THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH... - Kế hoạch thực nghiệm- Giả thuyết thực nghiệm Giả t
Trang 1THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM TRONG DẠY HỌC MÔN NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
Trang 2- Kế hoạch thực nghiệm
- Giả thuyết thực nghiệm
Giả thuyết cho rằng: Nếu sử dụng các PPDH tích cực và
áp dụng nguyên tắc và cách thức tổ chức TLN trong dạy mônNhững vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, TT HCM sẽđem lại thành quả tích cực so với PPDH truyền thống, tác giảtiến hành soạn giáo án và dạy thực nghiệm để chứng minh giảthuyết này
Giúp HV đánh giá được các vấn đề cần nghiên cứu, pháthuy tính tự học, tự nghiên cứu, tự tìm tài liệu, chủ động sáng
Trang 3tao, biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, từ thực tiễn rút rađược lý luận tiếp tục tục điều chỉnh, hoàn thiện PP TLN trongdạy học môn “Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, TT HCM” , đồng thời hình thành phương pháp làmviệc khoa học cho bản thân trong học tập, và công tác saunày.
- Phương pháp thực nhiệm
Phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp điều tra,
so sánh, đánh giá, phỏng vấn, quan sát, thống kê toán học
- Nhiệm vụ thực nghiệm
Nhiệm vụ thực nghiệm được xác định như sau:
- Sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cựcnhằm nâng cao tri thức cho HV
- KT - ĐG quả học tập của lớp TN và lớp ĐC
- Dựa trên kết quả TN rút ra được việc sử dụng PP TLNtrong dạy học môn “Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, TT HCM” cho HVHV ở các trường chính trị tỉnh cóhiệu quả hay không
Trang 4- Đối tượng, địa điểm, thời gian thực nghiệm
Đối tượng thực nghiệm là HV lớp trung cấp LLCT - HCcủa Trường chính trị tỉnh Phú Yên Tác giả chọn lớp Trungcấp LLCT - HC K66, K88 làm lớp thực nghiệm, lớp Trungcấp LLCT - HC K202, K203 làm lớp đối chứng
-Số lượng HV tham gia thực nghiệm và đối chứng
(HV)
Thực nghiệm (TN)
TCLLCT-HC K66 55TCLLCT-HC K88 33
Đối chứng (ĐC)
TCLLCT – HCK202
44
TCLLCT – HCK203
66
Lớp đối chứng tiến hành dạy theo phương pháp truyềnthống Lớp thực nghiệm dạy theo phương pháp DH tích cựcmục đích phát triển hết khả năng học tập của HV
Trang 5Địa điểm thực nghiệm là trường Chính trị tỉnh Phú Yên.Thời gian thực nghiệm từ tháng 2 đến tháng 4
- Tiến hành thực nghiệm
Để quá trình thực nghiệm PP TLN đảm bảo tính KH,hiệu quả tác giả sử dung PP TN sư phạm theo tiến trình sau:
- Kế hoạch TN sử dụng PP TLN ở trường chính trị tỉnhPhú Yên
- TN DH theo kiểu ĐC
- Chọn lớp TN
- Tổ chức TN
- Nội dung thực nghiệm
- Những nội dung khoa học cần thực nghiệm
Khảo sát đối chứng và lớp thực nghiệm
Cho hai lớp TN và lớp ĐC viết bài kiểm tra với cùngmột nội dung, thời gian và cùng chuẩn đánh giá thì có thểđánh giá trình độ của HV
Trang 6Nội dung kiểm tra là những kiến thức về môn “Nhữngvấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, TT HCM” mà HV
đã được học và vận dụng vào thực tế Mỗi bài kiểm tra đượcđánh giá bằng thang điểm 10 được phân thành các mức độsau:
Loại giỏi: 9-10 điểm
Loại khá: 7-8 điểm
Loại trung bình: 5-5 điểm
Loại yếu: dưới 5 điểm
Kết quả thu được như sau:
- Kết quả điều tra ban đầu 2 nhóm lớp thực nghiệm và đối
bình
Yếu kém S
Trang 7Tỷ lệ HV có kết quả học tập trung bình ở lớp thựcnghiệm là 13,2%, lớp đối chứng là 8,4%.
Trang 8Tỷ lệ HV có kết quả học tập yếu – kém ở lớp thựcnghiệm là 5,1%, lớp đối chứng là 4,2%.
Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả minh họa rõ hơn kếtquả kiểm tra 2 nhóm lớp bằng biểu đồ sau:
- Thiết kế bài giảng thực nghiệm
Tác giả tiến hành soạn giáo án thực nghiệm và giáo ánđối chứng, trong cùng một nội dung bài học cho hai nhóm lớp
TN và ĐC Nhưng phải tuân thủ theo đúng quy định của nhàtrường và của Bộ GD và ĐT
Giáo án thực nghiệm:
- Bước 1: Xác định mục tiêu
- Bước 2: Sử dụng các phương pháp DH tích cực, PPTLN
- Bước 3: Tổ chức học tập theo các hoạt động hoạt động
Trang 10GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM LẦN 1
Bài: Những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện
chứng (Tiết 1,2)
Trang 113 Thái độ
Giúp cho HV thấy được MLHPB giữa các SVHT Các
sự vật trong TGKQ luôn thay đổi, biến đổi theo hướng đi lên
Từ đó có tác động đến các sự vật nhằm thay đổi nó theo ýmuốn và mục đích phục vụ thực tiễn đời sống
II Tài liệu học tập.
Trang 12Giáo trình Trung cấp LLCT - HC (2017) “Những vấn đề
cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, TT HCM” Nxb Lý luậnchính trị
III Phương pháp dạy học
- PPDH thảo luận nhóm, PP dạy học giải quyết vấn đề,phương pháp tự học
- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não, kỹ thuật hỏi vàtrả lời, …
IV Phương tiện, đồ dùng dạy học
- Giáo trình, giáo án
- Máy chiếu, máy tính và một sốtrang thiết bị DH khác
V Xác định nội dung trọng tâm cần thảo luận
- Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
VI Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức
2 Dạy bài mới
Trang 13GV đưa ra câu hỏi: Anh(chị) hiểu như thế nào là nguyên
lý của sự phát triển?
HV suy nghĩ trả lời
Từ đó GV dẫn dắt vào bài mới
Nội dung Hoạt động của GV
và HV
Phương pháp, hình thức 3.1 Hai nguyên lý cơ bản
của phép biện chứng duy
vật
3.1.1 Nguyên lý về
MLHPB.
Các sự vật, các hiện tượng và
các quá trình khác nhau của
thế giới có mối lien hệ qua
lại, tác động ảnh hưởng lẫn
nhau hay chúng tồn tại biệt
lập tách rời nhau
Nhiệm vụ cụ thểcho GV và HV: Tìmhiểu nội dungnguyên lý MLHPB
và NLPTCách tiến hành TLN
Bước 1: GV chia
HV thành cácnhóm
Lớp chia thành 5nhóm ( nhóm có từ
- Phươngpháp thảoluận nhóm,nêu vấn đề,trực quan
- Kỹ thuật:
Sơ đồ tưduy, hỏi vàtrả lời
- Hìnhthức: Lồng
Trang 14- PBC nói chung đều thừa
nhận MLHPB của các SVHT
trong thế giới khách quan
- “Quan điểm siêu hình cho
rằng các sự vật, hiện tượng
tồn tại biệt lập, tách rời nhau,
cái này tồn tại bên cạnh cái
kia Chúng không có sự rang
buộc và quy định lẫn nhau.”
- “Quan điểm DVBC lại cho
rằng các sự vật, hiện tượng,
các quá trình khác nhau vừa
tồn tại độc lập, vừa quy định,
tác động qua lại, chuyển hóa
lẫn nhau”
Nguyên lý về MLHPB là cơ
sở lý luận của quan điểm toàn
diện, quan điểm có ảnh
nhóm 8 đến 10người) GV quyđịnh nội quy trongkhi TL cho cácnhóm
HV căn cứ nhiệm
vụ GV giao mà thựchiện
Bước 2: Giaonhiệm vụ cho HV
GV giao nhiệm vụ
cụ thể cho từngnhóm Như sau:
Nhóm 1,2: Tìm hiểukhái niệm sự pháttriển
Nhóm 3,4: Tìm hiểutính chất của sựphát triển
ghép
Trang 15của mối liên hệ chung nhất
chi phối toàn bộ các SVHT
Có các hình thái liên hệ cụ
thể của các SVHT khác nhau,
Nhóm 5 Tìm hiểu ýnghĩa phương phápluận của nguyên lý
HV các nhóm nhậnnhiệm vụ cụ thể củamình
Bước 3: GV yêu
cầu HVHV cácnhóm lên kế hoạch,thảo luận trong cácnhóm, cử người ghikết quả thảo luậncủa nhóm
HV các nhóm lên kếhoạch phân côngnhiệm vụ cho cácnhóm nhỏ, cácthành viên trongnhóm phải hoànthành từng nhiệm
Trang 16nhau với nhiều kiểu, nhiều
trạng thái liên hệ khác nhau
* Ý nghĩa phương pháp
luận.
Nguyên lý mối liên hệ phổ
biến cung cấp cơ sở lý luận
để đề ra quan điểm toàn diện
và quan điểm lịch sử - cụ thể
trong nhận thức và thực tiễn
Xem xét SVHT cần xem xét
toàn bộ các mối liên hệ của
nó và dựa trên các mốc thời
vụ mà nhóm trưởngphân công ( trongbản kế hoạch củanhóm nhỏ phải ghitừng phần việc củacác thành viên trongnhóm phải thựchiện)
HV các nhóm thảoluận theo cặp, theonhóm của mình, ghikết quả thảo luậnvào phiếu học tập
Bước 4:
Các nhóm báo cáokết quả TLN
Nhóm trưởng hoặccác thành viên trongnhóm đại diện
Trang 17gian, các giai đoạn khác
có sự vận động đi lên, hoàn
thiện hơn trong chính bản
thân nó dựa trên xử lý các
nhóm mình báo cáotrước lớp
Bước 5 Sự hỗ trợ,
dẫn dắt, tư vấn củagiảng viên trongquá trình thảo luận,tranh luận theođúng trọng tâm củabài học, không lạc
xa vấn đề cần tìmhiểu
Bước 6: GV nhận
xét đánh giá, kếtluận vấn đề choHV
- GV yêu cầu HVlà: Sau khi đại diệncủa từng nhóm báocáo phần thảo luậncủa nhóm mình,
Trang 18mâu thuẫn nội tại thường
Là khuynh hướng chung của
mọi sự vật, mọi hiện tượng,
song mỗi sự vật, mỗi hiện
tượng lại có quá trình phát
triển không giống nhau
- GV duy trì lớptheo dõi các nhómbáo cáo kết quả
- Sau khi HV cácnhóm báo cáo xong,
GV nhận xét, đánhgiá từng nhóm cảlớp, sau đó kết luậnlại nội dung vấn đề
để HV ghi nhớ
Trang 19SVHT,làm thay đổi chiềuhướng đi lên của các SVHTnày.
c Ý nghĩa của phương pháp luận.
- Xem xét chiều hướng vậnđộng của các SVHT trong thếgiới khách quan nhằm thấyđược sự vận động, biến đổi có
ý nghĩa tích cực hay tiêu cực
- SVHT vận động có các thời
kỳ khác nhau, căn cứ vào đó
mà có sự tác động phù hợpnhằm làm thay đổi hướng đilên
- Phát triển góp phần địnhhướng, chỉ đạo hoạt độngnhận thức và hoạt động thựctiễn cải tạo hiện thực, cải tạo
Trang 20chính bản than con người.
Song để thực hiện được
chúng, mỗi nguwoif cần nắm
chắc cơ sở lý luận chung –
nguyên lý về mối lien hệ phổ
Trang 21Bài: Nguồn gốc quá trình hình thành và phát triển tư
tưởng Hồ Chí Minh (tiết 3,4)
III Phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học thảo luận nhóm, phương phápdạy học giải quyết vấn đề, phương pháp tự học
Trang 22- Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật động não, kỹ thuật hỏi vàtrả lời, …
IV Phương tiện, đồ dùng dạy học
- Giáo trình, giáo án
- Máy chiếu, máy tính và trang thiết bị DH khác
V Xác định nội dung trọng tâm cần thảo luận
Nguồn gốc và quá trình hình thành TT HCM
VI Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Ổn định tổ chức
2 Dạy bài mới
Giảng viên đưa ra câu hỏi: TT HCM hình thành trên cơ
sở nào?
HVHV suy nghĩ trả lời
Từ đó giảng viên dẫn dắt vào bài mới
GV và HV
Phương pháp,
Trang 23hình thức
II Quá trình hình thành và phát
triển TT HCM.
1.Thời kỳ trước năm 1911 Hình
thành tư tưởng yêu nước và chí
hướng cứu nước.
- Từ nhỏ , Nguyễn Sinh Cung chịu
ảnh hưởng tư tưởng than dân, lấy
dân làm hậu thuẫn cho mọi cuộc cải
cách của cụ than sinh Nguyễn Sinh
Sắc; chịu ảnh hưởng đức tính nhân
hậu, đảm đang, sống chan hòa với
mọi người của mẹ là bà Hoàng Thị
Loan; lòng yêu nước, thương nòi
trong mối quan hệ và sự tác động
của ba chị em của Người; ảnh
hưởng của truyền thống văn hóa,
giàu lao động, chống ngoại xâm của
quê hương Nghệ Tĩnh; tấm gương
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển TT HCM.
GV: GV đưa racâu hỏi cho cácnhóm qua cácthời kỳ pháttriển TT HCM
HV quan sát ghichép để thấyđược nội dungchính của bài
GV chia lớpthành 2 nhóm:
Nhóm 1: TT
- Phươngpháp thảoluận
nhóm,nêu vấn
đề, trựcquan
- Kỹthuật: Sơ
đồ tưduy, hỏi
và trả lời
- Hìnhthức:
Lồngghép
Trang 24của các lãnh tụ yêu nước, của các
anh hung, liệt sĩ của quê hương
- Từ thuể thiếu thời, Nguyễn Tất
Thành đã chứng kiến cuộc sống
nghèo khổ, bị áp bức, bóc lột đến
cùng cực của đồng bào mình cùng
với thái độ ươn hèn của bọn phong
kiến Nam triều them đó là sự thất
bại của các nhà yêu nước tiền bối và
đương thời Tất cả điều đó đã thôi
thúc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
một con đường mới để cứu nước,
cứu dân
- Phát huy truyền thông yêu nước
bất khuất của dân tộc, truyền thống
tốt đẹp của gia đình và quê hương,
với sự nhạy cảm về chính trị Hồ
Chí Minh đã sớm nhận ra hạn chế
của những người đi trước và quyết
định sang phương Tây, tìm một con
HCM từ trướcnăm 1911 –
1920 được thểhiện như thếnào?
Nhóm 2: Nhữnghoạt động chủyếu của Nguyễn
Ái Quốc trongthời gian từ năm
1921 - 1969?Thời gian thảoluận 3 phút
Các nhóm cửđại diện thuyếttrình trước lớp
GV nhận xét
GV đưa ra ngồngốc, quá trình
Trang 25đường mới để cứu dân, cứu nước.
Cùng với việc phê phán cầu viện
Nhật và ý tưởng “ỷ Pháp cầu tiến”,
- Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ròi
Tổ quốc sang phương Tây tìm
đường cứu nước Người xúc động
trước cảnh khổ cực, bị áp bức của
những người lao động Người nhận
thấy, ở đâu nhân dân cũng mong
thoát khỏi ách áp bức, boc lột
- Từ sự đồng cảm với những người
đồng cảnh ngộ trên toàn thế giới,
Người đã nảy sinh ý thức về sự cần
thiết phải đoàn kết những người bị
hình thành, pháttriển TT HCM
Trang 26áp bức để đấu tranh cho nguyện
vọng và quyền lợi chung
- Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi
bản Yêu sách của nhân dân An Nam
tới Hội nghị Vécxay đòi chính phủ
Pháp thừa nhận các quyền tự do,
dân chủ và bình đẳng của nhân dân
Việt Nam
- Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc
đọc được “sơ thảo lần thứ nhất
những luận cương về vấn đề dân tộc
và vấn đề thuộc địa của Lênin,
Người đã “cảm động, phấn khởi,
sáng tỏ, tin tưởng…vui mừng đến
phát khóc” Chính luận cương đã
giải đáp cho Nguyễn Ái Quốc con
đường giành độc lập cho dân tộc và
sử Việt Namchứng minhđoàn kết là sứcmạnh?
HVHV suy nghĩ
và trả lời
GV chiếu hìnhảnh về thắng lợicủa Cách mạngtháng Tám, cuộc
Trang 27Việt Nam.
- Nguyễn Ái Quốc viết nhiều bài tố
cáo chủ nghĩa thực dân, đề cập mối
quan hệ mật thiết giữa cách mạng
thuộc địa và cách mạng vô sản ở
mệnh (1927), Cương lĩnh đầu tiên
của Đảng (1930) chứa đựng nhiều
nội dung căn bản sau:
+ Bản chất của chủ nghĩa thực dân
(CNTD) là “ăn cướp” và “giết
người” và CNTD là kẻ thù chung
của các dân tộc thuộc địa, của giai
cấp công nhân và nhân dân lao động
kháng chiếnchống thực dânPháp, đế quốc
Mĩ
GV nhận xét vàkhái quát
GV chuyển ý
GV đặt câu hỏi:
Quan điểm nàycủa Hồ ChíMinh được thểhiện cụ thể nhưthế nào?
- Phươngpháp thảoluận
nhóm,nêu vấn
đề, hướng
Trang 28trên thế giới.
+ Cách mạng GPDT trong mọi thời
đại mới phải đi theo con đường
CMVS là một bộ phận của cách
mạng thế giới
+ Cách mạng GPDT ở thuộc địa và
CMVS ở chính quốc có mối quan hệ
khăng khít với nhau Cách mạng
ngoại xâm, giành độc lập, tự do
+ Ở một nước nông nghiệp lạc hậu,
nông dân là lực lượng đông đảo
trong xã hội, vì vậy cách mạng
GPDT muốn thắng lợi phải thu
phục, lôi kéo nông dân đi theo, xây
HVHV suy nghĩ
và trả lời
GV nhận xét
dẫn tựhọc
- Kỹthuật:Hỏi và trảlời, độngnão, trìnhbày 1phút
- Hìnhthức:
Lồngghép, liênhệ
Trang 29dựng khối công nông liên minh làmđộng lực cho cách mạng.
+ Cách mạng muốn thắng lợi trướchết phải có sự lãnh đạo của Đảngcộng sản
+ Cách mạng là sự nghiệp của quầnchúng nhân dân do đó cần quy tụ,tập hợp quần chúng tham gia vàocách mạng
4 Thời kỳ 1930 – 1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng.
- Vào cuối những năm 20, đầunhững năm 30 của thế kỷ XX, quốc
tế cộng sản bị chi phối nặng bởikhuynh hướng “tả” Khuynh hướngnày ảnh hưởng trực tiếp đến phongtrào CMVN
- Trên cơ sở đó, Nguyễn Ái Quốc
Trang 30vẫn kiên trì bảo vệ quan điểm củamình về vấn đề GPDT Với thắnglợi của Cách mạng Tháng Tám 1945
và sự ra đời của nước Việt Nam dânchủ cộng hòa đã thể hiện sự thắnglợi của tư tưởng độc lập dân tộc gắnliền với chủ nghĩa xã hội của HồChí Minh
5 Thời kỳ 1945 – 1969: TT HCM tiếp tục phát triển và hoàn thiện.
- Sauk hi giành được chính quyềnchưa được bao lâu, dân tộc ta rơivào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
Hồ Chí Minh đưa ra những chủtrương, quyết sách vô cùng đúngđắn để đối phó với kẻ thù
- 19/12/1946, với tư thế sẵn sang vàlòng tin sắt đá vào cuộc kháng chiếntrường kỳ, gian khổ nhưng nhất địnhthắng lợi Hồ Chí Minh đã phát