BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI LÊ VĂN HOÀNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH THƯƠNG MẠI DƯỢC MỸ PHẨM - CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT THANH HÓA NĂM 2017 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ C
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ VĂN HOÀNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH THƯƠNG MẠI DƯỢC MỸ PHẨM - CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT
THANH HÓA NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI –2018
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ VĂN HOÀNG
PHÂN TÍCHHOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH THƯƠNG MẠI DƯỢC MỸ PHẨM - CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT
THANH HÓA NĂM 2017
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Lan Anh Thời gian thực hiện: Từ tháng 7/2018 đến tháng 11/2018
HÀ NỘI – 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự giúp đỡ của thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và những người thân
Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Trần Thị Lan Anh, người đã gợi ý, tìm hướng đi, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm cho tôi trong quá trình làm luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược và các
bộ môn có liên quan đến đề tài của Trường Đại Học Dược Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn nghiên cứu thực hiện luận văn
Nhân dịp này, tôi chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo Công ty cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa nơi tôi công tác, tạo điều kiện cho tôi được đi học và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và tra cứu số liệu Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp tại Chi nhánh thương mại Dược mỹ phẩm đã luôn luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Lê Văn Hoàng
Trang 41.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh 3
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 5 1.2.1 Phân tích cơ cấu danh mục nhóm hàng: 5
1.2.2 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua 5
1.2.3 Chỉ tiêu doanh thu 6
1.2.5 Thu nhập bình quân và năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên 8
1.3 THỰC TRẠNG VỀ KINH DOANH DƯỢC 8
1.3.1 Vài nét về ngành Dược trên thế giới. 8
1.4 MỘT VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA 17
1.4.1 Vài nét về công ty 17
1.4.2 Chi nhánh thương mại Dược - mỹ phẩm: 21
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu. 22
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu. 22
2.1.3 Thời gian nghiên cứu. 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu. 22
2.2.2 Biến số nghiên cứu. 22
2.2.3 Phương pháp thu thập 25
Trang 52.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU HÀNG HÓA CỦA CHI NHÁNH DƯỢC MỸ PHẨM NĂM 2017 26 3.1.1 Cơ cấu danh mục hàng hóa theo loại hàng hóa 26
3.1.2 Cơ cấu danh mục hàng hóa theo nguồn hàng 27
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc tại chi nhánh 28
3.1.4 Cơ cấu danh mục hàng công ty sản xuất tại chi nhánh 29
3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 31 3.2.1 Doanh thu, lợi nhuận bán hàng của chi nhánh 31
3.2.2 Năng suất lao động và thu nhập bình quân của nhân viên tại chi nhánh năm 2017 42
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 44
4.1 VỀ CƠ CẤU HÀNG HÓA CỦA CHI NHÁNH DƯỢC MỸ PHẨM NĂM 2017 44 4.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 46 4.3 Hạn chế của đề tài 51 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
1 Kết luận 52 2 Kiến nghị 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
MỤCLỤCVIẾTTẮT
BYT BộYtế
BHYT Bảo hiểm y tế
Trang 6KV Khu vực
OTC Thuốc không kê đơn
PCCC Phòng cháy chữa cháy
SOP Quy trình thao tác chuẩn
TYT Trạm Y tế
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 22
Bảng 3.1 Cơ cấu hàng hóa của chi nhánh năm 2017 26
Bảng 3.2 Cơ cấu hàng hóa theo nguồn hàng của chi nhánh năm 2017 27
Bảng 3.3 Cơ cấu danh mục thuốc tại chi nhánh 28
Bảng 3.4 Cơ cấu danh mụcthuốc theo tác dụng dược lý 29
Bảng 3.5 Cơ cấu danh mục hàng công ty sản xuất 30
Bảng 3.6 Doanh số, lợi nhuận bán hàng theo kênh phân phối 31
Bảng 3.7 Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận hàng hóa theo nguồn hàng của chi nhánh năm 2017 32
Bảng 3.8 Cơ cấu doanh thu, lợi nhuậnhàng hóacủa chi nhánh 34
Bảng 3.9 Cơ cấu doanh thu lợi nhuận của thuốc tại chi nhánh 35
Bảng 3.10 Cơ cấu doanh thu lợi nhuận theo nhóm hàng công ty sản xuất tại chi nhánh 36
Bảng 3.11 Bảng doanh thu, lợi nhuận bán hàng theo tháng của chi nhánh năm 2017 38
Bảng 3.12 Số lượng, và doanh thu các sản phẩm của chi nhánh theo phân nhóm ABC 40
Bảng 3.13 Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên chi nhánh Dược mỹ phẩm năm 2017 42
Bảng 3.14 Thu nhập bình quân của CBCNV chi nhánh Dược mỹ phẩm năm 2017 43
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Doanh số bán thuốc kê đơn trên toàn thế giới 9
Hình 1.2 Doanh thu và tăng trưởng ngành dược 2013-2020 10
Hình 1.3 Nhập khẩu dược phẩm theo quốc gia năm 2016 10
Hình 1.4: Mức tiêu thụ thuốc bình quân đầu người giữa Việt Nam và các nước giai đoạn 2015 – 2020 12
Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Dược-Vật tư y tế Thanh Hóa 20
Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu hàng hóa tại chi nhánh năm 2017 26
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu nguồn hàng của chi nhánh năm 2017 27
Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu mặt hàng thuốc tại chi nhánh năm 2017 28
Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ cơ cấu hàng công ty sản xuất 29
Hình 3.5 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu của chi nhánh theo kênh bán hàng 32
Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu của chi nhánh theo nguồn hàng 33
Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu hàng hóa tại chi nhánh năm 2017 35
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ doanh thu thuốc của chi nhánh 36
Hình 3.9 Biểu đồ tỷ lệ doanh thu bán hàng theo nhóm hàng công ty sản xuất tại chi nhánh năm 2017 38
Hình 3.10 Biểu đồ doanh thu của chi nhánh qua các tháng trong năm 2017 40 Hình 3.11 Biểu đồ tỷ lệ số lượng các mặt hàng theo phân nhóm A, B, C tại chi nhánh năm 2017 41
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; trong đó phát triển ngành Dược Việt Nam trở thành ngành kinh tế-kỹ thuật mũi nhọn, bên cạnh sự phát triển nội lực, ngành Dược Việt Nam đã chủ động hội nhập khu vực và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng
đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng phục vụ sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc
và nâng cao sức khỏe nhân dân Trong bối cảnh của nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp Dược hoạt động sản xuất,kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài
Chính vì vậy phải tự đưa ra các quyết định kinh doanh của mình, đảm bảo hiệu quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp Và làm thế nào để duy trì được sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động và từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là những vấn đề cấp thiết của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Dược VTYT Thanh Hóa kể từ khi thành lập đến nay, quá trình xây dựng và phát triển của Công ty luôn gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của nghành Dược Việt Nam cùng với những bước thăng trầm trong tiến trình lịch sử phát triển kinh tế của đất nước Bên cạnh mục tiêu kinh doanh hiệu quả, Công ty luôn duy trì thực hiện tốt các nghĩa vụ với Nhà nước và xã hội… Coi đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển bền vững Với chiến lược đầu tư mở rộng, phát triển toàn diện, Công ty
đã khẳng định được vị thế ngày càng vững chắc trong ngành Dược
Hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần Dược VTYT Thanh Hóa qua mạng lưới các chi nhánh nội tỉnh, ngoại tỉnh, hệ thống các nhà thuốc,
Trang 10quầy thuốc trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Chi nhánh Dược mỹ phẩm trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, là một mắt xích nhỏ cho mạng lưới cung ứng thuốc của công ty Với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là đảm bảo cung ứng thuốc đầy
đủ, kịp thời thuốc phục vụ cho công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn thành phố Thanh Hóa
Hoạt động của chi nhánh Dược mỹ phẩm phải đảm bảo đúng quy định chuyên môn và hiệu quả kinh tế Với mong muốn có được đánh giá tổng quát
về thực trạng tổ chức và hoạt động cung ứng thuốc của chi nhánh Dược mỹ phẩm, nhằm tìm ra các ưu nhược điểm để từ đó đưa ra được cac giải pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động cung ứng thuốc của chi nhánh;
chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích hoạt động kinh doanh tại chi nhánh
thương mại Dược mỹ phẩm – Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Thanh Hóa năm 2017” với mục tiêu sau:
1 Phân tích cơ cấu danh mục hàng hóa kinh doanh của chi nhánh thương mại Dược Mỹ phẩm năm 2017
2 Đánh giá một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của chi nhánh thương mại Dược Mỹ phẩm năm 2017
Trang 11Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứa đánh giá toàn
bộ quá trình kết quả hoạt động ở doanh nghiệp, nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra phương án và áp dụng giải pháp nâng cao hiệu quản sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
Do vậy "Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo
hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể với qui luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn"
[2]
1.1.2 Ý nghĩa của việc phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ để phát triển những khả năng tiềm tàng và công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh [2]
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh Thông qua các tài liệu phân tích, cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp.[9] [19]
Phân tích hoạt động kinh doanh còn là phương pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả và hạn chế xảy ra rủi ro,doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình,
Trang 12đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra chiến lượng kinh doanh cho phù hợp
Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tác bên ngoài khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay với doanh nghiệp
1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết quả đạt được so với các mục tiêu kế hoạch, dự toán định mức,…
đã đặt ra để khẳng định tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng
Xác định nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức ảnh hưởng đó Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp các nhân tố gây nên do đó ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến động của trị số nhân tố đó
Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại, yếu kém của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá kết quả chung chung mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nguyên tố và tìm nguyên nhân mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần khai thác và những chỗ còn tồn tại, yếu kém nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp mình
Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ mục tiêu đã định Nếu kiểm tra và đánh giá đúng sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh kịp thời, phù hợp, đưa ra các giải pháp có hiệu quả trong tương lai.[2]
Trang 131.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Phân tích cơ cấu danh mục nhóm hàng:
Phân tích cơ cấu nhóm hàng để tìm ra sản phẩm nào thuộc nhóm nào có
số lượng bán nhiều nhất trong năm, sản phẩm nào có số lượng bán ít nhất để đưa ra giải phát nhằm thúc đẩy doanh số cho sản phẩm đó
Phân tích danh mục nhằm nhóm hàng công ty khai thác có doanh thu lớn nhất để từ đó có thể đưa vào sản xuất hoặc đi gia công về để bán ra thị trường từ đó mang lại lợi nhuận cho công ty và còn chủ động hơn nữa trong việc cung ứng cho thị trường
1.2.2 Doanh số mua và cơ cấu nguồn mua
Doanh số mua thể hiện năng lực luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp Cơ cấu nguồn mua là chỉ tiêu đánh giá nguồn hàng cho lợi nhuận cao
và thể hiện cái nhìn sắc bén nhạy camrcuar những người làm công tác kinh doanh Việc phân tích nguồn mua và cơ cấu nguồn mua là một tiêu chỉ tiêu phân tích trong hoạt động doanh nghiệp
Hệ số tiêu thụ mua hàng =Doanh số bán hàng (giá bán)
Tổng doanh số mua (giá mua)
Chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa mua vào và bán ra
- Chỉ tiêu này >1và tăng lên thì đánh giá hàng trong kì tốt vì tồn kho cuối kì giảm
- Chỉ tiêu này<1 và giảm thì mua vào quá nhiều, bán ra chậm, hàng tồn kho cuối kì tăng lên là không tốt
+ Tổng doanh số mua của doanh nghiệp
+ Các nguồn mua phải được đảm bảo được yêu cầu chất lượng
+ Mua của các xí nghiệp sản xuất
+ Mua nguồn khác: Thường là mua của các hãng, các công ty nhà
nước, các công ty trách nhiệm hữu hạn khác
Trang 14+ Các quầy, cửa hàng của công ty tự mua
+ Riêng với doanh nghiệp dược trung ương và một số doanh nghiệp dược buôn bán tại thành phố lớn có chức năng xuất nhập khẩu còn có nguồn nhập khẩu.[2]
1.2.3 Chỉ tiêu doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng hàng hóa hay dịch vụ.[13] [2]
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ từ ngành nghề chính của doanh nghiệp: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp
đã bán ra trong kỳ Theo đó doanh thu từ ngành nghề chính của doanh nghiệp dược là: sản xuất, bán buôn, xuất nhập khẩu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ kiểm nghiệm, dịch vụ thử lâm sang thuốc và dịch vụ bán lẻ thuốc.[20]
- Doanh thu thuần vê bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ như các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế
- Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Ý nghĩa: Doanh thu phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn
vị ở một thời điểm cần phân tích Thông qua nó ta có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không [12] [13]
1.2.4 Chỉ tiêu lợi nhuận
Bất kỳ một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khácnhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợinhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không
Trang 15mang tínhchất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nóiđến cùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mụctiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận lợi nhuận chính và chủ yếu tạo nên toàn bộ lợi nhuận của công ty Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thường được xem xét thông qua 2 chỉ tiêu: Lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần
từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận gộp: phản ánh chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần về tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với tổng giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịchvụ đã tiêu thụ Chỉ tiêu này được tính bằng doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu và giá vốn hàng bán
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ hoạtđộng kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tínhtoán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụtrừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa,dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo, cộng doanh thu hoạt động tài chính vàtrừ đi chi phí hoạt động tài chính
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tínhtrước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra
- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế bao gồm lợi nhuận thuần từ hoạtđộng kinh doanh và lợi nhuận khác
- Lợi nhuận kế toán sau thuế: là lợi nhuận của doanh nghiệp sau khi trừđi chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích, xem xét mức độ biến động của tổng số lợi nhuận, đánh giá bằng con số tương đối, thông qua việc so sánh giữa tổng lợi nhuận trong kỳ so với vốn sản xuất sử dụng để sinh ra lợi nhuận
Trang 161.2.5 Thu nhập bình quân và năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên
Đối với doanh nghiệp dược kinh doanh thì năng suất lao động bình quân là năng suất bán ra trung bình [2]
Năng suất lao động bình quân của CBCNV được thể hiện bằng chỉ tiêu doanh số bán ra chia cho tổng số CBCNV trong sản xuất và kinh doanh Năng suất lao động bình quân thể hiện hoạt động của doanh nghiệp Dược có hiệu quả hay không và ngược lại
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp không phải chỉ tính đến lợi nhuận thu được mà còn phải tính đến việc đảm bảo đời sống CBCNV thông qua thu nhập bình quân của họ Thu nhập bình quân của CBCNV là lương và các khoản thu nhập khác, ví dụ các khoản tiền thưởng quý, năm, lễ Thu nhập bình quân của CBNV thể hiện lợi ích, sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp và chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động ổn định
1.3 THỰC TRẠNG VỀ KINH DOANH DƯỢC
1.3.1 Vài nét về ngành Dược trên thế giới
Theo EvaluatePharma, doanh số bán thuốc kê đơn trên toàn thế giới dự báo tăng trưởng ở mức 6,5% (CAGR) đến năm 2022 Theo đánh giá dự báo, công nghiệp dược phẩm đang tăng trưởng ở mức 6,5% mỗi năm (CAGR) đạt 1,06triệu USD vào năm 2022 Sự tăng trưởng này có thể do mở rộng các liệu pháp hiện có như thuốc ức chế PD-1 / PD-L1 Opdivo và Keytruda và J & J's Darzalex, cũng như sự ra mắt của các liệu pháp mới, chẳng hạn như Dupixent của Sanofi/Regeron trong viêm da dị ứng
Thị trường thuốc “Orphan” dự kiến sẽ tăng gấp đôi trong thời gian giai đoạn 2016-22, đạt đỉnh 209 tỷ đô la vào năm 2022 [10]
Trang 171 Hình 1.1 Doanh số bán thuốc kê đơn trên toàn thế giới
1.3.2 Thực trạng kinh doanh thuốc trên thị trường Việt Nam
Theo IMS Health, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có thị trường dược phẩm phát triển nhanh nhất châu Á, đứng thứ 17 trên thế giới (Pharmerging markets)
Tổng doanh thu của ngành là 5,2 tỷ USD tăng 11% so với năm 2016 Tỷ
lệ tăng trưởng ngành từ năm 2012-2017 là 14%, dự báo tăng trưởng năm 2017-2020 là 12,5% [5]
Trang 18Hình 1.2 Doanh thu và tăng trưởng ngành dược 2013-2020
Theo thống kê sơ bộ, năm 2017 nhập khẩu thuốc của 11 tháng là 2.540 triệu USD tăng 8,5% so với năm 2016; nhập khẩu nguyên liệu, dược liệu của
11 tháng là 332 triệu USD, giảm 2% so với năm 2016
Việt Nam chủ yếu nhập khẩu thuốc từ các thị trường Pháp chiếm 13%, sau đó là thị trường Ấn Độ 11%, Đức 9%,…
Hình 1.3 Nhập khẩu dược phẩm theo quốc gia năm 2016
Trang 19Nước ta hiện nay chỉ mới đạt trình độ sản xuất thuốc thành phẩm từ nguyên liệu nhập khâu, chưa tự sản xuất được nguyên liệu hóa dược và chưa
tự phát minh được thuốc
Các doanh nghiệp Dược Việt Nam đa số sản xuất thành phẩm từ nguyên liệu nhập, nguyên liệu để sản xuất thuốc trong nước được nhập khẩu đa số từ Trung Quốc và Ấn Độ Về nguyên liệu đông dược, khoảng gần 90% được nhập từ Trung Quốc, còn lại là thảo dược được trồng ở Việt Nam, phổ biến như Atiso, Đinh lăng, Cam thảo, Ích mẫu, Diệp hạ châu,…Hầu hết sản phẩm dược trong nước đều là thuốc phổ biến, có giá rẻ nên doanh nghiệp trong nước cạnh tranh khốc liệt trong phân khúc thị trường hạn hẹp, trong khi phân khúc biệt dược có giá trị cao đều do doanh nghiệp nước ngoài chiếm lĩnh
Mặc dù vậy, các doanh nghiệp Dược trong nước có xu hướng nâng cấp nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn quốc tế như PIC/S-GMP, EU-GMP để sản xuất thuốc Generic chất lượng cao nhằm tăng khả năng thâm nhập của kênh phân phối ETC và xuất khẩu, đồng thời gia công và sản xuất thuốc nhượng quyền là con đường ngắn nhất và hiệu quả để theo kịp ngành dược thế giới
Theo cục Quản lý Dược, tính đến ngày 6/12/2017, Việt Nam có 205 doanh nghiệp sản xuất dược phẩm đạt tiêu chuẩn sản xuất thuốc tốt theo tiêu chuẩn GMP-WHO, 8 doanh nghiệp trong nước đạt tiêu chuẩn PIC/S –GMP
và EU-GMP trong đó có 2 doanh nghiệp nội địa đáp ứng được tiêu chuẩn này
là Imexpharm và Pymepharco, còn lại là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.[6]
Theo thống kê của cục thống kê, tính đến năm 2016 Việt Nam có 13.591
cơ sở khám chữa bệnh trên cả nước trong đó có khoảng 1077 bệnh viện và 11.102 trạm y tế các xã phường [6]
Theo thống kê của bộ y tế, cả nước hiện có trên 42.169 cơ sở bán lẻ thuốc, tính bình quân có khoảng 4,6 cơ sở bán lẻ thuốc trên 10.000 dân, góp
Trang 20phần đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên để phòng, chữa bệnh cho người dân [6]
Mức tiêu thụ bình quân đầu người của Việt Nam theo ước tính của IMS Health chỉ vào khoảng 33 USD năm 2015, dù được dự báo sẽ tăng lên gần 50 USD vào năm 2020 nhưng vẫn thấp hơn đáng kể so với mặt bằng chung ở mức gần 78,3 USD của các nước pharmeging và mức 180 USD của cả thế giới [4]
Hình 1.4 Mức tiêu thụ thuốc bình quân đầu người giữa Việt Nam và các nước giai đoạn 2015 – 2020
Những cơ chế mới về ngành dược có tác động tích cực đến ngành dược trong ngắn hạn:
Trong khoảng tháng 4 năm 2017, cục Quản lý Dược-Bộ Y tế đã thông báo hiện có 698 thuốc biệt dược gốc, trong đó 447 thuốc đã hết hạn độc quyền Đây chính là tín hiệu tích cực cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước có cơ hội sản xuất thuốc Generic và có cơ hội trúng thầu vào kênh bệnh viện cao hơn trước
Theo thông tư 11/2016/TT-BYT quy định đối với thuốc thuộc danh mục sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp do Bộ Y tế công bố thì trong hồ sơ mời thầu phải yêu cầu nhà thầu
Trang 21không được chào thuốc nhập khẩu thuộc nhóm đó Điều này cơ hội đầy tích cực hỗ trợ cho hoạt động đấu thầu của các công ty dược nội địa
Sửa đổi Luật dược số 105/2016/QH13 về ưu tiên phát triển dược liệu, thuốc dược liệu và thuốc cổ truyền Luật Dược sửa đổi đã đưa ra một loạt các chính sách, giải pháp nhằm khôi phục lại vị thế cho dược liệu, thuốc dược liệu
và thuốc cổ truyền Việt Nam, trong đó có vấn đề hỗ trợ phát triển nuôi trồng, quản lý chặt chẽ hơn về nhập khẩu dược liệu, đồng thời cho phép chỉ định thầu để ngành dược trong nước có điều kiện phát triển Đây chính là cơ hội cho những doanh nghiệp nội địa hoạt động sản xuất trong mảng đông dược.[6]
Luật Dược sửa đổi mang đến cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp dược, đặc biệt là các doanh nghiệp có nhà máy đạt chuẩn PIC/S và GMP-EU khi các điều khoản đều theo hướng tạo điều kiện phát triển thuốc nội địa, nhất là trong bối cảnh sản xuất trong nước hiện mới chỉ đáp ứng được 48% nhu cầu tiêu thụ.[3]
Dù vậy, cùng với sự phát triển về kinh tế và xã hội, sự đa dạng của thị trườngdược phẩm đã làm cho hoạt động kinh doanh ngày càng phong phú và phứctạp Để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh, các doanh nghiệp cầnphải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng cácđiều kiện vốn có về các nguồn nhân lực, vật lực [8]
Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được các yếu tố ảnh hưởng, mức
độ và xu hướng tác động của từng yếu tố đến kết quả kinh doanh Vì vậy, việcphân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề cần thiết
Từ thực tế đó, các đề tài về phân tích hoạt động kinh doanh đã đượcnhiều học viên, sinh viên lựa chọn đề tài nghiên cứu:
➢ Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm Kỳ Sơn
- Hòa Bình năm 2016”
Kết quả đề tài phân tích cho thấy:
Trang 22Cơ cấu hàng hóa: Thuốc tân dược là mặt hàng chiếm tỷ lệ lớn nhất (72,9%) tiếp theo là Thực phẩm chức năng (16,1%), mặt hàng Mỹ phẩm và Vật tư y tế chiếm một tỷ lệnhỏ (6,0% và 5,0%)
Về cơ cấu thuốc tân dược theo tác dụng dược lý: Nhóm thuốc đường tiêu hóa, thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn chiếm tỷ lệ lớn nhất (31,4%), tiếp đến là Nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp (27,7%), thứ 3
là Nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn (11,7%), Thuốc tác dụng trên đường hô hấp, thuốc tim mạch đứng thứ 4 với tỷ lệ 9,0%, Nhóm khoáng chất và vitamin đứng thứ 5 với tỷ lệ 8,1% Nhóm Hocmon và cácthuốc tác động vào hệ thống nội tiết, Thuốc điều trị bệnh mắt, tai mũi họng (7,1%), cuối cùng là Nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, thuốc tẩy trùng và sát khuẩn (5,0%)
Về doanh thu: Doanh thu bán Thuốc chiếm tỷ lệ lớnnhất (76,7%), Thực phẩm chức năng có doanh thu đứng thứ 2 (20,6%).Vật tư y tế là nhóm hàng
có doanh thu đứng thứ 3 (2,2%) đứngcuối là doanh thu từ kinh doanh Mỹ phẩm (0,5%) [16]
➢ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thương
mại dịch vụ và xuất nhập khẩu Hoàng Thành năm 2016
Kết quả đề tài phân tích cho thấy:
Về cơ cấu nguồn hàng:hàng công ty nhập khẩu chiếm tỷ lệ 34,2 %, hàng công ty khai thác chiếm tỷ lệ cao là 65,8 %
Về cơ cấu hàng hóa: Thuốc tân dược là 74 mặt hàng tỉlệ 93,7% chủ yếu
là các thuốc thiết yếu trong công tác phòng và chữa bệnhđang được trị trường chấp nhận Còn lại là thực phẩm chức năng gồm 5 sảnphẩm chiếm tỉ lệ 6,3%
Về cơ cấu thuốc theo tác dụng dược lý: nhómthuốc chống rối loạn tâm thần chiếm tỷ lệ cao nhất 18,9% Ít nhất là nhóm thuốc chống dị ứng chiếm tỉ lệ5,4% trên tổng số lượng sản phẩm của công ty
Trang 23Năng suất lao động bình quân của cán bộ trong năm 2016 đạt 1.620 triệu đồng
Thu nhập bình quân năm của cán bộ công nhân viên trong công ty năm
2016 là 140,4 triệu đồng [14]
➢ Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Dược VTYT
Đăk Nông –tỉnh Đăk Nông năm 2016
Kết quả đề tài phân tích cho thấy:
Về cơ cấu doanh số bán hàng hóa: Doanh số bán thuốc chiếm 51,8 % tổng doanh số, thực phẩm chức năng chiếm tỷ lệ 34,8%, còn lại là vật tư y tế chiếm 13,4%
Về cơ cấu doanh số bán thuốc theo nhóm tác dụng dược lý: Doanh số bán thuốc nhóm kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất 34%; đứng thứ 2 là nhóm vitamin, khoáng chất chiếm tỷ lệ 21,4%; thứ 3 là nhóm hô hấp chiếm tỷ lệ 13,4%; giảm đau xương khớp và kháng vi rút cùng có tỷ lệ khoảng 10%, còn lại là các nhóm khác
Năng suất lao động bình quân của cán bộ công nhân viên trong năm
2016 đạt 1.482 triệu đồng
Thu nhập bình quân năm của cán bộ công nhân viên trong công ty năm
2016 là 78,6 triệu đồng, chia đều cho mỗi tháng là 6,55 triệu đồng [17]
➢ Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của chi nhánh dược phẩm
huyện Ngọc Lặc – Công ty cổ phần Dược VTYT Thanh Hóa năm 2014
Kết quả đề tài phân tích cho thấy:
Về cơ cấu doanh thu theo nguồn hàng: Doanh thu hàng công ty sản xuất là 7.174 triệu đồng chiếm tỷ lệ 34,2% tổng doanh thu, doanh thu hàng công ty khai thác là 13.787 triệu đồng chiếm tỷ lệ 65,8% tổng doanh thu
Về cơ cấu bán ra: Doanh số bán cho bệnh viện chiếm tỷ trọng cao nhất trongtổng doanh số bán của Chi nhánh chiếm tỷ lệ 60,24% tổng doanh
Trang 24thu;doanh số bán lẻ và bán cho đại lý, trạm y tế, cơ quan, xí nghiệp chiếm 39,76% tổng doanh thu
Về doanh số bán ra theo nhóm hàng hóa: doanh số bán thuốc tân dược chiếm tỷ lệ khá cao 76,51% tổng doanh thu; doanh số bán thuốc đông dược chiếm tỷ lệ 18,49% tổng doanh số; thực phẩm chức năng chiếm 4% và Bông băng, cồn gạc chiếm tỷ lệ 1%
Về doanh số bán ra theo các nhóm thuốc: Doanh số bán của nhóm kháng sinh có tỷ trọng cao nhất(41,0%), sau đó đến nhóm giảm đau chống viêm chiếm tỷ lệ 25%, nhóm vitamin vàkhoáng chất chiếm tỷ lệ 17%, còn lại các nhóm khác chiếm tỷ lệ nhỏ
Năng suất lao động của CBCNV Chi nhánh năm 2014 là87,34 triệu đồng
Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong công ty năm 2016
là 5.042.000 VNĐ/người/tháng [11]
➢ Phân tích danh mục và doanh thu hàng sản xuất của công ty cổ phần
dược VTYT Thanh Hóa năm 2014
Kết quả đề tài phân tích cho thấy:
Về cơ cấu hàng công ty sản xuất: số lượng thuốc tân dược chiếm đa số với tỷ lệ 84,04%;mặt hàng thuốc đông dượcchiếm 15,96%
Về cơ cấu nguồn hàng: Hàng công ty sản xuất có số lượng lớn nhất 124 mặt hàng chiếm tỷ lệ 58,2%; hàng công ty liên doanh chiếm tỷ lệ 39,9% còn lại là hàng cắt lô chiếm tỷ lệ nhỏ 1,9%
Về doanh thu theo nguồn hàng: Doanh thu hàng công ty sản xuất chiếm
tỷ trọng lớn nhất 82,93% tổng doanh thu; hàng công ty liên doanh chiếm tỷ lệ 12,19%; hàng cắt lô chiếm tỷ lệ 4,88%
Về doanh thu theo kênh bán ra: Doanh thu của công ty theo kênh bán bảo hiểm là 49,34 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 15,85% tổng doanh thu; doanh thu theo kênh bán OTC là 261,98 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 84,15 tổng doanh thu [15]
Trang 251.4 MỘT VÀI NÉT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC-VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA
1.4.1 Vài nét về công ty
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Dược-Vật tư y Thanh Hóa là Công ty được thành lập
từ việc chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nước sang Công ty cổ phần theo Quyết định số 3664/QĐ-UBTH do Uỷ ban nhân tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 05/11/2002 Công ty hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số
2800231948 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp, trong quá trình hoạt động công ty có 12 lần thay đổi đăng ký kinh doanh [18]
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Vốn điều lệ của Công ty là 74.716.140.000 đồng tương ứng 7.471.614 cổ phần
Trụ sở Theo đang ký kinh doanh: 232 Trần Phú-Thành Phố Thanh Hóa
Lĩnh vực kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2800231948 thay đổi lần thứ 11 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 30/12/2016, lĩnh vực hoạt động của Công ty là:
- Sản xuất các mặt hàng thuốc đông dược, tân dược
- Kinh doanh thuốc tân dược, cao đơn hoàn tán
- Kinh doanh hóa chất dược dụng, hóa chất xét nghiệm, mỹ phẩm
- Kinh doanh và sửa chữa thiết bị y tế
- Kinh doanh thuốc nam, bắc
- Kinh doanh nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và thiết bị vật tư
Trang 26Vị thế của công ty trên thị trường dược phẩm Việt Nam
Công ty luôn giữ vững thành tích tăng trưởng và mục tiêu phát triển bền vững Năm 2012 tổng doanh thu đạt 826,2 tỉ đồng, trong đó doanh thu sản xuất công nghiệp đạt 241,6 tỉ đồng Từ năm 2007 đến 2012, Công ty luôn nằm trong tốp 10 doanh nghiệp Dược phẩm có doanh thu cao nhất ngành Dược Việt Nam, tốp 500 doanh nghiệp cổ phần có doanh thu lớn nhất và tốp
1000 doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất cả nước “Phát triển bền vững”, “Chất lượng – Niềm tin” là mục tiêu xuyên suốt quá trình hoạt động và phát triển của Công ty, Chất lượng sản phẩm công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường, Thương hiệu Thephaco ngày càng được nhiều người tiêu dùng biết đến.[21]
Hiện nay Công ty có 02 nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHO”, phòng Kiểm nghiệm đạt chuẩn “GLP”, hệ thống kho đạt chuẩn
“GMP-“GSP”, hệ thống phân phối thuốc đạt chuẩn “GDP” và “GPP” Với hệ thống phân phối phủ rộng trên toàn quốc gồm 30 chi nhánh ở các huyện, thị trong tỉnh, 3 chi nhánh ngoại tỉnh (tại Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh), 2 trung tâm bán buôn, 1 phòng khám đa khoa và nhiều đại lý trên toàn quốc Năm 2012 Công ty đã khởi công xây dựng chi nhánh tại tỉnh Hủa Phăn, nước bạn Lào, nhằm từng bước hướng hướng tới mục tiêu xuất khẩu ra thị trường khu vực và quốc tế
Hiện nay công ty có khoảng 900 cán bộ công nhân viên, trong đó hơn
200 người có trình độ từ đại học trở lên, tập thể Công ty cổ phần Dược – Vật tư y tế Thanh Hóa đã đạt được những thành tích đáng ghi nhận: 1 Huân chương Độc lập Hạng ba, 6 Huân chương Lao động, 2 Danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, 5 Bằng khen của Chính phủ, 3 Cờ thi đua của Chính phủ,
9 Cờ thi đua của Bộ Y tế, của tỉnh và các ban nghành xã hội khác,… Đặc biệt năm 2007, Công ty vinh dự được Chủ tịch Nước phong tặng danh hiệu
“Anh hùng Lao động” – đó là nguồn động viên cổ vũ to lớn để Công ty nổ
Trang 27lực phấn đấu hơn nữa trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thuốc đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh cho cộng đồng và đạt được các mục tiêu kinh
tế xã hội đề ra trong thời kỳ hội nhập WTO [21]
Trang 28SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - VTYT THANH HÓA
Hình 1.5.Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Dược-Vật tư y tế Thanh Hóa
Trang 291.4.2 Chi nhánh thương mại Dược - mỹ phẩm:
Công ty cổ phần Dược – VTYT Thanh Hóa có hệ thống phân phối rộng khắp trên toàn tỉnh Thanh Hóa cũng như khắp cả nước với 33 chi nhánh nội tỉnh, 03 chi nhánh ngoại tỉnh và 01 chi nhánh dược bên Lào Chi nhánh thương mại Dược - mỹ phẩm là một trong rất nhiều các chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có sự tăng trưởng lớn, luôn nằm trong tốp đầu về khả năng cạnh tranh và bán hàng công ty sản xuất
* Chi nhánh thương mại Dược - mỹ phẩm có chức năng chủ yếu là:
- Cung ứng hàng BHYT cho Bệnh viện K71, Bệnh viện tâm thần trên địa bàn thành phố Thanh Hóa
- Bán lẻ thuốc thành phẩm tới tay người sử dụng
* Nhiệm vụ của chi nhánh thương mại Dược - mỹ phẩm:
- Tổ chức, quản lý các quầy bán lẻ trực thuộc Chi nhánh
- Tổ chức cung ứng hàng hóa đầy đủ, kịp thời tới các quầy thuốc
- Cung ứng hàng BHYT cho Bệnh viện K71 và Bệnh viện tâm thần
- Kiểm tra hoạt động chuyên môn các quầy thuốc, đảm bảo hoạt động kinh doanh đúng theo quy định của Pháp luật
- Thực hiện đầy đủ chế độ chính sách đối với người lao động
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ nhân viên của chi nhánh
- Giúp đỡ học sinh, sinh viên về thực tập tại chi nhánh
Trang 30Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động kinh doanh Chi nhánh Dược mỹ phẩm – Công ty Cổ phần Dược Vật tư y tế Thanh Hóa
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- Chi nhánh Dược mỹ phẩm – Công ty Cổ phần Dược Vật tư y tế Thanh Hóa
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
- Từ 1/1/2017 đến 31/12/2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu được trình bày trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
STT Tên biến Loại biến Định nghĩa biến Nguồn thu thập
1 Cơ cấu nhóm
hàng
Phân loại Là hàng hóa được
phân loại theo nhóm thuốc, TPCN, MP, VTYT
Báo cáo nhập, xuất, tồn của chi nhánh trong năm
2017
2 Nguồn hàng Phân loại Là xuất xứ hàng hóa:
hàng công ty sản xuất
và hàng công ty khai thác
3 Cơ cấu thuốc Phân loại Là thuốc được phân
loại theo nhóm: thuốc tân dược và thuốc
Trang 31Báo cáo nhập, xuất, tồn của chi nhánh trong năm
6 Doanh thu, lợi
Hóa đơn xuất hàng chi nhánh năm 2017
7 Doanh thu, lợi
8 Doanh thu, lợi
hàng công ty sản xuất
và hàng công ty khai thác
Trang 329 Doanh thu, lợi
nhuận bán
hàng theo cơ
cấu thuốc
Phân loại Là doanh thu, lợi
nhuận bán thuốc được phân loại theo nhóm:
thuốc tân dược và thuốc đông dược Báo cáo nhập,
xuất, tồn của chi nhánh năm 2017
10 Doanh thu, lợi
11 Doanh thu, lợi
nhuận bán
hàng theo
tháng
Phân loại Là doanh thu, lợi
nhuận của chi nhánh thu được từ theo từng tháng trong năm 2017
Báo cáo nhập, xuất, tồn theo từng tháng của chi nhánh năm
Báo cáo nhân sự chi nhánh năm
Bảng lương của chi nhánh theo từng tháng trong năm 2017
Trang 332.2.3 Phương pháp thu thập
➢ Nguồn thu thập
Hồi cứu các tài liệu sau:
- Báo cáo nhân sự của chi nhánh Dược mỹ phẩm năm 2017
- Bảng lương cán bộ công nhân viên chi nhánh Dược mỹ phẩm theo từng tháng năm 2017
- Hóa đơn xuất hàng của chi nhánh năm 2017
- Báo cáo xuất, nhập tồn của chi nhánh theo từng tháng trong năm 2017
và bảng tổng hợp cả năm
➢ Phương pháp thu thập
Các số liệu được thu thập qua phiếu thu thập số liệu theo phụ lục 1
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
Số liệu sau khi thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel 2007
để xử lý, phân tích như sau:
- Thống kê số liệu
- Sắp xếp số liệu tùy theo mục đích phân tích, chỉ tiêu nghiên cứu
- Tính toán các giá trị và tỷ lệ % của các biến
- Trình bày kết quả qua bảng số liệu, đồ thị
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU HÀNG HÓA CỦA CHI NHÁNH DƯỢC MỸ PHẨM NĂM 2017
3.1.1 Cơ cấu danh mục hàng hóa theo loại hàng hóa
Danh mục hàng hóa của chi nhánh đang kinh doanh được chia làm 4 nhóm: Thuốc, thực phẩm chức năng, Mỹ phẩm, Vật tư Y tế
Bảng 3.1 Cơ cấu hàng hóa của chi nhánh năm 2017
mỹ phẩm và vật tư y tế nhưng chiếm 1 lượng rất nhỏ (1,1% và 0,55%)
3.1.2 Cơ cấu danh mục hàng hóa theo nguồn hàng
Bảng 3.2 Cơ cấu hàng hóa theo nguồn hàng của chi nhánh năm 2017
STT Nguồn hàng Số mặt hàng Tỷ lệ