Dẫn X vào dung dịch CaOH2 dư, thu được 9 gam kết tủa.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.. Cho từ từ chất X đến dư vào dung dịch AlCl3 thì ban đầu có kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan
Trang 1SỞ GD&ĐT HƯNG YÊN ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 3
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN: HÓA HỌC 12
(Thời gian làm bài: 50 phút, Đề thi gồm 40 câu)
Mã đề 209
Họ, tên thí sinh:………
Số báo danh:………
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H= 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al
= 27; S = 32; C1 = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr =52; Fe = 56 ; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108 ; Ba = 137
Câu 1: (NB) Tôn là sắt được tráng
Câu 2: (TH) Kim loại có khối lượng riêng nặng nhất là
Câu 3: (TH) Chất không làm quỳ tím đổi màu là
A CH3NH2 B C2H5NH2 C C6H5NH2 D (CH3)2NH
Câu 4: (TH) Thể tích khí Cl2 (đktc) cần dùng để phản ứng hết với 7,8 gam Crom
A 3,36 lít B 10,08 lít C 2,24 lít D 5,04 lít
Câu 5: (NB) Gang, thép là hợp kim của Fe và
A Mn B Cacbon C Lưu huỳnh D Photpho
Câu 6: (NB) Chất gây nên hiệu ứng nhà kính là
A CO B CO2 C Cacbon D N2
Câu 7: (NB) Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
A HCOOH và C2H5NH2 B HCOOH và CH3OH
C CH3COONa và CH3OH D HCOOH và NaOH
Câu 8: (NB) Công thức phân tử của glucozơ là
A C12H22O11 B C6H7N C (C6H10O5)n D C6H12O6
Câu 9: (TH) Lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành sản phẩm có màu đặc trưng là
A màu xanh lam B màu nâu đỏ C màu vàng D màu tím
Câu 10: (TH) Polime nào sau đây thuộc polime bán tổng hợp?
A Tinh bột B Tơ tằm C Tơ axetat D Polietilen
Câu 11: (TH) Hòa tan m gam Al bằng dung dịch NaOH dư Sau khi phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít
khí H2 (đktc) Giá trị của m là
A 4,05 B 2,025 C 2,7 D 8,1
Câu 12: (TH) Loại tơ nào thường dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bên thành sợi len đan áo rét?
A Tơ nitron B.To capron C.Tơ nilon - 6,6 D Tơ lapsan
Câu 13: (NB) Chất có khả năng ăn mòn thủy tinh SiO2là
A H2SO4 B Mg C NaOH D HF
Câu 14: (TH) Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl → NaCl + H2O Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phản ứng trên?
A 2KOH + FeCl2 Fe(OH)2 + 2KCl B KOH + HNO3 KNO3 + H2O
C NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H20 D NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
Câu 15: (VD) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước
vôi trong dư thu được 20 gam kết tủa Công thức cấu tạo của X là
A HCOOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5
Trang 2Câu 16: (TH) Cho các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon -7; (4)
poli(etylenterephtalat); (5) nilon -6,6; (6) poli(vinyl axetat) Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
A (1), (3), (6) B (3), (5) C (1), (3), (5) D (3), (4), (5)
Câu 17: (TH) Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T ở dạng dung
dịch với môi trường nước:
Chất X, Y, Z, T lần lượt là
A Anilin, glucozo, glixerol, fructozo B Phenol, glucozo, glixerol, mantozo
C Alanin, mantozo, etanol, fructozo D Phenol, axit fomic, glucozơ, saccarozo
Câu 18: (VD) Cho 22,05 gam axit glutamic (H2NC3H5(COOH)2) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là
A 20,475 gam B 45,975 gam C 49,125 gam D 34,125 gam
Câu 19: (VD) Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,04M Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa Giá trị của m là
A 0,784 B 0,98 C 3,92 D.1,96
Câu 20: (VD) Cho luồng khí CO dư qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), sau
một thời gian thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X Dẫn X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
A 3,88 B 3,92 C 2,48 D 3,75
Câu 21: (VD) Kết quả thí nghiệm của chất vô cơ X với thuốc thử được ghi ở bảng sau: 1
Kết luận nào sau đâykhông chính xác?
A Chất X được dùng để điều chế phân đạm
B Chất X được dùng để sản xuất HNO3
C Chất X được dùng để sản xuất một loại bột nở trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo
D Cho từ từ chất X đến dư vào dung dịch AlCl3 thì ban đầu có kết tủa keo trắng sau đó kết tủa tan hoàn toàn tạo thành dung dịch không màu
Câu 22: (VD) Lên men m gam glucozo với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung
dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu giá trị của m là
A 13,5 B 20,0 C 30,0 D 15,0
Trang 3Câu 23: (VD) Để thủy phân 0,015 mol este tạo bởi một ancol đa chức và một axit cacboxylic đơn chức
cần dùng 1,8 gam NaOH Mặt khác để thủy phân 6,35 gam este đó cần 3 gam NaOH, sau phản ứng thu được 7,05 gam muối Công thức cấu tạo của este đó là
A (CH3COO)3C3H5 B (CH2=CHCOO)2C2H4
C (C3H5COO)3C3H5 D.(CH2=CHCOO)3C3H5
Câu 24: (VD) Hỗn hợp X (gồm propan, propen và propin) có tỉ khối hơi so với H2 là 21,2 Khi đốt cháy
hoàn toàn 0,1mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là
A 18,60 gam B 18,96 gam C 20,40 gam D 16,80 gam
Câu 25: (TH) Ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn:
- X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện:
- Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện:
- X tác dụng với Z thì có khí bay ra X, Y, Z lần lượt là
A FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3 B NaHSO4, BaCl2, Na2CO3
C Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4 D Ba(HCO3)2, NaHSO4, HCI
Câu 26: (TH) Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y:
Khí Y là Khí Y là
A C2H4 B C2H6 C CH4 D C2H2
Câu 27: (VD) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3, BaCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được khí X và dung dịch Y
- Để hấp thụ hoàn toàn khí X cần lượng tối thiểu 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M
- Cô cạn dung dịch Y thu được 51,15 gam muối khan
Giá trị của m là
A 49,50 gam B 54,825 gam C 47,85 gam D 58,80 gam
Câu 28 (VD) Đun nóng m gam hỗn hợp a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với
600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các aminoaxit đều có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH trong phân tử Giá trị của m là
A 49,56 B 44,48 C 51,72 D 59,28
Câu 29: (VD) Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư) Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Dẫn từ từ đến dư CO2 vào dung dịch X thu được kết tủa T Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn R.Các chất trong T và R gồm
A BaSO4, FeO và Al(OH)3 B BaSO4 và Fe2O3
C Al2O3 và Fe2O3 D BaSO4, Fe2O3 và Al(OH)3
Câu 30: (TH) Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại
(b) Nhúng thanh Cu vào dung dịch Zn(NO3)2 xảy ra ăn mòn điện hóa
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag
Trang 4(d) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3 thu được Fe
(e) Để bảo vệ tàu biển bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước, những tấm Zn (g) Các kim loại Ca, Fe, Al và K chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy
Số phát biểu đúng là
Câu 31: (TH) Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl; ClH3N-CH2-COOH, HCOOC6H5; C6H5COOCH3;
HO-C6H4-CH2OH, HCOOCH2C6H4OCOH; Gly-Ala Có bao nhiêu chất khi tác dụng với NaOH ở điều kiện thích hợp cho sản phẩm chứa 2 muối?
Câu 32: (VD) Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl2 Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2 Giá trị x, y tương ứng là
A 0,2 và 0,05 B 0,4 và 0,05 C 0,2 và 0,10 D 0,1 và 0,05
Câu 33: (VDC) Cho hỗn hợp X gồm CuCl2 và FeCl3 Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp X với
điện cực trơ, cường độ dòng điện 2,68A, trong thời gian là 4 giờ Sau khi kết thúc điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 20,6 gam so với trước khi điện phân Toàn bộ dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 136,4 gam kết tủa Mặt khác cho 14,88 gam bột Mg vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp X ban đầu Kết thúc phản ứng thu được m' gam kim loại Giá trị của m' là
A 26,88 gam B 35,68 gam C 19,2 gam D 24,48 gam
Câu 34: (VDC) Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong 250,0 ml dung
dịch H2SO4 3,6M (đặc, dư, đun nóng) thu được dung dịch Y và V lít khí SO2 (đktc và là sản phẩm duy nhất) Cho 450 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thu được 21,4 gam kết tủa Giá trị của V là
A 3,36 B 4,48 C 5,60 D 6,72
Câu 35: (TH) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư, (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2,
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng, (d) Cho Na vào dung dịch MgSO4 dư;
(e) Nhiệt phân Cu(NO3)2; (g) Đốt FeS2 trong không khí,
(h) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ, (i) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2 dư, (k) Sục khí CO2 dư vào dung dịch muối natri aluminat
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
Câu 36: (VDC) Chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất Đốt
cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,72 lít O2 (đktc), thu được 12,32 lít (đktc) hỗn hợp gồm CO2 và hơi nước Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng khối lượng phần dung dịch giảm bớt 2 gam Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol NaOH, thu được 0,05 mol H2O và
một chất hữu cơ Y Phát biểu nào sau đây là sai?
A Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau
Trang 5B Có 4 công thức cấu tạo phù hợp với X
C Tách nước Y thu được chất hữu cơ không có đồng phân hình học
D X phản ứng được với NH3 trong AgNO3
Câu 37: (VDC) Trộn 10,17 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và Al với 4,64 gam FeCO3 được hỗn hợp Y
Cho Y vào lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,56 mol KHSO4 được dung dịch Z chứa 83,41 gam muối sunfat trung hòa và m gam hỗn hợp khí T trong đó có chứa 0,01 mol H2 Thêm NaOH vào Z đến khi toàn bộ muối sắt chuyển hết thành hidroxit và ngừng khí thoát ra thì cần 0,57 mol NaOH, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 11,5 gam chất rắn Giá trị của m là
A 3,42 B 2,52 C 2,70 D 3,22
Câu 38: (VDC) Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau
khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí B (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3:2) Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu đưuọc 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)2 trong X là
A 12,20% B 13,56% C 40,69% D 20,20%
Câu 39: (TH) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào ống nghiệm số 01 một mẩu ống nhựa dẫn nước PVC
- Bước 2: Thêm 2ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm 01 Đun ống nghiệm đến sôi, để nguội Gạn lớp nước sang ống nghiệm 02 riêng rẽ
- Bước 3: Axit hóa ống nghiệm số 02 bằng dung dịch HNO3 20% rồi nhỏ thêm vào dung dịch thu được vài giọt dung dịch AgNO3 1%
Nhận xét đúng là
A Khi thí nghiệm kết thúc dung dịch chuyển sang màu tím
B Dung dịch thu được khi kết thúc bước 2 có màu xanh lam,
C Không thấy xuất hiện hiện tượng gì
D Sau khi bước 3 kết thúc thấy có xuất hiện kết tủa trắng
Câu 40: (VDC) Hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở, đều được tạo thành từ các amino axit có dạng H2NCmHCOOH Đun nóng 4,63 gam X cần 4,2 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O, N2) vào dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 21,87
gam Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 30,0 B 27,5 C 32,5 D 35,0
- HẾT -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 6ĐÁP ÁN
(http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)
Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: C
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết học về sắt sgk hóa 12
Hướng dẫn giải: Tôn là sắt được tráng kẽm
Câu 2: C
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết học về đại cương kim loại sgk hóa 12
Hướng dẫn giải:
Li là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất Cr là kim loại cứng nhất Os là kim loại có khối lượng riêng nặng nhất W là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất
Câu 3: C
Phương pháp:
quỳ tím đổi màu xanh trong môi trường bazo, đổi màu đỏ trong môi trường axit
Hướng dẫn giải:
CH3NH2, C2H5NH2, (CH3)2NH là quỳ tím chuyển sang màu xanh Có C6H5NH2 không làm quỳ tím chuyển màu
Chú ý: Các chất có môi trường axit quá yếu hoặc bazo quá yếu sẽ không làm đổi màu quỳ tím
Câu 4: D
Phương pháp:
Tính theo PTHH: 2C + 3Cl2 t0 2CrCl3
Hướng dẫn giải:
ncr = 7,8: 52 = 0,15 (mol)
PTHH: 2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3
0,15 → 0,225 mol
Trang 7=> Vc12 = 0,225.22,4 = 5,04 (1)
Câu 5: B
Phương pháp:
Dựa vào lí thuyết học về sắt trong sgk hóa 12
Hướng dẫn giải:
Gang, thép là hợp kim của Fe và cacbon
Câu 6: B
Hướng dẫn giải:
Chất gây nên hiệu ứng nhà kính là CO2
Câu 7: B
Phương pháp:
Từ tên của este xác định được axit và ancol tương ứng tạo nên este đó
Hướng dẫn giải:
HCOOH + CH3OH
0
H SO dac t
Câu 8: D
Phương pháp:
Dựa vào công thức được học về glucozơ trong sgk hóa 12
Hướng dẫn giải:
Công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6
Câu 9: D
Phương pháp
Dựa vào phản ứng màu của protein trong sgk 12 (lòng trắng trứng chính là thành phần của protein)
Hướng dẫn giải:
Lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành sản phẩm có màu đặc trưng là màu tím
trắng trứng
Câu 10: C
Phương pháp:
Có 3 loại tơ:
+ tơ thiên nhiên: 100% từ thiên nhiên
+ tơ tổng hợp: 100% do con người tổng hợp
+ tơ bán tổng hợp: 1 phần từ thiên nhiên, 1 phần do con người tạo ra
Hướng dẫn giải:
Tinh bột, tơ tằm là tơ thiên nhiên
Tơ axetat là tơ bán tổng hợp
Polietilen là tơ tổng hợp
Câu 11:C
Phương pháp:
Tính toán theo PTHH: Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2
Hướng dẫn giải:
nH2(đktc) = 3,36 : 22,4 = 0,15 (mol)
Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2
0,1 ← 0,15 (mol)
=> mAl= 0,1.27 = 2,7 (lít)
Câu 12: A
Phương pháp:
Trang 8Dựa vào ứng dụng của các loại tơ thường gặp được học trong sgk hóa 12
Hướng dẫn giải:
Tơ nitron thường dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bên thành sợi len đan áo rét
Tơ nilon - 6,6 dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới
Tơ lapsan dùng để dệt vải may mặc
Câu 13: D
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức được học về silic trong sgk hóa 11
Hướng dẫn giải:
HF là axit có khả năng ăn mòn thủy tinh do có phản ứng:
4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O
Câu 14: B
Phương pháp:
Phương trình: NaOH + HCl + NaCl + H2O có phương trình ion rút gọn là: H+ + OH- H2O
Viết các PT ion rút gọn trong các đáp án A, B, C, D Đáp án nào có trùng pt ion rút gọn thì chọn
Hướng dẫn giải:
Phương trình: NaOH + HCl → NaCl + H2O có phương trình ion rút gọn là: H+ + OH- + H2O
A 20H+ + Fe2+ → Fe(OH)21
B OH + H → H2O
C OH+ + NH4+ → NH3 + H2O
D OH+ + HCO3- → CO32- + H2O
Vậy phương trình KOH + HNO3 + KNO3 + H2O có cùng phương trình ion rút gọn
Chú ý: Chất điện li yếu, các chất không tan, các oxit, các khí khi viết phương trình ion rút gọn để nguyên
phân tử
Câu 15: A
Phương pháp
Bảo toàn nguyên tố Cacbon, từ đó tìm được chỉ số C có trong este và suy ra được CTCT của este
Hướng dẫn giải:
nco2 = nCaCO3 = 20 : 100 = 0,2 (mol)
=> Số nguyên tử C có trong este là: C = nCO2: neste = 0,2 0,1 = 2
=> chỉ có este HCOOCH3 thỏa mãn
Câu 16: D
Hướng dẫn giải:
Các polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là: (3), (4), (5)
(3) nH2N[CH2]6COOH (-HN[CH2]6CO-)n + nH20 t0, ,p xt
nilon -7
4) nHOOC-C6H4-COOH + nHO-CH2-CH2-OH (-CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O-)n + 2nH20 t0, ,p xt poli(etylenterephtalat) chính là tơ lapsan (5) nNH2[CH2]6NH2 + nHOOC[CH2]4COOH (-NH[CH2]6NHCO[CH2]4CO-)n + nH2O t0, ,p xt
nilon -6,6 poli(etylenterephtalat)
Câu 17: D
Phương pháp:
Dựa vào tính chất hóa học đặc trưng của các nhóm chức, suy luận
Trang 9VD: có phản ứng tráng bạc => phân tử có nhóm -CHO
Tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 => có ít nhất 2 nhóm -OH kề nhau trong phân tử, hoặc có chức axit -COOH
Làm mất màu dd nước Br2: có liên kết bội mạch ngoài hoặc phenol hoặc anilin, hoặc có nhóm -CH=O trong phân
Hướng dẫn giải:
X chỉ làm mất màu do nước Br2 và có xuất hiện màu trắng => X là phenol hoặc Anilin
Y có phản ứng tráng Ag => có nhóm -CHO trong cấu tạo, Y tạo dd màu xanh lam với Cu(OH)2 => Y có nhiều nhóm -OH kề nhau trong phân tử hoặc Y là axit ; Y làm mất màu do nước Br2 => Y là glucozo hoặc axit fomic
T có phản ứng tráng Ag => có nhóm -CHO trong cấu tạo, T tạo dd màu xanh lam với Cu(OH)2 => Y có nhiều nhóm -OH kề nhau trong phân tử; T không làm mất màu do nước Br2 =>T là fructozo
Z chỉ tạo dd màu xanh lam với Cu(OH)2=>Z có nhiều nhóm -OH kề nhau trong phân tử =>Z là saccarozo Vậy X, Y, Z, T lần lượt thỏa mãn theo đáp án là Phenol, axit fomic, glucozơ, saccarozo
Câu 18: C
Phương pháp:
Bỏ qua giai đoạn trung gian axit glutamic phản ứng với HCl, coi dd X+ NaOH là axit glutamic và HCl phản ứng luôn với NaOH
=>Muối thu được gồm: H2NC3H5(COONa)2 : 0,15 (mol) ; NaCl: 0,35 (mol)
Hướng dẫn giải:
nH2NC3H5(COOH)2 = 22,05 : 147 = 0,15 (mol)
nHCl = 0,175.2 = 0,35 (mol)
Bỏ qua giai đoạn trung gian axit glutamic phản ứng với HCl, coi dd X+ NaOH là axit glutamic và HCl phản ứng luôn với NaOH
=>Muối thu được gồm: HNC3H5(COONa)2 : 0,15 (mol) ; NaCl: 0,35 (mol)
=> m muối = 0,15,191 + 0,35.58,5 = 49,125 (g)
Câu 19: B
Phương pháp:
Ta thấy: nH+ = 2nH2 = 0,04 (mol) > nH+(trong HCl ) = 0,02 (mol)
=> Ba và Na phản ứng với HCl sau đó tiếp tục phản ứng với H2O có trong dung dịch để tạo ra H
BT e ta có: 2nBa + nNa = 2nH2 = 0,04 (mol)
Mặt khác: 2nH2 = nHCl + nOH- (sinh ra do KL pư với H2O)
=> nOH- = ? (mol) Cu2+ + 2OH → Cu(OH)2↓
Từ đó tính được khối lượng kết tủa Cu(OH)2
Hướng dẫn giải:
nHCl = 0,2.0,1 = 0,02 (mol)
nCuCl2 = 0,2.0,4 = 0,08 (mol)
nH2 (đktc) = 0,448 : 22,4 = 0,02 (mol)
Ta thấy: nH+ = 2nH2 = 0,04 (mol) > nH+(trong HCl) = 0,02 (mol)
=> Ba và Na phản ứng với HCl sau đó tiếp tục phản ứng với H2O có trong dung dịch để tạo ra H
BT e ta có: 2nBa + nNa = 2nH2 = 0,04 (mol)
Mặt khác: 2nH2 = nHCl + nOH- (sinh ra do KL pư với H2O)
=> nOH- = 2.0,02 - 0,02 = 0,02 (mol)
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓
0,02 e 0,01 (mol)
Trang 10=>Khối lượng kết tủa là mCu(OH)2 = 0,01.98 = 0,98 (g)
Câu 20: B
Phương pháp:
Ta có: nO(oxit) = nCO2 = 0,09 (mol) => mO(oxit) = ? (g)
=> m = mFe = moxit - mo(oxit) = ?
Hướng dẫn giải:
CO + (FeO và Fe2O3) CO2 + Fe
=> Hỗn hợp khí X thu được là CO2 và CO dư
Cho hh X này vào Ca(OH)2 dư chỉ có CO2 pư
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
=> nCO2 = nCaCO3 = 9 : 100 = 0,09 (mol)
Ta có: no(oxit) = nCO2 = 0,09 (mol) => mo(oxit) = 0,09.16 = 1,44 (g)
=> m = mFe = 5,36 - 1,62 = 3,92 (g)
Câu 21: D
Phương pháp:
X làm dd phenolphtalein chuyển sang màu hồng =>X là chất có môi trường bazo
X phản ứng với Cl2 tạo khói trắng
=>X+ HCl tạo ra chất có dạng RNH3Cl (khói trắng)
=> X là ?
Từ đó xét các nhận định đúng hay sai và lựa chọn được nhận định không đúng
Hướng dẫn giải:
X làm dd phenolphtalein chuyển sang màu hồng => X là chất có môi trường bazo
X phản ứng với Cl2 tạo khói trắng
=>X + HCl tạo ra chất có dạng RNH3Cl (khói trắng)
=> X là NH3
A đúng vì phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nito cho cây trồng
B đúng
C đúng, từ NH3 có thể sản xuất ra NH4HCO3 dùng làm bột nở trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo
D Sai vì Al(OH)3 không tan khi cho dd NH3 dư
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → 3NH4Cl + Al(OH)3↓
Câu 22: B
Phương pháp:
Tính toán theo các PTHH sau:
C6H1206len men 2C2H5OH + 2CO2 (1)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3[ + H2O (2)
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (3)
Đặt số mol Ca(OH)2 pư ở (3) là x (mol)
Từ số mol CaCO3 và khối lượng dung dịch giảm ta tính được x
Có x ta tính được tổng mol CO2 (1)= nCO2(2) + nCO2(3)
Từ đó tính được khối lượng glucozo lí thuyết theo PTHH (1)
Có %H = 90% ta suy ra được khối lượng thực tế của glucozo
Hướng dẫn giải:
C6H1206len men 2C2H5OH + 2CO2 (1)
nCaCO3 = 10 : 100 = 0,1 (mol) 24
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3[ + H2O (2)
0,1 0,1 ← 0,1 (mol)