Những công trìnhnghiên cứu nổi tiếng đề cập đến hoạt động dạy học gắn với các têntuổi của Pi-a-giet, Le-on-chi-ep, Đan-nhi-lop, E-xi-pop,....[27;tr.25] Theo Ko-men-sky, dạy học thế nào đ
Trang 1CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC MÔN HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Trang 2Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu cải
tổ nền giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sángtạo của người học, học sinh được hướng dẫn, khuyến khích tự lập
và triển khai kế hoạch học tập của riêng mình Những công trìnhnghiên cứu nổi tiếng đề cập đến hoạt động dạy học gắn với các têntuổi của Pi-a-giet, Le-on-chi-ep, Đan-nhi-lop, E-xi-pop, [27;tr.25]
Theo Ko-men-sky, dạy học thế nào để người học thích thúhọc tập và có những cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức Ôngnói: “Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh thần độc lậptrong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thứcvào thực tiễn” Ông còn viết: “GD có mục đích đánh thức nănglực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách Hãytìm ra phương pháp cho giáo viên (GV) dạy ít hơn, học sinh (HS)học được nhiều hơn”.[26; tr.30]
Nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục Nga V.A
Khu-đô-rain-ki đã tổng kết những thành công, thất bại của mình trong hơn 25năm làm Hiệu trưởng cùng với nhiều tác giả đã đưa ra một số biệnpháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Đó là sự phâncông hợp lý trong Ban giám hiệu; xây dựng và bồi dưỡng giáoviên; tổ chức hội thảo khoa học [13; tr.23]
Trang 3Các công trình nghiên cứu trên thường đi sâu vào lý luậncông tác quản lý giáo dục nói chung, còn ở phương diện quản lý
cụ thể một môn học trong trường trung học phổ thông trong đó cómôn hóa thì chưa được đề cập nhiều Trong những năm gần đây lýluận về quản lý các môn học trong trường trung học phổ thông đãđược quan tâm, nhất là trong các luận văn thạc sỹ về quản lý giáodục
Tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn cho rằng: “Trong thực hiệnmục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy và học là nhiệm vụ trung tâmcủa nhà trường” Đặc biệt với sự tâm huyết của mình với công tácgiáo dục, các tác giả đã nhấn mạnh:
Hiệu trưởng phải là người “ biết kết hợp một cách hữu cơ sựquản lý dạy và học (theo nghĩa rộng) với sự quản lý các quá trình
bộ phận, hoạt động dạy và học các môn và các hoạt động khác hỗtrợ cho các hoạt động dạy và học nhằm làm cho tác động giáo dụcđược hoàn chỉnh chọn vẹn” Các tác giả Lê Ngọc Trà, NguyễnNgọc Thanh đã nhấn mạnh vai trò công tác quản lý trong việcnâng cao chất lượng giáo dục như sau: “Các nhà làm công tácquản lý giáo dục phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượngđiều hành và quản lý của mình để qua đó tác động một cách hiệuquả vào quá trình cải tiến chất lượng ở các khâu, các bộ phận của
hệ thống giáo dục ở cấp vi mô cũng như vĩ mô.”
Trang 4Nghiên cứu về thục tiễn quản lý các mặt hoạt động dạy học
có các luận văn: Luận văn thạc sỹ QLGD của tác giả Lê ThànhHiếu “Những biện pháp quản lý của Hiệu truởng nhằm đổi mớiphuơng pháp dạy học ở các truờng trung học phổ thông tại quậnBình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh” năm 2006; Luận văn thạc
sỹ QLGD của tác giả Ngô Hoàng Gia “Những biện pháp quản lýđổi mới hoạt động dạy học của Hiệu truởng các truờng THCShuyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”, năm 2007; Luận văn thạc sỹQLGD của Lê Sĩ Hải (2007), với đề tài “Một số biện pháp quản lýhoạt động dạy học của Hiệu truởng nhằm phát huy vai trò tíchcục, chủ động trong học tập của HS THPT huyện Thọ Xuân-Thanh Hoá”; Luận văn thạc sỹ QLGD của Trần Thị Bích Vân(2011), với đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệutruởng truờng THPT Huyện Vũ Thu- tỉnh Thái Bình, đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục hiện nay”
- Các khái niệm cơ bản
- Phát triển năng lực và năng lực giải quyết vấn đề
- Khái niệm năng lực
Khái niệm NL có nguồn gốc Latinh: “competentia” nghĩa là
“gặp gỡ” Ngày nay khái niệm NL được hiểu dưới nhiều các tiếpcận khác nhau
Trang 5Theo từ điển Tâm lý học: “Năng lực là khả năng làm tốtcông việc” [8, tr.234]
Theo [4] thì “NL được quan niệm là sự kết hợp một cáchlinh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm,giá trị, động cơ cá nhân, …nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầuphức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định NL thể hiện sựvận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của người lao động,kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt động của
cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó NL bao gồmcác yếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cầnphải có, đó là các NL chung, cốt lõi”
Howard Gardner (1999): “NL phải được thể hiện thông quahoạt động có kết quả và có thể đánh giá hoặc đo đạc được”[27,tr.11]
F.E Weinert (2001) cho rằng: “NL là những kĩ năng kĩ xảohọc được hoặc có sẵn của cá thể nhằm giải quyết các tình huốngxác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội …và khả năngvận dụng các cách GQVĐ một cách có trách nhiệm và hiệu quảtrong những tình huống linh hoạt” [29,tr.12]
OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xácđịnh “NL là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và
Trang 6thực hiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể”[28,tr.12].
Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn NL là khả năng vậndụng tất cả những yếu tố chủ quan (mà bản thân có sẵn hoặc đượchình thành qua học tập) để giải quyết các vấn đề trong học tập,công tác và cuộc sống
- Cấu trúc năng lực
Để hình thành và phát triển NL cần xác định các thành phần
và cấu trúc của chúng Có nhiều loại NL khác nhau Việc mô tảcấu trúc và các thành phần NL cũng khác nhau Cấu trúc chungcủa NL hành động được miêu tả là sự kết hợp của 4 NL thànhphần: NL chuyên môn, NL phương pháp, NL xã hội, NL xã hội,
NL cá thể [19], [22]
NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năngthực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giákết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chínhxác về mặt chuyên môn
NL phương pháp (Methodical competency): Khả năng đốivới những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trongviệc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Trung tâm của phương
Trang 7pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá,truyền thụ và trình bày tri thức.
NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mụcđích trong tình huống giao tiếp ứng xử xã hội Nó được tiếp nhậnqua việc học giao tiếp
NL cá thể (induvidual competency): Là khả năng xác định,đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạncủa cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kếhoạch phát triển cá nhân Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc
- đạo đức và liên quan đến hành động tự chịu trách nhiệm
Mô hình bốn thành phần NL trên phù hợp với bốn trụ cộtgiáo dục theo
Trang 8- Mô hình bốn thành phần NL với bốn trụ cột giáo dục theo
UNESCO
Từ cấu trúc của khái niệm NL cho thấy giáo dục định hướngphát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyênmôn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển NLphương pháp, NL xã hội và NL cá thể Những NL này không táchrời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ NL hành động được hìnhthành trên cơ sở có sự kết hợp các NL này
- Phát triển năng lực cho học sinh trung học cơ sở
Khái niệm phát triển NL được hiểu đồng nghĩa với phát triển
NL hành động Là khả năng thực hiện có hiệu quả và có tráchnhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc cáclĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huốngkhác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm
Trong việc phát triển những NL cụ thể, mặc dù có nhiềuphương pháp khác nhau nhưng vẫn có một nguyên tắc chung nhưtính mục đích, tính thực tiễn, có sự KT đánh giá, tính đa dạng vàphức tạp dần của các nhiệm vụ, rèn luyện một cách thường xuyên
và hệ thống
NL của con người được hình thành có kết quả nhất khôngphải chỉ trong một hoạt động mà còn nhiều dạng hoạt động khác
Trang 9nhau của con người và thông qua những nhiệm vụ ngày càngphức tạp.
Nhân tố quan trọng trong việc phát triển NL là ôn tập và ứngdụng một cách có hệ thống những biện pháp hình thành NL Tuynhiên điều quan trọng hơn là lòng mong muốn hoàn thiện NL vàtính theo đuổi mục đích cá nhân
Trong dự thảo đề án đổi mới chương trình giáo dục phổthông tổng thể trình Chính phủ đã đề xuất, đối với học sinh THCSViệt Nam cần có phẩm chất chung sau:
NL trí tuệ, NL về ngôn ngữ và tính toán, NL giao tiếp, … Các NLnày được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền củacon người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống, đápứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau
Trang 10Các NL chung của HS THCS đó là: NL tự học, NL giảiquyết vấn đề, NL giao tiếp, NL hợp tác,
c NL đặc thù môn học là những NL được hình thành và pháttriển trên cơ sở các NL chung theo hướng chuyên sâu, riêng biệttrong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môitrường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đápứng yêu cầu hạn hẹp hơn của các lĩnh vực học tập như ngôn ngữ,toán học, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, côngnghệ, nghệ thuật, đạo đức- giáo dục công dân, giáo dục thể chất
Do đặc thù môn học “Hoá học là một môn khoa học vừa lýthuyết vừa TN” nên nó có những NL đặc thù sau: NL sử dụngngôn ngữ hoá học, NL thực hành thí nghiệm hoá học, NL tínhtoán hoá học, NL giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học, NLvận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề
NLGQVĐ là tổ hợp các NL, thể hiện ở các kĩ năng (thao tác tưduy và hoạt động) trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệuquả những nhiệm vụ của bài toán
NLGQVĐ là khả năng của một cá nhân hiểu và giải quyếttình huống vấn đề khi mà giải pháp giải quyết chưa rõ ràng Nó
Trang 11bao gồm sự sẵn sàng tham gia vào giải quyết tình huông vấn đề đó
- thể hiện tiềm năng là công dân tích cực và xây dựng [5; tr.34]
- Dạy học và quản lý dạy học
- Dạy học
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Dạy học là một chức năng xãhội, nhằm truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đãtích luỹ được, nhằm biến kiến thức, kinh nghiệm xã hội thànhphẩm chất và năng lực cá nhân” [12, tr 18]
Dạy học là một quá trình tương tác, cộng tác giữa thầy vàtrò Chủ thể hoạt động dạy là giáo viên, chủ thể hoạt động học làhọc sinh Quá trình vận động tích cực sáng tạo của chủ thể nàylàm cho họ phát triển, hoàn thiện mình hơn cả về phẩm chất lẫnnăng lực Trong đó hoạt động dạy học của thầy và trò phối hợpnhịp nhành, ăn khớp phát huy tối đa khả năng sáng tạo của họcsinh giúp họ trưởng thành hơn trong hoạt động đó
Dạy học là cho học sinh nắm vững tri thức khoa học mộtcách có hệ thống cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết tronghọc tập, lao động và đời sống, hình thành và phát triển nhữngnăng lực cơ bản về nhận thức và hành động của học sinh, hìnhthành ở học sinh thế giới quan khoa học, lòng yêu tổ quốc, yêu
Trang 12quê hương và yêu chính bản thân mình, đó chính là động cơ họctập và định hướng hoạt động của học sinh.
Vì vậy, dạy học trong nhà trường đã tô đậm chức năng xãhội của nhà trường, đặc trưng nhiệm vụ của nhà trường và là hoạtđộng giáo dục trung tâm, là cơ sở khoa học của các hoạt độnggiáo dục khác trong nhà trường
- Quản lí dạy học
Quản lí quá trình dạy học là hệ thống những tác động có mụcđích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí tới khách thểquản lí trong quá trình dạy học nhằm đạ được mục tiêu đề ra
Quản lí hoạt động dạy học là quản lí một quá trình với tưcách là một hệ thống toàn vẹn, thống nhất, biện chứng, bao gồmnhiều tầng bậc với các mối liên hệ đan xen với các thành tố cơbản: Mục tiêu, nội dung dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò vớihoạt động học, các phương pháp và phương tiện dạy học, các hìnhthức tổ chức dạy học, kiểm tra- đánh giá kết quả dạy và học Tất
cả các yếu tố này tồn tại trong mối quan hệ qua lại và thống nhấtvới môi trường (môi trường thực hiện hoạt động dạy - học, môitrường văn hoá - giáo dục - khoa học công nghệ, môi trường chínhtrị - kinh tế - xã hội) Điều này có nghĩa là chủ thể quản lí phải tácđộng vào toàn bộ các thành tố hoạt động dạy học theo đúng cácquy luật, lý luận về dạy học hiện đại, lý luận về quản lí để đưa
Trang 13hoat động dạy học từ trạng thái hiện có sang trạng thái phát triểncao hơn nhằm tiến tới mục tiêu dạy học, mục tiêu giáo dục.
Như vậy, quản lí hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiệntốt các nhiệm vụ cơ bản là:
Quản lí việc thực hiện mục tiêu dạy học
Quản lí việc thực hiện nội dung dạy học
Quản lí hoạt động dạy của thầy
Quản lí hoạt động học của trò
Quản lí CSVC, PTDH, các điều kiện phục vụ cho dạy học
Tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả dạy và học
Ngoài ra, trong quản lí hoạt động dạy học, người quản lícũng cần phải nắm vững và áp dụng linh hoạt, sáng tạo các chứcnăng của quản lí, đó là: Chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổchức, chức năng chỉ đạo (lãnh đạo) và chức năng kiểm tra đánhgiá Đồng thời với việc thực hiện tốt bốn chức năng trên, ngườiquản lí phải luôn luôn theo sát những diễn biến của quá trình thựchiện, phải nắm bắt được đầy đủ các thông tin, đặc biệt là cácthông tin phản hồi từ những người trực tiếp tham gia hoạt độngdạy học để xử lý và có những quyết định, biện pháp quản lý hiệuquả, kịp thời và chính xác nhất
Trang 14Trong nhà trường phổ thông nói chung và trường THCS nóiriêng, để hoạt động dạy học đạt kết quả cao và luôn đi đúnghướng, thực hiện tốt nội dung chương trình và mục tiêu dạy học
dã quy định, điều kiện tiên quyết là toàn bộ hoạt động ấy phảiđược quản lí một cách khoa học, chặt chẽ Quản lí hoạt động dạyhọc trong trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêngbao gồm các nội dung cơ bản là: Quản lí hoạt động giảng dạy của
GV, quản lí hoạt động học tập của HS và quản lí CSVC, PTDH,các điều kiện phục vụ dạy học
- Quản lý dạy học môn Hóa ở trường THCS theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Quản lý quá trình dạy học môn Hoá học là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của người quản
lý tới giáo viên môn Hoá học, học sinh và CSVC, PTDH bộ mônHoá nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Trong quản lý hoạt động dạy dọc môn Hoá nội dung quản lýhoạt động giảng dạy của GV Hoá và quản lý hoạt động học tậpmôn Hoá của học sinh là quan trọng nhất Quản lý hoạt động dạyhọc môn Hoá bao gồm các hoạt động sau: quản lý phân côngchuyên môn Hoá, quản lý việc thực hiện nội dung chương trình,quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp, quản lý nền nếp giảng dạy trênlớp của GV, quản lý hoạt động dự giờ và kiểm tra chuyên môn,
Trang 15quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của họcsinh, Quản lý hoạt động học tập của học sinh bao gồm: quản lýnền nếp học tập của học sinh, quản lý kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập của học sinh
- Dạy học môn Hóa ở trường THCS theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Vị trí trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân và quản lí môn học
- Vị trí trường THCS
"Giáo dục THCS nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, làmột cấp học của giáo dục phổ thông Giáo dục phổ thông có haibậc học là bậc tiểu học và trung học, bậc trung học có hai cấp học
là THCS và THPT" [2]
"Trường THCS gắn bó với xã (phường) kế hoạch xây dựngcủa trường là một bộ phận trong kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội của địa phương" [11, tr.23]
Ngay từ khi còn học ở cấp THCS, nhà trường phải tạo điềukiện tối ưu để cho học sinh của mình được học tập, tiếp thu, rènluyện những kỹ năng cần thiết, phấn đấu tu dưỡng, rèn luyệnnhằm tạo cơ sở vững chắc cho sự phát triển nhân cách đủ sức đápứng yêu cầu mới Bởi vậy sứ mệnh vinh quang và nặng nề của
Trang 16trường THCS là phải phát triển nguồn lực người có khả năng tiếpnhận và chiếm lĩnh công nghệ cao, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước và xu thế hòa nhập quốc tế trong thế kỷXXI, đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trongđời sống văn hóa, bảo vệ độc lập dân tộc, CNXH.
- Các năng lực cần phát triển cho học sinh trong dạy học môn Hóa ở trường THCS và yêu cầu đặt ra đối với năng lực giải quyết vấn đề
Theo Đặng Thị Oanh trong chương trình giáo dục phổ thông,mỗi môn học đều có đặc thù riêng và có thế mạnh để hình thành vàphát triển đặc thù của môn học
Và trong môn Hóa học bao gồm 6 năng lực đặc thù:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học giúp học sinh sẽ nghe
và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp hóa học
và các biểu tượng hóa học (kí hiệu, hình vẽ, mô hình cấu trúc cácphân tử các chất, các liên kết hóa học Các em sẽ viết và biểu diễnđúng công thức hóa học
Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học để tạo nên cácbuổi thực hành hiệu quả , an toàn, giúp các em sử dụng thành thạocác đồ dùng thí nghiệm; - - Năng lực tính toán Các em sẽ có thểvận dụng thành thạo phương pháp bảo toàn (bảo toàn khối lượng,
Trang 17bảo toàn điện tích, bảo toàn electron ) trong việc tính toàn giảicác bài toán hóa học.;
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, sẽ giúpcác em học sinh thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề,suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề để điềuchỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, các em
sẽ chủ động sáng tạo lựa chọn phương pháp, cách thức giải quyếtvấn đề Có năng lực hiểu biết và tham gia thảo luận về các vấn đềhóa học liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu biết thamgia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.;
Năng lực sáng tạo, giúp học sinh đề xuất được câu hỏinghiên cứu cho một vấn đề hay chủ đề học tập cụ thể; đề xuất giảthuyết nghiên cứu phù hợp với câu hỏi nghiên cứu một cách khoahọc, sáng tạo
- Đặc điểm dạy học môn Hóa ở trường THCS
- Mục tiêu dạy học môn hóa THCS
Mục tiêu giảng dạy bộ môn hóa học ở trường THCS theochương trình SGK đó là:
Về kiến thức
Trang 18Trình bày được các khái niệm hóa học cơ bản.
Trình bày được các kiến thức cơ bản về một số hợp chất vô
cơ, hữu cơ quan trọng
Trình bày được một số kiến thức cơ bản, kỹ thuật tổng hợp
về nguyên liệu, sản phẩm, quá trình hóa học, thiết bị sản xuất hóahọc và bảo vệ môi trường
b Về kỹ năng
Làm việc được với hóa chất, với dụng cụ thí nghiệm
Làm việc khoa học, biết tổ chức hoạt động để chiếm lĩnhkhoa học, kỹ thuật
Giải được các bài tập định tính, định lượng
Vận dụng được kiến thức
c Về thái độ, tình cảm
Giáo dục học sinh lòng say mê bộ môn hóa học
Học sinh có niềm tin về sự tồn tại và sự biến đổi vật chất, đảphá sự mê tín dị đoan, thấy được sức mạnh của tri thức con người,
đó chính là sức mạnh tiềm tàng của con người
Học sinh có ý thức tuyên truyền, vận dụng những tiến bộkhoa học trong đời sống hàng ngày
Trang 19Học sinh có những phẩm chất, thái độ cần thiết trong cuộcsống.
Trang 20Mol Chuyển đổi giữa khối lượng,
thể tích và lượng chất
3.2.Tỉ khối chất khí
Tính theo công thức hoá học
Tính theo phương trình hoá học
Trang 21Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Các loại hợp chất vô cơ
2.1.Oxit: Tính chất hoá học của oxit
Một số oxit quan trọng : CaO, SO2
2.2.Axit: Tính chất hoá học của axit
Một số axit quan trọng : H2SO4, HCl
2.3 Bazơ: Tính chất hoá học của bazơ Một số bazơ quantrọng: NaOH; Ca(OH)2, thang pH
2.4 Muối: Tính chất hoá học của muối Phản ứng trao đổi
Một số muối quan trọng: NaCl, KNO3
2.5 Phân bón hóa học
Trang 222.6 Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
Kim loại
3.1 Tính chất của kim loại
Dãy hoạt động hoá học của kim loại
3.2 Nhôm
3.3 Sắt và hợp kim của sắt: gang, thép
3.4 Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
Phi kim
4.1 Tính chất của phi kim
4.2 Clo
4.3 Cacbon và hợp chất của cacbon
(các oxit của cacbon, axit cacbonic và muối cacbonat)
4.4 Silic và sơ lược về công nghiệp silicat
Hiđrocacbon Nhiên liệu
5.1 Mở đầu về hoá học hữu cơ
5.2 Metan
5.3 Etilen
Trang 23- Phương pháp dạy học môn hóa THCS
Phương pháp dạy học hoá học truờng THCS được địnhhướng theo quan điểm về dạy và học tích cực GV hoá học làngười thiết kế, tổ chức để HS tích cực hoạt động, độc lập suynghĩ, hợp tác cùng nhau tìm tòi kiến thức hoá học mới và vận
Trang 24dụng trong quá trình học tập hoá học, trong đời sống thực tiễn
GV hoá học chú ý tạo điều kiện để HS phát hiện và giải quyết một
số vấn đề đơn giản trong học tập hoá học và trong thực tiễn đờisống, biết nghiên cứu thí nghiệm hoá học để giải quyết vấn đề vàtìm ra kiến thức mới
Khi dạy học môn Hóa, giáo viên cần lưu ý:
Học sinh hiện nay có năng lực nhận thức phát triển hơn so với học sinh cùng độ tuổi trước kia
Những kết quả nghiên cứu của các nhà tâm lý học trong vàngoài nước đã cho thấy: So với học sinh cùng độ tuổi ở các thế hệtrước, học sinh phổ thông hiện nay có năng lực nhận thức pháttriển hơn, thông minh hơn Người ta gọi đó là hiện tượng tăng tốcphát riển của trẻ em Hiện tượng tăng tốc phát triển của trẻ emngày nay biểu hiện ở 3 dấu hiệu:
Tăng tốc phát triển chiều cao và trọng lượng cơ thể
Sự trưởng thành sinh dục sớm
Sự phát triển trí tuệ sớm
Vì vậy khi dạy môn hóa học, giáo viên cần hiểu rõnăng lựcnhận thức của học sinh hiện nay, từ đó có phương pháp, tổ chứchình thức dạy học phù hợp
Trang 25Hoạt động học tập của học sinh được tích cực hóa trên cơ
sở nội dung và phương pháp dạy học ngày càng được hiện đại
Sự phát triển như vũ bão của cuộc Cách Mạng khoa học kỹthuật công nghệ hiện nay khiến nội dung dạy học không ngừngđược đổi mới, hiện đại hóa Từ thực tế đó nảy sinh mâu thuẫngiữa khối lượng tri thức tăng hơn, phức tạp hơn với thời lượnghọc tập của học sinh trong quá trình dạy học có giới hạn
Từ đặc điểm này đòi hỏi người giáo viên trong quá trình dạyhọc môn hóa học không chỉ là người cung cấp thông tin mà quantrọng hơn GV là người hướng dẫn học sinh biết cách thu thập, xử
lý và vận dụng thông tin Còn học sinh trong qua trình học tậpphải chú trọng học cách thu thập, xử lý và vận dụng thông tin đểgiải quyết những nhiệm vụ đặt ra trong học tập cũng như cuộcsống
Trong quá trình học tập hiện nay như cầu hiểu biết của học sinh có xu hướng vượt ra khỏi nội dung tri thức, kỹ năng mà chương trình quy định
Xu hướng này thể hiện ở chỗ học sinh thường chưa thỏa mãnvới những tri thức được cung cấp qua chương trình học tập Các
em luôn muốn biết thêm, biết sâu hơn những điều mới học vànhiều điều mới lạ của cuộc sống muôn màu muôn vẻ nhằm thỏamãn như cầu hiểu biết và các như cầu cần thiết của cuộc sống
Trang 26Quá trình dạy học hiện nay được tiến hành trong điều kiện
cơ sở vật chất, phương tiện dạy học ngày càng hiện đại, đa dạng
Trong xã hội hiện đại, các phương tiện dạy học đã có rấtnhiều thay đổi so với trước đây Với sự phát triển như vũ bão củakhoa học kỹ thuật, các phương tiện dạy học mới đã ra đời: Phimảnh, vô tuyên truyền hình, máy vi tính, máy dạy học và kiểm tra,các phần mềm dạy học, các thiết bị đa phương tiện Các thiết bịhiện đại này cho phép đưa vào quá trình dạy học những nội dungsinh động làm thay đổi phương pháp và hình thức tổ chức dạyhọc, mang đến cho quá trình dạy học một nhịp độ, phong cách vàtrạng thái tâm lý mới
- Các thành tố của dạy học môn Hóa ở trường THCS theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề
- Mục tiêu dạy học môn Hóa ở trường THCS theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Như đã trình bày ở trên, môn Hóa học ở bậc phổ thông cungcấp cho học sinh một hệ thống kiến thức PT cơ bản về Hóa học(khái niệm cơ bản, định luật, học thuyết, một số chất Hóa họcquan trọng), hình thành ở các em một số kĩ năng thực hành Hóahọc, bao gồm những (thao tác với chất Hóa học, với - thiết bị Hóahọc dơn giản; Biết quan sát và giải thích một số hiện tượng Hóahọc trong tự nhiên; Biết giải bài toán Hóa học theo công thức và
Trang 27phương trình Hóa học; Có thói quen học tập và làm việc khoahọc; Cung cấp một số kiến thức và kĩ năng cơ sở của môn Hóahọc ở trường THCS bao gồm 3 thành phần chủ yếu: kiến thức, kĩnăng và thái độ Chương trình Hóa học ở trường THCS trang bịcho học sinh những kiến thức Hóa học phổ thông thiết thực quantrọng nhất làm cơ sở cho việc xây dựng thế giới quan khoa học,cho việc chuẩn bị để học sinh bước vào cuộc sống lao động hoặctiếp tục học lên THPT
- Nội dung dạy học môn Hóa ở trường THCS theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Chương trình môn Hóa học gồm 3 mạch nội dung cốt lõi :Kiến thức cơ sở hóa học chung; Kiến thức Hóa học vô cơ và kiếnthức Hóa học hữu cơ Trục phát triển chính của Chương trình mônHóa học là hệ thống các chủ đề và chuyên đề về kiến thức cơ sởhóa học chung về cấu tạo chất và quá trình biến đổi hoá học Cáckiến thức về cấu tạo của nguyên tử, phân tử, chất, liên kết hóahọc, tính chất của các chất, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
là cơ sở lý thuyết chủ đạo để học sinh giải thích được bản chất,nghiên cứu được quy luật hoá học ở các nội dung hoá học vô cơ
và hoá học hữu cơ
Trang 28- Phương pháp dạy học môn Hóa ở trường THCS theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Việc đổi mới phương pháp dạy học Hóa học theo hướng tiếpcận năng lực là trọng tâm của Chương trình Chương trình giáodục môn Hóa học đặc biệt chú trọng định hướng phát triển nănglực thông qua thiết kế hoạt động dạy học cho mỗi nội dung, mỗichủ đề học tập
Các phương pháp giáo dục chủ yếu được lựa chọn theo cácđịnh hướng sau:
Định hướng hoạt động: Các hoạt động học tập của học sinhdựa trên các hoạt động trải nghiệm, vận dụng, gắn kết với thựctiễn và định hướng giải quyết các vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao
sự hứng thú của học sinh, góp phần hình thành và phát triển phẩmchất và năng lực cho học sinh mà môn học đảm nhiệm
Định hướng dạy học tích cực: Tăng cường sử dụng cácphương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo và phù hợp với sự hình thành và phát triển phẩm chất, nănglực cho người học; coi trọng thực hành, trải nghiệm trong các nộidung dạy học đặc biệt khi nghiên cứu về các chất vô cơ, hữu cơ cónhiều ứng dụng trong thực tiễn thông qua các dự án học tập