1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư tại tỉnh ninh thuận, áp dụng cho trụ sở bảo hiểm xã hội tỉnh ninh thuận, thành phố phan rang

97 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng, công tác quản lý chất lượng là rất quan trọng, quyết định đến sự thành công của dự án, từ công tác thiết kế đến thi công công trình.. 4 LƯỢNG C

Trang 1

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 4

1.1 Tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng 4

1.1.2 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.4 Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam 6

1.2 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư ở Việt Nam 11

1.2.1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật - thiết kế bản vẽ thi công 11

1.2.2 Công tác QLCL công trình xây dựng giai đoạn thi công 14

1.3 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư ở tỉnh Ninh Thuận 18

1.3.1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công ở tỉnh Ninh Thuận 18

1.3.2 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công xây lắp ở Ninh Thuận 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ 24

2.1 Các cơ sở khoa học về công tác QLCL công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 24

2.1.1 Các cơ sở lý luận 24

2.1.2 Các cơ sở thực tiễn 26

2.2 Các cơ sở pháp lý về công tác QLCL CTXD giai đoạn thực hiện đầu tư 28

2.2.1 Các văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng công trình 28

Trang 2

iv

2.2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về công tác quản lý chất lượng công trình 31

2.3 Mô hình QLCL công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 33

2.3.1 Nhà nước quản lý về chất lượng công trình xây dựng 33

2.3.2 Nội dung Quản lý nhà nước về CLCT xây dựng của Bộ Xây dựng: 34

2.3.3 Mô hình doanh nghiệp QLCL công trình xây dựng theo tiêu chuẩn ISO 35 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 37

2.4.1 Nhân tố chủ quan 38

2.4.2 Nhân tố khách quan 42

2.5 Những tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng 46

2.5.1 Tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng 46

2.5.2 Bảng điểm chi tiết cho các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ ÁP DỤNG CHO TRỤ SỞ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH NINH THUẬN,THÀNH PHỐ PHAN RANG – THÁP CHÀM 52

3.1 Giới thiệu chung về tỉnh Ninh Thuận 52

3.1.1 Vị trí địa lý 52

3.1.2 Đặc điểm tự nhiên 52

3.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội và phương hướng phát triển 53

3.2 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ninh Thuận 55

3.2.1 Một số mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng 55

3.2.2 Tình hình về quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư tại tỉnh Ninh Thuận 57

3.2.3 Phân tích hạn chế, tồn tại về quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư tại tỉnh Ninh Thuận 61

3.3 Giới thiệu chung dự án Trụ sở Bảo hiểm Xã hội tỉnh Ninh Thuận 68

3.3.1 Mục tiêu đầu tư xây dựng 68

3.3.2 Vị trí và quy mô dự án 69

3.3.3 Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan 69

Trang 3

v

3.3.4 Tổng mức đầu tư, nguồn vốn, tiến độ thực hiện 70

3.4 Chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận 70

3.4.1 Vị trí, chức năng 70

3.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 70

3.4.3 Cơ cấu tổ chức và nhân lực 71

3.5 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng xây dựng công trình giai đoạn thực hiện đầu tư dự án Trụ sở Bảo Hiểm Xã Hội tỉnh Ninh Thuận, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm 76

3.5.1 Xây dựng mô hình điều hành dự án và quy trình quản lý chất lượng dự án Trụ sở Bảo hiểm Xã hội tỉnh Ninh Thuận tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận 76

3.5.2 Đề xuất các tiêu chí lựa chọn các tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát, kiểm định xây dựng và nhà thầu thi công đạt chất lượng 80

3.5.3 Công tác giám sát, kiểm soát chất lượng và nghiệm thu trong quá trình thực hiện 83

3.5.4 Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại địa phương 85

3.5.5 Giải pháp hỗ trợ khác 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 4

vi

DANH M ỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2-1: Mô hình nhà nước quản lý chất lượng công trình 33

Hình 2-2: Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 36

Hình 2-3: Mô hình doanh nghiệp quản lý chất lượng công trình theo ISO 9001:2008 36 Hình 2-4: QLCL công trình theo ISO 9001:2008 về quản lý vật tư tại công trình Trụ Trụ sở làm việc Ban quản lý dự án Điện Hạt nhân tỉnh Ninh Thuận - Cốt thép được chia thành các ngăn theo kích thước 39

Hình 2-5: Thép trong kho được xếp cẩn thận để bảo quản tránh bị gỉ sét do nắng mưa 43

Hình 2-6: Khắc phục sự cố vỡ đường ống nước Sông Đà 45

Hình 2-7: Thi công bê tông đập lăn (RCC) Thủy điện Sơn La 46

Hình 3-1: Cột bê tông bị rỗ, răn nức sau khi tháo coppha 64

Hình 3-2: Trần, tường bị thấm dột trước khi nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng 65 Hình 3-3: Vật tư đưa vào công trình không đảm bảo chất lượng (đá1x2 lẫn với đất) 66

Hình 3-4: Mặt bằng bố trí không đảm bảo cho việc thi công 67

Hình 3-5: Mô hình hoạt động của Ban QLDA ĐTXD Dân dụng và Công nghiệp tỉnh Ninh Thuận 71

Hình 3-6: Mô hình điều hành dự án Trụ sở Bảo hiểm Xã hội tỉnh Ninh Thuận 77

Hình 3-7: Sơ đồ tổ chức hiện trường của đơn vị thi công 78

Hình 3-8: Sơ đồ quy trình QLCL thi công xây dựng công trình 80

Trang 5

vii

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2-1: Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác khảo sát xây dựng 29

Bảng 2-2:Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác QLCL thi công xây dựng 30

Bảng 3-1: Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác 75

Bảng 3-2: Các chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ 76

Trang 7

1

M Ở ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản lý chất lượng công trình xây dựng có sự tham gia của nhiều cá nhân, tổ chức, từ chủ đầu tư, tư vấn, nhà nước và sự tham gia giám sát cộng đồng Trong những năm qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đã và đang được các nhà đầu tư,

cơ quan quản lý quan tâm, để đáp ứng yêu cầu của khách hàng về sự an toàn, hiệu quả

và sự hài lòng của khách hàng

Trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng, công tác quản lý chất lượng là rất quan trọng, quyết định đến sự thành công của dự án, từ công tác thiết kế đến thi công công trình Tuy nhiên, do năng lực của một số Ban quản lý dự án còn nhiều hạn chế; năng lực của một số đơn vị tư vấn, thi công còn chưa đáp ứng được yêu cầu làm ảnh hưởng đến chất lượng của dự án, cụ thể như: Trong những năm gầy đây, cả nước đã xảy ra không ít sự cố ngay trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, gây thiệt hại về người và tài sản Điển hình là các sự cố sập sàn kho bê tông cốt thép trong lúc đổ bê tông tại Nhà máy giấy LEE&MAN (Hậu Giang); sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khi đang đổ bê tông công trình nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm (Thái Nguyên); sập đổ tháp anten Trung tâm Kỹ thuật - Phát thanh truyền hình tỉnh Nam Định, tháp antenna phát sóng của VOV tại thành phố Đồng Hới (Quảng Bình), đường sắt trên cao Cát Linh -

Hà Đông thành phố Hà Nội…Ngoài ra, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc

lộ khiếm khuyết về chất lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như tình trạng trồi sụt, bong tróc mặt đường Đại lộ Đông Tây, mặt cầu Thăng Long, đường cao tốc thành phố

Hồ Chí Minh - Trung Lương

Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng vẫn còn những tồn tại khiếm khuyết

ở các cấp độ khác nhau, đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc phục một cách nghiêm túc và thấu đáo, để nâng cao hiệu quả của dự án, cần tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình, đặc biệt là ở giai đoạn thực hiện đầu tư

Trang 8

2

Từ những lý do trên, học viên lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn đầu tư tại tỉnh Ninh Thuận, áp dụng cho trụ sở Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm”, để nghiên cứu, phục vụ quản lý chất lượng công trình hiệu quả

hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu các cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư áp dụng Trụ sở Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm Từ đó có thể áp dụng để quản lý chất lượng cho các dự án có quy mô tương tự

3 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam và tỉnh Ninh Thuận

- Nghiên cứu, phân tích các tài liệu, văn bản pháp luật của nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Phương pháp thống kê, đánh giá và phân tích từ các báo cáo của các dự án đã thực hiện

- Phương pháp điều tra khảo sát, đánh giá thực tế tại các công trình xây dựng và các Ban quản lý dự án tại tỉnh Ninh Thuận

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp mô hình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình Dân dụng và Công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, trong đó chú trọng đến công tác quản lý chất lượng thiết kế và thi công xây dựng công trình

Trang 9

3

- Đề tài giới hạn trong phạm vi nghiên cứu tại dự án Trụ sở Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Thuận, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đề tài sẽ có những đóng góp nhất định trong việc quản lý dự án xây dựng công trình hiệu quả Trong đó đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn thực hiện đầu tư Trên cơ sở đó vận dụng những kết quả đạt được để quản lý chất lượng cho các dự án khác tương tự

- Kết quả nghiên cứu của đề tài, sẽ góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý dự án, nâng cao năng lực các nhà thầu và các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan, giúp việc quản lý các dự án có chất lượng tốt và đạt hiệu quả cao

Trang 10

4

LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

1.1 T ổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Khái ni ệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Theo Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI): “Dự án là việc thực hiện một

mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ”

Theo Luật xây dựng 2014:“ Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất

có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn

và chi phí xác định”

Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9001:2008): “Dự án là một quá trình đơn nhất,

gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm

cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”

Như vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, nhưng các dự án có nhiều đặc điểm chung như:

- Các dự án đều được thực hiện bởi con người;

- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực: con người, tài nguyên;

- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát

Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:

= KẾ HOẠCH + CHI PHÍ + THỜI GIAN

Trang 11

5

Hay nói cách khác: Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định

1.1.2 Vai trò c ủa quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án giúp chủ đầu tư hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả những khía cạnh của dự án và khuyến thích mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn với chi phí, chất lượng và thời gian như mong muốn ban đầu

1.1.3 N ội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là (1) lập kế hoạch, (2) Tổ chức phối hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và (3) giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã định

Chi tiết hơn, quản lý dự án gồm có các nội dung chính như sau:

• Quản lý phạm vi dự án

• Quản lý thời gian dự án

• Quản lý chi phí dự án

• Quản lý chất lượng dự án

• Quản lý nguồn nhân lực

• Quản lý việc trao đổi thông tin dự án

• Quản lý rủi ro trong dự án

• Quản lý mua bán dự án

• Quản lý giao nhận dự án

Trang 12

6

1.1.4 Tình hình qu ản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam

1.1.4.1 Qu ản lý nhà nước trong hoạt động xây dựng

• Luật Xây dựng:

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 01/1/2015 thay thế Luật Xây dựng số 16/2003/QH13 được xây dựng trong thời kỳ nền kinh tế còn lạc hậu nên hiện nay một số nội dung của luật không còn phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập Quốc tế Luật Xây dựng 2014 quy định nhiều điều khoản mới như: quy định vai trò và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, điều chỉnh hoạt động đầu tư xây dựng, tăng cường kiểm soát, quản lý chất lượng xây dựng, đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng

• Luật Đấu thầu:

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/7/2014 thay thế Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 vốn bộc lộ một số bất cập làm nảy sinh tiêu cực trong quá trình đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công trình xây dựng Luật đấu thầu 43 có nhiều thay đổi như: tạo cơ hội cho các nhà thầu cạnh tranh, quy trình lựa chọn nhà thầu cụ thể hơn, có nhiều phương pháp đánh giá, phân cấp trách nhiệm rõ ràng, quy định hành vi cấm và xử phạt theo hướng chặt chẽ hơn

• Luật Đầu tư công:

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 có hiệu lực thi hành vào ngày 1/1/2015 Đây là Luật mới làm thay đổi tư duy quản lý và xây dựng kế hoạch đầu tư công Cụ thể đó là những thay đổi trong quy định thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, điều kiện và trình tự thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; phân cấp thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn của chương trình, dự án đầu tư công Việc pháp luật hóa chủ trương đầu tư góp phần khắc phục tình trạng tùy tiện, đơn giản và ngăn chặn ngay từ đầu những thất thoát, lãng phí trong đầu tư công

• Nghị định 59/2015/NĐ-CP:

Trang 13

7

Nghị định 59/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành vào ngày 5/8/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thay thế Nghị định số12/2009/NĐ-CP trước đây phân cấp mạnh về thẩm quyền quyết định đầu tư cho cấp huyện, xã thì việc quản lý và giám sát lại thiếu chặt chẽ Mặt khác, sau khi phân bổ vốn, Chủ đầu tư có quyền thực hiện các công đoạn chuẩn bị đầu tư, phê duyệt dự án, bản vẽ, phê duyệt đấu thầu, mời thầu nên thường xảy ra tình trạng thông đồng để đấu thầu thành công Nội dung Nghị định 59 quy định: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu

tư xây dựng.Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án

• Nghị định 37/2015/NĐ-CP:

Nghị định số 37/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành vào ngày 15/6/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng thay thế cho Nghị định số 48/2010/NĐ-CP về hoạt động xây dựng trước đây vốn có nhiều nội dung chưa phù hợp như việc chỉ áp dụng đối với các hợp đồng thuộc dự án sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên; quy định giá hợp đồng trọn gói không được điều chỉnh gây khó khăn cho quá trình thực hiện; quy định về việc điều chỉnh giá hợp đồng theo đơn giá cố định và theo thời gian còn chưa phù hợp; quá trình thực hiện các loại hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh việc kiểm tra, xác định giá vật tư, nguyên, nhiên vật liệu theo giá thị trường gặp nhiều khó khăn

• Nghị định 32/2015/NĐ-CP:

Nghị định 32/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành ngày 10/5/2015 thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP về quản lý chí phí đầu tư xây dựng công trình là hợp lý với tình hình của ngành xây dựng hiện tại Một số nội dung mới, có tính thay đổi về cách làm dự toán như thêm dự toán gói thầu, thêm chi phí hạng mục chung, một số điều kiện để điều chỉnh tổng mức đầu tư Một số điểm ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính dự toán như: Bỏ chi phí trực tiếp phí khác và chi phí lán trại trong bảng tổng hợp dự toán (đưa vào phần chi phí hạng mục chung) Thêm phần chi phí hạng mục chung, bao gồm: chi phí lán trại, chi phí di chuyển thiết bị và nhân công đến và đi, chi phí an toàn lao động,

Trang 14

1.1.4.2 Nh ững bất cập trong công tác quản lý dự án xây dựng

Công trình xây dựng là một sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng, được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị công trình được liên kết với đất, được xây dựng theo thiết kế Hàng năm nguồn vốn đầu tư cho xây dựng chiếm khoảng 30% GDP Vì vậy, chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sức quan tâm

Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi…, đảm bảo chất lượng xây dựng Bên cạnh những công trình đạt chất lượng cũng còn nhiều công trình chất lượng kém như: không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, bị nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, phải sửa chữa, đổ sập…, gây thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng con người Nguyên nhân dẫn đến các công trình xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng là do hệ thống quản lý của nhà nước trong hoạt động xây dựng còn nhiều bất cập và sự yếu kém trong công tác quản lý dự án xây dựng ở nước ta hiện nay Cụ thể là:

1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn đầu của dự án xây dựng là ý tưởng của người có quyền lực trong cơ quan nhà nước, hoặc một cá nhân, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp có khả năng góp hoặc huy động vốn vì lợi ích công và lợi ích tư đưa ra Đây là vấn đề chủ quan nên có nhiều

Trang 15

9

dự án đầu tư dàn trải, mục đích không rõ ràng, không phát huy hiệu quả Ý tưởng sai

dẫn đến dự án treo

2) Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

Giai đoạn này cần phân tích sự cần thiết đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu

tư, lựa chọn địa điểm xây dựng, phân tích lựa chọn phương án, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư Vai trò của Tư vấn là rất quan trọng Hiện nay, bên cạnh những đơn vị tư vấn có năng lực đảm bảo chất lượng, vẫn còn nhiều đơn vị tư vấn năng lực hạn chế, chậm đổi mới, tính cạnh tranh thấp, dẫn đến chất lượng tư vấn đầu tư thấp Các nhà

thầu và nhà đầu tư chịu rủi ro cao

3) Giai đoạn nghiên cứu khả thi

Giai đoạn này cần kiểm tra lại những căn cứ, sự cần thiết đầu tư, hình thức đầu tư, phương án địa điểm, phương án giải phóng mặt bằng, giải pháp xây dựng, vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư, tiến độ dự án Nhiều dự án chủ đầu tư chưa chú trọng đến tổng mức đầu tư, tổng tiến độ, phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch vốn dẫn đến dự án chậm tiến độ, tổng mức đầu tư phải điều chỉnh

4) Giai đoạn thiết kế

Giai đoạn này là giai đoạn đưa ý tưởng dự án thành hiện thực, cần chú trọng trong khâu khảo sát, thiết kế Nhiều Tư vấn không đủ năng lực vẫn nhận được hợp đồng dẫn đến các công trình thiết kế mắc lỗi như: khảo sát không kỹ càng, thiếu số liệu thống

kê, thiết kế thiếu kinh nghiệm, không tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, làm sai sót trong hồ sơ, thông đồng với chủ đầu tư gây thất thoát tiền của nhà nước, khó khăn trong quá trình thi công và quyết toán công trình

5) Giai đoạn đấu thầu

Trong khâu lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư không đủ thông tin để đánh giá năng lực, kinh nghiệm nhà thầu Các nhà thầu đua nhau đưa ra giá dự thầu thấp Nhiều nhà thầu năng lực yếu kém, không đáp úng được yêu cầu vẫn thắng thầu dẫn đến quá trình thực hiện cắt giảm nhiều chi phí, thay đổi biện pháp thi công, bớt xén nhiều công đoạn,

Trang 16

10

không thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, buông lỏng trong quản lý chất lượng và bằng mọi cách để hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận bất chấp sự an toàn của người lao động

6) Giai đoạn thi công

Ở giai đoạn này, vấn đề đảm bảo chất lượng xây dựng phải luôn gắn liền với đảm bảo

an toàn trong quá trình thi công Ở nước ta, vấn đề này chưa coi trọng, đặc biệt là trong quản lý nhà nước, công tác thanh kiểm tra của cơ quan nhà nước còn buông lỏng Khi công trình xảy ra sự cố liên quan đến an toàn trong thi công, chất lượng có vấn đề thì việc phân định trách nhiệm, xử lý vụ việc đối với các bên liên quan không rõ ràng Lực lượng quản lý xây dựng còn mỏng, chưa đáp ứng được yêu cầu, thiếu sự phối hợp trong thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa tổ chức thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước Quy định về chủ đầu tư cũng vậy, dù không đủ năng lực vẫn được giao làm chủ đầu tư công trình xây dựng, tất sẽ dẫn đến công tác quản lý dự án không đảm bảo

Vai trò của giám sát là rất quan trọng, trong khi đó công tác đào tạo đội ngũ Tư vấn giám sát (TVGS) ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến chất lượng TVGS không đảm bảo yêu cầu Sự phối hợp giữa các đơn vị giám sát như TVGS, giám sát chủ đầu tư, giám sát tác giả, giám sát sử dụng, giám sát nhân dân ở một số công trình chưa được chặt chẽ

Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng công trình xây dựng của cơ quan nhà nước còn chưa sâu sát, ít quan tâm đến giai đoạn thực hiện dự án, chỉ chú trọng “hậu kiểm” hoặc

xử lý qua quýt sau khi sự cố công trình xảy ra Việc phân giao trách nhiệm, quyền hạn chưa rõ ràng cho các đơn vị chức năng ở các cấp Bên cạnh đó, chế tài chưa đủ mạnh, chưa mang tính răn đe, phòng ngừa cao và chưa xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về chất lượng công trình

Trang 17

11

1.2 T ổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn

th ực hiện đầu tư ở Việt Nam

1.2.1 Công tác qu ản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thiết kế kỹ

thu ật - thiết kế bản vẽ thi công

1.2.1.1 Công tác qu ản lý chất lượng thiết kế CTXD

Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế và quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (Điều 20, 21 và 22-NĐ46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng)

1 Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:

a) Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế;

b) Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;

c) Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế;

d) Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế theo ý kiến thẩm định;

đ) Thực hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định

2 Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện; việc thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực hiện

3 Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và

Trang 18

12

chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu Nhà thầu thiết

kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận

4 Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy

mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình

5 Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:

Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng công trình và quy trình bảo trì công trình xây dựng;

Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trường hợp nhà thầu thiết kế là tổ chức

Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ theo khuôn khổ thống nhất, được lập danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâu dài

6 Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình:

Công tác thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, điều chỉnh thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật, thành phần của hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo quy định Luật Xây dựng và Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Nhận xét:

Về cơ bản, nội dung công tác quản lý chất lượng thiết kế của Nghị định

46/2015/NĐ-CP kế thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP Tuy nhiên so với

Trang 19

13

Nghị định 209/2004/NĐ-CP và trước đó là các văn bản có tính pháp lý thấp như Quyết định 18/2003, QĐ 17/2000 là sự tiến bộ vượt bậc đó là: Quy định trách nhiệm của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn Sự thay đổi của Nghị định này phù hợp hơn với thực tế và giúp các chủ thể nắm bắt ngay các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư xây dựng Với quan điểm xã hội hóa quản lý chất lượng bằng cách trao quyền

tự quyết và tự chịu trách nhiệm tối đa cho các chủ đầu tư, nhà thầu, quản lý nhà nước theo Nghị định 209 gần như biến thành sự buông lỏng vì theo quy định trong Nghị định này, công trình xây dựng không chịu bất kỳ sự kiểm tra, kiểm soát bắt buộc nào của QLNN Với Nghị định 15/2013/NĐ-CP, và nay là Nghị định 46/2015/NĐ-CP việc buông lỏng như trên được khắc phục khi cơ quan QLNN thực hiện kiểm soát chất lượng ở một số giai đoạn trong quá trình đầu tư xây dựng công trình, trong đó

kiểm soát chất lượng thiết kế là một trong các giai đoạn then chốt.

Kiểm soát chất lượng thiết kế: khác với quy định cũ khi chủ đầu tư tự thẩm định,

phê duyệt thiết kế bất kể nguồn vốn xây dựng công trình, Nghị định 46 quy định các công trình thiết kế xây dựng phải được QLNN thẩm tra trước khi chủ đầu tư phê duyệt Như vậy, bằng công tác thẩm tra, QLNN tham gia trực tiếp vào quá trình quản

lý chất lượng thiết kế, góp phần tạo ra chất lượng của sản phẩm thiết kế Quy định này, ngoài tác dụng khắc phục điểm yếu cố hữu của các chủ đầu tư là thiếu năng lực đánh giá chất lượng thiết kế, còn có tác dụng ngăn chặn tình trạng thẩm tra thiết kế mang tính hình thức vẫn diễn ra phổ biến lâu nay khi chủ đầu tư tự thuê tư vấn thẩm tra; đồng thời, còn mang tính chất như một hình thức “sát hạch” để hồ sơ thiết kế, sản phẩm của công tác thiết kế, đạt yêu cầu cao nhất

1.2.1.2 Mô hình qu ản lý chất lượng giai đoạn thiết kế

• Mô hình quản lý chất lượng ISO 9001-2008

ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với việc xây dựng và chứng nhận một hệ thống quản lý chất lượng tại các tổ chức/doanh nghiệp Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc cơ bản để quản lý các hoạt động trong tổ chức, doanh nghiệp

về vấn đề chất lượng thông qua 5 yêu cầu sau:

Trang 20

- Đo lường, phân tích và cải tiến

Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 sẽ giúp các tổ chức doanh nghiệp thiết lập được các quy trình chuẩn để kiểm soát các hoạt động, đồng thời phân định rõ việc, rõ người trong quản lý, điều hành công việc

1.2.2 Công tác QLCL công trình xây d ựng giai đoạn thi công

1.2.2.1 Công tác qu ản lý chất lượng thi công CTXD

Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế và quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình (Điều 25,26,27,28,29-NĐ46/2015/NĐ-CP) như sau:

1 Công tác QLCL của Chủ đầu tư

- Tổ chức giám sát thi công theo quy định tại Điều 26, Nghị định 46/2015/NĐ-CP

- Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của nhà thầu; Bố trí bộ phận thường trực theo dõi thực hiện dự án tại hiện trường, xử lý kịp thời các nội dung thuộc thẩm quyền

- Kiểm soát nguồn gốc xuất xứ vật liệu, vị trí mỏ vật liệu sử dụng cho công trình đảm bảo tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt; Theo dõi chặt chẽ chất lượng phòng thí nghiệm, trình độ năng lực thí nghiệm viên, kết quả thí nghiệm phục

vụ cho quá trình thiết kế, thi công, kiểm định công trình; Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định

- Sau khi khởi công và trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, có trách nhiệm báo cáo, gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để kiểm tra công tác nghiệm thu Căn cứ vào kết luận kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

để tiến hành nghiệm thu

Trang 21

15

2 Công tác QLCL của nhà thầu thi công

- Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình

- Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong

đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác quản lý chất lượng công trình của nhà thầu

• Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông số

kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật;

- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được

sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công;

- Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định;

- Thực hiện các công tác thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng

- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế xây dựng công trình

- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị

- Lập bản vẽ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định

- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng

3 Công tác QLCL của Tư vấn giám sát

- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng, nhân lực, thiết bị, phòng thí nghiệm, hệ thống quản lý chất lượng, biện pháp thi công của nhà thầu thi công; Đôn đốc nhà thầu thi công về tiến độ thi công của công trình; Kiểm tra tài liệu phục vụ

Trang 22

16

nghiệm thu; nghiệm thu khối lượng và xác nhận bản vẽ hoàn công; Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định;

- Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, an toàn lao động theo quy định; Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp

lý về thiết kế; Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định;

4 Công tác QLCL của Kiểm định chất lượng

Được quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế; Khi công trình, hạng mục công trình, bộ phận công trình xây dựng có biểu hiện không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của thiết kế; Theo yêu cầu của cơ quan chủ trì

tổ chức giám định nguyên nhân sự cố khi xảy ra sự cố công trình xây dựng; Theo yêu cầu của của cơ quan chuyên môn về xây dựng khi cần thiết

5 Công tác QLCL của Giám sát tác giả

Giải thích và làm rõ các tài liệu thiết kế công trình khi có yêu cầu;

Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trình thi công xây dựng; Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phát hiện việc thi công sai với thiết kế được duyệt; Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư

Nhận xét:

Về cơ bản, nội dung công tác quản lý chất lượng thiết kế của Nghị định

46/2015/NĐ-CP kế thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP Tuy nhiên so với Nghị định 209/2004/NĐ-CP là sự đổi mới đó là: Quy định trách nhiệm của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn Sự thay đổi của Nghị

Trang 23

17

định này phù hợp hơn với thực tế và giúp các chủ thể nắm bắt ngay các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư xây

dựng Một số điểm mới so với trước như sau:

Làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu: Nghị định đã làm rõ thêm một số

nguyên tắc liên quan đến trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng như trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về xây dựng; phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng…

Kiểm soát công tác quản lý chất lượng thi công: quy trình quản lý chất lượng thi

công theo quy định của Nghị định 209 không bắt buộc công trình xây dựng chịu bất

cứ sự kiểm tra nào của QLNN từ khi khởi công đến khi hoàn thành Nhưng với Nghị định 15 và hiện nay là Nghị định 46, các công trình đã được QLNN thẩm tra thiết kế, phải được QLNN kiểm tra công tác nghiệm thu trước khi chủ đầu tư nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng

Giảm lượng hồ sơ công trình: Hướng tới đơn giản hóa các thủ tục hành chính, không

gây khó khăn cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, Nghị định đã bổ sung, sửa đổi các quy định về hồ sơ để giảm lượng hồ sơ, phù hợp với thông lệ quốc tế như cho phép các công việc xây dựng cần nghiệm thu trong một biên bản nghiệm thu, loại bỏ biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu, có thể sử dụng thư kỹ thuật hàng ngày thay cho nhật ký thi công xây dựng…

1.2.2.2 Mô hình qu ản lý chất lượng giai đoạn thi công

• Mô hình quản lý chất lượng ISO 9001-2008 (tương tư mục 1.2.1.2)

Trang 24

18

1.3 T ổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn

th ực hiện đầu tư ở tỉnh Ninh Thuận

1.3.1 Công tác qu ản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thiết kế kỹ

thu ật và bản vẽ thi công ở tỉnh Ninh Thuận

1.3.1.1 Tình hình công tác qu ản lý chất lượng công trình xây dựng ở tỉnh Ninh Thuận

Trong thời gian qua các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận tăng về số lượng, loại hình cũng như quy mô về số lượng và đa dạng về nguồn vốn đầu tư Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có nhiều tiến bộ, đa số các công trình được chủ đầu tư đưa vào khai thác sử dụng đều đảm bảo chất lượng, kỹ

mỹ thuật đáp ứng yêu cầu thiết kế đề ra góp phần vào việc phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số dự án trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số tồn tại, bất cập, hạn chế mà

nguyên nhân chính là do những hạn chế, thiếu sót ở các bước: Khảo sát, thiết kế, thẩm tra; Nhà thầu thi công; Giám sát thi công

1.3.1.2 Vi ệc chấp hành các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng ở tỉnh

cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định 121/2013/NĐ-CP

Quyết định số 72/2015/QĐ-UBND ngày 15/10/2015 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc phân công, phân cấp quản lý nhà nước chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Trang 25

2 Chủ đầu tư, đại diện chủ đầu tư, Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình:

Thực hiện trách nhiệm trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Lựa chọn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có đủ điều kiện, năng lực phù hợp với dự án đầu tư theo quy định dựa trên cơ sở năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của

cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Chịu trách nhiệm trong công tác quản lý chất

lượng quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế xây dựng như sau:

- - Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ khảo sát thiết kế; phê duyệt nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng trước khi tiến hành khảo sát; tổ chức giám sát

và nghiệm thu kết quả khảo sát theo đúng quy định

- - Tổ chức xây dựng nhiệm vụ thiết kế, đầy đủ đảm bảo yêu cầu quy định, phù hợp với báo cáo đầu tư xây dựng công trình hoặc chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- - Phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán công trình theo quy định Đối với công trình thuộc đối tượng phải thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thì chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ thiết kế sau bước thiết kế cơ sở theo quy định

Trang 26

20

- Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi địa điểm, quy hoạch xây dựng, mục tiêu, quy mô hoặc làm vượt tổng mức đầu tư đã duyệt của công trình thì chủ đầu tư phải trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt lại nội dung điều chỉnh, trường hợp còn lại chủ đầu tư được quyền quyết định thay đổi thiết kế khi có biên bản xử lý kỹ thuật thống nhất cùng các bên liên quan Những nội dung điều chỉnh phải được thẩm định, thẩm tra, phê duyệt lại theo quy định

1.3.1.3 Công tác qu ản lý chất lượng công trình của các đơn vị tư vấn thiết kế ở tỉnh

Ninh Thu ận

Trong những năm vừa qua, các nguồn lực dành cho đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận được tăng cao Các công trình xây dựng đưa vào sử dụng đã phần nào đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Nhìn chung chất lượng công trình tại các

dự án đầu tư khi đưa vào khai thác đã đáp ứng được yêu cầu, tuy nhiên cũng có dự án khi vừa mới đưa vào sử dụng đã xuất hiện những hư hỏng tại một số hạng mục hoặc

bộ phận công trình

Một lực lượng đóng vai trò quan trọng trong việc thành công hay thất bại của dự án đó

là đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế Hiện trên địa bàn tỉnh có 30 đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế, nhưng hiện chỉ có khoảng 25% (7 đơn vị) là đủ tiêu chuẩn xếp hạng (theo Nghị định 59) Ngoài một số ít các doanh nghiệp Tư vấn lớn có kinh nghiệm, còn lại là các doanh nghiệp Tư vấn nhỏ lẻ mới hình thành trong những năm gần đây, còn yếu về năng lực Hiện nay thiếu các tư vấn chất lượng cao ở tầm vĩ mô trong việc đề xuất các chủ trương đầu tư xây dựng, quy hoạch, lập dự án, đề xuất các giải pháp kỹ thuật công nghệ chính xác, hợp lý, khả thi; Trong nhiều trường hợp đã để xảy ra các sai sót, phải điều chỉnh cho quá trình xây dựng gây tốn kém, lãng phí, ảnh hưởng lớn đến chất lượng công trình Nhiều tổ chức tư vấn do đòi hỏi bức bách của công việc mà hình thành, chưa có những định hướng, chiến lược phát triển rõ rệt Các Công ty tư vấn xuất hiện tràn lan, đã bắt đầu có hiện tượng một số doanh nghiệp tư vấn về việc thực hiện dịch vụ theo kiểu môi giới hoặc thuê mượn, thiếu thực lực gây hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động tư vấn

Trang 27

21

Hiện nay, các doanh nghiệp tư vấn xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận chưa xây dựng hệ thống bộ máy QLCL theo tiêu chuẩn ISO Chưa thực hiện các chức danh theo quy định về điều kiện năng lực Chưa xây dựng chiến lược và kế hoạch đảm bảo chất lượng; đề ra mục tiêu, lộ trình, nội dung, mô hình quản lý chất lượng của Công ty; chưa có chính sách chất lượng phù hợp với lộ trình; đồng thời kỷ luật nghiêm minh với các đối tượng vi phạm về QLCL

1.3.2 Công tác qu ản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thi công

xây l ắp ở Ninh Thuận

1.3.2.1 V ề quản lý chất lượng thi công xây dựng:

Tổ chức giám sát thi công theo quy định tại Điều 26, Nghị định 46/2015/NĐ-CP Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của nhà thầu, tổ chức giám sát các hoạt động của tư vấn giám sát trong quá trình thi công xây dựng

Bố trí bộ phận thường trực theo dõi thực hiện dự án tại hiện trường, xử lý kịp thời các nội dung thuộc thẩm quyền

Kiểm soát nguồn gốc xuất xứ vật liệu, vị trí mỏ vật liệu sử dụng cho công trình đảm bảo tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt, đặc biệt chất lượng của đá, cát, ximăng khi đưa vào sử dụng cho công trình

Kiểm soát, theo dõi chặt chẽ chất lượng phòng thí nghiệm, trình độ năng lực thí nghiệm viên, kết quả thí nghiệm phục vụ cho quá trình thiết kế, thi công, kiểm định công trình

Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định

Sau khi khởi công và trước khi nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng, có trách nhiệm báo cáo, gửi cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để kiểm tra công tác nghiệm thu Căn cứ vào kết luận kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

để tiến hành nghiệm thu

Trang 28

22

Định kỳ báo cáo vào tuần đầu của tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu; lập báo cáo về tình hình chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng của đơn vị gửi về Sở Xây dựng và Sở quản lý xây dựng chuyên ngành

1.3.2.2 Công tác QLCL c ủa các nhà thầu thi công xây dựng ở tỉnh Ninh Thuận

Ngoài đơn vị tư vấn, một lực lượng đóng vai trò quan trọng trong việc thành công hay thất bại của dự án nữa đó là đơn vị thi công Hiện nay trên địa bàn tỉnh có khoảng 60 đơn vị thi công xây dựng công trình, nhưng cũng chỉ có khoảng 10% (6 đơn vị) là đủ khả năng tham gia đấu thầu các dự án, hoặc gói thầu có giá trị >20 tỷ đồng

Có thể khẳng định chất lượng công trình được bảo đảm là do sự tổ chức thi công tuân thủ quy trình thi công của các nhà thầu và sự giám sát chặt chẽ của Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát Nhiều công trình trong tỉnh đã hoàn thành đạt chất lượng như: Chi cục thuế tỉnh, Ngân hàng đầu tư phát triển BIDV, Ngân hàng Đông Á, Ngân hang Sacombank, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Ninh Thuận, Điện lực tỉnh, Trụ sở làm việc Ban quản

lý dự án Điện hạt nhân, đường Hải Thượng Lãn Ông, Cầu An Đông…Tuy nhiên ở một

số dự án vẫn còn xảy ra hư hỏng như Quốc lộ 1A, Đường 21 tháng 8, đường Trần Phú, Tuyến đường ven biển, đường Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Thị Minh Khai, Bệnh viện

Đa khoa tỉnh, Chi cục thuế huyện Thuận Nam, Công viên biển Bình Sơn – Ninh Chữ…

Các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh, một số doanh nghiệp lớn đã có cố gắng nhiều trong việc tổ chức bộ máy cán bộ và đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất, còn phần lớn các doanh nghiệp năng lực hoạt động của cán bộ thi công còn hạn chế, công nhân kỹ thuật hầu hết là hợp đồng thời vụ, chưa được đào tạo bài bản, máy móc thiết

bị thi công chưa đảm bảo được so với Hồ sơ Dự thầu Nhiều doanh nghiệp bố trí chỉ huy trưởng công trình và cán bộ kỹ thuật, thiết bị thi công chưa đúng với hồ sơ dự thầu, chưa thực hiện nghiêm túc các cam kết trong hợp đồng xây lắp Việc lập hồ sơ quản lý chất lượng còn mang tính đối phó như: Ghi chép nhật ký công trình chưa đảm bảo quy định Công tác nghiệm thu nội bộ còn mang tính hình thức Công tác thí nghiệm vật tư, vật liệu, cấu kiện bán thành phẩm để xác định chất lượng còn mang tính đối phó Không lập bản vẽ hoàn công hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng quy định

Trang 29

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Tác giả đã nêu ở chương 1 đã cho ta cái nhìn tổng quan về công tác quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng xây dựng công trình trong giai đoạn thực hiện đầu tư ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận hiện nay

Tiếp theo Chương 2, tác giả sẽ nghiên cứu các cơ sở khoa học, pháp lý về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, các mô hình quản lý và nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

Trang 30

24

ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

2.1 Các cơ sở khoa học về công tác QLCL công trình xây dựng giai đoạn thực

hi ện đầu tư

2.1.1 Các cơ sở lý luận

2.1.1.1 Khái ni ệm QLCL

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu

tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này QLCL là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là QLCL

Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về QLCL:

Theo A.G Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: QLCL được

xác định là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa QLCL: là một

phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành động

Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: QLCL là một hoạt động có

chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng Như vậy, tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về QLCL, song nhìn chung chúng có những điểm giống nhau như:

Trang 31

2.1.1.2 Các ch ức năng cơ bản của quản lý chất lượng

Quyết định công việc được tiến hành như thế nào?

Là cách thức huy động và sắp xếp các nguồn lực một cách hợp lý để thực hiện kế hoạch: Làm việc gì? Ai làm? Phối hợp công việc ra sao? Ai báo cáo cho ai?

3 Ch ức năng lãnh đạo

Nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của tổ chức

Động viên, hướng dẫn phối hợp nhân viên;

Chọn một kênh thông tin hiệu quả;

Xử lý các mâu thuẫn trong tổ chức

Trang 32

26

4 Ch ức năng kiểm soát

Nhằm đảm bảo hoạt động được thực hiện theo kế hoạch và hướng đến mục tiêu:

Kiểm soát = Giám sát + So sánh + Sửa sai

- Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng, từ đó xác định yêu cầu

về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm dịch vụ

- Xác định mục tiêu CLSP cần đạt được và chính sách chất lượng của doanh nghiệp

- Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp

Hoạch định chất lượng có tác dụng định hướng phát triển chất lượng cho toàn công ty Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường Khai thác, sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực

và tiềm năng trong dài hạn góp phần giảm đi chi phí cho chất lượng

2.1.2.2 Ch ức năng tổ chức

Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định Nhiệm vụ này bao gồm:

- Làm cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rõ mục tiêu và nội dung cần phải làm

- Tổ chức chương trình đào tạo và giáo dục đối với những người thực hiện kế hoạch

- Cung cấp nguồn lực cần thiết ở mọi nơi và mọi lúc

Trang 33

27

2.1.2.3 Ch ức năng kiểm soát

Kiểm tra, kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo CLSP theo đúng yêu cầu đặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là:

- Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu;

- Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp;

- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch;

- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu

Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá một cách độc lập những vấn đề sau:

- Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?

- Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa?

Nếu mục tiêu không đạt có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên không được thỏa mãn

2.1.2.4 Ch ức năng kích thích

Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia về đảm bảo và nâng cao chất lượng

Chức năng điều chỉnh, điều hòa, phối hợp

Hoạt động điều chỉnh, điều hòa, phối hợp đối với QLCL được hiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng, được tiến hành theo các hướng:

- Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm;

- Đổi mới công nghệ;

Trang 34

28

- Thay đổi và hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật

2.2 Các cơ sở pháp lý về công tác QLCL CTXD giai đoạn thực hiện đầu tư

2.2.1 Các văn bản pháp quy về công tác quản lý chất lượng công trình

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014 (thay thế Luật xây dựng

- Quyết định số 79/QĐ-SXD ngày 10/01/2017 của Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận ban hành quy trình kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

Nghị định 46/2015/NĐ-CP gồm 8 Chương, 57 Điều quy định về QLCL công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quản lý an toàn, giải quyết sự cố trong thi công xây dựng, khai thác và sử dụng công trình xây dựng; bảo hành công trình xây dựng

2.2.1.1 Ho ạt động QLCL trong giai đoạn khảo sát

Theo quy định của Nghị định thì trình tự thực hiện và QLCL khảo sát xây dựng bao gồm 4 bước là: (1) Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng; (2) Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; (3) Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng; (4) Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng

Trang 35

Nhà thầu khảo sát

Tư vấn giám sát

1 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng  

Trong đó:  phê duyệt;  thực hiện;  kiểm tra và tư vấn chủ đầu tư

2.2.1.2 Ho ạt động QLCL trong giai đoạn thiết kế

Trình tự thực hiện và QLCL thiết kế xây dựng công trình bao gồm 5 bước là: (1) Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình; (2) Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng; (3) Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng; (4) Phê duyệt thiết kế xây dựng; (5) Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình

Điều 22 của Nghị định 46 quy định về thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ tuân thủ theo Luật Xây dựng số 50 và Nghị định số 59

2.2.1.3 Ho ạt động QLCL trong giai đoạn thi công

Trình tự thực hiện và QLCL thi công xây dựng gồm 9 bước: (1) Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; (2) Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình; (3) Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình; (4) Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình; (5) Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình; (6) Nghiệm thu giai

Trang 36

30

đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có);(7) Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng; (8) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;(9) Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình và

bàn giao công trình xây dựng

Bảng 2-2:Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác QLCL thi công xây dựng

TT Nội dung công việc Chủ

đầu tư

Nhà thầu

TK

Nhà thầu

TC

Nhà thầu

GS

Cơ quan

có thẩm quyền

1 Quản lý chất lượng vật liệu ;  

2 Quản lý chất lượng của nhà

thầu

;

6 Thí nghiệm đối chứng,

9 Kiểm tra công tác nghiệm

thu

*

10 Lập và lưu trữ hồ sơ 

Trang 37

31

Trong đó:  quy định, phê duyệt;  kiểm tra, kiểm soát, nghiệm thu;  thực hiện; *:

cơ quan Nhà nước yêu cầu; **: khi có yêu cầu của CĐT

2.2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về công tác quản lý chất lượng công trình

2.2.2.1 Định nghĩa quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn xây dựng

Quy chuẩn xây dựng là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành

Tiêu chuẩn xây dựng là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ số tự nhiên được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành hoặc công nhận để áp dụng trong hoạt động xây dựng Tiêu chuẩn xây dựng gồm tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng

Tiêu chuẩn công trình là các quy định về chuẩn mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật, các chỉ tiêu, các chỉ số được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập riêng áp dụng cho công trình xây dựng cụ thể Tiêu chuẩn công trình có thể lấy từ tiêu chuẩn trong và ngoài nước hoặc những quy định riêng của công trình cho từng công việc mà tổ chức, cá nhân có trách nhiệm lập

2.2.2.2 Th ẩm quyền ban hành quy chuẩn, TCXD và tiêu chuẩn công trình

- Quy chuẩn xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

- Tiêu chuẩn xây dựng:

+ Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành;

+ Các Tiêu chuẩn xây dựng liên quan đến các chuyên ngành (Y tế, giao thông, giáo dục đào tạo, ) có thể do các Bộ, Ngành khác ban hành sau khi có sự thoả thuận nhất trí của Bộ Xây dựng

- Tiêu chuẩn công trình: Các tổ chức có thẩm quyền hoạt động xây dựng và chịu trách nhiệm trước pháp luật

• N ội dung và hình thức áp dụng

Trang 38

- Tiêu chuẩn công trình là tài liệu hướng dẫn, quy định kỹ thuật áp dụng riêng cho một công trình cụ thể Là tài liệu pháp lý trực tiếp cho quá trình hoạt động của công trình

Nhận xét:

Hiện nay, cơ cấu và số lượng của hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn đã đáp ứng cho các hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu xây dựng công trình Từ khi Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn có hiệu lực từ ngày 01/01/2007, hệ thống TCVN có những thay đổi lớn đó là: Thay đổi về hình thức áp dụng: quy định TCVN là văn bản kỹ thuật tự nguyện, đồng thời xem xét chuyển đổi hàng loạt TCVN có liên quan để chuyển chúng sang hệ thống

kỹ thuật quốc gia bắt buộc áp dụng

Loại bỏ Tiêu chuẩn ngành khỏi hệ thống tài liệu tiêu chuẩn: từ nay sẽ không còn loại hình tiêu chuẩn ngành mà được chuyển đổi thành Tiêu chuẩn kỹ thuật (TCVN)

Mặt khác, hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện nay chậm được nghiên cứu, đổi mới nên chưa đáp ứng được yêu cầu Phần lớn các tiêu chuẩn này được biên soạn từ lâu, có niên hạn sử dụng quá dài Chỉ có một phần nhỏ các tiêu chuẩn được thực hiện theo lộ trình soát xét theo chu kỳ 5 năm Nội dung quy chuẩn, tiêu chuẩn chậm đổi mới, chưa theo kịp với yêu cầu thực tế Nội dung giữa các văn bản còn có sự chồng chéo, mâu thuẫn, thiếu sự đồng bộ Do chủ yếu dựa vào các quy chuẩn, tiêu chuẩn nước ngoài nên nhiều nội dung của quy chuẩn, tiêu chuẩn chưa tính đến điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế- xã hội giữa các vùng miền, trình độ tư vấn, thi công ở Việt Nam Các quy định mới chỉ đáp ứng và phù hợp cho các dự án đầu tư xây mới Nội dung quy chuẩn, tiêu chuẩn lúc thì chung chung, lúc lại quá chi tiết nên khó áp dụng

Trang 39

33

2.3 Mô hình QLCL công trình xây d ựng giai đoạn thực hiện đầu tư

2.3.1 Nhà nước quản lý về chất lượng công trình xây dựng

2.3.1.1 Khái ni ệm và bản chất

Là hoạt động can thiệp gián tiếp thông qua công cụ pháp luật tác động vào công tác quản lý sản xuất hằng ngày của các chủ thể tham gia để tạo ra sản phẩm xây dựng - một loại sản phẩm có tính đơn chiếc và không cho phép có phế phẩm Bản chất của hoạt động QLNN về chất lượng công trình xây dựng là mang tính vĩ mô, tính định hướng, tính hỗ trợ và tính cưỡng chế của cơ quan công quyền Các cơ quan QLNN chịu trách nhiệm về CLCT xây dựng trên địa bàn được phân cấp quản lý

2.3.1.2 Mô hình qu ản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng:

Hình 2-1: Mô hình nhà nước quản lý chất lượng công trình

Nhận xét:

Mô hình quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Việt Nam là chính quyền không can thiệp trực tiếp mà gián tiếp qua công cụ pháp luật tác động vào công tác quản lý sản xuất hàng ngày của người mua (chủ đầu tư) và người bán (các nhà thầu) để làm ra sản phẩm xây dựng- một loại sản phẩm có tính đơn chiếc Nhà nước tập trung xây dựng văn bản qui phạm pháp luật, văn bản quy phạm kỹ thuật, hệ thống

tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra để tạo pháp lý cho mối quan hệ của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng hướng tới việc hình thành công trình có chất lượng cao làm

Trang 40

Thẩm định thiết kế xây dựng công trình theo quy định Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình xây dựng chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ và phối hợp với Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với các công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định; Hướng dẫn về chi phí cho việc lập, thẩm tra và điều chỉnh quy trình bảo trì; xác định tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình xây dựng và hướng dẫn việc đóng góp chi phí để bảo trì đối với các công trình thuộc phạm

vi quản lý của Bộ

Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng, đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành trong quá trình khai thác sử dụng; Xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế, xử lý đối với công trình có biểu hiện xuống cấp về chất lượng, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng và thông báo thông tin các công trình hết thời hạn sử dụng được tiếp tục sử dụng, tạm dừng sử dụng đối với các công trình thuộc phạm vi quản lý của Bộ

Chủ trì, phối hợp cùng các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các địa phương có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây

Ngày đăng: 30/04/2019, 17:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm