1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại ban quản lý dự án ngành nông nghiệp tỉnh ninh thuận

110 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1, TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1, Khái niệm d án đầu tư xây d ng công trình 1.1.1, Khái niệm về dự án Theo “Cẩm nang các kiến thức cơ bản

Trang 1

MỤC LỤC

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

CHƯƠNG 1, TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN L CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1, Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình 4

1.1.1, Khái niệm về dự án 4

1.1.2, Dự án đầu tư 4

1.1.3, Dự án ĐTXD công trình 6

1.2, Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 7

1.2.1, Khái niệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 7

1.2.2, Vai trò của công tác quản lý chi phí 7

1.2.3, Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 8

1.3, Khái niệm dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước 8

1.3.1, Khái niệm vốn Ngân sách Nhà nước 8

1.3.2, Khái niệm vốn Nhà nước ngoài ngân sách 9

1.3.3, Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước 9

1.4, Nguyên tắc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 9

1.4.1, Nguyên tắc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 9

1.4.2, Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 10

1.5, Quyền và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 10

Trang 2

iv

1.5.1, Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc lập và quản lý

chi phí xây dựng 11

1.5.2, Trách nhiệm của người quyết định đầu tư trong việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình 12

1.5.3, Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý chi phí 12

1.5.4, Quyền và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng 14

Kết luận chương 1 14

CHƯƠNG 2, CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP L VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXDCT THỦY LỢI 15

2.1, Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành quy định về quản lý chi phí ĐTXDCT 15 2.1.1, Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành 15

2.1.2, Các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành 15

2.1.3, Các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, UBND tỉnh ban hành 16

2.2, Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXDCT 17

2.2.1, Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung 17

2.2.2, Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nói riêng 19

2.3, Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 25

2.3.1, Quản lý tổng mức đầu tư 25

2.3.2, Quản lý dự toán công trình 31

2.3.3, Quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng công trình 35

2.3.4, Quản lý dự toán gói thầu xây dựng 43

2.3.5, Quản lý chất lượng công trình 47

2.3.6, Thanh toán, quyết toán vốn ĐTXD công trình 47

2.3.7, Quản lý thời gian thực hiện dự án 49

Trang 3

CHƯƠNG 3, MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN L CHI PHÍ ĐTXD CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC BAN QUẢN L DỰ ÁN NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH

NINH THUẬN 50

3.1, Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận 50 3.1.1, Quá trình thành lập của Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp 50

3.1.2, Chức năng và nhiệm vụ của Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp 51

3.2, Giới thiệu một số dự án ĐTXD công trình do Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp thực hiện thời gian gần đây 52

3.2.1, Dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Bà Râu, huyện Thuận Bắc 52

3.2.2, Dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Sông Biêu xã Phước Hà, Nhị Hà, huyện Ninh Phước (nay thuộc huyện Thuận Nam) 54

3.2.3, Dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Tà Ranh, xã Phước Thái, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận 55

3.2.4, Tiểu dự án Hợp phần đền bù di dân và tái định cư thuộc Hệ thống Thủy lợi Tân Mỹ, Huyện Bác Ái, Tỉnh Ninh Thuận 56

3.3, Quy trình tổ chức quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 57

3.3.1, Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 57

3.3.2, Giai đoạn Thực hiện đầu tư 58

3.3.3, Giai đoạn kết thúc đầu tư 59

3.4, Thực trạng công tác quản lý chi phí tại Ban Quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận 59

3.4.1, Trình độ của cán bộ Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp 60

3.4.2, Công tác Quản lý chi phí trong các giai đoạn đầu tư 61

3.4.3, Công tác kiểm tra, ký kết giám sát thực hiện hợp đồng và quản lý tiến độ 68

3.4.4, Công tác lựa chọn nhà thầu 72

Trang 4

vi

3.4.5, Quản lý chi phí thanh quyết toán công trình 73

Ghi chú: Phần chênh lệch được kiến nghị xử lý giảm trừ thanh toán 75

3.5, Đánh giá về công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thủy lợi của Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp trong thời gian qua 75

3.5.1, Những kết quả đạt được 75

3.5.2, Những tồn tại và nguyên nhân 75

3.6, Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận 79 3.6.1, Đề xuất cải tiến mô hình tổ chức của Ban quản lý 79

3.6.2, Bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho các cán bộ QLDA 87

3.6.3, Hoàn thiện công tác quản lý chi phí 88

3.6.4, Tăng cường công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 90

3.6.5, Nâng cao chất lượng công tác thanh toán, quyết toán vốn đầu tư 92

3.6.6, Giải pháp quản lý thời gian 93

Kết luận chương 3 97

1 Kết luận 100

2 Kiến nghị 100

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các thành phần của dự án xây dựng 6

Hình 1.2 Các mục tiêu của QLDA ở Việt Nam 7

Hình 2.1 Cơ cấu các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư dự án 26

Hình 3.1 Mô hình QLDA của Ban QLDA ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận 51

Hình 3.2 Hồ chứa nước Bà Râu, huyện Thuận Bắc 53

Hình 3.3 Hồ chứa nước Sông Biêu xã Phước Hà, Nhị Hà, huyện Ninh Phước (nay thuộc huyện Thuận Nam) 54

Hình 3.4 Hồ chứa nước Tà Ranh, xã Phước Thái, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận 55

Hình 3.5 Tiểu dự án Hợp phần đền bù di dân và tái định cư thuộc Hệ thống Thủy lợi Tân Mỹ, Huyện Bác Ái, Tỉnh Ninh Thuận 57

Hình 3.6 Mô hình quản lý của Ban QLDA đề xuất 80

Hình 3.7 Chu trình quản lý thực hiện công việc tại Ban QLDA 95

Trang 6

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Định mức chi phí trực tiếp khác 40 Bảng 2.2 Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước 41 Bảng 3.1 Bảng tổng hợp TMĐT điều chỉnh các dự án 61 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp dự toán các hạng mục bổ sung phát sinh của công trình hồ chứa nước Sông Biêu 68 Bảng 3.3 Bảng tổng hợp dự toán các hạng mục bổ sung phát sinh của Tiểu dự án hợp phần đền bù, di dân, tái định cư Hệ thống thủy lợi Tân Mỹ 69 Bảng 3.4 Bảng tổng hợp dự toán các hạng mục bổ sung phát sinh của công trình hồ chứa nước Tà Ranh 70 Bảng 3.5 Bảng thống kê gói thầu giảm trừ thanh toán theo kết luận Kiểm toán Nhà nước của Tiểu dự án hợp phần đền bù, di dân tái định cư hệ thống thủy lợi Tân Mỹ 74

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ninh Thuận là một vùng điển hình về hạn hán nhất của cả nước Nhu cầu về nước cho Nông nghiệp và các ngành kinh tế khác đang là vấn đề cấp thiết cho sự ổn định đời sống và phát triển kinh tế của tỉnh Ninh Thuận, đặc biệt trong tình hình biến đổi khí hậu diễn ra hết sức gay gắt và khốc liệt Trong những năm qua được sự hỗ trợ của các cấp, ngành từ Trung ương đến địa phương, các công trình thủy lợi đã được đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, qua đó đã góp phần ổn định đời sống và phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương

Việc quản lý các dự án thủy lợi trên được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận là đơn vị thuộc Sở quản

lý thực hiện Các dự án do Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận thực hiện đã từng bước phát huy hiệu quả, và đang trong quá trình sử dụng tốt Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, vẫn còn có một số tồn tại vướng mắc bất cập trong công tác quản lý chi phí gây tổn thất về mặt thời gian, tài chính cho Nhà nước Đây là vấn đề thường hay mắc phải của các Ban quản lý dự án trên cả nước, do tính chuyên môn hóa không cao và quan trọng hơn là tư duy quản lý chi phí công trình còn yếu Chính vì những lý do đó mà học viên mạnh dạn quyết định chọn đề tài của mình là: “Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận” với mong muốn áp dụng những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu nhằm góp phần tìm kiếm giải pháp đóng góp cho việc tăng cường công tác quản lý chi phí các công trình có quy

mô tương tự

2 Mục tiêu của đề tài

Trên cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án nói chung; quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình nói riêng và phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp

Trang 9

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên c u

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận

về khoa học quản lý dự án và những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Luận văn sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu sau

để phân tích, giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý chi phí dự án và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình đó là: Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; Phương pháp thống kê; Phương pháp phân tích, so sánh; và một

số phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên c u

Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi do Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận thực hiện

Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động liên quan đến công tác quản lý chi phí các

dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi do Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận quản lý, triển khai trong thời gian từ năm 2007 trở lại đây để làm căn

cứ đề xuất các giải pháp tăng cường công tác này trong thời gian tới

5 Ý ngh a hoa học và th c tiễn của đề tài

ngh a th c ti n

Trang 10

Nghiên cứu của đề tài s là những tài liệu tham khảo thiết thực, hữu ích có giá trị vận dụng trong việc vào công tác quản lý chi phí các dự án tương tự do Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận thực hiện nói riêng và các Ban quản lý đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận nói chung

6 Kết quả d iến đạt được

Tổng quan các cơ sở lý luận về quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình

Phân tích thực trạng về quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình Ban quản

lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận Đánh giá những kết quả đã đạt được cần phát huy và những vấn đề còn tồn tại cần khắc phục

Luận văn đưa ra một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Thuận

Trang 11

CHƯƠNG 1, TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1, Khái niệm d án đầu tư xây d ng công trình

1.1.1, Khái niệm về dự án

Theo “Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản lý dự án” của Viện Nghiên cứu Quản lý

dự án Quốc tế (PMI – Project Management Institute) thì: “Dự án là sự nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”;

Theo tài liệu MBA trong tầm tay chủ đề Quản lý dự án của tác giả Eric Verzuh (Mỹ) thì: Một dự án được định nghĩa là “công việc mang tính chất tạm thời và tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ độc nhất” Công việc tạm thời s có điểm bắt đầu và kết thúc Mỗi khi công việc được hoàn thành thì nhóm dự án s giải tán hoặc di chuyển sang những

dự án mới

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 thì dự án được định nghĩa như sau: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực

Tóm lại, dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến

1.1.2, Dự án đầu tư

Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 thì: “Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất

có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định”

Theo một quan điểm khác thì: Dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư

và cho xã hội Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:

Trang 12

- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: Dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt động đầu tư

- Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo kế hoạch để đạt được những kết quả và những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ hoạch định việc sử dụng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội

- Xét trên góc độ kế hoạch hóa: Dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiện chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế, xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định đầu tư và sử dụng vốn đầu tư

- Xét trên góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội, nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên

- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tập hợp các hoạt động cụ thể, có mối liên hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt được mục đích nhất định trong tương lai

Dự án đầu tư là công cụ để tiến hành các hoạt động đầu tư, do đó bên trong nó chứa các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tư:

- Thứ nhất, dự án đầu tư phải thể hiện rõ mục tiêu đầu tư là gì, có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là mục tiêu chiến lược hay mục tiêu trước mắt Mục tiêu trước mắt, được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như: Năng lực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế Mục tiêu dài hạn có thể là các lợi ích kinh

tế cho xã hội mà dự án đầu tư phải mang lại

- Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được mục tiêu, bao gồm các điều kiện và biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ

- Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các mục tiêu có thể đạt được và cuối cùng là

ai có thể thực hiện hoạt động đầu tư này và kết quả của dự án

Trang 13

1.1.3, Dự án ĐTXD công trình

Theo Luật Xây dựng Việt Nam ngày 16/6/2014: “Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”

Như vậy, có thể hiểu dự án xây dựng bao gồm hai nội dung là hoạt động đầu tư và hoạt động xây dựng Nhưng do đặc điểm của các dự án xây dựng bao giờ cũng yêu cầu

có một diện tích nhất định, ở một địa điểm nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) do đó có thể biểu diễn dự án xây dựng như sau:

Hình 1.1 Các thành phần của dự án xây dựng Dựa vào hình 1.1 có thể thấy đặc điểm một dự án xây dựng bao gồm các vấn đề sau:

- Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua các mục đích được xác định, các mục đích này phải được cụ thể hóa thành các mục tiêu và dự án chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể đã đạt được

- Tiền: Đó chính là sự bỏ vốn để xây dựng công trình; nếu coi phần “Kế hoạch của dự án” là phần tinh thần, thì “Tiền” được coi là phần vật chất có tính quyết định sự thành công của dự án

- Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện dự án nhưng thời gian còn đồng nghĩa với cơ hội của dự án Đây cũng là một đặc điểm rất quan trọng cần được quan tâm

- Đất: Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc biệt quý hiếm Đất ngoài các giá trị về địa chất còn có giá trị về vị trí, địa lý, kinh tế, môi trường, xã hội… Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các dự án xây dựng có những yêu cầu riêng, cần hết sức lưu ý khi thực hiện

D án xây

d ng

Trang 14

1.2, Quản lý chi phí đầu tư xây d ng công trình

1.2.1, Khái niệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chi phí là tài nguyên được hy sinh hay tính trước để đạt được một mục tiêu rõ ràng hay để trao đổi cái gì đó Chi phí thường được đo bằng đơn vị tiền tệ

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước

Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự

án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

1.2.2, Vai trò của công tác quản lý chi phí

Tùy thuộc vào quy mô dự án, tính chất dự án và phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế - xã hội của từng quốc gia mà mỗi nước có những mục tiêu quản lý dự án khác nhau Ở

mức cơ bản được nhiều nước trên thế giới áp dụng là tam giác mục tiêu: Chất lượng, giá thành và thời gian

Ở Việt Nam các mục tiêu của quản lý dự án đã được nâng lên thành năm mục tiêu bắt buộc phải quản lý đó là: Chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động, bảo vệ môi trường

Hình 1.2 Các mục tiêu của QLDA ở Việt Nam

Trang 15

1.2.3, Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí là là một trong những nội dung chủ yếu của quản lý dự án, là một quá trình hành động của Nhà nước và của cả Chủ đầu tư trong thực hiện lập kế hoạch chi phí, kiểm soát chi phí theo tiến độ công việc nhằm sử dụng hiệu quả vốn ĐTXD công trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt và sự cho phép của ngân sách

Quy trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để thực hiện

dự án

Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án

Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện

Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án

1.3, Khái niệm d án đầu tư xây d ng sử dụng vốn ngân sách nhà nước

Hiện nay, việc phân loại dự án đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/5/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác

1.3.1, Khái niệm vốn Ngân sách Nhà nước

Vốn Nhà nước là vốn thuộc sở hữu toàn dân hoặc có nguồn gốc toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo pháp luật Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là tổ chức hoặc cơ quan Nhà nước được Chính phủ giao quyền hoặc ủy quyền quyết định đầu tư Tại khoản 44 Điều 4 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 đã nêu rõ vốn Nhà nước bao gồm công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của

Trang 16

Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất

Theo khoản 14 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước CHXHCN Việt Nam số 83/2015/QH11 ngày 25/6/2005: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Theo Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước CHXHCN Việt Nam số 83/2015/QH11 ngày 25/6/2005: Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp

1.3.2, Khái niệm vốn Nhà nước ngoài ngân sách

Theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/5/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì vốn nhà nước ngoài ngân sách là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước

1.3.3, Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước

Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước là dự án có thành phần vốn nhà nước tham gia chiếm từ 30% tổng mức đầu tư của dự án trở lên và được xác định tại quyết định phê duyệt dự án Vốn Nhà nước bao gồm vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng

do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý

1.4, Nguyên tắc lập và quản lý chi phí đầu tư xây d ng công trình

1.4.1, Nguyên tắc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Chi phí dự án ĐTXDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án ĐTXDCT có chi phí riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình xây dựng Chi phí dự án ĐTXDCT được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, tổng dự

Trang 17

toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Việc lập chi phí dự án ĐTXDCT phải đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án ĐTXD, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện Khi lập chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghi theo đúng nguyên tệ trong tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán, quyết toán công trình làm cơ sở cho việc quy đổi vốn đầu tư và là cơ sở để tính tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình theo nội tệ

Chi phí dự án ĐTXDCT được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ phát triển kinh tế

1.4.2, Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí ĐTXDCT phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án ĐTXDCT và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường; theo từng công trình, phù hợp các giai đoạn ĐTXD công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để ĐTXD công trình

Nhà nước thực hiện quản lý về chi phí ĐTXDCT thông qua việc ban hành, hướng dẫn

và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí ĐTXD công trình

Chủ đầu tư XDCT chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí ĐTXDCT từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng

1.5, Quyền và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý chi phí d án đầu tư xây d ng công trình

Các chủ thể tham gia quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình gồm: Các cơ quan quản lý nhà nước, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn quản lý chi phí đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng Quyền và trách nhiệm của các chủ thể nêu trên

Trang 18

được Chính phủ quy định cụ thể tại Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015, cụ thể như sau:

1.5.1, Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc lập và quản lý chi phí xây dựng

Bộ Xây dựng: Là cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng và có trách nhiệm:

- Hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng, chỉ số giá xây dựng, đo bóc khối lượng xây dựng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh dự toán xây dựng, xác định đơn giá nhân công xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng và kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng

- Công bố định mức xây dựng, định mức các hao phí tính giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, định mức chi phí QLDA và tư vấn đầu tư xây dựng, giá xây dựng, suất vốn đầu tư XDCT, chỉ số giá xây dựng quốc gia và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác

Bộ Tài chính:

- Hướng dẫn việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCT

- Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Quy định mức thu phí và hướng dẫn việc quản lý sử dụng phí thẩm định dự án đầu

tư, thiết kế, dự toán xây dựng và các chi phí khác

- Thanh tra, kiểm tra việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách

Các Bộ và UBND cấp tỉnh:

- Các Bộ, UBND cấp tỉnh căn cứ phương pháp lập định mức dự toán xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và công bố các định mức xây dựng cho các

Trang 19

công việc chuyên ngành, đặc thù của Bộ, địa phương sau khi thống nhất với Bộ Xây dựng

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, công bố giá vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, chỉ

số giá xây dựng và đơn giá xây dựng công trình phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại địa phương và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn

1.5.2, Trách nhiệm của người quyết định đầu tư trong việc lập và quản lý chi phí xây dựng công trình

Đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư để thanh toán cho dự án, công trình theo thời gian, tiến

Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo đúng thời hạn quy định

Chấp thuận thực hiện lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ điều kiện năng lực quy định để thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt

Các quyền và trách nhiệm khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định hiện hành của pháp luật

1.5.3, Trách nhiệm của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý chi phí

Quyết định phương pháp xác định tổng mức đầu tư Điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt

Tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt dự toán gói thầu xây dựng làm cơ sở lập

Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu

Quyết định việc áp dụng, sử dụng định mức xây dựng, giá xây dựng công trình khi xác định dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng;

Trang 20

Thuê các tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện lập, thẩm tra, kiểm soát, quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Được quyền đòi bồi thường hoặc khởi kiện ra tòa án theo quy định của pháp luật đòi bồi thường các thiệt hại do việc chậm trễ của cơ quan thanh toán vốn đầu tư;

Chấp thuận các thay đổi biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật do nhà thầu đề xuất nhưng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và không làm thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết Kiểm soát các thay đổi trong quá trình thi công xây dựng công trình có liên quan đến thay đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình;

Chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng theo đề xuất của tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng, tiến độ xây dựng trên cơ sở giá trị trong hợp đồng đã ký kết;

Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình; dự toán xây dựng công trình, trình cấp

có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt

Tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới hoặc điều chỉnh của công trình làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng; xác định giá xây dựng công trình; chỉ số giá xây dựng cho công trình; gói thầu xây dựng

Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu

Tổ chức kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định

Quyết định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của giá trị đề nghị cơ quan thanh toán vốn đầu tư thanh toán vốn cho nhà thầu

Tổ chức lập Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình hoàn thành

Mua bảo hiểm công trình đối với các công trình có quy định phải mua bảo hiểm

Các quyền và trách nhiệm khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định hiện hành của pháp luật

Trang 21

1.5.4, Quyền và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng

Quyết định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu

Được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫn bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo

vệ môi trường sau khi được chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết

Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng

Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về những thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của nhà thầu

Bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) theo quy định của pháp luật

Các quyền và trách nhiệm khác theo quy định hợp đồng và quy định pháp luật hiện hành

Kết luận chương 1

Quản lý chi phí ĐTXDCT trong hoạt động xây dựng có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự cố đáng tiếc xảy

ra, tạo nên sự ổn định an sinh chính trị đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước

Tăng cường công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình được xem là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh tế, của các cấp, các ngành và của các nhà đầu tư, là một đòi hỏi khách quan của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Chương 1 tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm về dự án, nêu rõ quy định hiện hành

về trách nhiệm, nghĩa vụ của từng chủ thể liên quan tham gia hoạt động xây dựng từ cấp trung ương đến địa phương trong công tác quản lý chi phí ĐTXDCT Tiếp theo, trong Chương 2 tác giả s trình bày về sơ sở khoa học về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Trang 22

CHƯƠNG 2, CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXDCT THỦY LỢI

2.1, Hệ thống văn bản pháp luật hiện hành quy định về quản lý chi phí ĐTXDCT

Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, để đảm bảo công tác quản lý chi phí phù hợp tình hình phát triển, khắc phục một số tồn tại trong quá trình thực hiện, hệ thống các văn bản pháp quy cũng từng bước được cập nhật điều chỉnh, thay thế các văn bản Luật, Nghị định không còn phù hợp Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí đã được tác giả thống kê như sau:

2.1.1, Các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 1 tháng 7 năm 2014 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

2.1.2, Các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Trang 23

- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

2.1.3, Các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, UBND tỉnh ban hành

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư số 18/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng về việc quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

- Thông tư số 17/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng

- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình

- Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng

- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư 24/2016/TT-BXD ngày 01/9/2016 của Bộ Xây dựng về sửa đổi thông

tư liên quan đến quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Trang 24

- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế cơ sở

- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định

dự toán

- Thông tư 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định

về quyết toán dự án hoàn thành thuộc vốn nhà nước

- Quyết định 79/QĐ-BXD năm 2017 của Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản

lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng

- Quyết định 30/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận công bố Đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

- Quyết định 45/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Một số văn bản khác có liên quan

2.2, Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí ĐTXDCT

2.2.1, Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung

Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là khoản chi phí có thể chi trả theo dự định, tính toán ban đầu Nhưng trong quá trình thực hiện dự án do biến động của giá cả thị trường dẫn đến chi phí nhân công ngày càng tăng cao, chi phí mua, thuê nguyên vật liệu thiết bị máy móc biến động trong quá trình thực hiện dự án, Ngoài ra còn có những tác động rủi ro như tác động của yếu tố môi trường, yếu tố con người và những thiên tai bất thường dẫn đến tổng mức đầu tư cũng thay đổi Do vậy trong quá trình thực hiện dự án nhiều dự án phải thực hiện công tác điều chỉnh tổng mức đầu tư Công tác lập dự toán công trình phải được tính đúng, tính đủ các khoản chi phí theo luật định, được chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt dự toán hoặc thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán thì kết quả thẩm tra

Trang 25

như nội dung thẩm định của chủ đầu tư Chi phí thẩm tra, thẩm định được xác định theo hướng dẫn của Bộ xây dựng

Để đảm bảo cho công tác lập dự toán được tính đúng, tính đủ thì người lập dự toán, kiểm tra dự toán, thẩm tra dự toán và phê duyệt dự toán phải áp dụng đúng chế độ chính sách, định mức nhà nước, thực tế thị trường và nguồn vật liệu cung cấp của từng địa phương, vùng miền Phải biết vận dụng sáng tạo để áp dụng các nguồn vật liệu sẵn

có, chi phí hợp lý mà có hiệu quả, tránh áp dụng các định mức không phù hợp hoặc các nguồn vật liệu phải tìm kiếm ở một điều kiện khó khăn trong khi vật liệu địa phương có thể áp dụng được

Thời gian thực hiện dự án: Thời gian kéo dài không đúng quy trình làm tăng chi phí phục vụ dự án, đặc biệt các công trình thủy lợi thì quá trình thi công lại phụ thuộc vào mùa vụ và quá trình tưới, tiêu canh tác của nhân dân, ngoài ra còn phụ thuộc vào thời tiết mưa, nắng và nguồn nước trong quá trình thi công Nếu thời gian thi công thích hợp s làm tăng hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí

Quá trình thực hiện dự án phải được các cơ quan chức năng kiểm tra giám sát thường xuyên, trong quá trình thi công nếu thấy có sự không hợp lý bất thường, không thuận lợi trong quá trình khai thác sử dụng thì cần phải có điều chỉnh kịp thời, mặt khác nhiều khi do nhà thầu thiết kế yếu nên không phản ánh hết được những điềm thuận lợi, khó khăn trong quá trình vận hành, khai thác nên bản v thiết kế khi thi công xong lại thấy bất hợp lý cần điều chỉnh làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình và thời gian thi công hoàn thành công trình

Thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng công trình chậm hoặc bố trí nguồn vốn không hợp lý cho từng giai đoạn thực hiện dự án dẫn đến thanh quyết toán vốn chậm làm ảnh hưởng tới quá trình thi công và nguồn vốn cho thực hiện các công việc tiếp theo, điển hình nhiều công trình do không bố trí được nguồn vốn cho công trình nên khi nhà thầu thi công được một giai đoạn công việc nào đó lại phải dừng lại do năng lực yếu hoặc nhà thầu không bố trí được nguồn vốn kịp thời dẫn đến công trình phải tạm dựng hoặc kéo dài làm ảnh hưởng tới các khoản chi phí tiếp theo thực hiện dự án

Trang 26

Quá trình khai thác sử dụng nhận thấy dự án khi hoàn thành không đáp ứng được nhu cầu mong mỏi của người sử dụng, trong quá trình sử dụng gặp nhiều khó khăn trong vận hành, chi phí để duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa tăng cao, không cập nhật với tính năng và nhu cầu phát triển của thời đại Như vậy hiệu quả sau quá trình khai thác sử dụng làm không cao

2.2.2, Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi nói riêng

Trong phần này luận văn s trình bày chi tiết về đặc điểm của dự án ĐTXDCT thủy lợi

và công tác quản lý chi phí của dự án ĐTXDCT thủy lợi thông qua việc lập TMĐT, tổng dự toán, giá xây dựng và thanh quyết toán dự án hoàn thành

Các công trình thủy lợi đa phần mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước Mỗi công trình thì có nhiều công trình đơn vị như trạm bơm, đập, kè, cống, kênh mương Mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại, nhiều kiểu làm bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, gỗ sắt, với tổng khối lượng lớn có khi lên đến hàng trăm ngàn, triệu m3, diện tích thu hồi đất để thực hiện các dự án là rất lớn, vấn đề di dân tái định

cư đòi hỏi sự phối hợp rất chặt ch giữa các cấp quản lý với chính quyền địa phương, đôi khi không thể thực hiện được do không giải phóng được mặt bằng

Công trình thủy lợi là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hóa chất, luyện kim vì vậy khi lập dự toán công trình đòi hỏi phải định giá tốt mới có thể tiết kiệm được chi phí thực hiện dự án

Điều kiện thi công khó khăn, công tác thi công công trình thủy lợi có khối lượng lớn, phạm vi xây dựng rộng lại tiến hành trên lòng sông suối, địa hình chật hẹp, mấp mô, địa chất xấu và chịu ảnh hưởng của nước mưa, nước ngầm do đó thi công rất khó khăn, các công trình hồ chứa nước thường nằm xa dân cư, điều kiện kinh tế chưa phát triển nên phải sử dụng lực lượng lao động rất to lớn trong thời gian thi công dài Điều này dẫn đến vốn bị ứ đọng hay gặp rủi ro trong quá trình thi công

Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng Đặc điểm này đòi hỏi phải có sự đồng bộ giữa các khâu từ khi chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng cũng như quá trình thi công, từ công tác thẩm

Trang 27

tra, thẩm định dự án, đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị, kiểm tra chất lượng, kết cấu công trình đến khi nghiệm thu từng phần, tổng nghiệm thu và quyết toán dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng để kiểm soát chi phí ĐTXD công trình

Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian và đặc điểm Đặc điểm này xuất phát từ tính chất của sản phẩm xây dựng là cố định Điều này gây khó khăn cho việc tổ chức thi công xây dựng công trình, quá trinh thi công thường hay

bị gián đoạn Đòi hỏi trong công tác quản lý phải lựa chọn hình thức tổ chức linh hoạt,

sử dụng tối đa lực lượng xây dựng tại nơi công trình xây dựng đặc biệt là lao động phổ thông để tiết kiệm chi phí nhân công Mặt khác có những địa điểm lại rất khó khăn cho việc cung ứng vật liệu nên phải chuyển từ nơi khác đến gây tổn thất chi phí cho việc xây dựng

Nhìn chung đặc điểm của các dự án ĐTXD công trình thủy lợi có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý dự án, đặc biệt vấn đề về chi phí của dự án

2.2.2.1, Nhân tố pháp lý, chính sách

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình nguyên nhân do các quy định, pháp lệnh, các luật và nghị định quy định về công tác quản lý chi phí xây dựng còn chưa thống nhất giữa các văn bản luật và nghị định Các văn bản quy định giữa trung ương và địa phương còn chưa thống nhất, các quy định giữa các ngành cũng xảy ra sự chồng chéo dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng các quy định vào trong công tác quản lý Chính vì vậy việc áp dụng các văn bản Luật và Nghị định vào công tác quản lý chi phí xây dựng còn gặp nhiều bất cập gây khó khăn trong việc áp dụng, và việc quản lý chi phí dẫn đến ảnh hưởng không nhỏ trong việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Những chính sách của Nhà nước như tiền lương, bảo hiểm, thuế, nguồn vốn đầu tư

áp dụng cho lĩnh vực xây dựng cũng làm ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình

2.2.2.2, Nhân tố chất lượng nguồn nhân l c

Quản lý nhân sự trong công tác thực hiện dự án là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Việc nhận định các yếu tố ảnh

Trang 28

hưởng đến chậm trễ và vượt chi phí của dự án trong giai đoạn thi công gồm 4 yếu tố hàng đầu là: Yếu kém của Ban/công tác QLDA; tổ chức quản lý và giám sát yếu kém; khả năng tài chính của Chủ đầu tư; khả năng tài chính của nhà thầu Giữa Chủ đầu tư

và nhà thầu có một sự khác biệt giữa yếu tố đứng đầu: Khả năng tài chính của Chủ đầu

tư đối với nhà thầu; khả năng tài chính của nhà thầu đối với Chủ đầu tư, điều này cũng

là một điều dễ hiểu do mối quan hệ và sự kỳ vọng giữa hai bên trong dự án Trình độ

kỹ thuật, tay nghề của con người trong việc quản lý và xây dựng ảnh hưởng rõ đến công tác quản lý chi phi xây dựng công trình

Đối với nhà thầu, vật tư thiếu là một yếu tố quan trọng, Chủ đầu tư lại cho rằng các sai sót trong thiết kế ảnh hưởng lớn đến việc vượt chi phí và chậm tiến độ ở các dự án của

họ Sự khác biệt giữa điều kiện thực tế so với khi khảo sát, thiết kế đối với Chủ đầu tư

và nhà thầu là yếu tố quan trọng, tất cả các bên trong dự án cho rằng việc chậm trễ chi trả cho các công việc đã hoàn thành ít hay nhiều đã ảnh hưởng tới việc chậm trễ tiến

độ

Các yếu tố tiếp theo gây chậm trễ và vượt chi phí đó là: Dự toán, các khoản dự trù thiếu chính xác; Hợp đồng không chặt ch , thiếu ràng buộc; Sự yếu kém của nhà thầu phụ; Chậm trễ trong việc nghiệm thu công việc đã hoàn thành; Các sai sót trong quá trình thi công; Các công việc phát sinh

2.2.2.3, Nhân tố hoa h c công nghệ

Đối với phương pháp và công nghệ khảo sát thiết kế, thi công lạc hậu, 90% tư vấn và nhà thầu cho rằng nó ảnh hưởng đến tiến độ và chi phí dự án nhưng Chủ đầu tư lại không quan tâm đến vấn đề này

Việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình là một trong những giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình, làm giảm chi phí, nhân lực lao động trong thi công Giúp con người sử dụng máy móc thiết bị vật liệu mới một cách nhẹ nhàng và chính xác cao, giảm được thời gian, nhân lực, chi phí

Ngày nay việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong công tác xây dựng ngày càng được áp dụng rộng dãi, việc sử dụng vật liệu mới có tính hiệu quả cao giảm chi phí giá

Trang 29

thành nhân công là sự lựa chọn hàng đầu của các nhà xây dựng Khoa học công nghệ, máy móc thiết bị áp dụng vào xây dựng nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công nâng cao chất lượng xây dựng công trình và làm ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí xây dựng công trình

2.2.2.4, Nhân tố thị trường

Sự biến động về giá cả, tiền lương, vật tư vật liệu thiết bị làm ảnh hưởng không nhỏ đến tổng mức đầu tư xây dựng công trình Sự thay đổi về giá cả làm cho việc kiểm soát quản lý chi phí trong xây dựng gặp nhiều khó khăn Ngoài ra còn một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây dựng công trình như: Thay đổi khối lượng; chi phí phát sinh không lường trước; các nhân tố bất khả kháng khác

2.2.2.5, Yếu tố con người và tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý d án

a Yếu tố con người trong công tác quản lý d án:

Để thực hiện một dự án nào đó thì ngành Nông nghiệp và PTNT đã phân loại công trình, loại hình cấp độ công trình để giao trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư và thực hiện dự án đó theo đúng chuyên môn nghiệp vụ quản lý của mình Ban quản lý dự án ngành Nông nghiệp là một đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, được Sở giao làm chủ đầu tư một số dự án của ngành, để hoàn thành tốt công tác quản lý chi phí cần có đội ngũ cán bộ năng động, sáng tạo, nắm bắt được công việc

và thực hiện đúng đường lối chính sách của nhà nước, và phải thực hiện từ giai đoạn đầu của dự án đến khi kết thúc bàn giao dự án cho đơn vị quản lý sử dụng

Mặc dù vậy do khối lượng công việc nhiều, một số cán bộ chưa nắm bắt và hiểu hết quy trình thực hiện công việc dẫn đến hiệu quả công việc không cao, công tác quản lý giám sát các khâu của dự án còn chậm tiến độ, chưa kịp thời giải quyết công việc một cách nhanh gọn thỏa đáng, trong quá trình kiểm tra thực hiện còn nhầm lẫn và chưa tính toán kiểm tra lại các hồ sơ thiết kế, các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và trong quá trình giám sát thi công chưa chặt ch , chưa tính toán cụ thể các công việc đang tiến hành thi công dẫn đến quá trình kiểm tra nghiệm thu thanh quyết toán còn sai sót khối lượng so với thực tế hiện trường thi công

Trang 30

b Tính chuyên nghiệp trong công tác QLDA:

Để đảm bảo tính chuyên nghiệp cần phân định rõ trách nhiệm từng phòng, bộ phận chuyên môn như GPMB, kiểm soát chất lượng khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu khối lượng và thanh quyết toán công trình Giữa các phòng, bộ phận chuyên môn phải

có sự phối hợp chặt ch , nhịp nhàng, đồng thời đề cao tính chủ động sáng tạo Phân cấp mạnh để từng cá nhân, bộ phận tránh thụ động trong việc giải quyết công việc Mặt khác phải cải cách thủ tục hành chính, giảm bớt các khâu, trình tự thủ tục rườm rà Trang sắm thiết bị phục vụ công tác chuyên môn đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

2.2.2.6, Chế độ chính sách inh tế thay đổi

Trong thời gian vừa qua một số dự án đã kéo dài không thực hiện được đúng tiến độ

đề ra là do tác động của nền kinh tế thị trường, nhiều doanh nghiệp đã lâm vào tình trạng phá sản do thiếu nguồn kinh phí thực hiện dự án cũng như không thu hồi được nguồn kinh phí khi hoàn thành dự án theo quy định, trong quá trình thực hiện dự án do biến động của giá nguyên vật liệu tăng cao, chế độ tiền lương thay đổi, việc bố trí nguồn kinh phí thực hiện dự án bị hạn chế, chậm so với tiến độ thực hiện dự án hoặc thay đổi nguồn vốn

2.2.2.7, Chất lượng công tác l a ch n các nhà thầu tư vấn lập d án, thiết ế, thi công, giám sát thi công xây d ng công trình

Do năng lực của các nhà thầu tư vấn chưa đáp ứng kịp thời với những thay đổi của chế

độ chính sách, chưa phân tích được các yếu tố tác động từ bên ngoài cũng như nội lực của dự án, dẫn đến quá trình thực hiện dự án phải điều chỉnh, bổ sung thiết kế Công tác lựa chọn nhà thầu thi công còn chưa công bằng xác thực, vẫn còn tình trạng chỉ định thầu hoặc sắp đặt cho các đơn vị thi công có năng lực yếu không đáp ứng được nhu cầu của dự án dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện dự án, đồng nghĩa với chi phí thực hiện dự án s tăng cao

2.2.2.8, Quy định mức chi phí d phòng chưa phù hợp

Do biến động của cơ chế thị trường và giá trị đồng tiền luôn trượt giá theo thời gian thi công Một số dự án lại chia làm nhiều giai đoạn thi công khác nhau Trong quá trình thi công kéo dài dẫn đến chi phí tăng cao nhưng chi phí dự phòng trong công tác lập tổng mức đầu tư dự án ban đầu không đủ để thực hiện dự án, vì vậy phải điều chỉnh

Trang 31

tổng mức đầu tư, một số dự án điều chỉnh còn chậm do thiếu nguồn vốn vì vậy dự án

đi vào quản lý sử dụng không đồng bộ dẫn đến hiệu quả của dự án không cao, gây lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước đã đầu tư

2.2.2.9, Công tác giải phóng mặt bằng thi công

Các công trình mà ngành Nông nghiệp & PTNT quản lý phần lớn là các công trình thủy lợi theo tuyến dài như hệ thống kênh mương phục vụ sản xuất, hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn, các hệ thống đê điều phòng chống lụt bão, các hệ thống kè hộ chân đê và các công trình kè chống sạt lở bờ sông suối, cồn bãi Vì vậy công tác giải phóng mặt bằng kéo dài đi qua nhiều địa bàn hành chính khác nhau quản lý, do vậy công tác giải phóng mặt bằng thường xuyên gặp khó khăn trong việc lập hồ sơ, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng

Mặt khác do chế độ chính sách luôn thay đổi hàng năm, giá cả thị trường tăng cao, đơn giá bồi thường đất, cây trồng và các công trình trên đất còn thấp chưa thỏa đáng với nhu cầu thực tế của người dân dẫn đến quá trình giải phóng mặt bằng thường xuyên phải giải quyết những vướng mắc, tồn tại gây ảnh hưởng tới tiến độ giải phóng mặt bằng cũng như thực hiện dự án

2.2.2.10, Công tác iểm soát chất lượng hảo sát, thiết ế và giám sát chất lượng thi công công trình

Kiểm soát chất lượng khảo sát, thiết kế là yếu tố quan trọng đảm bảo hiệu quả đầu tư

và chất lượng công trình Chất lượng tài liệu khảo sát tốt s có hồ sơ thiết kế phù hợp với thực tế, không phải điều chỉnh, bổ sung phát sinh quá trình thi công Chất lượng hồ

sơ thiết kế tốt là yếu tố quan trọng để có thành phẩm là công trình đáp ứng hai yếu tố kinh tế và kỹ thuật

Giám sát thi công xây dựng công trình là một trong hoạt động giám sát xây dựng để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết

kế được duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công trình Giám sát thi công xây dựng giúp phòng ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng hay sự

cố Giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ theo dõi - kiểm tra - xử lý - nghiệm thu - báo cáo các công việc liên quan tại công trường Mặc dù vậy trong công

Trang 32

tác giám sát chất lượng công trình một số cán bộ thực sự sát sao với công việc, chưa nắm vững được quy trình quản lý giám sát, mặt khác cũng do điều kiện công trình thi công theo tuyến dài lên cán bộ giám sát không thể có mặt ở tất cả các điểm đang thi công

2.2.2.11, Tính hẩn cấp trong thi công xây d ng công trình do yêu cầu đẩy nhanh tiến

độ

Các công trình thủy lợi có đặc điểm xây dựng trong môi trường nước, thời gian xây dựng kéo dài, chịu ảnh hưởng tác động mạnh m của các yếu tố điều kiện tự nhiên, đặc biệt là mưa lũ Khi mùa lũ đến nếu không có sự tập trung cao độ cho đợt thi công vượt

lũ, phòng lũ thì có thể dẫn đến đổ vỡ hoặc cuốn trôi các thành quả đã thi công trong giai đoạn trước Đối với công trỉnh sạt lở bờ sông, công trình đê kè …nếu không xử lý khẩn cấp kịp thời khi bị lũ và dòng chảy uy hiếp, mà cứ thực hiện theo đúng trình tự đầu tư thì hậu quả thiệt hại về người và tài sản s khôn lường

2.3, Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây d ng công trình

Theo điều 1 Nghị định 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ nội dung quản lý chi phí bao gồm: tổng mức đầu tư, quản lý dự toán, định mức xây dựng và giá xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, chi phí QLDA và tư vấn đầu tư xây dựng, thanh quyết toán hợp đồng xây dựng và thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình Ngoài ra còn bao gồm quản lý chất lượng công trình và quản lý thời gian thực hiện

2.3.1, Quản lý tổng mức đầu tư

2.3.1.12, Nội dung tổng mức đầu tư d án ĐTXDCT

Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng là ước tính chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với phương án thiết kế sơ bộ và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 32/2015/NĐ-CP

về quản lý chi phí

Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái

Trang 33

định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá

Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng là dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)

Các chi phí của tổng mức đầu tư được quy định cụ thể như sau:

Hình 2.1 Cơ cấu các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư dự án

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;

Trang 34

Chi phí xây dựng gồm: chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;

Chi phí thiết bị gồm: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;

Chi phí quản lý dự án gồm: các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự

án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng;

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm: chi phí tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;

Chi phí khác gồm: chi phí hạng mục chung như chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật

do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;

Chi phí dự phòng gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí

dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án

2.3.1.13, Lập Tổng mức đầu tư xây d ng

Phương pháp lập định mức dự toán XDCT được hướng dẫn cụ thể theo Thông tư số 06/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng

TMĐT được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:

Tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án, trong đó, chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính

Trang 35

và giá xây dựng phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác, nếu có; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan; chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng;

Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi là giá xây dựng tổng hợp), suất vốn ĐTXDCT tương ứng tại thời điểm lập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư;

Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện Khi áp dụng phương pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án tương tự về thời điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí chưa xác định trong tổng mức đầu tư;

Kết hợp các phương pháp quy định nêu trên

Sơ bộ tổng mức đầu tư: Các công trình phải lập báo cáo đầu tư và các công trình áp dụng hình thức hợp đồng chìa khoá trao tay được ước tính trên cơ sở suất vốn đầu tư hoặc chi phí các công trình tương tự đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh hưởng tới tổng mức đầu tư theo độ dài thời gian xây dựng công trình

Dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh: được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn ĐTXD; chi phí khác Chi phí

dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình của dự án, tiến độ phân bổ theo năm, bình quân năm biến động giá xây dựng công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất, phù hợp với loại công trình, theo khu vực xây dựng và phải tính đến xu hướng biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực

và quốc tế

Trang 36

2.3.1.14, Thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây d ng

Thẩm định tổng mức đầu tư là một nội dung của việc thẩm định dự án ĐTXD công trình, bao gồm các nội dung:

Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án;

Kiểm tra đầy đủ của các khối lượng sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng; sự hợp lý, phù hợp với quy định, hướng dẫn của nhà nước đối với các chi phí sử dụng để tính toán, xác định các chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng;

Xác định định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thực hiện thẩm định Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định;

Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, nội dung thẩm định thực hiện:

Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ;

Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức dự toán, giá xây dựng của công trình và quy định khác có liên quan trong việc xác định các khoản mục chi phí của dự toán xây dựng công trình;

Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình sau thẩm định và kiến nghị giá trị dự toán xây dựng để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt Đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoản mục chi phí, phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định

Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng:

Dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập chủ trì tổ chức thẩm định;

Trang 37

Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì tổ chức thẩm định;

Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định;

Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư có phần góp vốn của nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:

Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì tổ chức thẩm định;

Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định

Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp, người quyết định đầu tư được mời các tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm tham gia thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng hoặc yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt Đối với các dự án nhóm A hoặc các dự án thuộc nhóm B, C có kỹ thuật phức tạp hoặc áp dụng công nghệ cao, chủ đầu tư tổ chức thực hiện thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng làm cơ sở cho việc thẩm định, phê duyệt

Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng cùng với việc phê duyệt

dự án Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thuộc nội dung hồ sơ trình thẩm định

dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật Xây dựng và Nghị định

về quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với các dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế -

kỹ thuật Kết quả thẩm định, thẩm tra tổng mức đầu tư được lập theo mẫu quy định của

Bộ Xây dựng

Trang 38

2.3.1.15, Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây d ng

Tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều 134 Luật Xây dựng Người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh

Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh gồm tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm) Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh

Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt thì chủ đầu

tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình

Trường hợp đã sử dụng hết chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt gồm cả chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, chủ đầu tư tổ chức xác định bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá khi chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố từ khi thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá xây dựng sử dụng trong tổng mức đầu tư đã phê duyệt

Trường hợp tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định làm tăng, giảm quy

mô (nhóm) dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điều chỉnh

2.3.2, Quản lý dự toán công trình

2.3.2.1, Nội dung d toán xây d ng công trình

Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là dự toán công trình) được xác định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí ĐTXD công trình

Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản v thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) (sau đây gọi là định mức chi phí tỷ lệ) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm vụ công việc đó

Trang 39

Nội dung dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản

lý dự án; chi phí tư vấn ĐTXD; chi phí khác và chi phí dự phòng

2.3.2.2, Lập d toán công trình

Dự toán công trình được lập như sau:

Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế

kỹ thuật, thiết kế bản v thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình

Các chi phí trong dự toán xây dựng công trình được xác định như sau:

Chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản v thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản v thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, giá xây dựng của công trình và chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố;

Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế công nghệ, xây dựng và giá mua thiết bị tương ứng Chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phí khác có liên quan được xác định bằng dự toán hoặc ước tính chi phí;

Chi phí quản lý dự án được xác định là chi phí cần thiết để tổ chức thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng

Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật

tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến

Trang 40

dự án; công tác phí; thuê mướn; sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng

Chi phí quản lý dự án xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng công bố hoặc bằng dự toán hoặc sử dụng cơ sở dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy

mô và đặc điểm công việc quản lý dự án

Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án có tính chất đặc thù, riêng lẻ thì chi phí tư vấn quản lý

dự án xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng quản lý dự án

Đối với các dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ theo quy định tại Nghị định về Quản

lý dự án đầu tư xây dựng, dự án có sự tham gia của cộng đồng thì chủ đầu tư được sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc để quản lý thì chi phí quản lý dự án xác định bằng dự toán theo quy định

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do

Bộ Xây dựng công bố hoặc ước tính chi phí theo công việc tư vấn của dự án, công trình tương tự đã thực hiện hoặc xác định bằng dự toán

Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc ước tính hoặc bằng dự toán hoặc giá trị hợp đồng đã ký kết

Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế

2.3.2.3, Thẩm định, phê duyệt d toán công trình

Thẩm định dự toán xây dựng công trình được thực hiện đồng thời với việc thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản v thi công

Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình gồm:

Ngày đăng: 30/04/2019, 17:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm