1. Trang chủ
  2. » Đề thi

đề thi thử THPTQG 2019 hóa học chuyên đại học vinh nghệ an lần 2 có lời giải

18 174 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 630,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

glucozo, axit gluconic Câu 47: VD Với cấu tạo tinh thể kim loại, kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất Câu 48: VD Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột, thu lấy toàn bộ lượng glucozo đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỀ THI THPT QUỐC GIA LÀN II NĂM 2019

TRƯỜNG THPT CHUYÊN Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

(Đề thi có 04 trang) Môn thi thành phần: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian giao đề

Mã đề thi 209

Họ, tên thí sinh:………

Số báo danh: ………

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; K = 39; Na = 23; Ca = 40;

Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Fe= 56; Zn = 65; Ag = 108; Cu = 64, Ba = 137; Br = 80

Câu41: (NB) Poli(vinyl clorua)(PVC) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây

A CH2=CH2 B C2H5C1 C CH2=CHCI D CHCI=CHCI

Câu 42: (NB) Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng để làm chất tạo hương trong

công nghiệp thực phẩm Công thức của etyl fomat là

A HCOOC2H5 B C2H5COOCH3 C CH3COOCH3 D CH3COOC2H5

Câu 43: (TH) Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn là Ba2+ + SO42- + BaSO4 ?

A Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2

B Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O

C Ba(HCO3)2 + Na2SO4 + BaSO4 + 2NaHCO3

D Ba(OH)2 + 2NaOH → BaSO4 + H2O

Câu 44: (TH) X là một loại tơ Một mắt xích cơ bản của X có khối lượng 226u (hay đvC) X có thể

là:

A Tơ nitron (hay olon) B Tơ nilon – 6,6

C Xenlulozo triaxetat D Poli metyl metacrylat

Câu 45: (NB) Thành phần chính của thạch cao nung là canxi sunfat Công thức của canxi sunfat là

A CaSO3 B CaCO3 C CaSO4 D CaCl2

Câu 46: (NB) Thủy phân hoàn toàn xenlulozo, thu được monosaccarit X Oxi hóa X bằng Cu(OH)2 trong

dung dịch NaOH đun nóng, thu được chất hữu cơ Y Hai chất X, Y lần lượt là

A Glucozo, natri gluconat B glucozo, sobitol

C saccarozo, glucozo D glucozo, axit gluconic

Câu 47: (VD) Với cấu tạo tinh thể kim loại, kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất

Câu 48: (VD) Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột, thu lấy toàn bộ lượng glucozo đem lên men thành

ancol etylic với hiệu suất 50% thu được V lít khí CO2 đktc Hấp thụ hết lượng CO2 vào nước vôi trong

dự thu được 40 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 49: (TH)Một số cơ sở sản xuất thuốc bắc thường đốt một chất bột rắn màu vàng là một đơn chất) để tạo ra khí X nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc Tuy nhiên, theo các nghiên cứu khoa học thì khí X có ảnh hưởng không tốt đến cơ quan nội tạng và khí X cũng là một trong những nguyên nhân gây ra mưa axit Khí X

Câu 50: (NB) Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch kiểm

Câu 51: (NB) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch chất X, thu được kết tủa màu lục xám Chất

X là:

Trang 2

A FeCl3 B CrCl3 C MgCl2 D FeCl2

Câu 52: (NB) Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính

Câu 53: (NB) Dung dịch albumin của lòng trắng trứng dễ bị thủy phân trong dung dịch chất nào sau sau đây

Câu 54: (TH) Cho các chất sau đây: glyxylalanin (Gly-Ala), anilin, metyl amoniclorua, natri axetat, phenol Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là

Câu 55: (VD) Đốt cháy hoàn toàn amin X bậc 2 no đơn chức, mạch hở, thu được 0,45 mol H2O và 0,05 mol N2 Công thức phân tử của X là

A. C2H7N B C4H9N C C3H9N D C3H7N

Câu 56: (NB) Chất nào sau đây thuộc loại polime tự nhiên:

A amino axit B saccarozo C chất béo D tinh bột

Câu 57: (NB) Kim loại Fe không tan được trong dung dịch

A HCl đặc nguội B HNO3 loãng C ZnCl2 D FeCl3

Câu 58: (VD) Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn

thu được V lít khí đktc Giá trị của V là

Câu 59: (VD) Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch CrCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu được 10,3 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V là

Câu 60: (TH) Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm

Câu 61: (VD) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó oxi chiếm 10,435% về khối lượng hỗn hợp) vào nước , thu được 500 ml dung dịch Y có pH = 13 và 0,224 lít khí đktc Sục từ từ đến hết 1,008 lít khí đktc CO2 vào Y thu được khối lượng kết tủa là

Câu 62: (VD) Hidrocacbon mạch hở X (26 < Mx < 58) Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp Y Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24 lít khí CO2 đktc và 0,9 mol H2O Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa 2 gam Br2 trong dung dịch Giá trị của a là

Câu 63 (TH) (ID:326754): Phát biểu nào sau đây là sai:

A Khi hidro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein với xúc tác Ni, trẻ Nội thì thu được chất béo rắn

là tristearin

B Trong phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic người ta cho H2SO4 đặc vào để vừa là

chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất phản ứng

C Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công

nghiệp thực phầm

D.Khi đốt cháy hoàn toàn x mol triolein thu được y mol CO2 và z mol H2O thì y- z = 5x

Câu 64: (TH) Thực hiện các thí nghiệm sau

(a) Nung nóng KNO3

(b) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư

(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch FeCl2

Trang 3

(e) Cho Si vào dung dịch NaOH Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là

Câu 65: (TH) Cho các phương trình phản ứng sau đây

X + Y + 2H2O → Z+T (1)

T + NaOH → X + 2H2O (2)

Y + 2NaOH → E + H2O (3)

Y + E + H2O → 2Z (4)

2A1Cl3 + 3E + 3H2O → 2T + 3Y + 6NaCl

Các chất Z, T, E là

A NaA1O2, CO2, Na2CO3 B CO2, Al(OH)3, NaHCO3

C NaAlO2, Al(OH)3, NaHCO3 D NaHCO3, Al(OH)3, Na2CO3

Câu 66: (TH) X và Y là 2 este mạch hở có công thức phân tử C3H8O2 Thuỷ phân X và Y trong dung

dịch NaOH đun nóng thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa hai chất hữu cơ tương ứng Z và T Đem Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được chất E Lấy E tác dụng với NaOH thu được

chất T Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y có thể lần lượt là 1

A HCOOCH=C(CH3)-CH3 và CH2=C(CH3)COOCH3

B CH3COOCH3CH=CH2 và CH3COOCH=CHCH3

C CH2=CHCOOC2H5 và CH3COOCH=CH-CH3

D CH3COOCH=CH-CH3 và C2H5COOCH=CH2

Câu 67: (TH) Cho chất X (CrO3) tác dụng với lượng dư NaOH, thu được hợp chất Y của crom Đem chất

Y cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hợp chất Z của crom Đem chất Z tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chất Z là Na2Cr2O7 B Khí T có màu vàng lục

C Chất X có màu đỏ thẫm D Chất Y có màu da cam

Câu 68 (VD) (ID:326759): Dung dịch X gồm KHCO3 aM và Na2CO3 1M Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M và HCl 1,5M Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y thấy thoát ra 2,688 lít khí CO2 đktc Nhỏ từ từ cho đến hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được dung dịch

E Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của a và m lần lượt có thể là

A 0,5 và 15,675 B 1,0 và 15,675 C 1,0 và 20,600 D 0,5 và 20,600

Câu 69: (TH) Cho các phát biểu sau đây:

(a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ba(AlO2)2 , sau các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa rắn gồm 2 chất

(b) Nhỏ dung dịch NaAlO2 vào lượng dư dung dịch KHSO4 thu được kết tủa trắng

(c) Chì và các hợp chất của chì đều rất độc

(d) Nước có chứa nhiều cation Na+ (hoặc Mg2+) và HCO3- gọi là nước cứng tạm thời

(e) Trong đời sống, người ta thường dùng clo để diệt trùng nước sinh hoạt Số phát biểu đúng là

Câu 70: (TH) Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 như hình vẽ, thấy kim loại M vẫn tiếp tục cháy trong bình đựng CO2

Trang 4

Kim loại M là

Câu 71: (TH) Tiến hành các thí nghiệm sau

(a) Nhúng dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO3

(b) Cắt miếng tôn (sắt tráng kẽm) để trong không khí ẩm

(c) Nhúng dây sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4

(d) Quấn dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch FeCl3 Số thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học

Câu 72: (VD) Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH thu được glixerol, natri stearate

và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2 Mặt khác m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư(xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây ?

Câu 73: (VDC) Lấy m gam hỗn hợp rắn gồm Mg, Zn, FeCO3, FeS2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,71% khối lượng hỗn hợp) nung trong bình chứa 0,16 mol O2, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X không chứa nguyên tố lưu huỳnh và hỗn hợp khí Y (có tỉ khối so với H2 là 27) Cho X vào

dung dịch chứa 0,72 mol HCl và 0,03 mol NaNO3, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch thu được chỉ

chứa muối clorua và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp hai khí thoát ra có khối lượng là 0,66 gam (trong đó có một

khí hóa nâu ngoài không khí) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?

Câu 74: (VDC) X và Y là hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C6H13NO4 Khi X tác dụng vừa đủ

với dung dịch NaOH đun nóng thu được amin Z, ancol đơn chức T và dung dịch muối của axit cacboxylic

E (Z, T, E đều có cùng số nguyên tử cacbon) Lấy m gam hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,5 gam Z, 9,2 gam T và

dung dịch Q gồm 3 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon Cô cạn dung dịch Q thu được a gam chất rắn khan M Phần trăm khối lượng của chất có phân tử khối bé nhất M là

A 16,33% B 59,82% C 9,15% D 18,30%

Câu 75 (VDC) (ID:326766): Cho X là axit cacboxylic đa chức (có Mx < 200) Y, Z, T là ba ancol đơn

chức có cùng số nguyên tử cacbon và trong phân tử mỗi chất có không quá 1 liên kết  E là este đa

chức tạo bởi X, Y, Z, T Lấy m gam hỗn hợp Q gồm X, Y, Z, T, E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH

18% thu được hỗn hợp G gồm các ancol có cùng số mol và dung dịch chứa một chất tan duy nhất có nồng

độ 26,86% Cô cạn dung dịch này, rồi đem toàn bộ ba muối khan đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, sau phản ứng thu được H2O; 0,09 mol Na2CO3 và 0,15 mol CO2 Cho G vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 38,5 gam và có 0,33 mol khí thoát ra Phát biểu không đúng về các chất trong hỗn hợp Q

A Phần trăm số mol X trong Q là 6,06% 0 %

B Số nguyên tử trong E là 20

Trang 5

C Tổng khối lượng các ancol trong m gam Q là 35,6 gam

D Giá trị của m là 46,12

Câu 76: (VD) Hòa tan hết a mol FeCO3 vào dung dịch HCl (lấy dư 10% so với lượng cần dùng) thu được

dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thu được b gam kết tủa Biết sản phẩm khử của

N 5 là khí NO duy nhất, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Biểu thức về mối quan hệ giữa a và b là

A b = 315,7a B b=407,5a C.b= 287a D b = 423,7b

Câu 77: (VDC) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa đồng thời NaAlO2;Ba(AlO2)2; Ba(OH)2 Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol H2SO4 tham gia phản ứng (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

Giá trị của m là

Câu 78 (VDC) (ID:326769): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và KCl vào H2O thu được dung dịch X Điện phân dung dịch X (với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giờ thu được 1,12 lít (đktc) khí ở anot Nếu điện phân trong thời gian 3,5t giờ thì thu được 2,8 lít khí (đktc) khí ở anot và thu được dung dịch Y Cho 20 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 16,4 gam hỗn hợp kim loại Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí không tan trong dung dịch Giá trị của m là

A 48,775 B 58,175 C 31,675 D 69,350

Câu 79: (VDC) Hỗn hợp M gồm các este no, đơn chức mạch hở G, hai amino axit X, Y và ba peptit

mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X, Y Cho 65,4 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 600 ml dung

dịch NaOH 1M, thu được 1,104 gam ancol etylic và dung dịch F chứa a gam hỗn hợp ba muối natri của alanin, lysin và axit cacboxylic Q (trong đó số mol của lysin gấp 14 lần số mol của muối axit cacboxylic) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b gam M bằng lượng oxi vừa đủ thu được 2,36 mol CO2 và 2,41 mol H2O Kết luận nào sau đây là sai?

A Phần trăm khối lượng este trong M là 3,23%

B Giá trị của a là 85,56

C Giá trị của b là 54,5

D Khối lượng muối natri của alanin trong a gam hỗn hợp là 26,64 gam

Câu 80: (TH) Cho các phát biểu sau:

(a) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng

(b) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh

(c) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học

(d) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

(e) Trong nọc kiến có axit fomic, để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt

(f) Xenlulozơ trinitrat được ứng dụng sản xuất tơ sợi

Trang 6

Số phát biểu đúng là

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐÁP ÁN

(http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)

Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 41: C

Phương pháp:

Xem lại bài polime hóa 12

Hướng dẫn giải:

PVC poli vinyl clorua có CTHH là CH2=CHCl

Câu 42:

Phương pháp:

Xem lại bài este hóa 12

Hướng dẫn giải:

Etyl fomat có CTHH là HCOOC2H5

Câu 43: C

Phương pháp:

Chất điện li hoàn toàn là các axit mạnh, bazo mạnh hoặc muối tạo bởi axit hoặc bazo manh Xem lại cách viết phương trình ion thu gọn

Hướng dẫn giải:

Phản ứng có phương trình ion thu gọn là Ba2+ + SO2 + BaSO4 là: Ba(HCO3)2 + Na2SO4 + BaSO4 + 2NaHCO3

Trang 7

Câu 44: B

Phương pháp:

Xem lại CTPT của các tơ và tính phân tử khối của chúng

Hướng dẫn giải:

Xét các phương án:

A Tơ nitron(hay olon) có CT là (-CH=CHCN-)n > M = 53u v à

B Tơ nilon – 6,6 có CT là (OC - (CH2)4- CONH- (CH2) – NH)-n→M = 226u

C Xenlulozo triaxetat có CT là [C6H7O2(OCOCH3)3]n → M = 288 u

D Poli metyl metacrylat có CT là

Câu 45: C

Phương pháp:

Lý thuyết về một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ

Hướng dẫn giải:

Công thức của canxi sunfat là CaSO4

Câu 46: A

Phương pháp:

Xem lại TCHH của tinh bột, glucozo

Hướng dẫn giải:

(C6H10O5)n + nH2O => nC6H12O6 (glucozo)(X)

CH2OH- (CHOH)4 - CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH = CH2OH- (CHOH)4 - COONa (Y) + Cu2O + 3H2O

Câu 47: C

Phương pháp:

Xem lại TCVL của kim loại

Hướng dẫn giải:

Với cấu tạo tinh thể kim loại, kim loại có độ cứng cao nhất Cr

Câu 48: A

Phương pháp:

C6H12O6 + 2C2H5OH + 2CO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Hướng dẫn giải:

(C6H12O3 )n + nC6H12O6 + 2nCO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Có nCaCO3 = 40 : 100 = 0,4 mol => nCO2 = 0,4 mol→ ntinh bột = 1/2 nCO2 : n = 1/2 0,4 : n = 0,2/n mol

→ mtinh bột (lý thuyết) =0,2/n 162n = 32,4 gam

Vì H= 50% => mtinh bột (thực tế) = 32,4 : 50 100 = 64,8 gam

Câu 49: C

Phương pháp:

Xem lại các khí gây mưa axit

Hướng dẫn giải:

Chất rắn vàng là S → X là SO2 do X có khả năng tẩy trắng chống mốc và là nguyên nhân gây mưa axit

Trang 8

Câu 50: B

Phương pháp:

Chất tan trong dung dịch kiềm là những chất tan trong nước hoặc những kim loại có oxit lưỡng tính như

Zn, Al

Hướng dẫn giải:

Kim loại không tan trong dung dịch kiểm là Fe

Vì Ba và Na tan được trong nước của dung dịch kiềm Còn Al + NaOH + H2O -> NaAlO2 + 3/2 H2

Câu 51: B

Phương pháp:

Viết PTHH và xem lại màu của các chất sản phẩm

Hướng dẫn giải:

Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch chất X thu được kết tủa màu lục xám

Chất X là vì CrCl3

FeCl3 + 3NaOH + 3NaCl + Fe(OH)3 (màu nâu đỏ)

CrCl3 + 3NaOH+ 3NaCl + Cr(OH)3 (màu lục xám)

MgCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Mg(OH)2 (màu trắng)

FeCl2 + 2NaOH + 2NaCl + Fe(OH)2 (trắng xanh)

Câu 52: C

Phương pháp:

Xem lại các oxit lưỡng tính

Hướng dẫn giải:

Oxit lưỡng tính : Cr2O3

Câu 53: A

Phương pháp:

Xem lại TCHH của peptit, protein

Hướng dẫn giải:

Dung dịch albumin của lòng trắng trứng dễ bị thủy phân trong dung dịch HCl Vì albumin là chuỗi polipeptit nên có tính chất như peptit : thủy phân trong môi trường axit + axit amin

Câu 54: A

Phương pháp:

Xem lại TCHH của aminoaxit, amin, phenol

Hướng dẫn giải:

Có 3 chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là: glyxylalanin (Gly-Ala), metyl amoniclorua,

phenol

Câu 55: C

Phương pháp:

Bào toàn nguyên tố N có nx = 2nN2

CTPT của X có dạng CnH2n+ 3N : 0,1 mol → n

Hướng dẫn giải:

Ta có nx= 2nN2 (vì Xlà amin đơn chức)→nx= 0,1 mol

X có sổ H=2nH2O : nx = 2.0,45 : 0,1 = 9

Vì X là amin no bậc 2 đơn chức nên X có CTPT dạng CnH2n+3N + 2n + 3 = 9 → n = 3

X là C3H9N

Câu 56: D

Trang 9

Phương pháp:

Xem lại bài polime hóa 12

Hướng dẫn giải:

Chất thuộc loại polime tự nhiên: tinh bột Amino axit, saccarozo, chất béo là chất tự nhiên nhưng không phải polime

Câu 57: C

Phương pháp:

Xem lại TCHH của Fe

Hướng dẫn giải:

Kim loại Fe không tan được trong dung dịch ZnCl2 vì tính khử Zn→ Fe

Câu 58: A

Phương pháp: Tính theo PTHH : Fe + H2SO4 + FeSO4 + H2

Hướng dẫn giải:

nFe = 0,11 mol

nH2SO4 = 0,1 mol

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

→ nH2 = 0,1 mol → V = 2,24 lít

Câu 59: B

Phương pháp:

nCr(OH)3 = 0,1 mol; nCrCl3 = 0,2 mol → V max khi mà NaOH phản ứng tạo kết tủa tối đa rồi tan một phần 3NaOH + CrCl3 + 3NaCl + Cr(OH)3

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O

Hướng dẫn giải:

nCr(OH)3 = 0,1 mol; nCrCl3 = 0,2 mol → V max khi mà NaOH phản ứng tạo kết tủa tối đa rồi tan một phần 3NaOH + CrCl3 + 3NaCl + Cr(OH)3

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O

→nNaOH = 3nCrCl3 + nCr(OH)3(hòa tan) = 3.0,2 + (0,2 – 0,1 = 0,7 mol

→ V=0,7: 2 = 0,35 lít = 350 ml

Câu 60: D

Phương pháp:

Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng dụng Al để khử oxit của những kim loại đứng sau A1 trong dãy điện hóa Kim loại có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm là những kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa

Hướng dẫn giải: Kim loại có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm là những kim loại đứng sau

Al trong dãy điện hóa

→kim loại thỏa mãn là Cr: Cr2O3 + 2Al + 2Cr + Al2O3

Câu 61: A

Hướng dẫn giải:

Tuy Quy đổi X thành Na: x mol; Ba : y mol và 0 : z mol

16

z Ox

nH2 = 0,01 mol

X + NaOH : Na+ Na + le Ba → Ba2+ + 2e

O + 2e → 0-2 2H+ + 2e → H2

Bảo toàn e có x + 2y = 2x + 0,01.2 (2)

Trang 10

BTÐT: noH- = nNa+ + 2nBa2+ = x + 2y (mol)

Vì pH + pOH= 14 → pOH = 1 → [OH-]= 10-1 = 0,1 2

0,5

xy

  x + 2y = 0,05 (3) Giải (1) (2) và (3) có x = 0,03 mol; y = 0,01 mol và z = 0,015 mol

→Y có Na+: 0,03 mol; Ba+2: 0,01 mol; OH-: 0,05 mol

Y+ 0,045 mol CO2 : vì

2

1,11

OH

CO

n n

  phản ứng tạo ra cả HCO3 và CO32- 2OH- + CO2 → CO32- + H2O

2а а а

OH- + CO2 → HCO3

b b

Ta có nOH- = 2a +b = 0,05 mol và nCO2 = a + b = 0,045 mol nên a = 0,005 mol và b =0,04 mol

Ba2+ + CO32- → BaCO3

→Phản ứng hết CO32- –> BaCO3 = 0,005 mol – mkết tủa = 0,985 gam

Câu 62: D

Hướng dẫn giải:

nC8H8 = 0,005 mol nCO2 = 0,1 mol; nH2O = 0,05 mol

Y + O2 : C8H8 + 10O2 → 8CO2 + 4H2O (1)

0,005 → 0,04 0,02 mol

4

t

0,06 0 ,03 mol

2

2

2 2 2

CO

H O

y

    →x = y → CTPT CxHx → 28 < 13x < 58 → 2,15 < x <4,46

Chọn x = 4 vì x chẵn →X là C4H4: 0,015 mol

Y + Br2 : C6H5CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr – CH2Br

C4H4 + 3Br2 - C4H4Br6

• nBr2= 0,005 +0,015.3 = 0,05 mol => mBr2 = 8 gam

Câu 63: C

Phương pháp:

Xem lại lý thuyết phần este, chất béo

Hướng dẫn giải:

A đúng

B đúng vì H2SO4 đặc có tính háo nước làm giảm lượng nước sản phẩm → chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận

C sai vì isoamyl axetat ít tan trong nước

D đúng

Câu 64: C

Phương pháp:

Ngày đăng: 02/05/2019, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w