tồn tại nhiều hạn chế, cụ thể là tại Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn. Tại đây, vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh đã và đang phát huy được hiệu quả, tuy nhiên theo những kiến thức mà em đã học cũng như thực tế mà em đã tích lũy được trong quá trình thực tập tại công ty Thái Sơn, em nhận thấy vẫn tồn tại những hạn chế như: Chưa hình thành nên bản chiến lược kinh doanh cho một giai đoạn cụ thể, lộ trình cho công tác sản xuất kinh doanh chưa rõ ràng, do vậy tính định hướng cho nhân viên chưa cao. Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng công nghiệp, xuất nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ, tiến hành trong kì theo định mức kế hoạch chỉ tiêu của kì đó, không phải cho cả một giai đoạn. Vì vậy, em lựa chọn đề tài : “Một số giải pháphoàn thiện xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựngThái Sơn” để viết chuyên đề thực tập cuối khóa. 2. Mục tiêu nghiên cứu Vận dụng các lí luận cơ bản về xây dựng chiến lược kinh doanh trong cơ chế thị trường vào việc xây dựng chiến lược của công ty và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này. 3. Đối tượng nghiên cứu Công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại thuần túy. 4. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần qua quá trình thực tập tại công ty và số liệu tập hợp sau các năm hoạt động từ năm 2010 đến năm 2012. 5. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính bao gồm: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, dự báo và nghiên cứu thực tế. Kết hợp giữa lí luận với thực tế. Lí luận mang tính khoa học logic còn thực tế thì cụ thể về thời gian, địa điểm. pháp xây dựng chiến lược cấp doanh nghiệp 6. Nội dung khái quát của báo cáo Bố cục đề tài ngoài Lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo bao gồm các chương: Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựngThái Sơn Chương 2:Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng chiến lược tại Công ty Thái sơn. Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanhcủa Công ty Thái Sơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy Lê Tiến Hưng, giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp, chị Lê Thị Ngọc ở phòng kế toán, anh Phạm Thanh Sơn ở Phòng kinh doanh, anh Nguyễn Trọng Mỹ ở phòng kế hoạch đầu tư cùng ban lãnh đạo ở công ty Cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Thái sơn đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. Đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót và hạn chế, em kính mong nhận được sự góp ý của giảng viên để hoàn thiện hơn chuyên đề thực tập cuối khóa này.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
KHOA XÂY DỰNG
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THÁI SƠN
Trang 2Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập tự do hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài viết này không có sự sao chép Bài viết là kết quảnghiên cứu của bản thân trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Thươngmại Đầu tư và Xây dựng Thái Sơn Số liệu trong bài là trung thực, chưa có trongbất kì tài liệu nào Nếu sai em xin hoàn toàn chịu tránh nhiệm trước nhà trường
Sinh viên
Hoàng Thị Hiền
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, khi mà vấn đề hội nhập kinh tế trong khu vực và thế giới trởthành xu thế chung của mọi quốc gia thì các doanh nghiệp tham gia trong lĩnhvực kinh doanh đã có những cơ hội thuận lợi hơn, tuy nhiên, bên cạnh đó vấn đềcạnh tranh để tồn tại và phát triển cũng trở nên khốc liệt hơn, nhiều biến độngrủi ro hơn Để đứng vững và vươn lên khẳng định vị thế và thực lực của mình,doanh nghiệp cần phải có một chiến lược cụ thể – có khát vọng, mục tiêu rõràng, đó là định hướng để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có nhữngbước đi năng động và hiệu quả
Có thể nói, chiến lược kinh doanh là kim chỉ nam cho doanh nghiệp cónhững bước đi hiệu quả và đúng hướng, việc xây dựng chiến lược kinh doanhcho mỗi doanh nghiệp là hết sức quan trọng, nó đóng vai trò quyết định sự thànhcông của doanh nghiệp, hướng doanh nghiệp phát huy hết nội lực, từ đó đứngvững và phát triển mạnh mẽ hơn trong cơ chế thị trường với luật chơi vô cùngkhắc nghiệt này, qua đó mọi thành viên trong doanh nghiệp sẽ biết mình cầnphải làm gì, khuyến khích họ phấn đấu đạt được những thành tích ngắn hạn,đồng thời cải thiện tốt hơn lợi ích lâu dài của doanh nghiệp, song trên thực tế,vấn đề quản trị chiến lược mà đặc biệt là công tác xây dựng chiến lược kinhdoanh mặc dù đã rất được quan tâm ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam nhưng vẫntồn tại nhiều hạn chế, cụ thể là tại Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xâydựng Thái Sơn Tại đây, vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh đã và đang pháthuy được hiệu quả, tuy nhiên theo những kiến thức mà em đã học cũng như thực
tế mà em đã tích lũy được trong quá trình thực tập tại công ty Thái Sơn, em nhậnthấy vẫn tồn tại những hạn chế như: Chưa hình thành nên bản chiến lược kinhdoanh cho một giai đoạn cụ thể, lộ trình cho công tác sản xuất kinh doanh chưa
rõ ràng, do vậy tính định hướng cho nhân viên chưa cao Hoạt động sản xuấtkinh doanh chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng công nghiệp, xuất nhập khẩu hànghóa, kinh doanh dịch vụ, tiến hành trong kì theo định mức kế hoạch chỉ tiêu của
kì đó, không phải cho cả một giai đoạn Vì vậy, em lựa chọn đề tài : “Một số
giải pháp hoàn thiện xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn” để viết chuyên đề thực tập cuối
khóa
Trang 52. Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng các lí luận cơ bản về xây dựng chiến lược kinh doanh trong cơ chế thịtrường vào việc xây dựng chiến lược của công ty và đề xuất giải pháp nhằmhoàn thiện công tác này
3. Đối tượng nghiên cứu
Công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thương mại thuầntúy
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phầnqua quá trình thực tập tại công ty và số liệu tập hợp sau các năm hoạt động từnăm 2010 đến năm 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính bao gồm: phương phápphân tích tổng hợp, phương pháp thống kê, dự báo và nghiên cứu thực tế Kếthợp giữa lí luận với thực tế Lí luận mang tính khoa học logic còn thực tế thì cụthể về thời gian, địa điểm
pháp xây dựng chiến lược cấp doanh nghiệp
6. Nội dung khái quát của báo cáo
Bố cục đề tài ngoài Lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảobao gồm các chương:
* Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây
dựngThái Sơn
* Chương 2:Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và xây dựng chiến
lược tại Công ty Thái sơn.
* Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược kinh doanh của
Công ty Thái Sơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy Lê Tiến Hưng, giảngviên trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp, chị Lê Thị Ngọc ở phòng kế toán,anh Phạm Thanh Sơn ở Phòng kinh doanh, anh Nguyễn Trọng Mỹ ở phòng kế
Trang 6hoạch đầu tư cùng ban lãnh đạo ở công ty Cổ phần thương mại đầu tư và xâydựng Thái sơn đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này Đề tài chắc chắn cònnhiều thiếu sót và hạn chế, em kính mong nhận được sự góp ý của giảng viên đểhoàn thiện hơn chuyên đề thực tập cuối khóa này
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÈ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU
TƯ VÀ XÂY DỰNG THÁI SƠN
1.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty
Tên gọi,trụ sở
- Tên gọi: Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn
- Tên tiếng Anh: Thai son Construction Investment and Trading Joint stockcompany
- Gọi tắt là : Thái sơn
- Các thành viên tham gia sáng lập:
Vũ Trung Thành:Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc công ty
Phạm Thanh Sơn:Cổ đông sáng lập kiêm phó giám đốc
Lê Thị Ngọc:Kế toán trưởng
Nguyễn Trọng Mỹ:Cổ đông sáng lập
* Trụ sở công ty
Địa chỉ đăng kí: 221 Giảng Võ, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Địa chỉ giao dịch : 221 Giảng Võ, Quận Đống Đa, TP Hà Nội
Điện thoại : (84-4) 35120449
E-mail: thaisongv@gmail.com
GPĐKKD số : 0101455620
Qúa trình hình thành và phát triển của công ty Thái Sơn :
Công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn được thành lậpnăm 2004 dựa trên cơ sở góp vốn đầu tư của các thành viên hội đồng quản trị
Trang 8với mục đích huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong công việc phát triểnxây dựng công nghiệp, sản xuất kinh doanh và thương mại nhằm mục đích thulợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động, tăng lợi tứccho cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty ngày cànglớn mạnh
Trong quá trình trưởng thành và phát triển, công ty cổ phần thương mạiđầu tư và xây dựng Thái Sơn luôn là doanh nghiệp thi công các công trình đảmbảo chất lượng và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho chủ đầu tư và lợi ích tối đacho các đối tác trong lĩnh vực thương mại
Công ty đã quy tụ được đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực, kinh nghiệmlâu năm trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng,công nghiệp và kinh doanh vật liệu xây dựng Với đội ngũ cán bộ công nhânviên hiện có, công ty cổ phần thương mại đầu tư và xây dựng Thái Sơn có thểthực hiện các công trình xây lắp về giao thông, thủy lợi, dân dụng và côngnghiệp cũng như cung cấp VLXD trên khắp mọi miền đất nước
Ngành nghề hoạt động của công ty
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty:
- Xây lắp công trình dân dụng và công nghiệp
- Xây lắp công trình giao thông, thuỷ lợi
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, hàng nội thất
- Phát triển hạ tầng đô thị và kinh doanh nhà
- Kinh doanh bất động sản, định giá, đấu giá quản lý bất động sản
- Cung ứng vật tư, dịch vụ, các loại vật tư bổ sung, sắt thép, cát, đá, xi măng, đá
ốp, gỗ ván và đồ mộc
Trang 91.2 Một số đặc điểm hoạt động ảnh hưởng đến công tác xây dựng
chiến lược kinh doanh của công ty
1.2.1 Đặc điểm về tổ chức, cơ cấu quản lý của công ty CP TM ĐT& XD
Thái Sơn
1.2.1.1 Đặc điểm về tổ chức, cơ cấu quản lý :
Sơ đồ 1:Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Quan hệ quản lí trực tiếp
HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ
PHÒNG TCKT PHÒNG DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
PHÒNG KẾ HOẠCH PHÒNG CÔNG NGHỆ
CÁC NHÓM THỰC HIỆN DỰ ÁN
XÍ NGHIỆP GIA CÔNG LẮP ĐẶT
Trang 101.2.1.2 Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị
- Quyết định chiến lược phát triển công ty
- Quyết định phương án đầu tư
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ ; thôngqua hợp đồng mua bán,vay và cho vay
- Bổ nhiệm ,miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó GĐ, Kế toán trưởngcủa công ty ; quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó
1.2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc
- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty theo nghịquyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, điều lệ củacông ty và tuân thủ pháp luật
- Xây dựng và trình Hội đồng quản trị kế hoạch dài hạn và hàng năm.-Xây dựng và phát triển vốn theo phương án kinh doanh đã được Hộiđồng quản trị phê duyệt
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty,các biện pháp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1.4 Các phòng trong Công ty có chức năng nhiệm vụ như sau:
- Phòng Dự án – Đầu tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh;
quản lý kỹ thuật các công trình đang thi công; quản lý theo dõi giá về các biếnđộng về định mức, giá cả, lưu trữ, cập nhật các thay đổi và văn bản chính sáchmới ban hành; làm hồ sơ đấu thầu các công trình do Công ty quản lý, thiết kếcác tổ chức thi công; nghiên cứu, tập hợp đưa ra các giải pháp công nghệ mới,
đề xuất Giám đốc đưa ra quyết định khen thưởng
- Phòng Hành chính – Quản trị : Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến
quản lý sắp xếp nhân sự, tiền lương, chủ trì xây dựng các phương án về chế độ,
Trang 11chính sách lao động, đào tạo; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các phương án
tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị trực thuộc Công ty;
- Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ thương mại
như kinh doanh vật liệu xây dựng, buôn bán các loại máy công nghiệp, vật tưthiết bị, tư liệu sản xuất, và đại lý các sản phẩm công nghiệp
- Phòng Kế toán - Tài chính: Cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý
vật tư, tài sản, tiền vốn, các quỹ trong quá trình sản xuất kinh doanh đúng phápluật và có hiệu quả cao Thực hiện nghiêm túc pháp lệnh Kế toán - Thống kê, tổchức hạch toán kế toán chính xác, trung thực các chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất và quản lý sản xuất
- Phòng công nghệ : Đảm bảo các vấn đề về thiết bị máy móc, cung cấp
trang thiết bị an toàn lao động cho công nhân lao cũng như trùng tu, sửachữa,bão dưỡng những máy công nghiệp phục vụ công trường xây dựng Điềuphối xe vận tải phục vụ cho các hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng
- Phòng kế hoạch : Xây dựng các phương án thi công, lập kế hoạch trình
lên ban lãnh đạo công ty, chuẩn bị hồ sơ năng lực để dự thầu các công trình xâydựng, đưa ra những phương án hiệu quả nhất trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh
Như vậy, mỗi phòng ban có một chức năng riêng nhưng chúng lại có mốiquan hệ mật thiết với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc đã tạo nênmột chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Vị trí, vai trò của mỗi phòng ban khác nhau nhưng mục đích vẫn là đảmbảo sự phát triển của Công ty
1.2 Năng lực thiết bị, phương tiện vận tải của công ty Thái Sơn
Đối với các công ty hoạt động trên lĩnh vực xây dựng thì máy móc, thiết
bị và phương tiện vận tải là một trong những yếu tố quan trọng nhất giúp công
ty có thể chứng minh năng lực của mình trong việc nhận thầu các công trình xâydựng Không có một chủ đầu tư nào có thể giao dự án của mình cho một nhàthầu không có máy móc thiết bị xây dựng đáp ứng yêu cầu của dự án Hiểu rõ sựquan trọng của máy móc,thiết bị như vậy nên công ty Thái Sơn đã đầu tư lượng
Trang 12máy móc thiết bị lớn để đáp ứng hoạt động của công ty, cụ thể trang thiết bị máymóc của công ty như sau:
Bảng 2 : Thiết bị thi công và năng lực của Công ty năm 2012
Nướcsảnxuất
SốLượng
Giá trị còn lại
5 Máy rải BT asphalt VOGELE Đức 2 80%
Nguồn: Hồ sơ năng lực Công ty Thái Sơn
Trên đây, là m t s thi t b thi công tiêu bi u c a công ty.Ngoài ra, công ộ ố ế ị ể ủ
ty còn có nhi u thi t b hi n đ i nh m giúp quá trình thi công công trình ề ế ị ệ ạ ằ
được th c hi n nhanh chóng.ự ệ
1.3 Đặc điểm về lao động của công ty
B ng 3: l c l ả ự ượ ng lao đ ng c a Công ty Thái S n ộ ủ ơ
2010
Năm2011
Năm2012
Trang 13T ng s CBCNVổ ố
1 Theo tính ch t lao đ ngấ ộ
+ lao đ ng tr c ti p ộ ự ế+lao đ ng gián ti pộ ế 290
60 32270 38386
2 Theo ch t lấ ượng lao đ ngộ
+ Đ i h cạ ọ+ Cao đ ng, trung c pẳ ấ+ Ch a qua đào t oư ạ
3502535290
3923535372
4694541384
(ngu n báo cáo tình hình s d ng lao đ ng năm 2012 c a Công ty) ồ ử ụ ộ ủ
Nh n xét: ậ V i quy mô c a công ty thì lớ ủ ượng lao đ ng c a công tyộ ủ
hi n có là h p lý(469 ngệ ợ ười).Nh v y,s lư ậ ố ượng lao đ ng nh trên giúpộ ưcông ty đ kh năng đáp ng đủ ả ứ ược nhu c u c a công ty trong quá trình s nầ ủ ả
xu t kinh doanhấ
Nhìn vào b ng trên ta th y công ty có chú tr ng đ n ch t lả ấ ọ ế ấ ượng lao
đ ng có năng l c chi m ph n l n s công nhân kỹ thu t đã làm cho công tyộ ự ế ầ ớ ố ậ
có đ năng l c đ nh n nh ng công trình l n có đ k t c u công trìnhủ ự ể ậ ữ ớ ọ ế ấ
ph c t p.Đây cũng là ti m năng quan tr ng trong vi c công ty gi i thi u vứ ạ ề ọ ệ ớ ệ ềnăng l c s b c a công ty trong đ u th u cho nên công ty c n có chínhự ơ ộ ủ ấ ầ ầsách th a đáng cho đ i ngũ công nhân kỹ thu t này đ đáp ng cho s phátỏ ộ ậ ể ứ ựtri n c a công ty.Đ i ngũ lao đ ng kỹ thu t nh hi n nay c a công ty là 86ể ủ ộ ộ ậ ư ệ ủ
người có tay ngh và đề ược qua đào t o c b n đ i h c chi m t l l nạ ơ ả ạ ọ ế ỷ ệ ớtrong đ i ngũ kỹ thu t c a công ty.Đi u này là phù h p v i t c đ phátộ ậ ủ ề ợ ớ ố ộtri n và nghành ngh c a công ty,đ có th gánh vác để ề ủ ể ể ược,đ m đả ương
được nh ng công vi c c a công ty.ữ ệ ủ Ngoài ra,đ ph c v cho quá trình phátể ụ ụtri n c công ty trong tể ủ ương lai thì công ty c n tuy n thêm đ i ngũ qu nầ ể ộ ảlý,kỹ thu t có tay ngh ,có trình đ và đậ ề ộ ược đào t o c b n đ thay thạ ơ ả ể ế
nh ng ngữ ườ ếi đ n tu i v h u và đáp ng v i s phát tri n c a công ty vàổ ề ư ứ ớ ự ể ủđáp ng v i s phát tri n c a công ty và đáp ng các yêu c u kinh doanh.ứ ớ ự ể ủ ứ ầ
C c u tu i:ơ ấ ổ
Trang 14B ng 4: Quy mô và c c u ngu n nhân l c theo đ tu i c a Công ả ơ ấ ồ ự ộ ổ ủ
Đ i ngũ lao đ ng c a Công ty có tu i đ i khá tr Kho ng tu i t 20-ộ ộ ủ ổ ờ ẻ ả ổ ừ
30 chi m 31.98% và kho ng tu i t 31-40 chi m 36.25% Do đ c đi mế ả ổ ừ ế ặ ể
c a Công ty là v a kinh doanh v a tham gia xây d ng nên đ tu i nàyủ ừ ừ ự ộ ổchi m đa s phù h p v i yêu c u s n xu t c a Công ty Đ i ngũ này tuyế ố ợ ớ ầ ả ấ ủ ộnăng đ ng, sáng t o, nh y bén trong công vi c nh ng kinh nghi m c a hộ ạ ạ ệ ư ệ ủ ọcòn b h n ch đi u mà r t c n thi t cho c nh tranh trên th trị ạ ế ề ấ ầ ế ạ ị ường
Nhóm tu i t 51-60 còn chi m t l cao 11.08%, nhóm tu i này cóổ ừ ế ỷ ệ ổkinh nghi m trong qu n lý và trong xây d ng Đây là lo i lao đ ng có thệ ả ự ạ ộ ểgiúp Công ty nâng cao kinh nghi m cho nh ng lao đ ng tr còn thi u tayệ ữ ộ ẻ ếngh giúp Công ty th c hi n s n xu t đ t hi u qu h n trong nh ng nămề ự ệ ả ấ ạ ệ ả ơ ữ
1.4 Đặc điểm về vốn kinh doanh của công ty
Như đã biết, vốn là yếu tố cực kì quan trọng để tiến hành kinh doanhđồng thời nó cũng là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và đứngvững trong cơ chế thị trường Việc sử dụng vốn hiệu quả đòi hỏi nhà quản lý
Trang 15phát huy thực sự tính hiệu quả của nó Ở Công ty CP TM ĐT &XD Thái Sơn, làcông ty thành lập và hoạt động chưa lâu, hoạt động chính là kinh doanh vật liệuxây dựng, xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông, cầu đường thì yêucầu sử dụng linh hoạt và hợp lí vốn kinh doanh được ban lãnh đạo cùng các nhàquản lý quan tâm hàng đầu.
Sau đây là cơ cấu vốn kinh doanh của công ty
Bảng 2:Cơ cấu vốn của công ty
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Phân tích tình hình vốn của công ty cho thấy:
Trang 16Vốn lưu động chiếm tỉ trọng lớn hơn trong cơ cấu vốn, do đặc điểm kinhdoanh của công ty là trong lĩnh vực thương mại đầu tư là chính Năm 2010 cơcấu vốn như sau: chiếm 69,3 % trong tỉ trọng vốn là số vốn lưu động ước đạtgần 69 tỉ đồng, còn lại là vốn cố định trên 30 tỉ chiếm 30,7% Đến năm 2012, đã
có sự cân đối lại cơ cấu vốn song vẫn giữ đặc trưng là vốn lưu động chiếm đa sốvới 59% tương ứng với 89 tỉ, vốn lưu động 41% đạt gần 62 tỉ đồng
Vốn cố định được dùng để đầu tư trang trải cho hoạt động của công ty gồm : nhàcửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị quản lý và các loại tài sảnkhác
Nguồn vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng cần được chú ý theodõi, căn cứ theo lãi suất vay để đảm bảo không chịu áp lực từ trả lãi Nguồnthặng dư vốn cổ phần tập trung cho cổ phiếu công ty, tham gia trên thị trườngchứng khoán, là hình thức gia tăng vốn hàng năm.Ngoài ra,nguồn vốn này hàngnăm còn được trích một phần nhỏ để đầu tư phát triển thương hiệu cho công ty
Với cơ cấu vốn như trên chúng ta có thể thấy công ty Thái Sơn có khảnăng linh hoạt về vốn kinh doanh bởi lượng vốn lưu động của công ty chiếm tỷtrọng lớn.Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh của công ty đạt hiệu quả cao hơn
Bảng 3: Nguồn vốn của Công ty năm 2010, 2011, 2012:
Trang 17Tổng cộng 99.434.341.413 113.307.234.455 150.786.332.112 113.95% 133.08%
Nguồn:phòng tài chính kế toánNhìn vào bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn ta có thể đánh giákhái quát như sau:
-Trong năm 2011: Nguồn vốn và sử dụng vốn tăng 113.307.234.455 VNĐtăng 13,95 % so với năm 2010 Đi sâu xem xét tính bền vững, ổn định thì ta thấy
ở vào thời kỳ này cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ thế giới năm 2011 có tácđộng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam làm cho các nhà đầu tư rút hoặcngừng các công trình đầu tư của họ Tình hình này ảnh hưởng không nhỏ đếnhoạt động của Công ty mà trực tiếp là xây lắp và sản xuất kinh doanh hàng hoá
Để có được khách hàng Công ty đã mở rộng việc bán hàng đa dạng bằng nhiềuhình thức kể cả bán chịu để lôi kéo khách hàng Cho nên nợ dài hạn chiếm13.06% nguồn vốn là có thể chấp nhận được Ngoài ra nợ phải trả và nợ ngắnhạn đã giảm đi so với 2010, đây có lẽ là một sự đầu tư hợp lý do tính chất củanghành và của Công ty Nhưng vốn chủ sở hữu gia tăng đáng kể Như vậy sửdụng nguồn vốn chủ sở hữu , nợ dài hạn và một phần nợ ngắn hạn để tài trợ chotài sản cố định và đầu tư dài hạn Để tài trợ cho các khoản phải thu thì phải sửdụng phần lớn nợ ngắn hạn, các tài sản lưu động khác và hàng tồn kho để trangtrải cho phần khách hàng Giải pháp cho doanh nghiệp là cần tăng cường thu hồikhác khoản phải thu từ khách hàng và tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Trong năm 2012: Nguồn vốn và sử dụng vốn là 150.786.332.112 VNĐ tăng33.08% so với năm 2010 do công ty tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi củanước ngoài, vẫn giữ được mức tăng trưởng, Trong đó, sử dụng vốn tăng chủ yếu
là vốn chủ sở hữu và nợ ngắn hạn.Vốn chủ sở hữu tăng là tương đối cao,mứctuyệt đối là 24.491.422.331 VNĐ với mứ tăng tương đối là tăng 53.29% so vớinăm 2011 Để tài trợ cho các khoản này đó là dụng các khoản phải thu củakhách hàng, nợ ngắn hạn và nợ khác để tài trợ
Trang 18 Đây là dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ vốn chủ sở hữu của công ty ngày càngtăng.Do đó,khả năng tự chủ về vốn của công ty cao hơn.Công ty ít bị chi phối vàchịu sức ép về vốn hơn.
1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thái Sơn giai đoạn
5 Lợi nhuận thuần 7.620.987.295 12.428.243.771 18.637.894.247
7 Thuế TNDN 2.153.204.353 3.506.869.188 4.659.473.562
8 Lãi cơ bản 5.536.811.193 9.017.663.626 13.978.420.685
Nguồn:Phòng TCKT
Từ bảng kết quả kinh doanh của công ty ta có thể nhận thấy
doanh thu của công ty tăng liên tục qua các năm.Lợi nhuận tăng cao giúp công
ty có thể đầu tư thêm vào mua các trang thiết bị,đào tạo nâng cao trình độ tay
nghề của người lao động.Từ đó giúp mở rộng quy mô sản xuất và phát triển
công ty ngày càng lớn mạnh.Ngoài ra, ccông ty còn đóng góp thuế TNDN một lượng lớn.Đây là nghĩa vụ và cũng là trách nhiệm của công ty đối với nhà nước
Như vậy,ta có thể thấy công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng Thái sơn là một công ty hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực xây dựng cầu đường
các công trình dân dụng và kinh doanh vật liệu xây dựng.Công ty thái Sơn đã có các phòng ban với những chức năng riêng biệt,trang thiết bị hiện đại,đội ngũ lao động trẻ đáp ứng được nhu cầu sản xuất và nguồn vốn có khả năng tự chủ
Trang 19cao.Từ điều kiện vật chất và tinh thần trách nhiệm,cống hiến của đội ngũ nhân viên có thể giúp công ty ngày càng lớn mạnh.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI ĐT & XD THÁI SƠN
2 1Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần thương mại ĐT &
XD Thái Sơn
2.1.1 Kết quả kinh doanh vật liệu xây dựng của công ty
Trong 2 năm qua, ngành kinh doanh v t li u xây d ng ph i đ i m t v iậ ệ ự ả ố ặ ớmuôn vàn khó khăn Không nh ng s c c u trong nữ ứ ầ ước s t gi m do thụ ả ị
trường b t đ ng s n đóng băng, các doanh nghi p s n xu t v t li u xâyấ ộ ả ệ ả ấ ậ ệ
Trang 20d ng Vi t Nam còn ch u s c ép c nh tranh, b i các s n ph m nh p kh u,ự ệ ị ứ ạ ở ả ẩ ậ ẩ
đ c bi t là các s n ph m nh p l uặ ệ ả ẩ ậ ậ …G n nh phân khúc nào cũng có hàngầ ư
t n kho l n, lĩnh v c nào cũng có doanh nghi p, nhà máy ph i đóng c a,ồ ớ ự ệ ả ử
t m d ng s n xu t, ho c gi m công su t ho t đ ng.Trạ ừ ả ấ ặ ả ấ ạ ộ ước nh ng khóữkhăn đó công ty Thái S n đã tìm cho mình hơ ướng đi m i đ vớ ể ượt qua khókhăn Công ty đã b t đ u tìm th trắ ầ ị ường xu t kh u đ gi m lấ ẩ ể ả ượng t n kho,ồ
đa d ng hóa các s n ph m, gi m giá thành, ch t lạ ả ẩ ả ấ ượng được đ m b o, xâyả ả
d ng l i h th ng phân ph i trong nự ạ ệ ố ố ước đ ti t gi m chi phí…ể ế ả Công tyThái Sơn đang hướng tới kinh doanh tất cả các loại vật liệu xây dựng với mụcđích vừa cung cấp cho những công trình mà công ty đấu thầu xây dựng được,vừa cung cấp VLXD cho các công trình của công ty bạn.Tuy nhiên,vì đã ký hợpđồng với nhà máy sản xuất VLXD Seterra-Secoin với khối lượng lớn các sảnphẩm của nhà máy,do đó những loại vật liệu khác như xi măng,sắt ,thép chưađược công ty đầu tư.Dự định của công ty là sau năm 2013 công ty sẽ tập trungkhai thác mảng nguyên vật liệu này
Trang 21Bảng 8:Tình hình tiêu thụ VLXD của công ty
STT Tên sản phẩm Đơn
vị
2010 2011 2012 Dự
kiến 2013
2011/2010
2012/2011 Tương
đối
Tuyệt đối
Tương đối
Tuyệt đối
Trang 22- Trong năm 2012 tình hình tiêu thụ của công ty lại giảm đi.Về tổng sốlượng đạt 53560m2 ,đây là số lượng tiêu thụ tương đối lớn,tuy nhiên lạigiảm 9,13% so với năm 2011 và mức giảm tuyệt đối là 5380m2.Tuy là sảnlương tiêu thụ giảm so với những năm trước nhưng vẫn vượt chỉ tiêu kýkết với nhà máy Secoin và mục tiêu của công ty nên không làm ảnhhưởng nhiều đến doanh thu của công ty.
Bảng số liệu đó được thể hiện rõ ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 2:Sơ đồ tiêu thụ gạch TERRAZZO SECOIN của nhà máy qua các năm 2010-hiện nay
Nguồn:Phòng kinh doanh
Nguyên nhân dẫn đến tình hình tiêu thụ VLXD:
Trong năm 2012 đ u t công b c t gi m, các d án b t đ ng s n ầ ư ị ắ ả ự ấ ộ ả
t m d ng ho c giãn ti n đ , nhi u công trình xây d ng không có v n đ ạ ừ ặ ế ộ ề ự ố ểtri n khai… K t qu là nhu c u tiêu th v t li u xây d ngc a công ty trongể ế ả ầ ụ ậ ệ ự ủnăm 2012 gi m đáng k ả ể Ch ng h n nh đ i v i các nhà đ u t th trẳ ạ ư ố ớ ầ ư ị ường
b t đ ng s n, do tình tr ng l m phát và lãi su t tăng cao đã khi n nhà đ u ấ ộ ả ạ ạ ấ ế ầ
t ng i đ u t vào th trư ạ ầ ư ị ường b t đ ng s n, tri n khai các d án Bên c nh ấ ộ ả ể ự ạ
đó không ít người dân thay vì đ u t xây d ng nhà đ cho thuê thì chuy n ầ ư ự ể ểsang g i ti t ki m ngân hàng v i lãi su t cao Ngay c nh ng ngử ế ệ ớ ấ ả ữ ười có thu
nh p th p, có nhu c u v nhà cũng ng i vay v n ngân hàng đ xây nhà, ậ ấ ầ ề ở ạ ố ểmua nhà tr góp.ả Ngoài ra,công ty còn ph i c nh tranh gay g t v i hàng ả ạ ắ ớ
nh p kh u Tuy nhiên,tình hình kinh t năm 2013 đậ ẩ ế ược đánh giá là sẽ kh i ở
s c.Đây là đi u ki n t t giúp công ty đ ra và th c hi n m c tiêu trong nămắ ề ệ ố ề ự ệ ụ20113
2.1.2 Kết quả hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của công ty
Từ khi được thành lập, Công ty Cổ phần Thương mại ĐT & XD Thái Sơnchủ yếu tập trung vào hoạt động xây lắp dân dụng, công nghiệp và xây dựng cáccông trình cho ngành
Trang 23Việt Nam nằm trong khu vực có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực vàthế giới cho nên trong quá trình phát triển nước ta cần xây dựng nhiều côngtrình, cơ sở hạ tầng để kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài, do đó ngành xây lắp cũng
có cơ hội phát triển Để khai thác cơ hội kinh doanh này Công ty đã chuẩn bịnhững yếu tố sản xuất như mua thêm máy móc… để phục vụ và tăng năng lựcsản xuất kinh doanh cho Công ty Mặt khác Công ty còn mở rộng nhiều hoạtđộng kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như sản xuất và kinh doanh vật liệu xâydựng, kinh doanh bất động sản, định giá, đấu giá quản lý bất động sản, phát triển
hạ tầng đô thị và kinh doanh nhà Mặc dù những lĩnh vực mới này có doanh thuchưa cao nhưng nó là cơ sở để Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh trongtương lai nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động và giải quyết công ăn việclàm cho người công nhân, đóng góp vào sự tăng trưởng của đất nước
Thời hạn ký hợp đồng
Chủ đầu tư
Khởi Công
Hoàn Thành
1 Toà Nhà 135 Hào Nam 4 tầng 6.500 Nhà thầu
chính
2002 2003 Công ty XNK
Thương mại
2 Cải tạo nhà số 26 – 28 Lê Thái
Tổ – Hà Nội 9.600 Nhà thầuchính 2002 2003 Ban Quan lý dựán Sở Thương
Mại UBND TP Hà Nội
3 Xây dựng công trình giao thông,
thoát nước, cấp nước, Tuynel kỹ
thuật – thuộc dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật tạo quỹ
đất ở, nhà tại lô đất 5.2 ha Khu
đô thị mới Yên Hoà phục vụ các
4 Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 279
-Km 268 – -Km287 Thuộc tỉnh
Điện Biên
153.000 Nhà thầu
phụ 2004 2005 Sở giao thông vậntải tỉnh Điện Biên
5 Hạ tầng đường san nền khu
chung cư biệt thự du lịch giải trí 115.530 Nhà thầu 2002 2003 Công ty TNHHĐầu tư Xây dựng
Trang 24Quang Minh phụ Long Việt
6 Đường khu dân cư đầu Kênh tả
8 Xí Nghiệp Kinh Doanh Tổng
Hợp Đồng Nai 7.500 Nhà thầuchính 2004 2005 Công ty XNKĐồng Nai
9 Thi công công trình trụ sở cảng
vụ thừa thiên Huế
27.640 Nhà thầu
chính
2005 2005 Cảng vụ Thừa
Thiên Huế
10 Hạ tầng tiểu khu đô thị Noong
Bua TP Điện Biên
Thương Việt Nam
12 Xí Nghiệp Chế Biến Nông Sản
Bình Dương 7.800 Nhà thầuchính 2005 2007 Công ty IntimexBình Dương
13 Công trình san nền tại Khu kinh
14 San nền hạ tầng khu đô thị Văn
15 Trụ Sở văn Phòng Công ty Cổ
phần đầu tư và phát triển Kinh
Doanh
14.700 Nhà thầu
chính 2006 2009 Công ty cổ phầnđầu tư và phát
triển kinh doanh
16 Cải tạo trụ sở Cục hàng Hải Việt
Nhà thầu chính
2006 2009 Cục Hàng Hải
Việt Nam
17 Thi Công kho LPG và hệ thống
đường ống công nghệ Công ty
TNHH Huyn Dai – Hài Quốc
2.180 Nhà thầuchính 2007 2010 Công ty TNHHHuyn Dai – Hàn
Quốc
18 Thi Công kho LPG và hệ thống
đường ống công nghệ Công ty
TNHH DongBang – Hàn Quốc
1.580
Nhà thầu chính
2007 2011 Công ty TNHH
DongBang – Hàn Quốc
Trang 2519 Hệ thống kênh mương cấp nước
- các huyện Hương Sơn, Kỳ
Anh, Hương khê – Tỉnh Hà Tĩnh
25.480 Nhà thầuchính 2006 2011 UBND Tỉnh HàTĩnh
20 Hệ Thống Kênh tưới tiêu xã Hải
Bối – Huyện Đông Anh 11.200
Nhà thầu chính
độ để có thể nhận thầu những công trình lớn và mang tính chất kỹ thuật cao
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất chung của công ty
Bảng 4: Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2010, 2011,
So sánh (2)/(1) (3)/(2) 1.Tổng doanh thu 197.255.894.710 258.697.017.789 298.458.923,643 31.12% 15,37%
2 Giá vốn hàng bán 179.131.521.102 231.441.455.819 262.689.686.082 29,2% 13,5%
3 Lợi nhuận gộp 18.124.373.608 27.255.561.970 35.769.237.561 50,38% 31,24% 4.Chi phí bán hàng 10.503.386.313 14.827.318.199 17.131.343.314 41,17% 15,54%
5 Lợi nhuận thuần 7.620.987.295 12.428.243.771 18.637.894.247 63,08% 49,96%
7 Thuế TNDN 2.153.204.353 3.506.869.188 4.659.473.562 62,87% 32,87%
8 Lãi cơ bản 5.536.811.193 9.017.663.626 13.978.420.685 62,87% 55,01%
Nguồn:PhòngTCKT
Nhận xét: Qua bảng trên cho thấy:
+ Doanh thu của Công ty năm 2011 tăng 31,12 % so với năm 2010
Trang 26năm 2012 tăng 15,37 % so với năm 2011
+ Chi phí của Công ty năm 2011 tăng 41,17 % so với năm 2010
năm 2012 tăng 15.54 % so với năm 2011
+ Lợi nhuận thuần của Công ty năm 2011 tăng 63.08 % so với năm 2010 năm 2012 tăng 49,96 % so với năm 2011
Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng liên tục vào năm 2011 và năm 2012.Điều này cho thấy rằng thị trường của công ty đã gia tăng nhưng mức tăng củanăm 2012 không bằng năm 2011 do ảnh hương của khủng hoảng kinh tế năm
2011, Việt Nam rơi vào tình trạng suy giảm kinh tế, năm 2012 là giai đoạn khôiphục nền kinh tế thoát khỏi tình trang suy giảm kinh tế
Chi phí của công ty đã giảm vào năm 2012 (số tương đối 41,17% năm 2011;15,54% năm 2012) xong lợi nhuận của công ty năm 2012 vẫn tiếp tục tăng vớimức gần bằng năm 2011 (49,96% so với 2011)
Trên thực tế tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, do có nhiều doanh nghiệpnhảy vào ngành, thị trường xây dựng nói chung bị thu hẹp lại vì vậy yêu cầu cấpbách của công ty là xây dựng được một chiến lược phù hợp với công ty, để từngbước dẫn dắt công ty phát triển hợp với quy luật, hợp với xu thế phát triển củathời đại
Công ty Cổ phần Thương mại ĐT & XD Thái Sơn là một doanh nghiệp nhỏ,chủ yếu hoạt động trên lĩnh vực xây dựng và thương mại Do vậy phải xây dựngmột chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp
Hiện nay trên thị trường xây dựng, những tổng công ty lớn bỏ giá đấu thầu rấtthấp, do có thế mạnh về tài chính và công nghệ Sự cạnh tranh mạnh mẽ nàykhiến cho thị phần của công ty bị thu hẹp lại
2.2 Phân tích các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của công ty 2.2.1 Sự tác động của các nhân tố bên ngoài công ty
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Trang 27+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Trong 10 năm qua tốc độ tăng trưởng kinh
tế nước ta đạt từ 6-7%, năm 2010 là 6.78%, năm 2011 là 5,89% do ảnh hưởngsuy giảm kinh tế thế giới Nếu thực hiện mức tăng cao GDP trong những năm tớicũng sẽ đạt mức 6-7% Tuy nhiên, trong hai năm gần đây, cụ thể là nửa cuối năm
2010 tới nay, tình hình kinh tế ở nước ta nói riêng và thế giới nói chung gặp rấtnhiều khó khăn, đặc biệt là khu vực châu âu, nơi có mức nợ công cao kỉ lục,chính phủ ở các nước này đang phải áp dụng chính sách thắt lưng buộc bụng màvẫn chưa phát huy hiệu quả Ở Việt Nam, chính phủ đang áp dụng chính sáchsiết chặt tín dụng để giảm lạm phát, giảm số dư nợ trong lĩnh vực phi sản xuấtxuống còn 16%/ Năm Điều này làm cho hầu hết các doanh nghiệp trong nướcđều gặp khó khăn, đặc biệt là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng và kinhdoanh vật liệu xây dựng vì bất động sản cũng nằm trong danh mục phi sản xuấtxuất, các doanh nghiệp không thể tiếp cận được vốn vay từ ngân hàng hoặc nếu
có thì cũng phải chịu lãi suất rất cao có thể lên đến 20-22% /năm, mà với mứclãi suất như vậy mà doanh nghiệp vẫn tiến hành sản xuất kinh doanh thì khôngbao giờ có lãi nếu không muốn nói là sẽ bị thua lỗ vì lợi nhuận của doanh nghiệprất khó đạt được mức 20%/năm
+ Tỷ lệ lãi suất: Từ đầu năm 2012, lãi suất cho vay được chính phủ liêntục điều chỉnh nhưng vẫn ở mức cao, đầu tháng 5/2012 , chính phủ có quyếtđịnh giảm lãi suất cho vay xuống còn 15%/năm, nhưng doanh nghiệp lại rất khótiếp cận khoản vay này, do vậy doanh nghiệp rất khó khăn trong việc triển khaihoạt động kinh doanh Khách hàng rất khó vay nợ để thanh toán cho việc tiêudùng sản phẩm vì vậy tỷ lệ lãi suất cao làm giảm sức mua của khách hàng, khảnăng thanh toán các khoản nợ cũng khó khăn hơn Tỷ lệ lãi suất cao làm cho các
dự án khó thực hiện hơn nhất là trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản vì tỷ lệlãi suất cao làm tăng chi phí về vốn, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng và giảmcầu đầu tư Trong giai đoạn này Công ty đang thu hẹp sản xuất kinh doanh, cảithiện máy móc thiết bị cho các đơn vị, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động
Trang 28+ Công ty cũng nhận thức được xu hướng thay đổi cơ cấu kinh tế của đấtnước: Có sự thay đổi lớn về cơ cấu ngành nghề trong tỷ lệ dân cư Tỷ lệ dân cưtham gia vào các hoạt động công nghiệp và thương mại tăng lên, tỷ lệ dân cưvào sản xuất nông nghiệp giảm đi Nhu cầu về đầu tư vào xây dựng cơ sở hạtầng từ đó tăng lên Quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càng mạnh đòi hỏi phảinâng cấp cơ sở hạ tầng Sự ra đời của hàng loạt khu chế xuất, khu công nghiệp,dịch vụ du lịch Bên cạnh đó, chính phủ cũng vừa có những chính sách chochiến lược phát triển bền vững đó là ưu tiên cho công tác xây dựng nhà ở xã hội,đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho số đông người dân đang sống và lao động ởnhững thành phố lớn.
- Môi trường chính trị luật pháp
Đây là yếu tố thứ hai có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh củacông ty Việt Nam được đánh giá là nước có tình hình chính trị rất ổn định và làquốc gia an toàn tại khu vực Châu Á Tuy nhiên, luật pháp kinh doanh ở ViệtNam còn nhiều bất cập, nhiều điều luật chưa qui định rõ ràng, chưa nhất quán,hay thay đổi, thiếu đồng bộ trong thực thi giữa các cấp có thẩm quyền, các địaphương và chưa sát với tình hình thực tế gây khó khăn cho các doanh nghiệp.Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP TM ĐT & XD Thái Sơn cũng bịảnh hưởng nhiều, khi mà các điều luật chưa đồng bộ, chưa quy định rõ ràngtrách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của các bên liên quan trong quá trình thựchiện hợp đồng hoặc khi có rắc rối phát sinh
Giai đoạn từ nay đến năm 2015 là giai đoạn tiếp theo của thời kỳ nước tathiết lập mối quan hệ thương mại song phương với Mỹ, mở rộng và gia nhập các
tổ chức kinh tế lớn trong khu vực và trên thế giới như EU, AFTA,WTO Điều
đó tạo điều kiện cho công ty Thái Sơn thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tiếp cậnvới khoa học công nghệ, máy móc thiết bị cũng như kinh nghiệm xây dựng đểnâng cao chất lượng công trình
Trang 29Ngoài ra các yếu tố khác như cơ sở hạ tầng, đường xá trong thời gian qua
đã được nhà nước quan tâm cải tiến, xây mới nhiều, làm cho giao thông giữa cáckhu vực trở nên thuận tiện thúc đẩy việc lưu thông hàng hóa Bản thân công tycũng dễ dàng tiếp cận với nguồn hàng phong phú, đảm bảo yếu tố giá cả và chấtlượng
-Môi trường văn hóa- xã hội
+Xã hội:
Yếu tố này gây ảnh hưởng từ cơ cấu dân số, trình độ dân trí, nhu cầu vàmức sống của người dân Hiện nay dân số nước ta vào khoảng trên 87 triệungười, cuộc sống của người dân cũng khởi sắc hơn nên người dân có yêu cầucao hơn về sự thụ hưởng của mình, ngoài ra các trí thức trẻ ở các vùng quênghèo ngày càng có xu hướng lập nghiệp ở các thành phố lớn, nên khi ra trường
họ thường ở lại tìm kiếm cơ hội, do vậy nhu cầu về nhà ở cũng vì thế mà tănglên, điều này rất thuận lợi cho công ty Thái Sơn trong lĩnh vực đầu tư xây dựngnhà chung cư và văn phòng cho thuê Điều đó cho thấy lĩnh vực đầu tư xây dựngkinh doanh văn phòng và chung cư cao cấp của công ty cũng là bước đi phù hợpvới nhu cầu nhà ở và mở rộng trụ sở đặt văn phòng hiện nay
+Văn hóa: Sự giao lưu về văn hóa với các nước trên thế giới giúp ViệtNam học hỏi và thu nhận được nhiều màu sắc văn hóa mới ,quan điểmmới,phong cách kiến trúc mới.Do vậy đòi hỏi về tính đa dạng của sản phẩmngày càng cao.Đó là thách thức đối với công ty Thái Sơn trong quyết định đổimới hay không Điều này tác động đến các quyết định chiến lược của công ty làcần thiết phải thực sự đổi mới các hoạt động kinh doanh để thích nghi với nhucầu đa dạng của khách hàng
- Về môi trường công nghệ: Các tiến bộ khoa học công nghệ luôn là một yếu tốtích cực trong việc thúc đẩy nền sản xuất phát triển Phần lớn nền công nghệ mới
ra đời sẽ phủ nhận lại nền công nghệ cũ lạc hậu và kém hiệu quả Những sảnphẩm sản xuất từ nền công nghệ mới sẽ có các tính năng cao hơn, phụ trội hơn
Trang 30Đối thủ tiềm ẩn
Cạnh tranh nội bộ ngành
Sản phẩm thay thế
Khách hàng
Nhà
cung cấp
và có nhiều tính đa dạng khác có khả năng thu hút được khách hàng chuyểnhướng tiêu dùng Trong điều kiện khoa học công nghệ ngày nay, đòi hỏi công tykhông ngừng tìm tòi, đổi mới trang thiết bị công nghệ hiện đại
- Môi trường quốc tế
Môi trường quốc tế cũng đặt ra nhiều cơ hội và thách thức với toàn bộ cácdoanh nghiệp tham gia kinh doanh trên thị trường, đặc biệt là thị trường bấtđộng sản chứ không riêng Công ty TM ĐT & XD Thái Sơn Hàng hóa có nguồncung ứng phong phú hơn, các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tìm kiếm cơhội, đã đầu tư xây dựng rất nhiều dự án, có thể kể đến như Keangnam, CosmosE&C, G&S Constructions, Sumitomo Mitsue, Taisey làm cho miếng bánh thịtrường nhỏ đi và cuộc cạnh tranh lại thêm khốc liệt Tuy nhiên, đó cũng lànhững lợi thế để doanh nghiệp tự hoàn thiện mình, có những chiến lược kinhdoanh phù hợp, nhìn nhận rõ được những lợi thế, phát huy được tối đa nguồn lựcsẵn có để tạo ưu thế và phát triển
2.2.1.2 Môi trường vi mô:
Sơ đồ 3:Sự tác động của các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
* Đối thủ tiềm ẩn: Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện không ở
trong ngành nhưng có khả năng nhảy vào hoạt động kinh doanh trong ngành mà
Trang 31yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các nănglực sản xuất mới và mong muốn giành được một phần thị trường Vì vậy, cũnggiống như các công ty khác đang hoạt động trong lĩnh vực đầu tư xây dựng vàthương mại, công ty Thái Sơn cũng phải tìm mọi cách để hạn chế các đối thủtiềm ẩn nhảy vào lĩnh vực kinh doanh của mình.
* Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Do công ty Thái Sơn thực hiện song song
hai hình thức kinh doanh là đầu tư xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựngnên đối thủ cạnh tranh trực tiếp cũng vì thế mà nhiều hơn, về mặt xây lắp cáccông trình công nghiệp, giao thông, cầu đường có thể kể ra như: Tổng công tyxuất nhập khẩu xây dựng Vinaconex, tổng công ty xây dựng Hà Nội, công tyxây dựng Lũng Lô, công ty xây dựng Trường Sơn… và rất nhiều công ty, tậpđoàn xây dựng tư nhân trong và ngoài nước như Tập đoàn Nam Cường, tập đoànHoàng Nguyên, công ty GS Construction, công ty TSQ, Cosmos E&C Về vậtliệu xây dựng như sắt thép, cát, đá thì có thể kể ra như Cty Sunway, mỏ đáKiện Khê, mỏ đá Miếu Môn, Thống Nhất( Đá xây dựng), Hòa Phát, Việt Ý, ViệtĐức
+ Theo đánh giá của nhà chuyên môn thì tốc độ xây dựng tăng khá cao + Trong ngành xây dựng chi phí cố định là rất lớn nên việc rút lui khỏingành rất khó
Qua đó, có thể nói cường độ cạnh tranh trong ngành xây dựng là rất lớn
Do vậy, công ty cần phải chú trọng tới phân tích các điểm mạnh, điểm yếu củađối thủ cạnh tranh, từ đó có kế sách đúng đắn Số lượng đối thủ cạnh tranh khánhiều nên công ty cần chọn lựa những đối thủ cạnh tranh trực tiếp để đi sâuphân tích
- Phân tích các đối thủ cạnh tranh trực tiếp: phân tích điểm mạnh và điểmyếu của đối thủ
Điểm mạnh: Sử dụng đội ngũ nhân công rẻ, có kỷ luật cao, được sự ưu đãi
của nhà nước về thuế có ưu thế về một số loại máy móc thiết bị
Trang 32Điểm yếu: Không có kinh nghiệm về xây dựng vì mới gia nhập ngành,
thiếu một số thiết bị như: khoan nổ, đào hầm và đặc biệt thiếu danh tiếng, trongkinh nghiệm trong xây dựng công trình công nghiệp, giao thông, cầu đườngcũng như những mối quan hệ với thị trường vật liệu xây dựng thì đó là mộtnhược điểm lớn
- Trong phân tích điểm mạnh, điểm yếu cần phân tích những vấn đề sau:kinh nghiệm, khả năng tài chính, mối quan hệ với chính phủ, khả năng về máymóc thiết bị, nhân công, uy tín trong kinh doanh, tổ chức sản xuất trong doanhnghiệp, khả năng tiếp thị, đấu thầu các công trình xây dựng
+ Phân tích về các mục tiêu chiến lược hiện thời, khát vọng của đối thủ:chẳng hạn như chiến lược dự thầu các gói thầu xây dựng mà đối thủ sẽ thựchiện (chiến lược giảm giá, dựa vào công nghệ kỹ thuật, dựa vào ưu thế sẵn có)
+ Khả năng thích ứng với biến đổi môi trường kinh doanh của đối thủ + Khả năng phản ứng, đối phó với tình hình
+ Khả năng kiên trì trong đầu tư
+ Phân tích xu hướng đầu tư trong tương lai của đối thủ
* Phân tích khách hàng
Do đặc điểm về sản phẩm của công ty mà khách hàng của công ty rất đadạng Do vậy, công ty đang chịu rất nhiều sức ép từ phía khách hàng, trong lĩnhvực xây lắp khách hàng chủ yếu của công ty là chủ công trình, dự án như: các
bộ, cơ quan chủ quản, địa phương được nhà nước đầu tư xây dựng công trình.Thông thường sức ép của các chủ công trình thể hiện như sau:
- Xu hướng hạ thấp giá giao thầu xây dựng công trình vì chủ công trình có
ý muốn chi phí thấp nhất Giá giao thầu không chỉ bị ép ngày từ giai đoạn lập dựtoán thiết kế mà còn bị ép xuống có khi tới vài chục phần trăm giá trị dự toán vìnhững chi phí qua rất nhiều giai đoạn trước khi công trình được khởi công cũng
Trang 33cách gián tiếp đến giá giao thầu thông qua số đông các doanh nghiệp tham gia
dự thầu, làm cho các nhà thầu đua nhau giảm giá để giữ thế cạnh tranh
- Xu hướng chiếm dụng vốn kinh doanh cũng là một sức ép khá lớn đốivới công ty Các chủ công trình không thanh toán kịp thời cho các nhà thầu khicông trình đã hoàn thành, bàn giao thậm chí có công trình đã đưa vào sử dụngmột thời gian mà vẫn chưa thanh toán hết; trong khi nhà thầu phải đi vay ngânhàng để đầu tư do đó chịu lãi suất đi vay Với lãi xuất đi vay khá cao nhiều khilàm cho chi phí về vốn là khá lớn, dẫn đến làm giảm sút lợi nhuận, làm thiệt hạicho công ty
- Ngoài ra các chủ công trình còn gây sức ép khi chậm trễ trong việc đảmbảo các điều kiện cho khởi công và xây dựng công trình như: hồ sơ thiết kế, tàiliệu kỹ thuật, năng lực thi công
Đó là trong lĩnh vực xây lắp, còn trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xâydựng, công ty còn chịu nhiều sức ép về giá như:
- Khách hàng có thể chọn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
đã lạc hậu Một phần, do sơ suất, thiếu sót trong khâu ký hợp đồng, các điều
Trang 34khoản chưa được chặt chẽ, chưa có điều kiện ràng buộc nhà cung cấp vì vậycông ty thường phải chịu thiệt thòi.
Đối với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng như các doanh nghiệp kinhdoanh cát, đá, sỏi hoặc chính quyền địa phương nơi có nguồn nguyên liệu đểkhai thác thì sức ép của họ là nâng giá vật liệu lên hoặc gây ra những thủ tụcphiền hà cho việc khai thác của công ty Các nhà cung cấp nguyên vật liệu độcquyền thường áp đặt giá cho công ty
* Sản phẩm thay thế:
Sản phẩm thay thế là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh hiện tại, đây là
áp lực thường xuyên và đe dọa trực tiếp đến doanh nghiệp Những sản phẩm nàythường có nhiều chức năng mới ,hiện đại hơn các sản phẩm công ty hiện có,hoặc có công suất làm việc cao hơn…và thông thường giá cả lại không thay đổinhiều Do đó sản phẩm của công ty có nguy cơ không tiêu thụ được hoặc có tiêuthụ nhưng số lượng không nhiều
* Sức ép của khách hàng:
Khách hàng được xem như sự đe dọa mang tính cạnh tranh khi họ đẩy giá
cả xuống, nhất là giá giao thầu xây dựng hoặc khi họ yêu cầu chất lượng sảnphẩm và dịch vụ tốt hơn làm cho chi phí hoạt động của công ty tăng lên Ngượclại nếu khách hàng có những yếu thế sẽ tạo cho công ty cơ hội để tăng giá vàkiếm nhiều lợi nhuận hơn Ngoài ra khách hàng còn gây sức ép lớn trong việcthanh toán cho công ty như chậm thanh toán hoặc không muốn thanh toán,khách hàng còn có khả năng lựa chọn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh…
* Sức ép về giá của nhà cung cấp:
Hiện nay máy móc thiết bị của công ty chủ yếu nhập từ nước ngoài như
Nga, Nhật,Trung Quốc ,…họ là những nhà cung cấp độc quyền máy móc thiết
bị Do vậy sức ép họ tạo ra cho công ty là rất lớn với việc thường xuyên nânggiá cao hơn giá thị trường hoặc giao những máy móc không đủ chất lượng, lạc
Trang 35công trình như cát, đá, sỏi…thì thường bị sức ép của chính quyền tại địaphương nơi có nguồn nguyên liệu gây sức ép, tạo ra những thủ tục phiền hàbuộc họ nâng giá vật liệu lên, gây khó khăn trong sản xuất kinh doanh của công
ty Thậm chí chỉ là những thay đổi trong điều kiện thanh toán, điều kiện giaohàng…cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy công ty TháiSơn thường phải quan hệ với các tổ chức cung cấp hàng, địa phương có nguồnhàng…và phải mất khoản chi phí không nhỏ
2.2.2 Phân tích môi trường bên trong của công ty.
Chúng ta không chỉ phân tích những điểm mạnh điểm yếu của đối thủ cạnhtranh mà còn phải phân tích những thế mạnh, điểm yếu của mình, từ đó phát huythế mạnh, khắc phục điểm yếu
Trong phạm vi nội bộ công ty cần phân tích những vấn đề sau để có thểthấy được thế mạnh, điểm yếu của công ty:
2.2.2.1 Phân tích các nguồn lực:
Nguồn lực của công ty bao gồm máy móc thiết bị nhân viên, tài chính.Qua đặc điểm nguồn lực của công ty, có thể thấy đây là một thế mạnh rất lớncủa công ty Các phương tiện vận tải siêu trường, siêu trọng, hệ thống máykhoan Những phương tiện vật chất này hiện nay rất ít doanh nghiệp trongngành xây dựng có được công ty có thể dùng thế mạnh này để thắng thầu trongcông trình sắp tới
Nhân công và đội ngũ lãnh đạo của công ty có kinh nghiệm lâu năm trongnghê, có trình độ tay nghề cao (tỷ lệ tốt nghiệp đại học khá cao, chiếm 50-65%).Đặc biệt, công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình lớn như nhà máy chếbiến vật tư nông sản Nghệ An, thi công Km213+000 đến km213+300 đường caotốc Cầu giẽ - Ninh Bình do đó trong lĩnh vực này khó có doanh nghiệp nào cóthể cạnh tranh với công ty
Tình hình tài chính của công ty là khá mạnh, hiện nay vốn của công ty làhơn 130 tỷ đồng, trong đó vốn tự có là khoảng 60 tỉ, còn lại được sự hỗ trợ của
Trang 36nhà nước trong việc ưu tiên những doanh nghiệp vừa và nhỏ Với lợi thế nhưvậy, công ty hoàn toàn có đủ khả năng tham gia đấu thầu và thắng thầu các côngtrình có qui mô lớn trong tương lai Công ty cần lợi dụng ưu thế về vốn củamình để hạ thấp chi phí trong đấu thầu nhằm thắng thầu, do công ty không phảichịu áp lực trả lãi vay Tuy nhiên, điểm yếu ở đây là khả năng hay hiệu qủa sửdụng vốn thấp, khả năng quay vòng vốn chậm do sự ách tắc trong việc thanhtoán của các chủ công trình.
2.2.2.2 Phân tích khả năng tổ chức của công ty
Mô hình tổ chức của công ty là mô hình trực tuyến chức năng, do vậy nóđảm bảo được quyền lực của người lãnh đạo và sử dụng được các chuyên giatrong các lĩnh vực như: Kế hoạch, tài chính - kế toán, kinh doanh, kỹ thuật Với
mô hình như vậy, nó sẽ đảm bảo được tính thống nhất từ trên xuống Mô hìnhnày phù hợp với mô hình chiến lược của công ty là đa dạng hóa sản phẩm và do
đó tạo được thế mạnh rất lớn Tuy nhiên, hạn chế trong khả năng tổ chức củacông ty là tính chậm trễ trong việc ra quyết định trong khâu sản xuất kinh doanh,
có thể làm mất cơ hội kinh doanh của công ty
Trong điều kiện cung lớn hơn cầu như hiện nay, công ty đang phải đươngđầu với một vấn đề rất lớn là sự cạnh tranh từ phía các doanh nghiệp khác trongngành Do vậy, việc phân tích khả năng cạnh tranh của công ty có ý nghĩa rất lớntrong việc đề ra các chiến lược nhằm đảm bảo chiến thắng trong cạnh tranh.Cuối cùng, tổng hợp sự tác động để đi đến nhận xét chung về sự ảnhhưởng của môi trường kinh doanh đến doanh nghiệp
*Kết quả :
- Thuận lợi:
Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và xây dựng Thái Sơn có nguồn lựcmạnh, ngày càng có trình độ chuyên môn cao do được bồi dưỡng, đào tạo,đáp ứng được yêu cầu sản xuất trong quá trình sử dụng các máy móc trang
Trang 37ty có thể ngày một nâng cao chất lượng sản phẩm Công ty có nguồn vốnlưu động khá lớn nên đáp ứng được các nhu cầu trong sản xuất kinh doanh.
Thị trường được mở rộng :
Thị trường của công ty không ngừng được mở rộng trên hầu hết khu vực
Hà Nội và các tỉnh miền Bắc tù thành phố Vinh trở ra
Sản phẩm Gạch TERRAZZO-SECOIN mà công ty liên két phânphối cho nhà máy VLXD TERRAZZO-SECOIN đã được nâng caochất lượng và đa dạng chủng loại,mẫu mã nên lượng khách hàngtìm mua sản phẩm tại công ty Thái Sơn ngày càng tăng
Phương thức phân phối và thanh toán hợp lý hơn
Công ty đã tổ chức phân phối mạng lưới rộng khắp khu vực Hà Nộivới 15 đại lý và 28 đại lý ở các tỉnh,thực hiện phương thức giaohàng tận nơi,nhanh chóng,phương thức thanh toán đơn giản tạođiều kiện cho các kênh tiêu thụ phân phối nhịp nhàng lưu thôngnhanh chóng
- Khó khăn:
Công ty chưa có phòng marketing riêng biệt chức năng marketingcủa công ty chưa được chú trọng nhiều nên chưa thực sự khai thácđược các thông tin có lợi từ bên ngoài, chưa nắm bắt được đầy đủcác nhu cầu đa dạng của khách hàng, cũng như những thay đổi củakhách hàng trong kiến trúc cũng như tiêu dùng nguyên vật liệu xâydựng
Trang thiết bị máy móc của công ty hoạt động chưa hết côngsuất Mặc dù,máy móc của công ty được nhập khẩu từ nhiều quốcgia có khoa học công nghệ tiên tiến,hiện đại nhưng công nhân vậnhành vẫn chưa có trình độ cao để vận hành nó
Trang 38 Trong công tác tiêu thụ VLXD,nhân viên chủ yếu là đội ngũ bánhàng.Đội ngũ cán bộ nghiên cứu phát triển thị trường cònthiếu,năng lực chuyên môn bị hạn chế,không có phương phápnghiên cứu thị trường một cách khoa học và chính xác.Do đó,chưakhai thác được một cách hiêu quả nhất thị trường và khách hàngtiềm năng,dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh chưa cao.
Như chúng ta đã phân tích thì kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty bị tác động bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài.Các yếu tố bên trongthuộc về nguồn lực của công ty mà chúng ta đã phân tích gồm:vốn,máy mócthiết bịvà con người.Tuy nhiên,có một nhân tố nữa thuộc về nội tại công tynhưng lại tìm hiểu ,phân tích cả sự biến động của cả môi trương bên trong vàbên ngoài để đưa ra các chính sách,biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh của công ty là”chiến lược kinh doanh “thì chúng ta chưa đề cậpđến.Để hiểu rõ hơn về vai trò và tác động của nó tới hoạt động kinh doanh củacông ty ta sẽ thực hiện phân tích thức trạng xây dựng chiến lược kinh doanh ởcông ty Thái Sơn ở phần tiếp theo
2.3 Thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty Thái Sơn
2.3.1 Nhu cầu xây dựng chiến lược của công ty
Hoạch định chiến lược kinh doanh được xem như công việc quan trọngđầu tiên không thể thiếu khi doanh nghiệp nói chung và công ty Thái Sơn nóiriêng tiến hành các hoạt động kinh doanh.Bởi vì đó là sự định hướng cho toàn
bộ công việc mà doanh nghiệp cần thực hiện để đạt mục tiêu của mình đề ra.Nếucông tác hoạch định chiến lược kinh doanh được thực hiện tốt thì điều đó cónghĩa là công ty đã hoàn thành một phần công việc kinh doanh của mình.Trênthực tế là các hoạt động kinh doanh của Thái Sơn không thể được thực hiệnbằng sựu cảm nhận chủ quan của của các nhà quản trị mà phải có sự phântích,tính toán,xem xét các yếu tố ảnh hưởng để tìm ra chiến lược hợp lý
Trang 39Những nhà quản trị của công ty Thái Sơn biết nếu chú trọng việc nâng caocông tác hoạch định chiến lược thì doanh nghiệp sẽ thu được nhiều các yếu tốthuận lợi hơn trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.Bởivì,chiến lược kinh doanh giúp công ty Thái Sơn có một phương hướng hoạtđộng rất cụ thể và chi tiết.Điều đó,cho phép Thái Sơn loại bỏ các rủi ro,các nguy
cơ tiềm ẩn có thể gây phương hại tới kết quả hoạt động của mình
Các phân tích về môi trường kinh doanh bao gồm môi trường vĩ mô vàmôi trường đặc thù được xem như các nhân tố khách quan tác động ,ảnh hưởngtới công tác hoạch định chiến lược của doanh nghiệp.Bởi đó là các căn cứ cầnthiết để xây dựng chiến lược kinh doanh,một chiến lược bám sát mọi biến độngcủa môi trường.Bất kỳ một biến động nào cũng có thể làm thay đổi trạng tháihoạt động của doanh nghiệpvà có thể làm biến đổi kết quả của mục tiêu đềra.Công tác hoạch định chiến lược sẽ phân tích,đo lường những biến động đó và
cố gắng để chúng ở mức kiểm soát được,để đưa ra các chính sách điều chỉnh chothích hợp,có thể khai thác các yếu tố thuận lợi và tránh được những đe dọa từmôi trường
2.3.2 Các căn cứ xây dựng chiến kược kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại ĐT & XD Thái Sơn
Trong xu thế đổi mới của nền kinh tế thị trường,công ty Thái Sơn đã khôngngừng đổi mới.Công ty đã bắt đầu quan tâm đến thị trường ddến nhu cầu củakhách hàng ,tự vạch riêng cho mình những ké hoạch ngắn hạn cũng như dài hạnmang tính chất chiến lược.Đối với các kế hoạch mang tính chất chiến lược công
ty chỉ xác định số kế hoạch cho các chỉ tiêu có tính tổng hợp và có tầm quantrọng đối với các hoạt động của công ty.Dưới đây ta sẽ nghiên cứu chi tiết vềquy trình và nội dung của từng bước trong xây dựng chiến lược kinh doanh tạicông ty.Trước hết là các căn cứ để xây dựng chiến lược
2.3.2.1 Định hướng phát triển thương mại của Chính phủ,của Đảng
Một số định hướng phát triển thương mại của Chính phủ trong các năm tới theoquyết định số 27/2007/QD TTg như sau: