Sau đó, khi họ mệt mỏi với những điều này và chuyển sang chơi trò cờ bàn, cô ấy đang học về sự cần thiết của việc tuân thủ các luật lệ và luân phiên nhau chơi.. ‘Chơi được tất cả các l
Trang 2Hướng dẫn cách học song ngữ hiệu quả
Bước 1: Chọn 1 bài song ngữ trên trang https://ieltssongngu.com cần học (có thể là tiếng Anh/Pháp/Trung)
Bước 2: Xem bản dịch tiếng việt bài trên và đừng vội xem bản gốc (click vào tab
Vietnam)
Bước 3: Dựa vào bản dịch tiếng Việt có sẵn, bạn hãy nghĩ trong đầu câu tiếng
Anh/Pháp/Trung tương ứng (có thể đọc to ra để luyện phát âm) hay viết giấy ra nếu muốn
Bước 4: Click vào câu tiếng việt đó trên trang web để xem lại bản gốc tiếng
Anh/Pháp/Trung và so sánh với bản bạn mà bạn đã dịch trước đó
Lặp lại các bước trên cho hết nguyên bài reading, bạn sẽ thấy kỹ năng viết của mình biến chuyển rõ rệt Và bạn sẽ kinh ngạc với tốc độ viết/nói và sự chính xác trong cách dùng câu từ tiếng Anh/Pháp/Trung của mình
Công thức luyện viết/nói này giúp bạn viết/nói chuẩn ngữ pháp và cách dùng từ như người bản ngữ bởi bạn so sánh và đối chiếu với chính bản gốc do người bản ngữ viết Điều thú vị hơn là nó giúp bạn không cần phải học công thức ngữ pháp, vốn rất mất thời gian, rối rắm và khó nhớ Thay vào đó, mỗi khi có chỗ khó hiểu, bạn hãy học cùng bạn bè hoặc nhờ giáo viên giải nghĩa cho bạn, cách học như vậy thực dụng và dễ nhớ hơn nhiều
Sau mỗi lần tập một đoạn viết ngắn bạn lại tích lũy được một vài cấu trúc hoặc cách dùng từ như người bản ngữ Dần dần, bạn sẽ viết thành thạo, nhanh chóng và chuẩn xác
Tuy nhiên mọi phương pháp dù hay đến đâu cũng vô ích nếu bạn không bắt tay vào
hành động Hãy áp dụng phương pháp này ngay từ bây giờ nhé!
Trang 3Nội dung ebook
Hướng dẫn cách học song ngữ hiệu quả
Test 1 Section 1 - THE IMPORTANCE OF CHILDREN’S PLAY
Test 1 Section 2 - The growth of bike-sharing schemes around the world
Test 1 Section 3 - Motivational factors and the hospitality industry
Test 2 Section 1 - Alexander Henderson (1831-1913)
Test 2 Section 2 - Back to the future of skyscraper design
Test 2 Section 3 - Why companies should welcome disorder
Test 3 Section 1 - The concept of intelligence
Test 3 Section 2 - Saving bugs to find new drugs
Test 3 Section 3 - The power of play
Test 4 Section 1 - The secret of staying young
Test 4 Section 2 - Why zoos are good
Test 4 Section 3 - Assessing the threat of marine debris
Test 1 Section 1 - THE IMPORTANCE OF
CHILDREN’S PLAY
Trang 4THE IMPORTANCE OF CHILDREN’S PLAY
(Tầm quan trọng của trò chơi trẻ em)
Paragrap
h
1 Brick by brick, six-year-old Alice is
building a magical kingdom
Từng bước một, Alice- 6 tuổi đang xây dựng một vương quốc phép thuật
Imagining fairy-tale turrets and
fire-breathing dragons, wicked witches and
gallant heroes, she’s creating an
enchanting world
Tưởng tượng những tháp pháo trong truyện cổ tích và những con rồng phun lửa, những mụ phù thủy ác độc và những anh hũng dũng cảm, cô bé
đang tạo ra một thế giới đầy mê hoặc
Trang 5Although she isn’t aware of it, this fantasy
is helping her take her first steps towards
her capacity for creativity and so it will
have important repercussions in her adult
life
Mặc dù cô ấy không nhận thức được điều đó, nhưng sự tưởng tượng này đang giúp cô ấy bước những bước đầu tiên hướng đến khả năng sáng
tạo của mình và do đó nó sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng đến cuộc sống cô ấy lúc
trưởng thành
Minutes later, Alice has abandoned the
kingdom in favour of playing schools with
her younger brother
Vài phút sau, Alice đã ruồng bỏ vương quốc để
vui chơi cùng với em trai của cô ấy
When she bosses him around as his
‘teacher’, she’s practising how to regulate
her emotions through pretence
Khi cô ấy vào vai giáo viên của người em trai, cô
ấy đang thực hành kiểm soát cảm xúc thông qua
sự giả vờ
Later on, when they tire of this and settle
down with a board game, she’s learning
about the need to follow rules and take
turns with a partner
Sau đó, khi họ mệt mỏi với những điều này và chuyển sang chơi trò cờ bàn, cô ấy đang học về sự
cần thiết của việc tuân thủ các luật lệ và luân
phiên nhau chơi
‘Play in all its rich variety is one of the
highest achievements of the human
species,’ says Dr David Whitebread from
the Faculty of Education at the University
of Cambridge, UK
‘Chơi được tất cả các loại trò chơi là một trong những thành tựu cao nhất của loài người’ Tiến sỹ David Whitebread đến từ Khoa Giáo dục Đại học Cambridge chia sẻ
‘It underpins how we develop as
intellectual, problem-solving adults and is
‘Điều đó củng cố cách chúng ta phát triển như
một người trưởng thành có trí tuệ, g iải quyết các
Trang 6crucial to our success as a highly
adaptable species.’
vấn đề và nó cũng rất quan trọng đối với thành công của chúng ta như một loài có khả năng thích nghi cao .’
Recognising the importance of play is not
new: over two millennia ago, the Greek
philosopher Plato extolled its virtues as a
means of developing skills for adult life,
and ideas about play-based learning have
been developing since the 19th century
Nhận thức được tầm quan trọng của trò chơi
không phải điều gì mới: từ hơn hai thiên niên kỷ trước, nhà triết học Plato đã ca ngợi này của mình
như một cách phát triển kỹ năng cho cuộc sống trưởng thành và những ý tưởng về học tập dựa trên trò chơi được phát triển từ thế kỷ 19
But we live in changing times, and
Whitebread is mindful of a worldwide
decline in play, pointing out that over half
the people in the world now live in cities
Nhưng chúng ta đang sống trong thời đại luôn
thay đổi, và Whitebread lưu tâm đến sự đi xuống
của trò chơi trên toàn cầu, ông ra chỉ ra rằng hơn quá nửa người dân trên thế giới hiện tại đang sống trong các thành phố
‘The opportunities for free play, which I
experienced almost every day of my
childhood , are becoming increasingly
scarce ,’ he says
‘ Những cơ hội cho những trò chơi miễn phí mà
tôi đã từng trải gần như hằng ngày ở thời thơ ấu , đang dần trở nên khó tìm ’ ông nói
Outdoor play is curtailed by perceptions of
risk to do with traffic, as well as parents’
increased wish to protect their children
from being the victims of crime, and by the
emphasis on ‘earlier is better’ which is
Trò chơi ngoài trời bị hạn chế bởi sự nhận thức
về nguy hiểm đến từ giao thông, cũng như bố mẹ đang muốn bảo vệ con cái họ nhiều hơn để chúng không trở thành nạn nhân của tệ nạn, và bằng việc chú trọng việc ‘càng sớm càng tốt’ điều này dẫn
Trang 7leading to greater competition in academic
learning and schools
đến tăng lên tính cạnh tranh trong học tập và học thuật tại các trường
International bodies like the United
Nations and the European Union have
begun to develop policies concerned with
children’s right to play, and to consider
implications for leisure facilities and
educational programmes
Các tổ chức quốc tế giống như Liên Hợp Quốc
và Liên minh Châu Âu đã bắt đầu phát triển các chính sách liên quan đến quyền được vui chơi của trẻ em, và cũng chú trọng tác động đến các trang
thiết bị vui chơi giải trí và các chương trình giáo
‘The type of play we are interested in is
child-initiated, spontaneous and
unpredictable - but, as soon as you ask a
five-year-old “to play”, then you as the
researcher have intervened,’ explains Dr
Sara Baker
‘Chúng ta quan tâm đến các loại trò chơi do chính
trẻ em khởi xướng, tự phát và không thể đoán
trước được, ngay khi yêu cầu một đứa trẻ 5 tuổi phải chơi, thì bạn trở thành một nhà nghiên cứu
can thiệp vào loại trò chơi đó’, Tiến sỹ Sara
Baker giải thích
‘And we want to know what the long-term
impact of play is It’s a real challenge.’
‘Và chúng tôi đang muốn biết tác động lâu dài của trò chơi là gì Nó là một thách thức thực sự’
Dr Jenny Gibson agrees, pointing out that
although some of the steps in the puzzle of
how and why play is important have been
Tiến sĩ Jenny Gibson đồng ý, chỉ ra rằng mặc dù
một số bước trong câu đố về cách thức và lý do
tại sao trò chơi lại quan trọng đã được xem xét, có
Trang 8looked at, there is very little data on the
impact it has on the child’s later life
rất ít dữ liệu về tác động của trò chơi đối với cuộc sống sau này của đứa trẻ
Now, thanks to the university’s new
Centre for Research on Play in Education,
Development and Learning (PEDAL),
Whitebread, Baker, Gibson and a team of
researchers hope to provide evidence on the
role played by play in how a child
develops
Giờ đây, nhờ vào Trung tâm nghiên cứu mới của
trường Đại học trò chơi trong Giáo dục, Phát triển
và Học tập (PEDAL), Whitebread, Baker, Gibson
và một nhóm các nhà nghiên cứu hi vọng sẽ cung cấp dẫn chứng về vai trò của trò chơi trong việc một đứa trẻ phát triển như thế nào
‘A strong possibility is that play supports
the early development of children’s
self-control,’ explains Baker
‘Khả năng lớn là trò chơi hỗ trợ khả năng tự kiểm soát của trẻ em trong thời gian đầu phát triển’ Baker giải thích
‘This is our ability to develop awareness
of our own thinking processes - it
influences how effectively we go about
undertaking challenging activities.’
‘Chúng ta có khả năng phát triển nhận thức về
các quá trình suy nghĩ của chính mình- nó ảnh hưởng đến mức độ hiệu quả khi chúng ta thực hiện các hoạt động đầy thách thức’
In a study carried out by Baker with
toddlers and young pre-schoolers, she
found that children with greater self-control
solved problems more quickly when
Trong một nghiên cứu được thực hiện bởi Baker
với những đứa trẻ mới tập đi và tuổi chuẩn bị
đến trường, cô ấy phát hiện rằng những đứa trẻ với khả năng tự kiềm chế tốt hơn giải quyết vấn
Trang 9exploring an unfamiliar set-up requiring
scientific reasoning
đề nhanh hơn khi khám phá một điều mới lạ đòi hỏi những lập luận khoa học
‘This sort of evidence makes us think that
giving children the chance to play will
make them more successful
problem-solvers in the long run.’
‘Các bằng chứng này khiến chúng tôi nghĩ rằng cho trẻ em cơ hội chơi sẽ giúp chúng giải quyết vấn đề thành công hơn về lâu dài.’
If playful experiences do facilitate this
aspect of development, say the researchers,
it could be extremely significant for
educational practices, because the ability to
self-regulate has been shown to be a key
predictor of academic performance
Theo các nhà nghiên cứu, nếu các kinh nghiệm vui chơi tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển
này, thì nó có thể cực kỳ có ý nghĩa đối với giáo dục thực tiễn, bởi vì khả năng tự điều chỉnh đã
được chứng minh là yếu tố dự báo chính về kết quả học tập
Gibson adds: ‘Playful behaviour is also an
important indicator of healthy social and
emotional development
Gibson cho biết thêm: ‘Hành vi vui đùa cũng là một chỉ số quan trọng cho sự phát triển xã hội và cảm xúc lành mạnh’
In my previous research, I investigated how
observing children at play can give us
important clues about their well-being and
can even be useful in the diagnosis of
Trong nghiên cứu trước đây của tôi, tôi đã nghiên
cứu cách quan sát trẻ em trong lúc chơi có thể
cho chúng ta manh mối quan trọng về sức khỏe
của chúng và thậm chí có thể hữu ích trong chẩn đoán rối loạn phát triển thần kinh như tự kỷ
Trang 10neurodevelopmental disorders like
autism .’
Whitebread’s recent research has involved
developing a play-based approach to
supporting children’s writing
Nghiên cứu gần đây của Whitebread đã tham gia phát triển một cách tiếp cận dựa trên trò chơi để
hỗ trợ trẻ em viết chữ
‘Many primary school children find writing
difficult, but we showed in a previous study
that a playful stimulus was far more
effective than an instructional one
‘Nhiều học sinh tiểu học cảm thấy khó khăn, nhưng chúng đã cho thấy trong một nghiên cứu
trước đây rằng sự kích thích bằng trò chơi hiệu
quả hơn nhiều so với dùng một bài giảng’
Children wrote longer and better-structured
stories when they first played with dolls
representing characters in the story
Trẻ em đã viết những câu chuyện dài hơn và có cấu trúc tốt hơn khi lần đầu tiên chơi với búp bê - đại diện cho những nhân vật trong câu chuyện
In the latest study, children first created
their story with Lego*, with similar results
Trong nghiên cứu cuối cùng, trẻ em lần đầu tiên tạo ra câu chuyện với Lego, cho một kết quả tương tự
‘Many teachers commented that they had
always previously had children saying they
didn’t know what to write about
‘Nhiều giáo viên nhận xét rằng trước đây luôn có những đứa trẻ nói rằng chúng không biết phải viết
gì
With the Lego building, however, not a
single child said this through the whole
year of the project.’
Tuy nhiên, với lắp ghép Lego, không có đứa trẻ nào nói điều này trong suốt một năm thực hiện dự án’
Whitebread, who directs PEDAL, trained
as a primary school teacher in the early
Whitebread, người chỉ đạo PEDAL, được đào tạo thành một giáo viên tiểu học vào đầu những năm
Trang 111970s, when, as he describes, ‘the teaching
of young children was largely a quiet
backwater, untroubled by any serious
intellectual debate or controversy.’
1970, khi đó theo sự mô tả của ông ‘việc dạy dỗ trẻ em phần lớn là một nơi yên tĩnh, không xảy ra bất kỳ tranh luận hay tranh cãi nào
Now, the landscape is very different, with
hotly debated topics such as school
starting age
Bây giờ, viễn cảnh rất khác, với các chủ đề tranh luận sôi nổi như tuổi bắt đầu đến trường
‘Somehow the importance of play has been
lost in recent decades
Bằng cách nào đó tầm quan trọng của trò chơi đã
bị mất đi trong những thập kỉ gần đây
It’s regarded as something trivial, or even
as something negative that contrasts with
“work”
Nó được coi như một thứ gì đó tầm thường , hoặc
thậm chí là một thứ gì đó tiêu cực đối lập với
‘công việc’
Let’s not lose sight of its benefits, and the
fundamental contributions it makes to
human achievements in the arts, sciences
and technology
Hãy đừng không còn nhìn thấy lợi ích của nó và
những đóng góp nền tảng của nó cho những thành tựu của con người trong nghệ thuật, khoa học và công nghệ
Let’s make sure children have a rich diet of
play experiences.’
Hãy chắc chắn rằng trẻ em có những trò chơi trải nghiệm
Trang 12SUGGESTED VOCABULARY
enchanting world thế giới đầy mê hoặc
have important repercussions gây ra những hậu quả nghiêm trọng
play school with vui chơi cùng
follow rule tuân thủ luật lệ (collocation)
long-term impact on tác động lâu dài lên (collocation)
academic performance kết quả học tập
neurodevelopmental disorder rối loạn tâm lý (thần kinh)
Trang 13autism tự kỷ
lose sight of không còn nhìn thấy ai hay điều gì
Translated by Nguyen Thanh Phong
https://docs.google.com/document/d/1vKIz0KvOP0-wsBZYXHyCo9fZMRHNj8TyKThcezPUVmc/edit?usp=sharing
Im:
https://docs.google.com/spreadsheets/d/1yJjxNxGsgmkXklAuUoMFlnNs4lfOEaYDSy0Ry9wrr8c/edit#gid=1083700953
App:
https://ieltssongngu.page.link/RYDk
Test 1 Section 2 - The growth of bike-sharing
schemes around the world
The growth of bike-sharing schemes around the world
Sự phát triển của chương trình chia sẻ xe đạp trên toàn thế giới
schemes?
Kĩ sư người Hà Lan Luud Schimmelpennink đã giúp đưa ra kế hoạch chia sẻ xe đạp trong thành phố như thế nào?
Trang 14A The original idea for an urban
bike-sharing scheme dates back to a
summer’s day in Amsterdam in 1965
Provo, the organisation that came up
with the idea, was a group of Dutch
activists who wanted to change society
Ý tưởng gốc cho chương trình chia sẻ
xe đạp ở vùng đô thị bắt nguồn từ mùa
hè năm 1965 ở Amsterdam Provo, tổ chức đã đưa ra ý tưởng này, là một tổ chức của các nhà hoạt động người HàLan muốn thay đổi xã hội
They believed the scheme, which was
known as the Witte Fietsenplan, was
an answer to the perceived threats of
air pollution and consumerism
Họ tin rằng chương trình này, được biếtđến với tên gọi Witte Fietsenplan(Nghĩa là kế hoạch xe đạp trắng theo tiếng Hà Lan), sẽ là câu trả lời cho nhận thức về mối đe dọa ô nhiễm không khí
và chủ nghĩa người tiêu dùng
In the centre of Amsterdam, they
painted a small number of used bikes
white
Tại trung tâm thành phố Amsterdam,người dân sơn trắng một số lượng nhỏnhững chiếc xe đạp đã qua sử dụng
They also distributed leaflets describing
the dangers of cars and inviting people
to use the white bikes
Họ cũng phát tờ rơi truyền đạt sự nguy hiểm của xe hơi và khuyến khích mọingười sử dụng những chiếc xe đạpmàu trắng đó
The bikes were then left unlocked at
various locations around the city, to be
used by anyone in need of transport
Những chiếc xe đạp sau đó được mởkhóa tại nhiều địa điểm xung quanhthành phố, được sử dụng bởi bất cứ ai
có nhu cầu về phương tiện vận chuyển
B Luud Schimmelpennink, a Dutch
industrial engineer who still lives and
cycles in Amsterdam, was heavily
involved in the original scheme
Luud Schimmelpennink, kỹ sư côngnghiệp người Hà Lan hiện đang sinhsống và di chuyển bằng xe đạp ở thành phố Amsterdam đã tham gia rấttích cực vào chương trình này ngay từ những buổi đầu tiên
Trang 15He recalls how the scheme succeeded
in attracting a great deal of attention -
particularly when it came to publicising
Provo’s aims - but struggled to get off
The police were opposed to Provo’s
initiatives and almost as soon as the
white bikes were distributed around the
city, they removed them
Cảnh sát đã phản đối những sáng kiếnnày của Provo và ngay lập tức họ đãloại bỏ hầu hết những chiếc xe đạptrắng đã được phân phát xung quanhthành phố
However, for Schimmelpennink and for
bike-sharing schemes in general, this
was just the beginning
Tuy nhiên, đối với Schimmelpennink và
kế hoạch chia sẻ xe đạp nhìn chung mà nói thì đó mới chỉ là sự khởi đầu
‘The first Witte Fietsen plan was justa
symbolic thing,' he says
Ông nói “Kế hoạch Witte Fietsenplanđầu tiên chỉ là một thứ mang tính biểutrưngi”
We painted a few bikes white, that was
all
“Chúng tôi đã sơn trắng được một vàichiếc xe đạp, thế là đủ
Things got more serious when I
became a member of the Amsterdam
city council two years later.’
Mọi chuyện trở nên nghiêm trọng hơnkhi tôi trở thành thành viên của hộiđồng thành phố Amsterdam vào 2 năm sau đó.”
C Schimmelpennink seized this
opportunity to present a more elaborate
Witte Fietsenplan to the city council
Schimmelpennink đã nắm bắt được cơhội để trình bày kế hoạch WitteFietsenplan kỹ lưỡng cho hội đồngthành phố
‘My idea was that the municipality of
Amsterdam would distribute 10,000
Ông ấy giải thích “ Ý tưởng của tôi là chính quyền thành phố Amsterdam sẽphân phát 10,000 chiếc xe đạp màu
Trang 16white bikes over the city, for everyone
to use,’ he explains
mọi người cùng sử dụng”
‘I made serious calculations “ Tôi đã tính toán rất kĩ rồi
It turned out that a white bicycle - per
person, per kilometre - would cost the
municipality only 10% of what it
contributed to public transport per
person per kilometre.'
Hóa ra mỗi một chiếc xe đạp trắng chomột người dùng trên mỗi một kilomet sẽ chỉ tốn 10% phí đầu tư của chính quyền thành phố vào phương tiện công cộngcho cùng một mục đích tương tự
Nevertheless, the council unanimously
rejected the plan
Tuy nhiên, hôi đồng lại đồng lòng bác
bỏ kế hoạch này
‘They said that the bicycle belongs to
the past They saw a glorious future for
the car,’ says Schimmelpennink
“Họ nói rằng xe đạp thuộc về thời xưai
Họ thấy một tương lai huy hoàng cho
xe hơi” Schimmelpennink cho biết
But he was not in the least
discouraged
Nhưng ông ta vẫn không hoàn toànnản chí
D Schimmelpennink never stopped
believing in bike-sharing, and in the
mid-90s, two Danes asked for his help
to set up a system in Copenhagen
Schimmelpennink chưa bao giờ ngừngtin vào việc chia sẻ xe đạp, và đếnnhững năm giữa thập niên 90, haingười Đan Mạch đã nhờ ông ấy giúp để xây dựng nên hệ thống này tạiCopenhagen
The result was the world's first
large-scale bike-share programme
Kết quả là chương trình chia sẻ xe đạpquy mô lớn đầu tiên trên thế giới
It worked on a deposit: 'You dropped a
coin in the bike and when you returned
it, you got your money back.’
Nó hoạt động dựa trên phí trả trước: “ Bạn bỏ một xu vào chiếc xe và khi bạntrả xe, bạn nhận lại tiền của mình”
Trang 17After setting up the Danish system,
Schimmelpennink decided to try his
luck again in the Netherlands - and this
time he succeeded in arousing the
interest of the Dutch Ministry of
Transport
Sau khithiết lậphệ thống tại Đan Mạch, Schimmelpennink quyết định thử vậnmay một lần nữa tại đất nước Hà Lan-
và lần này, ông đã thành công trongviệc khơi dậy sự quan tâmcủa Bộ giaothông vận tải tại Hà Lan
‘Times had changed,’ he recalls “Thời thế đã thay đổi” Ông ấy nhớ lại
‘People had become more
environmentally conscious, and the
Danish experiment had proved that
bike-sharing was a real possibility
“Người dân đã trở nên có ý thức hơn về môi trường và thử nghiệm tại Đan Mạch
However, riding a white bike was no
longer free; it cost one guilder per trip
and payment was made with a chip
card developed by the Dutch bank
Postbank
Tuy nhiên, việc đi những chiếc xe đạp màu trắng đó cũngkhông còn miễn phínữa, 1 guilder cho mỗi chuyến đi và thanh toán bằng một tấm thẻ chip đượcphát triển bởi ngân hàng Postbank của
Hà Lan
Schimmelpennink designed
conspicuous, sturdy white bikes locked
in special racks which could be opened
with the chip card - the plan started
with 250 bikes, distributed over five
stations
Schimmelpennink đã thiết kế nhữngchiếc xe đạp màu trắng trông vữngchắc, dễ nhìn đã khóa trong các giá đỡđặc biệt có thể mở bằng thẻ chip - kế hoạch bắt đầu với 250 chiếc xe đạp,được bố trí tại năm trạm
E Theo Molenaar, who was a system
designer for the project, worked
alongside Schimmelpennink
Theo Molenaar, người thiết kế hệ thống cho dự án này đã làm việc cùng vớ iSchimmelpennink
Trang 18‘I remember when we were testing the
bike racks, he announced that he had
already designed better ones
“Tôi nhớ khi chúng tôi đang thử nghiệmmấy cái giá đỡ xe đạp, anh ấy tuyên bố rằng đã thiết kế được một cái khác tốthơn nhiều
But of course, we had to go through
with the ones we had.’
Nhưng tất nhiên là chúng tôi phải làmcho xong việc của mình đã”
The system, however, was prone to
vandalism and theft
Tuy nhiên, hệ thống này lại dễ bị phá hoại và trộm cắp
‘After every weekend there would
always be a couple of bikes missing,’
Molenaar says
“Sau cuối mỗi tuần sẽ Luôn luôn có vàichiếc xe đạp đôi bị mất” Molenaar cho biết
‘I really have no idea what people did
with them, because they could instantly
be recognised as white bikes.’
“Tôi thực sự không biếtngười ta làm gì với số xe đạp mất cắp đó, bởi vì người
ta sẽ dễ dàng thừa nhận như một chiếc
xe đạp màu trắng
But the biggest blow came when
Postbank decided to abolish the chip
card, because it wasn’t profitable
Nhưng cú đánh lớn nhất ập đến chính
là khi ngân hàng Postbank quyết địnhbãi bỏ thẻ chip vì chúng không sinh lợi nhuận
‘That chip card was pivotal to the
system,' Molenaar says
“Cái thẻ chip đó là thứ cốt yếu của hệthống này” Molenaar nói
‘To continue the project we would have
needed to set up another system, but
the business partner had lost interest.’
“Để tiếp tục dự án , chúng tôi cần phải thiết lập một hệ thống khác, nhưng khổnỗi là các đối tác kinh doanh lại mất đi
sự hứng thú
F Schimmelpennink was disappointed,
but - characteristically - not for long
Schimmelpennink đã thất vọng, nhưngnhư thường lệ, chả kéo dài được baolâu
Trang 19In 2002 he got a call from the French
advertising corporation JC Decaux,
who wanted to set up his bike-sharing
scheme in Vienna
Vào năm 2002, ông ấy nhận được cuộc gọi từ tập đoàn quảng cáo Pháp JCDecaux, họ muốn thiết lập chương trìnhchia sẻ xe đạp của ông ấy tại Vienna
‘That went really well After Vienna,
they set up a system in Lyon
“Đúng là thuận buồm xuôi gió SauVienna, họ lắp đặt hệ thống ở cả Lyon ( Thành phố ở phía Đông Nam nước Pháp )
Then in 2007, Paris followed That was
a decisive moment in the history of
bike-sharing.’
Rồi đến năm 2007, kế đó là Paris Đó là một thời điểm quyết định trong lịch sửcủa chương trình chia sẻ xe đạp
The huge and unexpected success of
the Parisian bike-sharing programme,
which now boasts more than 20,000
bicycles, inspired cities all over the
world to set up their own schemes, all
modelled on Schimmelpennink’s
Thành công to lớn và bất ngờ củachương trình chia sẻ xe đạp tại Paris,nơi có đến 20,000 chiếc xe đạp đãtruyền cảm hứng cho các thành phốtrên toàn thế giới về thiết lập nên hệthống của riêng họ, tất cả đều môphỏng theo chương trình củaSchimmelpennink
‘It’s wonderful that this happened,’ he
says ‘But financially I didn’t really
benefit from it, because I never filed for
a patent.’
“Thật tuyệt với khi điều này xảy ra” ôngnói “Nhưng về mặt tài chính tôi cũngchả thực sự được hưởng lợi gì từ nó, vì tôi chưa bao giờ nộp đơn xin cấp bằngsáng chế cả
G In Amsterdam today, 38% of all trips
are made by bike and, along with
Copenhagen, it is regarded as one of
the two most cycle-friendly capitals in
the world - but the city never got
another Witte Fietsenplan
Ngày nay, tại Amsterdam, 38% tất cảhành trình đều là bằng xe đạp, cùng với Copenhangen, đây được xem là một trong hai thủ đô xe đạp thân thiện nhấtthế giới - nhưng thành phố này cũngkhông bao giờ thiết lập nên một hệthống Witte Fietsenplan khác
Trang 20Molenaar believes this may be because
everybody in Amsterdam already has a
bike
Molenaar cho là điều này có thể là do mọi người ở Amsterdam đã có xe đạp riêng
Schimmelpennink, however, cannot
see that this changes Amsterdam’s
need for a bike-sharing scheme
Tuy nhiên, Schimmelpennink lại khôngthể thấy rằng điều này thay đổi nhu cầucủa Amsterdam đối với chương trìnhchia sẻ xe đạp
'People who travel on the underground
don’t carry their bikes around
“Những người đi du lịch dưới tàu điện ngầm mỗi ngày sẽ không mang theo xe đạp bên mình
But often they need additional transport
to reach their final destination.’
Nhưng thường thì họ cần phương tiệnphụ thêm để đến nơi họ cần
Although he thinks it is strange that a
city like Amsterdam does not have a
successful bike-sharing scheme, he is
optimistic about the future
Dù ông ấy nghĩ nó thật lạ là một thành phố như Amsterdam không có đượcchương trình chia sẻ xe đạp thànhcông, ông ấy vẫn lạc quan về tươnglai
‘In the ’60s we didn’t stand a chance
because people were prepared to give
their lives to keep cars in the city
“Trong những năm 60, chúng tôi khôngnắm lấy cơ hội bởi mọi người đã chuẩn
bị hiến mạng sống để giữ những chiếc
xe hơi trong thành phố
But that mentality has totally changed Nhưng hiện tại tâm lí chung đã hoàn
toàn thay đổi
Today everybody longs for cities that
are not dominated by cars.’
Ngày nay mọi người đều khao khátnhững thành phố không bị xe hơi thống trị
Từ cần học:
Trang 21EN VN
bike-sharing scheme chương trình chia sẻ xe đạp
heavily involved tham gia rất tích cực
came to publicising công khai
get off the ground đạt kết quả tốt lúc ban đầu
seized this opportunity đoạt được cơ hội
unanimously rejected hoàn toàn nhất trí bác bỏ
belongs to the past thuộc thời xưa, thời cũ
in the least discouraged không hoàn toàn nản chí
never stopped believing chưa bao giờ hoài nghi
large-scale bike-share programme chương trình chia sẻ xe đạp quy mô lớn
arousing the interest khơi dậy sự hứng thú
Trang 22Times Thời thế
no longer free không còn miễn phí nữa,
prone to vandalism and theft cư nhiên lại dễ bị phá hoại và trộm cắp
business partner đối tác kinh doanh
That went really well Đúng là thuận buồm xuôi gió
decisive moment khoảnh khắc quyết định
cycle-friendly capitals thành phố thân thiện với xe đạp
Dịch bởi Nguyên Phạm, Check bởi Vân Mesprit
App:
https://ieltssongngu.page.link/thsi
Trang 23Test 1 Section 3 - Motivational factors and the
A critical ingredient in the success of hotels
is developing and maintaining superior
performance from their employees.
công của các khách sạn chính là phát triển và duy trì hiệu suất vượt trội từ nhân viên của họ.
Resource Management (HRM) practices
should organizations invest in to acquire
and retain great employees?
Vậy làm thế nào để đạt được điều đó
quản lý nhân sự mà tổ chức nên đầu tư vào để thu hút và giữ chân những nhân viên xuất sắc?
Some hotels aim to provide superior
working conditions for their employees.
kiện làm việc vượt trộ i cho nhân viên của mình.
The idea originated from workplaces -
Ý tưởng này xuất phát từ môi trường
phi dịch vụ - sẽ chú trọng sự vui vẻ,
Trang 24emphasized fun and enjoyment as part of
work-life balance.
bằng giữa công việc và cuộc sống.
specifically hotels, has traditionally not
employee needs, such as good working
conditions.
cụ thể hơn khách sạn lại theo truyền thống mà không mở rộng những thủ
cơ bản của nhân viên như là điều kiện làm việc tốt
Pfeffer (1994) emphasizes that in order to
organizations must make investment in
Human Resource Management (HRM) to
allow them to acquire employees who
possess better skills and capabilities than
their competitors.
Pfeffer (1994) nhấn mạnh rằng để
lý nhân sự để cho phép họ giành được những nhân viên có kỹ năng tốt và có khả năng hơn những đối thủ của họ.
advantage.
tranh của họ.
Despite this recognition of the importance
industry has historically been dominated by
underdeveloped HR practices (Lucas,
2002).
Mặc dù nhận ra tầm quan trọng của sự
khách sạn trong lịch sử đã bị chi phối bởi các hoạt động nhân sự kém phát triển (Lucas, 2002).
Trang 25Lucas also points out that ‘the substance of
HRM practices does not appear to be
designed to foster constructive relations
with employees or to represent a
managerial approach that enables
developing and drawing out the full
potential of people, even though employees
may be broadly satisfied with many aspects
of their work’ (Lucas, 2002).
hoạt động của bộ phận quản lý nhân sự dường như không được thiết kế để thúc đẩy mối quan hệ mang tính xây dựng với nhân viên hoặc thể hiện cách tiếp cận quản lý cho phép phát triển và phát huy hết tiềm năng của mọi người, mặc dù nhân viên có thể hoàn toàn hài lòng với nhiều khía cạnh trong công việc'(Lucas, 2002).
In addition, or maybe as a result, high
problem throughout the hospitality
industry.
Ngoài ra, hoặc có thể do đó, doanh thu
trong toàn ngành khách sạn.
Among the many cited reasons are low
compensation, inadequate benefits, poor
working conditions and compromised
employee morale and attitudes (Maroudas
et al., 2008).
Trong số nhiều lý do được trích dẫn là lương thưởng thấp, lợi ích không đầy
đủ, điều kiện làm việc kém và tinh thần
và thái độ của nhân viên bị tổn hại (Maroudas et al., 2008).
Ng and Sorensen (2008) demonstrated that
when managers provide recognition to
employees, motivate employees to work
together, and remove obstacles preventing
Ng và Sorensen (2008) đã chứng minh rằng khi các nhà quản lý công nhận nhân viên, thúc đẩy nhân viên làm việc cùng nhau và loại bỏ các trở ngại ngăn cản hiệu quả hoạt động, nhân viên cảm
Trang 26effective performance, employees feel more
obligated to stay with the company.
thấy có nghĩa vụ hơn khi ở lại với công
ty.
This was succinctly summarized by Michel
et al (2013): ‘Providing support to
employees gives them the confidence to
perform their jobs better and the motivation
to stay with the organization.’
Điều này đã được tóm tắt ngắn gọn bởi Michel et al (2013): ‘ Cung cấp hỗ trợ cho nhân viên giúp họ tự tin thực hiện công việc tốt hơn và động lực để
ở lại với tổ chức.
Hospitality organizations can therefore
enhance employee motivation and retention
through the development and improvement
of their working conditions.
Do đó, các tổ chức nhà hàng- khách sạn
có thể tăng cường động lực và duy trì nhân viên thông qua việc phát triển và cải thiện điều kiện làm việc của họ. These conditions are inherently linked to
the working environment.
Những điều kiện này vốn đã được liên kết với môi trường làm việc.
While it seems likely that employees’
reactions to their job characteristics could
be affected by a predisposition to view their
work environment negatively, no evidence
exists to support this hypothesis (Spector et
However, given the opportunity, many
people will find something to complain
Tuy nhiên, khi có cơ hội, nhiều người
sẽ tìm một điều gì đó để phàn nàn về nơi làm việc của họ (Poulston, 2009).
Trang 27about in relation to their workplace
(Poulston, 2009).
There is a strong link between the
perceptions of employees and particular
factors of their work environment that are
separate from the work itself, including
company policies, salary and vacations.
Có một mối liên kết mạnh mẽ giữa nhận thức của nhân viên và các yếu tố đặc biệt của môi trường làm việc của
họ, nơi tách biệt với bản thân công việc, bao gồm chính sách của công ty, tiền lương và kỳ nghỉ.
Such conditions are particularly troubling
for the luxury hotel market, where
high-quality service, requiring a
sophisticated approach to HRM, is
recognized as a critical source of
competitive advantage (Maroudas et al.,
2008).
Những điều kiện như vậy đặc biệt gây khó khăn cho thị trường khách sạn hạng sang, nơi dịch vụ chất lượng cao, đòi hỏi cách tiếp cận tinh vi đối với bộ phận quản lí nhân sự, được công nhận
là nguồn lợi thế cạnh tranh quan trọng (Maroudas et al., 2008).
In a real sense, the services of hotel
employees represent their industry
(Schneider and Bowen, 1993).
Trong một ý nghĩa thực tế, các dịch vụ của nhân viên khách sạn đại diện cho ngành công nghiệp của họ (Schneider
và Bowen, 1993).
This representation has commonly been
limited to guest experiences.
Đại diện này thường được giới hạn trong kinh nghiệm của khách.
Trang 28This suggests that there has been a
dichotomy between the guest environment
provided in luxury hotels and the working
conditions of their employees.
Điều này cho thấy đã có sự phân đôi giữa môi trường khách được cung cấp trong các khách sạn sang trọng và điều kiện làm việc của nhân viên của họ.
It is therefore essential for hotel
management to develop HRM practices that
enable them to inspire and retain competent
This requires an understanding of what
motivates employees at different levels of
management and different stages of their
careers (Enz and Siguaw, 2000).
Điều này đòi hỏi sự hiểu biết về điều
gì tạo động lực cho nhân viên ở các cấp quản lý khác nhau và ở các giai đoạn khác nhau trong sự nghiệp của họ (Enz và Siguaw, 2000).
This implies that it is beneficial for hotel
managers to understand what practices are
most favorable to increase employee
satisfaction and retention.
Điều này ngụ ý rằng nó có lợi cho các nhà quản lý khách sạn để hiểu những thực hành nào là thuận lợi nhất để tăng
sự hài lòng và giữ chân nhân viên. Herzberg (1966) proposes that people have
two major types of needs, the first being
extrinsic motivation factors relating to the
context in which work is performed, rather
than the work itself.
Herzberg (1966) đề xuất rằng mọi người có hai loại nhu cầu chính, đầu
quan đến bối cảnh mà công việc được thực hiện, thay vì chính công việc.
Trang 29These include working conditions and job
security.
Chúng bao gồm điều kiện làm việc và tính an toàn trong công việc.
dissatisfaction may result.
Khi những yếu tố này trở nên bất lợi, bất mãn trong công việc có thể xảy ra. Significantly, though, just fulfilling these
only in the reduction of dissatisfaction
(Maroudas et al., 2008).
Khá là đáng kể, nhưng dù vậy, đáp ứng
hài lòng, mà chỉ làm giảm sự bất mãn
mà thôi (Maroudas et al., 2008).
needs or motivators, which include such
factors as achievement and recognition.
lực thúc đẩy nội tại , bao gồm các yếu
tố như thành tích và sự công nhận. Unlike extrinsic factors, motivator factors
may ideally result in job satisfaction
(Maroudas et al., 2008).
dẫn đến sự hài lòng trong công việc (Maroudas et al., 2008).
Herzberg’s (1966) theory discusses the
need for a ‘balance’ of these two types of
needs.
Lý thuyết của Herzberg (1966) thảo luận về sự cần thiết của một ‘cân bằng’ của hai loại nhu cầu này.
The impact of fun as a motivating factor at
work has also been explored.
Tác động của niềm vui như một yếu tố thúc đẩy trong công việc cũng đã được khám phá.
Trang 30For example, Tews, Michel and Stafford
(2013) conducted a study focusing on staff
United States.
Ví dụ, Tews, Michel và Stafford (2013)
đã thực hiện một nghiên cứu tập trung
hàng theo chủ đề ở Hoa Kỳ.
It was found that fun activities had a
favorable impact on performance and
manager support for fun had a favorable
impact in reducing turnover.
Nó đã được tìm thấy rằng các hoạt động vui chơi có tác động thuận lợi đến hiệu suất và hỗ trợ người quản lý cho niềm vui có tác động thuận lợi trong việc giảm doanh thu.
Their findings support the view that fun
may indeed have a beneficial effect, but the
framing of that fun must be carefully
aligned with both organizational goals and
employee characteristics.
Phát hiện của họ ủng hộ quan điểm rằng niềm vui thực sự có thể có tác
đó phải được liên kết cẩn thận với cả mục tiêu của tổ chức và đặc điểm của nhân viên.
‘Managers must learn how to achieve the
delicate balance of allowing employees the
freedom to enjoy themselves at work while
simultaneously maintaining high levels of
performance’ (Tews et al., 2013).
Các nhà quản lý phải học cách đạt được sự cân bằng tinh tế khi cho phép nhân viên tự do tận hưởng công việc nhưng vẫn duy trì được hiệu suất cao trong công việc(Tews et al., 2013). Deery (2008) has recommended several
actions that can be adopted at the
organizational level to retain good staff as
Deery (2008) đã đề xuất một số hành động có thể được áp dụng ở cấp độ tổ chức để giữ chân các nhân viên ưu tú
Trang 31well as assist in balancing work and family
life.
cũng như hỗ trợ họ trong việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình. Those particularly appropriate to the
hospitality industry include allowing
adequate breaks during the working day,
staff functions that involve families, and
providing health and well-being
opportunities.
Những việc đặc biệt thích hợp với ngành nhà hàng-khách sạn như là cho
việc, các chức năng của nhân viên liên quan đến gia đình và cung cấp các cơ hội sức khỏe và hạnh phúc.
Từ cần học:
Human Resource Management (HRM)
practice
hoạt động của Bộ phận quản lý nhân
sự
Trang 32competitive advantage lợi thế cạnh tranh
Trang 33
Born in Scotland, Henderson
emigrated to Canada in 1855 and
became a well-known landscape
photographer
Sinh ra ở Scotland, Henderson đã di cư đến Canada vào năm 1855 và trở thành một nhiếp ảnh gia phong cảnh nổi tiếng
Alexander Henderson was born in
Scotland in 1831 and was the son of a
successful merchant
Alexander Henderson được sinh ra ở Scotland vào năm 1831 và là con trai của một nhà thương gia thành đạt
His grandfather, also called Alexander,
had founded the family business, and
later became the first chairman of the
National Bank of Scotland
Ba của anh ta, còn gọi là Alexander, thành lập một công ty gia đình, và sau đó trở thành chủ tịch hội đồng quản trị đầu tiên của Ngân Hàng Quốc Gia ở Scotland
Trang 34The family had extensive landholdings
in Scotland Besides its residence in
Edinburgh, it owned Press Estate, 650
acres of farmland about 35 miles
southeast of the city
Gia đình ông có tài sản đất đai rộng lớn ở Scotland Bên cạnh ngôi nhà ở Edinburgh, gia đình sở hữu công ty bất động sản Press,
650 mẫu đất vườn khoảng 350m phía Đông Nam của thành phố
The family often stayed at Press
Castle, the large mansion on the
northern edge of the property, and
Alexander spent much of his childhood
in the area, playing on the beach near
Eyemouth or fishing in the streams
nearby
Gia đình ông thường sống tại lâu đài Press, ngôi biệt thự rộng lớn ở phía góc Bắc của mảnh đất, và Alexander đã dành rất nhiều thời thơ ấu của anh ấy ở nơi này, chơi trên bãi biển gần Eyemouth hoặc câu cá trên những con suối gần đó
Even after he went to school at
Murcheston Academy on the outskirts
of Edinburgh, Henderson returned to
Press at weekends In 1849 he began
a three-year apprenticeship to become
Although he never liked the prospect of
a business career, he stayed with it to
please his family
Mặc dù anh ta không bao giờ thích viễn cảnhcủa nghề kinh doanh, anh ta đã gắn bó với
nó để làm vui lòng gia đình mình
In October 1855, however, he
emigrated to Canada with his wife
Agnes Elder Robertson and they
settled in Montreal
Vào tháng 10 năm 1855, tuy nhiên anh chuyển đến Canada với vợ Agnes Elder Robertson và họ sinh sống ở Montreal
Trang 35Henderson learned photography in
Montreal around the year 1857 and
quickly took it up as a serious amateur
Henderson học nhiếp ảnh ở Montreal gần một năm 1857 và bắt đầu nó nhanh chóng như một nhiếp ảnh nghiệp dư nghiêm túc
He became a personal friend and
colleague of the Scottish-Canadian
photographer William Notman
Anh trở thành người bạn và đồng nghiệp thân thiết của nhiếp ảnh gia người Scotland- Canada Wiliam Notman
The two men made a photographic
excursion to Niagara Falls in 1860 and
they cooperated on experiments with
magnesium flares as a source of
artificial light in 1865
Hai người đàn ông đã làm một chuyến du ngoạn chụp ảnh đến Niagara Falls vào năm
1860 và họ hợp tác thử nghiệm với vệt sáng magie như một nguồn đèn nhân tạo vào năm
1865
They belonged to the same societies
and were among the founding
members of the Art Association of
Montreal
họ cùng là hội viên của các đoàn thể và nằm trong số thành viên của tổ chức Nghệ thuật
ở Montreal
Henderson acted as chairman of the
association’s first meeting, which was
held in Notman’s studio on 11 January
1860
Henderson hoạt động như một nhà quản trịcuộc họp đầu tiên của hiệp hội, được tổ chức ở trường quay Notman vào ngày 11 tháng 1 năm 1860
Trang 36In spite of their friendship, their styles
of photography were quite different Mặc dù là bạn với nhau,nhưng phong cách
chụp ảnh của họ khá khác nhau While Notman's landscapes were
noted for their bold realism, Henderson
for the first 20 years of his career
produced romantic images, showing
the strong influence of the British
landscape tradition
Trong khi phong cảnh của Notman được chú
ý bởi sự đậm nét hiện thực, Henderson lần đầu tiên trong 20 năm sự nghiệp của anh đã cho ra nhiều bức ảnh lãng mạn, thể hiện sự ảnh hưởng mạnh mẽ của cảnh đẹp phong tục truyền thống của nước Anh
His artistic and technical progress was
rapid and in 1865 he published his first
major collection of landscape
photographs The publication had
limited circulation ( only seven copies
have ever been found), and was called
Canadian Views and Studies
Tài năng nghệ thuật và công nghệ của anh
ta tiến bộ nhanh chóng và năm 1865 anh ta công bố bộ sưu tập chính về những bức ảnh phong cảnh Sự công bố bị giới hạn tổng số phát hành ( chỉ có 7 bản sao chép được tìm thấy) và được gọi là Cảnh đẹp và sự nghiên cứu về người Canada
The contents of each copy vary
significantly and have proved a useful
source for evaluating Henderson's
early work
Nội dung của mỗi bản coppy thay đổi đáng
kể và chứng minh nguồn hữu ích cho việc đánh giá công việc của Henderson từ sớm
This text is taken, for the most part,
verbatim from the Dictionary of
Canadian Biography Volume XIV
(1911-1920) For design purposes,
quotation marks have been omitted
Văn bản này được giữ lại, nhìn chung, đúng nguyên văn của từ điển sinh học người Canada quyển 14 Với mục đích thiết kế, những đánh dấu trích dẫn bị bỏ sót
Trang 37Reproduced with permission 38 In
1866, he gave up his business to open
a photographic studio, advertising
himself as a portrait and landscape
photographer
Được sao chép với sự chấp nhận, 38 bản vào năm 1866, anh ta đã từ bỏ sự nghiệp kinh doanh của mình để mở một studio ảnh, quảng cáo bản thân như một người thợ chụp ảnh chân dung và phong cảnh
From about 1870 he dropped
portraiture to specialize in landscape
photography and other views
Từ khoảng 1870, anh ta bỏ chụp ảnh chân dung để chuyên về chụp ảnh phong cảnh và những cảnh khác
His numerous photographs of city life
revealed in street scenes, houses, and
markets are alive with human activity,
and although his favourite subject was
landscape he usually composed his
scenes around such human pursuits as
farming the land, cutting ice on a river,
or sailing down a woodland stream
Rất nhiều bức ảnh của anh ta về cuộc sống thành phố bộc lộ những phong cảnh đường phố, nhà cửa, và những khu chợ rất sống động cùng với hoạt động của con người và mặc dù lĩnh vực yêu thích nhất của anh là phong cảnh nhưng anh ta vẫn thường tạo những cảnh xung quanh anh ta như hoạt động của con người : trồng trọt, cắt đá trên sông hoặc chèo thuyền trên một dòng suối nhỏ trong rừng
There was sufficient demand for these
types of scenes and others he took
depicting the lumber trade, steamboats
and waterfalls to enable him to make a
living
Có đủ yêu cầu cho những loại phong cảnh
và những cảnh khác anh mô tả sự mua bán
gỗ, tàu thủy chạy bằng hơi nước và những con suối để cho phép anh kiếm sống
Trang 38There was little competing hobby or
amateur photography before the late
1880s because of the time-consuming
techniques involved and the weight of
the equipment
Đã có một ít sở thích canh tranh hoặc thuật nhiếp ảnh nghiệp dư trước giai đoạn sau của những năm 1880 bởi vì những sự tham gia công nghệ tốn thời gian và độ nặng của thiết
bị
People wanted to buy photographs as
souvenirs of a trip or as gifts, and
catering to this market, Henderson had
stock photographs on display at his
studio for mounting, framing, or
inclusion in albums
Nhiều người muốn mua những bức ảnh như hàng lưu niệm cho một chuyến đi hoặc như món quà, và phục vụ cho thị trường này, Henderson có rất nhiều bức ảnh có sẵn trưng bày tại studio cho sự lắp đặt, lên khung hoặc gói gọn trong quyển albums
Henderson frequently exhibited his
photographs in Montreal and abroad, in
London, Edinburgh, Dublin, Paris, New
York, and Philadelphia
Henderson thường trưng bày những bức ảnh của anh ta ở Montreal và nước ngoài, ở London, Edinburgh, Dublin, Paris, New York, và Philadelphia
He met with greater success in 1877
and 1878 in New York when he won
first prizes in the exhibition held by E
and HT Anthony and Company for
landscapes using the Lambertype
process
Anh gặp thành công lớn hơn vào năm 1877
và 1878 ở New York khi anh đạt giải nhất ở cuộc triển lãm được tổ chức bởi E và HT Anthony và công ty phong cảnh sử dụng quy trình Lambertype
In 1878 his work won second prize at
the world exhibition in Paris In the
1870s and 1880s Henderson travelled
widely throughout Quebec and Ontario,
in Canada, documenting the major
cities of the two provinces and many of
the villages in Quebec
Năm 1878 tác phẩm của anh thắng giải nhì tại cuộc triển lãm thế giới ở Paris Vào những năm 1870 và 1880 Henderson đi du lịch rộng khắp Quebec và Ontario, ở
Canada, ghi lại hình ảnh những thành phố chính của hai tỉnh và nhiều làng quê ở Quebec
Trang 39He was especially fond of the
wilderness and often travelled by
canoe on the Blanche, du Lievre, and
other noted eastern rivers
anh đặc biệt thích sự hoang dã và thường xuyên du lịch bằng cano trên Blanche, du Lierve, và nhiều dòng sông phía Đông được chú ý
He went on several occasions to the
Maritimes and in 1872 he sailed by
yacht along the lower north shore of
the St Lawrence River
Anh đi vào nhiều dịp lễ đến Maritimes và vào năm 1872 anh lái du thuyền dọc theo hạ lưu
bờ phía Bắc của con sông St Lawrence
That same year, while in the lower St
Lawrence River region, he took some
photographs of the construction of the
Intercolonial Railway
Cùng năm đó, khi đang ở hạ lưu của vùng sông St Lawrence, anh chụp vài tấm ảnh về kết cấu của đường sắt giữa các thuộc địa
This undertaking led in 1875 to a
commission from the railway to record
the principal structures along the
almost-completed line connecting
Montreal to Halifax
Tác phẩm này dẫn đầu năm 1875 trong một nhóm từ đường sắt ghi lại hình ảnh của cấu trúc chính đường sắt dọc theo những đường gần hoàn thành nối từ Montreal đến Halifax
Commissions from other railways
followed In 1876 he photographed
bridges on the Quebec, Montreal,
Ottawa and Occidental Railway
between Montreal and Ottawa
Những nhiệm vụ từ những đường sắt khác theo sau Vào năm 1876 anh chụp những cái cầu ở Quebec, Montreal, Ottawa và đường sắt Occidental giữa Montreal và Ottawa
Trang 40In 1885 he went west along the
Canadian Pacific Railway (CPR) as far
as Rogers Pass in British Columbia,
where he took photographs of the
mountains and the progress of
construction
Năm 1885 anh đến phía Tây dọc theo đường sắt Pacific ở Canada xa đến tận Rogers Pass ở Columbia của Anh, nơi mà anh chụp những bức ảnh của núi và sự phát triển của công trình
In 1892 Henderson accepted a full-time
position with the CPR as manager of a
photographic department which he was
to set up and administer
Năm 1892 Henderson chấp nhận một vị trí toàn thời gian với CPR như một giám đốc bộ phận chụp ảnh nơi mà anh ta thiết lập và quản lý
His duties included spending four
months in the field each year
Nhiệm vụ của anh ta bao gồm dành 4 tháng trong lịch vực mỗi năm
That summer he made his second trip
west, photographing extensively along
the railway line as far as Victoria
Mùa hè đó anh thực hiện một chuyến đi thứ hai đến miền Tây, chụp ảnh rộng rãi theo con đường sắt xa đến tận Victoria
He continued in this post until 1897,
when he retired completely from
photography
Anh ta tiếp tục công việc này cho đến năm
1897 khi anh rút hoàn toàn khỏi nghề nhiếp ảnh