MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Ở nhiều quốc gia, người ta hiểu rằng, công việc giáo dục phải được tiến hành đối với mọi lứa tuổi, từ lúc lọt lòng cho đến lúc kết thúc cuộc sống. Cái quá trình giáo dục đó, không phân biệt học trong nhà trường hay học ngoài xã hội hoặc tại gia đình, học có mục đích hay học ngẫu nhiên, học theo hệ thống tri thức và kỹ năng hoặc cần gì học nấy - đều phải được quan tâm và phải có sự quản lý từ phía Nhà nước được hiểu là giáo dục thường xuyên. Với cách hiểu này, giáo dục thường xuyên là một chính sách xã hội của một xã hội hiện đại, trong đó học tập là quyền của con người. Như vậy, nếu phân chia hệ thống giáo dục ra làm 2 hệ nhỏ thành phần là hệ thống giáo dục ban đầu và hệ thống giáo dục tiếp tục, thì sự liên kết, liên thông, kết nối và được tiến hành không đứt đoạn nhờ sự đan xen và liên tục của sự học ở mỗi con người được gọi là giáo dục thường xuyên. Ở một số nước, trong đó có Việt Nam, lại gộp các loại hình học tập không chính quy vào khái niệm giáo dục thường xuyên. Từ cách hiểu này, chúng ta sẽ thấy lôgíc hình thức trong nhận thức về nền giáo dục thường xuyên ở nước ta như sau: - Giáo dục thường xuyên là một hệ thống gồm các loại hình học tập thuộc phạm vi giáo dục tiếp tục. Do vậy, giáo dục thường xuyên không bao hàm các hình thức giáo dục chính quy trong hệ giáo dục ban đầu. Nói đến giáo dục thường xuyên, người ta hiểu rằng đó là giáo dục tiếp tục. - Việc phổ cập giáo dục cho thế hệ trẻ được đẩy mạnh để đến năm 2010, về cơ bản, nước ta sẽ phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và việc học cưỡng bức này sẽ áp dụng cho cấp trung học (hoàn chỉnh) vào khoảng 2020. Còn giáo dục thường xuyên chủ yếu dành cho người lớn. Trong trường hợp này, giáo dục thường xuyên trùng khớp với giáo dục người lớn. - Theo quy định của luật giáo dục 2005, giáo dục tiếp tục bao gồm mọi loại hình giáo dục không chính quy. Do tính chất bắc cầu trong quan niệm nói trên nên nói đến giáo dục thường xuyên là ai cũng hiểu rằng đó là giáo dục không chính quy. Luật Giáo dục 2005 của nước ta có ghi: Điều 44: Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa học vừa làm, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội. Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiện giáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập. Điều 45: Yêu cầu về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục thường xuyên. 1. Nội dung giáo dục thường xuyên được thể hiện trong các chương trình sau: a) Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; b) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học: cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; c) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; d) Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Các hình thức thực hiện giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm: a) Vừa học vừa làm; b) Học từ xa; c) Tự học có hướng dẫn. Việc coi giáo dục thường xuyên là một hệ thống thành phần của hệ thống giáo dục quốc dân cũng được ghi trong Quyết định 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010”: “Xây dựng cả nước trở thành xã hội học tập được dựa trên nền tảng phát triển đồng thời, gắn kết, liên thông của hai bộ phận cấu thành: Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình học tập nhằm tạo các điều kiện tốt nhất đáp ứng mọi yêu cầu học tập suốt đời, học tập liên tục của mọi người công dân sẽ là một bộ phận có chức năng quan trọng, làm tiền đề để xây dựng xã hội học tập”. Trong những năm vừa qua, ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình đã xây dựng được đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX đảm bảo đủ số lượng, chất lượng ngày càng được quan tâm nâng cao. Về cơ bản, bước đầu đảm bảo được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, góp phần quan trọng vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Tuy nhiên, trên thực tế, đội ngũ CBQL trong các trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình còn bộc lộ nhiều hạn chế: Đội ngũ CBQL còn mất cân đối về lứa tuổi, giới tính; số lượng CBQL có trình độ trên chuẩn còn ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo hiện nay, …. Xuất phát từ lý do trên, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn, tôi chọn đề tài "Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình" để nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng phát triển đội ngũ CBQL tại các trung tâm GDTX cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, từ đó đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX cấp huyện với cơ cấu hợp lý, ổn định, có năng lực quản lý tốt, đáp ứng các đặc điểm và yêu cầu phát triển trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Phát triển đội ngũ CBQL của các trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình. 4. Giả thuyết khoa học Đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX cấp huyện của tỉnh Hoà Bình hiện tại còn chưa phù hợp, năng lực quản lý còn thấp là một trong những nguyên nhân chính làm hạn chế chất lượng hoạt động của các trung tâm GDTX. Do vậy, tìm ra những biện pháp hữu hiệu để phát triển đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX cấp huyện sẽ tạo ra chuyển biến quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững của các trung tâm GDTX. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện. 5.2. Phân tích thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. 5.3. Đề xuất biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hoà Bình và khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp. 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 6.1. Giới hạn nghiên cứu Đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. 6.2. Phạm vi nghiên cứu Giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012 (5 năm). 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận. Bao gồm phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu, các công trình nghiên cứu, các Văn kiện, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước có liên quan đến GDTX. 7.2. Phương pháp sử dụng phiếu hỏi Xây dựng các mẫu phiếu hỏi nhằm trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý, giáo viên, học viên các trung tâm GDTX cấp huyện, Sở GD&ĐT và lãnh đạo địa phương về thực trạng hoạt động của trung tâm GDTX cấp huyện, những biện quản lý đã thực hiện, về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. 7.3. Phương pháp chuyên gia Thông qua các mẫu phiếu hỏi và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia để xin ý kiến về cách xử lý số liệu điều tra, cách thức thực hiện các biện pháp quản lý nhằm phát triển các trung tâm GDTX cấp huyện. 7.4. Phương pháp tổng kết thực tiễn Thông qua hội nghị, hội thảo, các báo cáo sơ kết, tổng kết...thu thập thông tin về thực trạng và các giải pháp quản lý và phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện. 7.5. Phương pháp thống kê toán học Xử lý số liệu thu thập, lập hệ thống bảng biểu thể hiện kết quả thông tin thu được. 8. Cấu trúc luận văn Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX. Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình. Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình.
Trang 1PHẠM HÙNG
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN
TẠI TỈNH HOÀ BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN CÔNG GIÁP
HÀ NỘI - 2013
Trang 2Tôi xin trân trọng cảm ơn Học viện Quản lý giáo dục, các quý thầy côtrong Trung tâm Đào tạo Sau đại học và Bồi dưỡng Cán bộ quản lý giáo dục
đã tạo các điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận văn.Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Công Giáp
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thànhluận văn
Cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Hoà Bình, các Trung tâm Giáo dụcThường xuyên cấp huyện trong tỉnh Hòa Bình và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôitrong quá trình nghiên cứu luận văn
Mặc dù có nhiều cố gắng, song thời gian nghiên cứu có hạn nên luậnvăn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý, chỉdẫn của các quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoànthiện hơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Phạm Hùng
Trang 3Chữ viết tắt Chữ đầy đủ
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 41 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRUNG TÂM GDTX CẤP HUYỆN 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8
1.2.2 Phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX 12
1.3 Trung tâm GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân 19
1.3.1 Mục tiêu giáo dục thường xuyên 19
1.3.2 Vị trí của trung tâm GDTX 19
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm GDTX cấp huyện 20
1.3.4 Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trung tâm GDTX 21
1.4 Nội dung phát triển đổi ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện 23
1.4.1 Quy hoạch, tạo nguồn CBQL 23
1.4.2 Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm CBQL 24
1.4.3 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá CBQL 25
1.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng CBQL 26
1.4.5 Tạo chính sách, môi trường phát triển CBQL 26
1.5 Những yêu cầu phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX theo định hướng chuẩn hóa 27
1.5.1 Phát triển về số lượng 27
1.5.2 Phát triển về chất lượng 27
1.5.3 Phát triển về cơ cấu 28
Tiểu kết chương 1 29
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRUNG TÂM GDTX CẤP HUYỆN TẠI TỈNH HOÀ BÌNH 30
Trang 52.1.2 Tình hình giáo dục tỉnh Hoà Bình 31
2.2 Thực trạng quy mô đào tạo, chất lượng GDTX tại tỉnh Hoà Bình 32
2.2.1 Quy mô đào tạo GDTX 32
2.2.2 Chất lượng học viên GDTX 35
2.2.3 Đội ngũ giáo viên trongcác TTGDTX 37
2.3 Thực trạng đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình 38
2.3.1 Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL TTGDTX theo chuẩn giám đốc 38
2.3.2 Số lượng, độ tuổi, cơ cấu của đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện, tỉnh Hòa Bình 40
2.3.3 Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học của đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện, tỉnh Hòa Bình 41
2.3.4 Năng lực quản lý của CBQL các trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình 44
2.3.5 Đánh giá chung chất lượng đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình 48
2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình 50
2.4.1 Công tác quy hoạch 50
2.4.2 Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm 51
2.4.3 Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá 52
2.4.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng 54
2.4.5 Công tác thực hiện chế độ, chính sách, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật 56
2.5 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình 59
2.5.1 Những ưu điểm 59
2.5.2 Những hạn chế 59
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 60
Tiểu kết chương 2 62
Chương 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRUNG TÂM GDTX CẤP HUYỆN TẠI TỈNH HOÀ BÌNH 64
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 64
Trang 63.1.4 Nguyên tắc tính khả thi 65
3.2 Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình 66
3.2.1 Thực hiện tốt công tác quy hoạch đội ngũ CBQL trung tâm GDTX 66
3.2.2 Đổi mới công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm CBQL 70
3.2.3 Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, đánh giá, đội ngũ CBQL trung tâm GDTX 73
3.2.4 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng CBQL trung tâm GDTX theo định hướng chuẩn hoá 77
3.2.5 Hoàn thiện chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với CBQL TTGDTX phù hợp với thực tiễn địa phương 84
3.2.6 Chú trọng phân cấp quản lý, đề cao vai trò tự chủ của các TTGDTX 86
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87
3.4 Kết quả kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã nêu trên 88
3.4.1.Mục đích 88
3.4.2 Nhận xét kết quả 90
Tiểu kết chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
1 Kết luận 94
2 Khuyến nghị 96
2.1 Với Bộ Giáo dục và Đào tạo 96
2.2 Với UBND tỉnh Hoà Bình 97
2.3 Với Sở Giáo dục và Đào tạo 97
2.4 Với các TTGDTX cấp huyện trong tỉnh 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 7Biểu đồ 2.1 Mức độ đội ngũ CBQL TTGDTX đạt tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệptheo Chuẩn giám đốc 42Biểu đồ 2.2 Mức độ đội ngũ CBQL TTGDTX đạt tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạmtheo Chuẩn giám đốc 44Biểu đồ 2.3 Mức độ đội ngũ CBQL TTGDTX đạt theo các tiêu chí nhóm 1, tiêu chuẩn 3 của Chuẩn giám đốc 45Biểu đồ 2.4 Mức độ đội ngũ CBQL TTGDTX đạt theo các tiêu chí thuộc nhóm 2 tiêu chuẩn 3 của Chuẩn giám đốc 46Biểu đồ 2.5 Mức độ đội ngũ CBQL TTGDTX đạt theo các tiêu chí nhóm 3, tiêu chuẩn 3 của Chuẩn giám đốc 47
Sơ đồ 3.1 Quá trình đào tạo, bồi dưỡng cho CBQL TTGDTX 80
Trang 8học tại các TTGDTX 33Bảng 2.2 Số liệu giáo viên của các TTGDTX tỉnh Hoà Bình 37Bảng 2.3 Thống kê số lượng và cơ cấu đội ngũ
CBQL TTGDTX năm 2012 40Bảng 2.4 Thống kê chuyên môn, nghiệp vụ CBQL TTGDTX tỉnh Hòa Bình năm 2012 43Bảng 3.1 Kết quả thăm dò, đánh giá tính cấp thiết của các giải pháp 89Bảng 3.2 Kết quả thăm dò, đánh giá mức độ khả thicủa các giải pháp 89
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ở nhiều quốc gia, người ta hiểu rằng, công việc giáo dục phải được tiếnhành đối với mọi lứa tuổi, từ lúc lọt lòng cho đến lúc kết thúc cuộc sống Cáiquá trình giáo dục đó, không phân biệt học trong nhà trường hay học ngoài xãhội hoặc tại gia đình, học có mục đích hay học ngẫu nhiên, học theo hệ thốngtri thức và kỹ năng hoặc cần gì học nấy - đều phải được quan tâm và phải có
sự quản lý từ phía Nhà nước được hiểu là giáo dục thường xuyên Với cáchhiểu này, giáo dục thường xuyên là một chính sách xã hội của một xã hội hiệnđại, trong đó học tập là quyền của con người Như vậy, nếu phân chia hệthống giáo dục ra làm 2 hệ nhỏ thành phần là hệ thống giáo dục ban đầu và hệthống giáo dục tiếp tục, thì sự liên kết, liên thông, kết nối và được tiến hànhkhông đứt đoạn nhờ sự đan xen và liên tục của sự học ở mỗi con người đượcgọi là giáo dục thường xuyên
Ở một số nước, trong đó có Việt Nam, lại gộp các loại hình học tậpkhông chính quy vào khái niệm giáo dục thường xuyên Từ cách hiểu này,chúng ta sẽ thấy lôgíc hình thức trong nhận thức về nền giáo dục thườngxuyên ở nước ta như sau:
- Giáo dục thường xuyên là một hệ thống gồm các loại hình học tậpthuộc phạm vi giáo dục tiếp tục Do vậy, giáo dục thường xuyên không baohàm các hình thức giáo dục chính quy trong hệ giáo dục ban đầu Nói đếngiáo dục thường xuyên, người ta hiểu rằng đó là giáo dục tiếp tục
- Việc phổ cập giáo dục cho thế hệ trẻ được đẩy mạnh để đến năm
2010, về cơ bản, nước ta sẽ phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi vàviệc học cưỡng bức này sẽ áp dụng cho cấp trung học (hoàn chỉnh) vàokhoảng 2020 Còn giáo dục thường xuyên chủ yếu dành cho người lớn Trongtrường hợp này, giáo dục thường xuyên trùng khớp với giáo dục người lớn
Trang 10- Theo quy định của luật giáo dục 2005, giáo dục tiếp tục bao gồm mọiloại hình giáo dục không chính quy Do tính chất bắc cầu trong quan niệm nóitrên nên nói đến giáo dục thường xuyên là ai cũng hiểu rằng đó là giáo dụckhông chính quy.
Luật Giáo dục 2005 của nước ta có ghi:
Điều 44: Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừa học vừa làm, học
liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng caotrình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống,tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội
Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiệngiáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập
Điều 45: Yêu cầu về chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục
thường xuyên
1 Nội dung giáo dục thường xuyên được thể hiện trong các chươngtrình sau:
a) Chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
b) Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học: cập nhật kiếnthức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
c) Chương trình đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ về chuyênmôn, nghiệp vụ;
d) Chương trình giáo dục để lấy văn bằng của hệ thống giáo dụcquốc dân
2 Các hình thức thực hiện giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của
hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
Trang 11ngày 18/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Xây dựng xãhội học tập giai đoạn 2005 - 2010”:
“Xây dựng cả nước trở thành xã hội học tập được dựa trên nền tảngphát triển đồng thời, gắn kết, liên thông của hai bộ phận cấu thành: Giáo dụcchính quy và giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân, trong
đó giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình học tập nhằm tạo cácđiều kiện tốt nhất đáp ứng mọi yêu cầu học tập suốt đời, học tập liên tục củamọi người công dân sẽ là một bộ phận có chức năng quan trọng, làm tiền đề
để xây dựng xã hội học tập”
Trong những năm vừa qua, ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình
đã xây dựng được đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX đảm bảo đủ số lượng,chất lượng ngày càng được quan tâm nâng cao Về cơ bản, bước đầu đảm bảođược yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, góp phần quan trọng vào việc nângcao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Tuy nhiên,trên thực tế, đội ngũ CBQL trong các trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh HoàBình còn bộc lộ nhiều hạn chế: Đội ngũ CBQL còn mất cân đối về lứa tuổi,giới tính; số lượng CBQL có trình độ trên chuẩn còn ít, chưa đáp ứng đượcyêu cầu của việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo hiện nay, …
Xuất phát từ lý do trên, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn, tôi chọn đề
tài "Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnh Hoà Bình" để nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng phát triển đội ngũ CBQLtại các trung tâm GDTX cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hoà Bình, từ đó đề xuấtcác biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX cấp huyện với
cơ cấu hợp lý, ổn định, có năng lực quản lý tốt, đáp ứng các đặc điểm và yêucầu phát triển trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
Trang 123 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Phát triển đội ngũ CBQL của các trung tâm GDTX cấp huyện tại tỉnhHoà Bình
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX cấp huyện tạitỉnh Hoà Bình
4 Giả thuyết khoa học
Đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX cấp huyện của tỉnh Hoà Bình hiệntại còn chưa phù hợp, năng lực quản lý còn thấp là một trong những nguyênnhân chính làm hạn chế chất lượng hoạt động của các trung tâm GDTX Dovậy, tìm ra những biện pháp hữu hiệu để phát triển đội ngũ CBQL các trungtâm GDTX cấp huyện sẽ tạo ra chuyển biến quan trọng để nâng cao hiệu quảhoạt động và đảm bảo sự phát triển bền vững của các trung tâm GDTX
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ CBQL
trung tâm GDTX cấp huyện
5.2 Phân tích thực trạng phát triển đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX
cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ CBQL trung
tâm GDTX cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hoà Bình và khảo nghiệm sự cầnthiết, tính khả thi của các biện pháp
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nghiên cứu
Đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
6.2 Phạm vi nghiên cứu
Giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2012 (5 năm)
Trang 137 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận.
Bao gồm phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu,các công trình nghiên cứu, các Văn kiện, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng vàNhà nước có liên quan đến GDTX
7.2 Phương pháp sử dụng phiếu hỏi
Xây dựng các mẫu phiếu hỏi nhằm trưng cầu ý kiến cán bộ quản lý,giáo viên, học viên các trung tâm GDTX cấp huyện, Sở GD&ĐT và lãnh đạođịa phương về thực trạng hoạt động của trung tâm GDTX cấp huyện, nhữngbiện quản lý đã thực hiện, về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
7.3 Phương pháp chuyên gia
Thông qua các mẫu phiếu hỏi và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia
để xin ý kiến về cách xử lý số liệu điều tra, cách thức thực hiện các biện phápquản lý nhằm phát triển các trung tâm GDTX cấp huyện
7.4 Phương pháp tổng kết thực tiễn
Thông qua hội nghị, hội thảo, các báo cáo sơ kết, tổng kết thu thậpthông tin về thực trạng và các giải pháp quản lý và phát triển đội ngũ CBQLtrung tâm GDTX cấp huyện
7.5 Phương pháp thống kê toán học
Xử lý số liệu thu thập, lập hệ thống bảng biểu thể hiện kết quả thông tinthu được
8 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trung tâm
GDTX
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp
huyện tại tỉnh Hoà Bình
Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp
huyện tại tỉnh Hoà Bình
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL
TRUNG TÂM GDTX CẤP HUYỆN
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Kinh nghiệm phát triển GD&ĐT của các nước trên thế giới cho thấyCBQL CSGD có vai trò quan trọng nhất đối với sự tồn tại, phát triển củaCSGD [35] Vì vậy hầu hết các quốc gia trong đó có Việt Nam đều quan tâmđến việc nâng cao chất lượng hoạt động nghề nghiệp của CBQL CSGD Đã
có nhiều nghiên cứu về chất lượng hoạt động nghề nghiệp của CBQL CSGDnhằm đảm bảo cho sự thành công và phát triển của các CSGD
Dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu tập trung vàocác vấn đề như: Quy hoạch, cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm; nội dung,chương trình, hình thức đào tạo, bồi dưỡng; kỹ năng, phong cách lãnh đạo,năng lực quản lý; xây dựng, phát triển các chuẩn đào tạo; chuẩn nghề nghiệpcủa CBQL CSGD; đánh giá CBQL theo chuẩn Ngoài ra còn có nhiều nghiêncứu về phát triển GD&ĐT; quản lý giáo dục; quản lý CSGD đề cập đến vaitrò, chức trách, nhiệm vụ và hoạt động nghề nghiệp của CBQL CSGD Mụctiêu là nâng cao chất lượng CBQL CSGD đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lýgiáo dục, đảm bảo thực thi sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội và đảm bảo an ninh - quốc phòng của các quốc gia Một xu thế đã
và đang diễn ra trong quá trình cải cách giáo dục tại các quốc gia là thực hiệnquản lý dựa trên chuẩn, do vậy có khá nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đềchất lượng của CBQL CSGD so với chuẩn đã đề ra
Mỹ là một trong các nước đầu tiên xây dựng chuẩn giáo dục từ những
năm 90 của thế kỷ trước, hầu hết các lĩnh vực giáo dục của quốc gia này đềuxây dựng, ban hành chuẩn và thực hiện quản lý dựa vào chuẩn Vương quốc
Trang 15Anh có chuẩn chương trình đào tạo CBQL giáo dục/trường học cung cấp chonhững người chuẩn bị làm lãnh đạo trường học các năng lực lãnh đạo vàquản lý
Ở Việt Nam, vấn đề phát triển đội ngũ CBQL giáo dục được Đảng vàNhà nước hết sức quan tâm, thể hiện ở các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng,Chính phủ; quy định trong Luật Giáo dục; Chiến lược phát triển giáo dục
và các Nghị định, Thông tư, các chương trình, đề án của Chính phủ và các
Bộ - Ngành Trung ương Nhiều công trình nghiên cứu, đề tài luận văn, luận
án đã chọn lĩnh vực quản lý nhân sự giáo dục để nghiên cứu, trong đó có vấn
đề phát triển đội ngũ CBQL giáo dục Có thể kể đến các công trình nghiêncứu như:
Công trình nghiên cứu “Đánh giá hiệu trưởng trường tiểu học ViệtNam theo định hướng chuẩn hóa” của tác giả Trịnh Thị Hồng Hà đã đề cập
và khái quát vai trò của hiệu trưởng trường tiểu học là: người lãnh đạo tậpthể thực hiện chương trình giáo dục; người phối hợp, tham gia các hoạtđộng giáo dục tại cộng đồng, địa phương; nhà giáo dục và người giáo viênnhư các nhà giáo khác; nhà tư vấn và hướng dẫn chuyên môn cho giáoviên…; là nhà tư vấn cho phụ huynh và học sinh; người học tích cực,thường xuyên, đi đầu và có hiệu quả trong phát triển nghề nghiệp và pháttriển cá nhân; người tổ chức và trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng triển khaicác hoạt động khoa học - công nghệ trong nhà trường;
Một số luận văn, luận án nghiên cứu về xây dựng, quy hoạch pháttriển đội ngũ theo ngành học, bậc học trong phạm vi một/một số địaphương (tỉnh/huyện) “Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCStrên địa bàn huyện Lập Thạch tỉnh Vĩnh Phúc” của Lê Minh Tiến, năm2009; “Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý cho hiệu trưởng trường
THPT tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” của
Trang 16Trần Văn Thuận, năm 2005; “Các giải pháp đào tạo đội ngũ CBQL giáo
dục đạt trình độ thạc sĩ quản lý giáo dục hiện nay” của Nguyễn Thị Thu
Hằng, năm 2005; “Xây dựng tiêu chí đánh giá công tác quản lý của hiệutrưởng trường THCS tại Hải Phòng” của Nguyễn Anh Thuấn, năm 2008
Ngoài ra, một số bài báo khoa học đăng trên các tạp chí hoặc hội thảokhoa học đã đề cập đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL các nhà trường phổthông theo định hướng chuẩn hóa Các tài liệu nói trên đã phân tích vị trí, vaitrò, sứ mạng của các CBQL giáo dục/CBQL nhà trường và yêu cầu, nội dungcủa chuẩn CBQL giáo dục/nhà trường hiện nay Tuy nhiên, vấn đề phát triểnđội ngũ CBQL TTGDTX theo định hướng chuẩn hóa nói chung và ở tỉnh HòaBình nói riêng, chưa được nghiên cứu một cách bài bản và hệ thống
Tổng quan nghiên cứu vấn đề đội ngũ CBQL giáo dục và phát triểnđội ngũ CBQL giáo dục theo định hướng chuẩn hóa, có thể rút ra nhận xétnhư sau:
- Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục theo địnhhướng chuẩn hóa đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ khá lâu và
áp dụng có hiệu quả vào thực tiễn quản lý giáo dục Ở nước ta, vấn đềchuẩn hóa trong giáo dục đang còn khá mới mẻ, việc nghiên cứu phát triểnđội ngũ CBQL CSGD theo định hướng chuẩn hóa chưa được nghiên cứumột cách đầy đủ và hệ thống; Chưa có công trình chuyên biệt nghiên cứu
về phát triển đội ngũ CBQL TTGDTX theo định hướng chuẩn hóa
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1 Quản lý
Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt độngcủa đơn vị, cơ quan” [42] “Quản lý là chăm nom và sắp đặt công việctrong một tổ chức hoặc phụ trách việc chăm nom và sắp đặt công việc trong
Trang 17một tổ chức” [42] Một số tác giả khác cho rằng quản lý là “tập hợp các hoạtđộng (bao gồm cả lập kế hoạch, ra quyết định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra)nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất
và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả”(Griffin, 1998) [35] "Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo vàkiểm tra công việc của các thành viên tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn lựcsẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của nó” (Stoner) [35]
Theo quan điểm khá thống nhất trong giới học thuật thì “quản lý là sựtác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lýnhằm đạt mục tiêu đề ra” [35] và lưu ý một số điểm như sau: Quản lý là mộttác động hướng đích, có mục tiêu xác định; Thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể
và đối tượng quản lý (quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tínhbắt buộc); Bao giờ cũng là quản lý con người; mang tính chủ quan nhưngphải phù hợp với quy luật khách quan; Xét về mặt công nghệ là sự vậnđộng của thông tin; Có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượngquản lý và ngược lại [35]
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản
lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiểm lực, các cơ hộicủa hệ thống để đạt được mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện biến đổi củamôi trường” [26]
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích củangười quản lý đến tập thể người bị quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản
lý Trong giáo dục nhà trường, đó là tác động của người quản lý đến tậpthể giáo viên và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêugiáo dục
Các chức năng cơ bản của quản lý:
Chức năng quản lý là một thể thống nhất những hoạt động tất yếucủa chủ thể quản lý nảy sinh từ sự phân công, chuyên môn hóa trong hoạt
Trang 18động quản lý nhằm thực hiện mục tiêu Chức năng quản lý xác đinh khốilượng các công việc cơ bản, trình tự các công việc của quá trình quản lý,mỗi chức năng có nhiều nhiệm vụ cụ thể, là quá trình liên tục của các bướccông việc tất yếu phải thực hiện Quản lý có các chức năng cơ bản sau:
- Lập kế hoạch Đây là chức năng cơ bản nhất, nhằm xây dựng
quyết định về mục tiêu, chương trình hành động và bước đi cụ thể trongmột thời gian nhất định của một hệ thống quản lý
- Tổ chức Mục đích của chức năng tổ chức là nhằm đảm bảo cung
cấp đầy đủ, kịp thời số lượng, chất lượng nhân lực, phối hợp các nỗ lựcthông qua việc thiết kế một cơ cấu tổ chức hợp lý và các mối quan hệquyền lực Nội dung cơ bản của chức năng tổ chức là thiết kế bộ máy, phâncông công việc và giao quyền Tổ chức là quy trình thiết kế bộ máy, sắp xếp,
bố trí, sử dụng và phát triển các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu chung
- Lãnh đạo Lãnh đạo là tác động bằng nghệ thuật, khoa học để duy
trì kỷ luật, kỷ cương của tổ chức, hướng dẫn, thuyết phục, khích lệ nhânviên nhằm phát huy cao nhất tiềm năng, năng lực của họ hướng tới thựchiện mục tiêu của tổ chức
- Kiểm tra Kiểm tra quá trình đo lường hoạt động và kết quả hoạt
động của tổ chức trên cơ sở các tiêu chuẩn đã được xác lập để phát hiệnnhững ưu điểm và hạn chế nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp giúp tổ chứcphát triển theo đúng mục tiêu
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Khái niệm quản lý giáo dục, cho đến nay có nhiều quan niệm khácnhau nhưng cơ bản đều thống nhất về bản chất của Quản lý giáo dục, đó làquá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành tố thamgia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêugiáo dục đề ra
Trang 19Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, cómục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâucủa hệ thống, … nhằm đảm bảo việc giáo dục cho thế hệ trẻ, đảm bảo sựphát triển toàn diện, hài hòa của họ trên cơ sở nhận thức và sử dụng cácquy luật khách quan của quá trình dạy học và giáo dục của sự phát triển thểchất, tâm trí của trẻ em [41].
Quản lý giáo dục còn được biểu hiện một cách cụ thể là quản lý một
hệ thống giáo dục, một trường học, một cơ sở giáo dục, một tập hợp các cơ
sở giáo dục trên địa bàn… Theo Đặng Quốc Bảo” Quản lý giáo dục theonghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằmđẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội [6]
Mạng lưới nhà trường là một bộ phận kết cấu hạ tầng xã hội, do đóquản lý giáo dục là quản lý một loại hình kinh tế - xã hội đặc biệt nhằmthực hiện đồng bộ, hài hòa sự phân hóa và xã hội hóa để tái sản xuất sứclao động có kỹ thuật, phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Chủ thể quản lý giáo dục, xét theo ngành dọc chuyên môn là các cấpquản lý từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáodục và Đào tạo, Hiệu trưởng các nhà trường là chủ thể quản lý trực tiếp vậnhành trong hệ thống giáo dục Đối tượng của quản lý giáo dục là đội ngũcán bộ, giáo viên, nhân viên trong hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm cảđội ngũ CBQL cấp dưới
Chủ thể quản lý giáo dục trong phạm vi CSGD là Hiệu trưởng hoặcngười đứng đầu CSGD Đối tượng của quản lý giáo dục ở đây là đội ngũcán bộ, giáo viên, nhân viên trong CSGD
1.2.1.3 Quản lý nhà trường:
Vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục là quản lý nhà trường vì nhàtrường hay cơ sở giáo dục là hạt nhân của hệ thống giáo dục quốc dân, lànơi tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện được mục tiêu giáo dục
Trang 20Quản lý trường học “là hoạt động của các cơ quan quản lý giáo dụcnhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lựclượng giáo dục khác huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng caochất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [26]
Cán bộ quản lý là chủ thể quản lý, là người có chức vụ trong tổ chứcđược cấp trên ra quyết định bổ nhiệm; người giữ vai trò dẫn dắt, tác động,
ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của đơn vị.Người cán bộ quản lý phải có phẩm chất và năng lực nổi trội hơn ngườikhác, là tấm gương cho mọi người noi theo
Đối với người cán bộ quản lý, cần phải hiểu chính xác mục tiêu phảiđạt được và tổ chức cho các cá nhân, tập thể dưới quyền thực hiện côngviệc đó một cách có chất lượng và hiệu quả Tận dụng mọi nguồn lực, mọi
cơ hội để đạt được mục tiêu chất lượng Các nguồn lực đó là các lực lượnggiáo dục gia đình, nhà trường, xã hội; khai thác các nguồn lực cơ sở vậtchất, tài chính, giáo viên, … tập trung cho phấn đấu cho chất lượng giáodục Cần tạo ra môi trường thuận lợi để mọi cá nhân và tập thể hợp tác vớinhau hoàn thành mục tiêu chung, hoàn thành kế hoạch của từng năm học
Có thể hiểu quản lý nhà trường chính là những công việc mà ngườicán bộ quản lý phải thực hiện những chức năng, nhiệm vụ của mình trongviệc lãnh đạo, chỉ đạo đơn vị Quản lý nhà trường hay quản lý một cơ sởgiáo dục bao gồm nhiều nội dung: Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhânviên; quản lý người học; quản lý cơ sở vật chất; quản lý tài chính; quản lýquá trình dạy học - giáo dục, Quản lý phát triển đội ngũ CBQL là mộttrong những công việc quan trọng, bởi vì CBQL giáo dục giữ vai trò quantrọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục
1.2.2 Phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX
1.2.2.1 Khái niệm phát triển
Từ các cấp độ xem xét khác nhau, có nhiều cách định nghĩa về pháttriển Theo triết học, phát triển là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến
Trang 21rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Xu hướng và con đườngphát triển theo hình xoáy trôn ốc, tạo thành xu thế phát triển từ thấp lêncao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là quá trình nội tại,tạo ra sự hoàn thiện của tự nhiên và xã hội Hiểu một cách đơn giản, pháttriển là “mở rộng ra, làm cho mạnh hơn lên, tốt hơn lên” [29] Ở cấp độ
“chung nhất”, “phát triển được hiểu là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, làmột phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân,dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, chuyển đổi, mởrộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất” [29]
Dưới góc độ con người, phát triển là: phát triển về thể chất (thểnăng); phát triển lý trí và trí tuệ (trí năng); phát triển tâm lý, tình cảm vàxúc cảm (tâm năng) Đáng chú ý hơn cả là phát triển năng lực “lực lượngtinh thần và vật chất” (C.Mác)
Theo GS.TS Phạm Minh Hạc, những đặc điểm cơ bản của sự pháttriển toàn diện ở con người là: hài hoà; cân đối và cân bằng; tích hợp;toàn vẹn và chỉnh thể; liên tục không gián đoạn; ổn định; bền vững; đầy
đủ và hoàn toàn Sự phát triển toàn diện con người trong thời kỳ CNH- HĐHđất nước và hội nhập quốc tế là phát triển về tiềm năng con người: Năng lực,trí tuệ và kỹ năng hành dụng; Trình độ nghiệp vụ chuyên môn hóa; Khảnăng hợp tác và cạnh tranh; Khả năng di chuyển nghề nghiệp; Khả nănghoạch định và đánh giá; Sức chịu đựng stress do nhịp độ và môi trườngsống gây ra; Học vấn chung về công nghệ; Hiểu biết xã hội; Hiểu biết vềquản lý hành chính; Nhu cầu, sở thích; Tính kỷ luật; Tính độc lập của lý trí
và tình cảm; Năng động và hiệu quả trong công việc [20] Như vậy, sự pháttriển của kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ đòi hỏi sự phát triển conngười toàn diện, cân đối ở mức độ rất cao về trí năng, thể năng và tâm năng
Trang 221.2.2.2 Phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện
Đội ngũ cán bộ quản lý là một hệ thống, mỗi cán bộ quản lý là mộtphần tử trong hệ thống đó Đội ngũ CBQL mạnh hay yếu khi từng cán bộmạnh hay yếu và ngược lại Đội ngũ CBQL khi được bổ sung theo địnhbiên, nâng cao về mặt chất lượng là cơ sở quan trọng trong hoạt động quản
lý phát triển đội ngũ CBQL Theo quan điểm về mặt chất lượng và quytrình lựa chon bổ nhiệm CBQL hiện nay thì phát triển đội ngũ CBQL gắnliền với phát triển và xây dựng đội ngũ nhà giáo, bởi vì CBQL thường đượclựa chọn từ những nhà giáo tiêu biểu có đủ điều kiện và tiêu chuẩn làmQLGD, phát triển đội ngũ CBQL là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLgiáo dục đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ giáo dục,đặc biệt coi trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lươngtâm, trách nhiệm, năng lực nghề nghiệp và kỹ năng giảng dạy, quản lý đểđạt đến chất lượng và hiệu quả cao trong hoạt động sư phạm của họ
Dưới góc độ đổi mới quản lý giáo dục có thể hiểu một cách cụ thểhơn: phát triển đội ngũ CBQL là các chính sách, chương trình và biện phápcủa các cấp QLGD và cá nhân CBQL nhằm tăng cường về số lượng, chấtlượng và cơ cấu để họ có thể đáp ứng tốt hơn các yêu cầu quản lý trongtiến trình đổi mới giáo dục hiện nay
Trong thời đại KH-KT và Công nghệ, đặc biệt là CNTT với nền kinh
tế phát triển như hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa là tất yếu Xu hướng nàyđòi hỏi phải thay đổi nhiều lĩnh vực Đối với giáo dục và đào tạo, đổi mới
và phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục là một yếu tố cần thiếtcho việc đảm bảo chất lượng giáo dục trong thời gian tới
Chiến lượng phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 chỉ rõ: “phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn
về chất lượng, đáp ứng nhu cầu vừa tăng cao quy mô, vừa tăng cao chất lượng và hiệu quả” [30]
Trang 23Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng phát triển đội ngũ nhà giáo
và CBQL giáo dục giai đoạn 2005-2010 của Chính phủ khẳng định: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu”, đặc biệt chú
trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâmnghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngàycàng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH đấtnước [32]
Công tác phát triển đội ngũ CBQL liên quan đến quy mô, cơ cấu chấtlượng của đội ngũ CBQL cụ thể:
Quy mô: Thể hiện bằng số lượng Mục tiêu phát triển của đội ngũCBQL về quy mô là đảm bảo số lượng theo định biên của Nhà nước
Cơ cấu: Thể hiện độ tuổi, giới tính, dân tộc, chuyên môn, thâm niênnghề nghiệp, vùng miền, Mục tiêu của phát triển cơ cấu đội ngũ CBQL làtạo ra sự hợp lý
Chất lượng: Thể hiện bởi trình độ, phẩm chất, năng lực, hiệu quảhoạt động của mỗi CBQL cũng như của đội ngũ CBQL
Đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm GDTX là các Giám đốc, Phó giámđốc được cơ quan quản lý cấp tỉnh (thành phố) bổ nhiệm
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâm GDTX là một quá trìnhliên tục nhằm hoàn thiện, “cách mạng hóa” tình hình để nâng cao chấtlượng đội ngũ theo kịp sự đổi mới, phát triển của nhiệm vụ giáo dục và đáứng được những nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Ta có thể quan niệm: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trung tâmGDTX là quá trình sử dụng các biện pháp quản lý đội ngũ nhằm đảm bảocho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong các TTGDTX phát triển cả về sốlượng và chất lượng, đồng bộ về cơ cấu để đáp ứng yêu cầu giáo dục vàđào tạo trong giai đoạn hiện nay
Trang 24Theo Quy chế tổ chức và hoạt động của TTGDTX, ban hành kèmtheo Quyết định số 01/2007/QĐ - BGDĐT ngày02/01/2007 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo: Giám đốc TTGDTX là người trực tiếp quản lý,điều hành và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về hoạt độngcủa trung tâm, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
Có thể hiểu giám đốc TTGDTX là người điều hành và chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động của trung tâm, là nhà lãnh đạo có uy tín, là “thủ lĩnh” củatập thể sư phạm, tập thể cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trung tâm.Với vai trò là nhà lãnh đạo, giám đốc TTGDTX phải đưa ra định hướngnhiệm vụ (xác định sứ mạng, tầm nhìn, các giá trị); lập kế hoạch chiến lượcphát triển trung tâm; huy động các nguồn lực; xây dựng văn hóa trung tâm;
tổ chức và tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ giáodục học viên
Phó giám đốc TTGDTX là người giúp việc cho giám đốc, có phẩmchất chính trị và đạo đức tốt, có năng lực quản lý, đảm bảo các yêu cầu vềnghề nghiệp, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.Phó giám đốc có nhiệm vụ thực hiện và chịu trách nhiệm trước giám đốc vềnhững việc được phân công; chịu trách nhiệm trước cấp trên về các hoạt động
có liên quan của trung tâm; thay mặt giám đốc điều hành hoạt động của trungtâm khi được giám đốc ủy quyền Phó giám đốc TTGDTX là người thực hiệnnhiệm vụ quản lý ngay sau giám đốc, là người kế cận vị trí giám đốcTTGDTX
Nguyên tắc phát triển đội ngũ CBQL TTGDTX: Đào tạo và bồidưỡng đội ngũ CBQL TTGDTX phải gắn liền với phát triển giáo dục;Muốn phát triển đội ngũ CBQL TTGDTX bền vững, phải tăng cường pháttriển cá nhân, khả năng thích ứng tình huống, phát huy năng lực ở giám đốcnhư một tài nguyên, một nguồn vốn và một động lực; Coi trọng mối quan
hệ giữa phát triển, sử dụng với môi trường phát triển cho đội ngũ này Tạomôi trường, cơ chế, chính sách để thực hiện phát triển đội ngũ CBQL
Trang 25TTGDTX từ cấp độ từ thấp đến cao: từ bản thân giám đốc đến tập thểTTGDTX, đến Sở Giáo dục và Đào tạo và đến Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các bước xây dựng kế hoạch phát triển CBQL theo sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Các bước phát triển CBQL TTGDTX
Trong phát triển đội ngũ CBQL TTGDTX, điều quan trọng nhất làphát triển năng lực lãnh đạo và quản lý Vì vậy người CBQL, đặc biệt làgiám đốc, phải có những tri thức về chuyên môn, về khoa học giáo dục, vềkhoa học quản lý giáo dục và các khoa học liên quan; phải có kỹ năng sưphạm, kỹ năng quản lý, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nhận thức, kỹ năng địnhhướng, kỹ năng tổ chức, kỹ năng nắm bắt và xử lý thông tin, kỹ năng hợp
B1:Xem xét thực trạng đội ngũ CBQL
B2: PT nhu cầu phát triển GĐ, PGĐ và thứ tự ưu tiên
B3: Xây dựng môi trường phát triển CBQL
B4: Thiết kế kế hoạch phát triển CBQL:
- Căn cứ - Xác định nguồn lực
- Mục đích - Giám sát đánh giá kết quả
- Nội dung kế hoạch
- Sắp xếp
B5: Thực hiện kế hoạch phát triển CBQL
B6: Giám sát kế hoạch phát triển CBQL
B7: Đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch
Thực hiện quản lý
Định nghĩa, vai trò CBQL
Trang 26tác… mới có thể hành thành tốt chức năng, nhiệm vụ kép là lãnh đạo vàquản lý trung tâm.
Phát triển đội ngũ CBQL TTGDTX là quá trình xây dựng đội ngũđáp ứng chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ vàmục tiêu quản lý GDTX Để phát triển đội ngũ CBQL TTGDTX cần tiếnhành đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũ này đủ về sốlượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chuyên môn giỏi, kiến thức - kỹ năngquản lý vững vàng và thái độ nghề nghiệp tốt Quá trình phát triển đội ngũCBQL TTGDTX cũng là quá trình làm cho đội ngũ này thích ứng được với
sự thay đổi mạnh mẽ của xã hội, có khả năng sáng tạo để thực hiện tốt nhấtmục tiêu của trung tâm, tìm thấy sự gắn bó với trung tâm (thấy mục tiêu và
sự phát triển của cá nhân trong mục tiêu và sự phát triển của trung tâm)
Thực chất của phát triển đội ngũ CBQL TTGDTX là tạo ra sự gắn bógiữa yêu cầu nhiệm vụ, chuẩn nghề nghiệp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng vớiviệc sử dụng hợp lý; đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho để phát triển vàđánh giá một cách khoa học, chính xác Quá trình này diễn ra liên tục, nhằmthay đổi hiện trạng của đội ngũ CBQL TTGDTX hoàn thiện hơn về mọimặt, đáp ứng tốt hơn yêu cầu quản lý TTGDTX trong điều kiện CNH,HĐH và hội nhập quốc tế, từng bước tiếp cận với trình độ quản lý GDTXcủa các nước phát triển trên thế giới Phát triển đội ngũ CBQL TTGDTX làmột quá trình kép, bao gồm sự tích cực tự vận động phát triển của ngườiCBQL và sự thúc đẩy của môi trường (trung tâm, xã hội, đồng nghiệp) đốivới CBQL, trong đó sự tích cực tự vận động phát triển của người CBQLgiữ vai trò quan trọng, đảm bảo cho sự trưởng thành về nghề nghiệp, phẩmchất đạo đức, nhân cách của người CBQL trong mối liên hệ biện chứng với
sự phát triển của TTGDTX nói riêng và sự phát triển của sự nghiệpGD&ĐT nói chung
Trang 271.3 Trung tâm GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Mục tiêu giáo dục thường xuyên
Điều 44 Luật Giáo dục: Giáo dục thường xuyên giúp mọi người vừalàm vừa học, học liên tục, học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mởrộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cảithiện chất lượng cuộc sống, tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi vớiđời sống xã hội
Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục thường xuyên, thực hiệngiáo dục cho mọi người, xây dựng xã hội học tập
1.3.2 Vị trí của trung tâm GDTX
Nhiều quốc gia, giáo dục được tiến hành đối với mọi lứa tuổi, từ lúc lọtlòng cho đến lúc kết thúc cuộc sống Quá trình này không phân biệt học trongnhà trường hay ngoài xã hội hoặc tại gia đình, học có mục đích hay học ngẫunhiên, học theo hệ thống tri thức và kỹ năng, cần gì học nấy - tất cả đều cầnđược quan tâm và có sự quản lý từ Nhà nước và được hiểu là GDTX
(Continuing Education) Với cách hiểu này, GDTX là một chính sách xã hội của một xã hội hiện đại, trong đó học tập là quyền của con người Như vậy, nếu phân
chia hệ thống giáo dục ra làm 2 hệ nhỏ thành phần là hệ thống giáo dục banđầu và hệ thống giáo dục tiếp tục, thì GDTX chính là sự liên kết, liên thông,kết nối và được tiến hành không đứt đoạn nhờ sự đan xen và liên tục của sựhọc ở mỗi con người
Ở nước ta, GDTX là một hệ thống gồm các loại hình học tập thuộc
phạm vi giáo dục tiếp tục và là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốcdân Điều này được ghi trong Điều 4 Luật giáo dục 2005: “Hệ thống giáo dụcquốc dân gồm giáo dục chính quy và GDTX” Hội thảo về Chiến lược pháttriển GDTX đến năm 2020, báo cáo của Vụ GDTX, Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã nêu: “GDTX được hiểu một cách khái quát là cung ứng cơ hội cho mọi
Trang 28người để học tập suốt đời nhằm thúc đẩy tài nguyên con người thông qua cácchương trình học tập” [8] Mạng lưới GDTX gồm: TTGDTX cấp tỉnh,TTGDTX cấp huyện, trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và các TTHTCĐ xã,phường và thị trấn.
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm GDTX cấp huyện
TTGDTX (Continuing Education Center) cấp huyện là CSGD trongmạng lưới GDTX trên địa bàn huyện có nhiệm vụ: Tổ chức thực hiện cácchương trình giáo dục; Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nộidung học tập, đề xuất với Sở GD&ĐT, chính quyền địa phương việc tổ chứccác chương trình và hình thức học tại địa phương; Tổ chức các chương trình
và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng; Tổ chức các chương trìnhGDTX khác trên địa bàn huyện theo điều 3 Quy chế tổ chức và hoạt động củaTTGDTX, ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ - BGDĐT ngày02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
TTGDTX cấp huyện (sau đây được gọi tắt là TTGDTX) thiên về cáchoạt động giáo dục phù hợp với trình độ học vấn và trình độ khoa học củangười dân địa phương Theo Quy chế, TTGDTX cấp huyện có hai chức năng:
1/ Tổ chức hoạt động giáo dục: tạo cơ hội học tập nhằm thoả mãn nhucầu học tập đa dạng của mọi người dân, mọi lứa tuổi, mọi trình độ;
2/ Tư vấn về GDTX trong phạm vi huyện, với chức năng nàyTTGDTX cấp huyện giữ vai trò như một bộ phận nghiệp vụ của cơ quanquản lý cấp huyện
TTGDTX có vai trò quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạonhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương, thiên về các hoạtđộng giáo dục phù hợp với trình độ học vấn và trình độ khoa học kỹ thuật củanhân dân địa phương gồm các chương trình:
1/ Xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
Trang 292/ Chương trình GDTX cấp THCS, THPT;
3/ Chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng, công nghệthông tin - truyền thông; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độchuyên môn; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ;
4/ Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiếnthức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ;
5/ Chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức côngtác tại vùng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hằng năm của địa phương;
6/ Điều tra nhu cầu học tập của người dân trên địa bàn và xác định nộidung học tập cần thiết, đề xuất việc tổ chức các hình thức học phù hợp vớitừng loại đối tượng;
7/ Tổ chức các lớp học riêng theo các chương trình quy định cho đốitượng hưởng chính sách ưu đãi, người tàn tật và các đối tượng chính sách
1.3.4 Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của CBQL trung tâm GDTX
Cơ cấu tổ chức của trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện gồm cóBan giám đốc và các tổ chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại Điều 12,Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên:
Ban giám đốc gồm 1 giám đốc, 1 hoặc 2 phó giám đốc; các tổ gồm có:
tổ hành chính - tổng hợp, tổ giáo vụ, tổ dạy văn hóa, tổ dạy nghề, ngoại ngữ
và tin học, tổ chuyên đề và các tổ chuyên môn khác; mỗi tổ có một tổ trưởng,một tổ phó do giám đốc trung tâm bổ nhiệm Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu
tổ chức của các tổ này do giám đốc trung tâm quy định
Trang 30CBQL TTGDTX (bao gồm giám đốc và phó giám đốc) có nhiệm vụ
và quyền hạn được quy định tại Điều 13 và Điều 14, Quy chế tổ chức vàhoạt động của trung tâm GDTX
Đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL TTGDTX nói riêng cóvai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp giáo dục “ CBQL giáo dục giữvai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáodục” [4] Phẩm chất, năng lực của CBQL TTGDTX sẽ có tác động mạnh vàảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và hiệu quả hoạt động của trung tâm.Hiện nay, CSGD không chỉ là thiết chế sư phạm đơn thuần mà trở thành “thiếtchế thực hiện sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sống kinh tế - xã hội”, dovậy CBQL TTGDTX với tư cách là người lãnh đạo, quản lý càng trở nên quantrọng trong việc góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục địa phương nóiriêng và mục tiêu của nền giáo dục quốc dân nói chung
CBQL TTGDTX là những người được lựa chọn từ đội ngũ nhà giáo, lànhững cán bộ cốt cán trong nguồn nhân lực sư phạm Có nhiệm vụ quản lýcác hoạt động của trung tâm theo đường lối quan điểm giáo dục của Đảng vàNhà nước, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của TTGDTX theo Luật Giáo dục,Quy chế tổ chức và hoạt động của TTGDTX, cụ thể là:
1/ Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát đánh giá việc thực hiện
kế hoạch nhằm hoàn thành các nhiệm vụ của trung tâm;
2/ Quản lý cơ sở vật chất và các tài sản của trung tâm;
3/ Quản lý nhân viên, giáo viên và học viên của trung tâm;
4/ Bổ nhiệm các trưởng phòng, phó phòng, tổ trưởng, tổ phó; thành lậpcác phòng chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chuyên môn, nghiệp vụ;
5/ Quản lý tài chính, quyết định thu chi và phân phối các thành quả laođộng, thực hành kỹ thuật, dịch vụ theo quy định;
Trang 316/ Ký học bạ, các giấy chứng nhận trình độ học lực và kỹ thuật, nghềnghiệp, chứng chỉ giáo dục thường xuyên cho học viên học tại trung tâm theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
7/ Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia cáchoạt động xã hội;
8/ Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáodục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục;
9/ Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định pháp luật
Luật Giáo dục 2005 quy định: CBQL giáo dục (trong đó có CBQLTTGDTX) phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân
1.4 Nội dung phát triển đổi ngũ CBQL trung tâm GDTX cấp huyện
1.4.1 Quy hoạch, tạo nguồn CBQL
Quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL TTGDTX dựa trên cơ sở tìm hiểu,phân tích và đánh giá thực trạng phát triển giáo dục TTGDTX, tình hình độingũ CBQL TTGDTX trong tỉnh, tìm ra những điểm mạnh, những điểm yếu,những thuận lợi, những khó khăn, từ đó đề ra các giải pháp nhằm phát triểnđội ngũ CBQL TTGDTX về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu nâng caochất lượng giáo dục
Xây dựng đội ngũ CBQL TTGDTX là phải tạo được đội ngũ giám đốc,phó giám đốc các TTGDTX đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng Đây là nộidung quan trọng trong công tác cán bộ Chủ động trong việc xây dựng đội ngũ
kế cận, tránh trường hợp đứt, gãy, thiếu hụt CBQL, khơi dậy tiềm năng to lớncủa đội ngũ, duy trì sự ổn định của đôi ngũ CBQL Làm tốt công tác tuyêntruyền giáo dục để các cấp, các ngành có nhận thức đúng đắn để tích cực chủđộng xây dựng và phát triển đội ngũ ở các CSGD đạt kết quả cao Vai trò của
Trang 32công tác quy hoạch là rất quan trọng, tuy nhiên quy hoạch cần gắn với đào tạo,bồi dưỡng, giao việc đồng thời cần thường xuyên rà soát, bổ sung.
1.4.2 Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm CBQL
1.4.2.1 Bổ nhiệm
Bổ nhiệm là quyết định cử cán bộ giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lýtrong cơ cấu tổ chức Cán bộ được bổ nhiệm là được cất nhắc từ vị trí củangười bị lãnh đạo, bị quản lý lên vị trí của người lãnh đạo, quản lý Chính vìvậy, việc bổ nhiệm CBQL luôn là một động lực thúc tích cức, thúc đẩy cán bộphấn đấu vươn lên Bổ nhiệm một cán bộ là quyết định trao cho cá nhân đóquyền và trách nhiệm tương xứng với nhiệm vụ mới được giao Công tác bổnhiệm là một khâu quan trọng của công tác tổ chức cán bộ Bổ nhiệm đúng sẽmang lại hiệu quả mới, chất lượng mới tốt hơn Bổ nhiệm sai sẽ gây trì trệ, rốiloạn đối với tổ chức Việc bổ nhiệm CBQL là việc làm thường xuyên theo kếhoạch của công tác cán bộ (công tác tổ chức cán bộ), được tổ chức một cáchminh bạch, công khai, dân chủ, đúng quy định
1.4.2.2 Bổ nhiệm lại
Cán bộ, công chức lãnh đạo khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm thìphải được xem xét để bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại Nội dung thựchiện bổ nhiệm lại được quy định trọng Quy chế bổ nhiệm lại cán bộ ban hànhkèm theo Quyết định số 51-QĐ/TW ngày 03/5/1999 của Bộ Chính trị
Thực hiện tốt việc bổ nhiệm lại CBQL sẽ góp phần nâng cao chất lượngđội ngũ CBQL, nâng cao ý chí phấn đấu, rèn luyện của cán bộ, công chức,đồng thời cũng có cơ sở để đề bạt cán bộ công chức lên những chức vụ caohơn
1.4.2.3 Luân chuyển
Luân chuyển cán bộ là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được
cử hoặc bổ nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời
Trang 33hạn nhất định để tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầunhiệm vụ Luân chuyển cán bộ quản lý có tác dụng làm cho chất lượng côngtác QLGD được nâng lên, việc thay đổi môi trường giúp CBQL tránh bị “sứcỳ” do sự quen thuộc của môi trường làm việc trong một thời gian dài dẫn đếngiảm sút tính năng động và sự sáng tạo trong công tác Công tác luân chuyểnCBQL các trường học cần được chuẩn bị chu đáo, đảm bảo phương châm “dânchủ, ổn định, khoa học, hợp lý” Việc luân chuyển cán bộ, công chức lãnh đạogiữ một chức vụ khác theo quy hoạch nhằm đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cóhiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo phải căn cứ vào yêu cầu công tác
và phù hợp với trình độ năng lực của cán bộ, công chức [34]
1.4.2.4 Miễn nhiệm
"Miễn nhiệm" là việc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền ra quyếtđịnh thôi giữ chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức lãnh đạo khi chưahết thời hạn bổ nhiệm
Cán bộ, công chức lãnh đạo do nhu cầu công tác hoặc trong các trườnghợp như: sức khoẻ không đảm bảo, hoặc không hoàn thành nhiệm vụ, hoặc viphạm kỷ luật của Đảng và pháp luật của Nhà nước nhưng chưa đến mức bị thihành kỷ luật bằng hình thức cách chức thì cấp có thẩm quyền có thể xem xétmiễn nhiệm và bố trí công tác khác không chờ hết thời hạn bổ nhiệm
Miễn nhiệm CBQL thực chất là làm cho đội ngũ CBQL luôn đảm bảocác yêu cầu chuẩn của đội ngũ
1.4.3 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá CBQL
Đây là một trong các chức năng của nhà quản lý nhằm kiểm tra, giámsát hoạt động của người dưới quyền Nó là một phương tiện quan trọng để nhàquản lý làm tốt chức năng chuyên mông, nghiệp vụ của mình Động viên,khuyến khích, nâng cao ý thức trách nhiệm của người được kiểm tra, đồngthời nắm được thực trạng để có kế hoạch bổ sung, uốn nắn, điều chỉnh kịpthời Việc thanh tra, kiểm tra có tác dụng hỗ trợ đắc lực cho việc lựa chọn, bổsung kịp thời và sử dụng CBQL một cách hiệu quả
Trang 34Nội dung thanh tra, kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL TTGDTX gồmtất cả các mặt hoạt động của CBQL Khi đánh giá CBQL phải có quan điểmkhách quan, toàn diện, biện chứng và làm thường xuyên để gắn với quá trìnhhoạt động của người CBQL
1.4.4 Đào tạo, bồi dưỡng CBQL
Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hìnhthành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoànthành nhân cách mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể hành nghề một cáchnăng suất, hiệu quả Đào tạo là hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục, cóphạm vi, cấp độ, cấu trúc và những hạn định cụ thể về thời gian, nội dung chitiết và giúp người học trở thành có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định
Đào tạo lại: Con người sau đã được đào tạo có một trình độ nhất định,nay vì một lý do nào đó lại tham gia quá trình đào tạo mới để đạt được mộttrình độ cao hơn, mới hơn, phù hợp hơn để họ có thể thích ứng với công việcmới hoặc để làm tốt hơn công việc hiện đang đảm nhiệm hoặc là thay đổinghề nghiệp
Bồi dưỡng nghĩa là làm tăng thêm năng lực, phẩm chất, tăng thêm trình
độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm.Các hình thức bồi dưỡng phù hợp với điều kiện thực tế của ta hiện nay là bồidưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng thường xuyên và tự học, tự bồi dưỡng
Công tác đào tạo, bồi dưỡng được tiến hành thường xuyên, liên tục đốivới CBQL nhằm giúp họ có khả năng tiếp cận những vấn đề mới, bù đắpnhững thiếu hụt và tránh lạc hậu trong xu thế phát triển như vũ bão của trithức, khoa học hiện đại
1.4.5 Tạo chính sách, môi trường phát triển CBQL
Việc thực hiện chế độ đãi ngộ đối với CBQL cần phải được quan tâmthông qua cơ chế, chính sách Thông qua quyền lợi về vật chất, tinh thần tác
Trang 35động vào đội ngũ CBQL để họ yên tâm, phấn khởi làm việc Biện pháp nàyvừa đảm bảo tính giáo dục, vừa tạo động lực thức đẩy đội ngũ CBQL làm việctích cực, phát huy khả năng sáng tạo, tinh thần trách nhiệm của họ Việc thựchiện chế độ đãi ngộ cho đội ngũ CBQL phải được thực hiện và diễn ra côngkhai, công bằng, dân chủ và là việc làm thường xuyên, được sự ủng hộ củacác cấp, các ngành, sự giám sát của mọi thành viên trong tổ chức
1.5 Những yêu cầu phát triển đội ngũ CBQL trung tâm GDTX theo định hướng chuẩn hóa
Theo lý thuyết quản lý phát triển nhân lực là quá trình phát triển hoạtđộng quản lý nhân lực, nhằm tạo ra sự biến đổi về số lượng, cơ cấu và chấtlượng đáp ứng những yêu cầu và nhiệm vụ mới ở mức độ cao hơn Như vậy,theo quan điểm truyền thống và lý thuyết phát triển nhân lực thì phát triển độingũ nói chung là thường bao hàm 3 thành phần: Phát triển về mặt số lượng;Phát triển về mặt cơ cấu; Phát triển về mặt chất lượng
1.5.1 Phát triển về số lượng.
Đảm bảo số lượng giám đốc đáp ứng các yêu cầu của Chuẩn cho cácTTGDTX Trọng tâm của công tác này là:
1/ Làm tốt công tác quy hoạch, tạo nguồn;
2/ Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng;
3/ Bổ sung nhân sự kịp thời khi có biến động
Vì vậy các nhà trường sư phạm, khoa giáo dục cần phải tiến hànhđào tạo, bồi dưỡng CBQL giáo dục một cách đa dạng, hiệu quả: tập trung,tại chức (vừa làm, vừa học), từ xa, tự học có hướng dẫn… Việc xây dựngcác giáo trình về quản lý giáo dục, quản lý CSGD có tính hiện đại và chuẩnhóa để phục vụ cho đào tạo, bồi dưỡng cũng có tính cấp bách
1.5.2 Phát triển về chất lượng.
Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng về mọi mặt của đội ngũCBQL TTGDTX, thể hiện ở trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất banđầu và tiếp tục được nâng lên trong quá trình tựu nghề Thực chất là nâng
Trang 36cao chất lượng toàn diện với trọng tâm là vững vàng về chính trị, tư tưởng, giỏi
về chuyên môn, tinh thông nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ sư phạm, có năng lựcthực hành về Tin học, Ngoại ngữ và có khả năng hoạt động xã hội hiệu quả.Đồng thời có năng lực tự học suốt đời và khả năng tự phát triển Để phát triển
về chất lượng cần tiến hành:
1/ Đào tạo, định kỳ đào tạo lại và bồi dưỡng theo yêu cầu đã đặt ra; 2/ Phát hiện được cá nhân có “tố chất quản lý” đưa vào diện quyhoạch nguồn và thực hiện đào tạo bồi dưỡng ban đầu có hệ thống về kiếnthức quản lý;
3/ Thực hiện đánh giá, sàng lọc lại để chỉ ra những tiêu chuẩn, tiêuchí đạt và chưa đạt để đào tạo, bồi dưỡng và thúc đẩy tự học, tự đào tạo
1.5.3 Phát triển về cơ cấu.
Làm cho đội ngũ này ngày càng hoàn thiện, phù hợp và đáp ứng tốthơn yêu cầu quản lý Cơ cấu đội ngũ bao gồm tỷ lệ đạt chuẩn về trình độđào tạo/bồi dưỡng (chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, lý luận chính trị, ngoạingữ, tin học ), tỷ lệ nam/nữ, tỷ lệ theo độ tuổi, tỷ lệ người dân tộc thiểu số
và người địa phương
Tóm lại, để bắt nhịp với xu thế phát triển giáo dục của các nước trênthế giới hiện nay, phát triển đội ngũ CBQL TTGDTX là quá trình xây dựngđội ngũ CBQL đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo thực hiện có hiệu quảnhiệm vụ và mục tiêu quản lý Để phát triển đội ngũ CBQL TTGDTX cần tiếnhành đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm có được đội ngũ đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chuyên môn giỏi, kiến thức - kỹ năng quản lývững vàng và thái độ nghề nghiệp tốt
Trang 37Tiểu kết chương 1
Nhu cầu phát triển trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hội nhập vàtoàn cầu hóa, thực hiện mục tiêu CNH, HĐH đất nước đòi hỏi phải pháttriển sự nghiệp giáo dục Phát triển sự nghiệp giáo dục tất yếu phải pháttriển nguồn nhân lực gánh vác sự nghiệp GD&ĐT, trong đó đội ngũ CBQLCSGD là nhân tố quyết định Phát triển đội ngũ bao hàm cả 3 thành phần:
đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn về nghề nghiệp
Phát triển đội ngũ CBQL CSGD phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Cơ chế,chính sách của Nhà nước, môi trường kinh tế - xã hội, nỗ lực chủ quan củađội ngũ CBQL CSGD Hoạt động này mang tính phức hợp gồm: tính khoahọc, tính hệ thống và là yêu cầu cấp thiết của sự nghiệp giáo dục Phát triểnđội ngũ CBQL giáo dục nói chung và đội ngũ CBQL TTGDTX nói riêng làphát triển nguồn nhân lực quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển giáodục, đáp ứng nhu cầu của xã hội
Kinh nghiệm giáo dục thế giới cho thấy chuẩn hóa trong giáo dục, trong
đó có chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và CBQL CSGD là xu thế tất yếu và đượcthực hiện có hiệu quả Đảng và Nhà nước ta chủ trương thực hiện chuẩn hóatrong giáo dục, trong đó có chuẩn hóa nhân lực giáo dục là đội ngũ giáo viên vàCBQL CSGD Muốn phát triển đội ngũ CBQL CSGD phải xây dựng chuẩnnghề nghiệp và căn cứ trên chuẩn để xây dựng, phát triển đội ngũ CBQLCSGD Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành “Chuẩn giám đốc TTGDTX” dovậy việc phát triển đội ngũ CBQL TTGDTX phải căn cứ theo chuẩn
Chuẩn giám đốc TTGDTX là mẫu hình cần phải có trong thời kỳCNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế Có chuẩn hóa CBQL TTGDTXthì mới nâng cao được chất lượng đội ngũ này, mới nâng cao được chất lượngGDTX đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, và bồi dưỡng nhântài phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRUNG TÂM GDTX CẤP HUYỆN TẠI TỈNH HOÀ BÌNH
2.1 Khái quát về lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội của tỉnh Hoà Bình
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hoà Bình
Hoà Bình là một tỉnh miền núi, nằm ở cửa ngõ vùng Tây Bắc của tổquốc, có vị trí địa lý quan trọng của vùng chuyển tiếp từ đồng bằng lên miềnnúi Diện tích đất tự nhiên của tỉnh Hoà Bình là 4.596,6 km2, chiếm 1,41%diện tích đất cả nước, trong đó đất nông nghiệp Vị trí của tỉnh tiếp giáp vớivùng đồng bằng sông Hồng, giao thông đường bộ, đường thuỷ thuận lợi, làcửa ngõ của vùng núi Tây Bắc, cách thủ đô Hà nội 76 km về phía Tây Nam.Phía Bắc Hoà Bình giáp Phú Thọ và Hà Nội, phía Nam giáp Ninh Bình vàThanh Hoá, phía Đông giáp Hà Nội và Hà Nam, phía Tây giáp Sơn La
Tỉnh có 11 huyện, thành phố: Đà Bắc, Mai Châu, Tân Lạc, Lạc Sơn,Kim Bôi, Lương Sơn, Lạc Thuỷ, Yên Thuỷ, Kỳ Sơn, Cao Phong và Thànhphố Hoà Bình với 214 xã, phường, thị trấn
Dân số Hoà Bình năm 2010, khoảng 793.471 người, với khoảng 15 dântộc chung sống, trong đó chủ yếu là 6 dân tộc: Mường chiếm 63,3%; ngườiViệt (Kinh) chiếm 27,73%; người Thái chiếm 3,9%; người Dao chiếm 1,7%;người Tày chiếm 2,7%; người Mông chiếm 0,52%, các dân tộc khác chiếm
1,18% (Theo số liệu của Cục thống kê tỉnh Hòa Bình)
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của tỉnh đã phát triển nhanh vàmạnh GDP đạt tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 12% Cơ cấu kinh tếnăm 2010 so với năm 2005: Tỷ trọng nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 35%,giảm 8,1%; công nghiệp - xây dựng chiếm 31,5%, tăng 8%; dịch vụ chiếm33,5%, tăng 0,1% Cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực, tỷ trọng công nghiệp,xây dựng tăng, cơ cấu thành phần kinh tế xuất hiện những sản phẩm mới với
Trang 39công nghệ tiên tiến hơn trong công nghiệp, dịch vụ, việc chuyển đổi cơ cấutrong sản xuất nông nghiệp cũng có bước tiến nhất định so với năm 2005 Cácngành kinh tế đều tăng trưởng khá, chất lượng tăng trưởng được cải thiện,nhiều chỉ tiêu kinh tế xã hội đạt được mức cao, đời sống nhân dân từng bướcđược nâng lên Thu nhập bình quân đầu người năm 2012 đạt 15,3 triệu đồng,tăng hơn 3 lần so với năm 2005; sản xuất nông nghiệp tiếp tục phát triển theohướng bền vững; sản xuất công nghiệp tăng giá trị gấp 2,5 lần so với năm2005; các ngành dịch vụ phát triển khá, tổng mức doanh thu tăng gấp 4,5 lần
so với năm 2005; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 13,88% Cơ cấu kinh tế chuyểndịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọngnông nghiệp Ngày càng thu hút được các nguồn lực đầu tư, tiềm lực kinh tế,
cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường
Các lĩnh vực văn hóa xã hội, an sinh xã hội được đảm bảo, đời sốngnhân dân được nâng cao Tăng trưởng kinh tế, đã giúp cải thiện về đời sốngvật chất kinh tế của nhân dân trong những năm qua và tạo điều kiện thuận lợicho tỉnh nhà phát triển về GD&ĐT, y tế, văn hoá, thể thao và thực hiện cácchính sách xã hội
Cùng với thành tựu chung về kinh tế - xã hội, sự nghiệp giáo dục vàđào tạo của tỉnh Hoà Bình đã được quan tâm chăm lo phát triển và đã đạtđược nhiều thành tựu quan trọng, nhiều năm liền giáo dục và đào tạo tỉnh HòaBình nằm trong tốp các đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của toàn quốc
Trang 40Quy mô trưởng lớp phát triển mạnh, cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ giáoviên được đầu tư Năm 2012, toàn tỉnh có 730 trường học với trên 190.000học sinh, học viên, sinh viên Hòa Bình đã đạt phổ cập Giáo dục Tiểu học -Xóa mù chữ từ năm 1995, đạt phổ cập Trung học cơ sở năm 2003, phổ cậpGiáo dục Tiểu học đúng độ tuổi năm 2005, năm 2012 đạt phổ cập Giáo dụcmầm non cho trẻ em năm tuổi Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý phát triểnnhanh cả về số lượng và chất lượng Ngoài các nhà trường trong hệ thốnggiáo dục chính quy, tỉnh Hòa Bình cũng quan tâm xây dựng hệ thống giáo dụcthường xuyên Hiện nay, mạng lưới GDTX phủ khắp các huyện và thành phốtrong tỉnh: 11 trung tâm GDTX cấp huyện và thành phố; tất cả 214 xã,phường, thị trấn trong tỉnh đều thành lập TTHTCĐ; có 01 trung tâm GDTXcấp tỉnh, 01 trung tâm Ngoại ngữ - Tin học, 01 trung tâm Hướng nghiệp - Dạynghề Quán triệt quan điểm của Đảng và nhà nước ta về xây dựng một nền giáodục cho mọi người và xây dựng cả nước trở thành XHHT, những năm qua HoàBình tích cực triển khai thực hiện Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ về “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2010” đạt đượcnhững thành tựu quan trọng góp phần tích cực thực hiện mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội địa phương.
2.2 Thực trạng quy mô đào tạo, chất lượng GDTX tại tỉnh Hoà Bình
2.2.1 Quy mô đào tạo GDTX
Năm 1993, thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việcthành lập các TTGDTX nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của ngườidân, Hoà Bình đã thành lập các TTGDTX trên cơ sở các trường Bổ túc vănhoá cấp 2+3 trong tỉnh Hiện nay, tỉnh Hoà Bình có 11 TTGDTX cấp huyện,thành phố: Đà Bắc, Cao Phong, Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lạc Sơn, Lạc Thủy, LươngSơn, Mai Châu, Tân Lạc, Yên Thủy, thành phố Hòa Bình; 01 trung tâmGDTX cấp tỉnh, 01 trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và 214 TTHTCĐ xã,