- Kế hoạch thực nghiệm- Giả thuyết thực nghiệm Đề tài đưa ra giả thuyết cho rằng: Khi tổ chức HĐTHtrong dạy môn ĐLQSCĐ thì sẽ phát huy được tính tự giác, tíchcực học tập bộ môn của SV, đ
Trang 1THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC TRONG DẠY HỌC MÔN ĐƯỜNG LỐI QUÂN SỰ CỦA ĐẢNG CHO SINH VIÊN HIỆN NAY
Trang 2- Kế hoạch thực nghiệm
- Giả thuyết thực nghiệm
Đề tài đưa ra giả thuyết cho rằng: Khi tổ chức HĐTHtrong dạy môn ĐLQSCĐ thì sẽ phát huy được tính tự giác, tíchcực học tập bộ môn của SV, đồng thời giúp cho SV cảm thấyyêu nước, có niềm tự hào dân tộc, và có niềm tin lớn lao vàoĐảng vào chế độ xã hội chủ nghĩa mà Việt Nam đang xây dựng
- Mục đích thực nghiệm
Tác giả tiến hành thực nghiệm sư phạm để nhằm thẩmđịnh hiệu quả và tính khả thi của việc tổ chức HĐTH tự họcgiúp SV phát huy tối đa vai trò và năng lực thật sự của mìnhtrong học tập bộ môn Qua đó khẳng định sức sống mạnh mẽcủa các biện pháp tổ chức HĐTH - một phương pháp học tậpcần được triển khai nhân rộng
- Đối tượng và địa bàn thực nghiệm
Đối tượng thực nghiệm:
Lớp thực nghiệm: Lớp Khoa Kinh tế
Lớp đối chứng: Lớp Khoa Công nghệ thông tin
Thời gian tổ chức thực nghiệm: 4 tháng
Trang 3- Các bước tiến hành thực nghiệm
Thực nghiệm được tiến hành qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị thực nghiệm
Bước 1: Nghiên cứu, lựa chọn nội dung kiến thức
Tiến hành thực nghiệm trên cơ sở cùng một nội dung kiếnthức cho lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Bước 2: Thiết kế hai giáo án cho hai lớp khác nhau Trong
đó:
Giáo án cho lớp thực nghiệm: có tổ chức HĐTH cho SV.Giáo án cho lớp đối chứng: không tổ chức HĐTH cho SV
Giai đoạn 2: Triển khai thực nghiệm
Bước 1: Khảo sát kết quả đầu vào của lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng
Bước 2: Tiến hành dạy học theo hai giáo án cho hai lớp Bước 3: Kiểm tra, tổng hợp kết quả thực nghiệm trên cơ sở
thực hiện dạy học theo hai giáo án cho hai lớp
Giai đoạn 3: Xử lý kết quả thực nghiệm
Bước 1: Xây dựng tiêu chí đánh giá.
Kết quả học tập được đánh giá theo thang điểm 10
Thái độ học tập đối với môn học được đo bằng mức độhứng thú, thể hiện qua phiếu trưng cầu ý kiến đối với SV
Bước 2: Xử lý kết quả thực nghiệm
Xử lý kết quả thực nghiệm bằng cách so sánh, đối chiếukết quả học tập của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng dựa trêntiêu chí đánh giá đã xác định
- Nội dung thực nghiệm
Trang 4-Những nội dung khoa học cần thực nghiệm
Để chứng minh giả thuyết đã nêu, tác giả xác định nhữngnội dung khoa học cần thực nghiệm là:
Tiến hành kiểm tra trình độ nhận thức của SV khi chưa cótác động sư phạm bằng việc khảo sát đầu vào của hai lớp thôngqua một bài kiểm tra, đánh giá theo thang điểm và tiêu chuẩnnhư nhau Nội dung kiểm tra là kiến thức môn mà các em vừađược học trong những bài trước
Tiến hành trưng cầu ý kiến để khảo sát thực trạng giảngdạy môn ĐLQSCĐ Đối với SV: tiến hành điều tra để khảo sát vềphương pháp và cách thức học tập của SV đối với môn ĐLQSCĐ.Trên cơ sở đó đề tài xác định cách thức tổ chức HĐTH cho SV
- Nghiên cứu, lựa chọn nội dung kiến thức
Nội dung chương trình môn học rộng, do khuôn khổ củaluận văn, tác giả chỉ chọn một số đơn vị kiến thức phù hợp đểvận dụng thành công việc tổ chức HĐTH Đó là nội dung haibài trong môn Đường lối quân sự của Đảng:
Bài 3 Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Bài 7 nghệ thuật quân sự Việt Nam
- Yêu cầu khi tiến hành thực nghiệm
Trang 5Để kết quả thực nghiệm và kết quả đối chứng có sự phân
biệt khách quan, tác giả tiến hành tác động sư phạm bằng cách
giảng cho SV lớp thực nghiệm giáo án có tổ chức HĐTH đã
được xây dựng SV sẽ tiến hành học tập theo phương án thực
nghiệm này Còn SV lớp đối chứng sẽ học tập theo cách thông
thường, tức là học theo bài giảng không có sự tổ chức HĐTH
Ngoài những nguyên tắc chung như: không làm thay đổi
chương trình, kế hoạch, nội dung theo quy định của Bộ giáo dục
và Đào tạo, tuân thủ các bước lên lớp, phù hợp với cơ sở vật
chất của nhà trường, giáo án thực nghiệm cần đảm bảo yêu cầu
- Giúp SV học thuộc bài
và tái hiện lại được trithức
- SV được đặt vào tìnhhuống: Thầy ra lệnh, tròthực hiện
- GV phải có nhiệm vụtruyền đạt hết khối lượng
- Xây dựng thái độ, động cơ họctập đúng đắn, gây hứng thú vàlòng say mê học tập của SV
- Tổ chức các HĐTH cho SV biết
tự nghiên cứu, tự rèn luyện
- GV tổ chức và điều khiển hoạtđộng học tập cho SV
Trang 6kiến thức đã được quyđịnh
Thực hiện
nội dung
- GV soạn giảng theođúng chương trình mônhọc
- Chú trọng hệ thống trithức lý thuyết, thiếu tínhsáng tạo
- Giúp cho SV tự mình nhận thứcđược các phạm trù, quy luật, cấutrúc logic của bài học và liên hệ
lý luận với thực tiễn cuộc sống
- Rèn luyện kỹ năng tự học, tựnghiên cứu, vận dụng lý thuyếtvào thực tiễn nghề nghiệp
- Hình thành năng lực tự mìnhtìm tòi, phát hiện vấn đề, tự giảiquyết vấn đề, khả năng diễn đạt
và trình bày vấn đề
Hình thức
tổ chức
- Tổ chức quá trình dạyhọc chủ yếu theo hìnhthức lên lớp
- SV học thuộc lòng vởghi trên lớp
- Giảng viên nêu và thiết kế hệthống bài tập về những vấn đềtrọng tâm của bài học, có hướngdẫn, giới thiệu tài liệu thamkhảo… để SV tự học, tự nghiêncứu trước theo tính chất cá nhân,
Trang 7- GV hoạt động là chủyếu
- SV khó có cơ hội để bày
tỏ suy nghĩ hay đưa rathắc mắc
nhóm
- SV tiến hành tự học những nộidung đã được GV gợi ý và nhữngvấn đề có liên quan đến bài học
- Đại diện các nhóm trình bày, cảlớp thảo luận theo từng vấn đề đãđược chuẩn bị
- GV gia công sư phạm, bổ sungđầy đủ và hệ thống kiến thứcthành nội dung bài giảng
- Lớp học nên có số lượng SVvừa đủ (khoảng 30 SV) để SVnào cũng có cơ hội trình bày ýkiến và suy nghĩ của mình, pháthuy được khả năng của từng cánhân
ôn thi
SV:
- Tự xây dựng và thực hiện kếhoạch học tập
- Tự đọc sách, nghiên cứu tài liệutham khảo, tự ghi chép, tóm tắt
Trang 8- Học thuộc lòng là chính,không chủ động đưa rađược những thắc mắc, thụđộng trả lời các câu hỏicủa GV đặt ra
GV:
- Chủ yếu dùng phươngpháp thuyết trình
- GV chủ động thực hiệntừng bước bài giảng
- Không nhất thiết phải sửdụng phương tiện dạyhọc
nội dung bài học dưới dạng đềcương
- Tự giải bài tập nhận thức, tựkiểm tra, điều chỉnh hoạt động, tựđánh giá kết quả học tập
GV:
- Kết hợp các phương pháp dạyhọc tích cực
- GV luôn là người thiết kế, tổchức, hướng dẫn, làm “trọng tài”cho SV để đi đến thống nhất ýkiến
- Cần thiết có phương tiện dạyhọc hiện đại, đủ giáo trình và tàiliệu của môn học cho SV
Đánh giá
kết quả
học tập
- Chỉ đánh giá trình độghi nhớ và tái hiện kiếnthức
- GV đánh giá SV về nhiều mặtnhư trình độ nhận thức, kỹ năng
tự học, tự nghiên cứu, kỹ năngdiễn đạt bằng ngôn ngữ, kỹ năngthực hành…
Trang 9- SV có thể nắm lý thuyếtnhưng khả năng thựchành, vận dụng còn yếu.
- GV ít có điều kiện đểnâng cao trình độ, dễ rơivào tình trạng an phận và
tự bằng lòng, ít quan tâmđến vấn đề tổ chứcHĐTH để nâng cao chấtlượng dạy học
- Kỹ năng tự học, tự nghiên cứucủa SV được nâng cao
- SV có tinh thần tự giác, chủđộng và hứng thú, sáng tạo tronghọc tập và biết tự đánh giá kếtquả học tập của bản thân
- GV có điều kiện để nâng caotrình độ chuyên môn, nghiệp vụ,hứng thú nghề nghiệp được tănglên, năng động và tích cực hơn
- Thiết kế giáo án thực nghiệm
- Lập kế hoạch bài giảng cho lớp đối chứng
Bài 3 XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH
NHÂN DÂN
Trang 10Phần1: Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG
A Mục đích yêu cầu:
Trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về tính chất, đặcđiểm, quan điểm, nội dung, biện pháp xây dựng nền quốc phòngtoàn dân, an ninh nhân dân
Xây dựng ý thức trách nhiệm, tự giác tham gia xây dựngnền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở địa phương và nơi
cơ quan mình học tập và công tác
B Nội dung:
Gồm có 3 phần:
I Vị trí, đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân (QPTD, ANND)
II Xây dựng nền QPTD-ANND vững mạnh để bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam XHCN ( trọng tâm)
III Một số biện pháp chính xây dựng nền ANND
QPTD-C Thời gian: 4 tiết (I:60; II: 90; III:30)
D Tổ chức: Lên lớp theo cấp đại đội.
SV tự giác theo dõi vào tài liệu, giáo trình môn ĐLQSCĐ kết
Trang 11hợp với lắng nghe thầy giảng Đôi khi thầy nêu ra một vài vấn
đề để SV trả lời
E Vật chất: Phấn, Bảng, máy chiếu Powerpoint, micro,
giáo án, giáo trình và tài liệu bổ trợ cần thiết
Phần 2: NỘI DUNG BÀI GIẢNG XÂY DỰNG NỀN QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN, AN NINH NHÂN DÂN
I Vị trí, đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân [15, 30] (QPTD, ANND)- (60 phút)
a) Vị trí
1 Một số khái niệm:
‘‘QPTD là nền quốc phòng mang tính chất “vì dân, do
dân, của dân” phát triển theo phương hướng toàn dân, toàn diện,độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường và ngày càng hiện đại, kết hợpchặt chẽ kinh tế với quốc phòng và an ninh, dưới sự lãnh đạocủa Đảng Cộng sản, sự quản lý, điều hành của đất nước, donhân dân làm chủ, nhằm giữ vững hòa bình, ổn định đất nước,sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổcủa các thế lực đế quốc, phản động, bảo vệ vững chắc Tổ quốcViệt Nam XHCN’’ [15, 30]
‘‘Nền QPTD là sức mạnh quốc phòng của đất nước được
xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính
Trang 12chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường’’ [15,30].
‘‘ANND là sự nghiệp của toàn dân, do nhân dân tiến hành,
lực lượng an ninh nhân dân làm nòng cốt dưới sự lãnh đạo củaĐảng, sự quản lý của Nhà nước kết hợp phong trào toàn dânbảo vệ ANTQ với các biện pháp nghiệp vụ của lực lượngchuyên trách, nhằm đập tan mọi âm mưu và hành động xâmphạm an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, cùng với quốcphòng toàn dân bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN’’[15, 30]
‘‘Bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam có
vai trò nòng cốt trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia An ninh quốc gia có nhiệm vụ: Đấu tranh làm thất bại mọi âm
mưu hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, bảo vệ chế độXHCN, Bảo vệ Đảng chính quyền, các lực lượng vũ trang vànhân dân’’ [15, 31]
‘‘Nền ANND là sức mạnh về tinh thần vật chất, sự đoàn
kết và truyền thống dựng nước, giữ nước của toàn dân tộc đượchuy động vào sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, trong đó lựclượng chuyên trách bảo vệ an ninh nhân dân làm nòng cốt’’ [15,31]
2 Vị trí:
Trang 13‘‘Xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh là tạo ra sứcmạnh để ngăn ngừa, đẩy lùi và đánh bại mọi âm mưu, hànhđộng xâm hại đến mục tiêu bảo vệ Tổ quốc “Trong khi đặttrọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng CNXH, chúng ta không mộtchút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn luôn coi trọngQP&AN, coi đó là nhiệm vụ chiến lược, gắn bó chặt chẽ’’ [15.31].
b) Đặc trưng:
- Nền QPTD-ANND chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng.
Là để tự vệ, chống lại thù trong, giặc ngoài, bảo vệ chế độ,nhà nước XHCN và nhân dân, chứ không để xâm lược, gâychiến với ai
- Đó là nền QP&AN vì dân, của dân, do toàn thể nhân dân tiến hành [15, 31].
Xuất phát từ truyền thống kinh nghiệm của dân tộc tatrong lịch sử dựng nước và giữ nước Vì dân, do dân, của dân vàquyền tự vệ chính đáng cho phép huy động mọi nguồn lực trongnhân dân, là nét đặc trưng trong đường lối của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước
GV đặt câu hỏi: Thời xưa, các vị tướng tài đã biết phát huysức mạnh từ dân thế nào? Trong kháng chiến chống Pháp và
Trang 14chống Mỹ, các nhà lãnh đạo quân sự Việt Nam đã biết phát huysức mạnh của dân như thế nào?
Yêu cầu một số SV trả lời câu hỏi
về nền QPTD được phát triển, nâng lên tầm cao, tạo ra sức mạnh để thắng Pháp, Mỹ)
GV giảng tiếp (chủ yếu là thuyết trình):
3 Đó là nền QP&AN có sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành
Sức mạnh mọi mặt ở trong nước và ngoài nước, trong đósức mạnh bên trong là yêu tố quyết định Là cơ sở, tiền đề và làbiện pháp để nhân dân đánh thắng mọi kẻ thù
4 Được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại.
5 Nền QPTD gắn chặt với nền ANND.
‘‘Giữa nền QPTD và ANND chỉ khác nhau về phươngthức tổ chức lực lượng, hoạt động cụ thể, theo mục tiêu cụ thểđược phân công mà thôi Kết hợp giữa GDQP&AN phải thườngxuyên, đồng bộ, thống nhất’’ [15, 32] trong cả nước đến địaphương, ngành, cơ sở
Tiểu kết phần I, chuyển tiếp phần II
Trang 15II Xây dựng nền QPTD-ANND vững mạnh để bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam XHCN [15, 33] (90 phút)
a) Mục đích
‘‘Tạo sức mạnh tổng hợp của cả nước cả về chính trị, quân
sự, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ để giữvững hòa bình, ổn định, đẩy lùi, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh,sẵn sàng đánh bại chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức, quymô’’ [15, 33]
Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc Nhằm bảo vệ:
- Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ
- Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ XHCN
- Sự nghiệp đổi mới công nghiệp hóa – hiện đại hóa đấtnước
- Lợi ích quốc gia, dân tộc
- An ninh chính trị, an ninh kinh tế, an ninh tư tưởng vănhóa xã hội
- Giữ vững ổn định chính trị, môi trường hòa bình, pháttriển đất nước theo định hướng XHCN
b) Nhiệm vụ:
1 Xây dựng lực lượng QP&AN
Là con người, tổ chức, cơ sở vật chất, tài chính đảm bảocho hoạt động về QP&AN
‘‘Lực lượng bao gồm lực lượng toàn dân (lực lượng chínhtrị) và lực lượng vũ trang nhân dân:
Trang 16Lực lượng chính trị bao gồm các tổ chức trong hệ thốngchính trị, các tổ chức chính trị- xã hội và các tổ chức khác (đượcphép thành lập) và quần chúng nhân dân’’ [15, 33].
Lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm quân đội nhân dân,dân quân tự vệ và công an nhân dân
2 Xây dựng tiềm lực QP&AN
Tiềm lực QP&AN là khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính
có thể huy động để ‘‘thực hiện nhiệm vụ GDQP&AN, được thểhiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, những tập trung
ở tiềm lực chính trị, tinh thần; tiềm lực kinh tế; tiềm lực khoa học,công nghệ và tiềm lực quân sự, an ninh’’ [15, 33]
a) Xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần
Khái niệm: ‘‘là khả năng về chính trị, tinh thần có thể huyđộng, tạo nên sức mạnh để thực hiện nhiệm vụ GDQP&AN’’[15, 34] Nó được biểu hiện ở năng lực lãnh đạo của Đảng, quản
lý, điều hành của Nhà nước, ý chí, quyết tâm của nhân dân…
Vị trí: Là nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của củaGDQP&AN, tác động to lớn đến hiệu quả xây dựng và sử dụngcác tiềm lực khác, là cơ sở nền tảng của tiềm lực quân sự, anninh
(chứng minh qua lịch sử kháng chiến chống xâm lược, bảo
vệ đất nước…).
Nội dung xây dựng tiềm lực CT-TT:
Trang 17Xây dựng tình yêu quê hương, đất nước, niềm tin đối với
sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, với chế độ XHCN
Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, pháthuy quyền làm chủ của nhân dân
Xây dựng khối đoàn kết toàn dân
Nâng cao cảnh giác cách mạng, giữ vững ổn định chính trị,trật tự an toàn xã hội
‘‘Không ngừng cải thiện đòi sống vật chất tinh thần chocác lực lượng vũ trang
Có kế hoạch chuyển sản xuất từ thời bình sang thời chiến
và duy trì sự phát triển của nền kinh tế’’ [15, 34]
c) Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ [15, 35]:
Khái niệm: là khả năng về khoa học (khoa học tự nhiên,khoa học XH&NV) và công nghệ quốc gia có thể khai thác vàhuy động để phục vụ cho nhiệm vụ GDQP&AN Thể hiện ở: sốlượng chất lượng đội ngũ cán bộ KHKT, cơ sở vật chất kỹ thuật,
Trang 18năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học phục vụ choyêu cầu GDQP&AN.
d) Xây dựng tiềm lực quốc phòng – an ninh
Khái niệm: ‘‘là khả năng về vật chất, tinh thần có thể huyđộng để tạo thành sức mạnh phục vụ cho nhiệm vụ quân sự- anninh, cho chiến tranh
Biểu hiện: ‘‘Khả năng duy trì và không ngừng phát triểntrình độ sẵn sàng chiến đấu; năng lực và súc mạnh chiến đấu
của lực lượng vũ trang; nguồn dự trữ về sức người, sức của của
cả nước’’ [15; 38]
Vị trí: ‘‘Tiềm lực quân sự, an ninh là nhân tố cơ bản, làbiểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh, giữuvai trò nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống’’ [15,35]
Nội dung: Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vữngmạnh toàn diện Gắn quá trình CNH, HĐH đất nước với quátrình tăng cường vũ khí trang bị cho các lực lượng vũ trangnhân dân Xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội, công an Bố trílực lượng luôn đáp ứng yêu cầu trong thời bình cũng như độngviên khi chiến tranh xảy ra Tăng cường nghiên cứu khoa họcquân sự, nghệ thuật quân sự, nâng cao chất lượng GDQP&AN
3 Xây dựng thế trận QPTD, ANND vững chắc
Trang 19Khái niệm: ‘‘là sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọimặt của đất nước và của toàn dân theo yêu cầu của GDQP&AN,bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN’’ [15, 35].
Nội dung: ‘‘Phân vùng chiến lược về GDQP&AN kết hợpvới vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theonguyên tắc xây dựng đi đôi với bảo vệ; xây dựng hậu phương,tạo chỗ dựa vững chắc cho thế trận QP-AN; Xây dựng khu vựcphòng thủ tỉnh, TP tạo nền tảng; Triển khai các lực lượng trongthế trận; Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình vớixây dựng hạ tầng và các công trình QP-AN’’ [ 15, 36]
Tiểu kết phần II, chuyển tiếp phần III
III Một số biện pháp chính xây dựng nền
QPTD-ANND (30 phút)
1 Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục QP-AN:
Coi trọng việc giáo dục lòng yêu nước, trung thành với
Đảng và chế độ XHCN
GV lấy ví dụ cụ thể để minh họa.
Nghĩa vụ của công dân đối với xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc XHCN (lấy ví dụ)
Chủ trương, đường lối và quan điểm của Đảng, chính sáchpháp luật Nhà nước về QP-AN, làm cho mọi người hiểu, tíchcực phòng chống những âm mưu thủ đoạn chống phá của các
thế lực thù địch (ví dụ thực tiễn gần đây khi VN hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới…)
Trang 20Vận dụng nhiều hình thức, phương pháp để nâng cao đểnâng cao chất lượng giáo dục QP-AN.
2 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của các cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền QPTD- ANND [15, 36].
‘‘Cụ thể hóa các nội dung lãnh đạo, bổ sung cơ chế hoạtđộng của từng cấp từng ngành, từng địa phương trong nhữngtình huống phức tạp
Điều chỉnh cơ cấu quản lý Nhà nước về QP&AN
Tổ chức phân công cán bộ chuyên trách để phát huy vai tròlàm tham mưu trong nhiệm vụ QP-AN’’ [15, 36]
‘‘Chấp hành nghiêm quy chế 107 của Thủ tướng Chínhphủ về phối hợp giữa quân đội và công an Thực hiện tốt Nghịquyết 51 của Bộ Chính trị’’ [15, 37]
3 Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền QPTD-ANND [15, 37].
Đối với SV, ‘‘phải tích cực học tập nâng cao trình độ hiểubiết về mọi mặt, nắm vũng kiến thức quốc phòng, an ninh; nhậnthức rõ âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch Tự giác, tíchcực luyện tập các kĩ năng quân sự và an ninh, chủ động thamgia các hoạt động về QP&AN do nhà trường và địa phươngtriển khai’’ [15, 37]
* Kết luận toàn bài.
Trang 21Sau khi kết luận toàn bài xong, GV giao nhiệm vụ cho SV
về nhà học bài cũ và tự đọc nghiên cứu trước nội dung bài mới:
Bài 4- Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa
Như vậy, việc tổ chức HĐTH cho SV chỉ chủ yếu theocách thức truyền thống là giao việc cho SV về nhà tự học, tựnghiên cứu hoặc tự làm theo cách của mình, không có các cách
tổ chức HĐTH trên lớp hay về nhà cụ thể
3.2.4.2 Lập kế hoạch bài giảng cho lớp thực nghiệm
Như ở nội dung chương 1 đã trình bày, tự học có nhiềuhình thức khác nhau Với nội dung của luận văn, tác giả tiếnhành tổ chức HĐTH cho SV theo hình thức SV tự học có sách,
có thầy, nhưng thầy chỉ có mặt để hướng dẫn, còn SV tự nghiêncứu ở trên lớp thông qua giờ học thảo luận
Do khuôn khổ của luận văn, tác giả xin trình bày tóm tắtmột số đơn vị kiến thức trong bài 7 môn ĐLQSCĐ để thiết kếbài học và tiến hành dạy thực nghiệm Giáo án này theo đúngyêu cầu khi thiết kế bài giảng cho lớp thực nghiệm
NGHỆ THUẬT QUÂN SỰ VIỆT NAM
Phần1: Ý ĐỊNH BÀI GIẢNG:
A Mục đích yêu cầu:
‘‘Trang bị cho SV những nội dung cơ bản về nghệ thuậtđánh giặc giữ nước của tổ tiên, nghệ thuật quân sự Việt Nam từkhi có Đảng
Trang 22Xây dựng niềm tự hào dân tộc, phát huy tinh thần thượng
võ trong sự ngiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam’’ [15,74]
B Nội dung:
Gồm có 3 phần:
I Truyền thống và nghệ thuật đánh giặc của ông cha
ta [15, 74].
1 Đất nước trong buổi đầu lịch sử:
2 Những yếu tố tác động đến việc hình thành nghệ thuậtđánh giặc
3 Các cuộc khỏi nghĩa và chiến tranh chống xâm lược
4 Nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta
II Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng(trọng
tâm)
1 Cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam
2 Nội dung nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo
III Vận dụng một số kinh nghiệm về nghệ thuật quân
sự vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trách nhiệm của sinh viên
1 Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công
2 Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc
3 Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời vàmưu kế
4 Quán triệt tư tưởng lấy ít, đánh nhiều, biết tập trung ưuthế lực lượng cần thiết để đánh thắng địch
5 Kết hợp tiêu hao, tiêu diệt địch với bảo vệ vững chắccác mục tiêu
Trang 236 Trách nhiệm của SV.
C Thời gian: 8 tiết = 360 ph (I: 135; II: 135; III: 90)
D Tổ chức- Phương pháp:
Lên lớp theo cấp đại đội Thuyết trình, nêu vấn đề, thảo
luận nhóm, nghiên cứu tình huống và trao đổi, thảo luận cặpđôi Tăng cường ví dụ minh họa, kể chuyện truyền thốngđánh giặc, nhấn mạnh làm rõ những nội dung cơ bản
Từ cuối giờ học trước đã giao cho SV các nhiệm vụ, cáchthức tự học nghiên cứu bài học cho buổi sau Cuối giờ tiếp tụchướng dẫn giao nhiệm vụ tổ chức HĐTH ở nhà
E Vật chất: Phấn, Bảng, Powerpoint, micro, giáo án, giáo
trình và tài liệu bổ trợ cần thiết
Phần 2: NỘI DUNG BÀI GIẢNG
I Truyền thống và nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta
Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên của ta, có lãnhthổ khá rộng và vị trí địa lý quan trọng, có nguồn tài nguyênthiên nhiên phong phú Bao gồm vùng Bắc Bộ và bắc Trung Bộ,nằm trên đầu mối những đường giao thông qua bán đảo ĐôngDương và vùng Đông Nam Á’’ [15, 74]
Trang 24GV đặt câu hỏi:
Căn cứ vào những thông tin trên, em hãy cho biết bên cạnhnhững thuận lợi đó thì nước ta gặp những khó khăn gì?
SV thảo luận và trả lời cá nhân
‘‘Do vị trí địa lý thuận lợi, nước ta luôn bị các thế lựcngoại xâm dòm ngó, âm mưu thôn tính mở rộng lãnh thổ Bởivậy, người Việt muốn tồn tại, bảo vệ cuộc sống và nền văn hóacủa mình, chỉ có con đường duy nhất là đoàn kết đứng lên đánhgiặc giữ nước’’ [15, 75]
2 Những yếu tố tác động đến việc hình thành nghệ thuật đánh giặc
GV tiếp tổ chức cho SV hoạt động tự học qua phương pháp thảo luận nhóm.
GV tổ chức thảo luận nhóm: Chia lớp thành 3 nhóm lớn,trong nhóm lớn chia thành 3 nhóm nhỏ Mỗi nhóm lớn thảo luậnmột vấn đề Cụ thể:
Nhóm 1: Nêu yếu tố địa lí tác động đến việc hình thành
nghệ thuật đánh giặc?
Nhóm 2: Nêu yếu tố kinh tế tác động đến việc hình thành
nghệ thuật đánh giặc?
Nhóm 3: Nêu yếu tố chính trị, văn hóa xã hội tác động đến
việc hình thành nghệ thuật đánh giặc?
SV các nhóm lớn lại chia thành 3 nhóm nhỏ thảo luậncùng một nội dung trong thời gian 4 phút hoàn thành xong kếtquả