MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, Việt Nam về cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Phát triển nguồn nhân lực được xác định là một trong ba giải pháp đột phá chiến lược, trong đó chất lượng dạy nghề có vị trí đặc biệt, góp phần quan trọng nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội. Trong 10 năm trở lại đây, hệ thống trường nghề tại Việt Nam đã được Nhà nước và xã hội quan tâm nhiều hơn, bằng chứng là có cả những khích lệ về vật chất lẫn tinh thần, sự đầu tư về tài chính, cải cách về chất lượng giáo dục, đầu tư về quy mô, phối hợp đào tạo, điều này chứng tỏ các trường nghề đang là nguồn nhân lực quan trọng để vận hành tốt guồng máy của nền kinh tế Việt Nam hiện nay và tương lai. Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: “Con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”, “liên kết đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục”. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo”. Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 đã khẳng định: “Xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ giữa dạy nghề với thị trường lao động ở các cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm chính trong việc đào tạo nghề cho doanh nghiệp của mình (tự tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho lao động của doanh nghiêp, phối hợp với cơ sở dạy nghề để cùng đào tạo, đặt hàng đào tạo); có trách nhiệm đóng góp vào quỹ hỗ trợ học nghề; đồng thời trực tiếp tham gia vào hoạt động đào tạo nghề xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề, xác định danh mục nghề, xây dựng chương trình đào tạo, đánh giá kết quả học tập của học sinh học nghề”. Từ thực tiễn chung của GD dạy nghề, tôi đã tìm hiểu thực trạng của chính quê hương mình là thành phố Hải Dương. Với đặc thù là một tỉnh thuộc khu kinh tế trọng điểm phía Bắc, có nhiều lợi thế, triển vọng phát triển kinh tế xã hội cao, hiện nay tỉnh nhà đã và đang phát triển theo hướng công nghiệp, với tốc độ đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp rất nhanh. Không những vậy Hải Dương còn là tỉnh có khá nhiều các trường cao đẳng trong đó có 30 cơ sở đào tạo nghề, việc đào tạo của hệ thống các trường dạy nghề này đã góp phần quan trọng vào việc cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ cho tỉnh nhà, hàng năm lao động của tỉnh Hải Dương được đào tạo tại các trường chuyên ngành này là từ 2.500 - 3.000 người. Trong những năm qua đào tạo nghề của tỉnh Hải Dương đã nỗ lực từng bước nâng cao chất lượng, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, phát triển quy mô, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật của tỉnh Hải Dương nói riêng và cả nước nói chung. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới hiện nay, đào tạo nghề bộc lộ những hạn chế nhất định. Cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý, chất lượng đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất trong bối cảnh hội nhập, tình trạng bất cập giữa đào tạo và sử dụng gây thất nghiệp gia tăng, gây lãng phí cho xã hội. Trường Cao đẳng nghề Hải Dương - Thành phố Hải Dương, một trường dạy nghề có uy tín cao trên địa bàn tỉnh. Trong những năm gần đây, bên cạnh việc mở rộng quy mô, ngành nghề đào tạo, đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, nhà trường phát triển mối quan hệ phối hợp đào tạo giữa nhà trường - doanh nghiệp nhằm nâng cao kỹ năng nghề cho sinh viên. Tuy nhiên thực tiễn đào tạo trong mấy năm qua cho thấy nhà trường còn khó khăn, lúng túng trong việc xây dựng mô hình đào tạo, đặc biệt là cơ chế phối hợp trong đào tạo, quản lý đào tạo nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đào tạo đề ra. Trong lĩnh vực quản lý đào tạo cũng có nhiều bất cập về mặt phân cấp quản lý, phối hợp quản lý. Cơ chế, chính sách của nhà nước đối với việc phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các doanh nghiệp chưa cụ thể, chưa rõ ràng. Từ những lý do trên tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên”. làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Luận văn có mục đích là đề xuất biện pháp pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 3. Khách thế và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên. 4. Phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu và đề xuất biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên. Công tác điều tra, khảo sát được tiến hành ở trường Cao đẳng nghề Hải Dương và một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn bản tài liệu thể hiện quan điểm, đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các công trình khoa học về quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên trong và ngoài nước để hình thành cơ sở lý luận của đề tài. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, lưu trữ báo cáo đào tạo nghề các năm của nhà trường, báo cáo công tác đào tạo của Sở Lao động Thương binh xã hội tỉnh Hải Dương, đi sâu tìm hiểu quá trình phối hợp đào tạo giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp nhằm tổng kết kinh nghiệm để rút ra nhận định khoa học. 5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn Phương pháp khảo sát điều tra bằng phiếu hỏi để tìm hiểu thực trạng quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp, các yếu tố có liên quan thu thập thông tin về tính khả thi của các biện pháp được đề xuất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên trường Cao đẳng nghề Hải Dương. Phương pháp quan sát: Tiếp cận, quan sát tổng thể, theo dõi những mặt biểu hiện của hoạt động quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên, phát hiện yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phối hợp đó. Phương pháp đàm thoại: Tiến hành trò chuyện, trao đổi trực tiếp với một số khách thể có uy tín và kinh nghiệm trong công tác quản lý nhằm thu thập thêm thông tin cho việc nghiên cứu. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của chuyên gia về công tác quản lý đào tạo nói chung và các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp nói riêng. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra, đồng thời để xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và kết quả nghiên cứu. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên. Khảo sát thực trạng quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên. Đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên. 7. Giả thuyết khoa học Trong những năm qua, công tác quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp đã góp phần đảm bảo chất lượng đào tạo nghề của nhà trường. Tuy nhiên, trên thực tế còn nảy sinh nhiều vấn đề bất cập như: nội dung và hình thức phối hợp đào tạo còn nghèo nàn, mức độ phối hợp chưa cao, công tác đào tạo nghề chưa thực sự gắn với cơ sở sản xuất, đào tạo chưa gắn với sử dụng… Theo đó nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp sẽ nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ quá trình phát triển kinh tế - xã hội địa phương. 8. Cấu trúc luận văn Ngoài các phần: mở đầu, kết luận khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung nghiên cứu gồm: Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý phối hợp đào tạo giữa cơ sở giáo dục dạy nghề với doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên.
Trang 1Sau một thời gian nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên”.
Với tình cảm và lòng biết ơn chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơnđến Học Viện Quản Lý Giáo Dục, các Thầy giáo, Cô giáo, đã tận tình giảngdạy, chỉ dẫn tôi trong suốt khóa học
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo, các bạn sinh viên trườngCao đẳng nghề Hải Dương - TP Hải Dương đã tạo điều kiện cho tôi trong suốtquá trình học tập, nghiên cứu và cung cấp thông tin cho tôi hoàn thành bảnluận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và các bạn thân đã luôn động viên,khích lệ giúp tôi vượt qua khó khăn trong suốt thời gian qua
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi
trong suốt thời gian học tập, làm luận văn, giúp tôi hoàn thành và bảo vệthành công luận văn thạc sỹ
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏinhững thiếu sót, khuyết điểm Rất kính mong nhận được sự chỉ bảo của cácthầy, cô giáo và ý kiến đóng góp của các anh (chị) và các bạn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả
Hoàng Thị Thanh Huyền
Trang 2Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứucủa bản thân Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực,không trùng lặp với các đề tài khác và chưa từng được công bố dưới bất cứhình thức nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã cảm ơn vàcác thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả
Hoàng Thị Thanh Huyền
Trang 3TT Chữ viết tắt Cụm từ viết đầy đủ
3 KT – XH Kinh tế xã hội
4 CNH-HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
5 LĐTBXH Lao động - Thương binh - Xã hội
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thế và đối tượng nghiên cứu 3
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
7 Giả thuyết khoa học 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA CƠ SỞ GIÁO DỤC DẠY NGHỀ VỚI DOANH NGHIỆP 7
1.1 Lược sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Một số khái niệm 10
1.3 Phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động 22
1.4 Một số mô hình phối hợp đào tạo giữa cơ sở giáo dục dạy nghề với doanh nghiệp 23
1.5 Nội dung quản lý phối hợp đào tạo giữa cơ sở giáo dục dạy nghề với doanh nghiệp 26
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý phối hợp đào tạo giữa cơ sở giáo dục dạy nghề với doanh nghiệp 35
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HẢI DƯƠNG VỚI DOANH NGHIỆP 39
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, giáo dục và đào tạo của tỉnh Hải Dương 39
2.2 Khái quát về trường Cao đẳng nghề Hải Dương 44
Trang 5Dương với doanh nghiệp 49
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp 71
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 75
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HẢI DƯƠNG VỚI DOANH NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG NGHỀ CHO SINH VIÊN 76
3.1 Định hướng phát triển nhà trường giai đoạn 2010 - 2015 76
3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp 78
3.3 Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với các doanh nghiệp 80
3.4 Khảo nghiệm nhận thức của khách thể về mức độ khả thi và mức độ cần thiết của các biện pháp được đề xuất 97
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
2 Khuyến nghị 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 6Bảng 2.1 Tăng trưởng kinh tế 2001-2005 và 2006-2010 40
Bảng 2.2 Hiện trạng lao động theo trình độ đào tạo của Hải Dương 42
Bảng 2.3 Dự báo dân số và nguồn lao động tỉnh Hải Dương 43
Bảng 2.4: Dự báo số lượng lao động qua đào tạo phân theo trình độ 44
Bảng 2.5 Cơ sở hạ tầng của trường Cao đẳng nghề Hải Dương 48
Bảng 2.6: Kết quả điều tra ý kiến của CBQL, giảng viên, sinh viên và doanh nghiệp về chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên 51
trường CĐN Hải Dương hiện nay 51
Bảng 2.7 Kết quả điều tra ý kiến của CBQL, GV và sinh viên về hình thức phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp 53
Bảng 2.8 Kết quả điều tra ý kiến của doanh nghiệp về hình thức phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp 54
Bảng 2.9 Kết quả điều tra ý kiến của CBQL, GV, SV và doanh nghiệp về các ngành nghề trường Cao đẳng nghề Hải Dương phối hợp đào tạo với doanh nghiệp 57
Bảng 2.10 Liệt kê một số doanh nghiệp trường CĐN Hải Dương đang thực hiện phối hợp đào tạo (dành cho CBQL, GV, SV nhà trường) 59
Bảng 2.11 Kết quả điều tra ý kiến của sinh viên về nội dung phối hợp đào tạo giữa trường CĐN Hải Dương với DN 61
Bảng 2.12 Kết quả điều tra ý kiến của doanh nghiệp về nội dung phối hợp đào tạo giữa trường CĐN Hải Dương với DN hiện nay 63
Bảng 2.13 Kết quả điều tra ý kiến của CBQL, GV về nội dung phối hợp đào tạo giữa trường CĐN Hải Dương với DN hiện nay 65
Bảng 2.14: Kết quả điều tra ý kiến của CBQL, GV và DN về hiệu quả của quản lý phối hợp đào tạo giữa trường CĐN Hải Dương với DN 70
Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 98
Trang 8Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lí 13
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục 22
Mô hình 1.1: Mô hình đào tạo song hành 24
Mô hình 1.2 Mô hình đào tạo luân phiên/ xen kẽ 25
Mô hình 1.3 Mô hình đào tạo tuần tự 25
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức trường Cao đẳng nghề Hải Dương 47
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 96
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm đánh giá mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 99
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020,Việt Nam về cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Pháttriển nguồn nhân lực được xác định là một trong ba giải pháp đột phá chiếnlược, trong đó chất lượng dạy nghề có vị trí đặc biệt, góp phần quan trọngnâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực và phát triển kinh tế - xã hội
Trong 10 năm trở lại đây, hệ thống trường nghề tại Việt Nam đã được Nhànước và xã hội quan tâm nhiều hơn, bằng chứng là có cả những khích lệ vềvật chất lẫn tinh thần, sự đầu tư về tài chính, cải cách về chất lượng giáo dục,đầu tư về quy mô, phối hợp đào tạo, điều này chứng tỏ các trường nghề đang
là nguồn nhân lực quan trọng để vận hành tốt guồng máy của nền kinh tế ViệtNam hiện nay và tương lai
Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ IX Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ
rõ: “Con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”, “liên kết đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục”.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt
Nam tiếp tục khẳng định: “Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo”.
Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020 đã khẳng định:
“Xây dựng các mối quan hệ chặt chẽ giữa dạy nghề với thị trường lao động ở các cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm chính trong việc đào tạo nghề cho doanh nghiệp của mình (tự tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho lao động của doanh nghiêp, phối hợp với cơ sở dạy nghề để cùng đào tạo, đặt hàng đào tạo); có trách nhiệm đóng góp vào quỹ hỗ trợ học nghề; đồng thời trực tiếp
Trang 10tham gia vào hoạt động đào tạo nghề xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề, xác định danh mục nghề, xây dựng chương trình đào tạo, đánh giá kết quả học tập của học sinh học nghề”.
Từ thực tiễn chung của GD dạy nghề, tôi đã tìm hiểu thực trạng củachính quê hương mình là thành phố Hải Dương Với đặc thù là một tỉnh thuộckhu kinh tế trọng điểm phía Bắc, có nhiều lợi thế, triển vọng phát triển kinh tế
xã hội cao, hiện nay tỉnh nhà đã và đang phát triển theo hướng công nghiệp,với tốc độ đô thị hóa và phát triển các khu công nghiệp rất nhanh Khôngnhững vậy Hải Dương còn là tỉnh có khá nhiều các trường cao đẳng trong đó
có 30 cơ sở đào tạo nghề, việc đào tạo của hệ thống các trường dạy nghề này
đã góp phần quan trọng vào việc cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ cho tỉnhnhà, hàng năm lao động của tỉnh Hải Dương được đào tạo tại các trườngchuyên ngành này là từ 2.500 - 3.000 người
Trong những năm qua đào tạo nghề của tỉnh Hải Dương đã nỗ lực từngbước nâng cao chất lượng, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, phát triển quy mô,đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật của tỉnh Hải Dương nói riêng và cảnước nói chung Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới hiện nay, đào tạo nghề bộc
lộ những hạn chế nhất định Cơ cấu ngành nghề chưa hợp lý, chất lượng đàotạo chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất trong bối cảnh hội nhập, tình trạng bất cậpgiữa đào tạo và sử dụng gây thất nghiệp gia tăng, gây lãng phí cho xã hội
Trường Cao đẳng nghề Hải Dương - Thành phố Hải Dương, mộttrường dạy nghề có uy tín cao trên địa bàn tỉnh Trong những năm gần đây,bên cạnh việc mở rộng quy mô, ngành nghề đào tạo, đổi mới mục tiêu, nộidung, phương pháp, hình thức đào tạo, nhà trường phát triển mối quan hệ phốihợp đào tạo giữa nhà trường - doanh nghiệp nhằm nâng cao kỹ năng nghềcho sinh viên Tuy nhiên thực tiễn đào tạo trong mấy năm qua cho thấy nhàtrường còn khó khăn, lúng túng trong việc xây dựng mô hình đào tạo, đặc biệt
Trang 11là cơ chế phối hợp trong đào tạo, quản lý đào tạo nhằm thực hiện có hiệu quảmục tiêu đào tạo đề ra Trong lĩnh vực quản lý đào tạo cũng có nhiều bất cập
về mặt phân cấp quản lý, phối hợp quản lý Cơ chế, chính sách của nhà nướcđối với việc phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các doanh nghiệp chưa cụthể, chưa rõ ràng Từ những lý do trên tôi đã quyết định lựa chọn đề tài:
“Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên” làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn có mục đích là đề xuất biện pháp pháp quản lý phối hợp đàotạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng caochất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên đáp ứng yêu cầu nguồn nhânlực kỹ thuật trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
3 Khách thế và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề HảiDương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề chosinh viên
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề HảiDương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề chosinh viên
4 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu và đề xuất biện pháp quản lý phối hợpđào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nângcao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên
Công tác điều tra, khảo sát được tiến hành ở trường Cao đẳng nghề HảiDương và một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các vănbản tài liệu thể hiện quan điểm, đường lối chủ trương chính sách của Đảng,pháp luật của nhà nước, quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng HồChí Minh, các công trình khoa học về quản lý phối hợp đào tạo giữa nhàtrường với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề chosinh viên trong và ngoài nước để hình thành cơ sở lý luận của đề tài
Phương pháp nghiên cứu tài liệu, lưu trữ báo cáo đào tạo nghề cácnăm của nhà trường, báo cáo công tác đào tạo của Sở Lao động Thương binh
xã hội tỉnh Hải Dương, đi sâu tìm hiểu quá trình phối hợp đào tạo giữatrường dạy nghề với doanh nghiệp nhằm tổng kết kinh nghiệm để rút ra nhậnđịnh khoa học
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp khảo sát điều tra bằng phiếu hỏi để tìm hiểu thực trạngquản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Hải Dương với doanhnghiệp, các yếu tố có liên quan thu thập thông tin về tính khả thi của các biệnpháp được đề xuất nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghềcho sinh viên trường Cao đẳng nghề Hải Dương
Phương pháp quan sát: Tiếp cận, quan sát tổng thể, theo dõi những mặtbiểu hiện của hoạt động quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghềHải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghềcho sinh viên, phát hiện yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phối hợp đó
Phương pháp đàm thoại: Tiến hành trò chuyện, trao đổi trực tiếp vớimột số khách thể có uy tín và kinh nghiệm trong công tác quản lý nhằm thuthập thêm thông tin cho việc nghiên cứu
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của chuyên gia về côngtác quản lý đào tạo nói chung và các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo nghềgiữa nhà trường với doanh nghiệp nói riêng
Trang 13Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích các số liệu, kết quảđiều tra, đồng thời để xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và kết quảnghiên cứu.
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Caođẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹnăng nghề cho sinh viên
Khảo sát thực trạng quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳngnghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năngnghề cho sinh viên
Đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp giữa trường Cao đẳng nghề HảiDương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề chosinh viên
7 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, công tác quản lý phối hợp đào tạo giữa trườngCao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp đã góp phần đảm bảo chất lượngđào tạo nghề của nhà trường Tuy nhiên, trên thực tế còn nảy sinh nhiều vấn
đề bất cập như: nội dung và hình thức phối hợp đào tạo còn nghèo nàn, mức
độ phối hợp chưa cao, công tác đào tạo nghề chưa thực sự gắn với cơ sở sảnxuất, đào tạo chưa gắn với sử dụng… Theo đó nếu đề xuất và thực hiện đồng
bộ các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề HảiDương với doanh nghiệp sẽ nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề chosinh viên, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội địa phương
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần: mở đầu, kết luận khuyến nghị, tài liệu tham khảo vàphụ lục, nội dung nghiên cứu gồm:
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý phối hợp đào tạo giữa cơ sở giáo
dục dạy nghề với doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý phối hợp đào tạo giữa trường Cao đẳng
nghề Hải Dương với doanh nghiệp
Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa trường
Cao đẳng nghề Hải Dương với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đàotạo kỹ năng nghề cho sinh viên
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ PHỐI HỢP ĐÀO TẠO
GIỮA CƠ SỞ GIÁO DỤC DẠY NGHỀ VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 Lược sử nghiên cứu vấn đề
Để đào tạo được đội ngũ lao động có chất lượng phù hợp với yêu cầucủa sản xuất trong điều kiện khoa học kỹ thuật thay đổi nhanh như hiện naythì việc phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp đang được cácnhà nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước quan tâm
1.1.1 Nước ngoài
Trong xu thế phát triển như hiện nay, các nước trên thế giới luôn đề caocông tác đào tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngaykhi còn học phổ thông Tiểu biểu là ở một số nước như: Nhật, Mỹ, Đức đãxây dựng nên các bộ công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thúnghề nghiệp ở trẻ nhằm có sự định hướng nghề nghiệp đúng đắn từ sớm
Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trường đại học Cambridge với
700 năm lịch sử đã bước vào con đường "Công ty đại học" Ngày nay, xu thếcác trường đại học liên kết với các xí nghiệp ngày càng nhiều ở Mỹ và một sốnước Châu âu, Công ty đại học đang trở thành một xu thế phát triển tất yếu,tạo thời cơ phát triển cho trường đại học và xí nghiệp
"Ba trong một" là quan điểm được quán triệt trong đào tạo nghề ởTrung Quốc hiện nay: đào tạo, sản xuất, dịch vụ Theo đó, các trường dạynghề phải gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quantrọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Năm 1999, ở Thái Lan Chính phủ đã nghiên cứu và xây dựng "Hệthống hợp tác đào tạo nghề" (Cosperative training system) để giải quyết tìnhtrạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động và hướng tới phát triểnnhân lực kỹ thuật trong tương lai
Trang 16Trong xu thế toàn cầu và hội nhập hiện nay, việc tổng kết kinh nghiệmquản lý đào tạo nghề của các nước trên thế giới nhằm vận dụng vào thực tiễnđào tạo nghề ở Việt Nam là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồnnhân lực đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hợp tác.
1.1.2 Trong nước
Trước những yêu cầu đổi mới quản lý giáo dục, đặc biệt là giáo dục dạynghề của Việt Nam hiện nay Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Namlần thứ XI đã chỉ rõ: “ Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xãhội, có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanhnghiệp và cơ sở đào tạo”
Cho đến nay đã có những công trình nghiên cứu, các bài báo khoa học
có liên quan đề cập trực tiếp về vấn đề phối hợp đào tạo giữa nhà trường vớidoanh nghiệp nhằm mục đích chính là nâng cao kỹ năng nghề cho sinh viênđáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực Điển hình trong số đó phải kể đến một số đềtài nghiên cứu khoa học:
Trong luận án tiến sỹ của tác giả Trần Khải Hoàn đã phân tích và đưa
ra vấn đề “Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và các đơn vị sản xuất làmột trong những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo Song do hướngnghiên cứu của đề tài nên tác giả chưa phân tích các cơ sở khoa học, chỉ đềcập tới cách thức tiến hành tăng cường quan hệ của nhà trường với các đơn vịsản xuất một cách đơn phương, chưa đề cập phương thức phối hợp đào tạotổng quan ở Việt Nam, chưa đưa ra các giải pháp đồng bộ để thực hiện phốihợp đào tạo nghề tại nhà trường và doanh nghiệp sản xuất (do nhiệm vụ đề tài
là tập trung giải quyết các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo công nhân
kỹ thuật xây dựng ở thủ đô Hà Nội, nên không đi sâu vào giải quyết lý luận vàthực tiễn kết hợp đào tạo nghề)
Năm 2005, Hoàng Ngọc Trí với luận án tiến sỹ nghiên cứu các giảipháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật ở thủ đô Hà Nội
Trang 17Trong quá trình nghiên cứu tác giả có đề cập đến mối quan hệ giữa trườngdạy nghề và đơn vị sản xuất.
Năm 2006, Nguyễn Văn Tuấn với luận văn Thạc sỹ “Một số biện pháptăng cường quản lý đào tạo nghề ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội cóphân tích mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề
Tuy nhiên do hướng nghiên cứu của những đề tài trên chưa đề cập tới
cơ sở khoa học của phối hợp đào tạo nghề mà tập trung vào giải quyết mốiquan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp Trong đó vấn đề phối hợp đào tạonghề và các biện pháp để phối hợp đào tạo trong giai đoạn hiện nay chưanghiên cứu sâu
Gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý của cácnhà nghiên cứu, các nhà khoa học, giảng viên đại học…viết dưới dạng giáotrình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm, các bài báo khoa học đăng trêntạp chí giáo dục… đã được công bố, điển hình như các tác giả: PGS.TS TrầnKhánh Đức, PGS.TS Nguyễn Tiến Đạt, PGS.TS Hà Thế Truyền, PGS.TSPhạm Văn Kha và các nhà quản lý giáo dục khác đã đề cập đến các khía cạnhkhác nhau của vấn đề quản lý phối hợp đào tạo giữa cơ sở giáo dục đại học và
cơ sở sản xuất
Trên đây là tổng quan vài nét cơ bản về tình hình nghiên cứu, các côngtrình nghiên cứu khoa học điển hình, các bài báo khoa học liên quan đến phốihợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay.Những thành quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước lànhững tri thức làm tiền đề cho việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn của tác giảtrong luận văn
Với thực tiễn quê hương mình là tỉnh Hải Dương thuộc khu vực kinh tếtrọng điểm phía Bắc, có lợi thế triển vọng phát triển kinh tế xã hội cao với sựxuất hiện ngày càng nhiều của các khu công nghiệp, khu chế xuất có vốn đầu
tư nước ngoài
Trang 18Trong hoạt động giáo dục đào tạo, tỉnh nhà đã có nhiều cố gắng nhằmnâng cao chất lượng giáo dục dạy nghề và đạt được những thành tích đáng kểnhưng nhìn chung chất lượng và hiệu quả còn hạn chế, phần nào chưa đápứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
Qua nhiều năm cho thấy hoạt động giáo dục dạy nghề tại trường Caođẳng nghề Hải Dương – Thành phố Hải Dương quy mô, chất lượng đàotạo ngày càng tăng đã phần nào đáp ứng đủ nhu cầu nhân lực có chất lượngcho địa phương Tuy nhiên bên cạnh những thành quả đó, trong giai đoạnhiện nay nhà trường còn gặp rất nhiều khó khăn lúng túng trong quá trình pháttriển khẳng định vị thế của một trường dạy nghề chính quy trong đó có vấn đềphối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp Như vậy rất cần có cácbiện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp cụ thểthiết thực trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năngnghề cho sinh viên
Qua tìm hiểu các đề tài nghiên cứu khoa học, các báo cáo kinh nghiệm,các chuyên đề của cán bộ quản lý, giảng viên nhà trường cũng đề cập đến cácbiện pháp nâng cao chất lượng quản lý đào tạo, đổi mới mục tiêu nội dungchương trình đào tạo Tuy nhiên vấn đề quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạtđộng phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp như thế nào thì mớichỉ được nhắc chung chung, ít chuyên đề, bài viết về góc độ quản lý này, đặcbiệt rất ít các nhà quản lý tham luận các chuyên đề về phối hợp đào tạo nhưthế nào, biện pháp thực hiện ra sao để nâng cao kỹ năng nghề cho sinh viên,
đó là vấn đề mà tôi muốn đề cập trong luận văn
1.2 Một số khái niệm
1.2.1.Khái niệm quản lý
Từ khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện những mụctiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, thì nhucầu quản lý cũng hình thành như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ
Trang 19lực cá nhân hướng tới những mục tiêu chung Xã hội phát triển qua cácphương thức sản xuất cộng sản nguyên thủy đến nền văn minh hiện đại trong
đó quản lý luôn là một thuộc tính tất yếu lịch sử khách quan gắn liền với xãhội ở mọi giai đoạn phát triển của nó Thuộc tính đó bắt nguồn từ bản chấtcủa hệ thống xã hội đó là hoạt động lao động tập thể - lao động xã hội của conngười Trong quá trình lao động, con người buộc phải liên kết với nhau, kếthợp lại thành tập thể Điều đó đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có sự phâncông và hợp tác trong lao động, phải có sự quản lý
Quản lý là một nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển xãhội Sự phát triển xã hội dựa vào nhiều yếu tố: sức lao động, tri thức, nguồnvốn, tài nguyên, năng lực quản lý Trong đó năng lực quản lý được xếp hàngđầu Năng lực quản lý là sự tổ chức, điều hành, kết hợp tri thức với việc sửdụng sức lao động, nguồn vốn và tài nguyên để phát triển xã hội Quản lý tốtthì xã hội phát triển, ngược lại nếu buông lỏng hay quản lý tồi thì sẽ mởđường cho sự rối loạn, kìm hãm sự phát triển xã hội
Nguồn gốc phát triển loài người là lao động của cá nhân và lao động
chung C.Mác đã khẳng định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
Lao động chung cần có tổ chức và thống nhất nhằm tạo ra sức mạnh đểđạt được mục đích chung Như vậy, trong lịch sử phát triển loài người xuấthiện một dạng lao động mang tính đặc thù là tổ chức - điều khiển con ngườivới các hoạt động theo những yêu cầu nhất định; dạng lao động đó được gọi
là quản lý
Trang 20“Quản lý” là từ Hán Việt được ghép giữa từ “Quản” và từ “Lý” “Quản”
là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định “Lý” là sự sửasang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Như vậy, “Quản lý” là trông coi, chămsóc, sửa sang làm cho nó ổn định và phát triển
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) Quản lý là:
Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan Mục tiêu của quản lý
là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mụcđích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất.Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạtđộng của con người Quản lý đúng tức là con người đã nhận thức được quyluật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Trongtất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triểnđều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏđến phạm vi rộng lớn hơn ở tầm quốc gia, quốc tế và đều phải thừa nhận vàchịu một sự quản lý nào đó
Ngày nay thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng chưa có mộtđịnh nghĩa thống nhất Có người cho quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo sựhoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác Cũng có người choquản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cánhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lý
là hoạt động có mục đích của con người, cho đến nay nhiều người cho rằng:
Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn Từ những ý
chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể
định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Theo định nghĩa trên cần lưu ý một số điểm sau:
Trang 21- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đốitượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tínhbắt buộc
- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp vớiquy luật khách quan
- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin
- Quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý vàngược lại Cấu trúc hệ thống Quản lý có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:
(Nguồn: tailieu.vn)
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lí
Ngày nay công tác quản lý là một trong năm tác nhân của sự phát triểnkinh tế - xã hội: vốn, tài nguyên, nguồn lao động, khoa học kỹ thuật và quản
lý Trong đó quản lý có vai trò mang tính quyết định đến sự thành công haythất bại Những người làm công tác quản lý phải là những người hội tụ đầy đủkiến thức chuyên môn, phẩm chất và được trang bị kiến thức khoa học quản
lý, xác lập được mục tiêu rõ ràng và có bản lĩnh, quyết tâm điều hành toàn bộ
hệ thống tổ chức của mình đi tới đích bằng hệ thống các biện pháp quản lý
Đối tượng quản lý
Khách thể quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu quản lý
Trang 221.2.2 Quản lý giáo dục
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành.Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loàingười thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục
"Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất
cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục" [41].
Quản lý giáo dục bao gồm bốn yếu tố, đó là: chủ thể quản lý (trên cơ sởphương pháp và công cụ), đối tượng bị quản lý (gọi tắt là đối tượng quản lý),khách thể quản lý và mục tiêu quản lý
Tóm lại từ khái niệm quản lý giáo dục ta thấy bản chất đặc thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục đích, có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn.
1.2.3 Khái niệm Đào tạo nghề
Đào tạo nghề là quá trình đào tạo các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp
và kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắmvững những kiến thức, kỹ năng nghề một cách có hệ thống để chuẩn bị chongười đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việcnhất định
Luật dạy nghề ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 định nghĩa: “dạynghề (đào tạo nghề) là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng
và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việclàm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”.[35]
Trang 23Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau Đó là:quá trình dạy nghề và học nghề.
- Dạy nghề: là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lýthuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sựkheo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp
- Học nghề là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thựchành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định
Các hình thức đào tạo nghề
* Căn cứ vào thời gian đào tạo
- Đào tạo ngắn hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo dưới
1 năm, chủ yếu áp dụng đối với các đối tượng để phổ cập nghề Loại hình này
có ưu điểm có thể tập hợp đông đảo lực lượng lao động ở mọi lứa tuổi, ở cácnghề phổ thông những người không có điều kiện học tập trung vẫn có thể tiếpthu ngay tại chỗ, với sự hỗ trợ của các đoàn thể, địa phương, nhà nước về mặtgiáo trình, giáo viên…
- Đào tạo dài hạn: Là loại hình đào tạo nghề có thời gian đào tạo từ một
năm trở lên, chủ yếu áp dụng đối với đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viênnghiệp vụ Đào tạo nghề dài hạn thường có chất lượng cao hơn các lớp đàotạo nghề ngắn hạn
* Căn cứ vào nghề đào tạo đối với người học:
- Đào tạo mới: Là loại hình đào tạo nghề áp dụng cho những người chưa
có nghề (đào tạo mới là để đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có nghề)
- Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo nghề áp dụng với những người đã cónghề song vì lý do nào đó nghề của họ không còn phù hợp nữa
- Đào tạo nâng cao: là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinhnghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận được những công việcphức tạp hơn
Trang 24Các hình thức đào tạo nghề nói chung và đào tạo nghề nói rất phongphú và đa dạng Tuy nhiên về cơ bản đào tạo nghề hiện nay thường áp dụngmột số hình thức sau đây:
* Đào tạo nghề chính quy
Theo quy định của Luật dạy nghề, đào tạo nghề chính quy được thựchiện với các chương trình sơ cấp, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các cơ
sở dạy nghề theo các khóa học tập trung và liên tục
Ưu điểm cơ bản của hình thức đào tạo này là; người học được học mộtcách có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạođiều kiện cho người học tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng; đào tạotương đối toàn diện cả lý thuyết lẫn thực hành
Tuy nhiên đào tạo chính quy cũng có nhược điểm là: Thời gian đào tạotương đối dài, đòi hỏi phải đầu tư lớn để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, độingũ giáo viên, cán bộ quản lý…dẫn đến kinh phí đào tào cho một học viên làrất lớn
*Đào tạo nghề tại nơi làm việc (đào tạo trong công việc).
Đào tạo nghề tại nơi làm việc là hình thức đào tạo trực tiếp trong đóngười học sẽ được dạy những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việcthông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn củanhững người lao động có trình độ cao hơn Hình thức đào tạo này thiên vềthực hành ngay trong quá trình sản xuất và thường là do các doanhnghiệp( hoặc các cá nhân sản xuất) tự tổ chức
Hình thức đào tạo tại nơi làm việc có nhiều ưu điểm như: Có khả năngđào tạo nhiều người cùng một lúc ở tất cả các doanh nghiệp, phân xưởng;Thời gian đào tạo ngắn; Không đòi hỏi điều kiện về trường lớp, giáo viênchuyên trách, bộ máy quản lý, thiết bị học tập riêng…nên tiết kiệm chi phíđào tạo; Trong quá trình học tập, người học còn được trực tiếp tham gia vàoquá trình lao động giúp họ có thể nắm vững kỹ năng làm việc
Trang 25Nhược điểm cơ bản của đào tạo tại nơi làm việc là: việc truyền đạt vàtiếp thu kiến thức không có tính hệ thống; Người dạy không có nghiệp vụ sưphạm nên hạn chế trong quá trình hướng dẫn, việc tổ chức dạy lý thuyết gặpnhiều khó khăn nên kết quả học tập chưa cao, Học viên không chỉ học nhữngphương pháp tiên tiến mà còn có thể bắt chước cả những thói quen không tốtcủa người hướng dẫn Vì vậy, hình thức đào tạo này chỉ phù hợp với nhữngcông việc đòi hỏi trình độ không cao
1.2.4 Khái niệm quản lý cơ sở dạy nghề
a Quản lý dạy nghề
Quản lý dạy nghề là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống dạy nghề, là sự điều hành có hệ thống các cơ sở dạy nghề nhằm góp phần thực hiện muc tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài [7].
Quản lý đào tạo nghề có những đặc trưng chủ yếu sau:
- Quản lý dạy nghề và quản lý cơ sở dạy nghề phải chú ý đến sự khác biệtgiữa đặc điểm lao động sư phạm so với đặc điểm lao động xã hội nói chung
- Sản phảm dạy nghề có tính đặc thù nên quản lý dạy nghề phải tránhdập khuôn, máy móc khi tạo ra sản phẩm cũng như không được phép tạo raphế phẩm
b Quản lý cơ sở đào tạo nghề
Cơ sở đào tạo nghề là nơi được phép của cấp có thẩm quyền sau khikiểm tra có đủ điều kiện đào tạo nghề, đảm bảo chất lượng đào tạo nghề (cơ
sở vật chất, đội ngũ quản lý, giáo viên, giáo trình…) được phê duyệt theo tiêuchí nhất định( ở hình thức trung tâm để đào tạo các nghề ngắn hạn, phổ thônghoặc là các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề, các trường chuyên nghiệp
Đào tạo nghề chịu ảnh hưởng trước tiên bởi các nhân tố bên trong củachính quá trình đào tạo bao gồm: hệ thống cơ sở dạy nghề, cơ sở vật chất tàichính cho dạy nghề, đội ngũ giảng viên, học viên học nghề, nội dung, mục
Trang 26tiêu chương trình giáo trình đào tạo nghề, quá trình tuyển sinh, kiểm tra, đánhgiá, việc làm, cấp văn bằng chứng chỉ…, những yếu tố này được coi là nhữngyếu tố đảm bảo chất lượng của đào tạo nghề
Quản lý cơ sở đào tạo nghề là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho cơ sở dạy nghề vận hành theo nguyên tắc nhất định để đạt tới mục tiêu đào tạo trong từng thời kỳ phát triển của đất nước Quản lý dạy nghề thực chất là quản lý tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động đào tạo trong phạm vi cơ sở dạy nghề [20]
1.2.5 Khái niệm kỹ năng nghề
Theo Luật dạy nghề, “tiêu chuẩn kỹ năng nghề quy định về mức độthực hiện và yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ cần có để thực hiện các côngviệc của một nghề” [13] “Kỹ năng là khả năng vận dụng các kiến thức thunhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn”[13]
Năng lực thực hành thể hiện khả năng thực hiện được các hoạt động
(nhiệm vụ, công việc) theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc
đó, trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp
Năng lực thực hành nghề là tổ hợp về kiến thức, kỹ năng và thái độ của
con người để có được khả năng vận dụng các kiến thức về lý luận nghềnghiệp vào thực hiện một công việc hoặc các công việc khi hành nghề
Trong đào tạo nghề hiện nay năng lực thực hành của sinh viên được đobằng các kỹ năng nghề, kiến thức và kinh nghiệm được áp dụng thành côngđáp ứng tiêu chuẩn của môi trường làm việc đề ra
1.2.6 Phối hợp đào tạo
Phối hợp đào tạo là sự hợp tác giữa các trường đại học cao đẳng và cơ
sở sản xuất để cùng nhau thực hiện những công việc của quá trình đào tạonhằm góp phần phát triển sự nghiệp đào tạo nhân lực cho đất nước đồng thờimang lại lợi ích cho mỗi bên Do vậy, quan hệ giữa các trường cao đẳng đại
Trang 27học và các cơ sở sản xuất là quan hệ cung – cầu, quan hệ giữa đào tạo và sửdụng nhân lực Bởi vậy sự phối hợp giữa nhà trường và cơ sở sản xuất làkhông thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi bên trong cơ chế thịtrường.
Trong thực tế, phối hợp đào tạo giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất
có nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu và khả năng của mỗi bên.Các mức độ kể đến là:
- Phối hợp toàn diện: là sự tham gia của các cơ sở sản xuất với các
trường cao đẳng đại học trong mọi lĩnh vực, mọi khâu của quá trình đào tạo.Với mức độ phối hợp này, các cơ sở sản xuất tham gia đầu tư trang thiết bịcho các trường hoặc tổ chức các phân xưởng đào tạo để nhà trường và cơ sởsản xuất cùng sử dụng, cử kỹ sư và công nhân cùng tham gia giảng dạy; thamgia với các trường đại học cao đẳng từ khâu hướng nghiệp chọn nghề phù hợp
để học, xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo và đánh giá kết quảhọc tập và tham gia giới thiệu việc làm cho học sinh, sinh viên
- Phối hợp có giới hạn: là sự phối hợp chỉ được thực hiện trong một số
lĩnh vực hoặc trong một số khâu của quá trình đào tạo Mức độ phối hợp nàyphù hợp với những trường hợp cả hai bên đối tác chưa có nhu cầu hoặc chưa
có điều kiện để hợp tác toàn diện
- Phối hợp rời rạc: là sự phối hợp chỉ thực hiện một số lĩnh vực và sự
hợp tác này cũng có thể không thực hiện được thường xuyên mà chỉ thực hiệnkhi có điều kiện
Như vậy, sự phối hợp giữa nhà trường và các doanh nghiệp hay cơ sởsản xuất rất đa dạng, tùy thuộc vào nhu cầu và điều kiện của mỗi bên trongquá trình hoạt động
1.2.7 Doanh nghiệp
Trang 28Theo định nghĩa của Luật Doanh nghiệp được Quốc hội Việt Nam khoá
XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, có hiệu lực thi hành
từ ngày 1 tháng 7 năm 2006: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.
* Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý của các loạihình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạnhai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên)
+ Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty đượcchia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
+ Công ty hợp danh là Doanh nghiệp trong đó ít nhất hai thành viên làchủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thànhviên hợp doanh)
+ Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và
tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động củadoanh nghiệp
+ Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luậtđầu tư nước ngoài 1996 chưa đăng ký lại hay chuyển đổi theo quy định
* Căn cứ vào chế độ trách nhiệm
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệpgồm: doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn và doanh nghiệp có chế
độ hữu hạn
- Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp
mà ở đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh
Trang 29nghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản đểthực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó
- Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn cụ thể gồm: công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, Doanh nghiệp liên doanh và doanhnghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không tiến hành đăng ký theo Nghị định101/2006/NĐ - CP
1.2.8 Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo thường được đánh giá với nhiều phạm vi khácnhau: chất lượng của sản phẩm đào tạo (học sinh, sinh viên tốt nghiệp), chấtlượng của cơ sở đào tạo và chất lượng của cả hệ thống đào tạo Trong đề tàinày, chỉ đề cập đến chất lượng của sản phẩm đào tạo
Hiện nay đang tồn tại nhiều khái niệm về chất lượng khác nhau Kháiniệm về chất lượng được thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000
-2000, chất lượng có khái niệm là: “Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn
có đáp ứng các yêu cầu” Như vậy chất lượng vừa mang tính chủ quan của
người đánh giá, vừa thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng
- Căn cứ vào khái niệm về chất lượng nêu trên, với quan điểm tiếp cậnthị trường, chất lượng đào tạo có thể được hiểu theo quan niệm tương đối như
sau: “Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so với mục tiêu đào tạo đề ra nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”.Theo cách hiểu này các cơ sở đào
tạo được phép hoạt động để đạt được những mục tiêu đề ra trong sứ mạng củamình Điều này góp phần làm đa dạng hóa các loại hình các tổ chức giáo dụcđào tạo và dạy nghề nhằm thỏa mãn nhiều hơn nữa nhu cầu học tập suốt đờicủa mọi thành phần trong xã hội
Chất lượng giáo dục đáp ứng mục tiêu đề ra được thể hiện qua các mốiquan hệ trong sơ đồ sau:
Trang 30
(Nguồn: tailieu.vn)
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục
1.3 Phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu
thị trường lao động
Trong cơ chế thị trường, học sinh sinh viên tốt nghiệp các cơ sở đào tạo
đều phải tự tìm kiếm có hội việc làm sau khi tốt nghiệp Trong khi đó, với chủ
trương phân cấp quản lý trong đào tạo, các cơ sở đào tạo được giao nhiều
quyền chủ động hơn, trong đó có quyền tuyển sinh và tổ chức các khóa đào
tạo theo nhu cầu của xã hội, của thị trường lao động
Đào tạo và việc làm của sinh viên tốt nghiệp đã trở thành uy tín của cơ
sở đào tạo đồng thời cũng là vấn đề sống còn của mỗi cơ sở Tuy nhiên, đây
cũng là điểm yếu của hệ thống đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng ở
nước ta Để khắc phục được tình trạng này, việc đầu tiên là hệ thống đào tạo
cũng như các cơ sở đào tạo nghề cần xác định được nhu cầu về nhân lực nói
chung và công nhân kỹ thuật nói riêng của các cơ sở sản xuất, của thị trường
lao động
Để đào tạo gắn với yêu cầu của sản xuất, của thị trường lao động, điều
quan trọng là phải xác định được nhu cầu về nhân lực hằng năm cũng như
Chính phủ
Chất lượn g
Chất lượn g
Yêu cầu được chuyến thành mục tiêu
Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo
Nghiên cứu
Nghiên cứu Dịch vụ
Yêu cầu của các bên liên quan Đạt mục tiêu
Trang 31trong kế hoạch 5 năm của tỉnh Xác định nhu cầu về nhân lực là một nhiệm vụrất quan trọng trong đào tạo.
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO), xác định nhu cầu nhân lực nhằmmục đích biết được các nhu cầu ngắn hạn và trung hạn của các cơ sở sản xuấtcủa thị trường về lao động kỹ thuật để có thể chuyển thành nhu cầu đào tạo
Với cơ sở Dạy nghề, xác định nhu cầu công nhân kỹ thuật của các cơ
sở sản xuất là một trong những tiền đề quan trọng để xây dựng kế hoạch đàotạo và triển khai các chương trình đào tạo một cách có cơ sở khoa học và thựctiễn nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, của thị trường lao động vềchất và góp phần giải quyết hài hòa mâu thuẫn giữa nhu cầu của khách hàng
và khả năng của mình cũng như phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động
1.4 Một số hình thức phối hợp đào tạo giữa cơ sở giáo dục dạy nghề với doanh nghiệp
Với tính hiệu quả của nó, quá trình phối hợp giữa cơ sở đào tạo với cơ
sở sản xuất đã được thiết lập từ lâu với nhiều hình thức khác nhau Một sốhình thức sau đây đang được áp dụng rộng rãi:
1.4.1 Hình thức đào tạo song hành
Đào tạo song hành là hình thức phối hợp giữa cơ sở sản xuất và cơ sởđào tạo trong đó quá trình đào tạo nghề được tổ chức song song ở cả hainơi Trong một thời gian nhất định theo sự sắp xếp của phòng đào tạo và cơ
sở sản xuất, học sinh, sinh viên được học một số ngày ở cơ sở đào và một
số ngày ở cơ sở sản xuất Thông thường là học lý thuyết ở cơ sở đào tạo vàhọc thực hành ở cơ sở sản xuất Trong thời gian bắt đầu của khóa đào tạo,học sinh, sinh viên được học ở cơ sở đào tạo nhiều hơn, nhưng càng vềcuối khóa học số ngày học ở cơ sở sản xuất càng được tăng lên bởi lẽ càng
về cuối khóa học thì tỷ lệ giờ thực hành được tăng thêm Hình thức đào tạosong hành được biểu thị ở mô hình 1.1.
Trang 32Tại cơ sở
đào tạo
Lý thuyết
Lý thuyết
Thực hành
Thực Hành
Tốt nghiệp
Mô hình 1.1: Hình thức đào tạo song hành
Hình thức đào tạo này là sự kết hợp toàn diện và vận dụng ưu thế củamỗi bên: cơ sở đào tạo có ưu thế về giảng dạy lý thuyết và cơ sở sản xuất cơ
ưu thế về dạy thực hành
Trong quá trình học tập theo hình thức song hành, học sinh sớm học tập
và lao động sản xuất cùng với đội ngũ công nhân lành nghề nên nhanh chónglĩnh hội được kinh nghiệm trong môi trường sản xuất cũng như tiếp cận đượcvới những tình huống sản xuất thực tế và cách giải quyết các vấn đề nảy sinhtrong các tình huống sản xuất hàng ngày là một điều vô cùng cần thiết củamôi trường đào tạo
Với những ưu việt của nó, hình thức đào tạo song hành ngày nay đangphát triển ở nhiều nước trên thế giới
1.4.2 Hình thức đào tạo luân phiên
Đào tạo luân phiên là hình thức đào tạo được tiến hành ở hai địa điểm
là cơ sở đào tạo và cơ sở sản xuất Người học sau một thời gian học ở cơ sởđào tạo thì chuyển sang học và thực hành ngay tại các doanh nghiệp Hìnhthức này chỉ khác mô hình đào tạo song hành ở chỗ việc thay đổi địa điểmhọc tập không tiến hành hàng tuần mà thực hiện sau một giai đoạn học tậpnào đó
Thông thường người học được học trong giai đoạn đầu ở cơ sở đào tạonghề để học lý thuyết và thực hành cơ bản Sau mỗi giai đoạn thực tập cơ bản,người học tới các xí nghiệp để học thực hành sản xuất tại vị trí lao động thực
tế của người công nhân và cuối khóa đào tạo người học được thực tập tốtnghiệp tại xí nghiệp, thông thường là ở các xí nghiệp mà sau này sẽ được
Trang 33nhận vào làm việc thực sự Hình thức đào tạo luân phiên được thể hiện như ở
sản xuất
TH sản xuất
TH sản xuất
TH sản xuất
Mô hình 1.2 Hình thức đào tạo luân phiên/ xen kẽ
Với hình thức đào tạo này, thực hành nghề được chia thành hai loại:thực hành cơ bản và thực hành sản xuất, mỗi loại thực hành được chia thànhnhiều giai đoạn Các giai đoạn thực hành cơ bản và thực hành sản xuất đượcthực hành xen kẽ, luân phiên tại cơ sở đào tạo và tại doanh nghiệp Thực hành
cơ bản chỉ nhằm mục đích rèn luyện cho học sinh các thao tác cơ bản để khivào học thực hành tại vị trí sản xuất thực tế ở xí nghiệp khỏi bỡ ngỡ và ít làmảnh hưởng đến sản xuất
1.4.3 Hình thức đào tạo tuần tự
Với hình thức đào tạo này, quá trình đào tạo cũng được thực hiện ở cả
cơ sở đào tạo cơ sở sản xuất và được chia thực hành thành hai loại: thựchành cơ bản và thực hành sản xuất như ở hình thức đào tạo luân phiên Tuynhiên, điều khác biệt là toàn bộ quá trình đào tạo chỉ được chia thành haigiai đoạn: giai đoạn đầu học lý thuyết và thực hành cơ bản tất cả các côngviệc của nghề tại cơ sở đào tạo, tiếp đến giai đoạn hai là giai đoạn thực hànhsản xuất trong một thời gian
Hình thức đào tạo này được biều thị thông qua mô hình 1.3
Tại cơ sở
Đào tạo
Lý thuyết
Mô hình 1.3 Hình thức đào tạo tuần tự
Trang 34Hình thức đào tạo này có ưu điểm là đơn giản, dễ áp dụng hơn các hìnhthức đào tạo khác trong việc tổ chức quá trình đào tạo kết hợp và tận dụngđược ưu thế của mỗi bên trong việc kết hợp Tuy nhiên hình thức đào tạo trêncũng có nhược điểm là học lý thuyết và thực hành cũng như thực hành cơ bản
và thực hành sản xuất được tiến hành ở những thời gian cách xa nhau, do vậyviệc tiếp nối giữa lý thuyết và thực hành cũng như giữa thực hành và thựchành sản xuất bị gián đoạn trong một thời gian dài nên học sinh dễ bị quênnhững điều đã học và giáo viên phải nhắc lại làm cho thời gian học tập bị kéodài hơn theo hình thức đào tạo song hành hay hình thức đào tạo luân phiên
1.5 Nội dung quản lý phối hợp đào tạo giữa cơ sở giáo dục dạy nghề với doanh nghiệp
1.5.1 Phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp khảo sát, xác định sát thực, cụ thể nhu cầu về nhân lực của các doanh nghiệp trên địa bàn
Phối hợp đào tạo giữa nhà trường đại học và doanh nghiệp là nhu cầukhách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía Các doanh nghiệp sẽ đóng vaitrò là những nhà cung cấp thông tin để các cơ sở đào tạo nắm được nhu cầucủa thị trường lao động Với lợi ích của chính mình, hoạt động đào tạo củanhà trường đại học luôn hướng tới nhu cầu xã hội, trong đó có nhu cầu doanhnghiệp Như vậy, các nhà trường đại học luôn có nhu cầu phải được gắn kếtvới doanh nghiệp Mặt khác, nếu cơ sở đào tạo đảm bảo cung cấp những laođộng đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp, thì đối với doanh nghiệp đó làđiều lý tưởng nhất Một trong những nội dung quan trọng của quá trình phốihợp đào tạo chính là việc xác định nhu cầu nhân lực của xã hội Vấn đề nàyvừa mang tính tất yếu, vừa mang tính khả thi cao trong việc đáp ứng nhu cầulao động cho doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường hiện nay, đánh giá nhu cầu đào tạo là bướckhởi đầu quan trọng của việc phát triển một chương trình đào tạo hay tổ chức
Trang 35một khóa đào tạo Ngoài việc xây dựng hệ thống thông tin về thị trường laođộng, các cơ sở đào tạo cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và thường xuyênvới các doanh nghiệp và khách hàng để có những thông tin về nhu cầu nhânlực của họ cả về số lượng và chất lượng Cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cần
có những trao đổi thông tin hàng năm cũng như các kế hoạch ngắn hạn, trunghạn và dài hạn, để trên cơ sở đó lập kế hoạch tuyển sinh và đào tạo các khóahọc cho phù hợp, còn doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì có cơ hội tìmđược người lao động đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất của mình
Nếu như hàng năm các trường đại học, cao đẳng trường dạy nghề ở địaphương không có được thông tin về nhu cầu đào tạo của các đơn vị sản xuấtkinh doanh mà tuyển sinh theo chỉ tiêu phân phối không phù hợp với nhu cầuthực tế thì dẫn đến thừa hoặc thiếu lao động kỹ thuật gây ảnh hưởng khôngnhỏ đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trao đổi thông tin về nhu cầu nhân lực giữa nhà trường và doanhnghiệp là một yêu cầu quan trọng trong quá trình tuyển sinh đào tạo và sửdụng lao động góp phần mang lại lợi ích cho cả hai bên Cụ thể như sau:
* Với cơ sở đào tạo
Tạo điều kiện cho cơ sở đào tạo biết được nhu cầu về nguồn nhân lựcthuộc các ngành nghề cũng như trình độ để hoạch định được các kế hoạch đàotạo và tổ chức được các chương trình đào tạo cũng như tuyển sinh phù hợpvới nhu cầu của sản xuất, của thị trường lao động
Cung cấp thông tin cho cơ sở đào tạo về sự phù hợp của các chươngtrình đào tạo, những nội dung cần cải tiến, bổ sung hoặc cần thay đổi cho phùhợp với yêu cầu của sản xuất
* Với các doanh nghiệp
- Biết được những thông tin đầy đủ về khả năng đào tạo của nhàtrường, về ngành nghề và cá trình độ nguồn nhân lực cũng như chương trìnhđào tạo cung cấp nhân lực cho các doanh nghiệp
Trang 36- Các doanh nghiệp có cơ hội theo dõi và tuyển chọn được những sinhviên giỏi, có năng lực thực tế phù hợp với yêu cầu của quá trình sản xuất.
- Có một lực lượng lao động phụ, tiền công rẻ để thực hiện nhữngnhiệm vụ sản xuất phù hợp
* Với người lao động
- Người lao động biết được những loại hình công việc còn nhiều vị trí
bị thiếu để quá trình tìm việc làm phù hợp thuận lợi và nhanh chóng hơn
1.5.2 Xây dựng mục tiêu, chương trình, kế hoạch đào tạo theo hướng gắn với các ngành nghề doanh nghiệp, tổ chức cần lao động
Nhà trường và doanh nghiệp có mối quan hệ cung và cầu trong đó nhàtrường là nơi đào tạo cung cấp nguồn lao động cho doanh nghiệp và ngược lạidoanh nghiệp là nơi sử dụng nguồn lao động đã qua đào tạo từ nhà trường.Chính vì vậy để phối hợp một cách hiệu quả thiết thực nhất thì doanh nghiệpphải tham gia cùng với nhà trường trong quá trình xây dựng mục tiêu, chươngtrình, kế hoạch đào tạo theo hướng gắn liền với các ngành nghề doanh nghiệp,
tổ chức cần lao động
Cơ sở xản xuất tham gia cùng với cơ sở dạy nghề trong việc xây dựngchương trình đào tạo Theo phương pháp tiếp cận mục tiêu trong đào tạo làyếu tố quan trọng hàng đầu của một chương trình đào tạo Nó là cơ sở để xâydựng nội dung chương trình cũng như để đánh giá chất lượng đào tạo, đồngthời cũng là định hướng cho người học trong quá trình học tập
Trang 37Mục tiêu đào tạo là những kiến thức, kỹ năng và thái độ mà ngườihọc phải đạt được với những chuẩn được quy định để sau khi học xong mộtchương trình đào tạo có thể hành nghề Với phương pháp tiếp cận thịtrường, những chuẩn này phải xuất phát từ yêu cầu của sản xuất, của thịtrường lao động.
Như vậy với cách tiếp cận như trên, trong quá trình xác định mục tiêu,chuẩn chương trình và nội dung đào tạo cho các ngành, nghề, trình độ nguồnnhân lực không thể không có sự tham gia của các doanh nghiệp tổ chức sảnxuất kinh doanh
Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trình độ cao trong nềnkinh tế thị trường như hiện nay; nội dung chương trình đào tạo cần đượcthường xuyên phát triển, cập nhật, hiện đại hóa cho phù hợp với các côngnghệ mà sản xuất đang ứng dụng hoặc sẽ được ứng dụng trong tương lai gần.Chỉ có phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp đối tác thì nhà trường mớithực sự đáp ứng được yêu cầu về chất lượng của cơ sở sản xuất, học sinh –sinh viên tốt nghiệp mới có cơ hội tìm được việc làm và mới nâng cao hiệuquả đào tạo
1.5.3 Mở rộng liên kết đào tạo và đa dạng hóa các loại hình đào tạo
để vừa tăng quy mô đào tạo vừa đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu nhân lực các doanh nghiệp, tổ chức.
Xã hội và khoa học phát triển, tuổi thọ con người nâng cao thì nhu cầuhọc tập của con người ngày càng cao và đa dạng hơn Học tập góp phần nângcao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu các tệ nạn, tạo sự ổn định và phát triểncho xã hội Như vậy để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của học sinh,sinh viên cũng như nhu cầu sử dụng nguồn lao động có chất lượng cao củadoanh nghiệp thì yêu cầu nhà trường và doanh nghiệp cần phối hợp trong việc
mở rộng liên kết và đa dạng hóa các loại hình đào tạo
Trang 38Có thể thấy một nguyên tắc cơ bản của đào tạo là người học cần đượchọc thực hành trong điều kiện càng sát với điều kiện thực tiễn càng tốt Cơ sởđào tạo phối hợp với các đơn vị sản xuất trong đào tạo là một xu thế ngàycàng phát triển rộng rãi ở nhiều nơi bởi mối liên kết này có những ưu điểmnhư sau:
- Gắn được đào tạo với sản xuất, với thị trường lao động
- Học sinh sinh viên được học trong điều kiện sản xuất thực, nhờ vậyngoài việc hình thành các kỹ năng, người học còn được rèn luyện thái độ laođộng cần thiết góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
- Đào tạo theo hợp đồng của các cơ sở sản xuất tạo điều kiện cho họcsinh – sinh viên tốt nghiệp các khóa đào tạo có việc làm đúng ngành nghề vàtrình độ được đào tạo Do vậy nâng cao được hiệu quả đồng thời nâng caođược uy tín cho cơ sở đào tạo
Với những ưu điểm trên, phối hợp đào tạo giữa cơ sở đào tạo và cácdoanh nghiệp đã trở thành một mô hình đào tạo hiện nay ở nhiều nước và khuvực khác nhau
1.5.4 Phối hợp trong việc nâng cao và phát huy các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo
Đào tạo nghề là một lĩnh vực tốn kém, cần nhiều trang thiết bị, đặc biệt
là trong dạy thực hành Những trang thiết bị của cơ sở đào tạo bao giờ cũnglạc hậu so với sản xuất, bởi lẽ trong cơ chế thị trường cạnh tranh với sự pháttriển như vũ bão của khoa học và công nghệ, doanh nghiệp sản xuất phải thayđổi công nghệ và phát triển rất nhanh chóng trong khi cơ sở đào tạo thì ítnhiều vẫn mang tính ổn định
Do vậy, để có được những người lao động kỹ thuật có chất lượng đápứng được nhu cầu của doanh nghiệp cũng như để nâng cao chất lượng đào tạocủa cơ sở đào tạo cần thiết lập sự phối hợp giữa cơ sở đào tạo, đặc biệt trongquá trình dạy học thực hành và thực tập sản xuất
Trang 39* Với trường đại học, cao đẳng
- Giáo viên và sinh viên của nhà trường có điều kiện được tiếp cận, sửdụng các thiết bị hiện đại của doanh nghiệp sản xuất, những thiết bị đắt tiền
mà nhà trường không có điều kiện trang bị để học sinh, sinh viên thực hành
- Sử dụng được những kỹ sư, công nhân giỏi trong sản xuất, nhữngngười thường xuyên được tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ mới của nghềtham gia trực tiếp vào công việc giảng dạy, hướng dẫn thực hành để nâng caochất lượng đào tạo kỹ năng nghề cho sinh viên
- Các trường đại học cao đẳng, trường dạy nghề kịp thời và thườngxuyên cập nhật, bổ sung và cải tiến được các chương trình đào tạo cho phùhợp với yêu cầu sản xuất
* Với người học
- Người học được tiếp cận với những phương tiện sản xuất hiện đại để
có thể nhanh chóng hình thành được những kỹ năng phù hợp với yêu cầu củasản xuất
- Người học có điều kiện được tiếp cận với môi trường sản xuất thật, vớinhịp độ tác phong công nghiệp khẩn trương nhanh nhẹn, dứt khoát và với mụctiêu phấn đấu không ngừng nâng cao năng suất lao động và chất lượng sảnphẩm Nhờ vậy, sớm hình thành tác phong làm việc hiệu quả đáp ứng nhu cầucủa nhà tuyển dụng lao động cũng như đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp
* Các doanh nghiệp góp phần kinh phí hỗ trợ quá trình đào tạo ở các trường
Có thể thấy một nguyên tắc đơn giản trong cơ chế thị trường là khinhận sản phẩm nào đó thì bên có nhu cầu phải trả các khoản kinh phí cho bêncung cấp dịch vụ để trang trải cho các chi phí và cho phát triển Hơn nữa,trong điều kiện nước ta đang trong giai đoạn phát triển, việc đóng góp kinhphí cho đào tạo và tham gia vào quá trình đào tạo là một hình thức để thựchiện xã hội hóa giáo dục
Trang 40Như vậy có thể thấy các lợi ích trên, cần có sự phối hợp giữa cơ sở đàotạo và các doanh nghiệp trong việc thực hiện quá trình đào tạo.
1.5.5 Phối hợp với các doanh nghiệp trong việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên
Đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên là một phần không thểthiếu của quá trình đào tạo trường đại học, cao đẳng Kết quả học tập của sinhviên được hình thành và chịu tác động từ nhiều yếu tố như: việc dạy của giảngviên, việc học của sinh viên, vấn đề quản lí giáo dục, các dịch vụ giáo dục,ảnh hưởng của gia đình và xã hội tới quá trình giáo dục Vì vậy, để nâng caokết quả học tập và kỹ năng nghề cần thiết cho sinh viên thì cần phải tác động
từ nhiều phía làm sao để các yếu tố khác luôn có ảnh hưởng tích cực đến việchọc của sinh viên
Trong trường đại học, cao đẳng hiện nay việc tổ chức các kỳ thi, kiểmtra do giáo viên thực hiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh - sinh viêndiễn ra thường xuyên trong suốt quá trình đào tạo Tuy nhiên để đảm bảo quátrình này diễn ra một cách chính xác khách quan thì cần thiết phải có sự thamgia của đại diện doanh nghiệp, cơ sở sản xuất
Bên cạnh đó nhà trường nên mời các chuyên gia, kỹ sư, nhà quản lý cókinh nghiệm của doanh nghiệp tham gia cùng với nhà trường xây dựng cáckhung đánh giá, bộ tiêu chí đánh giá người học, đánh giá kỹ năng nghề củasinh viên và tìm ra phương pháp kiểm tra đánh giá mới phù hợp với yêu cầuđổi mới hoạt động kiểm tra đánh giá cũng như đáp ứng nhu cầu thực tiễn sảnxuất của doanh nghiệp
Trải qua mỗi quá trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên nhất làsau đợt thực hành, thực tập cuối khóa hay qua các kỳ đánh giá sản phẩm đồ
án thi tốt nghiệp của sinh viên, nhà trường có cơ hội thể hiện được chất lượngđào tạo của mình Sinh viên ( đặc biệt là những sinh viên có kết quả đánh giá