Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đât đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào CaiĐánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đât đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào CaiĐánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đât đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào CaiĐánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đât đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào CaiĐánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đât đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào CaiĐánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đât đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào CaiĐánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đât đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào CaiĐánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đât đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào CaiĐánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đât đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI THỊ KIM OANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI THỊ KIM OANH
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
CHO CÁC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĂN BÀN, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Mai Thị Kim Oanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo - PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Đào tạo sau đại học, khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Văn Bàn, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai, Phòng Tài nguyên
và Môi trường, Chi cục Thống kê, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Văn Bàn đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận văn này
Cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Mai Thị Kim Oanh
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố dân cư theo đơn vị hành chính 37
Bảng 3.2: Tổng hợp diện tích đo đạc lập bản đồ địa chính 43
Bảng 3.3: Diện tích, cơ cấu các loại đất theo mục đích sử dụng 45
Bảng 3.4: Tổng hợp số giấy chứng nhận đất ở đã được cấp 52
Bảng 3.5: Tổng hợp diện tích đất ở đã được cấp GCN 53
Bảng 3.6: Tổng hợp số giấy chứng nhận đất chuyên dùng đã được cấp 54
Bảng 3.7: Tổng hợp diện tích đất chuyên dùng đã được cấp GCN 55
Bảng 3.8: Tổng hợp số giấy chứng nhận đất sản xuất nông nghiệp đã được cấp 56
Bảng 3.9: Tổng hợp diện tích đất sản xuất nông nghiệp đã được cấp GCN 57
Bảng 3.10: Tổng hợp số giấy chứng nhận đất lâm nghiệp đã được cấp 58
Bảng 3.11: Tổng hợp diện tích đất lâm nghiệp đã được cấp GCN 59
Bảng 3.12: Tổng hợp số giấy chứng nhận đất nuôi trồng thủy sản đã được cấp 61
Bảng 3.13: Tổng hợp diện tích đất nuôi trồng thủy sản đã được cấp GCN 62
Bảng 3.14: Thống kê tổng hợp việc cấp GCN tại huyện Văn Bàn 63
Bảng 3.15: Tổng hợp số GCN tồn đọng chưa được cấp 65
Bảng 3.16: Tổng hợp kết quả cấp GCN đối với các loại đất chính tại huyện Văn Bàn 66
Bảng 3.17: Kết quả lấy ý kiến của cán bộ quản lý đất đai về công tác cấp GCN của huyện Văn Bàn 67
Bảng 3.18: Kết quả lấy ý kiến của người dân về công tác cấp GCN của huyện Văn Bàn giai đoạn 2015 - 2017 68
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Văn Bàn 32 Hình 3.2: Hệ thống thủy văn huyện Văn Bàn 34 Hình 3.3: Bản đồ QH đô thị và cơ sở hạ tầng tỉnh Lào Cai, 39
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iiiv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học 3
1.1.1 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất 4
1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất 6
1.1.3 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 7
1.1.4 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9
1.1.5 Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 11
1.1.6 Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 12
1.1.7 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
vài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân 12
1.1.8 Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất 13
Trang 81.1.9 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu 14
1.1.10 Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất 16
1.2 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp GCN 18
1.2.1 Luật: 18
1.2.2 Nghị định: 18
1.2.3 Thông tư: 19
1.2.4 Các Quyết định: 20
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 21
1.3.1.Tình hình cấp GCNQSDĐ một số nước trên thế giới 21
1.3.2 Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Việt Nam 22
1.3.3 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ở Việt Nam 25
1.3.4 Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai 26
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.2 Phạm vi nghiên cứu 28
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 28
2.4 Nội dung nghiên cứu 28
2.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn 28
2.4.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Văn Bàn 28
2.4.3 Đánh giá thực trạng công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho
các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn giai đoạn 2015-2017 28
2.4.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai,
cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn 29
2.5 Phương pháp nghiên cứu 29
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 29
Trang 92.5.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 30
2.5.3 Phương pháp thống kê, so sánh 30
2.5.4 Phương pháp chuyên gia 31
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - văn hóa - xã hội huyện Văn Bàn 32
3.1.1 Vị trí địa lý 32
3.1.2 Đặc điểm kinh tế 35
3.1.3 Đặc điểm văn hóa - xã hội 36
3.1.4 Một số đặc điểm, tình hình của địa phương có liên quan đến đất đai 40
3.1.5 Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên - kinh tế - văn hóa - xã hội và ảnh hưởng của nó đến công tác cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân 41
3.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Văn Bàn 41
3.2.1 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn 41
3.2.2 Đánh giá chung về công tác quản lý đất đai 49
3.3 Thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Văn Bàn 50
3.3.1 Quy trình thủ tục cấp GCNQSDĐ hiện nay được áp dụng tại
huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai 50
3.3.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho các hộ gia đình cá nhân sử
dụng đất trên địa bàn huyện Văn Bàn 51
3.3.3 Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ tại huyện Văn Bàn 63
3.3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ tại huyện Văn Bàn 69
3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, cấp
GCN cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn 71
3.4.1 Giải pháp chung 71
3.4.2 Giải pháp cụ thể 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1 Kết Luận 76
2 Kiến nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐĐC : Bản đồ địa chính
GCN : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất HĐND : Hội đồng nhân dân
UBND : Uỷ ban nhân dân
VPĐK : Văn phòng Đăng ký đất đai
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai đặc biệt quan trọng đối với mỗi con người, đối với mỗi thời kỳ lịch sử, đối với sự phát triển và trường tồn của đất nước Cha ông ta đã đổ bao công sức để tiến hành sự nghiệp mở mang bờ cõi, gìn giữ vẹn toàn non sông đất nước Đất đai càng trở nên đặc biệt quan trọng khi nước ta tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế
Theo Khoản 15 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.”
Theo Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp
lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền
sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”
Lào Cai là tỉnh có diện tích rộng nhưng núi đá nhiều, địa hình núi cao, đất dốc, bị chia cắt mạnh, điều kiện giao thông vận tải khó khăn Tuy gặp nhiều khó khăn song tính đến nay, toàn tỉnh đã đo đạc lập bản đồ địa chính (tỷ lệ 1/500 và 1/1.000) cho 164/164 xã, phường, thị trấn, đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được 512.049,37 ha đạt tỷ lệ 90,22 % so với diện tích cần cấp
Văn Bàn là huyện miền núi, vùng cao, nằm về phía Nam của tỉnh Lào Cai với
23 đơn vị hành chính cấp xã Thị trấn Khánh Yên là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hoá của huyện cách thành phố Lào Cai khoảng 75 km
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đô thị hóa, phát triển nông nông thôn mới, công tác cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân ngày càng được các cấp
cơ quan Nhà nước, người sử dụng đất quan tâm, chú trọng góp phần quan trọng trong công tác quản lý đất đai và ổn định phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn
Trang 12Nhằm nghiên cứu các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, đáp ứng được nhu cầu quản lý của cơ quan Nhà nước và nhu cầu của người sử dụng đất; Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS
Nguyễn Ngọc Nông tôi tiến hánh nghiên cứu đề tài:“Đánh giá thực trạng và đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Văn Bàn
- Đánh giá thực trạng công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Văn Bàn giai đoạn 2015 - 2017
- Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn huyện Văn Bàn
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Kiến nghị và đề xuất với các cơ quan, cấp có thẩm quyền các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân để công tác quản lý đất đai tại địa phương ngày càng tốt hơn
Trang 13CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học
Đất đai là tài sản quốc gia, là lãnh thổ bất khả xâm phạm của cả dân tộc Vì vậy không thể có bất kỳ một cá nhân nào, một nhóm người nào có thể chiếm hữu tài sản chung thành của riêng và tùy ý áp đặt quyền định đoạt cá nhân đối với tài sản chung đó
Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992 Tại Điều 53, Hiến pháp năm 2013 có quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý” [11]
Luật Đất đai 2013 [10] quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý
về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Luật Đất đai 2013 quy định một số khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc
Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng
đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định
Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này
sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất
Trang 14Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai
Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất
giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai
Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống,
nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung
và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã
được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó
Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi
nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
1.1.1 Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất
- Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện
theo yêu cầu của chủ sở hữu [8]
- Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu
và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản
lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp
lý như nhau.[8]
- Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:[8]
a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
Trang 15c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
- Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy
chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:[8]
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;
e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này
h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;
i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người
sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
Trang 16l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề; m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất
1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.[8]
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn
có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.[8]
- Mẫu Giấy chứng nhận:
Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:
a) Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác,
Trang 17rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
c) Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
d) Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;
đ) Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;
1.1.3 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.[8]
- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận [8]
+ Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 18cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, trong các trường hợp sau:
a) Khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
+ Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Nghị định này thì việc cấp Giấy chứng nhận cho các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận
+ Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây: a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
Trang 19c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai
+ Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm
d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản
có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai
- Cơ quan thực hiện việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp
+ Trường hợp thay đổi quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Thông tư này và không thuộc trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận theo thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
Đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tiếp tục thực hiện việc xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp theo chức năng, nhiệm vụ đã được giao trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.[2]
+ Trường hợp đính chính nội dung sai sót vào Giấy chứng nhận đã cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 105 của Luật Đất đai và Điều 37 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thực hiện Trường hợp chứng nhận
bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 37 của Nghị định
số 43/2014/NĐ-CP thực hiện [8]
1.1.4 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất [4]
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử
Trang 20dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ
sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi
nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của
vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu
có yêu cầu
- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng
Trang 21đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này
1.1.5 Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [4]
Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Trang 22i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền
sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
1.1.6 Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [2]
- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai
- Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn
- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
- Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng
- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh
1.1.7 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân[10]
Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định tại Điều 99 Luật Đất đai 2013:
1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
Trang 23a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền
sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
2 Chính phủ quy định chi tiết Điều này
1.1.8 Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất
Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.[4]
Trang 241.1.9 Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu [3]
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:
a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều
18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;
c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình
đã xây dựng);
d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;
đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải
có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích
Trang 25thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế
- Trường hợp người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại các Điểm a, d,
e, g và bản sao giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và đ Khoản 1 Điều này
Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK
- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:
a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định
a) Đơn đăng ký theo Mẫu số 04/ĐK;
b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất để quản lý (nếu có);
c) Sơ đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất được giao quản lý (nếu có)
Trang 26- Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 72 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
1.1.10 Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu và đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất [2]
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch
Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
Trang 27c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất
đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có
tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng
Trang 28đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp
- Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
- Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này
1.2 Cơ sở pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp GCN
1.2.1 Luật:
- Luật Đất đai năm 1987;
- Luật Đất đai năm 1993;
- Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998;
- Luật Đất đai năm 2013;
1.2.2 Nghị định:
+ Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2003;
Trang 29+ Nghị định số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
và giải quyết khiếu nại về đất đai;
+ Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
+ Nghị định số 105/2009/NĐ - CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về Sửa đổi,
bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
1.2.3 Thông tư:
+ Thông tư số 28/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
+ Thông tư liên tịch số 14/TTLT - BTC - BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại
về đất đai;
Trang 30+ Thông tư số 16/2011/TT - BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về GCN
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 củaBộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ
1.2.4 Các Quyết định:
- Quyết định số 2555/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của
Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Quyết định số 108/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa
và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Lào Cai Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 08/02/2018 của UBND tỉnh Lào Cai sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền
sử dụng đất; mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa
Trang 31trang, nghĩa địa và diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở trên địa bàn
tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 108/2016/QĐ - UBND ngày
19/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai;
- Quyết định số 5614/QĐ-UBND ngày 13/12/2017 về việc công bố 38 thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai; Quyết định số 5615/QĐ-UBND ngày 13/12/2017 về việc công bố 07 thủ tục hành chính lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Lào Cai;
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1.Tình hình cấp GCNQSDĐ một số nước trên thế giới
Tại Mỹ
Mỹ là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Đến nay, Mỹ đã hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hoàn thiện hồ sơ địa chính Nước Mỹ đã xây dựng một hệ thống thông tin về đất đai và đưa vào lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất Công tác cấp giấy chứng nhận tại Mỹ sớm được hoàn thiện Đó cũng là một trong các điều kiện để thị trường bất động sản tại Mỹ phát triển ổn định [23]
Tại Pháp
Hầu hết đất đai tại Pháp thuộc sở hữu toàn dân Nước Pháp đã thiết lập được
hệ thống thông tin, được nối mạng truy cập từ trung ương đến địa phương Đó là hệ thống tin học hoàn chỉnh (phục vụ trong quản lý đất đai) Nhờ hệ thống này mà họ có thể cập nhật các thông tin về biến động đất đai một cách nhanh chóng, thường xuyên
và phù hợp và cũng có thể cung cấp thông tin chính xác, kịp thời đến từng khu vực,
từng thửa đất [23]
Tại Thái Lan
Thái Lan đã tiến hành cấp giấy chứng nhận và giấy chứng nhận được cấp tại Thái Lan được chia làm 3 loại:
- Đối với các chủ sử dụng đất hợp pháp và mảnh đất không có tranh chấp thì được cấp bìa đỏ
Trang 32- Đối với các chủ sử dụng đất sở hữu mảnh đất có nguồn gốc chưa rõ ràng cần xác minh lại thì được cấp bìa xanh
- Đối với các chủ sử dụng mảnh đất không có giấy tờ thì cấp bìa vàng [23]
1.3.2 Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Việt Nam
Tính đến hết năm 2013, cả nước đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu với 41,6 triệu giấy, tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8 % diện tích đất đang sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Một số địa phương đã hoàn thành cơ bản việc cấp Giấy chứng nhận lần đầu nhưng xét riêng từng loại đất vẫn còn một số loại đạt thấp dưới 85% như: đất chuyên dùng còn 29 địa phương; đất ở đô thị còn 15 địa phương; đất sản xuất nông nghiệp còn
11 địa phương; các loại đất ở nông thôn và đất lâm nghiệp còn 12 địa phương Một số địa phương có loại đất chính đạt kết quả cấp Giấy chứng nhận lần đầu thấp dưới 70% như Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang…
Để tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai bền vững và bảo đảm tăng tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận đối với những địa phương có loại đất cấp Giấy chứng nhận đạt thấp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải yêu cầu các địa phương đẩy mạnh việc đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp đổi Giấy chứng nhận, xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai theo Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội; trong hai năm
2014 - 2015, ưu tiên tập trung các nguồn lực để thực hiện và hoàn thành cơ bản việc cấp đổi Giấy chứng nhận ở những nơi đã có bản đồ địa chính, đồng thời hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho mỗi tỉnh ít nhất một đơn vị cấp huyện để làm mẫu nhằm rút kinh nghiệm để triển khai diện rộng trong những năm tới Phó Thủ tướng chỉ đạo các địa phương rà soát tình hình sử dụng đất, xác định ranh giới, mốc giới và
đo đạc lập bản đồ địa chính, giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho các công ty nông, lâm nghiệp để quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất của các công ty và xử lý dứt điểm các tồn tại, vi phạm đất nông, lâm trường Các địa phương còn loại đất chưa hoàn thành (dưới 85%) tiếp tục thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận trong năm 2014
Phó Thủ tướng giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì hướng dẫn để các tổ chức trong nước đủ năng lực tham gia thực hiện hình thức xã hội hóa việc xây dựng
Trang 33cơ sở dữ liệu đất đai tại các địa phương Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ Xây dựng và Tài chính thành lập đoàn kiểm tra việc cấp Giấy chứng nhận tại các dự án phát triển nhà ở, nhất là ở các thành phố lớn nhằm tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận đối với các dự án phát triển nhà ở
*Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Thái Nguyên
Thực hiện Nghị quyết số 30/QH của Quốc hội khóa XIII; Chỉ thị số CT/TU ngày 12/4/2015 của Tỉnh uỷ Thái Nguyên về công tác cấp GCNQSD đất, QSH nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2013; Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 26/4/2015 phê duyệt Kế hoạch cấp GCN quyền sử dụng đất lần đầu năm 2015, tỉnh Thái Nguyên phấn đấu hoàn thành
32-cơ bản cấp GCN QSD đất lần đầu đạt trên 85% diện tích cần cấp
Tính đến hết năm 2017, dưới sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt của các Cấp, các Ngành trên địa bàn toàn Tỉnh, kết quả cấp GCN lần đầu đạt trên 243,157 ha, đạt 92,36% diện tích cần cấp, tăng 18,36% so với năm 2012, vượt 7,36% so với kế hoạch, trong đó: nhóm đất nông nghiệp cấp được 222,979 ha, đạt 92,26%; nhóm đất phi nông nghiệp cấp được 20.178,47, đạt 93,47% diện tích cần cấp
* Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Cao Bằng
Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đã tập trung chỉ đạo quyết liệt và tính đến ngày 31/12/2016, trên địa bàn toàn tỉnh đã cấp được 442.529 giấy chứng nhận Trong đó:
Cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình cá nhân:
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 218.315 giấy chứng nhận với diện tích 79.706,76 ha đạt 86,78 % diện tích cần cấp
- Đất ở nông thôn cấp được 92.167 giấy chứng nhận với diện tích 3.541,01 ha đạt 96,54% diện tích cần cấp
- Đất ở đô thị cấp được 26.939 giấy chứng nhận với diện tích 706,12 ha đạt 93,5 % diện tích cần cấp
- Đất lâm nghiệp cấp được 103.875 giấy chứng nhận với diện tích 399.503,59
ha đạt 90,12 % diện tích cần cấp
Cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức:
Trang 34- Đất chuyên dùng: 941 giấy chứng nhận với diện tích 1.200,56 ha đạt 81,05
% diện tích cần cấp
- Đất lâm nghiệp: 285 giấy chứng nhận với diện tích 35.912,64 ha đạt 99,37 % diện tích cần cấp
- Các loại đất khác: 5 giấy chứng nhận với diện tích 42,32 ha
* Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Phú Thọ
Tính đến năm 2016, toàn tỉnh Phú Thọ đã cấp được 12.265 giấy chứng nhận lần đầu cho các loại đất (trong đó: cấp 1 thửa/1 giấy chứng nhận là 10.739 giấy chứng nhận, cấp nhiều thửa/1 giấy chứng nhận là 1.526 giấy chứng nhận)
Cụ thể: Huyện Đoan Hùng cấp được 2.403 giấy chứng nhận huyện Tân Sơn cấp được 590 giấy chứng nhận, huyện Hạ Hòa cấp được 4.257 giấy chứng nhận, huyện Lâm Thao cấp được 870 giấy chứng nhận, huyện Tam Nông cấp được 954 giấy chứng nhận, huyện Thanh Thủy cấp được 339 giấy chứng nhận, huyện Thanh Sơn cấp được 362 giấy chứng nhận, huyện Thanh Ba cấp được 734 giấy chứng nhận, huyện Cẩm Khê cấp được 1.756 giấy chứng nhận
* Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận ở Yên Bái
Theo số liệu thống kê từ Sở Tài nguyên và Môi trường, tính đến ngày 31/12/2016 toàn tỉnh đã cấp được 555.366 giấy chứng nhận, đạt 94,7% diện tích đủ
- Đất lâm nghiệp, đã cấp được 80.755 giấy với diện tích 271.126,5ha, đạt
94,8% diện tích đủ điều kiện cấp
- Đất chuyên dùng đã cấp được 3.702 giấy với diện tích 8.615,6ha, đạt 93,6% diện tích đủ điều kiện cấp
- Đất tôn giáo tín ngưỡng đã cấp 60 giấy với diện tích 33,9 ha, đạt 95,7% diện tích đủ điều kiện cấp
- Đất phi nông nghiệp khác đã cấp 47 giấy với diện tích 23,5 ha, đạt 94,8% diện tích đủ điều kiện cấp
Trang 351.3.3 Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam
Từ khi Luật Đất đai năm 2003 ra đời, cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý Tài nguyên và Môi trường tới cấp xã, các địa phương trong cả nước đã thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất, nên các nguồn thu từ đất tăng lên, giúp địa phương tháo gỡ những khó khăn và phát hiện những điều chưa hoàn thiện trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên, vẫn còn một số sai sót cần khắc phục và sữa chữa như: Về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận đôi lúc chưa đảm bảo đúng thời gian quy định, một số trường hợp cấp xong còn sai về diện tích, sai về nguồn gốc đất,…
Nguyên nhân dẫn đến các sai sót trên: Công tác kiểm tra xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một số cán bộ chuyên môn chưa sâu sát, chưa thực thi nghiêm Luật Đất đai, các nghị định, thông tư hướng dẫn chậm ban hành, một
số nội dung của nghị định chưa cụ thể, rõ ràng Công tác quản lý đất đai nhiều năm trước khi có Luật Đất đai năm 2003 bị buông lỏng, hồ sơ địa chính bị thất lạc nhiều, công tác đo đạc còn thủ công nên khó tránh khỏi sai sót Trình độ cán bộ làm công tác xét, cấp giấy chứng nhận còn hạn chế, đội ngũ cán bộ liên tục có sự thay đổi Để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 07/2007/QH12 ngày 12/11/2007 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, năm 2009: Thống nhất cấp một loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên cơ sở Luật Đất đai, giao cho một cơ quan làm đầu mối thực hiện; đơn giản hoá hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phấn đấu đến năm 2010 cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tất cả các loại đất trên phạm vi toàn quốc
Ngày 24/8/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 1474/CT-TTg về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai: Chỉ đạo UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để cơ bản hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn toàn quốc
Trang 361.3.4 Tình hình Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Trong thời gian qua, việc tổ chức triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013
và các văn bản thi hành luật liên quan, công tác đăng ký đất đai được quan tâm của người dân cũng như của các cấp các ngành, bên cạnh đó việc lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai cũng đã từng bước đi vào nền nếp, bước đầu đạt được một số kết quả tích cực, góp phần quan trọng trong công tác quản lý đất đai và phát triển kinh tế - xã hội; đặc biệt là sau khi được cấp giấy chứng nhận người sử dụng đất thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của mình, hạn chế đáng
kể tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai
Tuy nhiên, hiện nay đội ngũ cán bộ quản lý đất đai chưa được củng cố kiện toàn, thiếu về số lượng, chất lượng chưa đảm bảo yêu cầu, thiếu ổn định, trình độ chuyên môn còn hạn chế, nhất là cán bộ địa chính cấp xã; thủ tục hành chính rườm
rà, công dân khó tiếp cận Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa đạt mục tiêu đề ra; công tác đo vẽ bản đồ và thiết lập hồ sơ địa chính còn chậm, chất lượng thấp; tình trạng lấn chiếm đất đai, xây dựng công trình trái phép chưa được ngăn chặn kịp thời, công tác quản lý đất đai còn buông lỏng ở một
số nơi [15]
Theo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, giai đoạn năm 2015-2017 các huyện, thành phố đã cấp được 53.229 giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá
nhân với diện tích 21.217,02 ha [15]; trong đó:
- Đất ở tại đô thị: 3.004 giấy/350,70 ha
- Đất ở nông thôn: 33.269 giấy/2.186,33 ha
- Đất sản xuất nông nghiệp: 13.645 giấy/12.230,18 ha
- Đất lâm nghiệp: 3.311 giấy/ 6.449,81 ha
* Luỹ kế từ trước đến 31-12-2017, toàn tỉnh cấp được 1.307.160 giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, ước đạt 91,00 % tổng số giấy chứng nhận cần cấp; diện tích đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 499.565,01 ha, ước đạt 91,28 % tổng diện tích cần cấp, trong đó:
- Đất ở tại đô thị: 109.665 giấy/2.605,12 ha
Trang 37- Đất ở nông thôn: 572.662 giấy/20.429,74 ha
- Đất sản xuất nông nghiệp: 522.438 giấy/237.906,32 ha
- Đất lâm nghiệp: 102.405 giấy/238.623,83 ha
Đạt được kết quả đó là nhờ sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành, sự phối hợp của hộ gia đình cá nhân và tổ chức sử dụng đất, sự nỗ lực phấn đấu của cán
bộ ngành quản lý đất đai từ cấp tỉnh đến cơ sở
Trang 38
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai trên địa bàn huyện Văn Bàn
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn giai đoạn 2015-2017
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2017 đến tháng 8/2018
- Địa điểm nghiên cứu: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Văn Bàn
2.4 Nội dung nghiên cứu
2.4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn
- Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên
- Đặc điểm kinh tế
- Đặc điểm văn hóa - xã hội
- Một số đặc điểm đặc thù của địa phương có liên quan đến đất đai
- Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên - kinh tế - văn hóa - xã hội và ảnh hưởng của nó đến công tác cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân
2.4.2 Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của huyện Văn Bàn
- Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn
- Đánh giá chung về công tác quản lý đất đai
2.4.3 Đánh giá thực trạng công tác Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn giai đoạn 2015-2017
- Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân
- Công tác Đăng ký đất đai, cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân:
- Khảo sát tình hình quản lý, sử dụng đất, đăng ký đất đai, cấp GCN cho các
hộ gia đình, cá nhân thông qua ý kiến của cán bộ quản lý và người sử dụng đất
Trang 39+ Khảo sát qua ý kiến của nhóm cán bộ quản lý
+ Khảo sát qua ý kiến của người sử dụng đất
2.4.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn
+ Đối với UBND huyện Văn Bàn
+ Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường
+ Đối với người sử dụng đất
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.5.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến công tác ĐKĐĐ, cấp GCN cho các
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Văn Bàn: Hồ sơ địa chính, hồ sơ xin cấp GCN, hồ sơ đăng ký biến động đất đai, bản đồ địa chính, các quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất trên địa bàn
Nơi khai thác thu thập: Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh huyện Văn Bàn, Trung tâm công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Văn Bàn
2.5.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra khảo sát tình hình ĐKĐĐ, cấp GCN của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thông qua phiếu điều tra Đối tượng điều tra là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất, cán bộ chuyên môn, quản lý Được tiến hành như sau:
* Đối với đối tượng điều tra là cán bộ quản lý:
- Số phiếu điều tra: 30 phiếu
- Địa điểm điều tra: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Văn Bàn (4 phiếu), Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai và Chi nhánh huyện Văn Bàn (6 phiếu), UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Văn Bàn (20 phiếu)
Trang 40- Đối tượng được chọn điều tra là các cán bộ đã có kinh nghiệm, trực tiếp tham gia quản lý, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và giữ các chức vụ lãnh đạo liên quan đến công tác đăng ký đất đai, cấp GCN cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
- Nội dung điều tra: Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của Văn phòng Đăng ký đất đai (bao gồm cả Chi nhánh); Đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai; Đánh giá mức độ, thái độ hướng dẫn của cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai khi thực hiện thủ tục hành chính; Đánh giá nguyên nhân khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân
* Đối với đối tượng điều tra là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất:
- Số phiếu điều tra: 60 phiếu
- Địa điểm điều tra: Trên địa bàn huyện Văn Bàn, trọng tâm vào khu vực thị trấn Khánh Yên, và một số xã có tỷ lệ cấp giấy nhiều so với các xã còn lại như Minh Lương, Dương Quỳ, Hòa Mạc, Làng Giàng, Khánh Yên Thượng, Khánh Yên Trung, Khánh Yên Hạ, Liêm Phú, Sơn Thủy, Võ Lao, Văn Sơn
- Đối tượng được chọn điều tra là đại diện các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuộc các đơn vị hành chính nêu trên
- Nội dung điều tra:
+ Nguồn gốc sử dụng đất; việc thực hiện đăng ký đất đai, cấp GCN của các thửa đất đang sử dụng; tình hình sử dụng đất
+ Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của Văn phòng Đăng ký đất đai (bao gồm
cả Chi nhánh); Đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ, mức độ hướng dẫn và thái
độ của cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai; Đánh giá nguyên nhân khó khăn trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân
2.5.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp số liệu Các số liệu thống kê được xử lý bằng phần mềm Excel Kết quả được trình bày bằng các bảng số liệu
2.5.3 Phương pháp thống kê, so sánh
Sau khi dùng phương pháp điều tra, thu thập tổng hợp và xử lý tài liệu số liệu hiện có, tiến hành thống kê, so sánh một số chỉ tiêu đã tổng hợp được