1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

EBOOK các bài DỊCH SONG NGỮ CAMBRIDGE IELTS 14 (1)

113 3,2K 44

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó, khi họ mệt mỏi với những điều này và chuyển sang chơi trò cờ bàn, cô ấy đang học về sự cần thiết của việc tuân thủ các luật lệ và luân phiên nhau chơi.. ‘Chơi được tất cả các l

Trang 2

Hướng dẫn cách học song ngữ hiệu quả

Bước 1: Chọn 1 bài song ngữ trên trang https://ieltssongngu.com ​ ​ cần học (có thể là tiếng Anh/Pháp/Trung)

Bước 2: Xem bản dịch tiếng việt bài trên và đừng vội xem bản gốc (click vào tab

Vietnam)

Bước 3: Dựa vào bản dịch tiếng Việt có sẵn, bạn hãy nghĩ trong đầu câu tiếng

Anh/Pháp/Trung tương ứng (có thể đọc to ra để luyện phát âm) hay viết giấy ra nếu muốn

Bước 4: Click vào câu tiếng việt đó trên trang web để xem lại bản gốc tiếng

Anh/Pháp/Trung và so sánh với bản bạn mà bạn đã dịch trước đó

Lặp lại các bước trên cho hết nguyên bài reading, bạn sẽ thấy kỹ năng viết của mình biến chuyển rõ rệt Và bạn sẽ kinh ngạc với tốc độ viết/nói và sự chính xác trong cách dùng câu từ tiếng Anh/Pháp/Trung của mình

Công thức luyện viết/nói này giúp bạn viết/nói chuẩn ngữ pháp và cách dùng từ như người bản ngữ bởi bạn so sánh và đối chiếu với chính bản gốc do người bản ngữ viết Điều thú vị hơn là nó giúp bạn không cần phải học công thức ngữ pháp, vốn rất mất thời gian, rối rắm và khó nhớ Thay vào đó, mỗi khi có chỗ khó hiểu, bạn hãy học cùng bạn bè hoặc nhờ giáo viên giải nghĩa cho bạn, cách học như vậy thực dụng và dễ nhớ hơn nhiều

Sau mỗi lần tập một đoạn viết ngắn bạn lại tích lũy được một vài cấu trúc hoặc cách dùng từ như người bản ngữ Dần dần, bạn sẽ viết thành thạo, nhanh chóng và chuẩn xác

Tuy nhiên mọi phương pháp dù hay đến đâu cũng vô ích nếu bạn không bắt tay vào

hành động Hãy áp dụng phương pháp này ngay từ bây giờ nhé!

Trang 3

Nội dung ebook

Hướng dẫn cách học song ngữ hiệu quả

Test 1 Section 1 - THE IMPORTANCE OF CHILDREN’S PLAY

Test 1 Section 2 - The growth of bike-sharing schemes around the world

Test 1 Section 3 - Motivational factors and the hospitality industry

Test 2 Section 1 - Alexander Henderson (1831-1913)

Test 2 Section 2 - Back to the future of skyscraper design

Test 2 Section 3 - Why companies should welcome disorder

Test 3 Section 1 - The concept of intelligence

Test 3 Section 2 - Saving bugs to find new drugs

Test 3 Section 3 - The power of play

Test 4 Section 1 - The secret of staying young

Test 4 Section 2 - Why zoos are good

Test 4 Section 3 - Assessing the threat of marine debris

Test 1 Section 1 - THE IMPORTANCE OF

CHILDREN’S PLAY

Trang 4

THE IMPORTANCE OF CHILDREN’S PLAY

(Tầm quan trọng của trò chơi trẻ em)

Paragrap

h

1 Brick by brick, six-year-old Alice is

building a magical kingdom

Từng bước một, Alice- 6 tuổi đang xây dựng một vương quốc phép thuật

Imagining fairy-tale turrets and

fire-breathing dragons, wicked witches and

gallant heroes, she’s creating ​an

enchanting world

Tưởng tượng những tháp pháo trong truyện cổ tích và những con rồng phun lửa, những mụ phù thủy ác độc và những anh hũng dũng cảm, cô bé

đang tạo ra một thế giới đầy mê hoặc

Trang 5

Although she isn’t aware of it, this fantasy

is helping her take her first steps towards

her capacity for creativity and so it will

have important repercussions ​ in her adult

life

Mặc dù cô ấy không nhận thức được điều đó, nhưng sự tưởng tượng này đang giúp cô ấy bước những bước đầu tiên hướng đến khả năng sáng

tạo của mình và do đó nó sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến cuộc sống cô ấy lúc

trưởng thành

Minutes later, Alice has abandoned the

kingdom in favour of ​playing schools with

her younger brother

Vài phút sau, Alice đã ruồng bỏ vương quốc để

vui chơi cùng ​ với em trai của cô ấy

When she bosses him around as his

‘teacher’, she’s practising how to ​regulate

her emotions ​through ​pretence​

Khi cô ấy vào vai giáo viên của người em trai, cô

ấy đang thực hành kiểm soát cảm xúc thông qua

sự giả vờ

Later on, when they tire of this and settle

down with a board game, she’s learning

about the need to ​follow rules​ and take

turns with a partner

Sau đó, khi họ mệt mỏi với những điều này và chuyển sang chơi trò cờ bàn, cô ấy đang học về sự

cần thiết của việc tuân thủ các luật lệ và luân

phiên nhau chơi

‘Play in all its rich variety is one of the

highest achievements of the human

species,’ says Dr David Whitebread from

the Faculty of Education at the University

of Cambridge, UK

‘Chơi được tất cả các loại trò chơi là một trong những thành tựu cao nhất của loài người’ Tiến sỹ David Whitebread đến từ Khoa Giáo dục Đại học Cambridge chia sẻ

‘It underpins how we develop as

intellectual, ​problem-solving​ adults and is

‘Điều đó củng cố cách chúng ta phát triển như

một người trưởng thành có trí tuệ, g iải quyết các

Trang 6

crucial to our success as a ​highly

adaptable ​ species.’

vấn đề và nó cũng rất quan trọng đối với thành công của chúng ta như một loài có khả năng thích nghi cao ​.’

Recognising the importance of play is not

new: over two ​millennia ​ago, the Greek

philosopher Plato ​extolled​ its virtues as a

means of developing skills for adult life,

and ideas about play-based learning have

been developing since the 19th century

Nhận thức được tầm quan trọng của trò chơi

không phải điều gì mới: từ hơn hai thiên niên kỷ trước, nhà triết học Plato đã ca ngợi này của mình

như một cách phát triển kỹ năng cho cuộc sống trưởng thành và những ý tưởng về học tập dựa trên trò chơi được phát triển từ thế kỷ 19

But we live in changing times, and

Whitebread ​is mindful of​ a worldwide

decline in play, pointing out that over half

the people in the world now live in cities

Nhưng chúng ta đang sống trong thời đại luôn

thay đổi, và Whitebread lưu tâm đến sự đi xuống

của trò chơi trên toàn cầu, ông ra chỉ ra rằng hơn quá nửa người dân trên thế giới hiện tại đang sống trong các thành phố

‘The opportunities for free play, which I

experienced almost every day of my

childhood ​, ​are becoming increasingly

scarce ​,’ he says

‘ Những cơ hội cho những trò chơi miễn phí mà

tôi đã từng trải gần như hằng ngày ở thời thơ ấu , đang dần trở nên khó tìm ’ ông nói

Outdoor play is ​curtailed ​by perceptions of

risk to do with traffic, as well as parents’

increased wish to protect their children

from being the victims of crime, and by the

emphasis on ‘earlier is better’ which is

Trò chơi ngoài trời bị hạn chế bởi sự nhận thức

về nguy hiểm đến từ giao thông, cũng như bố mẹ đang muốn bảo vệ con cái họ nhiều hơn để chúng không trở thành nạn nhân của tệ nạn, và bằng việc chú trọng việc ‘càng sớm càng tốt’ điều này dẫn

Trang 7

leading to greater competition in academic

learning and schools

đến tăng lên tính cạnh tranh trong học tập và học thuật tại các trường

International bodies ​ like the United

Nations and the European Union have

begun to develop policies concerned with

children’s right ​ to play, and to consider

implications for ​leisure facilities​ and

educational programmes

Các tổ chức quốc tế giống như Liên Hợp Quốc

và Liên minh Châu Âu đã bắt đầu phát triển các chính sách liên quan đến quyền được vui chơi của trẻ em, và cũng chú trọng tác động đến các trang

thiết bị vui chơi giải trí và các chương trình giáo

‘The type of play we are interested in is

child-initiated, ​spontaneous​ and

unpredictable - but, as soon as you ask a

five-year-old “to play”, then you as the

researcher have ​intervened​,’ explains Dr

Sara Baker

‘Chúng ta quan tâm đến các loại trò chơi do chính

trẻ em khởi xướng, tự phát và không thể đoán

trước được, ngay khi yêu cầu một đứa trẻ 5 tuổi phải chơi, thì bạn trở thành một nhà nghiên cứu

can thiệp vào loại trò chơi đó’, Tiến sỹ Sara

Baker giải thích

‘And we want to know what the ​long-term

impact of ​ play is It’s a real challenge.’

‘Và chúng tôi đang muốn biết tác động lâu dài của trò chơi là gì Nó là một thách thức thực sự’

Dr Jenny Gibson agrees, pointing out that

although some of the steps in the ​puzzle​ of

how and why play is important have been

Tiến sĩ Jenny Gibson đồng ý, chỉ ra rằng mặc dù

một số bước trong câu đố về cách thức và lý do

tại sao trò chơi lại quan trọng đã được xem xét, có

Trang 8

looked at, there is very little data on the

impact it has on the child’s later life

rất ít dữ liệu về tác động của trò chơi đối với cuộc sống sau này của đứa trẻ

Now, ​thanks to​ the university’s new

Centre for Research on Play in Education,

Development and Learning (PEDAL),

Whitebread, Baker, Gibson and a team of

researchers hope to provide evidence on the

role played by play in how a child

develops

Giờ đây, nhờ vào Trung tâm nghiên cứu mới của

trường Đại học trò chơi trong Giáo dục, Phát triển

và Học tập (PEDAL), Whitebread, Baker, Gibson

và một nhóm các nhà nghiên cứu hi vọng sẽ cung cấp dẫn chứng về vai trò của trò chơi trong việc một đứa trẻ phát triển như thế nào

‘A strong possibility is that play supports

the early development of children’s

self-control,’ explains Baker

‘Khả năng lớn là trò chơi hỗ trợ khả năng tự kiểm soát của trẻ em trong thời gian đầu phát triển’ Baker giải thích

‘This is our ability to ​develop awareness

of ​ our own thinking processes - it

influences how effectively we go about

undertaking challenging activities.’

‘Chúng ta có khả năng phát triển nhận thức về

các quá trình suy nghĩ của chính mình- nó ảnh hưởng đến mức độ hiệu quả khi chúng ta thực hiện các hoạt động đầy thách thức’

In a study carried out by Baker with

toddlers ​ and young pre-schoolers, she

found that children with greater self-control

solved problems more quickly when

Trong một nghiên cứu được thực hiện bởi Baker

với những đứa trẻ mới tập đi và tuổi chuẩn bị

đến trường, cô ấy phát hiện rằng những đứa trẻ với khả năng tự kiềm chế tốt hơn giải quyết vấn

Trang 9

exploring an unfamiliar set-up requiring

scientific reasoning

đề nhanh hơn khi khám phá một điều mới lạ đòi hỏi những lập luận khoa học

‘This sort of evidence makes us think that

giving children the chance to play will

make them more successful

problem-solvers in the long run.’

‘Các bằng chứng này khiến chúng tôi nghĩ rằng cho trẻ em cơ hội chơi sẽ giúp chúng giải quyết vấn đề thành công hơn về lâu dài.’

If playful experiences do ​facilitate​ this

aspect of development, say the researchers,

it could be extremely significant for

educational practices, because the ability to

self-regulate has been shown to be a key

predictor of ​academic performance​

Theo các nhà nghiên cứu, nếu các kinh nghiệm vui chơi ​tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển

này, thì nó có thể cực kỳ có ý nghĩa đối với giáo dục thực tiễn, bởi vì khả năng tự điều chỉnh đã

được chứng minh là yếu tố dự báo chính về kết quả học tập

Gibson adds: ‘Playful behaviour is also an

important indicator of healthy social and

emotional development

Gibson cho biết thêm: ‘Hành vi vui đùa cũng là một chỉ số quan trọng cho sự phát triển xã hội và cảm xúc lành mạnh’

In my previous research, I investigated how

observing children ​at play​ can give us

important clues about their ​well-being​ and

can even be useful in the diagnosis of

Trong nghiên cứu trước đây của tôi, tôi đã nghiên

cứu cách quan sát trẻ em trong lúc chơi ​ có thể

cho chúng ta manh mối quan trọng về sức khỏe

của chúng và thậm chí có thể hữu ích trong chẩn đoán ​rối loạn phát triển thần kinh như ​tự kỷ

Trang 10

neurodevelopmental disorders ​like

autism ​.’

Whitebread’s recent research has involved

developing a play-based approach to

supporting children’s writing

Nghiên cứu gần đây của Whitebread đã tham gia phát triển một cách tiếp cận dựa trên trò chơi để

hỗ trợ trẻ em viết chữ

‘Many primary school children find writing

difficult, but we showed in a previous study

that a playful ​stimulus ​was far more

effective than an instructional one

‘Nhiều học sinh tiểu học cảm thấy khó khăn, nhưng chúng đã cho thấy trong một nghiên cứu

trước đây rằng sự kích thích bằng trò chơi hiệu

quả hơn nhiều so với dùng một bài giảng’

Children wrote longer and better-structured

stories when they first played with dolls

representing characters in the story

Trẻ em đã viết những câu chuyện dài hơn và có cấu trúc tốt hơn khi lần đầu tiên chơi với búp bê - đại diện cho những nhân vật trong câu chuyện

In the latest study, children first created

their story with Lego*, with similar results

Trong nghiên cứu cuối cùng, trẻ em lần đầu tiên tạo ra câu chuyện với Lego, cho một kết quả tương tự

‘Many teachers commented that they had

always previously had children saying they

didn’t know what to write about

‘Nhiều giáo viên nhận xét rằng trước đây luôn có những đứa trẻ nói rằng chúng không biết phải viết

With the Lego building, however, not a

single child said this through the whole

year of the project.’

Tuy nhiên, với lắp ghép Lego, không có đứa trẻ nào nói điều này trong suốt một năm thực hiện dự án’

Whitebread, who directs PEDAL, trained

as a primary school teacher in the early

Whitebread, người chỉ đạo PEDAL, được đào tạo thành một giáo viên tiểu học vào đầu những năm

Trang 11

1970s, when, as he describes, ‘the teaching

of young children was largely a quiet

backwater, untroubled by any serious

intellectual debate or controversy.’

1970, khi đó theo sự mô tả của ông ‘việc dạy dỗ trẻ em phần lớn là một nơi yên tĩnh, không xảy ra bất kỳ tranh luận hay tranh cãi nào

Now, the landscape is very different, with

hotly debated topics ​ such as school

starting age

Bây giờ, viễn cảnh rất khác, với các chủ đề tranh luận sôi nổi như tuổi bắt đầu đến trường

‘Somehow the importance of play has been

lost in recent decades

Bằng cách nào đó tầm quan trọng của trò chơi đã

bị mất đi trong những thập kỉ gần đây

It’s regarded as something ​trivial​, or even

as something negative that contrasts with

“work”

Nó được coi như một thứ gì đó tầm thường , hoặc

thậm chí là một thứ gì đó tiêu cực đối lập với

‘công việc’

Let’s not ​lose sight of​ its benefits, and the

fundamental contributions it makes to

human achievements in the arts, sciences

and technology

Hãy đừng không còn nhìn thấy lợi ích của nó và

những đóng góp nền tảng của nó cho những thành tựu của con người trong nghệ thuật, khoa học và công nghệ

Let’s make sure children have a rich diet of

play experiences.’

Hãy chắc chắn rằng trẻ em có những trò chơi trải nghiệm

Trang 12

SUGGESTED VOCABULARY

enchanting world thế giới đầy mê hoặc

have important repercussions gây ra những hậu quả nghiêm trọng

play school with vui chơi cùng

follow rule tuân thủ luật lệ (collocation)

long-term impact on tác động lâu dài lên (collocation)

academic performance kết quả học tập

neurodevelopmental disorder rối loạn tâm lý (thần kinh)

Trang 13

autism tự kỷ

lose sight of không còn nhìn thấy ai hay điều gì

Translated by Nguyen Thanh Phong

https://docs.google.com/document/d/1vKIz0KvOP0-wsBZYXHyCo9fZMRHNj8TyKThcezPUVmc/edit?usp=sharing

Im:

https://docs.google.com/spreadsheets/d/1yJjxNxGsgmkXklAuUoMFlnNs4lfOEaYDSy0Ry9wrr8c/edit#gid=1083700953

App:

https://ieltssongngu.page.link/RYDk

Test 1 Section 2 - The growth of bike-sharing

schemes around the world

The growth of bike-sharing schemes around the world

Sự phát triển của chương trình chia sẻ xe đạp trên toàn thế giới

schemes?

Kĩ sư người Hà Lan Luud Schimmelpennink đã giúp đưa ra kế hoạch chia sẻ xe đạp trong thành phố như thế nào?

Trang 14

A The original idea for an urban

bike-sharing scheme ​dates back to a

summer’s day in Amsterdam in 1965

Provo, the organisation that ​came up

with the idea, was a group of Dutch

activists who wanted to change society

Ý tưởng gốc cho ​chương trình chia sẻ

xe đạp ở vùng đô thị ​bắt nguồn từ mùa

hè năm 1965 ở Amsterdam Provo, tổ chức đã ​đưa ra ý tưởng này, là một tổ chức của các nhà hoạt động người HàLan muốn thay đổi xã hội

They believed the scheme, which was

known as the Witte Fietsenplan, was

an answer to the perceived threats of

air pollution and ​consumerism

Họ tin rằng chương trình này, được biếtđến với tên gọi Witte Fietsenplan(Nghĩa là kế hoạch xe đạp trắng theo tiếng Hà Lan), sẽ là câu trả lời cho nhận thức về mối đe dọa ô nhiễm không khí

và ​chủ nghĩa người tiêu dùng

In the centre of Amsterdam, they

painted a small number of used bikes

white

Tại trung tâm thành phố Amsterdam,người dân sơn trắng một số lượng nhỏnhững chiếc xe đạp đã qua sử dụng

They also distributed leaflets describing

the dangers of cars and inviting people

to use the white bikes

Họ cũng phát tờ rơi truyền đạt sự nguy hiểm của xe hơi và khuyến khích mọingười sử dụng những chiếc xe đạpmàu trắng đó

The bikes were then left unlocked at

various locations around the city, to be

used by anyone ​in need of​ transport

Những chiếc xe đạp sau đó được mởkhóa tại nhiều địa điểm xung quanhthành phố, được sử dụng bởi bất cứ ai

có nhu cầu về phương tiện vận chuyển

B Luud Schimmelpennink, a Dutch

industrial engineer who still lives and

cycles in Amsterdam, was ​heavily

involved​ in the original scheme

Luud Schimmelpennink, kỹ sư côngnghiệp người Hà Lan hiện đang sinhsống và di chuyển bằng xe đạp ở thành phố Amsterdam đã tham gia rấttích cực vào chương trình này ngay từ những buổi đầu tiên

Trang 15

He recalls how the scheme succeeded

in attracting a great deal of attention -

particularly when it ​came to publicising

Provo’s aims - but struggled to ​get off

The police were opposed to Provo’s

initiatives and almost as soon as the

white bikes were distributed around the

city, they removed them

Cảnh sát đã phản đối những sáng kiếnnày của Provo và ngay lập tức họ đãloại bỏ hầu hết những chiếc xe đạptrắng đã được phân phát xung quanhthành phố

However, for Schimmelpennink and for

bike-sharing schemes in general, this

was just the beginning

Tuy nhiên, đối với Schimmelpennink và

kế hoạch chia sẻ xe đạp nhìn chung mà nói thì đó mới chỉ là sự khởi đầu

‘The first Witte Fietsen plan was just​a

symbolic thing,' ​he says

Ông nói “Kế hoạch Witte Fietsenplanđầu tiên chỉ là một ​thứ mang tính biểutrưng​i”

We painted a few bikes white, that was

all

“Chúng tôi đã sơn trắng được một vàichiếc xe đạp, thế là đủ

Things got more serious when I

became a member of the Amsterdam

city council two years later.’

Mọi chuyện trở nên nghiêm trọng hơnkhi tôi trở thành thành viên của hộiđồng thành phố Amsterdam vào 2 năm sau đó.”

C Schimmelpennink ​seized this

opportunity to present a more elaborate

Witte Fietsenplan to the city council

Schimmelpennink đã ​nắm bắt được cơhội ​để trình bày kế hoạch WitteFietsenplan kỹ lưỡng cho hội đồngthành phố

‘My idea was that the municipality of

Amsterdam would distribute 10,000

Ông ấy giải thích “ Ý tưởng của tôi là chính quyền thành phố Amsterdam sẽphân phát 10,000 chiếc xe đạp màu

Trang 16

white bikes over the city, for everyone

to use,’ he explains

mọi người cùng sử dụng”

‘I made serious calculations “ Tôi đã tính toán rất kĩ rồi

It turned out that a white bicycle - per

person, per kilometre - would cost the

municipality only 10% of what it

contributed to public transport per

person per kilometre.'

Hóa ra ​mỗi một chiếc xe đạp trắng chomột người dùng trên mỗi một kilomet sẽ chỉ tốn 10% phí đầu tư của chính quyền thành phố vào phương tiện công cộngcho cùng một mục đích tương tự

Nevertheless, the council ​unanimously

rejected​ the plan

Tuy nhiên, hôi đồng lại đồng lòng bác

bỏ kế hoạch này

‘They said that the bicycle belongs to

the past​ They saw a glorious future for

the car,’ says Schimmelpennink

“Họ nói rằng xe đạp thuộc về thời xưa​i

Họ thấy một tương lai huy hoàng cho

xe hơi” Schimmelpennink cho biết

But he was not ​in the least

discouraged

Nhưng ông ta vẫn không hoàn toànnản chí

D Schimmelpennink ​never stopped

believing ​in bike-sharing, and in the

mid-90s, two Danes asked for his help

to ​set up ​a system in Copenhagen

Schimmelpennink ​chưa bao giờ ngừngtin vào việc chia sẻ xe đạp, và đếnnhững năm giữa thập niên 90, haingười Đan Mạch đã nhờ ông ấy giúp để xây dựng ​nên hệ thống này tạiCopenhagen

The result was the world's first

large-scale bike-share programme

Kết quả là ​chương trình chia sẻ xe đạpquy mô lớn đầu tiên trên thế giới

It worked on a deposit: 'You dropped a

coin in the bike and when you returned

it, you got your money back.’

Nó hoạt động dựa trên phí trả trước: “ Bạn bỏ một xu vào chiếc xe và khi bạntrả xe, bạn nhận lại tiền của mình”

Trang 17

After setting up the Danish system,

Schimmelpennink decided to try his

luck again in the Netherlands - and this

time he succeeded in ​arousing the

interest ​of the Dutch Ministry of

Transport

Sau khithiết lập​hệ thống tại Đan Mạch, Schimmelpennink quyết định thử vậnmay một lần nữa tại đất nước Hà Lan-

và lần này, ông đã thành công trongviệc ​khơi dậy sự quan tâm​của Bộ giaothông vận tải tại Hà Lan

‘​Times​ had changed,’ he recalls “​Thời thế đã thay đổi” Ông ấy nhớ lại

‘People had become more

environmentally conscious, and the

Danish experiment had proved that

bike-sharing was a real possibility

“Người dân đã trở nên có ý thức hơn về môi trường và thử nghiệm tại Đan Mạch

However, riding a white bike was no

longer free​; it cost one guilder per trip

and payment was made with a chip

card developed by the Dutch bank

Postbank

Tuy nhiên, việc đi những chiếc xe đạp màu trắng đó cũng​không còn miễn phínữa, 1 guilder cho mỗi chuyến đi và thanh toán bằng một tấm thẻ chip đượcphát triển bởi ngân hàng Postbank của

Hà Lan

Schimmelpennink designed

conspicuous, sturdy white bikes locked

in special racks which could be opened

with the chip card - the plan started

with 250 bikes, distributed over five

stations

Schimmelpennink đã thiết kế nhữngchiếc xe đạp màu trắng trông vữngchắc, dễ nhìn đã khóa trong các giá đỡđặc biệt có thể mở bằng thẻ chip - kế hoạch bắt đầu với 250 chiếc xe đạp,được bố trí tại năm trạm

E Theo Molenaar, who was a system

designer for the project, ​worked

alongside​ Schimmelpennink

Theo Molenaar, người thiết kế hệ thống cho dự án này ​đã làm việc cùng vớ iSchimmelpennink

Trang 18

‘I remember when we were testing the

bike racks, he announced that he had

already designed better ones

“Tôi nhớ khi chúng tôi đang thử nghiệmmấy cái giá đỡ xe đạp, anh ấy tuyên bố rằng đã thiết kế được một cái khác tốthơn nhiều

But of course, we had to ​go through

with the ones we had.’

Nhưng tất nhiên là chúng tôi ​phải làmcho xong​ việc của mình đã”

The system, however, was ​prone to

vandalism and theft

Tuy nhiên, hệ thống này lại dễ bị phá hoại và trộm cắp

‘After every weekend there would

always be a couple of bikes missing,’

Molenaar says

“Sau cuối mỗi tuần sẽ Luôn luôn có vàichiếc xe đạp đôi bị mất” Molenaar cho biết

‘I really ​have no idea what people did

with them, because they could instantly

be recognised as white bikes.’

“Tôi ​thực sự không biết​người ta làm gì với số xe đạp mất cắp đó, bởi vì người

ta sẽ dễ dàng thừa nhận như một chiếc

xe đạp màu trắng

But the ​biggest blow came when

Postbank decided to abolish the chip

card, because it wasn’t profitable

Nhưng cú đánh lớn nhất ập đến chính

là khi ngân hàng Postbank quyết địnhbãi bỏ thẻ chip vì chúng không sinh lợi nhuận

‘That chip card was ​pivotal to the

system,' Molenaar says

“Cái thẻ chip đó là thứ cốt yếu của hệthống này” Molenaar nói

‘To continue the project we would have

needed to set up another system, but

the ​business partner ​had lost interest.’

“Để tiếp tục dự án , chúng tôi cần phải thiết lập một hệ thống khác, nhưng khổnỗi là các ​đối tác kinh doanh lại mất đi

sự hứng thú

F Schimmelpennink was disappointed,

but - characteristically - not for long

Schimmelpennink đã thất vọng, nhưngnhư thường lệ, chả kéo dài được baolâu

Trang 19

In 2002 he got a call from the French

advertising corporation JC Decaux,

who wanted to set up his bike-sharing

scheme in Vienna

Vào năm 2002, ông ấy nhận được cuộc gọi từ tập đoàn quảng cáo Pháp JCDecaux, họ muốn thiết lập chương trìnhchia sẻ xe đạp của ông ấy tại Vienna

‘That went really well After Vienna,

they set up a system in Lyon

“Đúng là thuận buồm xuôi gió SauVienna, họ lắp đặt hệ thống ở cả Lyon ( Thành phố ở phía Đông Nam nước Pháp )

Then in 2007, Paris followed That was

a ​decisive moment in the history of

bike-sharing.’

Rồi đến năm 2007, kế đó là Paris Đó là một thời điểm quyết định trong lịch sửcủa chương trình chia sẻ xe đạp

The huge and unexpected success of

the Parisian bike-sharing programme,

which now boasts more than 20,000

bicycles, inspired cities all over the

world to set up their own schemes, all

modelled on​ Schimmelpennink’s

Thành công to lớn và bất ngờ củachương trình chia sẻ xe đạp tại Paris,nơi có đến 20,000 chiếc xe đạp đãtruyền cảm hứng cho các thành phốtrên toàn thế giới về thiết lập nên hệthống của riêng họ, tất cả đều ​môphỏng theo chương trình củaSchimmelpennink

‘It’s wonderful that this happened,’ he

says ‘But financially I didn’t really

benefit from it, because I never filed for

a patent.’

“Thật tuyệt với khi điều này xảy ra” ôngnói “Nhưng về mặt tài chính tôi cũngchả thực sự được hưởng lợi gì từ nó, vì tôi chưa bao giờ nộp đơn xin cấp bằngsáng chế cả

G In Amsterdam today, 38% of all trips

are made by bike and, along with

Copenhagen, it is regarded as one of

the two most ​cycle-friendly capitals in

the world - but the city never got

another Witte Fietsenplan

Ngày nay, tại Amsterdam, 38% tất cảhành trình đều là bằng xe đạp, cùng với Copenhangen, đây được xem là một trong hai thủ đô xe đạp thân thiện nhấtthế giới - nhưng thành phố này cũngkhông bao giờ thiết lập nên một hệthống Witte Fietsenplan khác

Trang 20

Molenaar believes this may be because

everybody in Amsterdam already has a

bike

Molenaar cho là điều này có thể là do mọi người ở Amsterdam đã có xe đạp riêng

Schimmelpennink, however, cannot

see that this changes Amsterdam’s

need for a bike-sharing scheme

Tuy nhiên, Schimmelpennink lại khôngthể thấy rằng điều này thay đổi nhu cầucủa Amsterdam đối với chương trìnhchia sẻ xe đạp

'People who travel on the underground

don’t carry their bikes around

“Những người đi du lịch dưới tàu điện ngầm mỗi ngày sẽ không mang theo xe đạp bên mình

But often they need additional transport

to reach their final destination.’

Nhưng thường thì họ cần phương tiệnphụ thêm để đến nơi họ cần

Although he thinks it is strange that a

city like Amsterdam does not have a

successful bike-sharing scheme, he is

optimistic about the future

Dù ông ấy nghĩ nó thật lạ là một thành phố như Amsterdam không có đượcchương trình chia sẻ xe đạp thànhcông, ông ấy vẫn lạc quan về tươnglai

‘In the ’60s we didn’t ​stand a chance

because people were prepared to give

their lives to keep cars in the city

“Trong những năm 60, chúng tôi khôngnắm lấy cơ hội ​bởi mọi người đã chuẩn

bị hiến mạng sống để giữ những chiếc

xe hơi trong thành phố

But that mentality has totally changed Nhưng hiện tại tâm lí chung đã hoàn

toàn thay đổi

Today everybody ​longs for ​cities that

are not dominated by cars.’

Ngày nay mọi người đều ​khao khá​tnhững thành phố không bị xe hơi thống trị

Từ cần học:

Trang 21

EN VN

bike-sharing scheme chương trình chia sẻ xe đạp

heavily involved tham gia rất tích cực

came to publicising công khai

get off the ground đạt kết quả tốt lúc ban đầu

seized this opportunity đoạt được cơ hội

unanimously rejected hoàn toàn nhất trí bác bỏ

belongs to the past thuộc thời xưa, thời cũ

in the least discouraged không hoàn toàn nản chí

never stopped believing chưa bao giờ hoài nghi

large-scale bike-share programme chương trình chia sẻ xe đạp quy mô lớn

arousing the interest khơi dậy sự hứng thú

Trang 22

Times Thời thế

no longer free không còn miễn phí nữa,

prone to vandalism and theft cư nhiên lại dễ bị phá hoại và trộm cắp

business partner đối tác kinh doanh

That went really well Đúng là thuận buồm xuôi gió

decisive moment khoảnh khắc quyết định

cycle-friendly capitals thành phố thân thiện với xe đạp

Dịch bởi Nguyên Phạm, Check bởi Vân Mesprit

App:

https://ieltssongngu.page.link/thsi

Trang 23

Test 1 Section 3 - Motivational factors and the

A ​critical ingredient ​in the success of hotels 

is developing and maintaining superior 

performance from their employees.  

công của các khách sạn chính là phát  triển và duy trì hiệu suất vượt trội từ  nhân viên của họ. 

Resource Management (HRM) practices 

should organizations invest in to acquire 

and retain great employees? 

Vậy làm thế nào để đạt được điều đó 

quản lý nhân sự mà tổ chức nên đầu tư  vào để thu hút và giữ chân những nhân  viên xuất sắc? 

Some hotels aim to provide ​superior 

working conditions ​ for their employees.  

kiện làm việc vượt trộ i cho nhân viên  của mình. 

The idea originated from workplaces - 

Ý tưởng này xuất phát từ môi trường 

phi dịch vụ - sẽ chú trọng sự vui vẻ, 

Trang 24

emphasized fun and enjoyment as part of 

work-life balance.  

bằng giữa công việc và cuộc sống. 

specifically hotels, has traditionally not 

employee needs, ​ such as good working 

conditions. 

cụ thể hơn khách sạn lại theo truyền  thống mà không mở rộng những thủ 

cơ bản của nhân viên như là điều kiện  làm việc tốt 

Pfeffer (1994) emphasizes that in order to 

organizations must make investment in 

Human Resource Management (HRM) to 

allow them to acquire employees who 

possess better skills and capabilities than 

their competitors.  

Pfeffer (1994) nhấn mạnh rằng để 

lý nhân sự để cho phép họ giành được  những nhân viên có kỹ năng tốt và có  khả năng hơn những đối thủ của họ. 

advantage. 

tranh ​ của họ. 

Despite this recognition of the importance 

industry​ has historically been dominated by 

underdeveloped HR practices (Lucas, 

2002). 

Mặc dù nhận ra tầm quan trọng của sự 

khách sạn trong lịch sử đã bị chi phối  bởi các hoạt động nhân sự kém phát  triển (Lucas, 2002). 

Trang 25

Lucas also ​ points out ​ that ‘the substance of 

HRM practices does not appear to be 

designed to foster constructive relations 

with employees or to represent a 

managerial approach that enables 

developing and ​drawing out​ the full 

potential of people, even though employees 

may be broadly satisfied with many aspects 

of their work’ (Lucas, 2002).  

hoạt động của bộ phận quản lý nhân sự  dường như không được thiết kế để  thúc đẩy mối quan hệ mang tính xây  dựng với nhân viên hoặc thể hiện cách  tiếp cận quản lý cho phép phát triển và  phát huy ​ hết tiềm năng của mọi người,  mặc dù nhân viên có thể hoàn toàn hài  lòng với nhiều khía cạnh trong công  việc'(Lucas, 2002). 

In addition, or maybe as a result, high 

problem ​ throughout the hospitality 

industry.  

Ngoài ra, hoặc có thể do đó, doanh thu 

trong toàn ngành khách sạn. 

Among the many cited reasons are low 

compensation, inadequate benefits, poor 

working conditions and compromised 

employee morale and attitudes (Maroudas 

et al., 2008). 

Trong số nhiều lý do được trích dẫn là  lương thưởng thấp, lợi ích không đầy 

đủ, điều kiện làm việc kém và tinh thần 

và thái độ của nhân viên bị tổn hại  (Maroudas et al., 2008). 

Ng and Sorensen (2008) demonstrated that 

when managers provide recognition to 

employees, motivate employees to work 

together, and remove obstacles preventing 

Ng và Sorensen (2008) đã chứng minh  rằng khi các nhà quản lý công nhận  nhân viên, thúc đẩy nhân viên làm việc  cùng nhau và loại bỏ các trở ngại ngăn  cản hiệu quả hoạt động, nhân viên cảm 

Trang 26

effective performance, employees feel more 

obligated to stay with the company.  

thấy có nghĩa vụ hơn khi ở lại với công 

ty. 

This was succinctly summarized by Michel 

et al (2013): ‘Providing support to 

employees gives them the confidence to 

perform their jobs better and the motivation 

to stay with the organization.’  

Điều này đã được tóm tắt ngắn gọn  bởi Michel et al (2013): ‘ Cung cấp hỗ  trợ cho nhân viên giúp họ tự tin thực  hiện công việc tốt hơn và động lực để 

ở lại với tổ chức. 

Hospitality organizations can therefore 

enhance employee motivation and retention 

through the development and improvement 

of their working conditions.  

Do đó, các tổ chức nhà hàng- khách sạn 

có thể tăng cường động lực và duy trì  nhân viên thông qua việc phát triển và  cải thiện điều kiện làm việc của họ.  These conditions are inherently linked to 

the working environment. 

Những điều kiện này vốn đã được liên  kết với môi trường làm việc. 

While it seems likely that employees’ 

reactions to their job characteristics could 

be affected by a predisposition to view their 

work environment negatively, no evidence 

exists to support this hypothesis (Spector et 

However, given the opportunity, many 

people will find something to complain 

Tuy nhiên, khi có cơ hội, nhiều người 

sẽ tìm một điều gì đó để phàn nàn về  nơi làm việc của họ (Poulston, 2009). 

Trang 27

about in relation to their workplace 

(Poulston, 2009). 

There is a strong link between the 

perceptions of employees and particular 

factors of their work environment that are 

separate from the work itself, including 

company policies, salary and vacations. 

Có một mối liên kết mạnh mẽ giữa  nhận thức của nhân viên và các yếu tố  đặc biệt của môi trường làm việc của 

họ, nơi tách biệt với bản thân công  việc, bao gồm chính sách của công ty,  tiền lương và kỳ nghỉ. 

  

Such conditions are particularly troubling 

for the luxury hotel market, where 

high-quality service, requiring a 

sophisticated approach to HRM, is 

recognized as a critical source of 

competitive advantage (Maroudas et al., 

2008).  

    Những điều kiện như vậy đặc biệt gây  khó khăn cho thị trường khách sạn  hạng sang, nơi dịch vụ chất lượng cao,  đòi hỏi cách tiếp cận tinh vi đối với bộ  phận quản lí nhân sự, được công nhận 

là nguồn lợi thế cạnh tranh quan trọng  (Maroudas et al., 2008). 

In a real sense, the services of hotel 

employees represent their industry 

(Schneider and Bowen, 1993). 

Trong một ý nghĩa thực tế, các dịch vụ  của nhân viên khách sạn đại diện cho  ngành công nghiệp của họ (Schneider 

và Bowen, 1993). 

This representation has commonly been 

limited to guest experiences.  

Đại diện này thường được giới hạn  trong kinh nghiệm của khách. 

Trang 28

This suggests that there has been a 

dichotomy between the guest environment 

provided in luxury hotels and the working 

conditions of their employees. 

Điều này cho thấy đã có sự phân đôi  giữa môi trường khách được cung cấp  trong các khách sạn sang trọng và điều  kiện làm việc của nhân viên của họ. 

It is therefore essential for hotel 

management to develop HRM practices that 

enable them to inspire and retain competent 

This requires an understanding of what 

motivates employees at different levels of 

management and different stages of their 

careers (Enz and Siguaw, 2000). 

Điều này đòi hỏi sự hiểu biết về điều 

gì tạo động lực cho nhân viên ở các  cấp quản lý khác nhau và ở các giai  đoạn khác nhau trong sự nghiệp của họ  (Enz và Siguaw, 2000). 

This implies that it is beneficial for hotel 

managers to understand what practices are 

most favorable to increase employee 

satisfaction and retention. 

Điều này ngụ ý rằng nó có lợi cho các  nhà quản lý khách sạn để hiểu những  thực hành nào là thuận lợi nhất để tăng 

sự hài lòng và giữ chân nhân viên.  Herzberg (1966) proposes that people have 

two major types of needs, the first being 

extrinsic motivation factors ​ relating to the 

context in which work is performed, rather 

than the work itself.  

Herzberg (1966) đề xuất rằng mọi  người có hai loại nhu cầu chính, đầu 

quan đến bối cảnh mà công việc được  thực hiện, thay vì chính công việc. 

Trang 29

These include working conditions and ​ job 

security.  

Chúng bao gồm điều kiện làm việc và  tính an toàn trong công việc. 

dissatisfaction ​ may result.  

Khi những yếu tố này trở nên bất lợi,  bất mãn trong công việc có thể xảy ra.  Significantly, though, just fulfilling these 

only in the reduction of dissatisfaction 

(Maroudas et al., 2008). 

Khá là đáng kể, nhưng dù vậy, đáp ứng 

hài lòng, mà chỉ làm giảm sự bất mãn 

mà thôi (Maroudas et al., 2008). 

needs or motivators, ​ which include such 

factors as achievement and recognition.  

lực thúc đẩy nội tại , bao gồm các yếu 

tố như thành tích và sự công nhận.  Unlike ​extrinsic factors​, motivator factors 

may ideally result in job satisfaction 

(Maroudas et al., 2008).  

dẫn đến sự hài lòng trong công việc  (Maroudas et al., 2008). 

Herzberg’s (1966) theory discusses the 

need for a ‘balance’ of these two types of 

needs. 

Lý thuyết của Herzberg (1966) thảo  luận về sự cần thiết của một ‘cân  bằng’ của hai loại nhu cầu này. 

The impact of fun as a motivating factor at 

work has also been explored.  

Tác động của niềm vui như một yếu tố  thúc đẩy trong công việc cũng đã được  khám phá. 

Trang 30

For example, Tews, Michel and Stafford 

(2013) conducted a study focusing on staff 

United States.  

Ví dụ, Tews, Michel và Stafford (2013) 

đã thực hiện một nghiên cứu tập trung 

hàng theo chủ đề ở Hoa Kỳ. 

It was found that fun activities had a 

favorable impact on performance and 

manager support for fun had a favorable 

impact in reducing turnover.  

Nó đã được tìm thấy rằng các hoạt  động vui chơi có tác động thuận lợi  đến hiệu suất và hỗ trợ người quản lý  cho niềm vui có tác động thuận lợi  trong việc giảm doanh thu. 

Their findings support the view that fun 

may indeed have a beneficial effect, but the 

framing of that fun ​ must be carefully 

aligned with both organizational goals and 

employee characteristics.  

Phát hiện của họ ủng hộ quan điểm  rằng niềm vui thực sự có thể có tác 

đó phải được liên kết cẩn thận với cả  mục tiêu của tổ chức và đặc điểm của  nhân viên. 

‘Managers must learn how to achieve the 

delicate balance of allowing employees the 

freedom to enjoy themselves at work while 

simultaneously maintaining high levels of 

performance’ (Tews et al., 2013). 

Các nhà quản lý phải học cách đạt  được sự cân bằng tinh tế khi cho phép  nhân viên tự do tận hưởng công việc  nhưng vẫn duy trì được hiệu suất cao  trong công việc(Tews et al., 2013).  Deery (2008) has recommended several 

actions that can be adopted at the 

organizational level to retain good staff as 

Deery (2008) đã đề xuất một số hành  động có thể được áp dụng ở cấp độ tổ  chức để giữ chân các nhân viên ưu tú 

Trang 31

well as assist in balancing work and family 

life.  

cũng như hỗ trợ họ trong việc cân bằng  giữa công việc và cuộc sống gia đình.  Those particularly appropriate to the 

hospitality industry include allowing 

adequate breaks ​ during the working day, 

staff functions that involve families, and 

providing health and well-being 

opportunities. 

Những việc đặc biệt thích hợp với  ngành nhà hàng-khách sạn như là cho 

việc, các chức năng của nhân viên liên  quan đến gia đình và cung cấp các cơ  hội sức khỏe và hạnh phúc. 

 

Từ cần học:  

 

Human Resource Management (HRM) 

practice 

hoạt động của Bộ phận quản lý nhân 

sự  

Trang 32

competitive advantage  lợi thế cạnh tranh 

 

Trang 33

Born in Scotland, Henderson

emigrated to Canada in 1855 and

became a well-known landscape

photographer

Sinh ra ở Scotland, Henderson đã di cư đến Canada vào năm 1855 và trở thành một nhiếp ảnh gia phong cảnh nổi tiếng

Alexander Henderson was born in

Scotland in 1831 and was the son of a

successful ​merchant​

Alexander Henderson được sinh ra ở Scotland vào năm 1831 và là con trai của một nhà thương gia​ thành đạt

His grandfather, also called Alexander,

had founded the family business, and

later became the first ​chairman​ of the

National Bank of Scotland

Ba của anh ta, còn gọi là Alexander, thành lập một công ty gia đình, và sau đó trở thành chủ tịch hội đồng quản trị đầu tiên của Ngân Hàng Quốc Gia ở Scotland

Trang 34

The family had extensive landholdings

in Scotland Besides its residence in

Edinburgh, it owned Press Estate, 650

acres of farmland about 35 miles

southeast of the city

Gia đình ông có tài sản đất đai rộng lớn ở Scotland Bên cạnh ngôi nhà ở Edinburgh, gia đình sở hữu công ty bất động sản Press,

650 mẫu đất vườn khoảng 350m phía Đông Nam của thành phố

The family often stayed at Press

Castle, the large mansion on the

northern edge of the property, and

Alexander spent much of his childhood

in the area, playing on the beach near

Eyemouth or fishing in the streams

nearby

Gia đình ông thường sống tại lâu đài Press, ngôi biệt thự rộng lớn ở phía góc Bắc của mảnh đất, và Alexander đã dành rất nhiều thời thơ ấu của anh ấy ở nơi này, chơi trên bãi biển gần Eyemouth hoặc câu cá trên những con suối gần đó

Even after he went to school at

Murcheston Academy on the outskirts

of Edinburgh, Henderson returned to

Press at weekends In 1849 he began

a three-year apprenticeship to become

Although he never liked the ​prospect​ of

a business career, he stayed with it to

please his family

Mặc dù anh ta không bao giờ thích viễn cảnhcủa nghề kinh doanh, anh ta đã gắn bó với

nó để làm vui lòng gia đình mình

In October 1855, however, he

emigrated to Canada with his wife

Agnes Elder Robertson and they

settled in Montreal

Vào tháng 10 năm 1855, tuy nhiên anh chuyển đến Canada với vợ Agnes Elder Robertson và họ sinh sống ở Montreal

Trang 35

Henderson learned photography in

Montreal around the year 1857 and

quickly took it up as a​ serious​ amateur

Henderson học nhiếp ảnh ở Montreal gần một năm 1857 và bắt đầu nó nhanh chóng như một nhiếp ảnh nghiệp dư nghiêm túc

He became a ​personal​ friend and

colleague of the Scottish-Canadian

photographer William Notman

Anh trở thành người bạn và đồng nghiệp thân thiết của nhiếp ảnh gia người Scotland- Canada Wiliam Notman

The two men ​made a photographic

excursion to​ Niagara Falls in 1860 and

they cooperated on experiments with

magnesium flares as a source of

artificial light in 1865

Hai người đàn ông đã làm một chuyến du ngoạn chụp ảnh đến Niagara Falls vào năm

1860 và họ hợp tác thử nghiệm với vệt sáng magie như một nguồn đèn nhân tạo vào năm

1865

They belonged to the same societies

and were among the founding

members of the Art Association of

Montreal

họ cùng là hội viên của các đoàn thể và nằm trong số thành viên của tổ chức Nghệ thuật

ở Montreal

Henderson acted as ​chairman ​of the

association’s first meeting, which was

held in Notman’s studio on 11 January

1860

Henderson hoạt động như một nhà quản trịcuộc họp đầu tiên của hiệp hội, được tổ chức ở trường quay Notman vào ngày 11 tháng 1 năm 1860

Trang 36

In spite of their friendship, their styles

of photography were quite different Mặc dù là bạn với nhau,nhưng phong cách

chụp ảnh của họ khá khác nhau While Notman's landscapes were

noted for their bold realism, Henderson

for the first 20 years of his career

produced romantic images, showing

the strong influence of the British

landscape tradition

Trong khi phong cảnh của Notman được chú

ý bởi sự đậm nét hiện thực, Henderson lần đầu tiên trong 20 năm sự nghiệp của anh đã cho ra nhiều bức ảnh lãng mạn, thể hiện sự ảnh hưởng mạnh mẽ của cảnh đẹp phong tục truyền thống của nước Anh

His artistic and technical progress was

rapid and in 1865 he published his first

major collection of landscape

photographs The publication had

limited circulation ( only seven copies

have ever been found), and was called

Canadian Views and Studies

Tài năng nghệ thuật và công nghệ của anh

ta tiến bộ nhanh chóng và năm 1865 anh ta công bố bộ sưu tập chính về những bức ảnh phong cảnh Sự công bố bị giới hạn tổng số phát hành ( chỉ có 7 bản sao chép được tìm thấy) và được gọi là Cảnh đẹp và sự nghiên cứu về người Canada

The contents of each copy vary

significantly and have proved a useful

source for evaluating Henderson's

early work

Nội dung của mỗi bản coppy thay đổi đáng

kể và chứng minh nguồn hữu ích cho việc đánh giá công việc của Henderson từ sớm

This text is taken, for the most part,

verbatim from the Dictionary of

Canadian Biography Volume XIV

(1911-1920) For design purposes,

quotation marks have been omitted

Văn bản này được giữ lại, nhìn chung, đúng nguyên văn của từ điển sinh học người Canada quyển 14 Với mục đích thiết kế, những đánh dấu trích dẫn bị bỏ sót

Trang 37

Reproduced with permission 38 In

1866, he gave up his business to open

a photographic studio, advertising

himself as a portrait and landscape

photographer

Được sao chép với sự chấp nhận, 38 bản vào năm 1866, anh ta đã từ bỏ sự nghiệp kinh doanh của mình để mở một studio ảnh, quảng cáo bản thân như một người thợ chụp ảnh chân dung và phong cảnh

From about 1870 he dropped

portraiture to specialize in landscape

photography and other views

Từ khoảng 1870, anh ta bỏ chụp ảnh chân dung để chuyên về chụp ảnh phong cảnh và những cảnh khác

His numerous photographs of city life

revealed in street scenes, houses, and

markets are alive with human activity,

and although his favourite subject was

landscape he usually composed his

scenes around such human pursuits as

farming the land, cutting ice on a river,

or sailing down a woodland stream

Rất nhiều bức ảnh của anh ta về cuộc sống thành phố bộc lộ những phong cảnh đường phố, nhà cửa, và những khu chợ rất sống động cùng với hoạt động của con người và mặc dù lĩnh vực yêu thích nhất của anh là phong cảnh nhưng anh ta vẫn thường tạo những cảnh xung quanh anh ta như hoạt động của con người : trồng trọt, cắt đá trên sông hoặc chèo thuyền trên một dòng suối nhỏ trong rừng

There was sufficient demand for these

types of scenes and others he took

depicting the lumber trade, steamboats

and waterfalls to enable him to ​make a

living

Có đủ yêu cầu cho những loại phong cảnh

và những cảnh khác anh mô tả sự mua bán

gỗ, tàu thủy chạy bằng hơi nước và những con suối để cho phép anh kiếm sống

Trang 38

There was little competing hobby or

amateur photography before the late

1880s because of the time-consuming

techniques involved and the weight of

the equipment

Đã có một ít sở thích canh tranh hoặc thuật nhiếp ảnh nghiệp dư trước giai đoạn sau của những năm 1880 bởi vì những sự tham gia công nghệ tốn thời gian và độ nặng của thiết

bị

People wanted to buy photographs as

souvenirs of a trip or as gifts, and

catering to this market, Henderson had

stock photographs on display at his

studio for mounting, framing, or

inclusion in albums

Nhiều người muốn mua những bức ảnh như hàng lưu niệm cho một chuyến đi hoặc như món quà, và phục vụ cho thị trường này, Henderson có rất nhiều bức ảnh có sẵn trưng bày tại studio cho sự lắp đặt, lên khung hoặc gói gọn trong quyển albums

Henderson frequently exhibited his

photographs in Montreal and abroad, in

London, Edinburgh, Dublin, Paris, New

York, and Philadelphia

Henderson thường trưng bày những bức ảnh của anh ta ở Montreal và nước ngoài, ở London, Edinburgh, Dublin, Paris, New York, và Philadelphia

He ​met with greater success​ in 1877

and 1878 in New York when he won

first prizes in the exhibition held by E

and HT Anthony and Company for

landscapes using the Lambertype

process

Anh ​gặp thành công lớn hơn vào năm 1877

và 1878 ở New York khi anh đạt giải nhất ở cuộc triển lãm được tổ chức bởi E và HT Anthony và công ty phong cảnh sử dụng quy trình Lambertype

In 1878 his work won second prize at

the world exhibition in Paris In the

1870s and 1880s Henderson travelled

widely throughout Quebec and Ontario,

in Canada, documenting the major

cities of the two provinces and many of

the villages in Quebec

Năm 1878 tác phẩm của anh thắng giải nhì tại cuộc triển lãm thế giới ở Paris Vào những năm 1870 và 1880 Henderson đi du lịch rộng khắp Quebec và Ontario, ở

Canada, ghi lại hình ảnh những thành phố chính của hai tỉnh và nhiều làng quê ở Quebec

Trang 39

He was especially fond of the

wilderness and often travelled by

canoe on the Blanche, du Lievre, and

other noted eastern rivers

anh đặc biệt thích sự hoang dã và thường xuyên du lịch bằng cano trên Blanche, du Lierve, và nhiều dòng sông phía Đông được chú ý

He went on several occasions to the

Maritimes and in 1872 he sailed by

yacht along the lower north shore of

the St Lawrence River

Anh đi vào nhiều dịp lễ đến Maritimes và vào năm 1872 anh lái du thuyền dọc theo hạ lưu

bờ phía Bắc của con sông St Lawrence

That same year, while in the lower St

Lawrence River region, he took some

photographs of the construction of the

Intercolonial Railway

Cùng năm đó, khi đang ở hạ lưu của vùng sông St Lawrence, anh chụp vài tấm ảnh về kết cấu của đường sắt giữa các thuộc địa

This ​undertaking​ led in 1875 to a

commission from the railway to record

the principal structures along the

almost-completed line connecting

Montreal to Halifax

Tác phẩm này dẫn đầu năm 1875 trong một nhóm từ đường sắt ghi lại hình ảnh của cấu trúc chính đường sắt dọc theo những đường gần hoàn thành nối từ Montreal đến Halifax

Commissions from other railways

followed In 1876 he photographed

bridges on the Quebec, Montreal,

Ottawa and Occidental Railway

between Montreal and Ottawa

Những nhiệm vụ từ những đường sắt khác theo sau Vào năm 1876 anh chụp những cái cầu ở Quebec, Montreal, Ottawa và đường sắt Occidental giữa Montreal và Ottawa

Trang 40

In 1885 he went west along the

Canadian Pacific Railway (CPR) as far

as Rogers Pass in British Columbia,

where he took photographs of the

mountains and the progress of

construction

Năm 1885 anh đến phía Tây dọc theo đường sắt Pacific ở Canada xa đến tận Rogers Pass ở Columbia của Anh, nơi mà anh chụp những bức ảnh của núi và sự phát triển của công trình

In 1892 Henderson accepted a full-time

position with the CPR as manager of a

photographic department which he was

to set up and administer

Năm 1892 Henderson chấp nhận một vị trí toàn thời gian với CPR như một giám đốc bộ phận chụp ảnh nơi mà anh ta thiết lập và quản lý

His duties included spending four

months in the field each year

Nhiệm vụ của anh ta bao gồm dành 4 tháng trong lịch vực mỗi năm

That summer he made his second trip

west, photographing extensively along

the railway line ​as far as ​Victoria

Mùa hè đó anh thực hiện một chuyến đi thứ hai đến miền Tây, chụp ảnh rộng rãi theo con đường sắt xa đến tận Victoria

He ​continued in this post ​until 1897,

when he retired completely from

photography

Anh ta tiếp tục công việc này cho đến năm

1897 khi anh rút hoàn toàn khỏi nghề nhiếp ảnh

Ngày đăng: 02/05/2019, 06:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w