1. Trang chủ
  2. » Đề thi

đề thi thử THPTQG 2019 hóa học chuyên hà tĩnh lần 1 có lời giải

16 172 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 548,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SO2, CO, NO Câu 44: VD Hỗn hợp X gồm saccarozo và glucozo cùng số mol được đun nóng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 3 gam Ag.. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh Câu 47:

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐỀ THI THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM 2019 HÀ TĨNH

HÀ TĨNH Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề

Mã đề thi 002

Họ, tên thí sinh:………

Số báo danh:

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H= 1; C = 12; N = 14; 0= 16; K = 39; Na = 23; Ca = 40; Mg

= 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe = 56; Zn = 65; Ag = 108; Cu = 64, Ba = 137; Br = 80

Câu 41: (NB) Tơ được sản xuất từ xenlulozo là

A tơ visco B tơ tằm C tơ nilon-6,6 D to capron

Câu 42: (TH) Số este mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 có thể phản ứng với brom trong nước theo

tỉ lệ mol neste : nbrom = 1:2 là

Câu 43: (NB) Các khí thải công nghệp và của các động cơ ô tô, xe máy là nguyên nhân chủ yếu gây ra

mưa axit Thành phần hóa học chủ yếu trong khí thải trực tiếp gây ra mưa axit là

A SO2, CO, NO B NO,SO2, NO2 C NO2, CO2, CO D SO2, CO, NO

Câu 44: (VD) Hỗn hợp X gồm saccarozo và glucozo cùng số mol được đun nóng với lượng dư dung dịch

AgNO3/NH3 thu được 3 gam Ag Nếu thủy phân hoàn toàn hỗn hợp rồi mới cho sản phẩm thực hiện phản ứng tráng bạc thì lượng Ag tối đa có thể thu được là

A 9,0 gam B 6,0 gam C 4,5 gam D 3,0 gam

Câu 45: (VD) Để 4,2 gam sắt trong không khí một thời gian thu được 5,32 gam hỗn hợp X gồm sắt và

các oxit của nó Hòa tan hết X bằng dung dịch HNO3, thấy sinh ra 0,448 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan Giá trị m là

A 13,5 gam B 15,98 gam C 18,15 gam D 16,6 gam

Câu 46: (NB) Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Xenlulozo có cấu trúc mạch phân nhánh

B Saccarozo làm mất màu nước brom

C Glucozo bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3

D Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Câu 47: (TH) Thực hiện các thí nghiệm sau

(a) Đun nóng hỗn hợp bột Fe dư và H2SO4 loãng

(b) Cho Fe vào dung dịch KCl

(c) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 loãng dư

(d) Đốt dây sắt trong Cla

(e) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư

Số thí nghiệm có tạo ra muối sắt II là

Câu 48: (NB) Amin nào sau đây là amin bậc 2:

C H2N-[CH2]6-NH2 D CH3-NH- CH3

Câu 49: (NB) Kim loại nào sau đây không phải kim loại kiềm

Câu 50: (NB) Thành phần chính của quặng boxit là

Câu 51: (TH) Cho các phát biểu sau:

Trang 2

(1) Kim loại Cr được điều chế bằng phản ứng nhiệt nhôm

(2) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối

(3) Cho Al vào dung dịch H2SO4 loãng có lẫn CuCl2 có xảy ra ăn mòn hóa học

(4) Cho AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl3, thu được kim loại Ag

(5) Điện phân dung dịch KCl với điện cực trơ thu được khí O2 ở catot

(6) Kim loại K khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 Số phát biểu không đúng là

Câu 52: (TH) Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4

(b) Dẫn khí CO dư qua Al2O3 nung nóng

(c) Cho kim loại Mg vào dung dịch CuSO4

(d) Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn Số thí nghiệm thu được kim loại là

Câu 53: (TH) Cho các polime sau: tơ nilon- 6,6;poli vinyl clorua; poli(vinyl axetat); teflon, tơ visco, tơ

nitron, poli buta-1,3-đien Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

Câu 54: (NB) Chất thuộc loại cacbohiđrat là

A Glixerol B Xenlulozơ C Protein D Poli(vinyl clorua)

Câu 55: (NB) Chất gây ra mùi thơm của quả chuối thuộc loại

A axit béo B ancol C anđehit D este

Câu 56: (TH) M là kim loại nhóm IA, oxit của M có công thức là

Câu 57: (TH) Cho các chất sau: phenol, anilin, buta-1,3-đien, metyl acrylat, toluen, stiren, axit metarylic

Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là

Câu 58: (VD) Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2CH2COOH cho vào 400 ml dung

dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z Bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

A 55,2 gam B 69,1 gam C 28,8 gam D 61,9 gam

Câu 59: (NB) Kim loại nào sau đây có thể điều chế được phương pháp nhiệt luyện?

Câu 60: (TH) Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng

A dung dịch muối ăn B ancol etylic

Câu 61: (TH) Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu lần lượt tác dụng với các chất lỏng sau:

(1) dung dịch H2SO4 loãng nguội (2) khí oxi nung nóng

(3) dung dịch NaOH (4) dung dịch H2SO4 đặc nguội

(5) dung dịch FeCl3

Số chất chỉ tác dụng với một trong hai kim loại là

Câu 62: (TH) Bộ dụng cụ chưng cất (được mô tả như hình vẽ sau) thường dùng để

Trang 3

A tách chất lỏng và chất rắn

B tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau

C tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi xấp xỉ nhau

D tách các chất rắn có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều

Câu 63 (NB) Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất

Câu 64: (TH) Dãy gồm các chất cùng tồn tại trong một dung dịch là

A Ba(NO3)2; KHSO4; Fe(NO3)2 B AgNO3; H3PO4; FeCl3

C H2SO4; HNO3; Fe(NO3)3 D K2HPO4; NaHCO3, NaOH

Câu 65 (VD) Cho 21,6 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được

dung dịch X chỉ chứa m gam hỗn hợp muối trung hòa và 5,6 lít hỗn hợp khí X gồm N2O và H2( tỉ khối của Y So với H2 là 13,6) Giá trị gần nhất của m là

Câu 66 (TH) Cho các phát biểu sau

(1) Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4

(2) A1 là kim loại có tính lưỡng tính

(3) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh

(4) Khí thoát vào khí quyển, Freon phá hủy tầng ozon

(5) Trong khí quyể độ NO2 và SO2 vượt quá tiêu chuẩn cho phép gây ra hiện tượng mưa axit

(6) Đám cháy Mg có thể dập tắt bằng CO2

(7) Phèn chua được dùng để làm trong nước đục

(8) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại dạng đơn chất

Số phát biểu đúng là

Câu 67: (TH) Cho các phát biểu sau:

(a) mọi este khi xà phòng hóa đều tạo ra muối và ancol

(b) Fructozo có nhiều trong mật ong

(c) Liên kết của nhóm CO và nhóm NH giữa các aminoaxit là liên kết peptit

(d) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên

(e) Cao su Buna-S được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

(f) Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau

(g) Protein dạng sợi dễ dàng tan trong nước tạo thành dung dịch keo

(h) Amilozo và amylopectin đều có các liên kết - 1,4 – glicozit

Số phát biểu đúng là

Trang 4

Câu 68 (VD) Hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ X(đơn chức) và Y( chứa 3 nhóm chức cùng loại) đểu tác

dụng với dung dịch NaOH Để tác dụng với m gam A cần vừa đủ 300 ml dung dịch KOH 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 33,6 gam muối của một axit hữu cơ và 4,6 gam một ancol Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Tổng số nguyên tử trong một phân tử X gần nhất với số nào sau đây

Câu 69: (VD) Hỗn hợp X gồm metan, eten, propin Nếu cho 13,4 gam hỗn hợp X tác dụng với dd

AgNO3/NH3 dư thì thu được 14,7 gam kết tủa Nếu cho 16,8 lít hỗn hợp X (đktc) tác dụng với dung dịch brom thì thấy có 108 gam Bra phản ứng Phần trăm thể tích CH trong hỗn hợp X là

Câu 70: (VD) Cho m gam hỗn hợp Na và Ba vào nước dư, thu được dung dịch X và V lít khí H2 đktc

Sục khí CO2 từ từ đến dư vào dung dịch X, lượng kết tủa thể hiện trên đồ thị sau

Giá trị của m và V lần lượt là

A 35,70 và 7,84 B 30,18 và 6,724 C 30,18 và 7,84 D 35,70 và 6,72

Câu 71: (TH) Este X có đặc điểm sau:

- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau

- Thủy phân X trong môi trường axit thu được chất Y ( tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số cacbon trong X) Có các phát biểu sau :

(1) Chất X thuộc loại este no, đơn chức

(2) Chất Y tan vô hạn trong nước

(3) Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken

(4) Trong điều kiện thường Z ở trạng thái lỏng

(5) X có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh

Số phát biểu đúng là

Câu 72: (TH) Cho các dung dịch sau: Na2CO3, Na2S,CuS, Na2SO4, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe(NO3)3 ,

CH3NH3HCO3, CH3COONa lần lượt vào dung dịch HCl Số trường hợp có khí thoát ra là

Câu 73: (VD) Hòa tan hoàn toàn 192,07 gam hỗn hợp NaHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch

X Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO và Al2O3( trong đó oxi chiếm 30% về khối lượng) tan hết vào X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam gồm 5 khí đktc, trong đó H2, N2O, NO2 lần lượt có số mol là 0,04; 0,01; 0,01 Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 74 (TH) Hỗn hợp X có công thức C2H4O4 Từ X thực hiện các phản ung sau

(a) X + 2NaOH → X1 + 2X2 (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

Trang 5

(c) nX3 + nX4 → poli(etylen terephtalat) +2nH2O (d) X2 + X3 → X5 + H2O

Có các phát biểu sau khi

(1) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X cho 7 mol CO2

(2) Các chất X1, X2, X3 đều tác dụng với Na

(3) Phân tử khối của X5 bằng 222

(4) Các chất X và X4 đều là hợp chất đa chức

(5) Phản ứng

(c) thuộc loại phản ứng trùng hợp

(6) Phân tử X5 có 3 liên kết

Số phát biểu đúng là

Câu 75: (VD) X, Y (MX < My) là 2 axit kế tiếp thuộc cùng một dãy đồng đẳng axit fomic, Z là este hai

chức của X,Y và ancol T Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T đều mạch hở cần dùng 16,576 lít khí O2 (đktc) thu được 14,4 gam nước Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dung 380 ml dung dịch NaOH 0,5M Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với :

Câu 76: (TH) Cho sơ đồ phản ứng sau

 

       

   

0

4

Ca OH lamlanh nhanh C dung dich H SO O t

C

C t FeO t

   

 

Số phản ứng oxi hóa khử là

Câu 77 (VD) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic hai chức, no, mạch hở, hai ancol no đơn chức kế tiếp

nhau trong dãy đồng đẳng và một đieste tạo bởi axit và 2 ancol đó Đốt cháy hoàn toàn 4,84 gam X thu được 7,26 gam CO2 và 2,7 gam nước Mặt khác, đun nóng 4,84 gam X trên với 80 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thêm vừa đủ 10 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa lượng NaOH dư thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan, đồng thời thu được 896 ml hỗn hợp ancol (ở điều kiện tiêu chuẩn) có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5 Giá trị của m gần nhất với số nào sau đây

Câu 78: (VDC) Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch gồm HCl 1,04M

và H2SO4 0,28M, thu được dung dịch X và khí H2 Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau phản ứng hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm hai chất Mặt khác, cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

Câu 79: (VDC) X là este của aminoaxit; Y và Z là hai peptit(MY < MZ, hơn kém nhau một nguyên tử nito

trong phân tử) X,Y và Z đều mạch hở Cho 60,17 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z tác dụng vừa đủ với 0,73 mol NaOH, sau phản ứng thu được 73,75 gam ba muối của glyxin, alanin và valin, trong đó có 0,15 mol muối alanin và 14,72 gam ancol no, đơn chức, mạch hở Mặt khác, đốt cháy 60,17 gam E trong O2 dư thu được CO2 , N2 và 2,275 mol H2O Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất là

A 22,5% B 11,6% C 14,7% D 17,8%

Câu 80: (VD) Điện phân dung dịch X chứa a mol Cu(NO3)2 và 0,2 mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn

xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 3,36 lít khí ở anot( đktc) và dung dịch Y Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả 2 điện cực là 7,84 lít (đktc)

Trang 6

Cho dung dịch Y phản ứng tối đa với m gam Fe tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của m là

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐÁP ÁN

(http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 41: A

Phương pháp:

Dựa vào kiến thức về xenlulozo hóa 12

Hướng dẫn giải: Tơ được sản xuất từ xenlulozo là tơ visco

Câu 42: A

Phương pháp:

Vì este có thể phản ứng với brom trong nước theo tỉ lệ mol neste : nbrom = 1:2 nên đây là este của HCOOH

và có 1 nối đôi

Hướng dẫn giải:

Vì este có thể phản ứng với brom trong nước theo tỉ lệ mol neste : nbrom = 1:2 nên đây là este của HCOOH

và có 1 nối đôi

=> các CTCT thỏa mãn là HCOOCH=CHCH (2 đồng phân hình học)

HCOOCH2 – CH = CH2 HCOOC(CH3) = CH2

=> Có 4 este thỏa mãn

Câu 43: B

Phương pháp:

Dựa vào nguyên nhân gây mưa axit sgk hóa 12

Hướng dẫn giải:

Trang 7

Thành phần hóa học chủ yếu trong khí thải trực tiếp gây ra mưa axit là NO,SO2, NO2

Câu 44: A

Hướng dẫn giải:

X+AgNO3/NH3 thì : C6H2O6 AgNO3 , NH3 2Ag

=> nC6H1206 = 1/2 nAg = 0,014 mol

Khi X thủy phân thì C2H22O4 + H2O → C6H12O6 (glucozo) + C6H12O6 (fructozo)

Vì cả glucozơ và fructozo đều có phản ứng tráng bạc giống nhau nên ta coi thủy phân X chủ thu được glucozo

Và nglucozo = 2nsaccarozo + nglucozo ban đầu = 2.0,014 + 0,014 = 0,042 mol

Nên nAg = 2nglucozo = 0,084 mol => mAg = 9g

Câu 45: D

Hướng dẫn giải:

Quy đổi X thành Fe và 0

Bảo toàn Fe thì nFe(X) =4,2 : 56= 0,075 mol

Bảo toàn khối lượng có mO= mx- mFe= 5,32 – 4,2 = 1,12 g=> nO= 0,07 mol

Khi cho X+HNO3 thì :

Fe → Fe+3 + 3e O + 2e → O-2

Fe — Fe+2 + 2e N+5 + 3e → N+2

Đặt Fe+2 : x mol và Fe+3 : y mol

Bảo toàn e có 2x + 3y = 2nO + 3nNO + 2x+ 3y = 2.0,07 + 0,02.3 = 0,2 mol e

Ta có nFe = x + y= 0,075 mol nên x= 0,025 mol và y= 0,05 mol

=> muối thu được có 0,025 mol Fe(NO3)2 và 0,05 mol Fe(NO3)3

=> mmuối = 0,025.180 + 0,05.242 =16,6

Câu 46: D

Phương pháp:

Xem lại TCHH của glucozơ, saccarozo, tinh bột

Hướng dẫn giải:

A sai vì xenlulozo có cấu trúc mạch thẳng

B sai saccarozo không làm mất màu nước brom

C sai vì glucozo bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3

D đúng

Câu 47: B

Phương pháp:

Viết PTHH, chọn các thí nghiệm thu được muối sắt

(II) Chú ý đến chất cho hết, chất cho dư ở dữ kiện các chất tham gia phản ứng

Hướng dẫn giải:

(a) Fe dư + H2SO4 loãng + FeSO4 + H2 => tạo muối FeSO4

(b) không phản ứng

(c) 3Fe(OH)2 + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 8H2O => tạo muối Fe(NO3)3

(d) Fe + Cl2 + FeCl3 => tạo muối FeCl3

(e) Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O=> tạo 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3

Số thí nghiệm có tạo ra muối sắt II là 2

Câu 48: D

Phương pháp:

Bậc của amin là số nguyên tử H trong phân tử NH4 bị thay thế bằng nhóm ankyl

Hướng dẫn giải:

Trang 8

amin bậc 2 là CH3-NH- CH3

3 chất còn lại là amin bậc 1

Câu 49: A

Phương pháp:

Xem lại các kim loại kiềm nhóm IA

Hướng dẫn giải:

Ca là kim loại kiềm thổ như Đáp án A

Câu 50: B

Phương pháp:

Xem lại CTHH của các chất trong quặng

Hướng dẫn giải:

Thành phần chính của quặng boxit là Al2O3

Câu 51: C

Phương pháp:

Dựa vào kiến thức về chương kim loại sgk hóa 12

Hướng dẫn giải:

(1) đúng VD: Cr2O + 3A1t0 2C + Al2O3

(2) sai vì Mg dư chỉ thu muối được 1 muối MgCl2

PTHH: Mg + 2FeCl3 → 2FeCl2 + MgCl2

(3) đúng vì ban đầu xảy ra ăn hóa học Al+ CuCl2 rồi mới ăn mòn điện hóa

(4) sai cho AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl3, thu được AgCl

PTHH: 3AgNO3 + FeCl3 —> Fe(NO3)3 + 3AgCl)

(5) sai vì điện phân dung dịch KCl với điện cực trơ thu được khí O2 ở anot

(6) sai vì K sẽ tác dụng ngay với nước tạo thành KOH nên không khử được Cu+2

=> Số phát biểu không đúng là 4

Câu 52: A

Phương pháp: Viết PTHH xảy ra

Hướng dẫn giải:

(a) Na + H2O + NaOH + H2↑

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2

(b) CO không có pư với Al2O3 nung nóng

(c) Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu

(d) CaCl2 + H2O DPMN Ca(OH)2 + H2↑ + Cl2↑

chỉ có 1 thí nghiệm (c) thu được kim loại

Câu 53: A

Phương pháp:

Xem lại Polime sgk hóa 12

Hướng dẫn giải:

Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là poli(vinyl axetat), teflon, tơ nitron, poli buta-1,3-đien, poli vinyl clorua => có 5 pilime được điều chế bằng pư trùng hợp

Câu 54: B

Phương pháp:

Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ có CTPT dạng Cn(H2O)m

Hướng dẫn giải:

Chất thuộc loại cacbohiđrat là xenlulozơ

Glixerol thuộc nhóm ancol, protein thuộc nhóm peptit, PVC thuộc nhóm polime

Trang 9

Câu 55: D

Phương pháp:

Xem lại bài este chất tạo mùi của chuối là isoamyl axetat

Hướng dẫn giải:

Chất gây ra mùi thơm của qua chuỗi thuộc loại este (chất đấy là isoamyl axetat CH3COOC3H11)

Câu 56: D

Phương pháp:

Kim loại nhóm IA có hóa trị I=> theo quy tắc hóa trị thành lập được công thức của M với oxi

Hướng dẫn giải:

M là kim loại nhóm IA, oxit của M có công thức là MgO (vì M có hóa trị I)

Câu 57: A

Phương pháp:

Chất tác dụng với nước brom ở điều kiện thường là phenol, anilin và các chất chứa liên kết bội

Hướng dẫn giải:

Chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là phenol, anilin, buta-1,3-đien, metyl acrylat, stiren, axit metarylic => có 6 chất

Câu 58: D

Hướng dẫn giải:

X là các amino axit

X+ 0,4 mol HCl rồi thu sản phầm tác dụng với 0,8 mol NaOH thì ta coi như hỗn hợp X và HCl tác dụng với NaOH

PTHH:

H2NC3H5(COOH)2 + 2NaOH → H2NC3H5(COONa)2 + 2H2O

a mo 2a a

H2CH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O

b b b

HCl + NaOH → H2O + NaCl

0,4 0,4 0,4

     

Nên mmuối = mH2NC3H5(COONa)2 + mH2NCH2COONa + nNaCl = 0,1.191+0,2.97+0,4.58.5=61,9 g

Câu 59: D

Phương pháp:

Kim loại điều chế bằng phươn pháp nhiệt luyện là những kim loại yếu hoặc trung bình như Cu, Ag

Hướng dẫn giải:

Kim loại có thể điều chế được phương pháp nhiệt luyện Cu

Câu 60: D

Phương pháp:

Cặn trong ấm nước là các muối kết tủa CaCO3, MgCO3 => chọn chất có khả năng hòa tan được muối này

sẽ làm sạch được căn ấm

Hướng dẫn giải:

Cặn trong ấm nước là các muối kết tủa CaCO3, MgCO3

Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng giấm ăn, vì giấm ăn có khả năng hòa tan được các muối kết tủa CaCO3, MgCO3 theo pư

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2

2CH3COOH + MgCO3 → (CH3COO)2Mg + H2O + CO2

Trang 10

Câu 61: C

Viết PTHH

Hướng dẫn giải:

(1) dung dịch H2SO4 loãng nguội chỉ tác dụng với Fe

(2) khí oxi nung nóng tác dụng với cả hai

(3) dung dịch NaOH không tác dụng với cả hai

(4) dung dịch H2SO4 đặc nguội chỉ tác dụng với Cu

(5) dung dịch FeCl3 tác dụng với cả 2

Số chất chỉ tác dụng với một trong hai kim loại là (1) và (4) => có 2 chất

Câu 62: B

Phương pháp:

Dựa vào kĩ năng quan sát hình vẽ, nhiệt kế được cắm vào phần nào của dụng cụ => từ đó dự đoán được mục đích của dụng cụ

Hướng dẫn giải:

Quan sát ta thấy có nhiệt kế cắm trên thành bình chưng cất => bộ dụng cụ chưng cất trên thường dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau

Câu 63: C

Phương pháp: Xem lại lý thuyết bài đại cương kim loại

Hướng dẫn giải:

Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li

Câu 64:

Phương pháp:

Các chất không có phản ứng với nhau sẽ cùng tồn tại được trong 1 dung dịch

Hướng dẫn giải:

Dãy gồm các chất cùng tồn tại trong một dung dịch là H2SO4; HNO3, Fe(NO3)3

A không tồn tại do Fe+2 tác dụng với H+ và NO3

B không tồn tại vì Ag tác dụng với PO4

D không tồn tại vì OH tác dụng với HCO3 và HPO

Câu 65: C

Xét hỗn hợp khí Y có N2O : x mol và H2 : y mol

Có nx = 0,25 = x + y mol

Và my = MY nY = 13,6.2.0,25 = 6,8 g = 44x + 2y

Nên x = 0,15 mol và y = 0,1 mol

Xét phản ứng Mg tác dụng với NaNO3 và NaHSO4 thì

4Mg + 10H+ + 2NO3- → 4Mg+2 + 5H2O + N2O

Mg +2H+ → Mg+2 + H2

Ta có 4nN2O + nH2 = 4.0,15 + 0,1 = 0,7 mol < nMg = 0,9 nên phản ứng có tạo ra NH4+:

4Mg + 10H+ + NO3- → 4Mg+2 + 3H2O + NH4+ nên NH4+ = (0,9 – 0,7): 4 =0,05 mol

Bảo toàn nguyên tố N có NaNO3 = N2O + NH4 =2.0,15 + 0,05 = 0,35 mol

Bảo toàn nguyên tử H có NaHSO4 = N2O + H2 + NH4 = 10.0,15 + 0,1.2 + 0,05.10 = 2,2 mol

Sau phản ứng dung dịch X thu được có Mg+2 : 0,9 mol; NH4+: 0,05 mol; Na+: 2,55 mol và SO42- : 2,2 mol

=>m muối = mion = 0,9.24 + 0,05.18 + 2,55.23 + 2,2.96 = 292,35

Câu 66: B

Phương pháp:

Dựa vào kiến thức tổng hợp lí thuyết vô cơ

Hướng dẫn giải:

Ngày đăng: 02/05/2019, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w