Tuy nhiên việc đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách vẫn còn bất cập, hạn chế thể hiện qua công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; việc bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các
Trang 11
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư XDCB trong những năm qua đã và đang góp phần rất lớn trong việc hoàn thiện
cơ sở vật chất, phát triển hạ tầng - kỹ thuật nhằm tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh
tế - xã hội cho đất nước nói chung và địa phương nói riêng
Đấu thầu trong xây dựng là một hoạt động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây dựng Ở nước ta hiện nay hoạt động đấu thầu được áp dụng rộng rãi ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau nhưng đấu thầu trong lĩnh vực XDCB luôn được quan tâm vì nó chiếm tỷ trọng cao nhất trong lĩnh vực mua sắm công và được yêu cầu phải tiếp tục cải tiến về cơ chế chính sách để ngày càng hoàn thiện Tuy nhiên bên cạnh sự quản lý, điều tiết của nhà nước thì các CĐT, các BQL cũng phải nổ lực nâng cao trách nhiệm của mình để tổ chức đấu thầu
và quản lý hợp đồng chặt chẽ nhất, đảm bảo quyền lợi của chủ đầu tư và nhà thầu, đảm bảo nguồn vốn nhà nước đầu tư được hiệu quả nhất
Trong những năm qua, BQL dự án ngành nông nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận được giao làm CĐT nhiều dự án thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương (Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn XDCB tập trung, Trái phiếu chính phủ, vốn các nhà tài trợ, ), ngân sách địa phương Các chương trình, dự án thuộc các nguồn vốn nói trên đã mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh
tế, phát triển văn hoá - xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao mức sống, mức hưởng thụ của các vùng, nhất là các tầng lớp dân cư ở nông thôn, miền núi, góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà Tuy nhiên việc đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách vẫn còn bất cập, hạn chế thể hiện qua công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; việc bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các công trình thủy lợi chưa theo kịp tiến độ ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư; vẫn còn tồn tại hạn chế trong tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu tại các dự án xây dựng công trình thủy lợi; cơ chế giám sát, kiểm tra thực hiện đấu thầu chưa được chú trọng đúng mức…Xuất phát từ thực tế, tính cấp thiết nêu trên và điều kiện về vị trí công tác hiện
tại, tôi chọn đề tài luận văn cao học “Giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà
Trang 22
thầu xây lắp các dự án thủy lợi sử dụng vốn ngân sách tại Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại BQL dự án ngành Nông nghiệp – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,tỉnh Ninh Thuận làm CĐT trong thời gian tới
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận khoa học về công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp theo quy định của Việt Nam, những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Đồng thời luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là: Phương pháp khảo sát thực tế; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích, so sánh; và một số phương pháp kết hợp khác
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp các dự án thủy lợi sử dụng vốn ngân sách tại BQL dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận
- Phạm vi nghiên cứu là các dự án thủy lợi sử dụng vốn ngân sách tại BQL dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho các cá nhân, CĐT để nâng cao năng lực trong công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và lựa chọn nhà thầu nói chung
Trang 33
6 Kết quả đạt được
- Tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp các dự án thủy lợi sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo công bằng, minh bạch và hiệu quả; phù hợp với các quy định pháp luật của Việt Nam và tình tình thực tế tại BQL dự án ngành Nông nghiệp - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu cho BQL dự án ngành Nông nghiệp - Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận và các CĐT khác trong công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp cho dự án sử dụng vốn ngân sách đạt hiệu quả cao
Trang 44
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU
1.1 Những vấn đề cơ bản của đấu thầu
1.1.1 Khái quát về các nguồn vốn cho đầu tư xây dựng
1.1.1.1 Nguồn vốn đầu tư theo Luật Đấu thầu 2013
- Nguồn vốn nhà nước bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được đảm bảo bằng tài sản của nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất, trong đó:
+ Nguồn vốn nhà nước trong ngân sách, gồm: Vốn XDCB tập trung, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn chương trình mục tiêu
+Nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách, gồm: Công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được đảm bảo bằng tài sản của nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất
1.1.1.2 Nguồn vốn đầu tư theo Luật Đầu tư công 2014
Vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
1.1.1.3 Nguồn vốn đầu tư theo Luật Xây dựng 2014
Vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác
Trang 51.1.2 Khái niệm về đấu thầu
1.1.2.1 Khái niệm chung về đấu thầu
“Đấu thầu” là một thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong nền kinh tế thị trường có cạnh tranh Thuật ngữ này có nhiều cách hiểu và hình thức biểu hiện khác nhau, tùy theo nó được sử dụng ở góc độ, vị trí hay thị trường nào đó
Trong thị trường người mua: Người mua sẽ có vai trò quyết định việc lựa chọn người bán sản phẩm, hàng hóa hoặc các dịch vụ…Người mua (BMT) sẽ tổ chức “Đấu thầu”
để lựa chọn được người bán (Nhà thầu) “tốt nhất”, đáp ứng được các yêu cầu, mục tiêu của mình đề ra với giá thấp nhất, tức là có sự cạnh tranh giữa các người bán, đó là đấu thầu
Trong thị trường người bán: Người bán sẽ có vai trò quyết định việc lựa chọn người mua sản phẩm, hàng hóa hoặc các dịch vụ Người bán (BMT) sẽ tổ chức “Đấu giá” để lựa chọn được người mua (Nhà thầu) “tốt nhất”, đáp ứng các yêu cầu, mục tiêu của mình để đề ra với giá cao nhất, tức là có sự cạnh tranh giữa các người mua, đó là đấu giá
Như vậy, từ quan hệ giữa người mua và người bán trên thị trường, thuật ngữ “Đấu thầu” được hiểu là hành vi trao đổi sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ [1]
1.1.2.2 Đấu thầu công trên thế giới
Chính phủ thu mua hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp cho tất cả các cấp chính quyền (Trung ương, khu vực và địa phương), bao gồm: Hàng hóa và dịch vụ (mua sắm), xây dựng (công trình công cộng), nghiên cứu và phát triển; Thuê hàng hóa và thuê tài sản,
có thể bao gồm hoặc không bao gồm: Hợp đồng nhượng quyền, mua sắm của các doanh nghiệp nhà nước và trợ cấp, do chiếm phần lớn trong tổng sản phẩm quốc nội
Trang 61.1.2.3 Đấu thầu xét góc độ về mặt kinh tế
Xét về mặt kinh tế, “Đấu thầu” là một dạng mua sắm, tức là hành vi chi tiền để đạt mục đích, yêu cầu nào đó trong một kế hoạch nhất định, việc mua sắm này có thể dưới dạng hình thức mua sắm tư hoặc mua sắm công [2]
1.1.2.4 Khái niệm về đấu thầu xây dựng
Đấu thầu về xây dựng là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu về xây dựng, lắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình, của bên mời thầu trên cơ sở tuân thủ về pháp luật về đấu thầu hiện hành [2]
1.1.2.5.Đấu thầu theo Luật Đấu thầu 2013
Theo Luật Đấu thầu 2013 và các văn bản liên quan chỉ điều chỉnh hành vi mua sắm công (Public Procurement) đối với các dự án hoặc gói thầu
Như vậy, Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu hoặc nhà đầu tư, trên cơ sở đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch, đạt hiệu quả kinh tế, để ký kết và thực hiện các hợp đồng: Cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc hổn hợp trong trường hợp lựa chọn nhà thầu; Hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công tư (PPP) hoặc đối với dự án có sử dụng đất đối với lựa chọn nhà đầu tư
1.1.3 Hoạt động lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án, trách nhiệm của các chủ thể trong đấu thầu
1.1.3.1 Hoạt động lựa chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án
Hoạt động lựa chọn nhà thầu diễn ra trong suốt quá trình thực hiện dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và kết thúc dự án
a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án
Trang 7b) Giai đoạn thực hiện dự án
- Tuyển chọn dịch vụ tư vấn, phi tư vấn: Khảo sát, lập thiết kế tổng dự toán và dự toán; Thẩm tra, thẩm định thiết kế tổng dự toán và dự toán; Lập HSMT, phân tích đánh giá HSDT; Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; Bảo hiểm công trình (phi tư vấn); Điều hành thực hiện dự án
- Mua sắm hàng hóa: Hàng hóa lắp đặt vào công trình và hàng hóa khác
- Xây lắp toàn bộ công trình, hạng mục công trình và các hoạt động xây lắp khác c) Giai đoạn kết thúc dự án
Giám sát, đánh giá dự án sau đầu tư; Đào tạo chuyển giao công nghệ, bàn giao và thanh quyết toán; Bảo hành, bảo trì; Thực hiện các hoạt động khác [1]
1.1.3.2.Trách nhiệm của các chủ thể trong đấu thầu
a) Đối với nhà nước (Người có thẩm quyền quyết định đầu tư)
- Người có thẩm quyền ký quyết định đầu tư dự án thì người đó có thẩm quyền trong đấu thầu (Chủ tịch UBND tỉnh/Chủ tịch UBND huyện, thành phố), cụ thể: Phê duyệt KHLCNT (không phân cấp cho cấp dưới), phê duyệt (nếu dự án do mình làm CĐT) hoặc ủy quyền cho cấp dưới phê duyệt HSMT, KQLCNT; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu; Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu (khi đã qua cấp kiến nghị của CĐT); Xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình
- Đấu thầu là một phương thức quản lý có hiệu quảnhất hiện nay khi thực hiện dự án, công trình hoặc gói thầu vì nó phải tuân theo pháp luật hiện hành về đấu thầu
b) Đối với chủ đầu tư
Trang 88
- CĐT là người có vai trò chủ đạo trong quá trình thực hiện dự án CĐT do người có thẩm quyền quyết định trong quá trình lập, phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư hoặc bước quyết định phê duyệt dự án CĐT có trách nhiệm:
+ Quyết định các nội dung liên quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu đối với những gói thầu thuộc diện sơ tuyển và những gói thầu không bắt buộc sơ tuyển nhưng cần thiết phải sơ tuyển;
+ Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đấu thầu đối với các gói thầu hạn chế, gói thầu dịch vụ tư vấn và gói thầu đã tiến hành sơ tuyển;
+ Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu; lựa chọn tổ chức tư vấn đấu thầu hoặc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp theo quy định
+ Phê duyệt KQLCNT; Chịu trách nhiệm đưa ra yêu cầu, phê duyệt HSMT;
+ Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và thực hiện đúng cam kết thực hiện hợp đồng đã ký với nhà thầu;
+ Chịu trách nhiệm trước pháp luật về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; Bồi thường thiệt hại cho các bên có liên quan nếu thiệt hại đó
do mình gây ra; Cung cấp thông tin cho Báo Đấu thầu và HTMĐTQG; Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu (ở cấp CĐT) và bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định
- Đối với CĐT, đấu thầu là một phương thức cạnh tranh hữu hiệu nhằm lựa chọn được nhà thầu tốt nhất, nhằm đáp ứng các yêu cầu về kinh tế - kỹ thuật khi xây dựng công trình hoặc mua sắm sản phẩm hàng hóa hoặc các hình thức dịch vụ khác
c) Bên mời thầu
Là đơn vị giúp việc cho CĐT trong quá trình thực hiện đấu thầu Toàn bộ nội dung thuộc trách nhiệm của CĐT hoặc CĐT trình duyệt cho người có thẩm quyền đều do BMT chuẩn bị Trường hợp CĐT có đủ nhân sự thì có thể tự mình làm BMT bằng cách tổ chức ra BQL dự án hoặc một hình thức khác để làm nhiệm vụ BMT Nếu không đủ nhân sự thì có thể thuê đơn vị TVĐT để thực hiện, trách nhiệm BMT thông
Trang 99
qua hợp đồng kinh tế Việc lựa chọn TVĐT cũng phải tuân thủ các trình tự thủ tục quy định trong Luật Đấu thầu
Trách nhiệm, quyền hạn của BMT, được quy định cụ thể:
- Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, đánh giá HSDT theo quy định của Luật Đấu thầu; Yêu cầu nhà thầu làm rõ HSDT trong quá trình đánh giá; Tổng hợp quá trình lựa chọn nhà thầu và báo cáo CĐT về kết quả sơ tuyển, KQLCNT; Thương thảo hoàn thiện hợp đồng trên cơ sở kết quả đánh giá HSDT; Chuẩn bị nội dung KQLCNT và hợp đồng để CĐT phê duyệt; Đảm bảo trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình đấu thầu
- Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại do lỗi BMT gây ra theo quy định của pháp luật; Cung cấp thông tin cho Báo Đấu thầu và HTMĐTQG; Tham gia giải quyết kiến nghị trong đấu thầu (ở cấp CĐT) và bảo mật các tài liệu về đấu thầu theo quy định
d) Tổ chuyên gia đấu thầu
Tổ chuyên gia đấu thầu được thành lập để thực hiện nhiệm vụ đánh giá HSDT Việc quyết định thành lập tổ chuyên gia thuộc thẩm quyền của CĐT Cá nhân tham gia tổ chuyên gia phải đảm bảo là chuyên gia có có đủ khả năng đánh giá HSDT trong lĩnh vực được phân công (kỹ thuật, tài chính, thương mại…) và có chứng chỉ đấu thầu theo quy định Các cá nhân này có thể là nhân sự của CĐT, BMT, cũng có thể là chuyên gia được mời từ bên ngoài (Trường đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm tư vấn…)
Trách nhiệm, quyền hạn của Tổ chuyên gia đấu thầu:
- Đánh giá HSDT theo đúng yêu cầu của HSMT và tiêu chuẩn đánh giá nêu trong HSMT Đối với các hình thức đấu thầu khác (ngoài đấu thầu rộng rãi), CĐT có thể thành lập tổ chuyên gia tư vấn đấu thầu để đánh giá HSĐX thì tổ chuyên gia có trách nhiệm đánh giá HSĐX theo tiêu chuẩn đánh giá và yêu cầu nêu trong HSYC; Bảo mật tài liệu về đấu thầu theo quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; Bảo lưu ý kiến của mình; Trung thực khách quan, công bằng trong quá trình đánh giá HSDT, HSĐX và báo cáo kết quả đánh giá; Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan
Trang 1010
nếu thiệt hại do lỗi mình gây ra theo quy định của pháp luật; Thực hiện quyền và nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật
đ) Đối với nhà thầu
Nhà thầu chính có quyền được tham gia đấu thầu khi có đủ điều kiện và được trúng thầu nếu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do HSMT đề ra Hợp đồng ký kết giữa CĐT và nhà thầu trúng thầu là cơ sở pháp lý để nhà thầu triển khai thực hiện gói thầu theo các nội dung được thỏa thuận, là một hình thức kinh doanh mà thông qua đó, nhà thầu giành cơ hội thực hiện các gói thầu: Cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn, khảo sát, thiết kế, mua sắm máy móc thiết bị, hàng hóa, thi công xây lắp các công trình…Nhà thầu có quyền kiến nghị BMT, CĐT nếu gây bất lợi cho mình mà không phải lỗi do mình gây ra, ngược lại nếu nhà thầu không tuân thủ các quy định về đấu thầu thì cũng
bị xử phạt theo quy định
Trách nhiệm, quyền hạn của nhà thầu: Tham gia đấu thầu với tư cách nhà thầu độc lập hay liên danh; Yêu cầu BMT làm rõ HSMT, HSYC; Thực hiện các cam kết theo hợp đồng với CĐT và cam kết với nhà thầu phụ (nếu có); Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu; Tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu; Bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham gia đấu thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu; Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật[1]
1.1.4.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu
Có 08 hình thức lựa chọn nhà thầu, theo bảng dưới đây [1]:
Bảng 1.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu
1 Đấu thầu rộng rãi Không hạn chế số lượng Đối tượng là những gói thầu,
dự án, trừ trường hợp quy định tại hình thức khác
2 Đấu thầu hạn chế Gói thầu yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính
đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng
3 Chỉ định thầu Cần khắc phục ngay sự cố bất khả kháng; Bí mật nhà
nước; Bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới hải đảo; Bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền; Bản quyền sở hữu trí tuệ; Lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, tượng đài, tranh hoàn tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả; Di dời các công trình hạ tầng; Rà
Trang 1111
phá bom mìn vật nổ Hạn mức áp dụng theo quy định của Chính phủ
4 Chào hàng cạnh tranh Áp dụng cho các gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông
dụng, đơn giản; Mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có; Xây lắp đơn giản.Điều kiện áp dụng: Có KHLCNT, dự toán được duyệt và nguồn vốn đã bố trí
5 Mua sắm trực tiếp Dành cho các gói thầu được thực hiện đấu thầu rộng
rãi, hạn chế, đơn giá ≤ đơn giá đã ký, thời hạn thực hiện
7 Tự thực hiện Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng có năng lực kỹ thuật,
tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
8 Tham gia của cộng đồng Dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia, hỗ trợ
xóa đói giảm nghèo Quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư tại địa phương có thể thực hiện
1.1.4.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu
Gồm có 4 phương thức lựa chọn nhà thầu, theo bảng dưới đây[1]:
Bảng 1.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu
- Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ HSDT, HSĐX
không kể quy mô);
- Đấu thầu rộng rãilựa
mở ngay sau thời điểm đóng thầu
Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở HSĐX về tài chính để đánh giá
Trang 12sẽ xác định HSMT giai đoạn 2
Nhà thầu đã tham gia giai đoạn 1 được mời nộp HSDT HSDT bao gồm đề xuất về
kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn
2, trong đó có giá dự thầu và BĐDT
HSĐX về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn 2
Các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn 1 được mời nộp HSDT HSDT bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn
2 tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, HSĐX về tài chính đã nộp trong giai đoạn 1 sẽ được
mở đồng thời với HSDT giai đoạn 2 để đánh giá
1.1.5 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1.1.5.1 Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
KHLCNT được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm Trường hợp chưa đủ điều kiện lập KHLCNT cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập KHLCNT cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước
Trong KHLCNT phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; Bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý [1]
1.1.5.2 Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án
- Quyết định phê duyệt dự án và các tài liệu có liên quan Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người
Trang 13- Các văn bản pháp lý liên quan [1]
1.1.5.3 Nội dung KHLCNT đối với từng gói thầu
- Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án, dự toán mua sắm Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, trong KHLCNT cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần
- Giá gói thầu:
+ Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với
dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu (nếu cần thiết);
+ Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; Ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; Sơ bộ tổng mức đầu tư;
+ Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu
- Nguồn vốn: Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước
- Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế
Trang 1414
- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu: Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành HSMT, HSYC, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành HSMQT, HSMST
- Loại hợp đồng: Trong KHLCNT phải xác định rõ loại hợp đồng (trọn gói, theo đơn giá cố định, theo đơn giá điều chỉnh, theo thời gian) để làm căn cứ lập HSMQT, HSMST, HSMT, HSYC; ký kết hợp đồng
- Thời gian thực hiện hợp đồng: Thời gian thực hiện hợp đồng là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có) [1]
1.1.6 Quy trình lựa chọn nhà thầu
Gồm có cácquy trình lựa chọn nhà thầu như sau [3]:
a Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, gồm 05 bước thực hiện theo sơ đồ sau:
b Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu:
- Đối với chỉ định thầu theo quy trình thông thường, gồm 05 bước thực hiện theo sơ đồ sau:
- Đối với chỉ định thầu theo quy trình rút gọn, gồm 04 bước thực hiện theo sơ đồ sau:
Chuẩn bị
LCNT Tổ chức LCNT Thương thảo ĐGHSDT –
HĐ
Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai KQLCNT
Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai KQLCNT
Hoàn thiện,
ký kết HĐ
Trang 1515
c Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh:
- Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường, gồm 05 bước thực hiện theo sơ đồ sau:
- Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn, gồm 05 bước thực hiện theo sơ
Thươngthảo HĐ
Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai KQLCNT
Hoàn thiện, ký kết HĐ
Đánh giá các báo giá và thươngthảo HĐ
Trình, phê duyệt
và công khai KQLCNT
Đánh giá HSĐX và thương thảo về các đề xuất của
NT
Trình, phê duyệt và công khai KQLCNT Hoàn thiện,
ký kết HĐ
Trang 161.1.7 Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu
Gồm có 02 phương pháp dưới đây[3]:
tại địa phương đểtriển
khai thực hiện góithầu
Tổ chức LCNT
Phê duyệt và công khai KQLCNT
Hoàn thiện, ký kết HĐ
Chuẩn bị, gửi
điều khoản tham
chiếu cho NT tư
vấn cá nhân
NT nộp
HS lý lịch khoa học
Đánh giá HS lý lịch khoa học của NT tư vấn
cá nhân
Thương thảo, hoàn thiện HĐ; Trình, phê duyệt và công khai KQLCNT
Ký kết
HĐ
Trang 1717
a) Phương pháp đánh giá HSDT dành cho gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, có 03 cách đánh giá theo các phương pháp: Giá thấp nhất; giá đánh giá và kết hợp giữa kỹ thuật và giá
b) Phương pháp đánh giá HSDT đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn:
+ Đối với nhà thầu tư vấn là tổ chức thì áp dụng một trong các phương pháp sau đây
để thực hiện: Giá thấp nhất, giá cố định,kết hợp giữa kỹ thuật và giá và dựa trên kỹ thuật
+ Đối với nhà thầu tư vấn là cá nhân, tiêu chuẩn đánh giá HSDT là tiêu chuẩn đánh giá
hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có)
1.2 Tình hình đấu thầu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
1.2.1 Tình hình đấu thầu của cả nước từ năm 2011 đến 2015
1.2.1.1 Tình đấu thầu cả nước năm 2011
lệch
Giá trị(tỷ đồng) 126.104,18 3.372,15 5.086,16 134.562,49
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thức lựa chọn
nhà thầu gói thầu Tổng số Tổng giá gói thầu(tỷ đồng) Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)
Tỷ lệ(%)
Trang 1818
c) Theo lĩnh vực đấu thầu:
Lĩnh vực đấu thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)
lệch
Giá trị(tỷ đồng) 17.834,86 1.441,48 1.870,42 3.182,76
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thức lựa
chọn nhà thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)
Tỷ lệ(%)
Đấu thầu rộng rãi 15.103 217.293,18 203.949,35 13.343,83 6,14
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
c) Theo lĩnh vực đấu thầu:
Lĩnh vực đấu thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giágói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)
Tỷ lệ(%)
Trang 19lệch
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thức lựa chọn
nhà thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)
Tỷ lệ(%)
Đấu thầu rộng rãi 18.972 207.473,96 182.552,86 24.921,1 10,72
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
c) Theo lĩnh vực đấu thầu:
Lĩnh vực đấu thầu gói thầu Tổng số Tổng giá gói thầu(tỷ đồng) Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)
Trang 20Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) lệ(%) Tỷ
Đấu thầu rộng rãi 16.573 303.761,9 273.733,44 30.028,46 9,80
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
c) Theo lĩnh vực đấu thầu:
Lĩnh vực đấu thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)
Tỷ lệ(%)
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thức lựa
chọn nhà thầu gói thầu Tổng số
Tổng giá gói thầu (tỷ đồng)
Tổng giá trúng thầu (tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)
Trang 2121
c) Theo lĩnh vực đấu thầu:
Lĩnh vực đấu thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)
(Nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Hình 1.1 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu cả nước 2011-2015
Hình 1.2 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu từ các nguồn vốn cả nước 2011-2015
0 100 200 300 400 500 600 700
2011 2012 2013 2014 2015
Tổng số gói thầu Tổng giá trị gói thầu Tổng giá trị trúng thầu Giảm giá
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20
Vốn NSNN
Vốn MSTS
Vốn khác
Trang 2222
Hình 1.3 Tỷ lệ tiết kiệm qua các hình thức lựa chọn nhà thầu cả nước 2011-2015
Hình 1.4 Tỷ lệ tiết kiệm theo lĩnh vực đấu thầu cả nước 2011-2015
0 2 4 6 8 10 12
Chỉ định thầu
Đấu thầu rộng rãi Chào hàng cạnh tranh Các hình thức khác
Lĩnh vực Xây lắp
Lĩnh vực khác
Trang 2323
Như vậy, từ khi Luật Đấu thầu 2013, Nghị định 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành, hạng mức chỉ định thầu thấp hơn nhiều (hạng mức: Xây lắp giảm 5 lần: Từ 05 tỷ đồng xuống còn 01 tỷ đồng; Dịch vụ tư vấn, phi tư vấn giảm 02 lần: Từ
01 tỷ đồng xuống còn 500 triệu đồng; Mua sắm hàng hóa giảm 2 lần: Từ 02 tỷ đồng xuống còn 01 tỷ đồng)so với Nghị định 85/2009/NĐ-CP của Chính phủ, theo đó hạn chế được chỉ định thầu tràn lan, khuyến khích các nhà thầu tự nâng cao năng lực, kinh nghiệm, uy tín, tính cạnh tranh thông qua đấu thầu rộng rãi, trong các năm 2014, 2015
tỷ lệ giảm giá cao hơn các năm trước; thông qua tỷ lệ giảm giá cho thấy công tác đấu thầu đã góp phần tiết kiệm được cho ngân sách nhà nước
Tình hình đấu thầu cả nước giai đoạn 2011-2015 sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước áp dụng lựa chọn nhà thầu theo pháp luật về đấu thầu hiện hành có tỷ lệ tiết kiệm năm sau cao hơn năm trước, bình quân đạt 6,16%; tổng giá trị tiết kiệm sau đấu thầu là 162.281,37 tỷ đồng, trong đó: Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi có tỷ lệ tiết kiệm lớn nhất (đạt bình quân 8,69%), các hình thức lựa chọn nhà thầu khác có tỷ lệ tiết kiệm thấp [4]
1.2.2 Tình hình đấu thầu của tỉnh Ninh Thuận từ năm 2011 đến 2015
1.2.2.1 Tình hình đấu thầu của tỉnh Ninh Thuận năm 2011
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)
b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thức gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) lệ(%) Tỷ
Trang 2424
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)
c) Theo lĩnh vực đấu thầu:
Lĩnh vực đấu thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)
Tỷ lệ(%)
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)
b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thức gói thầu Tổng số Tổng giá gói thầu(tỷ đồng) Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)
Tỷ lệ(%)
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)
c) Theo lĩnh vực đấu thầu:
Lĩnh vực gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)
Tỷ lệ(%)
Trang 25(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)
b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thức gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) lệ(%) Tỷ
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)
c) Theo lĩnh vực đấu thầu:
Lĩnh vực gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng)
Tỷ lệ(%)
Trang 26(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)
b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thức lựa
chọn nhà thầu gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)
c) Theo lĩnh vực đấu thầu:
Lĩnh vực gói thầu Tổng số thầu(tỷ đồng) Tổng giá gói Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)
b) Theo hình thức lựa chọn nhà thầu:
Hình thức gói thầu Tổng số Tổng giá gói thầu(tỷ
đồng)
Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)
Trang 2727
(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận)
c) Theo lĩnh vực đấu thầu:
Lĩnh vực gói thầu Tổng số Tổng giá gói thầu
(tỷ đồng)
Tổng giá trúng thầu(tỷ đồng)
Chênh lệch Giá trị(tỷ đồng) Tỷ lệ(%)
Trang 2828
Hình 1.6 Tỷ lệ tiết kiệm sau đấu thầu từ các nguồn vốn tỉnh Ninh Thuận 2011-2015
0 5 10 15 20 25
Chào hàng cạnh tranh
Hình thức khác
Trang 2929
Hình 1.7 Tỷ lệ tiết kiệm qua các hình thức lựa chọn nhà thầu Ninh Thuận 2011-2015
Hình 1.8 Tỷ lệ tiết kiệm theo lĩnh vực đấu thầu Ninh Thuận 2011-2015
1.2.2.6 Một số nhận định chung về tình hình đấu thầu các năm gần đây tại tỉnh Ninh Thuận
a Sự chấp hành pháp luật về đấu thầu theo bảng dưới đây:
Bảng 1.3 Chấp hành pháp luật về đấu thầu
Nội dung công việc Những mặt đạt được Những mặt chưa đạt được
Đăng tải thông tin về
Năng lực của một số CĐT, TVĐT còn nhiều hạn chế, chưa cập nhật kịp thời các quy định mới về đấu thầu nên dẫn đến việc lập, thẩm định, phê duyệt các nội dung về đấu thầu theo phân cấp và công tác lựa chọn nhà thầu còn thiếu sót
Về KHLCNT [1]
Công tác xây dựng KHLCNT dự án đều đảm bảo về cơ sở pháp lý theo quy định tại Điều 35, Điều 36 và Điều 37 Luật Đấu thầu 2013 Hầu hết, các gói thầu dịch vụ tư vấn (Lập Báo cáo Kinh tế -
Kỹ thuật, thẩm tra Thiết kế - Bản vẽ thi công và dự toán) được thực hiện trước khi có quyết định đầu tư và sau khi có quyết định đầu tư (các gói thầu thi công
Chưa thành lập bộ phận thẩm định để giúp CĐT thẩm định KHLCNT các gói thầu tư vấn trước khi trình CĐT phê duyệt theo quy định; thời gian thực hiện các gói thầu trong KHLCNT chưa phù hợp với thời gian thực hiện dự án được duyệt; phần vốn còn thiếu của các gói thầu chưa nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn để thanh toán
Xây lắp
Phi tư vấn, hỗn hợp
Trang 3030
Nội dung công việc Những mặt đạt được Những mặt chưa đạt được
xây lắp, Lập HSYC và đánh giá HSĐX thi công xây lắp, giám sát xây lắp) đều được triển khai khi có KHLCNT được duyệt; nội dung của từng gói thầu được lập đầy đủ, đúng quy định; thực hiện việc phân chia các dự án thành các gói thầu hợp lý, đảm bảo về quy mô gói thầu không quá nhỏ hoặc quá lớn làm hạn chế khả năng tham
dự của nhà thầu, đảm bảo tính chất kỹ thuật và tính đồng bộ quá trình thực hiện
dự án; áp dụng hình thức LCNT, hình thức hợp đồng cơ bản phù hợp Văn bản trình duyệt KHLCNT thể hiện đầy đủ các nội dung theo quy định, có tổng giá trị phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụng được các hình thức LCNT, phần công việc tổ chức đấu thầu không vượt tổng mức đầu tư được duyệt
cho nhà thầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 35 Luật Đấu thầu 2013, không tuân thủ Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ; trong xác lập giá gói thầu chưa tính đúng tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật Đấu thầu 2013;Việc lập, thẩm định KHLCNT bước thực hiện dự án chưa phù hợp với thể thức, nội dung được quy định tại Điều 35 Luật Đấu thầu 2013, có trường hợp, KHLCNT chưa được Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện thẩm định (theo phân cấp) nhưng UBND huyện vẫn phê duyệt
Lập, thẩm định
HSMT, HSĐX [3]
Một số CĐT chưa thực hiện thẩm định HSYC, đánh giá HSĐX trước khi phê duyệt KQLCNT trong quy trình chỉ định thầu thông thường
Mở thầu Một số CĐT thực hiện đóng mở thầu chưa phù hợp thời quy định trong HSMT được
Ký kết hợp đồng
Một số CĐT chưa thực hiện ký kết hợp đồng với giá trị đảm bảo thực hiện hợp đồng theo quy định tại HSMT được duyệt và cam kết trong đơn dự thầu của nhà thầu
b Số gói thầu vi phạm:
Qua công tác thanh tra, kiểm tra đấu thầu tại địa bàn tỉnh các năm 2011-2015, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu đã phát hiện các thiếu sót trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu tại các đơn vị, qua bảng dưới đây:
Năm 2011 20 - Thời gian thực hiện các gói thầu chưa phù hợp với thời gian thực hiện dự
án, nhưng chưa thực hiện điều chỉnh theo quy định;
- Chưa thực hiện thẩm định HSĐX theo quy định;
- Chưa giải trình tính hiệu quả trong chỉ định thầu;
- Chưa nêu rõ nguồn vốn và phương thức thu xếp vốn các gói thầu
Trang 3118 - Các gói thầu bước chuẩn bị đầu tư
- Chưa xác định nguồn vốn khi lập, thẩm định, phê duyệt KHLCNT
04 Các gói thầu bước chuẩn bị đầu tư chưa thực hiện lập, thẩm định theo quy
định
Năm 2012 26 - Trong chỉ định thầu chưa giải trình tính hiệu quả theo quy định;
01 - Lập, thẩm định, phê duyệt HSYC không theo quy định;
- HSĐX không đáp ứng HSYC
02 - Đóng, mở thầu không theo quy định của HSMT
06 - Thực hiện ký kết hợp đồng với giá trị đảm bảo chưa phù hợp với giá trị
đảm bảo quy định trong HSMT được duyệt và theo cam kết của nhà thầu
06 -Chưa thực hiện các bước lập, thẩm định KHLCNT (bước chuẩn bị đầu tư);
-Chưa thực hiện thẩm định HSYC, HSĐX các gói thầu thuộc diện chỉ định thầu (quy trình thông thường);
- Thực hiện ĐBHĐ chưa phù hợp HSYC được duyệt
Năm 2013 01 - Chưa thực hiện thẩm định HSYC, HSĐX gói thầu thuộc diện chỉ định thầu
(quy trình thông thường);
- Chưa tổ chức thương thảo khi ký kết hợp đồng;
02 - Chưa thực hiện các bước lập, thẩm định KHLCNT (bước chuẩn bị đầu tư)
01 - Không thẩm định KHLCNT trước khi phê duyệt KHLCNT
23 - Thời gian thực hiện các gói thầu trong hợp đồng, chưa phù hợp với thời gian
phê duyệt KHLCNT
Năm 2014 08 - Không tổ chức thẩm định KHLCNT các gói thầu (bước chuẩn bị đầu tư);
- Thời gian thực hiện hợp đồng chưa phù hợp thời gian thực hiện dự án;
- Loại hợp đồng chưa phù hợp theo quy định pháp luật về đấu thầu
05 - Chưa đề xuất phương thức thu xếp vốn cho phần vốn còn thiếu của các gói
thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu
13 -Các gói thầu chưa tính chi phí dự phòng theo quy định, nhưng không nêu rõ
lý do;
-Hình thức chỉ định thầu trong KHLCNT là chỉ định thầu (không xác định theo quy trình thông thường hay rút gọn) nhưng khi chỉ định thầu thực hiện theo quy trình rút gọn
09 - Chưa bố trí vốn thực hiện nhưng vẫn lập KHLCNT để tổ chức thực hiện;
- Chưa đăng tải KHLCNT, KQLCNT lên HTMĐTQG theo quy định;
-Thương thảo ký kết thực hiện hợp đồng chưa phù hợp với thời gian thực hiện dự án, với thời gian trong KHLCNT được người có thẩm quyền phê duyệt
Trang 3201 - Thương thảo hợp đồng không phù hợp với nguyên tắc đấu thầu (thay đổi
đơn giá dự thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch)
Tổng số 149
c Về giá trúng thầu, tỷ lệ giảm giá:
Qua bảng tổng hợp số liệu đấu thầu 2011-2015 trên địa bàn tỉnh dưới đây, cho thấy tổng giá trúng thầu thấp hơn tổng giá gói thầu được duyệt, trong 5 năm đã tiết kiệm cho ngân sách là 167 tỷ đồng, tỷ lệ tiết kiệm đấu thầu năm sau cao hơn năm trước, tỷ
lệ tiết kiệm bình quân trong 5 năm là 4,42%, theo bảng thống kê dưới đây:
Bảng 1.5 Tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu
đ Kết quả đạt được thông qua đấu thầu xây lắp:
Nhìn chung trong các năm 2011-2015, công tác đấu thầu trên địa bàn tỉnh đã tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu Việc Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành các văn
Trang 3333
bản quy định chi tiết đã tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ công tác lập, thẩm định và phê duyệt KHLCNT, HSMT, HSĐX và KQLCNT Ngay từ khâu đầu tiên đối với KHLCNT, cơ quan có chức năng chỉ thẩm định và cấp có thẩm quyền chỉ phê duyệt KHLCNT với các dự án đã xác định rõ nguồn vốn thực hiện và thực hiện trong phạm
vi mức vốn kế hoạch được giao đã hạn chế tình trạng công trình xây dựng phải dừng
dở dang do không bảo đảm nguồn vốn thực hiện, gây lãng phí hoặc gây nợ đọng XDCB theo đúng tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/1/2012, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 và Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015, theo đó việc tổ chức lựa chọn nhà thầu cơ bản đều thực hiện công khai, bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch cũng như quyền lợi của các bên mời thầu và dự thầu, có sự tham gia chứng kiến của các ngành cũng như địa phương [5]
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đấu thầu xây dựng
a.Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu:
Đồng hành với các văn bản quy pháp luật về đấu thầu là Luật Đấu thầu, Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu, các Thông tư của Bộ KHĐT quy định chi tiết hướng dẫn về đấu thầu mà các CĐT các dự án sử dụng vốn nhà nước phải tuân thủ, ngoài ra còn phải chấp hành nghiêm các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: số 27/CT- TTg ngày 10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB tại các địa phương; số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 về tăng cường quản lý đầu
tư và xử lý nợ đọng XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu chính phủ và số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng XDCB nguồn vốn đầu tư công, theo đó: Không cho phép các doanh nghiệp tự bỏ vốn chuẩn bị đầu
tư, thi công dự án khi chưa được bố trí vốn, làm phát sinh nợ đọng XDCB Đối với đấu thầu, các CĐT chỉ tổ chức lựa chọn nhà thầu cho các gói thầu đã được bố trí vốn Thực hiện lập, điều chỉnh KHLCNT theo tiến độ chung của dự án và kế hoạch vốn được giao theo đúng quy định của Luật Đấu thầu 2013 và Nghị định số 63/NĐ-CP của Chính phủ Thực hiện nghiêm quy định về thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu Nghiệm thu thanh quyết toán các gói thầu, dự án đã hoàn thành theo đúng quy định
Trang 3434
của Luật Đấu thầu 2013 và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ
b Năng lực của các chủ thể và cá nhân tham gia đấu thầu:
- Đối với nhà nước:
Phê duyệt KHLCNT theo đúng pháp luật về đấu thầu, làm cơ sở cho CĐT tổ chức lựa chọn nhà thầu các bước tiếp theo Kịp thời xử lý các tình huống, giải quyết kiến nghị trong đấu thầu (sau khi đã qua cấp kiến nghị của CĐT) Xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật về đấu thầu Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra trong đấu thầu, đồng thời phổ biến kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu, thường xuyên mở lớp tập huấn cho các cá nhân tham gia đấu thầu nhằm nâng cao năng lực theo quy định
- Đối với cá nhân tham gia đấu thầu:
+ Đối với CĐT: Toàn bộ khâu đấu thầu (trừ KHLCNT) đều do CĐT thực hiện, vì vậy CĐT phải có năng lực phù hợp, cá nhân làm công tác đấu thầu phải có chứng chỉ nghiệp vụ về đấu thầu theo quy định nhằm tổ chức lựa chọn nhà thầu theo đúng pháp luật về đấu thầu hiện hành, yêu cầu thực hiện công khai, công bằng, minh bạch trong đấu thầu, đảm bảo cung cấp thông tin về đấu thầu trong các bước lựa chọn nhà thầu (KHLCNT, mời thầu, KQLCNT) lên Báo Đấu thầu, HTMĐTQG để các nhà thầu tìm hiểu thông tin theo quy định
+ Đối với tư vấn đấu thầu: Là đơn vị thực hiện lập, thẩm tra (thẩm định) HSMT (HSYC), đánh giá HSDT (HSĐX), vì vậy phải am hiểu các quy định về đấu thầu, ngoài ra năng lực, kinh nghiệm phải đủ khả năng đánh giá, thẩm định hồ sơ theo quy định, yêu cầu bắt buộc phải có chứng chỉ về đấu thầu theo quy định
+ Đối với nhà thầu: Nhà thầu chính được quyền tham gia đấu thầu khi có đủ điều kiện
và trúng thầu khi đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của HSMT, do vậy nhà thầu phải có năng lực kinh nghiệm theo quy định và phải đăng ký trên HTMĐTQG, thường xuyên cập nhật thông tin về năng lực, kinh nghiệm của mình lên hệ thống nhằm công khai
Trang 351.2.4 Các chính sách nhà nước về đấu thầu
1.2.4.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật luật về đấu thầu ngày càng hoàn thiện
Hệ thống văn bản về đấu thầu theo bảng dưới đây:
Bảng 1.6 Thống kê các văn bản về đấu thầu
Giai đoạn Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng
Giai đoạn trước 1999 - Nghị định số 43-CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ về ban hành Quy chế
Đấu thầu
Giai đoạn 1999-2004 - Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ về ban hành
Quy chế Đấu thầu;
- Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ;
- Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và số số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ
Giai đoạn 2005-2012 - Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 (gọi tắt là Luật Đấu
thầu 2005);
- Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
- Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Giai đoạn 2013 đến nay - Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 (gọi tắt là Luật Đấu
- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng XDCB từ nguồn ngân sách nhà nước
đề xuất dự án và BCNCKT dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 của Bộ Kế hoạch và
Trang 3636
Giai đoạn Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng
Đầu tư Quy định chi tiết về lập HSMTXL;
- Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về lập HSMSHH;
- Thông tư liên tịch số 07/2015/TT-BKHĐT-BTC ngày 08/9/2015 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính Quy định chi tiết về cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng;
- Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về lập KHLCNT;
- Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về lập HSYC đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh;
- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;
- Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Thông tư số 03/2016/TT-BKHĐT ngày 05/5/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu;
- Thông tư số 07/2016/TT-BKHĐT ngày 29/6/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Quy định chi tiết về lập HSMT, HSYC mua sắm hàng hóa đối với đấu thầu qua mạng;
- Thông tư số 15/2016/TT-BKHĐT ngày 29/9/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn lập HSMST, HSMT lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
- Thông tư số 16/2016/TT-BKHĐT ngày 16/12/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn lập HSMST, HSMT lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
- Công văn số 4054/BKHĐT-QLĐT ngày 27/6/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thực hiện Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ;
- Chỉ thị số 2944/CT-BNN-XD ngày 13/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tăng cường quản lý nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý
Tính đến thời điểm hiện nay, Luật Đấu thầu 2013 được xây dựng trên tinh thần là đạo luật gốc về đấu thầu, quy định toàn bộ các quy định về đấu thầu và xây dựng một bộ Luật duy nhất về đấu thầu nhằm đặt nền móng cho toàn bộ hoạt động đấu thầu một cách nhất quán và hiệu quả Thông qua việc rà soát tất cả các quy định về đấu thầu trong các Luật liên quan, các quy định mang tính nguyên tắc, định hướng đã được cụ thể hóa và đưa vào Luật Đấu thầu 2013 Theo đó, phạm vi điều chỉnh của Luật đã mở rộng, giúp quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguồn lực của nhà nước, sửa đổi một số quy định nhằm đơn giản thủ tục hành chính: Bỏ cấp BMT giải quyết kiến nghị; không phải thông báo thay đổi tư cách tham dự thầu đối với đấu thầu rộng rãi; chỉ đăng tải KHLCNT trên HTMĐTQG mà không phải đăng tải trên Báo Đấu thầu; Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hợp đồng được quy định cụ thể, chặt chẽ hơn
Trang 3737
Luật Đấu thầu 2013, được coi là bước đột phá trong việc hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ
và siêu nhỏ, theo đó đối với gói thầu xây lắp có giá trị không quá 05 tỷ đồng chỉ cho phép các nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ nói trên tham dự
Các quy định nhằm tăng cường công khai, minh bạch, công bằng và giải quyết các vấn
đề tham nhũng trong đấu thầu cũng được bổ sung trong Luật Đấu thầu 2013 đã và đang và sẽ góp phần tạo môi trường bình đẳng, minh bạch cho các nhà thầu, chẳng hạn một trong tiêu chí đánh giá tư cách hợp lệ của nhà thầu theo quy định của Luật là nhà thầu phải đăng ký trên HTMĐTQG Với hệ thống dữ liệu này, các bên có liên quan về đấu thầu có cơ sở dữ liệu tin cậy để làm căn cứ đánh giá năng lực, uy tín của nhà thầu, đồng thời các nhà thầu cũng có thể tự kiểm tra nhau, giúp loại bỏ các thông tin thiếu trung thực về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, góp phần nâng cao chất lượng nhà thầu được lựa chọn, đảm bảo hiệu quả đầu tư
Ngoài ra, Luật Đấu thầu 2013 cũng đã chú trọng ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, tạo
cơ hội cho nhà thầu trong nước trúng thầu và tạo công ăn việc việc làm cho lao động trong nước, ưu đãi đối với nhà thầu và hàng hóa sản xuất trong nước, theo đó nhà thầu nước ngoài khi tham dự đấu thầu quốc tế tại nước ta, phải liên danh hoặc ký hợp đồng với nhà thầu Việt Nam Nhà thầu nước ngoài chỉ sử dụng lao động nước ngoài khi lao động trong nước không đủ khả năng thực hiện và không đáp ứng yêu cầu của gói thầu, ngoài ra Luật cũng cụ thể hóa về ưu đãi nhà thầu và hàng hóa trong nước Các quy định nói trên góp phần thực hiện hóa chủ trương của Đảng về “khuyến khích người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, đồng thời từng bước giúp nhà thầu nước ta tiếp cận công nghệ và kinh nghiệm quản lý tiên tiến, tự chủ nâng cao năng lực, sức cạnh tranh để tiến tới trở thành nhà thầu độc lập thực hiện những gói thầu có quy mô lớn, công nghệ cao, phức tạp không chỉ thị trường trong nước mà cả ở nước ngoài [7]
1.2.4.2 Các thông tin về đấu thầu được công khai mạnh mẽ
Theo Luật Đấu thầu 2013, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ bổ sung thêm quy định về trách nhiệm của BMT phải tự đăng tải KHLCNT và khuyến khích cung cấp và tự đăng tải các thông tin khác về đấu thầu trên HTMĐTQG (sau đó Báo Đấu thầu có trách nhiệm đăng tải các thông tin này, trừ KHLCNT 01 kỳ trên Báo Đấu thầu)
Trang 3838
Về lộ trình đăng ký thông tin nhà thầu trên HTMĐTQG, theo đó kể từ ngày 01/7/2016, trước thời điểm đóng thầu 02 ngày làm việc, nhà thầu chưa có xác nhận đăng ký thông tin trên Hệ thống không được tham dự đối với các gói thầu, dự án có hình thức lựa chọn nhà thầu: Rộng rãi, hạn chế, chỉ định thầu, CHCT, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện và trong trường hợp đặc biệt theo quy định của Luật Đấu thầu 2013
Việc đổi mới phương thức đăng tải thông tin về đấu thầu đã giúp tạo sự chủ động, linh hoạt cho BMT, CĐT trong việc công khai các thông tin về đấu thầu Điều này đã góp phần tăng cường việc công khai hóa thông tin về đấu thầu đi đôi với cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong đấu thầu[1]
1.2.4.3 Việc đào tạo, tuyên truyền phổ biến về đấu thầu tiếp tục được đẩy mạnh
Kể từ ngày 01/7/2014, Luật Đấu thầu 2013 có hiệu lực thi hành, cùng với sự ra đời của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ, theo đó để những quy định mới của pháp luật về đấu thầu đi vào cuộc sống, tạo chuyển biến tích cực trong công tác đấu thầu, các Bộ ngành trung ương và địa phương đã chủ động tích cực triển khai công tác đào tạo, tuyên truyền, phổ biến thông qua các lớp đào tạo đấu thầu căn bản, đấu thầu nâng cao, đấu thầu qua mạng, Việc đẩy mạnh công tác đào tạo, tuyên truyền phổ biến
về đấu thầu về cơ bản đã góp phần cập nhật, bổ sung những kiến thức đấu thầu mới cho các đối tượng tham gia trong quá trình lựa chọn nhà thầu, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác đấu thầu
1.2.4.4 Phân cấp mạnh mẽ trong đấu thầu
Theo quy định tại các Nghị định số 43-CP ngày 16/7/1996, Nghị định số
88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ về ban hành Quy chế Đấu thầu; Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006, Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, thì đối với Cơ quan giúp UBND cấp tỉnh về quản
Trang 39Từ khi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng
cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành, Chính phủ đã phân cấp mạnh
mẽ trong đấu thầu Cơ quan giúp UBND cấp tỉnh về quản lý nhà nước đấu thầu tại địa phương chỉ thẩm định KHLCNT (Cấp nào quyết định đầu tư thì cấp đó phê duyệt KHLCNT); các công việc còn lại của công tác đấu thầu giao cho CĐT tự tổ chức triển khai thực hiện, qua đó đã tạo quyền chủ động cho các CĐT và các các chủ thể tham gia trực tiếp trong hoạt động đấu thầu; nâng cao trách nhiệm của CĐT, cơ quan thẩm định, đơn vị TVĐT, góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện các gói thầu, dự án
1.2.5 Một số tồn tại trong đấu thầu hiện nay
1.2.5.1 Khép kín trong đấu thầu
Theo phân cấp trong đấu thầu hiện nay, người có thẩm quyền không chịu trách nhiệm chính trong quá trình lựa chọn nhà thầu, trong khi đó, CĐT có vai trò quyết định qua các khâu của quá trình lựa chọn nhà thầu từ khâu lập HSMT đến ký hợp đồng, thực hiện công việc này dễ phát sinh tiêu cực trong đấu thầu Việc giám sát các hoạt động trong đấu thầu, phát hiện các sai sót nếu có của cấp có thẩm quyền hay cơ quan quản
lý nhà nước về đấu thầu (Sở KHĐT) cũng có khó khăn do chế độ báo cáo về quá trình lựa chọn nhà thầu chưa rõ ràng, nếu có phát hiện phải sau đấu thầu, sau thanh tra, kiểm tra thậm chí sau khi thực hiện xong gói thầu, trừ trường hợp có kiến nghị
Trang 4040
Do có vai trò quyết định trong các khâu trong đấu thầu, vì vậy một số BMT, CĐTkhông công khai các thông tin(KHLCNT, mời thầu và KQLCNT) lên Báo Đấu thầu, HTMĐTQG theo đúng quy định của Luật Đấu thầu 2013, Nghị định số 63/NĐ-
CP của Chính phủ để các nhà thầu biết tham dự hoặc không bán HSMT cho một số nhà thầu, theo phản ánh của Báo Đấu thầu trong những năm qua trên địa bàn tỉnh, việc phát hành HSMT một số gói thầu mời thầu rộng rãi thường bị tắc, một số nhà thầu không mua được HSMT mặc dù vẫn nằm trong thời hạn phát hồ sơ theo quy định, cụ thể gói thầu thi công xây dựng Trụ sở Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thuận Nam do Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh làm BMT, đến ngày 17/11/2016 các nhà thầu phản ánh không mua được HSMT, lý do mà BMT đưa ra là do phía TVĐT chưa làm xong việc
in ấn nên chưa có hồ sơ để bán, gói thầu nói trên Viện đã thuê tư vấn, vì vậy các nhà thầu cần liên hệ với TVĐT, gần đến thời điểm đóng thầu (14g ngày 21/11/2016) nhưng BMT chưa thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu để tiếp tục phát hành HSMT theo quy định
Đối với gói thầu 01-NCB-2016 - Ninh Thuận (Thi công xây dựng 3 Trường THCS tỉnh Ninh Thuận) do BQL dự án giáo dục THCS khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2 tỉnh Ninh Thuận làm BMT, thông báo mời thầu từ ngày 20/10/2016 và dự kiến đóng thầu lúc 9g ngày 24/11/2016, các nhà thầu đã liên hệ BMT, CĐT nhưng không mua được HSMT, mặc dù trong thông báo mời thầu gói thầu nói trên có nêu rõ là nhà thầu
có thể đến trực tiếp để mua HSMT hoặc nộp tiền vào tài khoản để được phát hành HSMT qua đường bưu điện
Đối với gói thầu thi công xây lắp công trình Trung tâm Kiểm nghiệm chất lượng tôm giống do BQL nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững tỉnh Ninh Thuận mời thầu, một số nhà thầu bức xúc là BMT lẩn tránh phát hành HSMT, cố tình làm khó nhà thầu, mặc dù liên hệ nhiều lần nhưng đến ngày 12/01/2017 vẫn chưa mua được HSMT Như vậy, trách nhiệm của BMT là phải chuẩn bị đầy đủ HSMT để bán cho các nhà thầu trong suốt quá trình phát hành HSMT Nếu không chuẩn bị kịp HSMT, không có HSMT để bán cho các nhà thầu quan tâm thì đây là lỗi của BMT, trách nhiệm cuối cùng là của CĐT