1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên cao đẳng chính quy Trường Cao đẳng Tuyên Quang

131 125 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.1. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam". Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược". Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 cũng đã xác định: “đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng”. Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV chỉ rõ: “Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học; thực hiện có hiệu quả chủ trương đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học”, “Xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng; đạt chuẩn về trình độ, nâng cao năng lực chuyên môn”. 1.2. Trường Cao đẳng Tuyên Quang, trước đây là Trường Cao đẳng sư phạm Tuyên Quang, là một trong năm trường giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Hàng năm, trường có khả năng đào tạo hàng trăm giáo viên có trình độ cao đẳng và trung học chuyên nghiệp- người làm nhiệm vụ dạy học và giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục khác. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác sau này, học sinh-sinh viên nhà trường được đào tạo không chỉ về kiến thức chuyên môn thuộc các lĩnh vực khoa học – công nghệ mà cả về nghiệp vụ sư phạm. Lĩnh vực đào tạo nghiệp vụ trong các trường sư phạm có nhiệm vụ hình thành những kiến thức về dạy học, bồi dưỡng lý tưởng, đạo đức và rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ, nghệ thuật sư phạm cho giáo sinh. Lĩnh vực đào tạo sư phạm học bao gồm các bộ môn giáo dục học, tâm lý học, lý luận dạy học, giáo học phám bộ môn và thực tập sư phạm. 1.3. Thực tập sư phạm là một phần quan trọng trong chương trình dạy học của các ngành sư phạm; Đó là hoạt động giáo dục đặc thù của các trường sư phạm nhằm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cần thiết của nhà giáo cho giáo sinh theo mục tiêu đào tạo đã đề ra. Điều này càng trở nên quan trọng hơn trong bối cảnh hiện nay. Để hoạt động thực tập sư phạm đạt được kết quả cao đòi hỏi rất nhiều sự nỗ lực, đồng bộ; sự chỉ đạo kịp thời và biện pháp quản lý phù hợp của Ban chỉ đạo thực tập sư phạm. Thực tế hiện nay, việc tổ chức và quản lý các hoạt động sư phạm cho học sinh sinh viên nhà trường nói chung và riêng đối với hệ cao đẳng đã đạt được kết quả nhất định, đáp ứng với mục tiêu đào tạo. Tuy vậy trong quá trình tổ chức các hoạt động về thực tập sư phạm vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định về một số vấn đề như: Khâu tổ chức thực tập, khâu đánh giá kết quả thực tập, nhận thức của sinh viên về thực tập sư phạm,…. Khắc phục được những hạn chế trên sẽ góp phần nâng cao chất lượng thực tập sư phạm cho sinh viên. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào khâu tổ chức quản lý của nhà trường, của khoa, của cán bộ phụ trách và đặc biệt là phòng Đào tạo của nhà trường. Nếu có biện pháp quản lý phù hợp hơn và chặt chẽ hơn thì kết quả thực tập sư phạm của sinh viên sẽ đạt chất lượng cao hơn. Trong nhiều năm qua, trường Cao đẳng Tuyên Quang đã có nhiều đề tài khoa học về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo nhưng chưa có đề tài nào đứng ở góc độ quản lý về hoạt động thực tập sư phạm cho học sinh sinh viên nói chung cũng như cho sinh viên cao đẳng chính quy nói riêng. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: "Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên cao đẳng chính quy Trường Cao đẳng Tuyên Quang" 2. Mục đích nghiên cứu Từ thực trạng đã phân tích được về công tác quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên, để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên cao đẳng chính quy của Ban chỉ đạo thực tập sư phạm, góp phần nâng cao chất lượng thực tập sư phạm của nhà trường; phục vụ cho các mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Trung học cơ sở. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên trường cao đẳng. 3.2. Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động thực tập sư phạm và quản lý hoạt động thực tập sư phạm của của sinh viên cao đẳng chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang. 3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên cao đẳng chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang. - Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm đã đề xuất. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động quản lý của trường Cao đẳng Tuyên Quang đối với thực tập sư phạm của sinh viên cao đẳng chính quy. 4.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường THCS của sinh viên cao đẳng chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang. 5. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 5.1. Phạm vi về địa bàn nghiên cứu - Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường THCS của sinh viên cao đẳng chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang. 5.2. Phạm vi về khách thể điều tra, khảo sát Khách thể điều tra, khảo sát: + Cán bộ quản lý một số phòng ban của trường Cao đẳng Tuyên Quang + Cán bộ quản lý và giáo viên hướng dẫn thực tập của trường Cao đẳng Tuyên Quang + Cán bộ quản lý của phòng GD& ĐT và một số trường Trung học cơ sở có sinh viên thực tập. 5.3. Phạm vi về thời gian Các số liệu được khảo sát từ năm học 2009-2010 đến năm học 2012-2013. 6. Giả thuyết khoa học Công tác quản lý của trường Cao đẳng Tuyên Quang đối với hoạt động thực tập sư phạm trình độ cao đẳng hệ chính quy trong những năm qua đã được tiến hành có kế hoạch và mang lại hiệu quả nhất định. Tuy vậy, việc vận dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào công tác quản lý còn chưa đồng bộ và hạn chế. Các biện pháp nhằm kích thích tính tích cực, chủ động và trách nhiệm của sinh viên trong hoạt động thực tập sư phạm còn thiếu. Yêu cầu cấp thiết đặt ra là sự đổi mới, sáng tạo trong công tác quản lý. Nếu nhà trường áp dụng một cách đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm như tác giả luận văn đề xuất thì hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên cao đẳng hệ chính quy sẽ đạt hiệu quả hơn, góp phần nâng cao cao chất lượng thực tập sư phạm của nhà trường; phục vụ cho các mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận Tác giả tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn kiện, nghị quyết của Đảng và tài liệu có liên quan để có cơ sở lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu. 7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn Phương pháp quan sát; Phương pháp điều tra; Phương pháp chuyên gia; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm,... 7.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học 8. Cấu trúc của luận văn Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên trường Cao đẳng Tuyên Quang Chương 2: Thực trạng hoạt động thực tập sư phạm và quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên cao đẳng chính quy Trường Cao đẳng Tuyên Quang Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên cao đẳng chính quy Trường Cao đẳng Tuyên Quang

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời chân thành cảm ơn đến PGS.TS Hà Thế Truyền đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận văn này.

Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô lãnh đạo Học viện Quản lý giáo dục, Trung tâm Đào tạo Sau đại học-Bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý; các Phó giáo sư, Tiến sỹ đã truyền đạt những tri thức quý báu và tạo điều kiện giúp đỡ em cùng tập thể học viên K6-QLGD trong suốt quá trình học tập đã qua.

Xin được gửi lời cảm ơn tới Sở giáo dục và Đào tạo Tuyên Quang, trường Cao đẳng Tuyên Quang (Đại học Tân Trào mới thành lập), các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã luôn tạo điều kiện, động viên, khích lệ, giúp đỡ

và hỗ trợ vật chất, tinh thần và các điều kiện giúp tôi hoàn thành chương trình khoá học và nghiên cứu thành công đề tài luận văn này.

Dù đã rất cố gắng nhưng luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tác giả kính mong được nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp, đặc biệt là các Thầy Cô trong Hội đồng bảo vệ luận văn

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, tháng 11 năm 2013

Tác giả

Dương Quỳnh Hoa

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu,kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 4

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG 6

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu về thực tập sư phạm 6

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập sư phạm 9

1.2 Quản lý và quản lý đào tạo 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Quản lý đào tạo 16

1.3 Chuẩn nghề nghiệp của người giáo viên 17

1.3.1 Khái niệm về chuẩn nghề nghiệp của người giáo viên 17

1.3.2 Các lĩnh vực dáp ứng chuẩn chuẩn nghề nghiệp của người giáo viên 18

1.4 Hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên 20

1.4.1 Khái niệm thực tập và hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên 20

1.4.2 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên 21

1.4.3 Vai trò của thực tập sư phạm trong quá trình đào tạo giáo viên 22

1.4.4 Nội dung thực tập sư phạm của sinh viên trường Cao đẳng 23

1.5 Quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên trường cao đẳng 28

1.5.1 Khái niệm quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên trường cao đẳng 28

1.5.2 Nội dung quản lý thực tập sư phạm 28

Trang 5

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh

viên ở Trường Cao đẳng 33

1.6.1 Các yếu tố chủ quan 33

1.6.2 Các yếu tố khách quan 35

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN CAO ĐẲNG CHÍNH QUY TRƯỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN QUANG 38

2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng hoạt động thực tập sư phạm và quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên 38

2.1.1 Mục đích nghiên cứu 38

2.1.2 Nội dung nghiên cứu 38

2.1.3 Phương pháp nghiên cứu 38

2.1.4 Địa bàn và khách thể khảo sát 39

2.2 Thực trạng hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên cao đẳng chính quy Trường Cao đẳng Tuyên Quang 40

2.2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động thực tập sư phạm 40

2.2.2 Nhận thức của giáo viên hướng dẫn, Ban giám hiệu trường THCS và sinh viên về mức độ thực hiện hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên cao đẳng chính quy 44

2.2.3 Đánh giá của giáo viên hướng dẫn, Ban giám hiệu trường THCS và sinh viên về mức độ thực hiện quy trình hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên cao đẳng chính quy 47

2.2.4 Nhận thức về thuận lợi và khó khăn trong thực hiện hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên cao đẳng chính quy 51

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên cao đẳng chính quy trường Cao dẳng Tuyên Quang 53

2.3.1 Thực trạng quản lý nâng cao nhận thức về vai trò hoạt động TTSP trong quá trình đào tạo sinh viên cao đẳng chính quy 53

2.3.2 Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động thực tập sư phạm 55

Trang 6

2.3.3 Thực trạng quản lý quy trình tổ chức hoạt động thực tập sư phạm 57

2.4.4 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động TTSP 59

2.3.5 Thực trạng quản lý các điều kiện đảm bảo cho hoạt động thực tập sư phạm 61

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 63

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG CHÍNH QUY TRƯỜNG CAO ĐẲNG TUYÊN QUANG 64

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục 64

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống đồng bộ 65

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 66

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67

3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên cao đẳng chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang 67

3.2.1 Tăng cường nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và giáo viên ở cơ sở thực tập về sự tất yếu phải nâng cao chất lượng hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên 67

3.2.2 Lập kế hoạch và chỉ đạo thực tập sư phạm đúng quy trình khoa học 69

3.2.3 Đổi mới cách thức quản lý hoạt động thực tập sư phạm từ phòng ban quản lý đến khoa đào tạo và tổ chuyên môn 70

3.2.4 Tổ chức rèn kỹ năng thực hành thường xuyên cho sinh viên cao đẳng chính quy 74

3.2.5 Cụ thể hóa cách vận dụng các văn bản pháp quy về quản lý hoạt động thực tập sư phạm 79

3.2.6 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa trường Cao đẳng Tuyên Quang với Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố và các trường Trung học cơ sở nơi có sinh viên thực tập 81

3.2.7 Xây dựng trường thực hành với đầy đủ trang thiết bị phục vụ thực tập sư phạm cho sinh viên cao đẳng chính quy 82

Trang 7

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên cao đẳng chính quy trường Cao đẳng

Tuyên Quang 84

3.3.1 Các bước khảo nghiệm 84

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi về các biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm 87

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Khuyến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các mức độ nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động thựctập sư phạm 40Bảng 2.2: Nhận thức của CBQL và GV về vai trò của TTSP trong việchình thành nhân cách người giáo viên Trung học cơ sở 42Bảng 2.3: Nhận thức của GVHD, Ban giám hiệu trường THCS và sinhviên về mức độ thực hiện hoạt động TTSP cho sinh viên cao đẳng chínhquy 45Bảng 2.4 Mức độ thực hiện theo quy trình hoạt động TTSP của sinh viêncao đẳng chính quy 48Bảng 2.5: Thuận lợi trong thực hiện hoạt động TTSP cho sinh viên caođẳng chính quy 51Bảng 2.6: Khó khăn thực hiện trong hoạt động TTSP cho sinh viên caođẳng chính quy 52Bảng 2.7: Thực trạng quản lý nâng cao nhận thức về vai trò hoạt độngTTSP trong quá trình đào tạo sinh viên cao đẳng chính quy 53Bảng 2.8: Mức độ thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động thựctập sư phạm 55Bảng 2.9: Thực trạng thực hiện biện pháp quản lý quy trình tổ chức hoạtđộng TTSP 57Bảng 2.10: Thực trạng thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm tra 59đánh giá hoạt động thực tập sư phạm 59Bảng 2.11: Thực trạng thực hiện các biện pháp quản lý các điều kiện đảmbảo cho hoạt động thực tập sư phạm 61Bảng 3.1: Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt độngTTSP 87Bảng 3.2 Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt độngTTSP 88

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý 12

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 16Biểu đồ 2.1: So sánh mức độ nhận thức giữa CBQL và GVHD về vai trò,tầm quan trọng của hoạt động TTSP 42Biểu đồ 2.3 Mức độ thực hiện các nội dung hoạt động TTSP của sinhviên chính quy 47Biểu đồ 2.4 Mức độ thực hiện theo quy trình hoạt động TTSP của sinhviên cao đẳng chính quy 50Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa tính cần thiết và tính khảthi của các biện pháp quản lý hoạt động TTSP 91

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổimới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiệnđại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chếquản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục làkhâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, pháttriển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đấtnước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" Chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội 2011 - 2020 đã định hướng: "Phát triển và nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiếnlược" Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 cũng đã xác định: “đổi mớicăn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hộihóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa học vàcông nghệ, tập trung vào nâng cao chất lượng”

Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV chỉrõ: “Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học; thực hiện có hiệu quả chủtrương đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học”, “Xây dựngđội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng; đạt chuẩn về trình

độ, nâng cao năng lực chuyên môn”

1.2 Trường Cao đẳng Tuyên Quang, trước đây là Trường Cao đẳng sưphạm Tuyên Quang, là một trong năm trường giáo dục chuyên nghiệp và dạynghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hàng năm, trường có khả năng đàotạo hàng trăm giáo viên có trình độ cao đẳng và trung học chuyên nghiệp-người làm nhiệm vụ dạy học và giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sởgiáo dục khác

Trang 11

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác sau này, học sinh-sinh viên nhàtrường được đào tạo không chỉ về kiến thức chuyên môn thuộc các lĩnh vựckhoa học – công nghệ mà cả về nghiệp vụ sư phạm Lĩnh vực đào tạo nghiệp

vụ trong các trường sư phạm có nhiệm vụ hình thành những kiến thức về dạyhọc, bồi dưỡng lý tưởng, đạo đức và rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ, nghệ thuật

sư phạm cho giáo sinh Lĩnh vực đào tạo sư phạm học bao gồm các bộ môngiáo dục học, tâm lý học, lý luận dạy học, giáo học phám bộ môn và thực tập

Thực tế hiện nay, việc tổ chức và quản lý các hoạt động sư phạm chohọc sinh sinh viên nhà trường nói chung và riêng đối với hệ cao đẳng đã đạtđược kết quả nhất định, đáp ứng với mục tiêu đào tạo Tuy vậy trong quá trình

tổ chức các hoạt động về thực tập sư phạm vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhấtđịnh về một số vấn đề như: Khâu tổ chức thực tập, khâu đánh giá kết quả thựctập, nhận thức của sinh viên về thực tập sư phạm,… Khắc phục được nhữnghạn chế trên sẽ góp phần nâng cao chất lượng thực tập sư phạm cho sinh viên.Điều này phụ thuộc rất nhiều vào khâu tổ chức quản lý của nhà trường, củakhoa, của cán bộ phụ trách và đặc biệt là phòng Đào tạo của nhà trường Nếu

có biện pháp quản lý phù hợp hơn và chặt chẽ hơn thì kết quả thực tập sưphạm của sinh viên sẽ đạt chất lượng cao hơn

Trang 12

Trong nhiều năm qua, trường Cao đẳng Tuyên Quang đã có nhiều đềtài khoa học về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo nhưng chưa có đề tài nàođứng ở góc độ quản lý về hoạt động thực tập sư phạm cho học sinh sinh viênnói chung cũng như cho sinh viên cao đẳng chính quy nói riêng Xuất phát từ

cơ sở lý luận và thực tiễn nói trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: "Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên cao đẳng chính quy Trường Cao đẳng Tuyên Quang"

2 Mục đích nghiên cứu

Từ thực trạng đã phân tích được về công tác quản lý hoạt động thực tập

sư phạm cho sinh viên, để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thực tập

sư phạm cho sinh viên cao đẳng chính quy của Ban chỉ đạo thực tập sư phạm,góp phần nâng cao chất lượng thực tập sư phạm của nhà trường; phục vụ chocác mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên Trung học cơ sở

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho

sinh viên trường cao đẳng

3.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động thực tập sư phạm và

quản lý hoạt động thực tập sư phạm của của sinh viên cao đẳng chính quytrường Cao đẳng Tuyên Quang

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho

sinh viên cao đẳng chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang

- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lýhoạt động thực tập sư phạm đã đề xuất

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý của trường Cao đẳng Tuyên Quang đối với thực tập

sư phạm của sinh viên cao đẳng chính quy

Trang 13

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường THCS của sinhviên cao đẳng chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

5.1 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu

- Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường THCS củasinh viên cao đẳng chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang

5.2 Phạm vi về khách thể điều tra, khảo sát

Khách thể điều tra, khảo sát:

+ Cán bộ quản lý một số phòng ban của trường Cao đẳng Tuyên Quang+ Cán bộ quản lý và giáo viên hướng dẫn thực tập của trường Caođẳng Tuyên Quang

+ Cán bộ quản lý của phòng GD& ĐT và một số trường Trung học cơ

sở có sinh viên thực tập

5.3 Phạm vi về thời gian

Các số liệu được khảo sát từ năm học 2009-2010 đến năm học 2012-2013

6 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý của trường Cao đẳng Tuyên Quang đối với hoạt độngthực tập sư phạm trình độ cao đẳng hệ chính quy trong những năm qua đãđược tiến hành có kế hoạch và mang lại hiệu quả nhất định Tuy vậy, việc vậndụng các thành tựu khoa học công nghệ vào công tác quản lý còn chưa đồng

bộ và hạn chế Các biện pháp nhằm kích thích tính tích cực, chủ động và tráchnhiệm của sinh viên trong hoạt động thực tập sư phạm còn thiếu Yêu cầu cấpthiết đặt ra là sự đổi mới, sáng tạo trong công tác quản lý Nếu nhà trường ápdụng một cách đồng bộ các biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạmnhư tác giả luận văn đề xuất thì hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên caođẳng hệ chính quy sẽ đạt hiệu quả hơn, góp phần nâng cao cao chất lượng

Trang 14

thực tập sư phạm của nhà trường; phục vụ cho các mục tiêu nâng cao chấtlượng đào tạo giáo viên.

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Tác giả tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa cácvăn kiện, nghị quyết của Đảng và tài liệu có liên quan để có cơ sở lý luận làmnền tảng cho quá trình nghiên cứu

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát; Phương pháp điều tra; Phương pháp chuyên gia;Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm,

7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

8 Cấu trúc của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho

sinh viên trường Cao đẳng Tuyên Quang

Chương 2: Thực trạng hoạt động thực tập sư phạm và quản lý hoạt

động thực tập sư phạm của sinh viên cao đẳng chính quy Trường Cao đẳngTuyên Quang

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm cho sinh viên

cao đẳng chính quy Trường Cao đẳng Tuyên Quang

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP

SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về thực tập sư phạm

Thực tập sư phạm là hoạt động giáo dục đặc thù của các trường sưphạm nhằm hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cần thiết của nhàgiáo cho giáo sinh theo mục tiêu đào tạo đã đề ra Vấn đề thực tập sư phạmđược xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

“hực tập sư phạm là hoạt động thực tiễn của giáo sinh tại các trườngphổ thông sau phần học lý thuyết về nghề sư phạm nhằm mục đích củng cố vànâng cao nhận thức và lòng yêu nghề dạy học, áp dụng các kiến thức vào thựctiễn, rèn luyện kỹ năng dạy học, công tác chủ nhiệm Nội dung thực tập sưphạm đòi hỏi vận dụng tổng hợp các kiến thức, nghiệp vụ được trang bị vàohoạt động cụ thể theo từng loại hình công tác giáo dục và giảng dạy” Theoquan niệm trên, thực tập sư phạm là hoạt động thực hành của giáo sinh cáctrường sư phạm và được tiến hành ở các cơ sở thực tập sư phạm

Thực tập sư phạm được coi là công đoạn quan trọng trong quá trình đàotạo người giáo viên với thời gian mà giáo sinh được tiếp xúc trực tiếp với thếgiới sinh động của hoạt động nghề nghiệp nhằm giúp cho các em có thể củng

cố, nâng cao, mở rộng các kiến thức, kỹ năng đã học ở trường sư phạm Thựctập sư phạm được coi là giai đoạn kiểm tra sự chuẩn bị về mặt lý luận cũngnhư thực hành của giáo sinh đối với việc độc lập công tác của họ và hìnhthành những khả năng rộng lớn trong việc sáng tạo giải quyết những nhiệm

vụ giáo dục – giáo dưỡng của người giáo viên tương lai Như vậy, thực tập sư

Trang 16

phạm đã thực sự trở thành hoạt động thực hành nhằm vận dụng kiến thức, kỹnăng, hình thành khả năng giải quyết công việc của giáo sinh

Ở góc độ quản lý, thông qua thực tập sư phạm mà nhà trường có thểxác định được mức độ chuẩn bị về lý luận và thực hành của giáo sinh chocông việc tương lai của các em sau này

Thực tập sư phạm là khâu hết sức quan trọng trong việc đào tạo nănglực sư phạm cho người giáo viên trong tương lai "Tất cả học sinh, sinh viêncác trường đại học, cao đẳng sư phạm trong quá trình học tập đều phải thamgia thực tập sư phạm Đó là điều kiện cần thiết để hình thành khuynh hướngnghề nghiệp – sư phạm, hình thành nhân cách của người giáo viên" Theoquan niệm trên thì thực tập sư phạm được tiến hành trong suốt quá trình đàotạo giáo viên ở trường sư phạm cũng như ở các cơ sở thực tập sư phạm

Thực tập sư phạm đã trở thành một khâu trong chương trình đào tạongười giáo viên tương lai Khi xem xét nó như một quá trình dạy học đểthực hiện những nhiệm vụ dạy học cơ bản như rèn luyện kỹ năng, kiểm tra

và đánh giá kết quả tổng hợp cả khoá học của giáo sinh sư phạm Với quanniệm trên, thực tập sư phạm được thực hiện theo những nguyên tắc vàphương pháp dạy học

Thực tập sư phạm được coi là một bước trong quy trình rèn luyện kỹnăng sư phạm để giáo sinh tiến hành rèn luyện kỹ năng sư phạm bằng việcthực hiện một cách tương đối độc lập nhiệm vụ dạy học và giáo dục Như vậy,việc rèn luyện kỹ năng sư phạm được tiến hành trong suốt quá trình đào tạogiáo viên và thực tập sư phạm là giai đoạn luyện tập nâng cao ở trên đốitượng thực

Thực tập sư phạm lại được coi là hoạt động thực hành của giáo sinhtrong mối quan hệ tương tác với các yếu tố khác của quá trình sư phạm Khigiáo sinh thực hiện nhiệm vụ thực tập sư phạm có nghĩa là họ đang tham gia

Trang 17

vào các mối quan hệ mới như môi trường mới, thầy mới, trò mới, công việcmới và vị thế mới Trong các mối quan hệ mới đó, để thích nghi, họ phải huyđộng tất cả những gì đã được chuẩn bị và vận dụng một cách linh hoạt, sángtạo tri thức sư phạm vào tình huống không quen thuộc Quan niệm trên nhấnmạnh dạy học và giáo dục là hoạt động đa dạng vừa có tính khoa học, vừa cótính nghệ thuật, dạy học không phải bắt hoạt động học thích ứng với hoạtđộng dạy mà dạy phải thích ứng với hoạt động học Thực tập sư phạm là quátrình thích ứng của giáo sinh với các nhiệm vụ của người giáo viên Sự thíchứng này chỉ có được khi giáo sinh được chuẩn bị tốt, có điều kiện để rènluyện kỹ năng sư phạm.

Tác giả PH.N.Gônôbônin trong cuốn “Những phẩm chất tâm lý củangười giáo viên” [11] phân tích rõ hoạt động sư phạm ở hai lĩnh vực đó là:Công tác giảng dạy và công tác giáo dục Trong đó ông chỉ rõ đối với mỗilĩnh vực trên thì người giáo viên cần phải có những phẩm chất tâm lý nhưthế nào để đạt hiệu quả cao

Đã có nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề tổchức TTSP:

- Trịnh Dân: “Nâng cao chất lượng toàn diện công tác TTSP thườngxuyên của sinh viên khoa Tâm lý giáo dục” (1980) [9]

- Tác giả Đinh Cẩm Ly “Vài suy nghĩ về Công tác trưởng đoàn TTSP” [22]

- Tác giả Nguyễn Đình Chỉnh: “Thực tập sư phạm” (199) đã đề cập vàgiải quyết được nhiều vấn đề cơ bản của hoạt động thực tập sư phạm [8]

- “Hỏi đáp về TTSP” (1993) của nhiều tác giả, do Bùi Ngọc Hồ chủbiên, được coi là cẩm nang của sinh viên sư phạm [19]

- Trong bài “Đánh giá kết quả thực tập sư phạm hiện nay” (1989), tácgiả Phạm Hồng Quang đã khẳng định vai trò quan trọng của đánh giá trongviệc tổ chức TTSP [24]

Trang 18

- “Kỷ yếu hội thảo, nâng cao chất lượng hoạt động rèn luyện nghiệp

vụ sư phạm các trường đại học sư phạm” [10] với nhiều đóng góp của cácnhà khoa học nhằm nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viêncác trường sư phạm

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập sư phạm

Quản lý hoạt động thực tập sư phạm là quản lý các hoạt động liên quanđến thực tập sư phạm, bao gồm: quản lý mục tiêu, kế hoạch, nội dung,chương trình, phương pháp thực tập, giảng viên hướng dẫn thực tập, số lượng

và đối tượng sinh viên thực tập; địa điểm và thời gian thực tập trên cơ sở đánhgiá kết quả thực tập với những tiêu chí cụ thể Từ đó có những đánh giá chính

xá về hoạt động thực tập để điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả thực tập

Mục tiêu của quản lý thực tập sư phạm là nhằm phát huy thế mạnh, hạnchế yếu điểm, đề ra các biện pháp khắc phục những tồn tại của hoạt động thựctập, nhằm tạo điều kiện tốt cho sinh viên thực tập hoàn thành các mục tiêu đề

ra, đồng thời tăng cường kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp cho sinh viên, gópphần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Vấn đề quản lý hoạt động thực tập sư phạm được các nhà nghiên cứugiáo dục đề cập trong các công trình nghiên cứu của mình Bên cạnh đó,chương trình đào tạo thạc sĩ giáo dục cũng có nhiều luận văn của một số tácgiả đã nghiên cứu về quản lý thực tập sư phạm như:

+ Nguyễn Thị Thắng (1999) - Tìm hiểu thực trạng việc tổ chức thựctập sư phạm trường Đại học ngoại ngữ, Đại học quốc gia Hà Nội

+ Nguyễn Kim Thanh (2007) - Biện pháp tổ chức và quản lý hoạt độngrèn luyện nghiệp vụ sư phạm thông qua thực tập sư phạm tập chung cho sinhviên trường cao đẳng sự phạm Điện Biên

Trang 19

+ Phạm Xuân Đông (2003) - Một số biện pháp góp phần nâng caochất lượng, hiệu quả thực tập sư phạm cuối khóa cho sinh viên đại học sưphạm Hà Nội.

Như vậy, quản lý hoạt động thực tập sư phạm là vấn đề được nhiềungười quan tâm và nghiên cứu Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, các đềtài, các bài viết đề cập đến công tác thực tập sư phạm có giá trị lí luận và giátrị thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên sư phạm, nhưngcác đề tài này đều không tập nghiên cứu về quản lý thực tập sư phạm cho sinhviên trường Cao đẳng Tuyên Quang Từ các lý do trên tác giả đã lựa chọn đề

tài "Biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên cao đẳng chính quy trường Cao đẳng Tuyên Quang"

1.2 Quản lý và quản lý đào tạo

1.2.1 Quản lý.

Hoạt động quản lý là hoạt động tất yếu nảy sinh khi con người lao độngtập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội Do vậy, có nhiều kháiniệm quản lý khác nhau được đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau

- F.Taylor, người được coi là “cha đẻ của thuyết quản lý theo khoa học”cho rằng: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, vàsau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻnhất [19]

Theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm phối hợp hoạt động củacon người trong sản xuất-xã hội để đạt được mục đích đã định

- Harold Koootz, “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” cho rằng: Quản

lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cánhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm [16]

Trang 20

- Theo Aunapu FF: Quản lý là một hệ thống XHCN, là một nghệ thuậttác động vào hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt đượcnhững mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động vừa ổn định bao gồm nhiềuthành phần có tác động qua lại lẫn nhau [1].

- Thomas J Robbins – Wayned Morrison cho rằng: Quản lý là mộtnghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học [26]

- Theo từ điển tiếng Việt: Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạtđộng theo những yêu cầu nhất định [23]

Ở nước ta cũng có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý:

- Theo tác giả Nguyễn Văn Bình: Quản lý là một nghệ thuật đạt đượcmục tiêu để ra thông qua việc điều khiển, phố hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạtđộng của những người khác [7]

- Giáo sư Mai Hữu Khuê quan niệm: Quản lý là sự tác động có mụcđích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kêt quả nhất định

và mục đích đã định trước [20]

- Giáo sư Đặng Vũ Hoạt và Giáo sư Hà Thế Ngữ cho rằng: Quản lý làmột quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống làquá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngườiquản lý mong muốn [17]

- Theo Giáo sư Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thểquản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến

Các định nghĩa trên tựu chung lại đều coi quản lý là hoạt động có tổchức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Trong quản lý có chủ thểquản lý, đối tượng, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý, giữa chúng có mốiquan hệ với nhau thông qua hoạt động quản lý

Trang 21

Quản lý là hoạt động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật, thểhiện ở việc: Hoạt động của con người và sự phát triển của xã hội là theonhững quy luật nhất định Tính khoa học đòi hỏi người quản lý phải hiểu biết

và vận dụng những quy luật của tự nhiên và xã hội, cùng với những tri thứckhoa học, các quy trình công nghệ, những kỹ năng, phương pháp chung, kháiquát cũng như các phương pháp chuyên ngành, cụ thể vào lĩnh vực hoạt động;Tính nghệ thuật của công tác quản lý bộc lộ rõ nhất trong công tác quản lý xãhội Vì đối tượng quản lý xã hội là con người nên đòi hỏi người quản lý phảiluôn sáng tạo, linh hoạt, khéo léo, tế nhị khi vận dụng các kiến thức khoa học

và các quy luật chung

Sơ đồ 1.1: Cấu trúc hệ thống quản lý

Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đíchđến tập thể của hoạt động quản lý Về cơ bản, có 4 chức năng quản lý sau:

a Chức năng kế hoạch hoá (lập kế hoạch)

Đây là một chức năng cơ bản nhất trong 4 chức năng của quản lý Đểquá trình quản lý được diễn ra theo đúng mong muốn của người quản lý thìviệc ra quyết định trong xây dựng mục tiêu, chương trình hành động và lộtrình cụ thể để thực hiện các mục tiêu đó trong một khoảng thời gian nhất

Chủ thể

quản lý

Phương pháp quản lý

Mục tiêu quản lý

Công cụ quản lý

Đối tượng quản lý

Cơ chế quản lý

Cơ chế quản lý

Trang 22

định có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định đến sự thành công của cácbước quản lý sau này.

Kế hoạch hoá có thể hiểu là việc lập kế hoạch cho các công việc liênquan tới quá trình đánh giá, dự đoán, dự báo và việc tìm kiếm, vận động cácnguồn lực khác nhau trong xã hội để nhằm thực hiện các mục tiêu mà một tổchức nói chung mong muốn đạt được trong tương lai Việc lập kế hoạch (kếhoạch hoá) chính là nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:

Làm gì? (What)

Ai làm? (Who)Làm như thế nào? (How)Làm trong thời gian nào? (When)Làm ở đâu? (Where)

Nhìn vào các nội dung cần thực hiện trong chức năng kế hoạch hoá củaquản lý có thể nhận thấy rằng chức năng này có một phạm vi ảnh hưởng rộnglớn tới các thành phần khác trong chức năng của hệ thống quản lý nói chung.Việc kế hoạch hoá là nhằm chỉ ra một loạt các hoạt động, tuy có thể có cáchdiễn đạt về chức năng này khác nhau như: chiến lược, chính sách, chươngtrình, dự án, phương án, đề án…nhưng về tổng thể nó đều có nhiệm vụ trả lời

5 câu hỏi trên đây tùy theo yêu cầu và mức độ của công tác quản lý tại mỗiđơn vị, tổ chức

b Chức năng tổ chức

Trong quy trình quản lý thì chức năng tổ chức là bước kế tiếp của chứcnăng kế hoạch hoá Thực hiện tốt chức năng tổ chức chính là việc điều hànhcác hoạt động của một đơn vị một cách có hiệu quả tối đa như cung cấp đầy

đủ, kịp thời nguồn nhân lực đảm bảo cả về số lượng và chất lượng; thể hiện

sự liên kết, phối hợp chặt chẽ giữa các hoạt động thông qua thiết kế cơ cấu tổchức hợp lý và các mối quan hệ khác trong quá trình tổ chức

Trang 23

Tổ chức là một trong các chức năng quản lý mà các nội dung chủ yếucủa nó là việc thực hiện các bước trong khâu thiết kế bộ máy hoạt động; làviệc bố trí, sắp xếp, sử dụng và phát huy các nguồn lực trong quá trình thựchiện các kế hoạch đã được lập ra.

Qua đó ta có thể thấy rằng, về cơ bản chức năng tổ chức chính là quátrình hợp lý hoá trong phân công, điều phối các nguồn lực để đạt được mụctiêu chung đã đề ra Thực hiện tốt điều này không chỉ là phân công một cáchhành chính mệnh lệnh hay khoa học thuần tuý mà nó đòi hỏi sự kết hợp hàihoà giữa tính khoa học của quản lý và tính nghệ thuật của thực tiễn cuộc sống

xã hội

c Chức năng chỉ đạo

Đây cũng là một trong các chức năng cơ bản của quản lý Người lãnhđạo, chỉ đạo có vị trí làm đầu tàu hướng dẫn, dẫn dắt mọi thành viên trongđơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ đề ra Họ không chỉ là người chỉ huy, ra mệnhlệnh hay kiểm tra, đôn đốc đơn thuần mà họ còn có nhiệm vụ liên kết giữa cácthành viên, động viên, hướng dẫn họ, quan tâm đến các khía cạnh khác trongcuộc sống của họ để cuối cùng đạt mục đích chung là cùng mọi người phấnđấu để hoàn thành các nhiệm vụ đã đề ra

Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo) trong quy trình quản lý giữ vai trò quantrọng trong việc duy trì sự ổn định của tổ chức (đơn vị) bằng cách thực hiệnviệc đảm bảo kỷ cương, kỷ luật, luật lệ, giao ước đã đề ra trước đó; Nó còn cóvai trò to lớn trong việc hướng dẫn, động viên, thuyết phục, khích lệ các thànhviên trong đơn vị phát huy hết khả năng, năng lực cá nhân phụng sự cho mụctiêu chung Bên cạnh đó, chức năng này còn thể hiện thông qua sự phối hợpcác nỗ lực đơn lẻ tổng thành sự cố gắng chung để đạt mục đích lớn hay còngiữ vai trò to lớn trong việc tạo ra một môi trường, phong cách riêng của từngđơn vị

Trang 24

Như vậy, chỉ đạo là một chức năng quan trọng của quản lý Trong đó

nó có sự kết hợp hài hòa, sáng tạo giữa khoa học quản lý và nghệ thuật quản

lý nhằm duy trì kỷ cương, trật tự của đơn vị nhưng nó đồng thời cũng có cácbiện pháp hướng dẫn, động viên, khích lệ, thuyết phục các thành viên khácphát huy khả năng cá nhân phụng sự mục tiêu chung của tập thể

d Chức năng kiểm tra - đánh giá

Kiểm tra là một trong các chức năng cơ bản của quy trình quản lý.Kiểm tra chính là theo dõi, giám sát việc tiến hành từng bước thực hiện cáccông việc trong đơn vị, từ đó phát hiện ra những mặt tốt, thế mạnh để cácthành viên phát huy, đồng thời cũng thông qua chức năng này mà có biệnpháp điều chỉnh, uốn nắn, xử lý những biểu hiện, hành vi không đúng, lệchlạc, sai trái để từ đó làm cho hiệu quả quản lý đạt như mong muốn

Với các nội dung như vậy, có nhiều cách phân loại khác nhau về kiểmtra - đánh giá trong quản lý như: căn cứ vào thời điểm kiểm tra; căn cứ vàonội dung kiểm tra, căn cứ vào đối tượng được/bị kiểm tra; căn cứ vào tần suấtkiểm tra, phạm vi kiểm tra…nhưng chung quy lại, muốn đạt hiệu quả kiểm tra

- đánh giá cao nhất thì cần phải có một hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chí để dựavào đó tiến hành các bước kiểm tra - đánh giá Đồng thời, trong và sau khi đolường, lượng hóa các số liệu đã kiểm tra so với chuẩn đề ra thì sẽ phát hiệnđược những ưu, khuyết điểm để từ đó có các biện pháp, giải pháp phát huyhay điều chỉnh, uốn nắn kịp thời nhằm mục tiêu cuối cùng là làm cho tổ chứcvận hành theo mong đợi

Chức năng kiểm tra - đánh giá cần được thực hiện một cách thườngxuyên, liên tục và phối hợp với các chức năng khác để tạo thành một quytrình quản lý thống nhất

Trang 25

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

1.2.2 Quản lý đào tạo

Từ khái niệm quản lý, ta khái quát được định nghĩa về quản lý đào tạo

là quá trình cơ sở đào tạo xây dựng mục tiêu, kế hoạch đào tạo, tổ chức, chỉđạo giảng viên, giáo viên và sinh viên, học sinh theo yêu cầu chuẩn đã được

đề ra trong chương trình

- Mục tiêu của quản lý đào tạo là đảm bảo quyền cho người học đượchọc được học theo trình độ đào tạo, đúng tiêu chuẩn, chỉ tiêu và đảm bảo tiêuchí, chất lượng giáo dục toàn điện của nhà trường

- Nội dung của quản lý đào tạo gồm có:

+ Quản lý hoạt động dạy và giáo dục của người dạy, bao gồm các vấn đềnhư: Mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và giáodục; kết quả dạy học và giáo dục (được kiểm tra, được đánh giá); công tácchuẩn bị và thực hiện các hoạt động dạy học và giáo dục của người dạy

+ Quản lý các hoạt động rèn luyện nghiệp vụ, thực hành sư phạm,… làmột trong những nhiệm vụ đặc trưng của trường sư phạm, và các trường có

mở ngành sư phạm đào tạo các nhà giáo tương lai

+ Quản lý hoạt động học của người học, bao gồm các vấn đề: Ý thứcthực hiện các nhiệm vụ học tập, các hoạt động do người học thực hiện tronghọc tập và các hoạt động giáo dục khác do người dạy tổ chức, kết quả học tập,kết quả học tập, giáo dục (được kiểm tra, được đánh giá)

ĐÁNH GIÁ

Trang 26

+ Quản lý được các điều kiện hoạt động, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tàichínhphục vụ hoạt động dạy học và giáo dục.

+ Phát triển tập thể sư phạm đủ và đồng bộ, nâng cao trình độ chuyênmôn nghiệp vụ và đời sống cho đội ngũ nhà giáo

+ Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội đểlàm tốt công tác giáo dục thế hệ trẻ thông qua hoạt động dạy học và các hoạtđộng giáo dục khác

1.3 Chuẩn nghề nghiệp của người giáo viên

1.3.1 Khái niệm về chuẩn nghề nghiệp của người giáo viên

Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí tuân thủ những nguyên tắc nhất địnhđược dùng làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của mộtlĩnh vực nào đó

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là một hệ thống các yêu cầu cơ bảncùng những tiêu chí xác định năng lực nghề nghiệp của giáo viên trung học

cơ sở theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Bộ Giáo dục và Đàotạo Nội dung của chuẩn bao gồm các yêu cầu về phẩm chất đạo đức, tưtưởng, chính trị, kiến thức, kỹ năng sư phạm với các tiêu chí cụ thể mà mỗigiáo viên cần phải có để thực hiện tốt chức năng nghề nghiệp của mình

Chuẩn nghề nghiệp là một tư tưởng mới trong đánh giá một người giáoviên cụ thể; phân loại một giáo viên không dựa vào trình độ đào tạo đạt đượccủa một người mà dựa theo khả năng tác nghiệp và hiệu quả công việc

Điểm khác nhau cơ bản giữa chuẩn trình độ đào tạo với chuẩn nghềnghiệp đó là:

- Chuẩn trình độ đào tạo là kiến thức các môn học các kỹ năng ban đầucủa người giáo viên được học tập, được đào tạo trong trường sư phạm, đápứng yêu cầu cần thiết thiết theo quy định

Trang 27

- Chuẩn nghề nghiệp là hệ thống các yêu cầu, các hiểu biết đa dạng

về nhiều mặt ở góc độ phát triển cao hơn kỹ năng ban đầu theo mức độ từthấp đến cao và được hình thành trong quá trình phát triển của mỗi cá nhân

1.3.2 Các lĩnh vực dáp ứng chuẩn chuẩn nghề nghiệp của người giáo viên

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên quy định năng lực tổ chức, thực hiệncác hoạt động giáo dục và dạy học nhằm đạt được kết quả phù hợp với mụctiêu đào tạo của mỗi giáo viên trên cương vị công tác, cụ thể là sự thể chếhóa các yêu cầu về năng lực nghề nghiệp của người giáo viên sau khi đãđược đào tạo, vào nghề dạy học và suốt thời gian dạy học trong nhàtrường

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cũng được phân loại và có tính ổn địnhtương đối trong một thời gian nhất định Nó cũng có sự thay đổi theo sự pháttriển của khoa học kỹ thuật, trình độ đào tạo đối với người lao động tùy theoyêu cầu của xã hội Nó là mục tiêu để giáo hướng tới để đánh giá và tự điềuchỉnh; nó đồng thời giúp các cấp quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo giáo viênhoạch định các kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo Theo hướng đạt chuẩn và trênchuẩn

Chuẩn nghề nghiệp là một tư tưởng mới trong đánh giá một người giáoviên cụ thể; phân loại một giáo viên không dựa vào trình độ đào tạo đạt đượccủa một người mà dựa theo khả năng tác nghiệp và hiệu quả công việc

Cùng với việc chuẩn hóa về trình độ đào tạo trong xu thế hội nhập,người giáo viên phải đáp ứng được những yêu cầu mới theo chuẩn nghềnghiệp ở các lĩnh vực sau:

Lĩnh vực 1: Về phẩm chát chính trị, đạo đức, lối sống

Giáo viên trung học cơ sở phải yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấphành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

Trang 28

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần tráchnhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lànhmạnh, là tấm gương tốt cho học sinh.

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tậpthể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

Lĩnh vực 2: Về kiến thức

Giáo viên phải nắm vững kiến thức cơ bản liên quan đến môn học tronglĩnh vực giảng dạy, có kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứatuồi; kiến thức phổ thông về chính trị-xã hội và nhân văn, kiến thức liên quanđến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ,

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu vàđặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trongnhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sửdụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục Tự đánh giá, tự học và tựrèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nângcao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt độngnghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục

Lĩnh vực 3: Về kỹ năng sư phạm

Trang 29

Năng lực hoạt động của giáo viên được hình thành trên cơ sở hệ thốngcác tri thức, chuyên môn được đào tạo, khả năng hoạt động và kỹ năng sưphạm Đó là tổng thể các yếu tố như: Kỹ năng giảng dạy, kỹ năng giáo dục,

kỹ năng giáo dục, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, Các kế hoạch dạyhọc được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mụctiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểmhọc sinh và môi trường

1.4 Hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên

1.4.1 Khái niệm thực tập và hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên

Theo tác giả Hoàng Phê - Tự điển tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học: thựctập là làm trong thực tế để áp dụng và củng cố lý thuyết, trau dồi thêm vềnghiệp vụ chuyên môn

Theo tác giả Nguyễn Như Ý – Đại từ điển tiếng Việt - Trung tâm ngônngữ và văn hóa Việt Nam: thực tập là tập làm trong thực tế để áp dụng trongthực tế để áp dụng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn

Thực tập (practice) theo định nghĩa của từ điển Oxford ConciseDictionary, thực tập được hiểu là một hoạt động thường xuyên, liên tục nhằmnâng cao kỹ năng

Thực tập (stage) theo định nghĩa của từ điển Larousse thì đây là giaiđoạn học tập, nghiên cứu qua thực tế, được yêu cầu đối với hoạc viên theohọc một số nghề để hoàn thành chương trình đào tạo

Các khái niệm dựa trên xuất phát điểm và những đánh khác nhau nhưngvẫn có những điểm chung mang tính thống nhất Tựu chung lại, có thể đưa ra

hoạt động thực tập là một khâu trong quá trình đào tạo ở các trường đại học, cao đẳng và trung cấp được thực hiện gắn với một môi trường lao động nghề nghiệp thực tế nhằm củng cố, bổ sung cho lý thuyết trong quá trình đào tạo

và nâng cao kỹ năng nghề cho người học.

Trang 30

Hoạt động thực tập sư phạm: Là hoạt động vận dụng những tri thức

khoa học về chuyên môn, nghiệp vụ của sinh viên vào việc luyện tập giảng dạy

và giáo dục sinh viên nhằm hình thành năng lực sư phạm của người giáo viêntương lai

Trong các hoạt động thực tập sư phạm, thì hoạt động thực tập sư phạm tạitrường phổ thông là tạo cho sinh viên tập làm nhiệm vụ của một giáo viên mộtcách trọn vẹn

Có thể coi: Thực tập sư phạm chính là hoạt động rèn nghề cho giáo viên tương lai.

1.4.2 Đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên

Lao động của người giáo viên là loại hình lao động đặc biệt Đối tượnglao động của giáo viên là học sinh Lứa tuổi học sinh trung học cở sở đangtrong thời kỳ hình thành phẩm chất và năng lực cần thiết đáp ứng yêu cầu của

xã hội đang phát triển, rất nhạy cảm với môi trường bên ngoài Sự thay đổi vềtâm sinh lý đem lại nhiều trạng thái cảm xúc, do đó đòi hỏi người giáo viên cótôn trọng, có lòng tin, có tình thương và sự đối xử công bằng với thái đội âncần, lịch sự và tế nhị

Lao động sư phạm của người giáo viên đòi hỏi sự nghiêm túc, toàn diệnđòi hỏi người giáo viên phải luôn tự hoàn thiện mình, giữ vững phẩm chất đạođức, tâm hồn trong sáng, công bằng, vô tư

Lao động sư phạm là một loại hình lao động căng thẳng, tinh tế, khôngdập khuân Một loại hình lao động không đóng khung trong một giờ giảnghay trong khuân khổ nhà trường Nó đòi hỏi người giáo viên phải dựa trênnhững nền tảng khoa học xác định, khoa học bộ môn cũng như khoa học giáodục và có những kỹ năng sử dụng chúng vào những tình huống sư phạm cụthể, thích ứng với từng cá nhân Do vậy công việc của người giáo viên vừaphải dựa trên nền tảng khoa học vừa đòi hỏi tính sáng tạo cao

Trang 31

Khác với lao động chân tay, lao động của người giáo viên luôn gắn liềnvới những tình huống sư phạm để giải quyết Công việc của người giáo viênkhông chỉ bó buộc trong không gian lớp học hay trong giờ làm việc hànhchính Vì vậy nó đòi hỏi tinh thần trách nhiệm cao và sự am hiểu nghề nghiệpnhất định Tính nghề nghiệp là sự đòi hỏi đồng thời cũng tạo điều kiện đểngười giáo viên phải tự rèn luyện mình Vì thế, nâng cao phẩm chất của ngườigiáo viên là yêu cầu tất yếu, khách quan.

1.4.3 Vai trò của thực tập sư phạm trong quá trình đào tạo giáo viên

Thực tập sư phạm tạo điều kiện cho sinh viên sư phạm sớm tiếp xúcvới thực tế giáo dục, có cách nhìn tổng quát về hoạt động của nhà trường, vềcác mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội, về nhiệm vụ của giáoviên và những yêu cầu cần phải phấn đấu để trở thành giáo viên có năng lực

và phẩm chất tốt

Tạo điều kiện cho sinh viên sư phạm sớm được luyện tập các kỹ năng

sư phạm, làm quen với nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học,giáo dục trong và ngoài lớp, một số kỹ thuật dạy học đặc trưng của mỗi mônhọc, bậc học, ngành học

Giúp sinh viên sư phạm vận dụng các kiến thức được học trên giảngđường vào thực tế, bổ sung thêm vốn tri thức của mình, góp phần làm đầythêm vốn kiến thức, kỹ năng cho bản thân, làm hành trang nghề nghiệp củamình

Thực tập sư phạm giúp cho sinh viên hình thành bước đầu phẩm chấtnghề nghiệp một cách tích cự và mạnh mẽ thông qua quá trình tự giáo dục, cụthể ở đây là quá trình thực tập nghề Chỉ có hoạt động thực tập sư phạm mớigiúp sinh viên được tiếp cận và xử lý cách dạy hết tình huống sư phạm - điều

mà không thể có sẵn hoặc được hình thành một sớm một chiều, cũng không

Trang 32

có sách vở nào, không một nhà trường nào có thể dạy hết mà nó chỉ đượchình thành và tích lũy qua quá trình thực tế dạy học.

Thực tập sư phạm còn giúp cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với các môhình giáo cụ trực quan và các phương tiện dạy học hiện đại Kết quả thực tậpcủa sinh viên giúp cho nhà trường sư phạm nhìn lại kết quả đào tạo của mình

và đưa ra những nhận định, đánh giá cũng như những kinh nghiệm để củng cốchât lượng đào tạo được ngày một tốt hơn

1.4.4 Nội dung thực tập sư phạm của sinh viên trường Cao đẳng

1.4.4.1 Mục tiêu

Bên cạnh phần lý luận, hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thườngxuyên nhằm trang bị những kỹ năng cơ bản và thực tế nhất cho việc tổ chứccác hoạt động dạy học và giáo dục cho ở nhà trường Trung học cơ sở chotương lai

Cùng với hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, thôngqua hoạt động thực tập sư phạm sinh viên có điều kiện tìm hiểu thực tế giáodục, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục, hình thành và rènluyện các kỹ năng nghiệp vụ sư phạm

Sinh viên được trang bị những điều kiện cần thiết về tâm lý, về kỹnăng, kỹ thuật; có ý thức và thái độ đúng đắn trong việc rèn luyện các phẩmchất và năng lực của người giáo viên trung học cơ sở

1.4.4.2 Chương trình

Học phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên bao gồm 11 đơn

vị học trình, được tiến hành trong suốt ba năm học

Thực tập sư phạm tập trung được chia thành 2 đợt:

- Đợt 1(TTSP ngắn hạn): 3 tuần, được tiến hành vào kỳ 4

- Đợt 2 (TTSP Tốt nghiệp): 6 tuần, được tiến hành vào kỳ 6

1.4.4.3 Nội dung

Trang 33

Nội dung rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên bao gồm thựchành các nhóm kỹ năng cơ bản sau:

- Kỹ năng tìm hiểu nhà trường

- Kỹ năng giao tiếp sư phạm

- Các kỹ năng giáo dục: lập kế hoạch, tổ chứ, điều khiển và đánhgiá các hoạt động giáo dục

- Kỹ năng tìm hiểu mục tiêu, phân tích chương trình môn học

- Thực hành bộ môn Giáo dục học: Nghiên cứu chức năng, nhiệm vụcủa giáo viên, kỹ năng thiết kế nội dung, chương trình, lựa chọn phương pháp

và hình thức tổ chức dạy học, tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ học,hướng dẫn học sinh học tập tại lớp và ở nhà

- Thực hành bộ môn công tác đội: Thực hành nghi thức Đội, Sao nhiđồng, thiết kế mô hình hoạt động đội, tổ chức cắm trại, tập các trò chơi, múa,hát tập thể

- Thực hành bộ môn phương pháp dạy học bộ môn: Rèn luyện các kỹnăng sư phạm: Nghe nói, đọc, viết, vẽ, trình bày bảng, soạn giáo án, tậpgiảng, làm đồ dùng dạy học và các kỹ năng khác phù hợp với đặc trưng củatừng bộ môn, ngành học, bậc học

Sinh viên thực tập tại trường thực tâp Gồm các nội dung:

Nội dung thực tập sư phạm đợt 1 (TTSP ngắn hạn, năm thứ 2)

*Thực tập giáo dục:

Trang 34

- Tìm hiểu tình hình thực tế giáo dục ở địa phương nơi có trường thựctập; cơ cấu tổ chức, nội dung công tác và tình hình thực tế của nhà trường;

- Tìm hiểu về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội và đặc biệt là phongtrào giáo dục ở địa phương;

- Tìm hiểu về hoạt động của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng

- Thực tập về nội dung công việc của người giáo viên, của tổ bộ môn ởmột trường học

- Tìm hiểu các loại hồ sơ học sinh, sổ sách lớp học, cách đánh giá, chođiểm, phân loại học lực, thể lực, hạnh kiểm của học sinh và các tài liệu hướngdẫn chuyên môn của các cấp quản lý giáo dục theo từng cấp học, bậc học,ngành học

* Thực tập làm chủ nhiệm lớp và công tác Đội:

- Tham dự các buổi sinh hoạt lớp do giáo viên chủ nhiệm chủ trì, cácbuổi sinh hoạt đội thiếu niên Tiền phong, Sao Nhi đồng do Chi Đội chủ trì vàcác buổi sinh hoạt ngoại khoá văn thể do giáo viên bộ môn chủ trì Sau mỗibuổi có tổ chức rút kinh nghiệm

- Trực tiếp tham gia làm chủ nhiệm ở một lớp: Xây dựng kế hoạchcông tác chủ nhiệm cho cả đợt và từng tuần, theo dõi tình hình về đạo đức,học tập, sức khoẻ, sinh hoạt của lớp, của Đội, của Sao Nhi đồng có ghi chépnhận xét và tổ chức rút kinh nghiệm

- Tham gia hướng dẫn các buổi sinh hoạt lớp, Đội, Sao Nhi đồng, tổchức các buổi lao động, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, tham quan, cắmtrại theo đặc trưng của từng ngành học, bậc học

- Thăm gia đình học sinh

* Thực tập giảng dạy:

Trang 35

- Tìm hiểu công tác giảng dạy và dự giờ mẫu; Dự ít nhất 6 tiết (có soạngiáo án) theo chuyên ngành đào tạo do giáo viên hướng dẫn thực hiện, saumỗi tiết dự có tổ chức rút kinh nghiệm.

- Soạn giáo án và tập giảng dưới sự chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn,sau mỗi giờ tập giảng có rút kinh nghiệm

- Lên lớp dạy ít nhất 1 trong 4 tiết đã tập giảng và đã được giáo viênhướng dẫn góp ý Giáo án lên lớp phải được giáo viên hướng dẫn duyệt trước

3 ngày

- Nghe báo cáo và tìm hiểu quá trình rèn luyện phấn đấu của một giáoviên khá, giỏi ở tổ hay nhóm chuyên môn

* Làm báo cáo thu hoạch:

- Mỗi sinh viên sư phạm làm một báo cáo thu hoạch rút kinh nghiệmcác nội dung được quy định và được giáo viên hướng dẫn hoạt động thực tậpchủ nhiệm chấm và cho điểm báo cáo thu hoạch

- Trực tiếp nộp báo cáo thu hoạch của sinh viên cho trưởng ban chỉ đạothực tập cấp trường trước khi kết thúc đợt thực tập 2 ngày

- Làm bài tập nghiên cứu Tâm lý - Giáo dục học, có xác nhận củatrưởng ban chỉ đạo thực tập cấp trường và sinh viên phải tự nộp bài tập nàycho bộ môn Tâm lý Giáo dục thuộc cơ sở đào tạo giáo viên sau khi kết thúcđợt thực tập

* Nội dung thực tập sư phạm đợt 2 (TTSP tốt nghiệp, năm thứ 3)

Trang 36

- Tìm hiểu về hoạt động của đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng.

- Nghe báo cáo của một giáo viên chủ nhiệm giỏi hay một giáo viên dạy giỏi

- Tìm hiểu có ghi chép các hoạt động của tổ chuyên môn, chức năngnhiệm vụ của giáo viên, tài liệu, sổ sách lớp, hồ sơ, học bạ học sinh, các vănbản hướng dẫn chuyên môn của các cấp quản lý, phù hợp với đặc trưng củatừng ngành học, bậc học

* Thực tập làm chủ nhiệm lớp:

- Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp cả đợt và từng tuần Theo dõi,nắm vững tình hình học tập, sức khoẻ, đạo đức của cả lớp, của các học sinh cábiệt, cũng như các hoạt động khác của lớp trong suốt thời gian thực tập, cóghi chép, nhận xét, đánh giá

- Hướng dẫn các buổi sinh hoạt lớp, tham gia các buổi sinh hoạt độithiếu niên, Sao Nhi đồng Tổ chức các hoạt động giáo dục: lao động vui chơi,văn nghệ, thể dục, thể thao, cắm trại và kỷ niệm các ngày lễ truyền thống

- Phối hợp với phụ huynh học sinh, hội phụ huynh, Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong để làm tốt công tác giáodục học sinh

* Thực tập giảng dạy:

- Lập kế hoạch giảng dạy toàn đợt và từng tuần

- Dự ít nhất 2 tiết dạy mẫu do giáo viên hướng dẫn hoặc giáo viên dạygiỏi thực hiện, có rút kinh nghiệm học tập

- Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng dạy học, tập giảng có nhóm sinh viênthực tập và giáo viên hướng dẫn tham dự Sau mỗi giờ tập giảng có rút kinhnghiệm, đề xuất hoàn thiện bài giảng

- Lên lớp dạy ít nhất 8 tiết theo chuyên ngành đào tạo, dưới sự chỉ đạocủa giáo viên hướng dẫn Sau giờ dạy có rút kinh nghiệm, đánh giá, cho điểm

Trang 37

* Làm báo cáo thu hoạch:

- Cuối đợt thực tập mỗi sinh viên làm một báo cáo thu hoạch dưới dạngbài tập nghiên cứu về các nội dung được quy định

- Nhóm sinh viên họp nhận xét, góp ý kiến

- Giáo viên hướng dẫn hoạt động thực tập chủ nhiệm chấm, cho điểmbáo cáo thu hoạch của sinh viên và trực tiếp nộp báo cáo thu hoạch này chotrưởng ban chỉ đạo thực tập cấp trường trước khi kết thúc đợt thực tập 2 ngày

1.5 Quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên trường cao đẳng

1.5.1 Khái niệm quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên trường cao đẳng

Quản lý hoạt động thực tập sư phạm là quản lý các hoạt động liên quanđến thực tập sư phạm, bao gồm: quản lý mục tiêu, kế hoạch, nội dung,chương trình, phương pháp thực tập, địa điểm và thời gian thực tập với nhữngtiêu chí cụ thể, từ đó có những đánh giá chính xác về hoạt động thực tập sưphạm với những tiêu chí cụ thể, từ đó có những đánh giá chính xác về hoạtđộng thực tập sư phạm để điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quảtrong công tác thực tập sư phạm của sinh viên

1.5.2 Nội dung quản lý thực tập sư phạm

1.5.2.1 Nhận thức của cán bộ, giảng viên về thực tập sư phạm

Để quản lý tốt việc thực hiện các nội dung hoạt động thực tập sưphạm, trường Cao đẳng Tuyên Quang sẽ yêu cầu giáo viên hướng dẫn phải cụthể hóa các nội dung trên từng phần việc, đề ra các yêu cầu của cụ thể, thờigian thực hiện và hướng dẫn thực hiện các nội dung đó Đồng thời cũng phải

đề ra được các tiêu chí để đánh giá, cách đánh giá cho từng nội dung Do vậy,đội ngũ cán bộ, giảng viên nhà trường cần phải có nhận thức sâu sắc về thựctập sư phạm; nhận thức được vị trí, vai trò của mỗi cá nhân trong hoạt độngthực tâp sư phạm nhằm góp phần nâng cao chất lượng thực tập sư phạm

1.5.2.2 Quản lý kế hoạch thực tập sư phạm

Trang 38

Kế hoạch theo nghĩa chung là toàn thể những việc dự định làm gồm cáccông tác sắp xếp có hệ thống quy vào mục đích nhất định và thực hiện trongmột thời gian đã tính trước.

Kế hoạch thực tập sư phạm là toàn thể những công việc dự định trongđợt thực tập sư phạm, được xắp xếp một cách có hệ thống và được phân chiatheo thời gian đã định trước một cách hợp lý, dựa trên mục đích, yêu cầu,nhiệm vụ của đợt thực tập sư phạm và căn cứ vào các điều kiện cụ thể, nhằmhướng tới mục tiêu đào tạo người giáo viên

Việc xây dựng kế hoạch thực tập sư phạm giúp các nhà quản lý giáodục, các cơ sở thực tập và sinh viên có sự tập trung, cố gắng để đạt mục tiêucủa đợt thực tập sư phạm, giúp cho quá trình thực tập diễn ra đúng dự kiến,thuận lợi, tiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc, đồng thời cũng giúpcho nhà quản lý dễ dàng kiểm tra việ thực hiện nhiệm vụ của mọi người Kếhoạch thực tập sư phạm càng rõ ràng thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việckiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện công tác thực tập sư phạm và mức độđạt mục tiêu của đợt tác thực tập sư phạm Muốn vậy kế hoạch thực tập sưphạm của nhà trường cần được cụ thể hóa thành thời gian biểu cho từng côngviệc, quy định nhiệm vụ, trách nhiệm, phương pháp tiến hành và quyền lợicủa từng tổ chức, từng thành viên…

Do vậy, quản lý việc xây dựng kế hoạch thực tập sư phạm sẽ góp phầnnâng cao hiệu quả của đợt thực tập sư phạm

1.5.2.3 Quản lý quy trình tổ chức thực tập sư phạm

Khái niệm quy trình

Khi nói đến quy trình, người ta thường nói: quy trình công nghệ, quytrình vận hành máy móc, quy trình kỹ thuật hay quy trình nghiên cứu,…

Trong tiếng Anh, “quy trình” tương đương với “Process, Procedure”, “quy trình nghiên cứu” được dịch là “The procedure of study”.

Trang 39

Thuật ngữ “Quy trình kỹ thuật công nghệ dạy học” được hiểu là

“trình tự phát triển tuyến tính khá chặt chẽ, nghiêm ngặt để hoàn thành một hoạt động nhất đinh trong dạy học”.

Theo tự điển Bách khoa toàn thư Liên Xô-Matscơva 1986 thì “Quy trình là một tổng hợp từ trình tự logic của các hoạt động nhằm đạt một kết quả nào đó”.

Như vậy, bất kỳ một quy trình nào đó đều là một tiến trình thực hiệnmột hành động, hoạt động hay một loạt các hoạt động, hành động Nó baogồm các bước, các khâu được xắp xếp theo một trình tự nhất định Trình tự đóđược quy định bởi một nguyên tắc, một logic nhất định Việc thực hiện mộthành động nào đó theo đúng trình tự hợp lý và chặt chẽ, tất yếu sẽ chặt chẽ,tất yếu sẽ đạt được hiệu quả và tránh được nhiều sai sót

* Có thể hiểu: “Quy trình thực tập sư phạm là tập hợp các giai đoạn, các bước, các hoạt động được xắp xếp theo một trình tự hợp lý, chặt chẽ nhằm thực hiện tốt hoạt động sư phạm trong nhà trường sư phạm.”

“Quy trình” cũng có nhiều cấp độ khá nhau, những quan niệm về cấp

độ của quy trình cũng chỉ mang tính tương đối, trong các bước lớn của quytrình này có thể lại là một quy trình khác

Hoạt động thực tập sư phạm có vai trò rất quan trọng trong quá trìnhđào tạo người giáo viên, đồng thời đây cũng là một hoạt động hết sức phứctạp Chính vì vậy, trường Cao đẳng Tuyên Quang muốn tổ chức và quản lý

Trang 40

tốt hoạt động thực tập sư phạm một cách có hiệu quả thì phải xây dựng đượcquy trình tổ chức thực tập sư phạm một cách hợp lý và khoa học.

Quy trình thực tập sư phạm gồm các bước lớn là:

+ Bước 1: Chuẩn bị cho hoạt động thực tập sư phạm

+ Bước 2: Tổ chức thực hiện hoạt động thực tập sư phạm

+ Bước 3: Chỉ đạo thực hiện hoạt động thực tập sư phạm

+ Bước 4: Đánh giá công tác thực hiện hoạt động thực tập sư phạm Trong mỗi bước lớn trên lại có nhiều bước nhỏ, các bước này phảithống nhất bổ trợ và làm tiền đề cho nhau cùng thực hiện mục đích, nhiệm vụcủa hoạt động thực tập sư phạm

Như vậy, quản lý quy trình thực tập sư phạm là quản lý các bước, các khâu của thực tập sư phạm, chỉ đạo thực tập sư phạm đi đúng quy trình đã định ra.

1.5.2.4 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá thực tập sư phạm

Thực tập sư phạm là học phần có giá trị quan trọng trong trương trìnhđào tạo người giáo viên tương lai Đánh giá chính xác kết quả thực tập sưphạm không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với việc rèn luyện, học tập, traudồi chuyên môn nghiệp vụ đối với sinh viên mà còn giúp nhà trường rút kinhnghiệm về công tác đào tạo của mình, đồng thời còn giúp cơ quan quản lýtuyển chọn, sử dụng và bồi dưỡng giáo viên sau này Chính vì vậy việc đánhgiá kết quả thực tập sư phạm phải được tiến hành một cách nghiêm túc, đảmbảo 4 nguyên tắc, đó là:

a) Đảm bảo tính khách quan công bằng

b) Đảm bảo tính toàn diện có trọng điểm

c) Đảm bảo nguyên tắc phát triển

d) Đảm bảo nguyên tắc phản ánh đúng thực chất

Ngày đăng: 01/05/2019, 17:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aunapu FF (1994), Quản lý là gì, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý là gì
Tác giả: Aunapu FF
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo đến năm 2020, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giáo dục và Đào tạo đếnnăm 2020
Nhà XB: NXBGD
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình khung Cao đẳng sư phạm, Hà Nội, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình khung Cao đẳng sư phạm
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình môn tâm lý học – giáo dục học và thực tập sư phạm hệ Cao đẳng sư phạm, Hà Nội, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình môn tâm lý học – giáo dục họcvà thực tập sư phạm hệ Cao đẳng sư phạm
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế thực hành, thực tập sư phạm áp dụng cho các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên phổ thông, mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế thực hành, thực tập sư phạm áp dụngcho các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên phổ thông, mầm nontrình độ cao đẳng hệ chính quy
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kỷ yếu hội thảo “Tập huấn quốc gia về phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm qua hệ thống trường thực hành”, NXBGD, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo “Tập huấn quốc gia về pháttriển kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm qua hệ thống trườngthực hành”
Nhà XB: NXBGD
7. Nguyễn Văn Bình (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số lý luận và thực tiễn, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý, một số lý luậnvà thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Bình
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 1999
8. Nguyễn Đình Chỉnh – Phạm Trung Thanh (2001), Kiến tập và TTSP, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến tập và TTSP
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh – Phạm Trung Thanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
9. Trịnh Dân (1980), Nâng cao chất lượng toàn diện công tác TTSP thường xuyên của sinh viên khoa Tân lý giáo dục, Luận văn ĐHSP I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng toàn diện công tác TTSP thườngxuyên của sinh viên khoa Tân lý giáo dục
Tác giả: Trịnh Dân
Năm: 1980
11. Gônôbônin (1976), Những phẩm chất tâm lý người giáo viên, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phẩm chất tâm lý người giáo viên
Tác giả: Gônôbônin
Nhà XB: NXB Giáodục
Năm: 1976
13. Trần Thị Minh Hằng, Giáo trình Tâm lý học quản lý, NXBGD Việt Nam 14. Phạm Xuân Hậu, Vài nét về nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm chosinh viên các trường đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học quản lý", NXBGD Việt Nam14. Phạm Xuân Hậu, "Vài nét về nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho
Nhà XB: NXBGD Việt Nam14. Phạm Xuân Hậu
16. Harold Koontz, Cyrilodnneill, Heinz Weihrich (1999), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốtyếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyrilodnneill, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1999
17. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ (1986), Giáo dục học tập 1, NXB Giáo dục 18. Bùi Minh Hiển (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ (1986), Giáo dục học tập 1, NXB Giáo dục 18. Bùi Minh Hiển
Nhà XB: NXB Giáo dục 18. Bùi Minh Hiển (2006)
Năm: 2006
23. Hoàng Phê (2009), Từ điển Tiếng Việt, Viện Ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2009
24. Phạm Hồng Quang (1989), “Đánh gia kết quả TTSP hiện nay”, Tạp chí Nghiên Cứu giáo dục, (số 6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh gia kết quả TTSP hiện nay”
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Năm: 1989
25. Phạm Trung Thanh, Rèn luyện NVSP thường xuyên, NXBĐHSP Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: luyện NVSP thường xuyên
Nhà XB: NXBĐHSP Hà Nội
26. Thomas. J. Robbins – Wayned Morrison (1999), Quản lý và kỹ thuật quản lý, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kỹ thuậtquản lý
Tác giả: Thomas. J. Robbins – Wayned Morrison
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 1999
27. Hà Thế Truyền, Các kỹ năng dạy học cơ bản. Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Học viện Quản lý giáo dục. Năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các kỹ năng dạy học cơ bản. Tài liệu bồi dưỡng nghiệpvụ sư phạm
30. Nguyễn Thành Vinh (2012), Khoa học quản lý đại cương, NXBGD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: NXBGD ViệtNam
Năm: 2012
31. Viện nghiên cứu giáo dục, Trường ĐHSP TP.HCM, Kỷ yếu hội thảo“Công tác thực tập sư phạm của các trường sư phạm”, ĐHSP TP.HCM, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo"“Công tác "thực tập sư phạm" của các trường "sư phạm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w