Biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học Cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào CaiBiện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học Cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào CaiBiện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học Cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào CaiBiện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học Cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào CaiBiện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học Cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào CaiBiện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học Cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào CaiBiện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học Cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào CaiBiện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học Cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào CaiBiện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học Cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào CaiBiện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học Cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NHÂM TIẾN ĐỨC
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NHÂM TIẾN ĐỨC
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Hồng Thái
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, không trùng lặp với các đề tài khác
và chưa từng được ai công bố ở bất cứ tài liệu nào
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Học viên
Nhâm Tiến Đức
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn với đề tài “Biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong
các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai” được hoàn thành theo chương trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo
dục do trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên tổ chức Luận văn được hoàn thành, tác giả bày tỏ lòng biết ơn đến ban giám hiệu, các thầy cô giáo trường Đại học
Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập tại trường
Tác giả chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai; Lãnh đạo Đảng ủy- Hội đồng nhân dân- Ủy ban nhân dân 13 xã trên địa bàn huyện; các đồng chí hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên, các
em học sinh, các bậc phụ huynh 13 trường phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ sở trên địa bàn huyện, các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả nghiên cứu hoàn thành luận văn
Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Hồng Thái người trực tiếp hướng dẫn khoa học trong suốt quá trình nghiên cứu để tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù bản thân đã cố gắng và nỗ lực trong quá trình nghiên cứu, song chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, phê bình của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, các nhà quản lý giáo dục để công trình nghiên cứu của tôi ngày một hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Tác giả
Nhâm Tiến Đức
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 8
1.2 Một số khái niệm 11
1.2.1 Khái niệm quản lý 11
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 12
1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường 12
1.2.4 Khái niệm học sinh bỏ học 13
1.2.5 Tình trạng bỏ học 14
1.2.6 Khái niệm biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 14
1.3 Một số vấn đề cơ bản về khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 18
1.3.1 Đặc điểm của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS 18
1.3.2 Nguyên nhân và đặc điểm học sinh bỏ học 20
Trang 61.3.3 Ảnh hưởng tình trạng học sinh bỏ học đối với sự phát triển kinh tế- xã hội 22
1.4 Nội dung quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học của hiệu trưởng nhà trường THCS 23
1.4.1 Mục tiêu khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 23
1.4.2 Nội dung quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 24
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS 25
1.4.4 Kiểm tra đánh giá công tác khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS 26
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác khắc phục trình trạng học sinh bỏ học ở trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS 27
1.5.1 Yếu tố chủ quan 27
1.5.2 Yếu tố khách quan 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌ CƠ SỞ HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI 30
2.1 Khái quát về tình hình giáo dục huyện Si Ma Cai, Lào Cai 30
2.1.1 Một vài nét khái quát về huyện Si Ma Cai 30
2.1.2 Khái quát về giáo dục huyện Si Ma Cai 31
2.1.3 Trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai 32
2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng tỉ lệ học sinh bỏ học các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh, Lào Cai 34
2.2.1 Mục đích khảo sát 34
2.2.2 Nội dung khảo sát 34
2.2.3 Phương pháp khảo sát thực trạng 34
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai 35
2.3.1 Thực trạng học sinh bỏ học ở các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai 35
Trang 72.4 Thực trạng quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường
phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai 40
2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch và tổ chức khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường PTDT bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, Lào Cai 41
2.4.6 Thực trạng công tác chỉ đạo điều tra, phân loại nguyên nhân học sinh bỏ học của hiệu trưởng trong giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học 52
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến khắc phục tình trạng học sinh bỏ học các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, Lào Cai 54
2.6 Đánh giá chung về các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai 56
2.6.1 Thành công 56
2.6.2 Tồn tại 57
2.6.3 Nguyên nhân 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN SI MA CAI TỈNH LÀO CAI 60
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 60
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 60
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 60
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 60
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 61
3.2 Các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai 61
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về ảnh hưởng của tình trạng học sinh bỏ học 61
3.2.2 Bồi dưỡng năng lực khắc phục tình trạng học sinh bỏ học cho đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên nhà trường 66
3.2.3 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, dạy học phân hóa bám sát đối tượng học sinh 68
Trang 83.2.4 Tăng cường quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đảm bảo đáp ứng yêu cầu của dạy học và giáo dục cho học sinh trường phổ thông dân
tộc bán trú trung học cơ sở 71
3.2.5 Phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trường, gia đình và xã hội trong khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 75
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 77
3.4 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 79
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 79
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 79
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 79
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 79
3.5 Kết quả thực tế hiệu quả các biện pháp sau 1 năm triển khai 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Khuyến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHẦN PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý 32
Bảng 2.2: Thống kê trình độ chuyên môn, độ tuổi CBQL, giáo viên cấp THCS năm học 2016-2017 32
Bảng 2.3: Thống kê trình độ chuyên môn, độ tuổi CBQL, giáo viên cấp THCS năm học 2017-2018 33
Bảng 2.4: Thống kê học sinh bỏ học huyện Si Ma Cai so với các huyện khác tỉnh Lào Cai năm học 2016-2017 cấp trung học cơ sở 35
Bảng 2.5: Thực trạng nguyên nhân học sinh bỏ học từ phía gia đình 37
Bảng 2.6: Thực trạng nguyên nhân học sinh bỏ học từ phía nhà trường 38
Bảng 2.7: Thực trạng nguyên nhân học sinh bỏ học từ phía xã hội và cộng đồng 39
Bảng 2.8: Thực trạng nguyên nhân bỏ học nhìn từ phía học sinh 39
Bảng 2.9 Thực trạng về nhận thức và năng lực thực hiện để khắc phục tình trạng học sinh bổ học của CBQL và giáo viên về 42
Bảng: 2.10 Thực trạng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học của CBQL và GV ở trường PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai 44
Bảng 2.11 Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của CBQL và giáo viên tác động lên hoạt hoạt động dạy học 46
Bảng 2.12 Tác động của CBQL trong tổ chức xây dựng môi trường giáo dục để khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 48
Bảng 2.13 Thực trạng mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của CBQL và giáo viên về việc phối hợp các lực lượng giáo dục nhà trường - gia đình - xã hội 51
Bảng 2.14: Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của CBQL, giáo viên về việc chỉ đạo điều tra,phân loại nguyên nhân học sinh bỏ học 53
Bảng 2.15: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến khắc phục tình trạng học sinh bỏ học các trường PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai 55
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm nhận thức tính cần thiếtcủa các biện pháp đề xuất 79
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm nhận thức tính khả thicủa các biện pháp đề xuất 80
Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thicủa các biện pháp đề xuất 81
Bảng 3.4: Thống kê học sinh bỏ học huyện Si Ma Cai so với các huyện khác tỉnh Lào Cai năm học 2017-2018 cấp trung học cơ sở 83
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lượng, trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên Phòng GD&ĐT huyện
Si Ma Cai 31 Biểu đồ 2.2: So sánh tỷ lệ học sinh bỏ học cấp THCS huyện Si Ma Cai so với
các huyện khác tỉnh Lào Cai năm học 2016-2017 35 Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần huyện Si Ma Cai cấp THCS năm
học 2016 - 2017 50
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78 Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 82 Biểu đồ 3.2 So sánh tỷ lệ học sinh bỏ học huyện Si Ma Cai năm học 2016-
2017, năm học 2017-2018 với các huyện khác 83 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần các tháng năm học 2017-2018 84 Biểu đồ 3.4 So sánh tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần năm học 2016-2017 và
năm học 2017-2018 84
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học- công nghệ, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tỷ lệ lao động cơ bắp ngày một giảm, lao động trí tuệ ngày càng gia tăng, lợi thế so sánh dựa trên số lượng lao động và giá nhân công rẻ ngày một giảm và đang chuyển dần về phía những quốc gia có nguồn nhân lực chất lượng cao Chất lượng nguồn nhân lực đang trở thành yếu tố quyết định nhất đối với phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia Ở Việt Nam, Đảng ta cũng đã nhất
quán quan điểm khẳng định: “Nguồn lực con người là quý báu, có vai trò quyết định,
đặc biệt đối với nước ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp”
Trong tác phẩm “Bàn về chế độ hợp tác”, V.l Lênin viết: “Sự thay đổi căn bản đó là
ở chỗ: trước đây chúng ta đã đặt và không thể đặt trọng tâm công tác của chúng ta vào cuộc đấu trang chính trị, vào cách mạng, vào việc giành lấy chính quyền…thì trọng tâm của chúng ta hiện nay quả thật là xoáy vào hoạt động giáo dục”
Đảng ta coi giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu Bởi lẽ, “Giáo dục và đào
tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”
Đồng thời, Đảng xác định ba mục tiêu mà sự nghiệp giáo dục, đào tạo phải đạt tới là nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, trong đó phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu có ý nghĩa quan trọng và được ưu tiên hơn
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới cản
bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” trong đó mục tiêu cụ thể đối với giáo dục phổ
thông đến năm 2020, tỉ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học là 99%, THCS là 95%
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, Trung cấp nghề hoặc đi vào cuộc sống
Tại điều 27 Luật giáo dục đã chỉ rõ: Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ
Trang 13bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Để đạt được các mục tiêu về giáo dục theo Nghị quyết Đại hội XII đã đề ra cho các cấp học, bậc học thì vấn đề cần khắc phục và cấp thiết nhất đối với những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
là phải khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trong năm học 2016 - 2017 tỉ lệ học sinh bỏ học trên cả nước cấp THCS
là 38.791/5.138.646 học sinh
Tỉnh Lào Cai là một tỉnh miền núi có tỉ lệ học sinh bỏ học cấp THCS còn tương đối cao, năm học 2016 - 2017 toàn tỉnh cấp THCS có 486/47888 học sinh bỏ học Huyện Si Ma Cai là một trong 63 huyện nghèo nhất cả nước có tỉ lệ học sinh bỏ học cấp THCS rất cao 108/3065 (3,64%) trong năm học 2016 - 2017
Vấn đề học sinh bỏ học ảnh hưởng rất nhiều đến việc tạo nguồn nhân lực cho đất nước Muốn khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học cần có sự quan tâm của các cấp, các ngành, các đoàn thể chính trị xã hội, đặc biệt là sự quản lý của người hiệu trưởng
Nhiều cuộc hội thảo, hội nghị, các cuộc giao ban từ cấp tỉnh, huyện, xã đến các nhà trường được tổ chức nhằm tìm ra các biện pháp tối ưu và có tính khả thi nhất phù hợp với từng địa phương và từng trường nhằm chấm dứt tình trạng học sinh bỏ học, nhưng kết quả còn nhiều hạn chế 4/13 trường PTDTBT THCS có nguy cơ không giữ được mô hình trường chuyên biệt vì buổi chiều không có đủ học sinh đến lớp
Việc duy trì và nâng cao tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần, hạn chế đến mức thấp nhất học sinh nghỉ học và bỏ học ở các trường PTDTBT THCS trở thành vấn đề cấp thiết đối với hoạt động quản lí giáo dục tại huyện Si Ma Cai hiện nay
Xuất phát từ những lý do khách quan, chủ quan có tính cấp thiết nói trên tôi
lựa chọn vấn đề "Biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường
phổ thông dân tộc bán trú THCS trên địa bàn huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai" làm
đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ Quản lí Giáo dục
Trang 142 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khảo sát đánh giá thực trạng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến học sinh bỏ học, đề tài đề xuất biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường PTDTBT trung học cơ sở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh THCS trên địa bàn huyện
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Các hoạt động khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường PTDTBT trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường PTDTBT
THCS huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đề tài nghiên cứu biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học của hiệu
trưởng các trường PTDTBT THCS
4.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu: Việc nghiên cứu được thực hiện trong
thời gian từ năm 2017 đến năm 2018
4.3 Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu 13 trường
PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
5 Giả thuyết khoa học
Hiện tượng học sinh bỏ học tại các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai có xu hướng gia tăng, tuy nhiên chưa có biện pháp khắc phục hữu hiệu tình trạng này Nếu nghiên cứu, đề xuất áp dụng được các biện pháp khắc phục theo hướng nâng cao nhận thức cho phụ huynh, học sinh, các lực lượng giáo dục; chỉ đạo dạy học bám sát đối tượng học sinh; phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường và xã hội… thì có thể hạn chế khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học, nâng cao tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần trong các trường PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai nói riêng và các trường, huyện khác có các điều kiện tương tự
Trang 156 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường PTDTBT trung học cơ sở
- Khảo sát thực trạng khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường
PTDTBT trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
- Đề xuất biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, nâng cao tỷ lệ học sinh THCS đi học chuyên cần các trường PTDTBT trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phân tích, so sánh, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các tài liệu lí luận, căn cứ pháp lí để xác định khái niệm công cụ, cơ sở lí thuyết cho việc khảo sát thực trạng và đề xuất các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
- Nguồn tài liệu tập trung vào các Văn kiện của Đảng, Luật Giáo dục, Điều lệ trường trung học, Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT; các
Đề án, Chương trình hành động; Hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT Lào Cai; Giáo trình, sách giáo khoa hiện hành và sách của các nhà khoa học; các tài liệu, tạp chí liên quan
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
- Điều tra bằng phiếu hỏi 13 trưởng ban chỉ đạo phổ cập GD cấp xã; 13 Hiệu
trưởng, 13 Phó hiệu trưởng, 40 giáo viên chủ nhiệm lớp, 60 giáo viên, 130 học sinh;
3 chuyên viên phòng GD&ĐT; 6 cán bộ Ban chỉ đạo phổ cập cấp huyện; 54 gia đình
7.2.2 Phương pháp chuyên gia
Trưng cầu ý kiến các chuyên gia về tình trạng, tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp được đề xuất
Trang 167.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích số liệu, hệ thống hóa kết quả qua các bảng biểu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:
Chương 1: Những cơ lý luận về khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường PTDTBT Trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Chương 3: Biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong các trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Trang 17Chương 1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ
TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Phát triển giáo dục và đào tạo được xác định là chiến lược lâu dài cho phát triển bền vững của đất nước Một số nước đặt giáo dục là nhiệm vụ trọng tâm trong từng thời kỳ phát triển, để tạo ra nguồn lực chất lượng cao không chỉ cho hiện tại mà còn định hướng cho sự phát triển tương lai của quốc gia đó Chỉ số HDI (Human Development Index) về chất lượng cuộc sống cũng lấy tỉ lệ người biết chữ làm tiêu chí
đo lường nhằm đánh giá mức độ phát triển toàn diện của một quốc gia bên cạnh GDP bình quân đầu người và tuổi thọ trung bình Ở các nước phát triển như Anh, Đức, Nhật
tỷ lệ trẻ em đến trường thường đạt rất cao trên 95%, các nước chậm phát triển, có thu nhập thấp tỷ lệ trẻ em học xong trung học cơ sở cũng rất thấp, khoảng 80%
Nghiên cứu của UNICEF (2010) chỉ ra rằng “Trong khi tỷ lệ nhập học ngày
càng được cải thiện thì việc học sinh bỏ học đang là một trong những vấn đề mà hầu như tất cả các nước đang phát triển phải đối mặt” Điều này không những ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả của việc phổ cập hóa giáo dục mà còn là một sự lãng phí nguồn lực và làm tăng số người mù chữ Chính sách giáo dục liên quan đến chính sách phát triển kinh tế, chính sách dân số của một quốc gia Hầu hết các quốc gia đều phải đối mặt với tình trạng học sinh bỏ học trong nhiều giai đoạn khác nhau, điều này đã trở thành đề tài của nhiều nhà nghiên cứu nhằm tìm ra những biện pháp thiết thực cho ngành giáo dục của quốc gia đó để khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học [23]
Okumu, Ibrahim M, Naka Jo, Alex anh stoke, Doren (2008) Đã phân tích các yếu tố kinh tế xã hội dẫn đến quyết định học sinh bỏ học ở Uganda Các nhà nghiên cứu đã thiết lập một mô hình hậu cần để phân tích các số liệu quốc gia vào năm 2004, phân tích theo độ tuổi, theo giới tính của học sinh ở nông thôn và thành thị Kết quả phân tích cho thấy các biến số như giới tính, tổng số tiền chi trả cho học phí không có
ý nghĩa tác động đến học sinh bỏ học Nhưng các biến số như quy mô gia đình, trình
độ học vấn của cha mẹ, loại hình hoạt động kinh tế của các thành viên hộ gia đình,
Trang 18đặc biệt là ở những vùng nông thôn đã có những tác động quan trọng đối với cơ hội tiếp tục học tập hoặc tỷ lệ bỏ học của học sinh Thậm chí Robert Balfanz and Nettie Legters (2004) còn chỉ ra rằng những vùng, miền có tỷ lệ học sinh bỏ học cao thường
là những trường yếu về năng lực, có nhiều học sinh dân tộc thiểu số và kết quả học tập của trường thông thường kém ở những môn Toán, Văn Những trường này thường
là những trường được đặt ở các vị trí mà cộng đồng xung quanh có trình độ học vấn không cao, điều kiện kinh tế khó khăn [23]
Nghiên cứu về tình trạng bỏ học của học sinh Ấn Độ trên cơ sở thống kê khá đầy đủ theo từng năm và theo các đặc điểm kinh tế xã hội cơ bản như đô thị, nông thôn, giới tính và đã áp dụng phân tích theo đoàn hệ để chỉ ra xu hướng và số bỏ học theo từng nhóm tuổi và từng lớp học Kết quả nghiên cứu cho thấy với quy định giáo dục bắt buộc và miễn phí cho tất cả trẻ em đến 14 tuổi theo hệ thống giáo dục của Ấn
Độ, đến giữa năm 1978 số học sinh từ lớp 6-8 khoảng 18 triệu gấp gần 6 lần so với số học sinh cùng cấp năm 1950, khoảng 11% học sinh bỏ học ơ thời điểm năm 1978 Nghiên cứu chỉ ra rằng đa số học sinh bỏ học là những học sinh lưu ban điều đó cho thấy kết quả học tập thấp cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến bỏ học Vấn
đề này đòi hỏi xem xét những yếu tố liên quan đến giảng dạy như chất lượng giáo viên, chương trình học, những điều kiện cơ sở hạ tầng Một phát hiện trong nghiên cứu này là trẻ em gái bỏ học nhiều hơn trẻ em trai, điều này cũng chỉ ra mối liên hệ giữa tỉ lệ bỏ học và giới [23]
Ở khu vực nông thôn, các nhà nghiên cứu đã chỉ ra khoảng sáu mươi nguyên nhân dẫn việc bỏ học trong đó có các nguyên nhân chủ yếu là: Nghèo khổ, tình trạng mù chữ của bố mẹ có tác động lớn đến việc bỏ học của trẻ em; Chương trình giảng dạy chưa phù hợp, thiếu phương tiện giảng dạy; Học sinh bỏ học do gia đình có thu nhập thấp, bố
mẹ thất nghiệp hoặc nghề nghiệp không ổn định, nhà ở xa trường, không thích học Những nguyên nhân này liên quan đến những rào cản về kinh tế xã hội và có mối quan
hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau (Barton, 2006; Barsaga, 1995) [23]
Các yếu tố tác động đến học sinh bỏ học được nghiên cứu khá nhiều trên thế giới Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vấn đề bỏ học sớm của học sinh liên quan đến trình độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, từ những chính sách về kinh tế, dân số, nhân khẩu đều ảnh hưởng đến việc bỏ học của học sinh
Trang 191.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Về tình trạng học sinh bỏ học ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu, có thể phân thành các nhóm sau:
* Nghiên cứu về quan điểm lý luận chung có tác giả: Phạm Thanh Bình [2], Đặng Thành Hưng [21], Đặng Vũ Hoạt [20], Trần Kiểm [24], Trương Công Thanh [34], Thái Duy Tuyên [39] Nhìn chung các tác giả đều đề cập đến bản chất và các nguyên nhân dẫn đến tình trạng lưu ban bỏ học; các nguyên nhân dẫn đến tình trạng lưu ban, bỏ học: Nguyên nhân từ phía nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân học sinh Từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục từ phía nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân học sinh
* Các nghiên cứu tâm lý học, giáo dục học liên quan đến hiện tượng học sinh bỏ học có các tác giả: Võ Thị Minh Trí [5]; Nguyễn Hữu Chùy [9], Trần Kiểm [24], Lê Đức Phúc [28] các tác giả đã khảo sát đặc điểm tâm lý của học sinh học kém, lưu ban, thử nghiệm tổ chức học riêng cho học sinh học kém, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp khắc phục học kém nhằm ngăn ngừa hiện tượng bỏ học
* Nhóm nghiên cứu thực tiễn: Theo báo Giáo dục và Thời đại số 154 tháng
9/2010 với trang tin “15 tỉnh miền núi phía Bắc quyết tâm kéo giảm tỉ lệ học sinh bỏ
học” trong đó đã chỉ ra nguyên nhân học sinh bỏ học chủ yếu ở các tỉnh này là do: Năng
lực chuyên môn, ý thức trách nhiệm của một bộ phận giáo viên nhất là giáo viên chủ nhiệm chưa cao; các em bị hổng kiến thức từ lớp dưới; chất lượng đầu vào thấp và không đồng đều; do bị lưu ban nên xấu hổ với bạn bè; gia đình neo người lên ở nhà làm nương khi vào mùa vụ; phụ huynh không quan tâm đến việc học hành của con cái
Năm 2008 Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam đã có công trình khoa học nghiên cứu về tình trạng học sinh phổ thông bỏ học ở 4 tỉnh Hà Giang, Nghệ An, Đắk Lắk, Trà Vinh- thực trạng và giải pháp khắc phục do Nguyễn Hữu Châu làm chủ nhiệm đề tài nhằm góp phần nhìn nhận, đánh giá, đưa ra các biện pháp để hạn chế tình trạng học sinh của các tỉnh nói trên cũng như của cả nước [42]
Tập trung giải quyết “điểm nóng” tại buổi họp báo định kỳ tháng 3 năm 2008
của Bộ GD&ĐT tổ chức ở Hà Nội ngày 12 tháng 3 năm 2008 do Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân chủ trì, Bộ GD&ĐT đã dành phần lớn thời gian để nói về vấn đề học sinh bỏ học và biện pháp khắc phục Theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 20cho biết, tổng số học sinh bỏ học trên cả nước hết học kì I năm học 2007-2008 là gần 119.000 học sinh từ tiểu học đến trung học phổ thông Tình trạng học sinh bỏ học được lý giải bằng nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân nhiều địa phương do điều kiện kinh tế khó khăn chưa quan tâm tới giáo dục, học sinh học yếu kém không theo kịp chương trình nên chán nản bỏ học Song mấu chốt của vấn đề chính là việc phối hợp, quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội
Để khắc phục tình trạng này Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra một số giải pháp: Ngành giáo dục và đào tạo tăng cường rà soát, phân loại học sinh yếu kém để tùy theo đối tượng có biện pháp bồi dưỡng, giúp đỡ kịp thời
Biên soạn lại tài liệu dạy học phù hợp với học sinh khó khăn Nội dung dạy học sẽ được tinh giản, thiết thực, cơ bản để học sinh có thể học được
Ngành giáo dục và đào tạo các tỉnh có tỷ lệ học sinh bỏ học nhiều nhất tập trung phối hợp với chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội khác tìm mọi cách huy động các em trở lại trường
“Những địa phương làm tốt việc chống học sinh bỏ học, hạn chế học sinh yếu kém cần được giới thiệu biểu dương kịp thời” Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân nhấn mạnh
Nghiên cứu của Đặng Thị Hải Thơ thuộc tổ chức UNICEF tại Việt Nam (Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc), “Nghiên cứu về nguyên nhân bỏ học của trẻ em Việt Nam, Hà Nội tháng 11 năm 2010 các nhân tố tác động và định hướng giải pháp”[40]
Thứ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển, Trần Xuân Nhĩ cũng đã có những
ý kiến đóng góp trong việc chỉ ra nguyên nhân và kiến nghị một số biện pháp nhằm ngăn ngừa, khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh phổ thông
Ngành Giáo dục tỉnh Lào Cai cũng như các tỉnh khác trong khu vực đã có nhiều giải pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, tạo điều kiện thuận lợi để mọi người dân được tham gia học tập Theo thống kê, trong những năm qua Lào Cai là tỉnh có tỷ lệ học sinh bỏ học cấp THCS tương đối cao, chính vì thế hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh đều ban hành các chỉ thị; Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục tỉnh đều có các văn bản chỉ đạo các ngành chức năng cụ thể là sở GD&ĐT, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các phòng GD&ĐT, các trường học trên địa bàn báo cáo tỷ lệ chuyên cần theo ngày, rà soát số học sinh bỏ học, phân ra từng đối tượng cụ thể và có các giải pháp khắc phục
Trang 21Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục tỉnh, UBND huyện Si Ma Cai, phòng GD&ĐT huyện Si Ma Cai đã tổ chức hội thảo khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở 13 xã của huyện để tìm ra các nguyên nhân và các biện pháp khắc phục
Hội thảo đã đưa ra các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến học sinh bỏ học như sau Nguyên nhân khách quan: Mức sống người dân còn thấp (bố mẹ phải đi làm thuê nơi khác); sinh viên ra trường không có việc làm (ảnh hưởng đến tâm lý gia đình
và học sinh); còn nhiều điểm vui chơi gần trường; nhà xa trường; học sinh tảo hôn; nghỉ học đi làm ăn
Nguyên nhân chủ quan: năng lực, trình độ chuyên môn một bộ phận giáo viên hạn chế; nội dung, chương trình sách giáo khoa còn nhiều bất cập; do kiểm tra đánh giá học sinh từ cấp học dưới chưa đúng thực chất
Hội thảo đưa ra các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học như sau: Làm tốt công tác tuyên truyền đến phụ huynh, học sinh về vai trò, tầm quan trọng việc học
Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Tiếp tục đầu tư xây dựng CSVC và cảnh quan trường lớp
Làm tốt công tác phổ cập
Thực hiện xã hội hóa giáo dục
Ngoài ra có rất nhiều các bài báo, tạp chí bàn về việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, duy trì và nâng cao tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần nhằm hướng tới mục tiêu chung là tìm ra các biện pháp hữu hiệu để khắc phục tình trạng này
Đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Các công trình nghiên cứu quản lí đảm bảo tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trước đó chỉ dừng lại ở tầm vĩ mô, khái quát, chưa có các biện pháp cụ thể và rất khó áp dụng với địa bàn huyện Si Ma Cai Vì vậy đây là vấn đề cần được quan tâm và tiếp tục nghiên cứu để có các biện pháp phù hợp nhất với các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai
Trang 221.2 Một số khái niệm
1.2.1 Khái niệm quản lý
Khi bàn về quản lý, ta hiểu rằng quản lý ở đây được diễn ra trong một tổ chức,
ở đó có những con người hoạt động và cùng hướng đến một mục đích chung nhất định đã được đặt ra mà một cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện Mỗi tổ chức có đặc thù riêng mình nhờ vào các tiêu chí: Mục tiêu của tổ chức, quy mô của tổ chức, cơ cấu tổ chức, các điều kiện tồn tại và phát triển của tổ chức Khái niệm quản lý được định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở cách tiếp cận khác nhau
Có thể nói rằng “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đặt được mục tiêu đề ra” [18]
Xét ở góc độ chung nhất: Quản lý là vạch ra mục tiêu cho một bộ máy, lựa chọn phương tiện, điều kiện tác động tác động đến bộ máy để đạt tới mục đích đã định trước
Định nghĩa quản lý được nhiều người nhắc đến nhất đó là: Sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người
bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức đó vận hành và đạt được mục tiêu đề ra
Hiện nay quản lý được nhìn nhận rõ hơn:
Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra Người quản
lý là nhân vật có trách nhiệm phân bổ nhân lực và các nguồn lực, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích
Mục tiêu quản lý: được xác định theo cách khác nhau, có thể do chủ thể áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể và khách thể quản lý
Nội dung quản lý: Là những tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý Phương pháp quản lý: là cách thức tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý
Chủ thể quản lý: Có thể là cá nhân, một nhóm hay một tổ chức
Khách thể quản lý: Là những con người cụ thể
Tóm lại: Quản lý là tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đề ra Sự tác động của
Trang 23quản lý bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn tự giác, phấn đấu đem hết năng lực trí tuệ của mình để phục vụ trước tiên là cho bản thân sau đó là cho tổ chức và cho cả xã hội
1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục
Có rất nhiều khái niệm, quan điểm nhìn nhận và cách hiểu khác nhau về quản
lý giáo dục, tổng hợp chung nhất có thể nói quản lý giáo dục như sau:
Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp với các lực lượng xã hội nhằm dẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội
Quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học trong hệ thống giáo dục quốc dân
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luận của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển mở trộng hệ thống về số lượng và chất lượng
1.2.3 Khái niệm quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước và xã hội Trực tiếp làm công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, tham gia vào mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội
Quản lý nhà trường là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục tới các hoạt động giáo dục trong xã hội nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng
Quản lý nhà trường gồm 2 loại: Tác động của những chủ thể quản lý bên trên
và bên ngoài; Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường
Quản lý nhà trường là những tác động quản lý của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục nhà trường
Quản lý nhà trường cũng bao gồm những chỉ dẫn, quyết định của những thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng giáo dục
Trang 24Quản lý nhà trường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động: Quản lý giáo viên; quản lý học sinh; quản lý quá trình dạy học- giáo dục; quản
lý cơ sở vật chất trang thiết bị trường học; quản lý tài chính trường học; quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng
1.2.4 Khái niệm học sinh bỏ học
Là học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc phải phổ cập mà không đến trường Học sinh có trong danh sách nhà trường nhưng tự ý nghỉ học quá 45 buổi (cộng dồn) tính đến thời điểm báo cáo không tính học sinh chuyển trường
Học sinh đã ra lớp nhưng còn nghỉ luôn phiên vào các buổi học chính khóa Một số tiêu chí đánh giá tình hình bỏ học của học sinh
Tỷ lệ học sinh bỏ học trong tổng số học sinh đầu năm (%), tỷ lệ học sinh bỏ học có thể được tính trên lớp, khối lớp, trường
Học sinh bỏ học có thể phân ra 2 loại đối tượng: Đối tượng thứ nhất học sinh
bỏ học nhưng tiếp tục đi học nghề hoặc học bổ túc; đối tượng thứ hai học sinh bỏ học
để đi chơi la cà, đàn đúm bạn bè đối tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nhân lực và cộng đồng xã hội
Bác Hồ đã dạy: Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu, vì vậy khi học sinh bỏ học nhiều sẽ làm tăng thêm số người thất học, mù chữ gây nhiều hậu quả cho nền kinh tế
Trang 25và xã hội; “Thanh niên mới là chủ nước nhà”, “thật vậy nước nhà thịnh hay suy,
yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên” [19]
Tỷ lệ học sinh bỏ học có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập của các em
và chất lượng giáo dục của nhà trường Bỏ học, thất học thường đi cùng với sự đói nghèo từ đó một số đã thành nạn nhân của những vụ lừa đảo, thành công cụ cho kẻ địch lợi dụng để tuyên truyền, xuyên tạc, bôi nhọ đến đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, ảnh hưởng đến trật tự an ninh xã hội
Bỏ học là hiện tượng thường gặp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, nhất là các nước nghèo chậm phát triển và hiện tượng này đang rất phổ biến ở nước ta
Muốn nâng cao được chất lượng giáo dục của một đơn vị thì trước tiên phải khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học, nói cách khác đó chính là đảm bảo số lượng học sinh
1.2.5 Tình trạng bỏ học
Theo Đặng Vũ Hoạt: Khác với lưu ban, bỏ học trong mọi trường hợp là hiện
tượng không bình thường Trong những năm qua bỏ học, đặc biệt ở vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội chậm phát triển hiện tượng bỏ học đang là một vấn đề nổi cộm, tỉ lệ học sinh bỏ học quá cao sẽ mang lại những hậu quả xấu như: làm giảm hiệu quả giáo dục; cản trở việc hoàn thành phổ cập giáo dục, làm giảm niền tin của xã hội vào nhà trường [20]
Đặng Thành Hưng đã nói về tình trạng bỏ học như sau: “Bỏ học có bản chất
xã hội- sư phạm phức tạp, và không thể điều chỉnh được tỉ lệ bỏ học Trong tình hình ngày nay, tỉ lệ bỏ học một mặt vẫn phản ánh mặt chất lượng của dạy học- giáo dục, mặt khác nó mang bản chất của quá trình điều chỉnh nhu cầu và giá trị cả ở bình diện cá nhân lẫn bình diện cộng đồng Tình trạng bỏ học làm nảy sinh những vấn đề sâu xa có tính chất xã hội cần được các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội cấp cao quan tâm xem xét” [21]
Tình trạng bỏ học phải được lý giải một cách khoa học, tìm ra những nguyên nhân, từ đó đề xuất biện pháp ngăn ngừa, khắc phục
1.2.6 Khái niệm biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Khái niệm “Khắc phục” là vượt qua khó khăn, trở ngại; làm mất đi cái chưa
tốt gây tác hại [38]
Trang 26Khắc phục học sinh bỏ học: Hiện nay chưa có tác giả nào chính thức định nghĩa
cụ thể, tuy nhiên theo nghiên cứu “Hiện tượng lưu ban, bỏ học: Thực trạng, nguyên
nhân, vấn đề và biện pháp” Tác giả Thái Duy Tuyên đã đưa ra tình trạng học sinh bỏ
học, lưu ban từng vùng là khác nhau từ đó có các biện pháp khắc phục khác nhau
Khắc phục học sinh bỏ học gồm có:
Gia đình:
Quan tâm đến việc học tập của con cái
Tạo mọi điều kiện để con em đi học
Thực hiện tốt việc kế hoạch hóa gia đình
Nhà trường:
Điều chỉnh nội dung, chương trình dạy học
Dạy học bám sát đối tượng học sinh
Tăng cường bồi dưỡng học sinh yếu kém
Đầu tư trang thiết bị
Tổ chức tốt các hoạt động vui chơi, văn nghệ, TDTT để thu hút học sinh đến trường
Xã hội:
Dựa vào chính quyền địa phương, các ban ngành, cơ quan, đoàn thể để vận động học sinh ra lớp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Tổ chức toàn xã hội tham gia chống bỏ học [33]
Theo Phạm Thanh Bình về nguyên nhân và biện pháp khắc phục học sinh bỏ học có biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học [2]
Thay đổi mục đích giáo dục theo tinh thần Đại hội XI của Đảng nhằm chuẩn bị cho học sinh sống và làm việc theo yêu cầu mới của kinh tế- xã hội
Nhà trường phải đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức để giảm bớt nặng
nề, căng thẳng
Phải tổ chức và quản lý tốt hình thức dạy thêm học thêm để giảm bớt căng thẳng
về thời gian, về khối lượng tri thức và đỡ tốn kém về kinh tế cho gia đình học sinh
Tổ chức, vận động toàn xã hội tham gia chống bỏ học, làm cho toàn xã hội
có trách nhiệm động viên, khích lệ, tạo điều kiện ủng hộ trẻ em đi học, ngăn chặn
HS bỏ học
Trang 27Nhà nước phải có chính sách đối với giáo dục và nhà trường, tăng cường đầu
tư cho giáo dục để có đủ cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục vụ cho giảng dạy
và giáo dục Giảm bớt đáng kể sự đóng góp của HS phổ thông, mở rông chính sách học bổng đối với học sinh nghèo, cải thiện đời sống của giáo viên để họ toàn tâm toàn
ý giảng dạy và giáo dục HS tốt hơn
Theo Đặng Thành Hưng [21], biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học gồm có:
Giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém, hư trong tổng số học sinh, tức là nâng cao chất lượng chung của hệ thống dạy học Theo hướng này cần áp dụng các biện pháp có chức năng giáo dưỡng phát triển trí tuệ như: kèm cặp học sinh yếu; chú trọng rèn luyện có hệ thống thói quen lao động, học tập, nền nếp học tập và đặc biệt là các kĩ năng học tập; áp dụng phương pháp dạy học riêng với HS hụt chuẩn; tích cực hóa giờ học dựa vào những tài liệu sống động, trình bày trực quan, kích thích tư dy và hành động học tập độc lập; động viên HS học tập tập, rèn luyện đạo đức; áp dụng phương pháp thủ thuật riêng đối với HS cá biệt dưới hình thức tế nhị và nhân ái;; vận động học sinh khá giỏi giúp đỡ học sinh yếu
Nâng cao tính sư phạm của quan hệ xã hội trong nhà trường, của liên kết nhà trường- gia đình và xã hội Lành mạnh hóa các tình huống giao tiếp GV-HS trên cơ
sở nguyên tắc và chuẩn mực nghiêm khắc và hành vi, tác phong công việc, thời gia kế hoạch Làm cho đời sống nhà trường sôi nổi, hấp dẫn bằng các hoạt động thể thao, du lịch, văn nghệ, lao động và hoạt động xã hội, chấn chỉnh dạy thêm
Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Đổi mới mục đích
và cách dự giờ, đánh giá, hội giảng nhằm nâng cao tay nghề cho đội ngũ chứ không
vì thành tích và đối phó với các cấp
Cộng tác chặt chẽ, có trách nhiệm cao giữa các giáo viên trong tổ bộ môn Khuyến khích sáng kiến về phương pháp giúp đỡ học sinh yếu, cá biệt và tập thể học sinh
Dân chủ hóa quá trình dạy học, xóa bỏ kiểu giảng áp đặt, tôn trọng, phát huy tính độc lập, tích cực của học sinh bằng các phương pháp và hình thức dạy học tối ưu Tạo mọi cơ hội để học sinh tiến bộ, không để học sinh nào bị đối xử bất công thiệt thòi Thu hút tối đa vai trò của gia đình vào việc học tập, rèn luyện của học sinh ở nhà
Trang 28và ở trường Cải tiến nội dung giảng dạy, hình thức và phương tiện giảng dạy phù hợp với HS yếu kém và tăng cường tính hấp dẫn của giờ học bằng những tư liệu sinh động Đánh giá công khai, có tính nguyên tắc và công minh kết quả học tập, rèn luyện của học sinh
Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động trong nhân dân để nâng cao giác ngộ của họ
về việc học và lợi ích của giáo dục, động viên HS cố gắng khắc phục khó khăn trong học tập
Khái niệm về biện pháp: Theo Từ điển tiếng Việt, trang 161, nhà xuất bản
Văn hóa thông tin, Hà Nội 1999 thì khái niệm biện pháp được hiểu như sau: Biện pháp là cách làm, cách tiến hành giải quyết những vấn đề, những công việc cụ thể trong điều kiện cụ thể nhằm đạt được mục tiêu
Trong quản lý giáo dục, biện pháp là tổ hợp nhiều cách thức tiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để giải quyết các vấn đề trong công tác quản lý làm cho hệ thống quản lý vận hành đạt mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề
ra phù hợp với quy luật khách quan
Hiện nay chưa có định nghĩa nào về biện pháp khắc phục học sinh bỏ học Theo tác giả thì học sinh bỏ học là trách nhiệm của cả gia đình, nhà trường và xã hội
vì thế biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học bao gồm cả biện pháp quản lý, giáo dục, tuyên truyền đối với tất cả các đối tượng có liên quan tác động đến nguyên nhân học sinh bỏ học
Định nghĩa khái quát khắc phục tình trạng học sinh bỏ học như sau “Biện
pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học là hệ thống những cách làm, cách giải quyết những vấn đề cụ thể của gia đình, nhà trường, xã hội tác động đến đối tượng có liên quan đến nguyên nhân gây ra hiện tượng bỏ học, để khắc phục được tình trạng bỏ học của học sinh”
Học sinh bán trú: Là học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó
khăn, được cấp có thẩm quyền cho phép ở lại trường để học tập trong tuần do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày
Hiểu theo cách này thì biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học trong
các trường PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai là “hệ thống những cách
Trang 29làm, cách giải quyết những vấn đề cụ thể của gia đình, nhà trường, xã hội tác động đến đối tượng có liên quan đến nguyên nhân gây ra hiện tượng bỏ học các trường PTDTBT THCS huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai”
1.3 Một số vấn đề cơ bản về khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
1.3.1 Đặc điểm của học sinh ở các trường phổ thông dân tộc bán trú THCS
a Khái quát chung về trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở
Là trường chuyên biệt thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trường được thành lập cho con em các dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Nhằm tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này Trường PTDTBT là trường có một bộ phận học sinh ở bán trú theo quy định Đối với trường PTDTBT Trung học cơ sở có tối thiểu 50% học sinh nhà trường ở lại bán trú
Việc thành lập trường phổ thông dân tộc bán trú là một trong những quyết sách rất có ý nghĩa để nuôi dưỡng ước mơ tri thức cho con em đồng bào dân tộc ít người đang sống tại các huyện miền núi và vùng sâu Đồng thời sẽ giúp cho các địa phương khắc phục tình trạng nghỉ học để giữ vững phổ cập và nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội bền vững trong thời kỳ mới
“Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học, có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”
Nhiệm vụ, quyền hạn, chính sách trường PTDTBT trung học cơ sở:
Nhiệm vụ được quy định tại điều 3 thông tư 12/2011/TTBGD&ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT; Điều 3 thông tư 24/2010/TT-BGDĐT ngày 2 tháng 8 năm 2010 của Bộ GD&ĐT
b Đặc điểm của học sinh phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS:
Học sinh các trường PTDTBT trung học cơ sở là những học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học, đang theo học chương trình THCS, có độ tuổi quy định tại điều 37 Điều lệ trường Trung học Học sinh được học tập, ăn, ở tại trường vì khoảng cánh từ nhà đến trường xa, không đi về được trong ngày
Trang 30Học sinh ở lứa tuổi này có vị trí đặc biệt quan trọng trong thời kỳ phát triển của các em, là thời kì chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như “tuổi bất trị”, “tuổi khó bảo”, “thời kỳ quá độ”
Đa số các em học sinh THCS ở các trường PTDTBT đều có tính tự lập cao, nhiều em đã có ý thức tự học, có hứng thú đối với các môn học Tuy nhiên tính tò mò, ham hiểu biết có thể khiến hứng thú của các em bị phân tán và không bền vững, không nghiêm túc với các lĩnh vực khác trong cuộc sống
Nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn; một số em đã là nhân lực lao động chính trong gia đình nên điều kiện về thời gian học tập là không có
Theo quy định của Điều lệ trường học thì các em được xét tuyển đầu vào lớp 6 nên trình độ nhận thức của các em có nhiều hạn chế và chưa được đánh giá đúng mức
Học sinh THCS có nhiệm vụ: Được quy dịnh tại điều 38, điều 39 thông tư
12/2011/TTBGD&ĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT; Điều 21 thông tư 24/2010/TT-BGDĐT ngày 2 tháng 8 năm 2010 của Bộ GD&ĐT cụ thể là:
Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường
Kính trọng cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy của nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước
Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân
Tham gia các hoạt động tập thể của trường của lớp, của Đội thiếu liên tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình và tham gia các công tác xã hội như hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông
Giữ gìn bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng; bảo
vệ và phát huy truyền thống của nhà trường
Thực hiện nội quy khu nội trú của nhà trường, giữ gì bản sắc văn hóa các dân tộc và tham gia các hoạt động của trường PTDTBT
Quyền của học sinh: Được bình đẳng trong việc thụ hưởng giáo dục toàn diện, được đảm bảo các điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn học tập ở
Trang 31lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học của mình, được sử dụng trang thiết bị phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể thao của nhà trường theo quy định
Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân; được quyền học chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổi cao hơn theo quy định
Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện; được giáo dục kỹ năng sống
Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt
Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật
1.3.2 Nguyên nhân và đặc điểm học sinh bỏ học
1.3.2.1 Nguyên nhân học sinh bỏ học:
Nghiên cứu và tổng thuật các nguyên nhân bỏ học ở học sinh Việt Nam trong
độ tuổi từ 11 - 18 tuổi đã được Unicef quan tâm tổng thuật thành 4 nhóm nguyên nhân chính:
* Nhóm nguyên nhân từ gia đình: Kinh tế khó khăn, sống trong đói nghèo; Trẻ sớm phải tham gia lao động để phụ giúp gia đình; Gia đình không hạnh phúc, bố mẹ
ly hôn hoặc bạo lực gia đình; Nhận thức chưa đầy đủ về giá trị của học tập đối với tương lai của trẻ, đặc biệt với con gái; Gia đình không có truyền thống hiếu học nên không khuyến khích trẻ tiếp tục đi học; Gia đình có người luôn đau ốm, bệnh tật trẻ phải chăm sóc dẫn đến bỏ học
* Nhóm nguyên nhân từ phía nhà trường: Chương trình giáo dục không thiết thực, ít phù hợp, đơn điệu, nghèo nàn; Chất lượng dạy học và phương pháp giảng dạy thiếu sự hấp dẫn, sự thuyết phục và tính sáng tạo để gây hứng thú học tập với học sinh; Mối quan hệ thầy trò ít thân mật, học trò kém chủ động và thiếu tự tin; Xảy ra tình trạng bạo lực hoặc lạm dụng; Thiếu cơ sở vật chất, cơ cấu quản lý trường học yếu kém và thiếu an toàn; Ngôn ngữ sử dụng trong dạy và học không phù hợp (với nhóm dân tộc ít người)
Trang 32* Nhóm nguyên nhân từ xã hội và cộng đồng: Các mục tiêu giáo dục của Chính phủ dựa vào số lượng và chưa đặt ra chỉ tiêu chất lượng; Tình trạng di cư ồ ạt; Thiếu môi trường hỗ trợ và sự khích lệ từ cộng đồng cho nhóm trẻ đặc biệt và chịu nhiều thiệt thòi (đường phố, khuyết tật, mồ côi, HIV, ); Trong hoạch định chính sách, quan điểm đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển chưa được nhận thức đúng mức ở một số ít quan chức các địa phương; Vai trò của các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức xã hội tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục chưa được phát huy đúng mức, công tác xã hội hoá giáo dục còn lúng túng, thiếu cơ chế phối hợp, dẫn đến việc huy động trẻ em bỏ học đi học lại còn nhiều khó khăn, bất cập
* Nhóm nguyên nhân từ bản thân trẻ: Xấu hổ với bạn bè và thầy cô vì các vấn
đề của bản thân hoặc gia đình; Không có thời gian dành cho học tập (do nguyên nhân bản thân hoặc bị tác động xấu từ bạn bè, môi trường); Thiếu kỉ luật, không đủ kiên nhẫn theo học; Cảm thấy việc học quá buồn tẻ; Học đuối so với bạn, kết quả học tập kém; Sức khoẻ kém, bệnh tật hoặc khuyết tật
Bên cạnh đó nghiên cứu này cũng chỉ ra nguyên nhân bỏ học của học sinh theo giới và nguyên nhân học sinh bỏ học theo vùng miền: Chỉ ra nguyên nhân theo 3 vùng chính là Thành thị, nông thôn và vùng dân tộc thiểu số [35]
Đề cập đến nguyên nhân nghỉ học của học sinh, tác giả Trần Quý Long cho rằng: các yếu tố liên quan đến gia đình có mối quan hệ chặt chẽ với khả năng đi học của trẻ em Trẻ em thuộc diện di cư có khả năng đi học thấp hơn nhóm trẻ em không
di cư, đây có thể là hệ quả của việc từ bỏ học đường để đi làm việc, kiếm sống hoặc
do rào cản về mặt pháp lý khi trẻ em không có những giấy tờ để đăng ký nhập học tại nơi đến Nhóm trẻ em có bố với học vấn cao hơn hoặc bố không làm nghề lao động giản đơn có khả năng được đi học nhiều hơn Qua đó cho thấy trình độ học vấn và nghề nghiệp của bố, mẹ (đặc biệt là người bố) có vai trò quan trọng Ngoài việc là những nhà giáo dục đầu tiên của con cái, các bậc cha mẹ có học vấn cao hơn và nghề nghiệp có thứ bậc cao trong xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc định ra nhu cầu
và tinh thần trách nhiệm tiếp cận giáo dục cho trẻ em, họ cũng có khả năng hơn trong việc đầu tư học hành cho con cái [25]
Trang 33Trên cơ sở những nghiên cứu của những tác giả đi trước, có thể tổng quan lại nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học có thể kể đến các nhóm nguyên nhân chính sau đây: nhóm nguyên nhân từ gia đình; nhóm nguyên nhân từ phía nhà trường; nhóm nguyên nhân từ bản thân trẻ; nhóm nguyên nhân từ xã hội và cộng đồng
1.3.3 Ảnh hưởng tình trạng học sinh bỏ học đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
Giáo dục tại nhà trường là một giai đoạn rất quan trọng trong việc “định hình” nhân cách nói riêng và con người nói chung, mỗi cá nhân sẽ chỉ phát triển cân bằng được nếu được hưởng hai nền giáo dục tốt nhất từ gia đình và nhà trường Đây là hai môi trường quan trọng nhất mà ở đó mỗi cá nhân được nuốn nắn, được trang bị những kiến thức, kỹ năng, thái độ Do đó khi đứa trẻ phải bỏ học vì bất cứ lý do nào thì khi ra xã hội sẽ phải đón nhận một thành viên “khiếm khuyết”
Hiện tượng học sinh bỏ học trên cả nước nói chung và các tỉnh miền núi phía
Bắc nói riêng không chỉ là nỗi lo của riêng ngành giáo dục mà đó là nỗi lo chung của toàn xã hội Học sinh bỏ học trực tiếp ảnh hưởng đến tương lai chính học sinh đó mà còn ảnh hưởng đến tương lai đất nước
Học sinh bỏ học ảnh hưởng đến chính bản thân các em Khi học sinh bỏ học đồng nghĩa với học sinh đó có trình độ học vấn thấp; ít có cơ hội tìm nghề nghiệp
Bỏ học cũng đồng nghĩa với các em thiếu kiến thức, kỹ năng để bước vào cuộc sống, các em sẽ trở thành những ông bố, bà mẹ thiếu hoặc không có kiến thức sau này
để truyền cho thế hệ con cái
Bỏ học quá sớm các em còn là gánh nặng cho gia đình khi bản thân các em không có nghề nghiệp, xa vào các tệ nạn xã hội
Học sinh bỏ học không chỉ ảnh hưởng tới bản thân và gia đình các em mà còn ảnh hưởng tới nhà trường, tới chỉ tiêu phấn đấu, duy trì sĩ số học sinh trong năm học
mà trường trường đã đăng ký và xây dựng vì theo Phạm Minh Hạc “Học sinh là trung
tâm của sự nghiệp giáo dục và đào tạo, cho dù chúng ta có xây nhiều trường lớp, tuyển nhiều thầy cô giáo nhưng không có học sinh tới trường thì đó là điều hết sức không bình thường Trên thế giới tiêu chí đầu tiên để đánh giá ngành giáo dục chính
là số lượng học sinh tới trường Phải coi trình trạng học sinh bỏ học ngang với thiên tai, hỏa hoạn” (Nguồn báo lao động & xã hội, số 35, ngày 20/3/2008) Có thể nói,
tình trạng học sinh bỏ học có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của nhà trường
Trang 34Tình trạng học sinh bỏ học để lại hậu quả nặng nề cho xã hội Trước hết nạn
mù chữ, thất học sẽ tăng trong xã hội Hậu quả kế tiếp mà xã hội phải đối diện trong tương lai đó là tình trạng tội phạm hoặc các hành vi lệch lạc sẽ gia tăng trong xã hội Khi học sinh bỏ học nhân cách của các em sẽ phát triển không hoàn chỉnh Đây là nguyên nhân dẫn đến các hành vi không đúng chuẩn mực của các em trong tương lai
Nghiên cứu xã hội học về tội phạm cho thấy tình trạng tội phạm nơi nhóm thất học hoặc học vấn thấp bao giờ cũng cao hơn nhóm có học vấn cao, do những hạn chế
về mặt nhận thức và thiếu khả năng kiếm sống bằng những hoạt động nghề nghiệp trong xã hội
Quan điểm của Trần Xuân Nhĩ- Nguyên thứ trưởng Bộ GD&ĐT về hiện tượng
học sinh bỏ học: “Hiện tượng học sinh bỏ học dù ít cũng phải chống vì đối tượng học
sinh bỏ học, lưu ban là đội quân trù bị của ma túy và các tệ nạn xã hội Chống các tệ nạn xã hội theo cách hiện tại là chống trên ngọn Do đó, muốn hiệu quả phải chống
từ gốc và là trách nhiệm chung của toàn xã hội” (Nguồn vietbao.vn 19/3/2008)
Bác hồ dạy “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Thật vậy khi học sinh bỏ học
tăng sẽ làm tăng thêm số lượng người thất học, mù chữ gây ra nhiều hậu quả cho nền kinh tế và xã hội Thanh niên là tương lai của đất nước, đầu tư cho thanh niên không chỉ giúp họ phát triển tiềm năng, mà còn góp phần vào việc phát triển kinh tế- xã hội của đất nước Tình trạng học sinh bỏ học ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước Học sinh bỏ học đồng nghĩa với sự ngu dốt và nạn thất nghiệp
Ngày nay với xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi nguồn lực lao động phải có chất lượng, nguồn lực không có chất lượng sẽ bị đào thải trong tương lai Có thể nói tình trạng học sinh bỏ học không chỉ ảnh hưởng tới bản thân các em mà còn ảnh hưởng tới
sự phát triển, phồn vinh của đất nước
1.4 Nội dung quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học của hiệu trưởng nhà trường THCS
Trang 351.4.2 Nội dung quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
1.4.2.1 Lập kế hoạch khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS
Lập kế hoạch khắc phục tình trạng bỏ học là khâu quan trọng của các nhà trường Hàng năm dựa trên kế hoạch, chỉ tiêu về duy trì số lượng phòng GD&ĐT giao, các trường cần tiến hành:
Xây dựng kế hoạch cụ thể khắc phục tình trạng học sinh bỏ học, vận động học sinh đi học chuyên cần
Kế hoạch cần đánh giá đúng những kết quả đã làm được trong năm qua; những hạn chế tồn tại; những bài học kinh nghiệm để có được kết quả cũng như hạn chế
Nhận định được thuận lợi, khó khăn, những thời cơ cũng như thách thức cần thực hiện
Đưa ra mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể cần phấn đấu
Giao chỉ tiêu huy động học sinh ra lớp cụ thể cho từng lớp, các tổ chức, đoàn thể trong việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Trang 36Tham mưu kiện toàn BCĐ phổ cập giáo dục xã, tổ vận động học sinh đi học chuyền cần, phân công cụ thể cho các thành viên phụ trách các thôn và phụ trách học sinh
Tham mưu Đảng ủy, HĐND, UBND tiến hành họp thôn tuyên truyền vận động Xây dựng hương ước, quy ước thôn bản để người dân cùng ký cam kết cho con đi học đều
Thành lập các tổ quản lý học sinh bán trú, tổ học sinh tự quản
Tổ chức hội nghị bàn giải pháp huy động học sinh ra lớp đi học chuyên cần Giáo viên thực hiện tốt công tác chuyên môn
Đảm bảo an toàn cho học sinh đặc biệt là học sinh bán trú
Thực hiện nghiêm túc đối thoại với học sinh, phụ huynh để nắm bắt tâm tư nguyện vọng của học sinh và gia đình
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS
1.4.3.1 Chỉ đạo điều tra, phân loại nguyên nhân học sinh bỏ học
Việc điều tra, phân loại nguyên nhân học sinh bỏ học là cơ sở để đề ra các biện pháp, phù hợp, kịp thời để khắc phục tình trạng học sinh bỏ học đạt hiệu quả Khi đã phân loại được nguyên nhân học sinh bỏ học nhà trường tập trung vào những công việc sau:
Xây dựng kế hoạch duy trì sĩ số học sinh ngay từ đầu năm học
Giao cụ thể học sinh cho từng lớp và từng giáo viên chủ nhiệm
Ký cam kết trách nhiệm vận động và duy trì học sinh đi học đều theo kế hoạch cấp trên giao
Nắm bắt thông tin kịp thời về tình trạng học sinh bỏ tiết, nghỉ học không lý do Quản lý chặt chẽ sĩ số học sinh học hàng ngày
Khi phát hiện học sinh bỏ học phải có báo cáo kịp thời để có biện pháp phối hợp với gia đình, chính quyền địa phương vận động học sinh trở lại lớp
1.4.3.2 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học phù hợp bám sát đối tượng học sinh, thường xuyên quan tâm đến tâm tư tình cảm, khuyến khích động viên các em
Dạy học bám sát đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường, giúp học sinh hiểu bài, đặc biệt là những học sinh yếu kém Nhà trường cần làm tốt một số công việc sau sẽ khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học
Trang 37Khảo sát học sinh ngay từ đầu năm để phân hóa trình độ, năng lực học tập của học sinh
Xây dựng kế hoạch, nội dung, phương pháp dạy học phân hóa trên từng bài học cụ thể với các nhóm đối tượng khác nhau
Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học tập hiệu quả
Tổ chức dạy học phụ đạo cho học sinh yếu, kém đạt hiệu quả
Tổ chức học nhóm, học buổi tối trên lớp, đôi ban cùng tiến giúp đỡ nhau trong học tập
Hàng tháng, quý, kì tổ chức kiểm tra đánh giá để thấy mức độ tiến bộ của học sinh Động viên, khen thưởng kịp thời những học sinh yếu có nhiều cố gắng vươn lên trong học tập
Kịp thời điều chỉnh, rút kinh nghiệm sau thời gian thực hiện
1.4.3.3 Phối hợp các lực lượng giáo dục, nhà trường, gia đình và xã hội trong việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học phải mang tính đồng bộ, phối hợp nhịp nhàng giữa ba môi trường giáo dục trong quá trình giáo dục học sinh nhằm khép kín, đảm bảo tính thống nhất, liên tục và toàn vẹn của quá trình giáo dục Những nội dung nhà trường phải thực hiện là:
Tham mưu để bí thư Đảng ủy xã trực tiếp phụ trách công tác giáo dục
Tham mưu xây dựng quy chế phối hợp về khắc phục tình trạng học sinh bỏ học giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương
Bảo đảm thông tin kịp thời giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương Giữa các bộ phận phải thường xuyên liên lạc, đặc biệt đối với phụ huynh
1.4.4 Kiểm tra đánh giá công tác khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS
Phòng GD&ĐT đã tham mưu các thành viên ban chỉ đạo phổ cập giáo dục huyện tối thiểu 1 lần/ 1 tháng xuống xã phụ trách để kiểm tra; thường xuyên đôn đốc, nắm bắt tình hình đi học của học sinh, phố hợp với BCDDPC xã có những giải pháp quyết liệt để khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với học sinh để xử lý những sai phạm khi xảy ra
Trang 38Kiểm tra công tác quản lý học sinh ngoài giờ, quản lý học sinh bán trú tại các đơn vị trường
Phòng GD&ĐT kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất để đánh giá đúng sự thật học sinh đi học chuyên cần các đơn vị trường; hàng tuần, tháng theo dõi tổng hợp, so sánh, phân tích kết quả đi học của học sinh bám sát vào chỉ tiêu ký cam kết số lượng gửi hội đồng thi đua khen thưởng huyện hàng năm để làm căn cứ xếp loại các xã, trường học, các thành viền ban chỉ đạo PCGD
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác khắc phục trình trạng học sinh bỏ học ở trường phổ thông dân tộc bán trú cấp THCS
1.5.1 Yếu tố chủ quan
* Ý thức trách nhiệm, năng lực tham mưu quản lý của CBQL và giáo viên
Việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học phụ thuộc rất lớn vào việc tham mưu kịp thời, ý thức trách nhiệm, năng lực của CBQL và giáo viên đặc biệt là vai trò quyết định của người hiệu trưởng Muốn khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học đồi hỏi CBQL và giáo viên phải tự nâng cao năng lực phẩm chất, ý thức trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp, thực sự tâm huyến với nghề và với giáo dục vùng cao, coi trường là nhà, là nguồn sống, là niềm tự hào, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo, xã hội tin tưởng
* Môi trường giáo dục của trường PTDTBT THCS: Môi trường giáo dục của
trường PTDTBT THCS là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Một môi trường an toàn, thân thiện, lành mạnh, trang thiết bị đầy
đủ sẽ bảo đảm những điều kiện học tập tốt nhất cho học sinh, tạo cho học sinh sự gần gũi, thân thiện, đoàn kết, an tâm trong học tập thì các em sẽ gắn bó với mái trường
* Các văn bản pháp quy, các văn bản chỉ đạo cấp THCS
Yêu cầu mọi hoạt động của nhà trường đều phải đảm bảo theo các văn bản chỉ đạo của nhà nước; thực hiện đúng mục tiêu mà bộ GD&ĐT đề ra
1.5.2 Yếu tố khách quan
* Điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của địa phương: Đây là nhân tố ảnh
hưởng không nhỏ đến việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Kinh tế- xã hội tại địa phương phát triển sẽ tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, từ đó nâng cao được ý thức và nhu cầu học tập cho mọi người
Trang 39* Trình độ dân trí, quan niệm học tập của người dân
Trình độ dân trí, quan niệm học tập của người dân là yếu tố quan trọng giúp nhà trường đạt được mục tiêu đề ra Thực tế cho thấy những nơi có trình độ dân trí cao sẽ tương quan với ý thức học tập, quan niệm người dân về học tập được đề cao và ngược lại
* Tâm lý, tập quán thói quen của dân cư
Việc đi học của học sinh cũng phụ thuộc vào tâm lý, tập quán, thói quen của người dân Tâm lý người dân đề cao và ý thức được vai trò của việc học sẽ là yếu tố tích cực để khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Một môi trường không có truyền thống về học sẽ làm hạn chế khả năng quan tâm đến việc học hành của con cái
Như vậy yếu tố khách quan và chủ quan đều có ảnh hưởng không nhỏ đến việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học
Trang 40Muốn khắc phục tình trạng học sinh bỏ học người hiệu trưởng cần phải có một
hệ thống các biện pháp toàn diện và hoàn chỉnh dựa trên cơ sở các biện pháp chỉ đạo
có tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Các biện pháp này phải có mối liên hệ chặt chẽ, biện chứng tạo cơ sở gắn bó nhà trường với cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng làm tiền đề cho giáo dục phát triển một cách ổn định, bền vững Đồng thời hiệu trưởng cũng phải có biện pháp cải tiến hoạt động của nhà trường, đảm bảo đủ, đúng các tiêu chuẩn của mục tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà trường do bộ GD&ĐT ban hành
Khắc phục tình trạng học sinh bỏ học các trường PTDTBT THCS là mục tiêu trước mắt và lâu dài đầy khó khăn và phức tạp, bị tác động bởi nhiều yếu tố không thuộc tầm quản lý của Hiệu trưởng như trình độ dân trí, quan niệm học tập của người dân, tâm lý, tập quán, thói quen của dân cư Đòi hỏi người hiệu trưởng phải biết năng động, nhạy bén dựa trên cơ sở đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các lý luận khoa học để đề ra một hệ thống biện pháp phù hợp cho từng đối tượng quản lý, chú trọng hoàn thành dứt điểm từng biện pháp ở tầm vi mô trong phạm vi quản lý của hiệu trưởng các trường PTDTBT THCS
Như vậy, kết quả nghiên cứu lý luận về khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở trên là cơ sở và phương pháp luận đúng đắn để đề xuất các biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học các trường PTDTBT THCS trên địa bàn huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai