+ Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP Public - Private Partner có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị
Trang 1iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1 Những vấn đề chung về dự án đầu tư 4
1.1.1 Tổng quan về dự án đầu tư 4
1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư 6
1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư 7
1.1.4 Các quan điểm đánh giá dự án đầu tư 8
1.2 Dự án đầu tư công 9
1.2.1 Các khái niệm 9
1.2.2 Lĩnh vực đầu tư công 10
1.2.3 Phân loại dự án đầu tư công 10
1.3 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng 10
1.3.1 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng 10
1.3.2 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng 11
1.3.3 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng 12
1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 13
1.4.1 Theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án 13
1.4.2 Theo loại nguồn vốn sử dụng 17
1.4.3 Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng 17
1.5 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng 17
1.6 Kết luận chương 1 18
Trang 2iv
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG 20
2.1 Cơ sở pháp lý để tiến hành thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 20
2.2 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình 21
2.2.1 Khái niệm 21
2.2.2 Mục đích của thẩm định dự án 22
2.2.3 Yêu cầu của thẩm định dự án 23
2.2.4 Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng 24
2.2.5 Yêu cầu thẩm định đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước 25
2.3 Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở 26
2.4 Quy trình của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 29
2.4.1 Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước 29
2.4.2 Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án sử dụng vốn khác có yêu cầu thẩm định thiết kế cơ sở 30
2.4.3 Thời gian thẩm định dự án 30
2.5 Nội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 32
2.5.1 Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm 32
2.5.2 Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được thẩm định gồm 32
2.5.3 Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng 33
2.5.4 Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng 34
2.6 Nội dung thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng 35
2.6.1 Đối với dự án đầu tư xây dựng 35
2.6.2 Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng 35 2.7 Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng 36
2.7.1 Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng 36
2.7.2 Nội dung chủ yếu của quyết định đầu tư xây dựng gồm 38
2.7.3 Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng 38
2.8 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng 39
Trang 3v
2.8.1 Các trường hợp được điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà
nước 39
2.8.2 Điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác 40
2.8.3 Các yêu cầu đối với điều chỉnh dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách 40
2.9 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng 40
2.9.1 Tổng mức đầu tư xây dựng 40
2.9.2 Dự toán xây dựng 42
2.9.3 Dự toán gói thầu xây dựng 44
2.9.4 Thẩm định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng 48
2.9.5 Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng 49
2.9.6 Điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng 49
2.9.7 Phê duyệt tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng 51
2.10 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng 51
2.10.1 Những nhân tố khách quan 51
2.10.2 Những nhân tố chủ quan 52
2.11 Kết luận chương 2 54
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI PHÒNG KINH TẾ VÀ HẠ TẦNG HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA 55
3.1 Tình hình công tác đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cam Lâm 55
3.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội huyện Cam Lâm 55
3.1.2 Tình hình công tác đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Cam Lâm 56
3.1.3 Sơ lược về phòng Kinh tế và Hạ tầng thực hiện công tác thẩm định 57
3.2 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Cam Lâm 61
3.3 Đánh giá về công tác thẩm định tại phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Cam Lâm 68
3.3.1 Những kết quả đạt được 68
3.3.2 Những tồn tại, hạn chế 69
3.3.3 Nguyên nhân 71
Trang 4vi
3.4 Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định 72
3.4.1 Giải pháp về các thủ tục hành chính 72
3.4.2 Hoàn thiện thủ tục pháp lý của hồ sơ thẩm định 72
3.4.3 Giải pháp về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác thẩm định 73
3.4.4 Giải pháp về công tác kiểm soát chất lượng thẩm định 73
3.4.5 Giải pháp về biên chế 75
3.4.6 Giải pháp về nâng cao trình độ cho cán bộ thẩm định 75
3.4.7 Giải pháp về lựa chọn tư vấn thẩm tra phục vụ công tác thẩm định 75
3.4.8 Giải pháp về thẩm định kinh tế - xã hội 75
3.5 Kết luận chương 3 76
PHỤ LỤC 81
Trang 5vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức tại phòng Kinh tế và Hạ tầng 60
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức thẩm định dự án tại phòng Kinh tế và Hạ tầng 61
Hình 3.3 Quy trình thẩm định dự án tại phòng Kinh tế và Hạ tầng 61
Hình 3.4 Đề xuất quy trình thẩm định dự án tại phòng Kinh tế và Hạ tầng 74
Trang 6viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tổng hợp độ tuổi cán bộ, chuyên viên tại phòng Kinh tế và Hạ tầng
……… ………61 Bảng 3.2 Tổng hợp số lượng các dự án thẩm định tại phòng Kinh tế và Hạ tầng
……… 69
Trang 7ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
ĐHTL Đại học Thủy lợi
Trang 81
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Dự án đầu tư xây dựng là một hình thức cụ thể hóa các kế hoạch đầu tư, do đó dự án đầu tư có vai trò quyết định đến việc thực hiện các hoạt động đầu tư Để thực hiện được tốt công tác chuẩn bị đầu tư thì công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư
là quan trọng, vì nó là căn cứ để ban hành các quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư và quyết định đến hiệu quả của mỗi dự án
Hiện nay, trong quá trình phát triển về xây dựng không thể phủ nhận vai trò quan trọng của hoạt động thẩm định Từ khi nhìn nhận một cách đúng đắn nhất về vai trò của hoạt động thẩm định thì việc đầu tư vào các dự án đều đạt hiệu quả hơn Chính vì vậy, thẩm định dự án trở thành bước không thể thiếu trong mỗi hoạt động đầu tư
Để thực hiện tốt nhiệm vụ và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn huyện Cam Lâm thì công tác quản lý lập, thẩm định dự án đầu tư xây dựng có chất lượng cao càng trở nên cần thiết và quan trọng
Bản thân học viên hiện đang công tác tại phòng Kinh tế và Hạ tầng, được phân công công tác trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng, trong đó có công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Qua quá trình kiểm tra hiện trạng các công trình xây dựng cơ bản có thể thấy được sự hợp lý, đúng đắn khi được huyện quan tâm, chỉ đạo đầu tư xây dựng các công trình xây dựng
cơ bản Và sau khi đưa vào khai thác, sử dụng đã có những đóng góp to lớn về nâng cao chất lượng hiệu quả đời sống của nhân dân nói riêng và sự phát triển về kinh tế –
xã hội của địa phương nói chung
Bên cạnh đó, qua quá trình kiểm tra hồ sơ, thủ tục pháp lý các công trình xây dựng, học viên đã nhận thấy được một số tồn tại, bất cập trong khâu lập và thẩm định các dự
án đầu tư trên địa bàn huyện Cam Lâm
Trang 92
Vậy, làm thế nào để phát huy hiệu quả những thuận lợi sẵn có tại địa phương và phương hướng khắc phục các khó khăn, vướng mắc nhằm đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng sẽ phát huy được tối đa hiệu quả đầu tư, phục vụ cho đời sống nhân dân và
sự phát triển của địa phương
Trên cơ sở những luận điểm trên, học viên đã lựa chọn và thực hiện đề tài “Nghiên cứu, hoàn thiện giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng tại phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng tại phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các công trình xây dựng cơ bản, dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
Phạm vi nghiên cứu: Công tác thẩm định và quản lý chất lượng công tác thẩm định các
công trình, dự án đầu tư xây dựng
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận:
- Tiếp cận lý thuyết: Nghiên cứu về công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng
- Tiếp cận thực tế: Nghiên cứu công tác thẩm định chất lượng các dự án đầu tư xây dựng thuộc Huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa
Phương pháp nghiên cứu:
- Sử dụng phương pháp thu thập, phân tích các tài liệu;
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và áp dụng thực tế trong công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Trang 103
Kết quả đạt được: Phân tích thực trạng và đánh giá được những mặt hạn chế từ đó phân tích nguyên nhân để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định các dự án đầu tư xây dựng tại phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Cam Lâm
Trang 114
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Những vấn đề chung về dự án đầu tư
1.1.1 Tổng quan về dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tế bào cơ bản của hoạt động đầu tư Đó là một tập hợp các biện pháp
có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lí được đề xuất về các mặt kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội để làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu
tư với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế – xã hội đem lại cho quốc gia và xã hội lớn nhất có thể được [1]
Một số cách định nghĩa khác:
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn
hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định [2]
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất
có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [3]
Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư
Trang 125
- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội
- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiện chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư
- Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên
- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động cụ thể, có mối liên
hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất định trong tương lai [4]
Dự án đầu tư là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư, do đó bên trong nó chứa các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tư:
- Trước hết, dự án đầu tư phải thể hiện rõ mục tiêu đầu tư là gì, có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu chiến lược hay mục tiêu trước mắt Mục tiêu trước mắt được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như năng lực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế Còn mục tiêu lâu dài có thể là các lợi ích kinh tế cho xã hội mà dự án đầu tư phải mang lại
- Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được mục tiêu Nó bao gồm các điều kiện và biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ, …
- Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các mục tiêu có thể đạt được và cuối cùng là
ai có thể thực hiện hoạt động đầu tư này và kết quả của dự án
Vậy các đặc trưng chủ yếu của dự án đầu tư đó là:
- Xác định được mục tiêu, mục đích cụ thể
Trang 136
- Xác định được hình thức tổ chức để thực hiện
- Xác định được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư
- Xác định được khoảng thời gian đê thực hiện mục tiêu dự án
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng nội dung của một dự án đều bao gồm các phần cơ bản sau: mục đích và sự cần thiết phải đầu tư, sản phẩm và công suất, hình thức pháp lý của tổ chức kinh doanh và góp vốn, thời kỳ hoạt động của dự án, giải pháp về dây chuyền công nghệ, giải pháp về xây dựng, phương án tổ chức bộ máy quản lý và đội ngũ lao động, phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội [5]
1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư
Dự án đầu tư có vai trò quan trọng sau:
- Phương diện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư
- Phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ cho vay vốn
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện
và kiểm tra quá trình thực hiện dự án
- Văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư
- Căn cứ quan trọng nhất để theo dõi, đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng
và vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình
- Dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) có tác dụng tích cực để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quan hệ giữa các bên có liên quan đến thực hiện dự án
- Dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi) là căn cứ quan trọng để xem xét, xử lý hài hòa mối quan hệ về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và Nhà nước Việt Nam Và đây cũng là cơ sở pháp lý để xét sử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh
Trang 14vụ của chính bản thân đơn vị lập dự án trước Nhà nước và nhân dân
1.1.3 Yêu cầu đối với dự án đầu tư
Một dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi cần đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Tính khoa học và hệ thống: Đòi hỏi những người soạn thảo dự án phải có một quá trình nghiên cứu thật tỉ mỉ và kỹ càng, tính toán cẩn thận chính xác từng nội dung cụ thể của dự án Đặc biệt có những nội dung phức tạp như phân tích tài chính, phân tích
kỹ thuật … đồng thời rất cần sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn về dịch vụ đầu tư giúp đỡ
- Tính pháp lý: Các dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải phù hợp với chính sách và pháp luật của Nhà nước Do đó, trong quá trình soạn thảo dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trương, đường lối chính sách của Nhà nước và các văn bản quy chế liên quan đến hoạt động đầu tư
- Tính đồng nhất: Đảm bảo tính thống nhất của các dự án đầu tư thì các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Đối với các dự án quốc tế còn phải tuân thủ những quy định chung mang tính quốc tế
- Tính hiện thực (thực tiễn): Để đảm bảo tính thực tiễn, các dự án phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động đầu tư Việc chuẩn bị kỹ càng có khoa học sẽ giúp thực hiện dự án có hiệu quả cao nhất và giảm tới mức tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình đầu tư [7]
Trang 158
1.1.4 Các quan điểm đánh giá dự án đầu tư
Các dự án đầu tư phải được đánh giá theo các giác độ lợi ích khác nhau như lợi ích của chủ đầu tư, lợi ích của quốc gia và xã hội, lợi ích của các tổ chức tài trợ cho dự án, lợi ích của dân cư địa phương đặt dự án đầu tư [8]
Theo quan điểm của Chủ đầu tư:
Khi đánh giá dự án, chủ đầu tư thường có các quan điểm sau:
- Dự án phải mang lại lợi ích cho nhà đầu tư
- Tuân theo đường lối chung phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
- Tuân theo pháp luật của quốc gia, các luật về đầu tư, luật bảo vệ môi trường
Theo quan điểm của Nhà nước:
Khi đánh giá các dự án đầu tư nhà nước phải xuất phát từ lợi ích tổng thể của quốc gia
và xã hội, từ đường lối chung phát triển đất nước và phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội, bảo vệ an ninh, và quốc phòng cũng như bảo vệ môi trường
- Đối với dự án do vốn ngân sách đầu tư, sự đánh giá của Nhà nước phải toàn diện và sâu sắc hơn Trường hợp này sự phân tích của dự án đứng trên quan điểm vĩ mô và phải coi trọng phần phân tích kinh tế - xã hội của dự án
- Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sự đánh giá của nhà nước chủ yếu chỉ hạn chế ở các mặt tôn trọng pháp luật, bảo vệ môi trường, sự phù hợp với đường lối phát triển chung của đất nước và của dự án đầu tư
- Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, sự đánh giá của nhà nước cũng sâu sắc và toàn diện hơn so với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Theo quan điểm của các tổ chức tài trợ:
Trang 169
Các tổ chức tài trợ trước hết quan tâm đến lợi ích của mình trong khuôn khổ pháp luật cho phép, đặc biệt quan tâm tới hiệu quả của dự án, tính bảo đảm chắc chắn của dự án, đảm bảo trả nợ đúng hạn
1.2 Dự án đầu tư công
Theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13: [9]
1.2.1 Các khái niệm
- Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công
- Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
- Hoạt động đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư; lập,
thẩm định, quyết định chương trình, dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công
- Vốn đầu tư công gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái
phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
- Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Ủy ban nhân dân các cấp
- Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công là đơn vị có chức năng quản lý đầu tư công
thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công của bộ, cơ quan trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công; Sở Kế hoạch và Đầu tư; phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Trang 1710
1.2.2 Lĩnh vực đầu tư công
- Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
- Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội
- Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích
- Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối tác công tư
1.2.3 Phân loại dự án đầu tư công
- Căn cứ vào tính chất, dự án đầu tư công được phân loại như sau:
+ Dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư: xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản, mua trang thiết bị của dự
án
+ Dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm a khoản này
- Căn cứ mức độ quan trọng và quy mô, dự án đầu tư công được phân thành 04 (bốn) loại như sau:
+ Dự án quan trọng quốc gia
+ Dự án nhóm A
+ Dự án nhóm B
+ Dự án nhóm C
1.3 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.3.1 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Trang 1811
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có
dự án đầu tư xây dựng
- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp
- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan
1.3.2 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường
- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
Trang 1912
- Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Nhàn nước
- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng
1.3.3 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng và phù hợp với quy định của pháp luật
có liên quan
- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
- Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng: + Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án
+ Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan + Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 2013
+ Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh
- Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng
1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP: Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy
mô, tính chất, loại công trình chính và theo nguồn vốn đầu tư, cụ thể: [10]
1.4.1 Theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công
a) Dự án quan trọng quốc gia:
- Theo tổng mức đầu tư: Dự án sử dụng vốn đầu tư công có tổng mức đầu tư 10.000 tỷ đồng trở lên
- Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường (không phân biệt tổng mức đầu tư), bao gồm:
+ Nhà máy điện hạt nhân;
+ Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ
50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
+ Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
Trang 21Dự án nhóm A là những dự án thỏa mãn một trong những điều kiện sau:
- Không phân biệt tổng mức đầu tư đối với các dự án:
+ Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
+ Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh
+ Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia + Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
+ Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
- Tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên đối với các dự án thuộc các lĩnh vực sau: + Giao thông bao gồm: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc
lộ
+ Công nghiệp điện
+ Khai thác dầu khí
+ Hóa chất, phân bón, xi măng
+ Chế tạo máy, luyện kim
+ Khai thác, chế biến khoáng sản
+ Xây dựng khu nhà ở
- Tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên đối với các dự án thuộc các lĩnh vực sau: + Dự án giao thông: trừ các dự án đã nêu ở mục trên
Trang 22+ Sản xuất vật liệu, trừ các dự án: Hóa chất, phân bón, xi măng
+ Công trình cơ khí, trừ các dự án: Chế tạo máy, luyện kim
+ Bưu chính, viễn thông
- Tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên đối với các dự án thuộc các lĩnh vực sau: + Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
+ Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
+ Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
+ Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp đã nêu ở các mục trên
- Tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên đối với các dự án thuộc các lĩnh vực sau: + Y tế, văn hóa, giáo dục;
+ Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
Trang 2316
Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở
- Tổng mức đầu tư từ 80 đến 1.500 tỷ đồng đối với các dự án thuộc các lĩnh vực sau:
Dự án giao thông: trừ các dự án đã nêu ở mục trên; Thủy lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu, trừ các dự án: Hóa chất, phân bón, xi măng; Công trình cơ khí, trừ các dự án: Chế tạo máy, luyện kim; Bưu chính, viễn thông
- Tổng mức đầu tư từ 60 đến 1.000 tỷ đồng đối với các dự án thuộc các lĩnh vực sau: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp đã nêu ở các mục trên
- Tổng mức đầu tư từ 45 đến 800 tỷ đồng đối với các dự án thuộc các lĩnh vực sau: Y
tế, văn hóa, giáo dục; Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; Kho tàng; Du lịch, thể dục thể thao; Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở đã nêu ở trên
d) Dự án nhóm C:
- Tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng đối với các dự án thuộc các lĩnh vực sau: Giao thông bao gồm: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; Công nghiệp điện; Khai thác dầu khí; Hóa chất, phân bón, xi măng; Chế tạo máy, luyện kim; Khai thác, chế biến khoáng sản; Xây dựng khu nhà ở
- Tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng đối với các dự án thuộc các lĩnh vực sau: Dự án giao thông: trừ các dự án đã nêu ở mục trên; Thủy lợi; Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; Kỹ thuật điện; Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; Hóa dược; Sản xuất vật liệu, trừ các dự án: Hóa chất, phân bón, xi măng; Công trình cơ khí, trừ các dự án: Chế tạo máy, luyện kim; Bưu chính, viễn thông
- Tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng đối với các dự án thuộc các lĩnh vực sau: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
Trang 241.4.2 Theo loại nguồn vốn sử dụng
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án
sử dụng vốn khác
1.4.3 Lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
1.5 Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng bao gồm ba giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; cụ thể như sau:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:
+ Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); + Lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
+ Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có)
Trang 2518
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có)
+ Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng
+ Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng)
+ Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng
+ Thi công xây dựng công trình
+ Giám sát thi công xây dựng
+ Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành
+ Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành
+ Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
+ Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác
- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
1.6 Kết luận chương 1
Qua những yếu tố đã nêu trên và yêu cầu của việc thẩm định dự án trước khi quyết định đầu tư Điều đó đòi hỏi người thực hiện công tác thẩm định dự án không chỉ quan tâm xem xét, kiểm tra về mặt nội dung hồ sơ dự án, mà còn tìm các phương pháp, cách thức đo lường, đánh giá để có những kết luận chính xác giúp cho việc lựa chọn và đưa
ra quyết định đầu tư một cách đúng đắn và hiệu quả
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay, việc hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật để tạo ra một hành lang pháp lý chặt chẽ, rõ ràng trong lĩnh vực đầu tư xây dựng
là hết sức cần thiết và cấp bách Nhà nước ban hành các văn bản hướng dẫn trong lĩnh vực xây dựng, thường xuyên thay đổi để phù hợp với thực tế, là cơ sở khoa học để chất lượng thẩm định đạt hiệu quả cao và điều đó cũng phù hợp với quá trình phát triển
Trang 2619
Do đó, việc cập nhật các văn bản quy định trong quản lý đầu tư, xây dựng và thẩm định rất quan trọng Chính vì vậy, người làm công tác thẩm định phải thường xuyên cập nhật, trau dồi kiến thức, chuyên môn, xác định rõ tầm quan trọng của công tác thẩm định Những cơ sở lý luận để thực hiện công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng sẽ được trình bày, làm rõ trong chương 2
Trang 2720
XÂY DỰNG
2.1 Cơ sở pháp lý để tiến hành thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
Cơ sở pháp lý có tác dụng quan trọng trong việc định hướng và kiểm soát chất lượng các công trình xây dựng Các văn bản pháp luật liên quan đến công tác thẩm định các
dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước đã được quy định cụ thể và gần đây đã được bổ sung, sửa đổi để ngày càng phù hợp và cập nhật hơn với thực tế hiện nay
Những tiến bộ hay những mặt còn hạn chế của các văn bản pháp luật chính là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến chất lượng của công tác thẩm định cũng như việc đưa ra quyết định đầu tư
Một số hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng hiện nay:
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội
- Luật Đầu tư công số 49/2013/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính Phủ về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng
- Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Trang 28- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và đầu tư xây dựng công trình
* Với mỗi dự án, công trình đầu tư xây dựng cụ thể, tùy từng lĩnh vực sẽ căn cứ vào các văn bản pháp luật, các tiêu chuẩn định mức cụ thể do Nhà nước ban hành; các văn bản hướng dẫn của Bộ chủ quản; quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch xây dựng; các quy hoạch phát triển ngành và các Quyết định, Quy định quản lý cụ thể của địa phương
2.2 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình
2.2.1 Khái niệm
Dự án đầu tư khi được soạn thảo xong mặc dù đã được nghiên cứu tính toán rất kỹ thì cũng chỉ mới qua bước khởi đầu Để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và quyết định dự án có được thực thi hay không cần phải có một quá trình xem xét, kiểm tra, đánh giá một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án Quá trình đó gọi là thẩm định dự án [11]
Vậy thẩm định dự án đầu tư là việc kiểm tra, so sánh, đánh giá một cách khách quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các phương án của một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của dự
án Từ đó có những quyết định đầu tư và cho phép đầu tư [12]
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13: Thẩm định là việc kiểm tra, đánh giá của
người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với những nội dung cần thiết trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án đầu tư xây dựng làm cơ
sở xem xét, phê duyệt [3]
Trang 292.2.2 Mục đích của thẩm định dự án
Thẩm định dự án đầu tư nhằm thực hiện các mục đích sau:
- Đánh giá tính hợp lý của dự án: Tính hợp lý được biểu hiện một cách tổng hợp (biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và được biểu hiện ở từng nội dung và cách thức tính toán của dự án (hợp lý trong xác định mục tiêu, trong xác định các nội dung của dự án, khối lượng công việc cần tiến hành, các chi phí cần thiết và các kết quả cần đạt được)
- Đánh giá tính hiệu quả của dự án: bao gồm cả hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội
- Đánh giá tính khả thi của dự án: Đây là mục đích hết sức quan trọng trong thẩm định
dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cần phải có tính khả thi Tất nhiên hợp lý và hiệu quả là hai điều kiện quan trọng để dự án có tính khả thi Nhưng tính khả thi còn phải xem xét với nội dung và phạm vi rộng hơn của dự án (xem xét các kế hoạch tổ chức thực hiện, môi trường pháp lý của dự án…)
Ba mục tiêu trên đồng thời là những yêu cầu chung đối với mọi dự án đầu tư nếu các
dự án muốn được đầu tư và tài trợ Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của thẩm định dự
án đầu tư phụ thuộc vào chủ thể thẩm định dự án
- Chủ đầu tư thẩm định dự án nhằm đưa ra quyết định đầu tư
Trang 3023
- Các chế định tài chính thẩm định dự án khả thi để quyết định cho vay vốn
- Cơ quan quản lý Nhà nước các dự án đầu tư thẩm định dự án để xét duyệt cấp giấy phép đầu tư
Thực hiện thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp cho các chủ đầu tư, doanh nghiệp muốn đầu
tư khắc phục được tính chủ quan của người lập dự án và giúp cho việc phát hiện, bổ sung những thiếu sót trong từng nội dung phân tích của dự án Thẩm định dự án là một
bộ phận của công tác quản lý đầu tư, nó tạo ra cơ sở vững chắc cho việc thực hiện hoạt động đầu tư có hiệu quả [13]
2.2.3 Yêu cầu của thẩm định dự án
Dù đứng trên góc độ nào, để ý kiến có sức thuyết phục thì chủ thể có thẩm quyền thẩm định cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nắm vững chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương và các quy chế, luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu tư và xây dựng của nhà nước
- Hiểu biết về bối cảnh, điều kiện cụ thể của dự án, tình hình và trình độ kinh tế chung của địa phương, đất nước và thế giới Nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh, các số liệu tài chính của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác, với ngân hàng và ngân sách nhà nước
- Biết khai thác số liệu trong các báo cáo tài chính của chủ đầu tư, các thông tin về giá
cả, thị trường để phân tích hoạt động chung của chủ đầu tư, từ đó có thêm căn cứ để quyết định hoặc cho phép đầu tư
- Biết xác định và kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng của dự án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết, xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế-kỹ thuật tổng hợp, trong và ngoài nước để phục vụ cho việc thẩm định
- Đánh giá khách quan, khoa học và toàn diện về nội dung dự án, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn, các chuyên gia
- Thẩm định kịp thời, tham gia ý kiến ngay từ khi nhận được hồ sơ dự án
Trang 3124
- Thường xuyên hoàn thiện các quy trình thẩm định, phối hợp phát huy được trí tuệ tập thể, tránh sách nhiễu
2.2.4 Ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Thẩm định dự án đầu tư có nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào các chủ thể khác nhau, cụ thể:
- Đối với chủ đầu tư:
Sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp là nhờ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh đúng đắn, mà các kế hoạch này lại được thực hiện bởi các dự án Với tư cách là chủ dự
án và là bên lập dự án, chủ đầu tư biết khá rõ và tương đối tỷ mỷ dự án đầu tư của mình, nắm được những điểm mạnh cũng như điểm yếu, những khó khăn thách thức trong quá trình thực hiện dự án của mình
Trên thực tế, khi đưa ra một quyết định đầu tư, chủ đầu tư thường xây dựng và tính toán các phương án khác nhau Điều đó có nghĩa là có nhiều dự án khác nhau được đưa ra nhưng không phải dễ dàng gì trong việc lựa chọn dự án này, loại bỏ dự án kia vì nhiều khi khả năng thu thập, nắm bắt những thông tin mới của chủ dự án bị hạn chế nhất là đối với các xu hướng kinh tế, chính trị, xã hội mới và điều này sẽ làm nguy cơ rủi ro tăng cao và làm giảm tính chính xác trong phán đoán của họ
Thông qua việc thẩm định dự án đầu tư sẽ giúp nhà đầu tư lựa chọn được dự án đầu tư tối ưu và thích hợp nhất với năng lực của mình
- Đối với ngân hàng:
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện việc nhận tiền gửi và cho vay Trong quá trình cho vay, không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng được ngân hàng đáp ứng, ngân hàng chỉ cho vay khi đã biết chắc chắn vốn vay được sử dụng đúng mục đích, mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và ngân hàng
Muốn vậy, ngân hàng sẽ yêu cầu người xin vay lập và nộp cho ngân hàng dự án đầu
tư Trên cơ sở đó, cùng với các nguồn thông tin khác ngân hàng sẽ tiến hành tổng hợp
và thẩm định dự án của chủ đầu tư một cách khách quan hơn
Trang 3225
Việc thẩm định dự án đầu tư còn là cơ sở để ngân hàng xác định số tiền vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý, thời điểm bỏ vốn cho dự án và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả trong tương lai Điều này sẽ giúp ngân hàng đạt được những chỉ tiêu về an toàn và hiệu quả trong sử dụng vốn, giảm thiểu nợ quá hạn
và nợ khó đòi, hạn chế những rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng
- Đối với xã hội và các cơ quan quản lý Nhà nước:
Đầu tư luôn được coi là động lực phát triển nói chung và sự phát triển kinh tế nói riêng của mỗi quốc gia Nhưng vấn đề quan trọng đặt ra là đầu tư như thế nào cho có hiệu quả, bằng không tác động của đầu tư không hợp lý là rất nguy hại và gây ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế
Hiệu quả ở đây không đơn thuần là hiệu quả kinh tế mà nó bao hàm cả các hiệu quả về mặt xã hội như vấn đề giải quyết công ăn việc làm, tăng thu ngân sách, tăng khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước, đặc biệt là vấn đề đảm bảo môi trường sinh thái Ngoài ra, dự án được chọn đầu tư còn phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của từng địa phương mà dự án này thực hiện và phải hoàn toàn tuân thủ các quy chế quản lý kinh tế, quản lý đầu tư xây dựng và các quy chế quản lý khác của Nhà nước
Thẩm định dự án là cần thiết và là một bộ phận của công tác quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả
2.2.5 Yêu cầu thẩm định đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước
Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước đều phải được thẩm định trước khi quyết định đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư nhằm thực hiện các mục đích:
- Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc
- Đáp ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến
Trang 3326
- Bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng hợp lý, với chi phí hợp lý
- Đưa dự án đi theo đúng hướng và là cơ sở để việc thực hiện đầu tư đạt hiệu quả
Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Tờ trình thẩm định dự án
- Hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở
- Các văn bản pháp lý có liên quan
Hồ sơ trình thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình
- Nội dung Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng theo quy định
- Các văn bản pháp lý có liên quan
2.3 Thẩm quyền thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở
- Đối với dự án quan trọng quốc gia
Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước để thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Bộ Giao thông vận tải; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Bộ Công Thương; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an) chủ trì thẩm định các nội dung theo quy định của Luật Xây dựng đối với dự án nhóm A, dự án từ nhóm B trở xuống do các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội quyết định đầu tư
Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc các
Bộ này thực hiện việc thẩm định
Trang 3427
Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông vận tải;
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Công Thương) chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định của Luật Xây dựng của các dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh
Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định của Luật Xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án nhóm A; dự án quy mô từ nhóm B trở xuống do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư
Đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thì cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc các Bộ này thực hiện việc thẩm định thiết kế cơ sở của dự án
Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định của Luật Xây dựng (trừ phần thiết
kế công nghệ) của dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh
Theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư
Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của Luật Xây dựng và tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án;
Trang 3528
chủ trì tổ chức thẩm định dự án sửa chữa, cải tạo, bảo trì và nâng cấp có tổng mức đầu
tư dưới 5 (năm) tỷ đồng
- Đối với dự án PPP
Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Luật Xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án; đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP thuộc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, trình phê duyệt dự
án
- Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác
Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định của Luật Xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I
Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định của Luật Xây dựng (trừ phần thiết
kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình từ cấp II trở xuống được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh
Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án theo quy định của Luật Xây dựng, trừ các nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện đã nêu ở trên
- Các quy định liên quan khác trong quá trình thẩm định
Cơ quan chủ trì thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan về các nội dung của dự án Cơ quan, tổ chức được lấy ý
Trang 3629
kiến theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp ý kiến bằng văn bản trong thời hạn quy định về các nội dung của thiết kế cơ sở; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường; sử dụng đất đai, tài nguyên, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các nội dung cần thiết khác
Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ và các nội dung khác của dự án, cụ thể như sau:
- Cơ quan chủ trì thẩm định được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định từng phần dự án, từng phần thiết kế cơ sở, thiết kế công nghệ và các nội dung khác của dự án
- Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, cơ quan chuyên môn
về xây dựng, người quyết định đầu tư được yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực phù hợp đã đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng
để chủ đầu tư ký kết hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định Trường hợp tổ chức, cá nhân tư vấn thẩm tra chưa đăng ký công khai thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng thì phải được cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng chấp thuận bằng văn bản Tổ chức tư vấn lập dự án không được thực hiện thẩm tra dự án do mình lập
2.4 Quy trình của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
2.4.1 Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định để tổ chức thẩm định dự án
Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Tờ trình thẩm định dự án theo Mẫu
- Hồ sơ dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở
- Các văn bản pháp lý có liên quan
Trang 3730
Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục hồ sơ có liên quan đến các cơ quan, tổ chức liên quan để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến dự án Khi thẩm định dự án có quy mô nhóm A được đầu tư xây dựng trong khu vực đô thị,
cơ quan chủ trì thẩm định phải lấy ý kiến của Bộ Xây dựng về thiết kế cơ sở
2.4.2 Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, dự án sử dụng vốn
khác có yêu cầu thẩm định thiết kế cơ sở
Chủ đầu tư, đơn vị đầu mối quản lý về hoạt động PPP gửi hồ sơ thiết kế cơ sở của dự
án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định để tổ chức thẩm định
Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án, cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ đến các cơ quan,
tổ chức có liên quan để lấy ý kiến về nội dung liên quan đến thiết kế cơ sở của dự án
2.4.3 Thời gian thẩm định dự án
Thời gian thẩm định dự án được tính từ ngày cơ quan, tổ chức thẩm định nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, cụ thể như sau:
- Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng:
Đối với dự án quan trọng quốc gia: Không quá 90 (chín mươi) ngày
Đối với dự án nhóm A: Không quá 40 (bốn mươi) ngày
Đối với dự án nhóm B: Không quá 30 (ba mươi) ngày
Đối với dự án nhóm C: Không quá 20 (hai mươi) ngày
Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng: Không quá 20 (hai mươi) ngày
Trường hợp cần gia hạn thời gian thẩm định thì cơ quan, tổ chức thẩm định phải báo cáo cơ quan cấp trên xem xét, quyết định việc gia hạn; thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định trên
Trang 3831
- Thời hạn thẩm định thiết kế cơ sở:
Đối với dự án quan trọng quốc gia: Không quá 60 (sáu mươi) ngày
Đối với dự án nhóm A: Không quá 30 (ba mươi) ngày
Đối với dự án nhóm B: Không quá 20 (hai mươi) ngày
Đối với dự án nhóm C: Không quá 15 (mười lăm) ngày
- Thời gian có văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức có liên quan đến dự án, thiết kế
cơ sở
Đối với dự án quan trọng quốc gia: Không quá 30 (ba mươi) ngày
Đối với dự án nhóm A: Không quá 20 (hai mươi) ngày
Đối với dự án nhóm B: Không quá 15 (mười lăm) ngày
Đối với dự án nhóm C: Không quá 10 (mười) ngày
Nếu quá thời hạn, các cơ quan, tổ chức liên quan không có văn bản trả lời thì được xem như đã chấp thuận về nội dung xin ý kiến về thiết kế cơ sở và chịu trách nhiệm về lĩnh vực quản lý của mình
- Thời gian thẩm tra dự án (nếu có)
Trường hợp cơ quan chuyên môn về xây dựng yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp đơn vị tư vấn thẩm tra Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ hợp
lệ, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra Thời gian thực hiện thẩm tra được quy định như sau:
- Đối với dự án quan trọng quốc gia: Không quá 30 (ba mươi) ngày
- Đối với dự án nhóm A: Không quá 20 (hai mươi) ngày
- Đối với dự án nhóm B: Không quá 15 (mười lăm) ngày
Trang 3932
- Đối với dự án nhóm C: Không quá 10 (mười) ngày
Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra cho cơ quan chuyên môn về xây dựng, người quyết định đầu tư để làm cơ sở thẩm định dự án, thiết kế cơ sở
2.5 Nội dung của công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế cơ sở và nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
2.5.1 Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặt bằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
- Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ
- Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ
- Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề của cá nhân
Trang 40- Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
2.5.3 Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, nội dung thẩm định gồm:
- Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư, hiệu quả về kinh tế - xã hội
- Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khả năng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan
- Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết
kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ
- Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận