1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích thực trạng hoạt động của các quầy thuốc tại chi nhánh thành phố, công ty cổ phần dược vtyt thanh hóa năm 2017

81 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 798,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích thực trạng chấp hành các quy định thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc-GPP của các quầy thuốc thuộc chi nhánh thành phố, Công ty CP Dược – VTYT Thanh Hóa năm 2017 .... Về thực trạ

Trang 1

TRỊNH ANH ĐỨC

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUẦY THUỐC TẠI CHI NHÁNH THÀNH PHỐ, CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC -

VTYT THANH HÓA NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

TRỊNH ANH ĐỨC

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC QUẦY THUỐC TẠI CHI NHÁNH THÀNH PHỐ, CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC -

VTYT THANH HÓA NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý Dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà Thời gian dự kiến thực hiện đề tài: Từ tháng 5/2018 – 8/2018

HÀ NỘI, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới

PGS.TS.Nguyễn Thị Song Hà.Trưởng phòng Sau Đại Học,Trường Đại Học

Dược Hà Nội người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo giúp tôi hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học,

Bộ môn Quản lý kinh tế dược và các bộ môn có liên quan đến đề tài của Trường Đại Học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn nghiên cứu thực hiện đề tài

Nhân dịp này, tôi chân thành cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo công

ty cổ phần Dược - VTYT Thanh Hóa, chi nhánh Dược Phẩm Thành Phố, nơi tôi công tác và tạo điều kiện cho tôi được đi học và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và tra cứu số liệu

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hóa, ngày 15 tháng 8 năm 2018

Học viên

Trịnh Anh Đức

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3

1.1 Khái quát thực hành tốt nhà thuốc 3

1.1.1 Khái niệm về “Thực hành tốt nhà thuốc” 3

1.1.2 Nội dung của GPP – WHO 3

1.2 Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc tốt do Bộ Y tế Việt Nam ban hành 6

1.2.1 Nhân sự 6

1.2.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở bán lẻ thuốc 6

1.3 Thực trạng thực hiện Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc của các nhà thuốc ở Việt Nam trong những năm gần đây 8

1.4 Vài nét về Công ty CP Dược - VTYT Thanh Hóa và chi nhánh được phẩm thành phố 13

1.4.1 Công ty CP Dược – VTYT Thanh Hóa 13

1.4.2 Chi nhánh Dược Thành Phố 14

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp mô tả cắt ngang 17

2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu 17

2.3.3 Nội dung nghiên cứu 17

2.3.4 Các biến số nghiên cứu 19

2.4 Nguồn và phương pháp thu thập số liệu 23

2.4.1 Nguồn số liệu 23

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.5 Phương pháp xử lý số liệu và trình bày kết quả 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

Trang 5

3.1 Phân tích thực trạng chấp hành các quy định thực hành tốt cơ sở bán

lẻ thuốc-GPP của các quầy thuốc thuộc chi nhánh thành phố, Công ty CP

Dược – VTYT Thanh Hóa năm 2017 25

3.1.1 Thanh tra, kiểm tra các quầy thuốc năm 2017 25

3.1.2 Thực trạng nhân sự tại các quầy thuốc 26

3.1.3 Thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị 29

3.1.3 Việc thực hiện các quy định về sổ sách, tài liệu chuyên môn 32

3.1.4 Việc thực hiện quy chế chuyên môn tại quầy thuốc 33

3.2 Phân tích khó khăn của các quầy thuốc thuộc chi nhánh dược thành phố trong việc thực hiện tiêu chuẩn GPP 37

3.2.1 Nhân sự 37

3.2.2 Điều kiện cơ sở vật chất 42

3.2.3 Thực hiện các quy trình thao tác chuẩn và tài liệu sổ sách 43

3.2.4 Hoạt động chuyên môn 46

3.2.5 Ý kiến của quầy thuốc 48

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 50

4.1 Về thực trạng chấp hành các qui định thực hành tốt cơ sở bán lẻ- GPP của các quầy thuốc thuộc chi nhánh Dược thành phố, Công ty cổ phần Dược- VTYT Thanh Hóa năm 2017 50

4.1.1 Về thanh, kiểm tra các quầy thuốc 50

4.1.2 Về nhân sự tại các quầy thuốc 50

4.1.3 Về điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị 52

4.1.4 Về thực hiện các quy định sổ sách, tài liệu chuyên môn 54

4.1.5 Về việc thực hiện quy chế chuyên môn 55

4.2 Về những khó khăn của các quầy thuốc đạt tiêu chuẩn GPP thuộc chi nhánh Dược Thành phố 56

4.2.1 Khó khăn về nhân sự 56

4.2.2 Cơ sơ vật chất, trang thiết bị 56

Trang 6

4.2.3 Khó khăn trong việc thực hiện qui chế chuyên môn 58

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 60

1 KẾT LUẬN 60

2 ĐỀ XUẤT 62

Trang 8

MỤC LỤC BẢNG

Trang 9

MỤC LỤC HÌNH

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất nước Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với khu vực và thế giới, tình hình kinh tế ngày một phát triển, đời sống vật chất cũng như xã hội không ngừng được nâng cao Cùng với sự tiến bộ của xã hội, ngành Y tế cũng đang có những bước tiến bộ vượt bậc trong việc chăm sóc sức khỏe cho người dân, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, điều trị được rất nhiều ca bệnh khó, tuổi thọ người dân ngày càng cao Thành tựu đạt được đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành dược Việt Nam Với sự tiến bộ không ngừng, ngành dược đã cho ra đời những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu về hiệu quả điều trị

Tuy nhiên, mạng lưới bán lẻ thuốc vẫn đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong đó có những vấn đề: sự quảng cáo rầm rộ của thực phẩm chức năng qua các kênh truyền hình, báo, đài và sự phong phú và sẵn có của nhiều loại thuốc trên thị trường, với thói quen và xu hướng người dân tự tìm mua thuốc cho mình dẫn đến việc lạm dụng thuốc, hoặc sử dụng thuốc không hợp lý trong cộng đồng Tình trạng các nhà thuốc, quầy thuốc chạy theo lợi nhuận mà vi phạm các quy chế chuyên môn vẫn xảy ra phổ biến, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cũng như tính mạng của người bệnh

Để đảm bảo nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng và tư vấn thuốc tốt đến tận tay người tiêu dùng, ngày 21/12/2011 Bộ y tế ban hành Thông tư số 46/2011/TT-BYT về nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc (GPP) đối với cơ sở bán lẻ thuốc, nhằm hướng đến cung ứng thuốc đảm bảo chất lượng và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho người dân

Chi nhánh Dược phẩm Thành phố thuộc công ty CP Dược – VTYT Thanh Hóa đã có nhiều nỗ lực trong việc đốc thúc các quầy thuốc đạt tiêu

Trang 11

trên địa bàn chi nhánh thành phố đã được chuẩn hóa đạt tiêu chuẩn GPP Điều này đã góp phần làm việc kinh doanh thuốc tại các quầy thuốc có chất lượng được nâng lên rõ rệt, góp phần củng cố niềm tin đối với người dân trong việc đến các quầy thuốc mua thuốc điều trị bệnh Tuy vậy, các quầy thuốc này vẫn còn tồn tại nhiều bất cập và sai sót trong quá trình hoạt động

Để tìm hiểu vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài:

“Phân tích thực trạng hoạt động của các quầy thuốc GPP tại chi nhánh Thành phố, công ty CP Dược – VTYT Thanh Hóa năm 2017” với

2 mục tiêu sau:

1 Phân tích thực trạng chấp hành các qui định thực hành tốt nhà thuốc -GPP của các quầy thuốc tại chi nhánh Dược phẩm Thành phố dựa trên kết quả thanh, kiểm tra năm 2017

2 Phân tích những khó khăn của các quầy thuốc trong việc thực hiện tiêu chuẩn GPP

Từ đó rút ra một số kiến nghị và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của các quầy thuốc đạt tiêu chuẩn GPP tại chi nhánh Dược phẩm Thành phố- Công ty cổ phần Dược VTYT Thanh Hóa

Trang 12

Chương I TỔNG QUAN 1.1 Khái quát thực hành tốt nhà thuốc

1.1.1 Khái niệm về “Thực hành tốt nhà thuốc”

Ngày 5/9/1997 tại Tokyo, Liên Đoàn Dược phẩm Quốc tế đã thông qua văn bản khung quy định về chế độ thực hành tốt nhà thuốc, trong đó đưa ra khái niệm thực hành tốt nhà thuốc như sau: Thực hành tốt nhà thuốc là thực hành Dược đáp ứng nhu cầu của người bệnh, qua đó Dược sỹ có thể cung cấp cho người bệnh những dịch vụ và chăm sóc tốt nhất Nhà thuốc thực hành tốt

là nhà thuốc không nghĩ đến lợi nhuận kinh doanh của riêng mình mà quan tâm đến lợi ích của người mua hàng, lợi ích chung của toàn xã hội Để hỗ trợ thực hành này, điều quan trọng là có môt hệ thống tiêu chuẩn chung được đặt

ra trên toàn quốc gia [17]

1.1.2 Nội dung của GPP – WHO

Tháng 4/1998 sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung bản hướng dẫn Thực hành tốt nhà thuốc đã được WHO thông qua với các nội dung sau:

* Mục tiêu của “Thực hành tốt nhà thuốc”

- Giáo dục sức khỏe: Cung cấp hiểu biết về sức khỏe cho người dân để người dân có thể phòng tránh các bệnh có thể phòng tránh được

- Cung ứng thuốc: Cung ứng thuốc và vật tư liên quan đến điều trị như bông, cồn, gạc, test thử đơn giản…Đảm bảo chất lượng của các mặt hàng cung ứng: Các mặt hàng phải có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp, đảm bảo thuốc được bảo quản tốt, phải có nhãn rõ ràng

- Tự điều trị: Tư vấn bệnh nhân xác định một số triệu chứng mà bệnh nhân có thể tự điều trị được Hướng bệnh nhân đến cơ sở cung ứng khác nếu

cơ sở mình không có đủ điều kiện Hướng bệnh nhân đến cơ sở điều trị thích hợp khi có những triệu chứng nhất định

Trang 13

Tác động đến việc kê đơn và sử dụng thuốc: Gặp gỡ trao đổi với các bác sỹ về việc kê đơn thuốc, tránh lạm dụng cũng như sử dụng không đúng liều, tham gia đánh giá các tài liệu giáo dục sức khỏe, công bố các thông tin

đã đánh giá về thuốc cũng như các sản phẩm liên quan đến sức khỏe, tham gia thực hiện các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng [18]

* Yêu cầu của “Thực hành tốt nhà thuốc”

Có bốn yêu cầu quan trọng của thực hành tốt nhà thuốc

- Thực hành tốt nhà thuốc đòi hỏi mối quan tâm trên hết của người Dược

sỹ trong mọi hoàn cảnh là quyền lợi của người bệnh

- Thực hành tốt nhà thuốc đòi hỏi hoạt động chính của nhà thuốc là cung cấp thuốc và các sản phẩm y tế có chất lượng cùng các thông tin và lời khuyên thích hợp với người bệnh, giám sát việc sử dụng các sản phẩm đó

- Thực hành tốt nhà thuốc đòi hỏi đóng góp không thể thiếu được của người Dược sỹ là tham gia vào việc kê đơn một cách kinh tế và sử dụng thuốc một cách hiệu quả

- Thực hành tốt nhà thuốc đòi hỏi mọi dịch vụ tại nhà thuốc phải phù hợp với người bệnh, phải được xác định rõ ràng, cách thức giao tiếp với những người liên quan phải được tiến hành có hiệu quả [18]

* Tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”

Để đáp ứng được yêu cầu của “Thực hành tốt nhà thuốc” thì các nhà thuốc phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

- Có đủ cơ sở và trang thiết bị cần thiết

- Quy trình thao tác khi hoạt động dịch vụ được tuân thủ nghiêm túc

- Nhân lực: Số lượng và trình độ đáp ứng yêu cầu hành nghề

- Nguồn thuốc cung ứng: Dồi dào, đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý

- Nguồn thông tin: Đầy đủ, hiệu lực, lưu trữ khoa học, ghi chép thường xuyên

Trang 14

- Có mối quan hệ chặt chẽ với thầy thuốc, người bệnh trong việc kê đơn và sử dụng thuốc

- Bảo đảm bí mật cá nhân [18]

* Vai trò của dược sĩ

Trong những năm gần đây, thực hành dược có xu hướng chuyển trọng tâm từ tập trung cung cấp thuốc sang tập trung CSSK người bệnh Vai trò của người dược sỹ chuyển từ pha chế và cung cấp các sản phẩm dược thành người cung cấp thông tin và các dịch vụ CSSK cho bệnh nhân Theo WHO vai trò của người dược sỹ hiện nay là:

Giao tiếp:

- Kỹ năng giao tiếp là một trong các kỹ năng đặc biệt quan trọng đòi hỏi người dược sĩ tại các nhà thuốc phải biết lắng nghe lời mô tả hay phàn nànvề các triệu chứng bệnh của khách hàng và đặt câu hỏi phù hợp để khai thác thông tin và chẩn đoán đúng bệnh tật

- Cung cấp đầy đủ các thông tin về các loại thuốc phù hợp để khách hàng lựa chọn

- Tư vấn cách điều trị thích hợp, các trường hợp nên hoặc nên không nên dùng thuốc tùy tình huống cụ thể

- Hướng dẫn người bệnh cách phòng bệnh hoặc tự chăm sóc bản thân

Cung cấp thuốc có chất lượng:

- Chỉ bán các thuốc có nguồn gốc rõ ràng

- Thuốc phải được bảo quản theo đúng yêu cầu ghi trên nhãn thuốc

- Người huấn luyện và giám sát:

- Cam kết tham gia các hoạt động có liên quan đến đào tạo liên tục về

y dược

- Giám sát và đào tạo nhân viên của mình

Cộng tác viên:

Trang 15

- Cộng tác với các tổ chức công cộng và tuân thủ các nguyên tắc, quy định của nhà nước

- Cộng tác với cán bộ chuyên môn khác [18]

1.2 Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc tốt do Bộ Y tế Việt Nam ban hành

Ngày 21/12/2011, Bộ Y tế ban hành thông tư 46/2011/TT-BYT về ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc” [3]

Ngày 22/1/2018, Bộ Y tế ban hành thông tư 02/2018/TT-BYT quy định

về “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc”, thay thế thông tư 46/2011/TT-BYT [5]

1.2.1 Nhân sự

- Người phụ trách chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ phải có chứng chỉ hành nghề Dược theo quy định hiện hành

- Cơ sở bán lẻ có nguồn nhân lực thích hợp để đáp ứng quy mô hoạt động

- Nhân viên trực tiếp tham gia bán thuốc, giao nhận, bảo quản thuốc, quản lý chất lượng thuốc, pha chế thuốc phải đáp ứng được các điều kiện sau:

+ Có bằng cấp chuyên môn Dược và có thời gian thực hành nghề nghiệp phù hợp với công việc được giao

+ Có đủ sức khỏe, không mắc bệnh truyền nhiễm [5]

1.2.2 Cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở bán lẻ thuốc

* Xây dựng và thiết kế

- Địa điểm cố định, riêng biệt, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm

- Xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải dễ làm

vệ sinh, đủ ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời

* Diện tích

Trang 16

- Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu là 10m2, phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc

- Phải bố trí thêm diện tích cho những hoạt động khác như:

+ Phòng pha chế theo đơn nếu có tổ chức pha chế theo đơn

+ Phòng ra lẻ thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc để bán lẻ trực tiếp cho người bệnh

+ Nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc

+ Kho bảo quản thuốc riêng nếu cần

+ Phòng hoặc khu vực tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế cho người mua thuốc trong thời gian chờ đợi

- Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng

cụ y tế thì phải có khu vực riêng, không bày bán cùng với thuốc và không gây ảnh hưởng đến thuốc [5]

* Thiết bị bảo quản thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc

- Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, sự ô nhiễm bao gồm:

+ Tủ, quầy, giá kệ chắc chắn, trơn nhẵn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ

+ Nhiệt kế, ẩm kế để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm tại cơ sở bán lẻ thuốc

Có hệ thống chiếu sáng, quạt thông gió

- Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn

ẩm không quá 75% [5]

* Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc

- Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy chế Dược hiện hành để người bán lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần

Trang 17

- Các hồ sơ, sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc bao gồm: Sổ sách hoặc máy tính để quản lý tồn trữ, theo dõi số lô, hạn dùng của thuốc và cấc vấn đề khác có liên quan [5]

1.3 Thực trạng thực hiện Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc của các nhà thuốc ở Việt Nam trong những năm gần đây

Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả là một trong hai mục tiêu cơ bản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam Mọi nguồn thuốc sản xuất trong nước hay nhập khẩu đến được tay người sử dụng hầu hết đều trực tiếp qua hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc [1]

Theo kế hoạch xây dựng thực hành tốt nhà thuốc của Bộ Y tế tính đến hết năm 2008, tất cả các nhà thuốc bệnh viện phải đạt tiêu chuẩn và tất cả các nhà thuốc trong nước phải đáp ứng các tiêu chuẩn ngày 01/01/2011 Tuy nhiên, sau hai năm thực hiện, số lượng của thực hành tốt nhà thuốc trong nước là rất nhỏ Đặc biệt tại thành phố Hồ Chí Minh, hiện nay chỉ có 467 nhà thuốc đạt chuẩn Thực hành tốt nhà thuốc trong số 3.577 nhà thuốc hoặc (13%) có chứng nhận của Bộ Y tế Tại Hà Nội, thành phố lớn thứ hai có 249 nhà thuốc đạt Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc trong 1.500 nhà thuốc đăng

ký, chiếm ít hơn (20%) theo Bộ Y tế Theo thông tin từ Bộ Y tế, thành phố

Hồ Chí Minh hiện nay có khoảng 3.856 Dược sĩ, khoảng 4,5 Dược sĩ trên 1.000 cư dân Tỷ lệ này cao gấp ba lần so với mức trung bình của quốc gia, nhưng vẫn thấp hơn so với tỷ lệ trên thế giới Do đó, ngành công nghiệp dược phẩm hiện đang gặp khó khăn trong việc tuyển dụng Dược sĩ cho các hiệu thuốc đạt Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc

Công tác triển khai GPP đã được triển khai đồng bộ từ trung ương đến địa phương Đa số các Sở Y tế đều thực hiện đúng lộ trình đối với nhà thuốc bệnh viện Tại 4 tỉnh, thành phố thực hiện thí điểm triển khai Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc là Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Đà Nẵng:

* Tại thành phố Hà Nội

Trang 18

Lê Thị Dinh với đề tài: “Đánh giá hoạt động của các nhà thuốc đạt Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc tại các quận huyện mới của thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 -2012” đã chỉ ra: Có từ 12,5% đến 15,7% Dược sĩ chủ nhà thuốc vắng mặt khi cơ sở hoạt động Có từ 16,3% đến 16,8% nhân viên nhà thuốc không mặc áo blouse, không đeo thẻ Trên 90% các nhà thuốc có diện

có trang bị các tài liệu chuyên môn, tài liệu tra cứu, hướng dẫn sử dụng thuốc, các văn bản pháp quy và các văn bản khác của ngành dược Các nhà thuốc không ghi sổ sách đầy đủ, không đúng chiếm tỷ lệ từ 51,6% đến 57,1% Việc thực hiện quy trình niêm yết giá tại các nhà thuốc chưa tốt, niêm yết giá chưa đúng quy định hoặc chỉ mang tính hình thức Tuy nhiên tỷ lệ này giảm qua các năm: năm 2010 là 22,9%, đến năm 2012 là 13,5% [13] Tỷ lệ nhân viên nhà thuốc không cập nhật văn bản giảm dần qua các năm: năm 2010 là 34,3% đến năm 2012 giảm còn 22,1% Tỷ lệ các nhà thuốc có đủ các khu vực quy định chiếm 8,6% đến 10,6% Tỷ lệ nhà thuốc không sử dụng SOP chiếm 3,8% đến 4,7%, nhà thuốc sử dụng SOP không đầy đủ chiếm 9,4% đến 10%

* Tại thành phố Hồ Chí Minh

Theo Bùi Thanh Nguyệt (2015), Phân tích việc thực hiện tiêu chuẩn

"Thực hành tốt nhà thuốc - GPP" của các nhà thuốc tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014, Trường đại học Dược Hà Nội [6] Với trên 400/3044 hồ sơ thu thập được đã nghiên cứu

Kết quả thẩm định: Có 95,5% hồ sơ đầy đủ hợp lệ ngay từ lần nộp đầu

tiên, 3% hồ sơ phải bổ sung lần 1 do điền sai và điền thiếu thông tin, 1,5% hồ

sơ tái kiểm tra GPP trễ hạn, phải chuyển thanh tra phạt, không có hồ sơ nào phải nộp bổ sung lần 2

- Tổng số nhà thuốc đạt GPP từ 100 điểm, không có tồn tại, đạt tỷ lệ 36,7% Tổng số nhà thuốc đạt GPP từ 100 điểm, có tồn tại đạt tỷ lệ

Trang 19

45,7% Tổng số nhà thuốc đạt từ 80 đến dưới 90 điểm, có nhiều tồn tại, phải báo cáo khắc phục gửi về SYT trong vòng 30 ngày chiếm tỷ lệ 2% Tổng số nhà thuốc dưới 80 điểm hoặc có 01 điểm không chấp thuận là không đạt, phải thẩm định lại lần 2 chiếm 1,75%

- Các tiêu chuẩn còn tồn tại trong quá trình thẩm định tại thực địa: Có

926 nhà thuốc có tồn tại trong quá trình thẩm định như: Có 297 nhà thuốc tồn tại về nhân sự chiếm tỷ lệ 32,1% tổng số tồn tại, chủ yếu chưa cập nhật kiến thức chuyên môn 17 nhà thuốc tồn tại về cơ sở vật chất chiếm tỷ lệ 1,8% tổng số tồn tại, nhiều nhất là khu vự ra lẻ chưa riêng biệt và không đảm bảo

vệ sinh 129 nhà thuốc tồn tại về trang thiết bị chuyên môn và nhãn thuốc chiếm tỷ lệ 13,9% tổng số tồn tại, nhiều nhất là chưa định kỳ hiệu chuẩn nhiệt

ẩm kế và nhãn hướng dẫn sử dụng thuốc chưa đầy đủ thông tin 218 nhà thuốc tồn tại về hồ sơ sổ sách và tài liệu chuyên môn chiếm tỷ lệ 23,6% tổng số tồn tại, nhiều nhất là chưa lưu đầy đủ quy chế chuyên môn dược hiện hành Có

106 nhà thuốc tồn tại về quy chế chuyên môn dược hiện hành chiếm tỷ lệ 11,4% tổng số tồn tại, chủ yếu là còn sắp xếp lẫn lộn giữa thuốc và các sản phẩm khác Có 159 nhà thuốc tồn tại về kiểm soát chất lượng thuốc chiếm tỷ

lệ 17,2% tổng số tồn tại

- Khả năng duy trì thực hiện một số Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc

- GPP của các nhà thuốc tại thành phố Hồ Chí Minh qua kết quả thanh, kiểm tra năm 2014 Trong năm 2014 Sở Y tế TP Hồ Chí Minh đã tiến hành kiểm tra 5126 nhà thuốc, trong đó số nhà thuốc vi phạm là 632 nhà thuốc chiếm tỷ

lệ 12,3% Có các hình thức xử phạt như sau: phạt tiền 513 cơ sở chiếm 10%, nhắc nhở 52 cơ sở chiếm 1%, đình chỉ ngưng hoạt động 67 cơ sở chiếm 1,3%

Kết quả kiểm tra việc duy trì GPP: Có tổng cộng 1147 lượt vi phạm cụ

thể như: 09 nhà thuốc vi phạm về chứng chỉ hành nghề dược của Dược sĩ hết hạn Có 60 nhà thuốc vi phạm về giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc (Giấy chưa được cấp hoặc giấy đã hết hiệu lực) Có 144 nhà thuốc vi

Trang 20

phạm về giấy chứng nhận “Thực hành tốt nhà thuốc” (Giấy chưa được cấp hoặc giấy đã hết hiệu lực)

Duy trì về Nhân sự: Có 431 nhà thuốc vi phạm chiếm tỷ lệ 37,6% trên

tổng số lượt vi phạm tại thời điểm kiểm tra cụ thể như: 175 Dược sĩ vắng mặt không thực hiện ủy quyền theo quy định Có 256 nhà thuốc vi phạm về đào tạo kiến thức chuyên môn cho nhân viên.Tuy nhiên số nhân viên có mặt khi kiểm tra tăng 174,9%

Duy trì về Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Tại thời điểm kiểm tra Các

nhà thuốc duy trì khá tốt về cơ sở vật chất và trang thiết bị, chỉ có 38 nhà thuốc vi phạm về điều kiện bảo quản thuốc, máy lạnh không hoạt động để đảm bảo nhiệt độ theo quy định chiếm tỷ lệ 3,3% trên tổng số lượt vi phạm

Duy trì thực hiện quy chế chuyên môn dược hiện hành: Có 465 nhà

thuốc vi phạm chiếm tỷ lệ 40,5% trên tổng số lượt vi phạm cụ thể là: 07 nhà thuốc vi phạm về chấp hành hoạt động thông tin quảng cáo 28 nhà thuốc vi phạm về thuốc không đạt chất lượng, hết hạn dùng 61 nhà thuốc vi phạm về sắp xếp, bảo quản thuốc theo quy định 113 nhà thuốc vi phạm về việc mở sổ ghi chép hoặc sử dụng phương tiện để theo dõi hoạt động mua thuốc, bán thuốc theo quy định 256 nhà thuốc vi phạm về cập nhật quy chế chuyên môn dược hiện hành

Việc duy trì thực hiện một số tiêu chuẩn GPP của các nhà thuốc so với kết quả thẩm định GPP có nhiều nội dung chưa được thực hiện tốt như: Về hồ

sơ pháp lý: Tại thời điểm thẩm định thì 100% nhà thuốc đạt yêu cầu nhưng khi kiểm tra thì có 209 nhà thuốc vi phạm Về nhân sự: tại thời điểm thẩm định thì 100% Dược sĩ phụ trách chuyên môn nhà thuốc điều có mặt nhưng khi kiểm tra thì có 175 Dược sĩ vắng mặt không thực hiện uỷ quyền theo quy định Cơ sở vật chất và trang thiết bị: Các nhà thuốc duy trì thực hiện tương đối tốt tại thời điểm kiểm tra Thực hiện quy chế chuyên môn: tại thời điểm

Trang 21

thẩm định thì không phát hiện có thuốc hết hạn sử dụng, khi kiểm tra có 7 trường hợp vi phạm [6]

* Tại Thanh Hóa

Bùi Hồng Thủy với đề tài: “Đánh giá hoạt động của các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 2013” [7] cho thấy:

- Về người phụ trách chuyên môn: các nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP trên địa bàn TP Thanh Hóa đều có dược sĩ đại học phụ trách chuyên môn Với

123 nhà thuốc trong diện khảo sát thì có 85/123 chiếm tỷ lệ 69,1% số nhà thuốc mà người phụ trách chuyên là dược sĩ đại học đã nghỉ hưu hoặc nghỉ kinh doanh thuốc không tham gia làm chuyên môn tại các đơn vị hành chính

sự nghiệp khác Có 38/123 nhà thuốc chiếm tỷ lệ 30,9% DSĐH đang công tác tại các đơn vị y tế công lập là chủ nhà thuốc hoặc phụ trách chuyên môn nhà thuốc

- Về nhân viên bán thuốc tại các nhà thuốc GPP đều có trình độ chuyên môn là dược sĩ trung học, chiếm tỷ lệ khá cáo 99,1% Có nhiều nhà thuốc chỉ

có dược sĩ đại học trực tiếp đứng bán và trực tiếp tư vấn sử dụng thuốc Tỷ lệ dược tá trong các nhà thuốc GPP tại thành phố Thanh Hóa chỉ còn lại 02 nhà thuốc

- Về cơ sở vật chất và các trang thiết bị: Tất cả các nhà thuốc GPP trên địa bàn thành phố Thanh Hóa đều có địa điểm riêng biệt, được xây dựng chắc

đều được các nhà thuốc chấp hành nghiêm chỉnh

Việc thực hiện một số quy chế chuyên môn: hầu hết các quy chế chuyên môn chưa tuân thủ nghiêm ngặt như quy định phải có dược sĩ đại học khi nhà thuốc hoạt động, niêm yết giá, hồ sơ sổ sách và quy chế bán thuốc theo đơn

Trang 22

Hồ sơ, sổ sách, tài liệu chuyên môn: Tất cả các nhà thuốc GPP đều có tài liệu tham khảo để hướng dẫn sử dụng khi cần thiết Việc thực hiện ghi chép sổ sách không thường xuyên và đầy đủ [7]

1.4 Vài nét về Công ty CP Dược - VTYT Thanh Hóa và chi nhánh được phẩm thành phố

1.4.1 Công ty CP Dược – VTYT Thanh Hóa

* Thông tin cơ bản:

Công ty cổ phần dược VTYT Thanh Hóa là một doanh nghiệp cổ phần độc lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, chịu sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn của Cục Quản lý dược - Bộ Y tế và Sở Y tế Thanh Hóa

Địa chỉ trụ sở chính: 232 Trần Phú, Phường Lam Sơn, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

Số điện thoại: 02373852691

Cơ sở sản xuất:

- Nhà máy sản xuất thuốc tân dược, Số 04 Quang Trung, TP Thanh Hóa

- Nhà máy sản xuất thuốc đông dược, Lô 4-5-6, Khu công nghiệp Tây Bắc Ga, Phường Đông Thọ, TP Thanh Hóa [9]

- Ngày 09/03/1967 tách XN Dược phẩm thuộc QD Dược phẩm Thanh Hóa thành XN Dược phẩm Thanh Hóa trực thuộc UBHC Tỉnh

Trang 23

- Ngày 16/05/1976 UBND Tỉnh quyết định tách trạm thu mua Dược liệu thuộc QD Dược phẩm thành 2 Công ty: Công ty Dược liệu và Công ty Dược phẩm thuộc tỉnh Thanh Hóa

- Năm 1979: Nhập 2 Công ty trên trở lại thành Công ty Dược Thanh Hóa

- Ngày 07/05/1997: Hợp nhất Công ty Thiết bị VTYT vào Công ty Dược Thanh Hóa thành Công ty Dược thiết bị VTYT Thanh Hóa

- Ngày 20/01/1998: Hợp nhất XN Dược phẩm vào Công ty Dược thiết

bị VTYT Thanh Hóa thành Công ty Dược VTYT Thanh Hóa

- Ngày 01/01/2001: Tách cửa hàng thiết bị VTYT, cổ phần hóa thành Công ty CP thiết bị VTYT Thanh Hóa

- Ngày 01/12/2002: Theo QĐ số 3664/QĐ-CT ngày 05/11/2002 của Chủ tịch UBND Tỉnh Thanh Hóa cổ phần hóa Công ty thành Công ty CP Dược VTYT Thanh Hóa [9]

1.4.2 Chi nhánh Dược Thành Phố

Công ty cổ phần Dược – VTYT Thanh Hóa có hệ thống phân phối rộng khắp trên toàn tỉnh Thanh Hóa cũng như khắp cả nước với 32 chi nhánh nội tỉnh, 03 chi nhánh ngoại tỉnh Chi nhánh Dược Thành Phố là một trong rất nhiều các chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có sự tăng trưởng lớn, luôn nằm trong tốp đầu về khả năng cạnh tranh và bán hàng công ty sản xuất

Chi nhánh Dược Thành phố có chức năng chủ yếu là:

- Cung ứng hàng BHYT cho các bệnh viện trên địa bàn Thành Phố

- Bán buôn thuốc thành phẩm cho các đại lý và TYT trên địa bàn thành phố

- Bán lẻ thuốc thành phẩm tới tay người tiêu dùng

Tính đến 31/12/2017, chi nhánh có:

- 15 cán bộ công nhân viên

- 72 quầy đạt GPP

- DSĐH: 02 người [8]

Trang 24

Công ty CP Dược VTYT Thanh Hóa

Bộ phận dược chính

Các cơ sở bán lẻ (nhà thuốc, quầy thuốc,

đại lý, trạm y tế)

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức Chi nhánh Dược phẩm Thành phố

* Nhiệm vụ của chi nhánh Dược Thành Phố

Tổ chức, quản lý các quầy bán lẻ trên toàn địa bàn Thành phố bao gồm mậu dịch viên và đại lý, trạm y tế xã

Tổ chức cung ứng hàng hóa đầy đủ, kịp thời tới các quầy và các trạm y tế Cung ứng hàng BHYT cho tất cả bệnh viện khu vực Thành phố

Kiểm tra hoạt động chuyên môn các quầy mậu dịch viên và các quầy đại lý Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với người lao động

Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ nhân viên của chi nhánh

Giúp đỡ học sinh, sinh viên về thực tập tại chi nhánh

Theo quy định tại Thông tư số 43/2010/TT-BYT ngày 15/12/2010 tất

cả các quầy thuốc phải đạt GPP kể từ ngày 1/1/2013 Chi nhánh Dược Thành

Trang 25

phố là một trong những chi nhánh đã cố gắng thực hiện theo lộ trình mà Bộ y

tế đề ra Tuy nhiên tiến trình còn chậm do sáp nhập các xã về khu vực thành phố nên đến tháng 9/2016 thì các quầy thuốc thuộc chi nhánh Dược Thành phố đã đạt GPP 100%

Mặc dù tất cả các nhà thuốc, quầy thuốc, của chi nhánh đã đạt GPP, tuy nhiên quá trình hoạt động, triển khai, thực hiện các tiêu chuẩn “Thực hành tốt nhà thuốc”, các quầy thuốc cũng gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc:

Các quầy thuốc không có dược sỹ đại học để phụ trách chuyên môn, nên chủ quầy thuốc hiện nay vẫn là DSTH, chính vì vậy công tác tư vấn sử dụng thuốc còn bị hạn chế rất nhiều

Doanh số bán của một quầy thuốc còn thấp, nên kinh phí để các trang thiết bị bảo quản duy trì hoạt động còn hạn hẹp

Việc chấp hành quy chế bán thuốc theo đơn còn rất kém

Hy vọng những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của các quầy thuốc thuộc chi nhánh Dược Thành phố và đánh giá được những kết quả trong quá trình áp dụng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP, từ đó phát huy mặt tích cực và khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện

Trang 26

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các quầy thuốc đạt tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc - GPP thuộc chi nhánh dược phẩm Thành Phố- Công ty cổ phần Dược VTYT Thanh Hóa

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

* Địa điểm nghiên cứu: 72 quầy thuốc đã đạt GPP của chi nhánh Dược phẩm thành phố - Công ty cổ phần Dược VTYT Thanh Hóa

* Thời gian nghiên cứu: từ tháng 7/2018 đến 11/2018

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp mô tả cắt ngang

2.3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu nghiên cứu

Tất cả 72 quầy thuốc đạt GPP của Công ty cổ phần Dược VTYT Thanh Hóa

2.3.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của đề tài được thể hiện ở hình 2.1

Trang 27

Phân tích thực trạng hoạt động của các quầy thuốc GPP tại

chi nhánh thành phố - Công ty CP Dược VTYT Thanh Hóa

Năm 2017

Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng

thực hiện các tiêu chuẩn “Thực

hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” của

các quầy thuốc GPP tại chi

nhánh Dược thành phố- Công ty

CP Dược VTYT Thanh Hóa

năm 2017

Mục tiêu 2: Phân tích một số khó khăn của các quầy thuốc trong việc thực hiện các tiêu chuẩn GPP tại chi nhánh Dược thành phố- Công ty CP Dược VTYT Thanh Hóa

Phương pháp mô tả cắt ngang

Thực trạng các quầy thuốc GPP

tại chi nhánh Dược thành phố

về:

- Nhân sự, trình độ chuyên môn

- Điều kiện cơ sở vật chất, trang

thiết bị bảo quản

- Thực hiện quy chế chuyên

môn, quy định kê đơn, bán

thuốc theo đơn

Khó khăn của các quầy thuốc GPP tại chi nhánh Dược thành phố về:

- Nhân sự, trình độ chuyên môn

- Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản

- Thực hiện quy chế chuyên môn, quy định kê đơn, bán

thuốc theo đơn

Bàn luận-kết luận-kiến nghị

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu của đề tài

Trang 28

2.3.4 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu thực trạng chấp hành các quy định thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc -GPP của các quầy thuốc thuộc chi nhánh thành phố

trách chuyên

môn vắng mặt

Là sự có mặt hay vắng mặt của người phụ trách chuyên môn khi có đoàn kiểm tra đến

Biến phân loại

quầy thuốc có mặc hay không mặc áo blu

Biến phân loại

quầy thuốc có đeo hay không đeo thẻ tên

Biến phân loại

* Cơ sở vật chất, trang thiết bị

biệt của quầy

Là quầy thuốc được cách ly hay không cách ly với môi trường

Biến phân loại

Biên bản thanh tra, kiểm tra tại quầy thuốc năm 2017

diện tích nhỏ hơn hay không nhỏ hơn

Biến phân loại

Trang 29

Biến phân loại

* Sổ sách, tài liệu chuyên môn

chép

Là quầy thuốc có sổ sách được ghi chép đầy đủ hay không

kiểm tra tại quầy thuốc năm 2017

* Thực hiện quy chế chuyên môn

Biến phân loại

Biên bản thanh tra, kiểm tra tại quầy thuốc năm 2017

theo tác dụng

dược lý

Là quầy thuốc có mặt hàng thuốc có

được sắp xếp theo tác dụng dược lý

Biến phân loại

thuốc còn hạn

dùng

Là quầy thuốc có sản phẩm thuốc hết hạn dùng hay không

Biến phân loại

niêm yết giá đầy đủ hay không

Biến phân loại

Trang 30

Bảng 2.2 Biến số nghiên cứu về khó khăn của quầy thuốc thuộc chi nhánh dược thành phố trong việc thực hiện tiêu chuẩn GPP

số, phục vụ kịp thời người bệnh,

Biến phân loại

Phiếu khảo sát

mặc áo blu

Chủ quầy thuốc chọn khó khăn: chưa có áo blu, vướng víu khi làm việc, thấy không cần thiết,

Biến phân loại

Biến phân loại

quản lý chuyên môn phổ biến,

Biến phân loại

* Cơ sở vật chất và trang thiết bị bảo quản

người dân chưa có thói quen sử dụng khu vực, thỉnh thoảng sử dụng khu vực, khu vực không có hiệu quả sử dụng thực sự, không đủ diện tích,

Biến phân loại

Trang 31

STT Tên biến Giải thích Loại biến Nguồn

* Thực hiện quy trình thao tác chuẩn và tài liệu, sổ sách

thảo SOP

Chủ quầy thuốc chọn khó khăn như: khó tìm kiếm thông tin, khó tìm SOP mẫu, khó khăn khác

Biến phân loại

Phiếu khảo sát

trong việc ghi

chép sổ sách

Chủ quầy thuốc chọn khó khăn như: không

có đơn thuốc, không có hóa đơn hợp lệ, không

có đủ thời gian, không cần thiết, ý kiến khác

Biến phân loại

có máy tính, không thành thạo vi tính, phần mềm khó sử dụng, không có thời gian nhập thông tin, ý kiến khác

Biến phân loại

* Hoạt động chuyên môn

Khó khăn khi

theo đơn

Chủ quầy thuốc chọn khó khăn như: Không

có đơn, đơn không hợp

không đọc được đơn, không đủ thuốc trong đơn, ý kiến khác

Biến phân loại

Phiếu khảo sát

động tư vấn

Chủ quầy thuốc chọn khó khăn như: Khách hàng bận không muốn nghe tư vấn, không đủ thời gian tư vấn, kiến

không đủ để tư vấn, ý kiến khác

Biến phân loại

Trang 32

STT Tên biến Giải thích Loại biến Nguồn

trường thay đổi, không

đủ thời gian niêm yết,

ý kiến khác

Biến phân loại

Phiếu khảo sát

ý kiến khác

Biến phân loại

2.4 Nguồn và phương pháp thu thập số liệu

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Lập biểu mẫu thu thập thông tin từ biên bản thanh tra, kiểm tra các quầy thuốc của Sở y tế, phòng y tế trong năm 2017

- Phỏng vấn chủ quầy thuốc hoặc nhân viên tại quầy thuốc theo các nội dung câu hỏi trong phiếu khảo sát Người được phỏng vấn điền thông tin vào phiếu khảo sát

- Khảo sát chủ quầy hoặc nhân viên tại quầy khi không có khách hàng mua thuốc, thời gian để hoàn thành 1 phiếu khảo sát trung bình từ 7-10 phút

Trang 33

2.5 Phương pháp xử lý số liệu và trình bày kết quả

* Xử lý số liệu: Tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Office

Word 2007, Microsoft Office Excell 2007

* Cách tính toán:

- Mục tiêu 1: Tính tỷ lệ % theo công thức:

Tỷ lệ (%)= *100

Trong đó: a là số lượt thanh tra, kiểm tra đạt

b là tổng số lượt thanh tra, kiểm tra

- Mục tiêu 2: Tính tỷ lệ % theo công thức:

Trang 34

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích thực trạng chấp hành các quy định thực hành tốt cơ sở bán

lẻ thuốc-GPP của các quầy thuốc thuộc chi nhánh thành phố, Công ty CP Dược – VTYT Thanh Hóa năm 2017

3.1.1 Thanh tra, kiểm tra các quầy thuốc năm 2017

Tổng hợp số lượt thanh tra, kiểm tra các quầy thuốc thuộc chi nhánh Dược Thành phố được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.3 Số lượt thanh tra, kiểm tra các quầy thuốc năm 2017

Nội dung

- Tổ dược chính chi nhánh: 82 lượt

- Đội quản lý thị trường: 53 lượt

- Sở y tế: 25 lượt

Số lượt thanh, kiểm tra 01 quầy

Công tác thanh, kiểm tra cũng đã được tăng cường từ nhiều phía, ngoài

Sở y tế, phòng y tế, đội quản lý thị trường huyện, ngoài ra còn có bộ phận chuyên môn của chi nhánh Dược; đồng thời việc thanh, kiểm tra cũng đã được thực hiện dưới nhiều hình thức:

- Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch

- Thanh, kiểm tra đột xuất

- Hậu kiểm, giám sát chuyên môn

Năm 2017 số lượt thanh, kiểm tra đối với các quầy thuốc thuộc chi nhánh Dược phẩm Thành phố là 160 lượt, tương ứng với số lượt thanh, kiểm

Trang 35

tra trung bình của 01 quầy trong một năm là 2,2 lượt cho thấy sự cố gắng của các cơ quan quản lý cũng như chi nhánh trong việc giám sát việc chấp hành pháp luật của các quầy thuốc

Qua kết quả thanh tra, kiểm tra cho thấy một thực tế, các cơ quan quản lý mặc dù đã rất tích cực trong việc giám sát chuyên môn của các quầy thuốc Tuy nhiên số lượt kiểm tra vẫn còn ít và chỉ ở mức độ nhắc nhở, chưa phản ánh đúng thực trạng tại các quầy thuốc của chi nhánh Dược

phẩm Thành phố

3.1.2 Thực trạng nhân sự tại các quầy thuốc

* Trình độ của người phụ trách chuyên môn

Trình độ của người phụ trách chuyên môn phản ánh chất lượng phục

vụ chung của mạng lưới bán thuốc và có ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng thuốc của khách hàng Trong quy định này, người phụ trách chuyên môn phải được cấp chứng chỉ hành nghề dược phù hợp với từng loại hình hành nghề và có trách nhiệm cung cấp các thông tin về thuốc cho khách hàng Kết quả nghiên cứu về trình độ người phụ trách chuyên môn của quầy thuốc năm

2017 được trình bày trong bảng 3.2

Bảng 3.4 Trình độ chuyên môn của người phụ trách chuyên môn

STT Trình độ Người phụ trách chuyên môn

Trang 36

chi nhánh Dược Thành phố: không có quầy thuốc có người phụ trách chuyên môn là trình độ dược tá, cũng không có quầy thuốc có người phụ trách chuyên môn là dược sĩ đại học Có 8 quầy thuốc có trình độ người phụ trách chuyên môn là cao đẳng dược chiếm tỷ lệ 11,1%; có 64 quầy thuốc có trình

độ người phụ trách chuyên môn là trung cấp dược chiếm tỷ lệ 88,9%

Như vậy, người phụ trách chuyên môn tại các quầy thuốc của chi nhánh Dược thành phố đều có trình độ từ trung cấp trở lên, đáp ứng quy định

về tiêu chuẩn nhân sự của Bộ y tế về thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc

* Sự có mặt của người phụ trách chuyên môn

Qua việc hồi cứu kết quả thanh kiểm tra năm 2017, các số liệu về việc chấp hành quy định của người phụ trách chuyên môn phải có mặt tại quầy trong thời gian hoạt động được thể hiện như sau

Bảng 3.5 Số lượt người phụ trách chuyên môn quầy thuốc vắng mặt

DS cao đẳng và DSTH trực tiếp đứng bán, nên gần như không có hiện tượng chủ quầy thuốc vắng mặt khi kiểm tra

Trang 37

Hình 3.1 Tỷ lệ % người phụ trách chuyên môn quầy thuốc vắng mặt

* Việc chấp hành quy định về mặc áo blu và đeo biển hiệu

Theo quy định của Bộ y tế, để xác định trình độ của người bán thuốc

và tạo độ tin cậy cho khách hàng thì nhân viên bán thuốc phải mặc áo blu và đeo biển hiệu tại các cơ sở bán lẻ thuốc Qua khảo sát, thu được kết quả tại

Tổng số lượt thanh, kiểm tra 160

Qua bảng cho thấy các chủ quầy thuốc đã có ý thức tương đối về mặc blu (tỷ lệ 71,8%), chỉ còn số ít không chấp hành Nhưng tỷ lệ vi phạm về đeo biển hiệu là khá cao (Chỉ có 14,3% chấp hành) Việc không mặc đầy đủ trang phục và đeo biển có thể gây nhầm lẫn cho người mua thuốc hoặc khiến cho người mua thuốc không yên tâm khi mua thuốc tại các cơ sở này Điều này

gây ảnh hưởng đến độ tin cậy của cộng đồng đối với người thầy thuốc

Có mặt, 96.90%

Vắng mặt, 3.10%

Trang 38

3.1.3 Thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị

* Cơ sở vật chất

Theo quy định của Bộ y tế, cơ sở bán lẻ thuốc phải được xây dựng thiết kế phù hợp với quy mô kinh doanh Qua thanh, kiểm tra việc thực hiện

về cơ sở vật chất các quầy thuốc thu được kết quả như sau:

Bảng 3.7 Các quầy thuốc đảm bảo yêu cầu về cơ sở vật chất

Tổng số lượt thanh, kiểm tra 160

Trang 39

Qua bảng số liệu trên cho thấy 100% các quầy đều đạt ỵêu cầu về

thuốc, đa số các quầy đều có, còn một số quầy chưa có (70,0%) Khu vực ra

lẻ thuốc tại các quầy thuốc này là các ô được ngăn ra trong tủ kính, được ghi là “hộp ra lẻ thuốc” Tuy nhiên khi bán hàng cho khách thì các chủ quầy lại gần như ra lẻ thuốc ngay trên mặt tủ kính rồi sau đó giao cho khách hàng Qua các lượt thanh, kiểm tra có 92/160 lượt kiểm tra có khu vực rửa tay cho người mua và người bán chiếm tỷ lệ 57,5%, đảm bảo vệ sinh khi tiếp xúc với thuốc Còn lại thì có quầy đã chuyển ra đằng sau khu vực bán hàng, để tăng thêm diện tích hoặc có quầy có trang bị nhưng không

có nước hoặc bị hỏng Việc đảm bảo yêu cầu các quầy có khu vực tư vấn riêng chỉ còn đạt 31,3% Khu vực ngồi cho người mua đợi đạt 21,8% , còn lại các quầy vi phạm chiếm tỷ lệ khá cao Việc vi phạm này là do các quầy không còn khu vực trên hoặc đã sử dụng các khu vực này vào các việc khác không đúng mục đích Cho nên người mua thường đợi ngay ở khu vực

đứng mua thuốc

* Trang thiết bị bảo quản

Theo quy định của Bộ y tế, để đảm bảo chất lượng thuốc, các cơ

sở bán lẻ thuốc cần phải có đủ các thiết bị bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng Qua thanh, kiểm tra việc thực hiện về trang thiết bị bảo quản thuốc thu được kết quả như sau:

Bảng 3.8 Số lượt các quầy chấp hành về quy định trang thiết bị bảo quản

Trang 40

STT Nội dung Số lượt Tỷ lệ (%)

Tổng số lượt thanh, kiểm tra 160

Nhìn chung, trang thiết bị cơ bản của các quầy thuốc đã đạt chuẩn GPP đều đầy đủ Các quầy đã có ý thức trang bị đầy đủ các thiết bị để phục

vụ hoạt động cho quầy thuốc như: tủ quầy, giá kệ, nhiệt kế, ẩm kế, bao bì đựng thuốc (tỷ lệ có khoảng từ 90% đến 100%), cũng như đã lắp đặt điều hòa để đảm bảo các điều kiện bảo quản thuốc theo đúng quy định, tuy nhiên khi kiểm tra thì tỷ lệ sử dụng máy điều hòa cũng tương đối (75%) ảnh hưởng đến việc bảo quản chất lượng thuốc Tình trạng này có thể do chủ quầy thuốc không sử dụng để cắt giảm chi phí trong kinh doanh Về trang thiết bị PCCC, ý thức của các chủ quầy thuốc về vấn đề PCCC đang còn rất hạn chế vì vậy chưa có sự trang bị đầy đủ các thiết bị PCCC Việc trang bị

tủ lạnh cũng như sử dụng tủ lạnh hầu như rất ít do các quầy thuốc không

kinh doanh các thuốc yêu cầu bảo quản lạnh

Hình 3.3 Biểu đồ số lượt các quầy chấp hành qui định về trang thiết bị bảo quản

Ẩm kế, nhiệt kế

Ngày đăng: 30/04/2019, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w