1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công kè biển xóm rớ, thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên

85 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiếp cận:Trên cơ sở vận dụng các quy định của Nhà nước, các quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật trong thiết kế và thi công kè đê biển, bên cạnh sự tiếp cận có chọn lọc các công trình ngh

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN XÂY DỰNG KÈ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KÈ BIỂN 3

1.1 Tổng quan về các loại kè biển 3

1.2 Đặc điểm kỹ thuật, điều kiện thi công kè đê biển 6

1.3 Công nghệ thi công kè biển trên Thế giới và tại Việt Nam 9

1.3.1 Công nghệ thi công kè biển trên Thế giới 9

1.3.2 Công nghệ thi công kè đê biển tại Việt Nam 13

1.4 Thực trạng kè đê biển và quản lý chất lượng các công trình kè biển 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG KÈ BIỂN 22

2.1 Các quy định của Nhà nước để đảm bảo chất lượng công trình kè biển 22

2.2 Các phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình 25

2.3 Quản lý chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật trong thi công kè đê biển 30

2.3.1 Chất lượng và quản lý chất lượng 30

2.3.2 Các yêu cầu kỹ thuật thi công kè biển 42

2.4 Công tác đảm bảo chất lượng công trình trong quá trình thi công 43

2.4.1 Quy trình thi công kè đê biển 43

2.4.2 Công tác đảm bảo chất lượng trong từng giai đoạn thi công 45

2.4.3 Nguyên tắc đảm bảo chất lượng khi thi công kè biển 49

2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công kè biển 49

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52

Trang 2

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI

CÔNG KÈ XÓM RỚ, THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN 53

3.1 Giới thiệu công trình 53

3.2 Quy trình thi công kè biển xóm Rớ 57

3.2.1 Bố trí mặt bằng thi công tuyến kè 57

3.2.2 Công tác đào 58

3.2.3 Công tác đắp 59

3.2.4 Công tác rải vải lọc và thi công lớp áo bảo vệ 59

3.2.5 Thi công lắp đặt cấu kiện chân kè 60

3.2.6 Thi công đá xếp và lớp đá rải 60

3.2.7 Thi công lắp đặt cấu kiện Holhquader 62

3.2.8 Thi công các công tác tiếp theo 62

3.3 Công tác quản lý chất lượng trong thi công kè biển xóm Rớ 62

3.3.1 Thực trạng thi công 62

3.3.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình 66

3.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công kè xóm Rớ 68

3.4.1 Giải pháp về quản lý tổ chức công trường 68

3.4.2 Giải pháp về công tác đào, đắp đất 69

3.4.3 Giải pháp về quản lý kích thước hình học, vị trí công trình 70

3.4.4 Giải pháp về công tác đổ bê tông 71

3.4.5 Giải pháp về công tác thi công vải địa kỹ thuật 72

3.4.6 Giải pháp về công tác thi công lắp đặt cấu kiện BTĐS 73

3.4.7 Giải pháp về hệ thống kiểm soát an toàn lao động 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các loại kè mái bằng vật liệu đá 5

Hình 1.2 Các loại kè mái bằng cấu kiện bê tông lắp ghép 6

Hình 1.3 Các loại kè mái dạng khác 6

Hình 1.4 Mảng bê tông liên kết gài tự chèn 3 chiều tại công trình kè Sa Đéc 8

Hình 1.5 Thi công chân kè lắp ghép bảo vệ đê và bờ biển tại tỉnh Thái Bình 9

Hình 1.6 Bảo vệ mái đê ở Hà Lan 10

Hình 1.7 Bảo vệ mái đê bằng cấu kiện bê tông ở Nhật Bản 10

Hình 1.8 Kè bảo vệ mái bằng thảm bê tông liên kết từ các khối Armorflex 11

Hình 1.9 Kè bảo vệ mái bằng thảm bê tông bọc vải địa kỹ thuật 12

Hình 1.11 Bảo vệ bằng túi vải địa kỹ thuật bọc cát cho bờ sông 13

Hình 1.12 Kè lát mái bằng bê tông đổ tại chỗ 15

Hình 1.13 Một số loại kết cấu bê tông đúc sẵn ghép độc lập trên mái đê 15

Hình 1.14 Kết cấu bê tông đúc sẵn có cơ cấu tự chèn, liên kết mảng 16

Hình 1.15 Xâm thực, ăn mòn bê tông kè bờ biển xã Tam Hải, Hội An 17

Hình 1.16 Mái kè bị lún, sụt……….18

Hình 1.17 Mái kè bị trượt 18

Hình 1.18 Cấu kiện bị bong tróc……… 18

Hình 1.19 Mái đê phía biển bị phá hủy 18

Hình 1.20 Cấu kiện bị đẩy trồi………19

Hình 1.21 Cấu kiện bị sụt do mất đất 19

Trang 4

Hình 1.22 Mưa lũ liên tiếp phá hỏng công trình kè Đại Cường (Đại Lộc, Quảng Nam)

20

Hình 2.1 Phương thức QLNN về CLCTXD 34

Hình 2.2 Quan hệ giữa kỹ sự giám sát với các bên trong quá trình thi công xây dựng công trình 38

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức quản lý công trường thi công kè biển 44

Hình 3.1 Vị trí tuyến kè xóm Rớ 53

Hình 3.2 Mặt cắt ngang đại diện kè Xóm Rớ……….55

Hình 3.3 Đào hố móng phần trên cạn 58

Hình 3.4 Đào hố móng phần dưới nước 59

Hình 3.5 Biện pháp đổ đá và lắp đặt cấu kiện chân 60

Hình 3.6 Thi công đê quây đá đổ 61

Hình 3.7 Xếp đá và lắp đặt cấu kiện đúc sẵn 61

Hình 3.8 Thi công bè đệm chân kè 61

Hình 3.9 Biện pháp lắp đặt cấu kiện Holquader trên cạn và hoàn thiện kè 62

Hình 3.10 Mô hình quản lý trên công trường của Nhà thầu 64

Hình 3.11 Thành phần cán bộ kỹ thuật thuộc công ty 65

Hình 3.12 Hệ thống kiểm soát an toàn lao động của Nhà thầu……….74

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Quản lý chất lượng công trình xây dựng theo các văn bản pháp quy của Nhà nước 25 Bảng 2.2 Điều kiện ứng dụng các dạng bảo vệ mái đê 42

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước ta là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, có đường bờ biển dài hơn 3.300 km Trong đó có hơn 2.000 km đê biển đóng vai trò quan trọng trong việc bảo

vệ mùa màng, tài sản và con người

Tuy nhiên do biến đổi khí hậu, hàng năm chúng ta liên tục phải gánh chịu nhiều cơn bão lớn kết hợp với triều cường ảnh hưởng lớn đến cơ sở hạ tầng ven biển và đời sống nhân dân ven biển Biến đổi khí hậu đang làm gia tăng thiên tai, mực nước biển dâng cao, những cơn bão có cường độ mạnh sẽ càng trở nên phổ biến và gia tăng sức tàn phá Bão mạnh thường kèm theo nước dâng theo bão Trong trường hợp nước dâng khi

có bão cộng với triều cường tạo ra những đợt sóng đánh trực tiếp vào đê, kè biển, tràn qua chúng gây xói lở và vỡ đê kè, gây ngập lụt trên diện rộng cho vùng ven biển gây thiệt hại vô cùng lớn

Kè biển xóm Rớ, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên cũng là nơi thường xuyên hứng chịu những cơn bão kết hợp triều cường Thực tế do chưa được quan tâm đúng mức nên hàng năm tuyến kè thường bị sạt lở đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, tài sản của nhân dân trong vùng và thành phố Tuy Hòa Trong quá trình thiết kế các nhà tư vấn thiết kế cũng đã tính toán các yếu tố tác động của biến đổi khí hậu, tuy nhiên trong quá trình thi công các nhà thầu chưa đảm bảo công tác quản lý chất lượng công trình một cách tốt nhất

Đối diện với biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng, cùng với đó là những cơn siêu bão

có cường độ rất mạnh, biến đổi khó lường như hiện nay thì công tác quản lý chất lượng công trình khi thi công cần phải nâng cao hơn nữa Việc đầu tư nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng cho các tuyến kè, đê biểnlà rất cấp thiết.Vì vậy,

đề tài nghiên cứu các giải pháp để “Nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công

kè biển xóm Rớ, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên” đã được tác giả lựa chọn để

nghiên cứu

Trang 8

2 Mục đích của đề tài

- Phân tích các nguyên nhân chủ yếu trong quá trình thi công dẫn đến không đảm bảo chất lượng cho công trình

- Đề xuất các giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng thi công công trình

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

a Cách tiếp cận:Trên cơ sở vận dụng các quy định của Nhà nước, các quy phạm, tiêu

chuẩn kỹ thuật trong thiết kế và thi công kè đê biển, bên cạnh sự tiếp cận có chọn lọc các công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung và kè

đê biển nói riêng

b Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: thu thập các tài liệu liên quan đến hồ sơ

dự án, hồ sơ thiết kế công trình và các chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình đồng thời nghiên cứu hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản hiện hành có liên quan đến công tác thi công kè đê biển

- Phương pháp quan sát trực tiếp: thu thập số liệu dựa vào quan sát trực tiếp tại hiện trường thi công công trình

- Phương pháp kết hợp giữa lý thuyết và thực tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về công tác quản lý chất lượng trong

quá trình thi công kè đê biển từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng

b Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu quá trình tổ chức thi công và các biện pháp quản lý chất lượng thi công kè biển xóm Rớ, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUANXÂY DỰNG KÈ VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG KÈ BIỂN

1.1 Tổng quan về các loại kè biển

Lịch sử hình thành đê biển nước ta có từ khá sớm, từ thế kỷ 13 Ban đầu là những đoạn

đê nhỏ lẻ, thấp yếu ở Bắc Bộ, dần dần được nối kết lại, bồi trúc thêm, để đến nay trở thành một "trường thành trước biển " dài tổng cộng 1670km Vài ba thập kỷ gần đây, bên cạnh những nỗ lực của nhà nước và nhân dân ta, một số dự án củng cố, nâng cấp

hệ thống đê biển đã thực hiện, như : PAM 4617 (1993-1998); PAM 5325 ( 1996-2000) của FAO; hoặc từ các nguồn tài trợ như ADB (2000), CARE, CEC, OXFAM .làm cho đê biển khu vực này được củng cố và nâng cấp đáng kể Tuy nhiên, việc đầu tư còn mang tính chắp vá, thiếu đồng bộ, chủ yếu tập trung vào việc đắp tôn cao, áp trúc thân đê bằng đất khai thác tại chỗ

Hơn một nửa trong tổng chiều dài đê nói trên vẫn chưa đạt các chỉ tiêu thiết kế tối thiểu.Vì vậy, đê nhanh bị xuống cấp và thường xuyên hư hỏng Một số khu vực biển tiến, rừng phòng hộ trước đê bị xâm hại, đê biển thường xuyên bị sạt lở, hư hỏng, như

đê Hà Nam tỉnh Quảng Ninh; đê Cát Hải, Đồ Sơn, Vinh Quang, Cầm Cập, tỉnh Hải Phòng; đê Hải Hậu, Giao Thủy tỉnh Nam Định; đê Y Vích, Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa Đặc biệt, trong năm 2005, vùng ven biển nước ta liên tiếp chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão số 2, số 6 và số 7 với sức gió mạnh cấp 11, cấp 12, giật trên cấp 12, vượt mức thiết kế của đê biển Bão số 7 lại đổ bộ vào đúng thời kỳ triều cường (là tổ hợp bất lợi ít gặp) dẫn đến các sự cố nghiêm trọng như nước biển tràn qua đỉnh đê, gây sạt

lở trên 54 km đê thuộc Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hóa; vỡ đứt một số đoạn thuộc các tuyến đê Cát Hải (Hải Phòng), Hải Hậu, Giao Thủy (Nam Định), với tổng chiều dài 1.465m

Do địa hình hẹp, dốc, lũ miền Trung lên rất nhanh và xuống rất nhanh Thiết kế đê biển miền Trung vì thế phải rất thấp nhằm thoát lũ cho nhanh Do ta đã thiết kế như thế nên việc sóng biển đánh tràn đê là đương nhiên Khả năng vỡ cũng khó tránh khỏi Phía Nam đê biển hình thành muộn hơn, hiện tổng chiều dài đê biển từ Quảng Ngãi đến Kiên Giang khoảng 896,84 km, trong đó có 568,38 km đê biển, 283,09 km đê cửa

Trang 10

sông và 45,37 km kè biển Hiện trạng đê biển tại các khu vực này cũng chưa được khép kín, thiếu hợp lý trong việc kết hợp giao thông, không đảm bảo ổn định lâu dài tại các khu vực biển tiến; mặt cắt ngang đê hầu hết còn thấp, bé; địa chất nền đê yếu, nhiều đoạn bị lún, sụt chưa được xử lý, thiếu tính ổn định; diện tích rừng cây chắn sóng bị thu hẹp làm giảm khả năng chống sóng uy hiếp nghiêm trọng hệ thống đê biển;

hệ thống cống ngăn mặn, giữ ngọt còn thiếu và chưa đồng bộ; công tác quản lý đê biển chưa được chú trọng đúng mức dẫn đến nhiều tuyến đê biển bị xuống cấp

Hệ thống đê biển là tài sản của quốc gia, nếu được nâng cấp, tu bổ thường xuyên sẽ góp phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội đất nước Theo xu thế phát triển đó, vùng ven biển nước ta đang phát triển rất năng động, góp phần không nhỏ trong nền kinh tế quốc dân và an ninh quốc phòng Đê biển không chỉ chống bão, ngăn mặn, giữ ngọt

mà còn kết hợp đa mục tiêu như giao thông, du lịch … Theo các báo cáo của Cục quản

lý đê điều và Phòng chống lụt bão [1]

Phần lớn đê biển hiện có là đê trực diện với biển, một số đoạn có rừng chắn sóng nhưng đến nay nhiều nơi xa vùng cửa sông nên không thể trồng cây chắn sóng, vì vậy

kè bảo vệ mái trở thành kết cấu quan trọng nhất bảo vệ đê biển Các kè mái phía biển thường bị bong tróc, sụt lún dưới tác dụng của sóng.Hiện nay có nhiều dạng kết cấu kè bảo vệ mái khác nhau, nhưng có thể tổng quát thành 3 dạng kết cấu mái kè cơ bản:

- Dạng mái đá

- Dạng cấu kiện xếp

- Dạng khác: bê tông asphalt, trồng cỏ, bê tông vải địa kỹ thuật

Dạng kè mái đá bao gồm các loại kè đá đổ, kè đá lát khan, kè đá xây, rọ đá với vật liệu làm mái kè là vật liệu đá tự nhiên.Hiện nay, loại mái kè này ở nước ta được sử dụng tương đối phổ biến trong việc bảo vệ mái bờ kênh, bờ sông và mái đê biển.Hình 1.1 thể hiện các loại mái kè bằng vật liệu đá đã được sử dụng hiện nay

Trang 11

a) Kè đá xây b) Kè đá lát khan

c) Kè đá đổ d) Mảng rọ đá

Hình 1.1 Các loại kè mái bằng vật liệu đá Dạng cấu kiện xếp bao gồm cột bê tông xếp rời, mảng cấu kiện bê tông, cấu kiện bê tông liên kết ngàm khóa, tấm bê tông Kè bê tông lát mái được sử dụng phổ biến ở công trình đê sông đê biển, bảo vệ bờ, bến cảng ở thế giới và ở nước ta, đặc biệt đê biển các tỉnh đồng bằng bắc bộ và bắc trung bộ

Tác nhân chính phá hoại kè bảo vệ mái là sóng nên đối với vật liệu đá tự nhiên có kích thước không đảm bảo dễ dàng bị sóng cuốn trôi phá hỏng kè nên kè bê tông thường được thay thế kè đá truyền thống

Kè mái bê tông có nhiều loại, nhiều hình dạng khác nhau với các viên độc lập hoặc liên kết mảng Cục bê tông có ngàm liên kết được dùng nhiều do gia tăng độ ổn định, nhờ vậy giảm trọng lượng, kích thước cấu kiện Kè cục bê tông rời được đặt ghép trên mái dễ dàng khi thi công và trong quản lý khi cần phải thay thế viên bị hỏng, xô bong

Trang 12

Hình 1.2 Các loại kè mái bằng cấu kiện bê tông lắp ghép Dạng khác gồm trồng cỏ bảo vệ mái, bê tông asphalt, kè nhựa đường, bê tông vải địa

kè bảo vệ mái dốc nói riêng và cho đê và bờ nói chung

1.2 Đặc điểm kỹ thuật, điều kiện thi công kè đê biển

Cho đến nay, nhiều nước trên thế giới đã và đang xây dựng những tuyến đê biển có quy mô và nhiệm vụ tổng hợp như: Đê biển Afsluitdijk - Hà Lan, NamPho - Triều

Trang 13

Tiên, Saemangeum - Hàn Quốc, St Peterburg - Nga, New Orleans - Mỹ v.v Ở Việt Nam hiện nay chủ yếu chỉ có hệ thống đê ven bờ biển hoặc đê quai lấn biển

Kè đê biển có kết cấu dạng mái nghiêng bằng vật liệu đất đá hỗn hợp: Đây là dạng kết cấu truyền thống, tận dụng vật liệu tự nhiên, thiết bị và biện pháp thi công khá đơn giản, đã có nhiều kinh nghiệm trong thiết kế và thi công Tuy nhiên, dạng này thường

có kích thước mặt cắt ngang lớn, tốn nhiều vật liệu, thời gian thi công dài, gây ô nhiễm môi trường và rủi ro trong quá trình thi công cao

Kè lát mái bằng đá lát khan,đá hộc với kích thước xác định nhằm đảm bảo ổn định dưới tác dụng của sóng và đẩy nổi của nước, dòng chảy [2] Đá được xếp chặt theo lớp

để bảo vệ mái Với loại kè này thường có một số biểu hiện hư hỏng do lún sụt, chuyển

vị, xô lệch, dồn đống trong khung bê tông cốt thép Hình thức này đã được sử dụng ở hầu hết các địa phương, vật liệu hay dùng là đá hộc có kích thước trung bình mỗi chiều khoảng (0,25- 0,30) m Ưu điểm của hình thức này làkhi ghép chèn chặt làm cho mỗi viên đá hộc được các viên khác giữ bởi bề mặt gồ ghề của viên đá, khe hở ghép lát lớn

sẽ thoát nước mái đê nhanh, giảm áp lực đẩy nổi và liên kết mềm dễ biến vị theo độ lún của nền

Việc sử dụng các loại kết cấu liên kết linh hoạt lát mái kè đã là bước tiến lớn trong việc công nghiệp hóa, cơ giới hóa trong xây dựng công trình bảo vệ bờ.Tuy nhiên nó chỉ thích ứng với nền tương đối cứng, ít có hiện tượng lún cục bộ còn đối với nền đất yếu mối liên kết thường bị gãy Để khắc phục nhược điểm trên người ta dùng kết cấu mảng mềm biến vị theo nền phù hợp với nền mềm yếu Về mặt kỹ thuật thảm RENO Mattress và thảm BETOMAT sử dụng vật liệu mới, kết cấu mới để bảo vệ phù hợp với nền mềm yếu nâng cao tính bền vững của công trình Tuy nhiên lưới thép bọc PVC tạo thành thảm đá RENO Mattress, dây cáp liên kết các khối bê tông tạo thành mảng BETOMAT sử dụng trong môi trường nươc biển, trong điều kiện sóng, gió biến đổi lớn của thủy triều,… cũng còn nhiều tồn tại bất cập Để khắc phục các nhược điểm kỹ thuật mái kè hiện có, giải pháp kỹ thuật của mảng bê tông liên kết gài tự chèn ba chiều lắp ghép bằng các cấu kiện bê tông đúc sẵn cho thấy hiệu quả và ưu việt hơn các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn khác hiện nay về khả năng liên kết, chịu lực, thoát nước ngầm giảm áp lực đẩy nổi cũng như về mặt kinh tế và mỹ thuật [3]

Trang 14

a) Thi công đúc cấu kiện b) Mảng cấu kiện hoàn thiện

Hình 1.4 Mảng bê tông liên kết gài tự chèn 3 chiều tại công trình kè Sa Đéc Trong xây dựng các công trình thủy lợi kè giữ mái dốc để bảo vệ bờ và đê biển Việt Nam chủ yếu sử dụng loại chân kè được thi công tại chỗ theo các giải pháp truyền thống, sử dụng nhiều loại kết cấu như chân kè bằng tường chắn bê tông hoặc đá hộc, cọc cừ, ống buy Gải pháp trong thiết kế thường thiên về kết cấu “cứng” Thực tế khi thi công và trong quá trình sử dụng kè thường tồn tại các vấn đề về chất lượng như:

- Dễ xảy ra rủi ro, phá vỡ kết cấu do sạt lở, xói mòn, lún sụt cục bộ;

- Thi công tại chỗ khó khăn phức tạp, khó kiểm soát chất lượng, tiến độ công trình;

Giải pháp công nghệ mới về sản xuất - thi công, chân kè chắn có khả năng chống sạt

lở, xói mòn, lún sụt, chống thấm, chống ăn mòn, chống xâm thực cao hơn nhưng bền vững hơn, mỏng hơn, nhẹ hơn, có khả năng đúc sẵn lắp ghép thuận tiện và được sản xuất với chi phí thấp có khả năng thay thế hoàn toàn các giải pháp truyền thống, khắc phục triệt để các hạn chế của phương án truyền thống Giải pháp này sử dụng hệ liên

Trang 15

kết lắp ghép đồng bộ: hình khối, cột trụ, đà giằng nhằm giữ ổn định, chống đẩy nổi, chống trượt, chống xói chân, cho phép chuyển vị đứng, đảm bảo hệ liên kết tốt, được đúc sẵn lắp ghép theo module (đốt).Các module có cấu tạo khối bê tông rỗng với bốn mặt thành bên đổ bê tông riêng phần mặt đáy để hở, có các kích thước, hình dạng thay đổi theo từng loại công trình sử dụng với các kiểu dáng khác nhau (hình chữ nhật, hình vuông, hình thang, hình thang vuông, hình chữ A ) Chúng vừa có tính năng giảm sóng vừa có tác dụng là khớp nối mềm, đồng thời cho phép nước ngầm từ phía bên trong kè có khả năng thấm, thoát qua các khe nối Dọc theo khe nối kè phía đê bố trí vải địa kỹ thuật để ngăn cát, đất thoát theo nước qua khe nối, trên mặt kè hoặc thân kè

có các lỗ chờ để đóng cọc chống và lỗ bơm vật liệu để đưavật liệu vào bên trong kè

Hình 1.5.Thi công chân kè lắp ghép bảo vệ đê và bờ biển tại tỉnh Thái Bình

1.3 Công nghệ thi công kè biển trên Thế giới và tại Việt Nam

1.3.1 Công nghệ thi công kè biển trên Thế giới

1.3.1.1 Đá lát, mảng bê tông, cấu kiện bê tông lắp ghép

Trên thế giới hiện nay phổ biến nhất vẫn là các hình thức bảo vệ mái bằng đá đổ, đá lát khan và cấu kiện bê tông đúc sẵn, cấu kiện bê tông lắp ghép với các dạng liên kết khác nhau

Trang 16

Hình 1.6 Bảo vệ mái đê ở Hà Lan Hình 1.6 là một đoạn đê ở Hà Lan, mái đê được bảo vệ phối hợp bằng nhiều biện pháp: phía dưới mái đê dùng đá đổ, ở giữa mái sử dụng kết cấu bê tông lắp ghép và phía trên cơ đê được trồng cỏ bảo vệ

Cấu kiện bê tông tự chèn là dùng các cấu kiện bê tông có kích thước và trọng lượng đủ lớn đặt liên kết tạo thành mảng bảo vệ chống xói cho mái phía biển do tác động của sóng và dòng chảy Để gia tăng ổn định và giảm thiểu kích thước cấu kiện người ta không ngừng nghiên cứu cải tiến hình dạng cấu kiện và liên kết giữa các cấu kiện theo hình thức tự chèn Kết cấu loại này dễ thoát nước, dễ biến dạng cùng với đê nên có độ

ổn định của kết cấu tương đối cao

Có rất nhiều dạng kết cấu bê tông gia cố, hình dạng của các kết cấu gia cố dựa trên tiêu chí liên kết mảng và giảm sóng Hình 1.7 thể hiện một dạng kết cấu gia cố đê biển của Nhật Bản Cấu kiện loại này có nhiều lỗ rỗng để tăng khả năng thoát nước và giảm sóng, dễ thi công, sửa chữa, thay thế và thuận tiện cả dùng thi công cơ giới

Hình 1.7 Bảo vệ mái đê bằng cấu kiện bê tông ở Nhật Bản

Trang 17

1.3.1.2 Thảm bê tông

Các cấu kiện bê tông được nối với nhau tạo thành mảng liên kết Các cấu kiện này liên kết với nhau bằng dây cáp, bằng móc, hoặc các tấm bê tông gắn với lớp vải lọc bằng ghim, keo hoặc các cách khác Khe hở giữa các cấu kiện thường lấp đầy bằng cao su, bằng sỏi hoặc đá vụn, gạch xỉ Phải bố trí tầng lọc ngược giữa thảm bê tông với thân

đê Cấu kiện bê tông mảng kiểu này thường xuyên được cải tiến về hình dạng và cách thức liên kết

Hình 1.7 thể hiện thảm bê tông đang được thi công trên một đoạn đê, bên dưới lót vải địa kỹ thuật làm lọc Thảm bê tông được liên kết từ các khối Armorflex bằng dây cáp

Hình 1.8 Kè bảo vệ mái bằng thảm bê tông liên kết từ các khối Armorflex

1.3.1.3 Thảm bê tông bọc vải địa kỹ thuật

Công nghệ gia cố bờ kè bằng các tấm bê tông bọc vải địa kỹ thuật được phát triển đầu tiên ở Mỹ, bắt đầu từ những năm 80 của thập kỷ trước Các nhà sản xuất sẽ cung cấp sản phẩm theo một khuôn mẫu với độ dày dao động từ 100mm, 150mm, 200mm tùy từng loại ứng dụng Hiện nay trên thế giới có rất nhiều nước ứng dụng phương pháp này bao gồm: Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Các tiểu vương quốc Ả rập, Anh Quốc.Cấu tạo của dạng này gồm 2 lớp vải địa kỹ thuật giữa là bê tông hoặc xi măng Vải địa kỹ thuật được nối với nhau theo nhiều cách tùy theo hình thức kết cấu mảng

Trang 18

Hình 1.9 Kè bảo vệ mái bằng thảm bê tông bọc vải địa kỹ thuật

1.3.1.4 Gia cố mái đê bằng nhựa đường

Hàng thế kỷ trước đây, vật liệu nhựa đường đã được sử dụng ở vùng Trung Âu vào việc làm kín nước.Năm 1893, Italy dùng nhựa đường phủ mái đập đá đổ Năm 1953,

Hà Lanđã sử dụng bê tông nhựa đường vào xây dựng đê biển Vật liệu này thường dùng kết hợp với vật liệu khác để gia cường, chẳng hạn nhựa đường-đá xếp, nhựa đường-bê tông khối, bê tông Asphalt ứng dụng trong xây dựng công trình thủy lợi, đê biển của nhiều nước tiên tiến như Nauy, Hà lan, Mĩ

Hình 1.10 Kè bảo vệ mái bằng nhựa đường kết hợp đá xếp

Trang 19

1.3.1.5 Thảm bằng các túi địa kỹ thuật chứa cát

Các túi địa kỹ thuật được bơm đầy cát đặt trên lớp vải địa kĩ thuật, liên kết với nhau thành một hệ thống gọi là thảm túi cát để bảo vệ mái dốc của đê, bờ sông, bờ biển

Hình 1.11 Bảo vệ bằng túi vải địa kỹ thuật bọc cát cho bờ sông

1.3.2 Công nghệ thi công kè đê biển tại Việt Nam

1.3.2.1 Kè lát mái bằng đá lát khan

Đá hộc phải có kích thước, trọng lượng nhất định đủ đảm bảo ổn định dưới tác dụng của sóng và đẩy nổi của nước, dòng chảy, kích thước trung bình mỗi chiều khoảng 0,25m - 0,30m.Đá được xếp chặt từng lớp theomái Loại kè đá này thường xảy ra một sốbiểu hiện hư hỏng như lún sụt, chuyển vị xô lệch, dồn đống trong khung dầm bê tông Hình thức này khá đơn giản và đã được sử dụng ở hầu hết các địa phương

Ưu điểm: Khi ghép chèn chặt làm cho mỗi viên đá hộc được các viên khác giữ bởi bề mặt gồ ghề của viên đá, khe hở ghép lát lớn sẽ thoát nước mái đê nhanh, giảm áp lực đẩy nổi và liên kết mềm dễ biến vị theođộ lún của nền Bề mặt gồ ghề, độ nhám lớn làm giảm sóng leo lên mái và giảm vận tốc dòng rút Về mặt kỹ thuật thì thi công và sửa chữa dễ dàng

Nhược điểm: Khi nền bị lún cục bộ hoặc dưới tác dụng của sóng dồn nén, các liên kết

do chèn bị phá vỡ, các hòn đá tách rời nhau ra Vì trọng lượng bản thân quá nhỏ nên

dễ bị sóng cuốn trôi Khe hở giữa các hòn đá khá lớn, vận tốc sóng làm cho dòng chảy

Trang 20

trong các khe đá ép xuống nền thúc đẩy hiện tượng trôi đất nền tạo nhiều hang hốc lớn, sụt sạt nhanh, gây hư hỏng đê

- Kè lát mái bằng đá chít mạch: Xếp đá chèn chặt sau đó xâyvữa chít mạch phía trên

Ưu điểm: Liên kết các viên đá lại với nhau thành tấm lớn đủ trọng lượng để ổn định, đồng thời các khe hở giữa các hòn đá được bịt kín, chống được dòng xói ảnh hưởng trực tiếp xuống nền

Nhược điểm: Khi làm trên nền đất yếu, lún không đều sẽ làm cho tấm lớn đá xây, đá chít mạch lún theo tạo vết nứt gẫy theo mạch vữa, dưới tác động của dòng chảy trực tiếp xuống nền và dòng thấm tập trung thoát ra gây mất đất nền gây lún sập kè nhanh chóng Khi thi công tại chỗ vữa xây bị mặn xâm thực sẽ làm giảm cường độ khối xây

1.3.2.3 Kè mái bằng bê tông đổ tại chỗ

Kè lát mái bê tông đổ tại chỗ: Hình thức này đã được sử dụng ở kè Hải Hậu, Nam Định, phá Tam Giang - Thừa Thiên Huế, Bầu Tró - Quảng Bình Bê tông tấm lớn đổ tại chỗ có khớp nối với kích thước và trọng lượng theo tính toán cho từng công trình

cụ thể, thường là lớn đủ trọng lượng chống sóng, tuy nhiên nếu nền lún không đều tấm bản dễ bị gãy, sập gây mất đất nền và do bê tông đổ tại chỗ bị mặn xâm thực nên cường độ chịu lực kém

Trang 21

Hình 1.12 Kè lát mái bằng bê tông đổ tại chỗ

1.3.2.4 Kè mái bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn

Hình thức lát mái bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn được sử dụng rất phổ biến để bảo vệ mái đê biển ở nước ta hiện nay Các cấu kiện bê tông được lát độc lập hoặc có cơ cấu

tự chèn, liên kết với nhau thành mảng Hình 1.13 thể hiện một số dạng kết cấu bê tông đúc sẵn được lát độc lập sát cạnh nhau trên mái đê

- Kè bê tông lắp ghép tấm bản nhỏ, một mặt hình vuông: Tấm bê tông đúc sẵn chất lượng tốt, thi công nhanh, có khe hở làm thoát nước mái đê để giảm áp lực đẩy nổi, nhưng tấm bản nhỏ không đủ trọng lượng và dễ bị bóc ra khỏi mái [4] - Kè lát mái bê tông tấm lập phương: Các khối có kích thước: (0,45 x 0,45 x 0,45)m, nặng 218kg và (0,53 x 0,53 x 0,53)m, nặng 328kg Trọng lượng của khối bê tông lớn, bề dày lớn không bị gẫy nhưng thi công phải có cần cẩu rất khó khăn [4]

a Tấm chữ nhật có gờ nhô b Tấm chữ nhật có khuyết lõm

c Tấm chữ T d Tấm chữ nhật lỗ mắt cáo

e Tấm lục lăng có gờ nhô f Tấm lục lăng có lỗ thoát nước

Hình 1.13 Một số loại kết cấu bê tông đúc sẵn ghép độc lập trên mái đê

Trang 22

- Kè lát mái bê tông tấm lắp ghép có lỗ thoát nước: Đã được xây dựng ở Bầu Tró - Quảng Bình Kích thước của tấm: (0,45 x 0,5 x 0,5)m Loại kè này có ưu điểm thoát nước mái đê tốt, thi công nhanh, dễ sửa chữa nhưng dễ xói đất nền dưới tác động của dòng chảy

Các cấu kiện bê tông lát độc lập được thi công dễ dàng nhưng không có sự liên kết với nhau nên dễ bị sóng cuốn trôi Để tăng ổn định của mái kè, các cấu kiện bê tông có hình dạng khi lắp ghép sẽ thành một mảng, có cơ cấu tự chèn hoặc được sâu cáp với nhau tạo thành những liên kết bền vững hơn Hình 1.14 thể hiện một số loại cấu kiện khi lắp ghép có liên kết với nhau

- Kè lát mái bê tông tấm lắp ghép liên kết một chiều: Do lắp ghép có ngàm nên trọng lượng bản thân được tăng lên và chiều có ngàm giảm đáng kể dòng xói trực tiếp xuống nền, nhưng không có khả năng liên kết thành tấm lớn nên dễ bị bóc ra khỏi mái

- Kè lát mái bê tông tấm lắp ghép có ngàm hai chiều: Cấu kiện TAC-2 đã thi công ở Bầu Tró-Quảng Bình, Ngọc Xá-Trúc Lý-Quảng Bình, Đê biển 1-Đồ Sơn-Hải Phòng Cấu kiện TAC-3 đã thi công ở Tây Cổ Vậy-Xuân Thủy-Nam Định, Đồ Sơn-Hải Phòng, Phá Đông, Phá Cầu Hai-Thừa Thiên-Huế, Hà Tĩnh

Trang 23

1.4 Thực trạng kè đê biển và quản lý chất lượng các công trình kè biển

Hiện nay với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, công tác thi công kè đê biển ở nước ta đã đảm bảo tương đối tốt cả về số lượng và chất lượng.Tuy nhiên công trình kè đê biển là một dạng công trình có nhiều đặc thù, tính chất thi công có nhiều phức tạp Vì vậy hiện nay vẫn còn nhiều tồn tại về chất lượng thi công kè đê biển, đặc biệt khi trải qua các cơn bão hay qua một thời gian

bị tác động liên tục của sóng, gió thì một số công trình kè đê biển đã bộc lô khá nhiều vấn đề về chất lượng thi công

Khi lập dự án đầu tư, các đơn vị tư vấn thiết kế cũng đã tính toán đến các tác động của bão, sóng biển, từ đó đề ra các biện pháp, yêu cầu kỹ thuật cần thiết Nhưng khi thi công các nhà thầu không đáp ứng được tốt, đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu chất lượng Những vấn đề mà nhà thầu thi công kè biển hay gặp phải như:

Chất lượng bê tông, mác bê tông không đảm bảo, không phù hợp với môi trường làm việc của cấu kiện dẫn đến sau một thời gian làm việc các cấu kiện bê tông lát mái kè bị xâm thực, mài mòn để lộ ra lớp đá

Hình 1.15 Xâm thực, ăn mòn bê tông kè bờ biển xã Tam Hải, Hội An

Trang 24

Hình 1.16 và Hình 1.17 thể hiện các tấm lát mái của đê bị lún sụt, bị trượt theo mái đê Vấn đề lún sụt mảng gia cố một phần nguyên nhân là do sự lôi cuốn vật liệu lọc bởi sóng rút Sự lôi cuốn vật liệu lọc ra ngoài chỉ xảy ra được nếu có chuyển vị lớn của mảng gia cố dưới tác dụng của áp lực đẩy ngược từ trong thân đê khi sóng rút.Vì vậy cần phải có giải pháp hạn chế chuyển vị của mảng gia cố, chống được sự đẩy ngược của áp lực nước phía trong thân đê

Bên cạnh đó, có nguyên nhân chủ quan là do chất lượng thi công kém, không đảm bảo

sự ổn định của đất đắp trên mái đê, chân khay kè không đảm bảo bị sóng phá vỡ nhiều đoạn làm thân và mái kè bị sụt lún, hay thiếu các công trình phụ trợ thoát nước mưa và nước thải từ khu dân cư ra biển

Hình 1.16.Mái kè bị lún, sụt Hình 1.17 Mái kè bị trượt

Hình 1.18.Cấu kiện bị bong tróc Hình 1.19 Mái đê phía biển bị phá hủy

Trang 25

Hình 1.20 cho thấy viên gia cố bị nhấc lên khỏi mảng do áp lực đẩy ngược từ trong thân đê khi sóng rút Mảng gia cố bị áp lực đẩy ngược nên có chuyển vị lớn, một số viên gia cố bị xô lệch không trở lại được vị trí ban đầu gây rão mái kè

Hình 1.21 cho thấy viên gia cố bị sụt xuống dưới do bị mất đất nền bên dưới Dưới tác động của sóng và áp lực đẩy ngược từ dưới nền, tầng lọc ngược đã không hoạt động hiệu quả dẫn đến đất nền bị cuốn ra ngoài.Nếu không được thay thế sửa chữa sẽ gây xói cục bộ phá hủy nền đất của các cấu kiện bên cạnh, dẫn đến phá hủy thân đê

Hình 1.20.Cấu kiện bị đẩy trồi Hình 1.21 Cấu kiện bị sụt do mất đất Bởi vậy, để nâng cao chất lượng công trình kè, đặc biệt là kiểm soát chất lượng trong quá trình thi công là điều cần thiết Việc kiểm soát, quản lý chất lượng trong quá trình thi công được thực hiện bởi chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn, nhà thầu thi công, và bằng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các văn bản pháp quy do nhà nước ban hành

- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình như đỉnh kè, thân kè, chân kè, mái kè,…

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng công việc của đội ngũ lao động

- Vấn đề an toàn trong giai đoạn thi công xây dựng

Bên cạnh các yếu tố chủ quan, yếu tố khách quan do điều kiện thiên nhiên cũng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, độ bền, độ ổn định của kè đê biển Hàng năm, khi mùa

Trang 26

bão lũ đến, các tuyến kè xung yếu ngăn mặn, giữ ngọt thường xuyên bị uy hiếp Triều cường lên cao cũng đánh sập nhiều đoạn kè ở cửa Đại, cửa biển Phú Yên

Nhiều năm qua, các tỉnh ven biển miền Trung đã triển khai một số giải pháp chống sạt

lở bờ biển nhưng chưa mấy hiệu quả.Tại cửa biển Thuận An, tỉnh Thừa Thiên – Huế trước đây xây dựng 4 mỏ hàn đá, đến nay đa số đã bị nước biển đánh sập Vào tháng 8/2007, tại cửa Phú Thuận, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên – Huế xây dựng loại mỏ hàn mềm theo công nghệ Stabinplage hay còn gọi là con lươn chắn cát, do công ty Espace Pur của Pháp thi công với kinh phí gần 30 tỷ đồng Mỗi con lươn có chiều dài 50m, cao khoảng 1,5m, trong con lươn được bơm đầy cát Khoảng cách giữa hai con lươn từ 20-30m, tác dụng cản sức đập của sóng vào bờ, không cho cát trôi theo các đợt sóng Tuy nhiên, chỉ một năm sau, con lươn chắn cát cũng bị sóng đánh tan theo bọt biển

Tại khu vực bờ biển xã Tam Hải, huyện Núi Thành, dựa trên đề xuất của tỉnh Quảng Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã cho nhập bao đựng cát loại đặc chủng từ Hà Lan về làm kè mềm Cũng chỉ được vài năm, bao đựng cát bị mục nát, sóng đánh vỡ hoàn toàn, dự án hoàn toàn phá sản Hoặc như “phương pháp kè chống sạt để giữ đất lại bằng ống bằng vải của Hà Lan, 6 – 7 năm nay khi làm thí điểm giai đoạn 1 đã góp phần giữ một phần đất khi bị xói lở, sạt ra không trôi ra biển Nhưng do chất liệu vải này sau thời gian bị mục và bị rách cho nên hiệu quả giảm dần”[5]

Hình 1.22.Mưa lũ liên tiếp phá hỏng công trình kè Đại Cường (Đại Lộc, Quảng Nam)

Trang 27

Từ thực trạng chất lượng thi công và những hiện tượng hư hỏng trên có thể nhận thấy yếu tố đảm bảo chất lượng trong công tác thi công có ảnh hưởng rất lớn đến sự ổn định, tuổi thọ của công trình kè đê biển.Đó là những yếu tố xuất phát từ chủ quan và hoàn toàn có thể kiểm soát, cải thiện được.Vì vậy đặt ra yêu cầu cần phải thắt chặt công tác quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình.Ngoài ra, các yếu tố về thời tiết, khí tượng, thủy hải văn cũng tác động rất lớn đến chất lượng các công trình

kè biển.Kiểm soát, đo đạc, dự báo các điều kiện tự nhiên xảy ra cũng sẽ góp phần đảm bảo chất lượng cho kè biển

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã giới thiệu tổng quan về một số loại kè hiện được sử dụng

để bảo vệ mái các công trình bảo vệ bờ biển cũng như công nghệ thi công chúng tại Việt Nam và trên Thế giới.Qua đó cho thấy các nước đã đầu tư nhiều công trình nghiên cứu và tài chính để tăng cường sự ổn định bảo vệ mái của đê biển Ở nước ta bên cạnh việc áp dụng các dạng kè bảo vệ mái cơ bản như kè đá, bê tông lắp ghép hiện nay đã dần áp dụng các dạng mới có nhiều ưu việt hơn, thân thiện với môi trường hơn Tuy nhiên do công nghệ thi công cũng như những nghiên cứu áp dụng thực tiễn chưa có nhiều nên việc áp dụng các công nghệ mới vẫn còn rất hạn chế hay mang lại kết quả không được như mong muốn

Ngoài ra các yếu tố tự nhiên, thủy hải dương học cũng có tác động không nhỏ đến chất lượng các công trình kè biển, gây nhiều thiệt hại cho các công trình và dân cư vùng ven biển

Bởi vậy nghiên cứu được các quy trình thi công hợp lý, công tác quản lý chất lượng đồng bộ (từ khâu dự báo, đo đạc, thiết kế, thi công, bảo trì công trình) là các yếu tố đảm bảo chất lượng, bền vững cho các công trình kè đê biển

Trong chương 2, tác giả sẽ đi sâu vào nghiên cứu cơ sở lý luận, các yếu tố trong thi công có ảnh hưởng đến chất lượng mỗi công trình kè, từ đó khẳng định được để đảm bảo chất lượng cho mỗi công trình kè biển thì công tác kiểm soát chất lượng khi thi công là rất quan trọng

Trang 28

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG KÈ BIỂN

2.1 Các quy định của Nhà nước để đảm bảo chất lượng công trình kè biển

Để xây dựng một tuyến kè biển đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, mục tiêu đề ra thì

từ khâu khảo sát, thiết kế, thi công, bảo trì công trình phải được diễn ra đồng bộ và tuân thủ các quy định của nhà nước theo các tiêu chuẩn và các văn bản pháp quy hiện hành Đây là các công trình xây dựng với đặc thù ảnh hưởng bởi dòng thủy triều, dòng hải lưu nên các yêu cầu về chất lượng công trình phải tuân theo:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH 13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khóa XIII

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 về quản lý dự án đàu tư xây dựng

- Nghị định số 46/202015/NĐ-CP ngày 12/04/2015 của Chính Phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về quản lý đầu tư xây dựng

- Thông tư số 176/2011/TT-BTC ngay 06/12/2011 của Bộ Tài Chính v/v hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư

- Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài Chính v/v hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư

- Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài Chính v/v quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD Ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng v/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 về việc hướng dẫn xác định đơn gián nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư số 06/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình

Trang 29

- Định mức dự toán XDCB phần xây dựng kèm văn bản số 1776/BXD - VB ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng

- Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xâỵ Dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình phần xây dựng (sửa đổi và bố sung)

- Quvết định 173/QĐ-BXD ngày 20/02/2014 của Bộ Xây Dựng về việc ban hành Chương trình xây dựng hệ thống công cụ, chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật phục vụ quản lý nhà nước năm 2014 của Bộ Xâv dựng

- Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng về việc Công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (bố sung)

- Định mức dự toán công trình phần xây dựng ban hành theo QĐ 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 sửa đổi bổ sung tập định mức số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng v/v công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/05/2008 của bộ trưởng bộ tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước

- Thông tư số 75/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng

Và các tiêu chuẩn, quy chuẩn về xây dựng công trình ven biển:

- QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia - Công trình Thủy Lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 04 - 02: 2010/BNNPTNT về thành phần, nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công công trình thủy lợi ban hành kèm theo Thông tư 42/2010/TT-BNNPTNT ngày 06/7/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- TCVN 9901: 2014, Công trình thủy lợi, Yêu cầu thiết kế đê biển

- TCVN 8216 : 2009 Thiết kế đập đất đầm nén

Trang 30

- TCVN 9165 : 2012 Công trình thủy lợi - Yêu cầu kỹ thuật đắp đê

- TCVN 8421:2010 Công trình thuỷ lại - Tải trọng và lực tác dụng lên CT do sóng và tàu

- TCVN 2737 : 1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9379 :2012 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán

- TCVN 4253 :2012 Nền các công trì thủy công Yêu cầu thiết kế

- TCVN 3993 :1985 Chống ăn mòn trong XD kết cấu BT&BTCT

- TCVN 8422:2010 Công trình thủy lợi - Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công

- Sổ tay kỹ thuật thuỷ lợi

- QCVN 07-2011/BKHCN Về thép làm cốt bê tông

- TCVN 4116: 1985 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế

- 14TCN 110-1996 Chỉ dẫn thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật để lọc trong công trình thủy lợi

- TCVN 8422:2010 Công trình thủy lợi – Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công

- TCVN 5308: 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng

- TCVN 4453: 1998 Quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 4447: 2012 Công tác đất quy phạm thi công và nghiệm thu

- TCVN 9361: 2012 Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

- TCVN 409:1985 Nghiệm thu các công trình xây dựng

- TCVN 9139: 2012, Công trình thủy lợi – Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép vùng ven biển, yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 9346: 2012, Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển

- TCVN 4055: 2012, Công trình xây dựng – Tổ chức thi công

Trang 31

2.2 Các phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình

Đánh giá một công trình đảm bảo chất lượng đầu tiên công trình đó phải đảm bảo tất

cả các yêu cầu, quy định về chất lượng và quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành

Căn cứ theo Công văn số 2814/BXD-GĐ ngày 30/12/2013 về việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, báo cáo về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Chất lượng công trình xây dựng sẽ được kiểm tra, đánh giá theo từng giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư, lập dự án đến khi nghiệm thu hoàn thành công trình Đối với mỗi giai đoạn, Nhà nước đều ban hành các văn bản pháp luật cụ thể hướng dẫn thực hiện.Việc đánh giá chất lượng công trình bằng phương pháp này thể hiện sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước đối với chất lượng mỗi công trình xây dựng

Bảng 2.1.Quản lý chất lượng công trình xây dựng theocác văn bản pháp quy của Nhà nước [6] (Nghị định số 59/2015 NĐ- CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng)

liên quan

1 Năng lực đơn vị lập dự án Điều 54,60, 61 Nghị định 59/2015/NĐ-CP

2 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây

dựng

Điều 13 Nghị định 59/2015/NĐ-CP

3 Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động

môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi

trường

Nghị định 18/2015/NĐ-CP

5 Văn bản tham gia ý kiến của các cơ

quan quản lý xây dựng chuyên ngành

Điều 2 Thông tư 03/2009/TT-BXD;

Trang 32

STT Tài liệu Đánh giá với các văn bản pháp luật có

1 Năng lực nhà thầu khảo sát Nghị định 59/2015/NĐ-CP

2 Nhiệm vụ khảo sát Điều 8 Thông tư 10/2013/TT-BXD

3 Phương án kỹ thuật khảo sát Điều 9 Thông tư 10/2013/TT-BXD

4 Năng lực nhân sự giám sát khảo sát Khoản 1 Điều 16 Nghị định

15/2013/NĐ-CP

5 Báo cáo kết quả khảo sát Điều 11 Thông tư 10/2013/TT-BXD

6 Nghiệm thu kết quả khảo sát Điều 12 Thông tư 10/2013/TT-BXD

dựng công trình

1 Năng lực nhà thầu thiết kế Nghị định 59/2015/NĐ-CP

3 Chỉ dẫn kỹ thuật Điều 6 Thông tư 10/2013/TT-BXD

4 Kết quả thẩm tra của cơ quan chuyên

môn về xây dựng

Điều 21 Nghị định 15/2013/NĐ-CP; Thông tư 10/2013/TT-BXD

5 Báo cáo thẩm định thiết kế của CĐT Điều 20 Nghị định 15/2013/NĐ-CP

6 Quyết định phê duyệt thiết kế Điều 20 Nghị định 15/2013/NĐ-CP

7 Nghiệm thu thiết kế xây dựng công

trình

Điều 15 Thông tư 10/2013/TT-BXD

CÔNG XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH

Trang 33

STT Tài liệu Đánh giá với các văn bản pháp luật có

liên quan

dựng công trình

1 Nhà thầu thi công xây dựng Nghị định 59/2015/NĐ-CP

2 Nhà thầu giám sát Điều 49 Nghị định 59/2015/NĐ-CP

4 Tư vấn quản lý dự án (nếu có) Nghị định 59/2015/NĐ-CP

5 Tổ chức kiểm định (nếu có) Điều 7 Thông tư 03/2011/TT-BXD

10/2013/TT-3 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động,

bảo vệ môi trường, phòng chống cháy

nổ trong khi thi công

Khoản 6 Điều 16 Thông tư BXD

10/2013/TT-4 Nhật ký thi công xây dựng công trình Khoản 1,2 Điều 18 Thông tư

10/2013/TT-BXD

trình xây dựng phần san nền

1 Bảng kê các thay đổi thiết kế trong

quá trình thi công (nếu có)

2 Bản vẽ hoàn công Khoản 3 Điều 18 Thông tư

10/2013/TT-BXD

3 Quản lý chất lượng vật liệu trước khi

đưa vào sử dụng

Điều 17 Thông tư 10/2013/TT-BXD

4 Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí

nghiệm

Quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng

Trang 34

STT Tài liệu Đánh giá với các văn bản pháp luật có

liên quan

5 Nghiệm thu chất lượng thi công Điều 20,21 Thông tư 10/2013/TT-BXD

6 Các kết quả kiểm định chất lượng, thí

nghiệm đối chứng

Điều 26 Thông tư 10/2013/TT-BXD

7 Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi

công

trình xây dựng phần cọc móng

1 Bảng kê các thay đổi thiết kế trong

quá trình thi công (nếu có)

2 Bản vẽ hoàn công Khoản 3 Điều 18 Thông tư

10/2013/TT-BXD

3 Quản lý chất lượng vật liệu trước khi

đưa vào sử dụng

Điều 17 Thông tư 10/2013/TT-BXD

4 Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí

nghiệm

Quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng

5 Biên bản cho phép thi công cọc đại trà

của nhà thầu thiết kế

6 Nghiệm thu chất lượng thi công Điều 20,21 Thông tư 10/2013/TT-BXD

7 Các kết quả kiểm định chất lượng, thí

nghiệm đối chứng (nếu có)

Điều 26 Thông tư 10/2013/TT-BXD

8 Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi

công

trình xây dựng phần kết cầu móng,

thân

1 Bảng kê các thay đổi thiết kế trong

quá trình thi công (nếu có)

2 Bản vẽ hoàn công Khoản 3 Điều 18 Thông tư

10/2013/TT-BXD

Trang 35

STT Tài liệu Đánh giá với các văn bản pháp luật có

liên quan

3 Quản lý chất lượng vật liệu trước khi

đưa vào sử dụng

Điều 17 Thông tư 10/2013/TT-BXD

4 Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí

nghiệm

Quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng

5 Nghiệm thu chất lượng thi công Điều 20,21 Thông tư 10/2013/TT-BXD

6 Các kết quả kiểm định chất lượng, thí

nghiệm đối chứng (nếu có)

Điều 26 Thông tư 10/2013/TT-BXD

7 Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi

công

trình xây dựng phần cơ điện và

hoàn thiện

1 Bảng kê các thay đổi thiết kế trong

quá trình thi công (nếu có)

2 Bản vẽ hoàn công Khoản 3 Điều 18 Thông tư

10/2013/TT-BXD

3 Quản lý chất lượng vật liệu trước khi

đưa vào sử dụng

Điều 17 Thông tư 10/2013/TT-BXD

4 Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí

nghiệm

Quy chuẩn, tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng

5 Nghiệm thu chất lượng thi công Điều 20,21 Thông tư 10/2013/TT-BXD

6 Các kết quả kiểm định chất lượng, thí

nghiệm đối chứng (nếu có)

Điều 26 Thông tư 10/2013/TT-BXD

7 Lý lịch máy móc, thiết bị phục vụ thi

công

8 Quản lý chất lượng thiết bị lắp đặt vào

công trình

Điều 17 Thông tư 10/2013/TT-BXD

VII Các tài liệu khác

1 Chống sét

Trang 36

STT Tài liệu Đánh giá với các văn bản pháp luật có

liên quan

3 Phòng cháy và chữa cháy Nghị định 79/2014/NĐ-CP

4 Hồ sơ khắc phục sự cố (nếu có) Điều 40 Nghị định 15/2013/NĐ-CP

5 Quy trình vận hành, bảo trì công trình Nghị định 46/2015/NĐ-CP;

Đối với các công trình kè biển, quy trình xây dựng cũng tương tự như xây dựng công trình nói chung vì vậy trước hết cần tuân theo các phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng như trên Ngoài ra khi thực hiện các dự án kè biển thì vai trò của chủ đầu tư rất quan trọng Chủ đầu tư cần lựa chọn nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát có chất lượng, trình đội chuyên môn và năng lực tốt để đáp ứng các yêu cầu đề ra của công trình

2.3 Quản lý chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật trong thi công kè đê biển

2.3.1 Chất lượng và quản lý chất lượng

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là mục đích hướng tới Ở Việt Nam, Luật Xây dựng số 50 được Quốc Hội Khóa XIII thông qua năm 2014 và chính thức áp dụng từ 010/1/2015, trong đó chất lượng công trình xây dựng cũng là nội dung trọng tâm, xuyên suốt Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn Luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng đã được hoàn thiện theo hướng hội nhập quốc tế; những mô hình quản lý chất lượng công trình tiên tiến cùng

hệ thống tiêu chí kỹ thuật cũng được áp dụng một cách hiệu quả

Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát, thiết kế, thi công cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch, chất lượng dự án đầu tư, chất lượng khảo sát, chất lượng bản vẽ thiết kế, chất lượng thi công

Trang 37

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động để từ đó đề ra được các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biện pháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống [7] Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với chủ đầu tư và các nhà thầu, cụ thể là:

- Đối với chủ đầu tư: Đảm bảo, nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo được chất lượng đề ra sẽ tạo được lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với các nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ lâu dài

- Đối với nhà thầu: Việc đàm bảo, nâng cao chất lượng công trình sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động

Quản lý chất lượng công trình là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành lên sản phẩm xây dựng, bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức

và cá nhân liên quan đến công tác khảo sát, thiết kế, thi công, bảo hành, quản lý sử dụng công trình

Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 thì việc quản lý chất lượng công trình xây dựng phải được tiến hành xuyên suốt trong các giai đoạn từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình Hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư và các chủ thể khác

Các quá trình của quản lý chất lượng gồm: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải thiện chất lượng Chất lượng công trình trong giai đoạn thực hiện dự án sẽ được đổi mới như sau:

2.3.1.1 Cho phép khởi công của một dự án

Cơ quan Quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện quyền lực quản lý của mình thông qua việc kiểm tra hồ sơ thiết kế trong đó không được trái với qui hoạch tổng thể và văn bản cho phép của các cơ quan chức năng khác như: PCCC, quản lý môi trường, quản

lý công trình văn hoá, quản lý giao thông, công viên, trường học Khi dự án đã thoả

Trang 38

mãn các yêu cầu trên, cơ quan quản lý nhà nước cấp phép khởi công dự án Lúc này chủ đầu tư thực hiện các công việc chuẩn bị như giải phóng mặt bằng, làm hạ tầng

2.3.1.2 Cho phép thi công

Cơ quan quản lý nhà nước cần thưc hiện quyền lực này thông qua việc việc kiểm tra 3 điều kiện sau:

- Dự án phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

- Bản vẽ thi công đã được đóng dấu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền

- Chủ đầu tư phải chọn được nhà thầu giám sát hiện trường và kỹ sư giám sát hiện trường phải có chứng chỉ

2.3.1.3 Kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình trong quá trình thi công

Việc kiểm tra hiện trường trong quá trình thi công của cơ quanNhà nước là không cần thiết.Cơ quan này cần yêu cầu CĐT lập báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có sự cố, khi có tranh chấp Cơ quan quản lý nhà nước cần kiểm tra kết quả thực hiện của kỹ sư

tư vấn giám sát hiện trường

2.1.3.4 Cho phép sử dụng

Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm kiểm tra công tác quản lý chất lượng của chủ đầu tư theo hướng dẫn của các văn bản qui phạm pháp luật Nếu CĐT đã thực hiện đầy đủ các qui định thì cho phép nghiệm thu chuyển giai đoạn, nghiệm thu hoàn thành Khi nghiệm thu hoàn thành công trình, cơ quan quản lý nhà nước phải kiểm tra các văn bản chấp thuận của các cơ quan chức năng về sự thoả mãn các yêu cầu không chỉ của CĐT mà còn vì lợi ích của cộng đồng Khi đã hội đủ các điều kiện nêu trên, cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ra văn bản cho phép đưa công trình vào sử dụng

Văn bản mới nhất liên quan tới lĩnh vực chất lượng công trình xây dựng hướng dẫn chi tiết các nội dung về QLCLCTXD được nêu tại Luật Xây dựng [7] Quy định này kế thừa các nội dung đã được áp dụng có kết quả trong thực tiễn đồng thời khắc phục các

Trang 39

tồn tại của các văn bản trước Nhìn tổng thể, văn bản này đã hoàn thiện hơn các văn bản trước đó ở các nội dung điều chỉnh mối quan hệ hành chính trong hoạt động xây dựng nghĩa là quy định rõ hơn mối quan hệ quản lý của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước và các chủ thể bị quản lý bao gồm chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và các nhà thầu khác Văn bản này cũng điều chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trên trong suốt quá trình thực hiện dự án Văn bản mới về QLCLCTXD này đã

là một bước tiến trong việc cải cách hành chính theo hướng phân cấp rõ ràng triệt để

và ai có liên quan tới hoạt động xây dựng đều gắn quyền lực với trách nhiệm, trong đó chịu trách nhiệm chính về quản lý chất lượng các công trình xây dựng của dự án vẫn là chủ đầu tư Văn bản này cũng là công cụ hữu hiệu để kiểm soát hành vi của các chủ thể liên quan tới chất lượng CTXD Đề tài đề xuất hai nội dung có sự thay đổi so với các văn bản trước đây để làm rõ hơn những yêu câù đổi mới công nghệ QLCLCTXD:

1 Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực QLCLCTXD

Thực hiện chương trình cải cách hành chính nghĩa là phải làm rõ chức năng của từng

tổ chức hành chính nhà nước và không chồng chéo với nhau trong việc quản lý cùng một đối tượng Quản lý nhà nước có quyền uy và thường là can thiệp quá sâu, vụn vặt vào quá trình triển khai của một hoạt động xây dựng Yêu cầu cải cách hành chính là làm rõ cái gì nhà nước phải quản và cái gì nhà nước không quản Lý lẽ ở đây là nhà nước quản lý những công việc mà bất kỳ chủ thể nào của xã hội không thể làm được Như vậy phân định khác nhau của 2 hình thức giám sát quản lý được thể hiện trong các văn bản mới của nhà nước liên quan tới QLCLCTXD thể hiện ở các nội dung sau:

2 Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

Đây là công việc của cơ quan có chức năng quản lý Nhà nước về CLCTXD của chính quyền các cấp.Các cơ quan này phải chịu trách nhiệm về tình hình chất lượng công trình được phân cấp cụ thể tại điều 3 của Quy định về QLCLCTXD

Về bản chất của hoạt động giám sát quản lý nhà nước là theo chiều rộng có tính

vĩ mô, tính cưỡng chế của cơ quan công quyền Phương thức quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng được mô tả ở sơ đồ sau:

Trang 40

Hình 2.1 Phương thức QLNN về CLCTXD Nội dung hoạt động QLNN lĩnh vực này gồm 4 phần chủ yếu:

+ Thiết lập và tham gia thiết lập hệ thống văn bản pháp lý và chính sách

+ Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho các chủ thể thực hiện theo các văn bản pháp lý và chính sách

+ Tổ chức kiểm tra giám sát các chủ thể thực hiện công tác QLCLCTXD theo pháp luật

+ Tổng hợp báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng

3 Thực hiện việc xã hội hoá công tác giám sát chất lượng công trình xây dựng

Nội dung xã hội hoá công tác giám sát gồm 2 phần là giám sát kỹ thuật về CLCTXD

và giám sát của xã hội về các hành vi liên quan tới CLCTXD

Ngày đăng: 30/04/2019, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w