉ
những phẩm chất quan trọng nhất của nam,
của nữ, trong tiết luyện từ và câu hôm nay,
các em sẽ được mở rộng vốn từ về nam và nữ
B Làm BT
HĐ 1: Cho HS làm BT1
- GV nhắc lại yêu cầu:
H: Em có đồng ý với ý kiến đề bài đã nêu
không?
H: Em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn
nam hoặc một bạn nữ?
HĐ 2: HS làm BT2
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng:
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc BT1
- Cả lớp đọc thầm lại
- HS có thể trả lời theo hai cách:
+ Đồng ý
+ Không đồng ý
- HS phát biểu tự do các em nêu rõ phẩm chất mình thích ở bạn nam hoặc bạn nữ và giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà mình vừa chọn
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
Trang 3a Phẩm chất chung của hai nhân vật cả hai
đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người
khác
+ Ma-ri-ô nhờ bạn xuống xuồng cứu nạn để
bạn được sống
+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô
b Phẩm chất riêng của mỗi nhân vật:
+ Ma-ri-ô kín đáo, quyết đốn, mạnh mẽ, cao
thượng …
+ Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính …
HĐ 3: HS làm BT3
- GV nhắc lại yêu cầu của BT
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét + chốt lại:
+ Câu a: Con trai hay con gái đều quý, miễn
là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ
+ Câu b: Chỉ có một con trai cũng được xem
là đã có con, nhưng có đến mười con gái thì
vẫn xem như chưa có con
+ Câu c: Trai gái đều giỏi giang (trai tài giỏi,
gái đảm đang)
+ Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sự
GV:
- 1 HS đọc tồn bộ nội dung BT3, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
Trang 4- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn,
không coi thường con gái
- Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu sai
trái: trọng con trai, khinh con gái
- Cho HS học thuộc lòng các thành ngữ, tục
ngữ
- Cho HS thi đọc
IV CỦNG CỐ:
- Nhắc HS cần có quan niệm đúng về quyền
bình đẳng nam nữ, có ý thức rèn luyện những
phẩm chất quan trọng của giới mình
V DẶN DÒ:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về ôn bài
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về dấu câu
- HS nhẩm thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
- Một số HS thi đọc thuộc những câu thành ngữ, tục ngữ
Học sinh nêu