1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 4 năm học 2018 2019 VNEN

20 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 307,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS ghi đầu bài vào vở, đọc mục tiêu, chia sẻ mục tiêu.. Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng - HS ghi đầu bài vào vở - HS đọc mục tiêu, chia sẻ mục tiêu - GV chốt lại mục tiêu bài họ

Trang 1

Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2018 BUỔI SÁNG

Tiết 1: Chào cờ

Sinh hoạt tập thể Tiết 2: Tiếng việt

BÀI 16A: TRÒ CHƠI (Tiết 1 )

I Mục tiêu.

- Đọc - hiểu bài kéo co

II Chuẩn bị: Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

1 Khởi động: HS chơi trò chơ “ Tranh ghế ”

2 Giới thiệu vào bài, ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở, đọc mục tiêu, chia sẻ mục tiêu

- GV chốt lại mục tiêu bài học

A Hoạt động cơ bản

- HĐ 1: Nhóm Quan sát những bức tranh dưới đây và trả lời câu hỏi ?

+ Hs thảo luận

+ Gv theo dõi và nhận xét

- HĐ 2: HĐC Nghe thầy cô ( hoặc bạn) đọc bài sau :

- GV gọi một HS đọc bài

- Gọi HS nhận xét về cách đọc bài của bạn

- Hỏi về cách đọc bài văn (Đọc nhấn giọng các từ ngữ gợi tả)

- HĐ 3: Cá nhân Đọc từ và lời giải nghĩa:

+ Hs thực hiện theo tài liệu

+ Gv theo dõi và nhận xét

- HĐ 4: Nhóm Cùng luyện đọc:

a) Đọc từ ngữ: (cá nhân trong nhóm cùng đọc và cùng sửa cho nhau)

b) Đọc câu: (cá nhân trong nhóm cùng đọc và cùng sửa cho nhau)

+Hs thực hiện theo tài liệu

c) Đọc, đoạn bài

+ Hs thực hiện theo tài liệu

+ Gv theo dõi và nhận xét

- HĐ 5: Nhóm Thảo luận để tìm hiểu nội dung bài:

+ Hs thảo luận

Câu 1: Kéo co phải có hai đội, mỗi đội thường phải có số người bằng nhau, 2

người đứng đầu mỗi đội ngoắc tay vào nhau thành viên 2 đội cũng có thể nắm chung

1 sợi dây thừng dài.kéo co phải đủ 3 keo Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sau vạch ranh giới ngăn cách 2 đội.Đội nào kéo tuột được đội kia ngã sang vùng đất của đội mình nhiều hơn là thằng

Câu 2: Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rất đặc biệt so với cách thi thông

thường.Đó là cuộc thi giữa bên nam và bên nữ Nam là phái mạnh thì khoẻ hơn nữ

Trang 2

Thế mà có năm bên nam thắng, có năm bên nam phải chịu thua bên nữ là phái yếu Nhưng dù bên nào thắng thì thì cuộc thi cũng rất vui Vui vì không khí ganh đua rất sôi nổi, vui vì tiếng trống, tiếng hò reo , cổ vũ rất náo nhiệt của những người xem vây quanh

Câu 3: Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vì có rất đông người tham gia, vì không

khí ganh đua rất sôi nổi; vì những tiếng hò reo khích lệ của rất nhiều người xem

Câu 4: Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng Số lượng người mỗi

bên không hạn chế Có giáp thua keo đầu, keo sau, đàn ông trong giáp kéo đến đông hơn, thế là chuyển bại thành thắng

Câu 5: Chọn ý e: Vì trò chơi thể hiện được sự khéo léo, khoẻ mạnh,ý chí và tinh

thần đoàn kết của người chơi

Câu 6: Đấu vật, múa võ, đá cầu, đu bay, thổi cơm thi

Gv: Bài văn nói về trò chơi nào ? Trò chơi đó có ý nghĩa như thế nào ?

ND : Tục kéo co có ở nhiều địa phương trên đất nước ta Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc

+ Gv theo dõi và nhận xét

+ Gv chốt lại bài: Ở nơi em ở có trò chơi kéo co không ? Các em có thường xuyên chơi không ? em cảm thấy thế nào khi chơi ?

- GV nhận xét tiết học

Nhật kí GV: ………

Tiết 3 : Tiếng Việt

BÀI 16A: TRÒ CHƠI (Tiết 2)

I Mục tiêu.

- Nghe – viết đúng đoạn văn bài kéo co; viết đúng từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng r, d,gi, có vần ât, âc

II Chuẩn bị: Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

1 Khởi động: HS chơi trò chơ “ Tranh ghế ”

2 Giới thiệu vào bài, ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở, đọc mục tiêu, chia sẻ mục tiêu

- GV chốt lại mục tiêu bài học

B Hoạt động thực hành.

- HĐ 1: HĐC

a) Nghe – viết đoạn văn: Kéo co

- GV gọi một HS đọc bài viết

- Em hãy nêu cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp, làng Tích Sơn?

- Chú ý viết các từ dễ viết sai vào vở nháp

- GV đọc bài học sinh viết bài vào vở

b) Đổi vở cho bạn để giúp nhau cùng chữa lỗi

- Gv nhận xét 2-3 bài của hs

Trang 3

- HĐ 2: Nhóm Thi tìm nhanh và viết đúng các từ ngữ:

+ Hs thực hiện

Bảng A

âm đầu r, d, gi

-Trò chơi quay dây qua đầu, mỗi lần dây chạm đất thì

nhảy lên cho dây luồn qua dưới chân

Nhảy dây

-Môn nghệ thuật sân khấu biểu diễn bằng cách điều khiển

các hình mẫu giống như người , vật

Múa rối

-Phát bóng sang phía đối thủ để mở đầu hiệp đấu hoặc

lượt đấu

Giao bóng

+ Gv theo dõi và nhận xét

C Hoạt động ứng dụng:

- GV nhận xét tiết học

Nhật kí GV:

………

Tiết 5 : Toán

BÀI 50 THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 (Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Em biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0

ở thương

- Giáo dục các em tính kiên trì , cẩn thận

II Chuẩn bị: - Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: HS chơi trò chơ “ Tranh ghế ”

2 Giới thiệu vào bài, ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở, đọc mục tiêu, chia sẻ mục tiêu

- GV chốt lại mục tiêu bài học

A.Hoạt động cơ bản

- HĐ 1: Nhóm Chơi trò chơi “Ghép thẻ”

+ Hs chơi trò chơi

+ Gv theo dõi

- HĐ 2: HĐC Đọc và làm theo từng bước để thực hiện các phép tính :

4592 :

28

5643 :

19

281919

4752 :

12

297 396

164

Trang 4

a) 4950 : 35 = ?

+ Gv hướng dẫn hs chia

+ Hs nêu lại cách chia

b) 2448 : 24 = ?

+ Gv hướng dẫn hs chia

+ Hs nêu lại cách chia

- HĐ 3: Cá nhân Đặt tính rồi tính:

+ Hs thực hiện

+ Gv đến các nhóm theo dõi, giúp đỡ

8750 35 3654 18

175 250 054 203

000 0

- GV nhận xét tiết học

Nhật kí GV:

………

BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Khoa học

Bài 18: KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO? CHÚNG CÓ VAI

TRÒ GÌ ĐỐI VỚI SỰ CHÁY VÀ SỰ SÔNG?(Tiết 1)

I Mục tiêu: Sau bài học, em:

- Kể được tên các thành phần chính của không khí

- Trình bày được va trò của ô xi đối với sự cháy và sự sống

- Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy

và sự sống

II Đồ dùng dạy học: nến, 2 lọ thủy tinh

III Các hoạt động lên lớp

1 Khởi động: - Lớp hát 1 bài

2 Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc mục tiêu, chia sẻ mục tiêu

- GV chốt lại mục tiêu bài học

A Hoạt động cơ bản

- HĐ 1: Nhóm Làm thí nghiệm

a) 3 cây nến như nhau, 2 lọ thủy tinh không bằng nhau

b) Thắp 3 ngọn nến cùng một lúc và đặt lên bàn nhẵn, cùng một lúc úp 2 lọ thủy tinh vào 2 ngọn nến

c) Điều gì sẽ xảy ra với 3 ngọn nễn

d) Kết luận: Không khí gồm 2 thành phần chính là khí ô – xi và khí ni – tơ Khí ô –

xi duy trì sự cháy

Trang 5

- HĐ 2: Nhóm đọc nội dung.

- HĐ 3: Nhóm quan sát và thảo luận

- HS làm thí nghiệm và ghi kết quả vào vở

- GV theo dõi và nhắc nhở hs ghi bài

- GV nhận xét tiết học

Nhật kí GV: ………

………

………

Tiết 2: Luyện viết

LUYỆN VIẾT BÀI 16 I.Mục tiêu:

- Hướng dẫn học sinh luyện viết theo mẫu của bài, kiểu chữ đứng và nghiêng trong bài 16 vở luyện viết chữ đẹp lớp 4, tập 1.( tỉnh Lạng Sơn )

II.Các bước lên lớp

Hoạt động 1: Đọc thầm bài luyện viết

- Học sinh đọc và tìm hiểu bài

- Nhóm trưởng điều hành

Hoạt động 2: Luyện viết chữ hoa trong bài

- Luyện viết trong nhóm

Hoạt động 3 : Viết bài theo mẫu trong bài

Nhật kí GV: ………

………

………

Tiết 3: Âm nhạc ( GVBM

Trang 6

Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2018 Tiết 2: Tiếng Việt

BÀI 16A: TRÒ CHƠI (Tiết 3 )

I Mục tiêu.

- Mở rộng vốn từ : Đồ chơi – Trò chơi

- Giáo dục các em có ý thức bảo vệ truyền thống văn hóa của địa phương

II Chuẩn bị: Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

1 Khởi động: HS chơi trò chơ “ Tranh ghế ”

2 Giới thiệu vào bài, ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở, đọc mục tiêu, chia sẻ mục tiêu

- GV chốt lại mục tiêu bài học

B Hoạt động thực hành.

- HĐ 3: Cá nhân Xếp các trò chơi sau vào ô thích hợp trong phiếu học tập : nhảy dây, ô ăn quan, lò cò, vật, cờ tướng, xếp hình, đá cầu

+ Hs thực hiện

Trò chơi rèn luyện sức khoẻ Kéo co, vật

Trò chơi rèn luyện sự khéo léo Nhẩy dây, đá cầu, lò cò

Trò chơi rèn luyện trí tuệ Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình

+ Gv theo dõi

- HĐ 4: Cặp đôi Đổi bài tập cho bạn để soát và sửa lỗi

+ Hs thực hiện

+ Gv theo dõi :

- HĐ 5: Nhóm Chọn thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nghĩa đã cho:

+ Hs thảo luận và làm vào phiếu học tập

Thành ngữ, tục ngữ

Nghĩa

Chơi với lửa

Ở chọn nơi, chơi chọn bạn

Chơi diều đứt dây

Chơi dao có ngày đứt tay

Làm một việc nguy hiểm +

Phải biết chọn bạn, chọn

nơi sinh sống

+

+ Gv theo dõi nhận xét

- HĐ 6: Cặp đôi Thay nhau nêu tình huống và chọn thành ngữ, tục ngữ để

khuyên bạn cho thích hợp :

+ Hs thực hiện

+ Gv theo dõi và nhận xét

Gv chốt lại bài: Những trò chơi trên lành mạnh hay độc hại ? Vì sao ? Em thích chơi trò chơi nào nhất ? Vì sao ?

Trang 7

- HS trả lời.

+ Gv theo dõi và nhận xét, khen ngợi

C Hoạt động thực hành:

- GV nhận xét tiết học

Nhật kí GV: ………

Tiết 3 : Toán

BÀI 50 THƯƠNG CÓ CHỮ SỐ 0 (Tiết 2)

I Mục tiêu:

- Em biết thực hiện phép chia cho số có hai chữ số trong trường hợp có chữ số 0

ở thương

- Giáo dục các em tính kiên trì , cẩn thận

II Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: HS chơi trò chơ “ Tranh ghế ”

2 Giới thiệu vào bài, ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở, đọc mục tiêu, chia sẻ mục tiêu

- GV chốt lại mục tiêu bài học

B.Hoạt động thực hành

- HS làm bài cá nhân vào vở

- HĐ 1: Đặt tính rồi tính

+ Hs thực hiện

a)

7680 64 7318 36 13870 45

128 120 118 203 370 308

000 dư 10 dư 10

b)

4674 82 18408 52 12345 67

57 4 57 280 354 564 184

00 Dư 17

+ Gv theo dõi, giúp đỡ hs thực hiện chậm

- HĐ 2 : Cặp đôi Sai ở đâu ?

+ Hs thực hiện

7839 : 39 = 21 Sai ở chỗ 3 chia cho 39 bằng 0 sau đó mới hạ tiếp chữ số 9 và chia tiếp được kết quả đúng là 201

12345 : 67 = 1714 sai ở chỗ 564 chia cho 67 bằng 7 là sai mà là bằng 8 chia tiếp được kết quả là 184 dư 17

+ Gv theo dõi

- HĐ 3: Giải bài toán

Trang 8

+ Hs thực hiện

Bài giải

60 km tiêu hao hết số lít xăng là :

60 : 15 = 4 ( l )

Số tiều để mua xăng đi quãng đường 60 km là :

22000 x 4 = 88000 ( đồng) Đáp số : 88000 đồng + Gv theo dõi, giúp đỡ hs làm bài chậm

C Hoạt động ứng dụng

- HS thực hiện ở nhà

- GV nhận xét tiết học

Nhật kí GV: ………

………

Thứ tư ngày 12 tháng 12 năm 2018 Tiết 1, 2: Tiếng Việt

BÀI 16B TRÒ CHƠI , LỄ HỘI Ở QUÊ HƯƠNG (Tiết 1, 2 )

I.Mục tiêu

- Đọc – hiểu bài Trong quán ăn “ Ba cá bống”

- Kể lại được câu chuyện ( được chứng kiến hoặc tham gia) về đồ chơi trò chơi

II Các hoạt động dạy học

1 Khởi động: hs hát 1 bài

2 Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở, đọc mục tiêu, chia sẻ mục tiêu

- GV chốt lại mục tiêu bài học

A.Hoạt động cơ bản

- HĐ 1: HĐC Quan sát tranh và cho biết tranh vẽ gì

+ Hs thảo luận

+ Gv theo dõi và nhận xét

- HĐ 2: HĐC Nghe thầy cô ( hoặc bạn) đọc bài sau :

- GV gọi một HS đọc bài

- Gọi HS nhận xét về cách đọc bài của bạn

- Hỏi về cách đọc bài văn (Đọc nhấn giọng các từ ngữ gợi tả)

- HĐ 3: Cá nhân Đọc từ và lời giải nghĩa:

+ Hs thực hiện theo tài liệu

+ Gv theo dõi và nhận xét

- HĐ 4: Nhóm Cùng luyện đọc :

a) Đọc từ ngữ

b) Đọc câu

c) Đọc đoạn bài

Trang 9

+ Hs thực hiện theo tài liệu.

+ Gv theo dõi và nhận xét

- HĐ 5.Thảo luận để trả lời câu hỏi:

+ Hs thực hiện

- Câu 1: Bu- ra- ti – nô cần biết kho báu ở đâu

- Câu 2: Chú chui vào một các bình bằng đất trên bàn ăn, ngồi im, đợi Ba- ra-ba uống rượu say, từ trong bình hét lên: Kho báu ở đâu, nói ngay, khiến hai tên độc ác sợ xanh mặt tưởng là lời ma quỷ nên đã nói ra bí mật

- Câu 3: Cáo A- li- xa và mèo A- di- li- ô biết chú bé ggooc đang ở trong bình đất, đã báo với Ba- ra-ba để kiếm tiền.Ba- ra- ba ném bình xuống sàn vỡ tan Bu –ra- ti- nô bò lổm ngổm giữa những mảnh bình Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài

- Câu 4:VD: Em thích chi tiết Bu – ra- ti – nô chui vào chiếc bình bằng đất, ngồi

im thin thít

- Gv: Bu- ra- ti – nô là một cậu bé như thế nào ?

ND: Chú bé người gỗ Bu- ra- ti- nô thông minh đã biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng ở những kẻ độc ác đang tìm mọi cách bắt chú

+ Gv theo dõi

+ Gv chốt lại bài: Qua câu chuyện em học được gì từ Bu- ra- ti – nô ?

- HĐ 6: Nhóm Hãy giới thiệu với các bạn về một món đồ chơi của mình:

+ Hs thực hiện

+ Gv theo dõi

B Hoạt động thực hành.

- HĐ 1: HĐC Chuẩn bị kể câu chuyện về đồ chơi, trò chơi:

- HĐ 2: Nhóm Kể cho các bạn nghe câu chuyện lien quan đến đồ chơi của mình + Hs kể chọn tình huống và kể

+ Gv theo dõi

- HĐ 3: HĐC Thi kể chuyện trước lớp:

+ Đại diện hs các nhóm thi kể

+ Hs nêu ý nghĩa và bình chọn bạn kể hay

+ Gv theo dõi và nhận xét

- GV nhận xét tiết học

Nhật kí GV: ………

………

Tiết 3: Kỹ thuật ( GVBM )

Tiết 4: Toán

Bài 51: CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu: Em biết:

- Thực hiện phép chia cho số có ba chữ số

Trang 10

- Vận dụng phép chia cho số có ba chữ số vào giải toán.

II Hoạt động dạy học:

1 Khởi động: hs hát 1 bài

2 Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở, đọc mục tiêu, chia sẻ mục tiêu

- GV chốt lại mục tiêu bài học

A Hoạt động cơ bản

- HĐ 1: Nhóm chơi trò chơi Đại diện các nhóm lên hái hoa rồi về thực hiện vào bảng nhóm

- HĐ 2: HĐC Nghe thầy cô giáo hướng dẫn cách đặt tính và tính

- HĐ 3 Đặt tính rồi tính:

a) 708 : 354 = 2 b) 6 420 : 321 = 20

B Hoạt động thực hành

HĐ 1: Cá nhân Đặt tính rồi tính:

Kết quả của các phép chia là :

a) 1 158 : 193 = 6 b) 6324 : 186 = 34

- HĐ 2 Tính rồi viết (theo mẫu)

704 : 234 = 3 (dư 2) 1 935 : 354 = 5 (dư 165) 4 597 : 165 = 27 (dư 142)

- HĐ 3 Giải bài toán:

Bài giải

Số giá sách cần để xếp được 8750 quyển sách là :

8750 : 250 = 35 (giá sách)

Đáp số: 35 giá sách

- GV theo dõi, giúp đỡ hs làm bài chậm

C Hoạt động ứng dụng

- Dặn hs thực hiện theo yc SGK

- GV nhận xét tiết học

Nhật kí GV: ………

………

Tiết 5: Luyện Toán

LUYỆN TẬP VỀ CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

I Mục tiêu

- Hs biết chia cho số có hai chữ số

- Hs năng khiếu vận dụng chia cho số có hai chữ số để giải bài toán có lời văn

II Các hoạt động dạy học

Bài 1 Đặt tính rồi tính

3 682 : 14 ; 36 093 : 53 ; 24 176 : 35

Bài 2 Tính

a) 124 : 4 x 24 b) 183 – 48 + 180 : 15

Trang 11

Bài 3: Trung bình cứ 75 viên gạch thì lát được 3m2 nền nhà Hỏi nếu dùng hết

3600 viên gạch loại đó thì lát được bao nhiêu mét vuông nền nhà ? ( Diện tích mạch vữa không đáng kể.( Dành cho hs năng khiếu )

2.Giáo viên đến các nhóm kiểm tra và chữa bài.

Bài 1

3 682 : 14 = 263 ; 36 093 : 53 = 681 ; 24 176 : 35 = 690( dư 26) Bài 2 Tính

a) 124 : 4 x 24 = 31 x 24 = 744

b) 183 – 48 + 180 : 15 = 183 – 48 + 12

= 147

Bài 3 Bài giải

Đổi 3m2 = 30000cm2 Một viên gạch có diện tích là :

30 000 : 75 = 400 (cm2 )

3600 viên gạch lát được số mét vuông nền nhà là :

3600 x 400 = 1440000 (cm2 ) Đổi 1 440 000 cm2 = 144 (m2 )

3.Gv nhận xét

- GV nhận xét tiết học

Nhật kí GV: ………

………

BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Khoa học

Bài 18: KHÔNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO? CHÚNG CÓ

VAI TRÒ GÌ ĐỐI VỚI SỰ CHÁY VÀ SỰ SÔNG? (Tiết 2)

I Mục tiêu: Sau bài học, em:

- Kể được tên các thành phần chính của không khí

- Trình bày được va trò của ô xi đối với sự cháy và sự sống

- Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy

và sự sống

II Các hoạt động lên lớp

1 Khởi động: - Lớp hát 1 bài

2 Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS đọc mục tiêu, chia sẻ mục tiêu

- GV chốt lại mục tiêu bài học

A Hoạt động cơ bản

- HĐ 4: Cá nhân làm và trả lời

Trang 12

- HĐ 5: Cá nhân quan sát và trả lời.

- HĐ 6: Cá nhân

a) Đọc nội dung

b) Trả lời câu hỏi

- GV theo dõi , nhận xét, khen ngợi

- GV nhận xét tiết học

Nhật kí GV: ………

………

Tiết 2: Luyện Tiếng Việt

LUYỆN TẬP VỀ MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

I Mục tiêu

- Giúp hs củng cố lại về Mở rộng vốn từ : Đồ chơi – Trò chơi

- Hs năng khiếu kể tên được các trò chơi rèn luyện trí tuệ, thông minh, khéo léo

II Chuẩn bị

- Vở Thực hành Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học.

1 Khởi động: HS hát 1 bài

2 Giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng

- HS ghi đầu bài vào vở , đọc mục tiêu, chia sẻ mục tiêu

- GV chốt lại mục tiêu bài học

1 HD HS làm bài trong vở bài tập

- GV NX chữa bài

2 Giáo viên giao bài tập

Bài 1 Xếp các loại trò chơi sau thành hai loại

- Nhảy dây, chọi dế, chọi gà, đu quay, đá cầu, xếp hình, ô ăn quan, kéo co, đánh trận giả, ô chữ

a) Trò chơi truyền thống ( có từ xa xưa)

b) Trò chơi hiện đại ( mới có gần đây)

Bài 2 Kết hợp các tiếng sau đây để tạo từ ngữ chỉn tên trò chơi

Đánh, gà, xếp, dế, nhảy, khăng, thả, chọi, co, đồ, lá, kéo, hình, dây, bài, quay ( cù), diều

Bài 3 Dùng những từ đã cho trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ, ca dao

a) Có phúc đẻ con biết , có tội đẻ con biết

b) Hoài tiền mua thuốc nhuộm răng

Để tiền mua mía vào mồm

( đánh khăng, trèo, ngoài, lội, trong )

Ngày đăng: 30/04/2019, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w