1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện ung bướu thanh hóa từ 01 01 2018 đến 31 8 2018

69 150 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc thiết yếu, cấp thiết cho nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh việ

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI VĂN THẮNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THANH HÓA TỪ 01/01/2018 ĐẾN 31/8/2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI VĂN THẮNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THANH HÓA TỪ 01/01/2018 ĐẾN 31/8/2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý Dược

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn Khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình

HÀ NỘI 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các cán bộ công tác tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa, gia đình và bạn bè đã giúp tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới

GS TS Nguyễn Thanh Bình – người thầy đã trực tiếp chỉ bảo, hướng

dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo Bệnh viện Ung

bướu Thanh Hóa cùng các đồng nghiệp tại Bệnh viện Ung bướu Thanh

Hóa đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học cùng các thầy cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại trường

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, gia đình, người thân và bạn bè, những người luôn động viên và khích lệ tinh thần giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập và quá trình làm khóa luận

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Học viên

Mai Văn Thắng

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

INN International Nonproprietary Name - tên theo danh

pháp quốc tế

VEN V- thuốc tối cần, E- thuốc thiết yếu, N- thuốc không

thiết yếu

WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

Trang 5

Bảng 3.3 Cơ cấu các nhóm thuốc theo tác dụng dược lý 28

Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc điều trị ung thư sản xuất trong nước,

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc kháng sinh sử dụng theo phân nhóm 33

Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong DMT sử

Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc cần hội chẩn, không cần hội chẩn 36

Trang 6

Bảng 3.16 Khoản mục cụ thể của các thuốc trong nhóm A 38

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang 7

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ……….…….1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN 3

1.1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục 3

1.1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc 3

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 4

1.2 MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM QUẢN LÝ SỦ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN 5

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 6

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC 6

1.3.2 Phân tích VEN 7

1.3.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 8

1.3.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị : 10

1.3 THỰC TR ẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC B ỆNH VI ỆN TẠI VIỆT NAM 11

1.3.1 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước 11

1.3.2 Tình hình sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện 11

1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược 12

1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc điều trị ung thư ở một số bệnh viện chuyên khoa 12

1.3.5 Về phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện tại Việt Nam [7] 13

1.4 ĐÔI NÉT VỀ BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THANH HÓA 14

1.4.1 Tổng quan về Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa [12] 14

1.4.2 Vài nét về khoa Dược – VTYT tại bệnh viện [12] 17

1.4.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện và tính cấp thiết của đề tài 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21

Trang 8

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.2.1 Biến số nghiên cứu 21

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 23

2.2.3 Nguồn thu thập số liệu và phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 25

2.2.5 Phương pháp trình bày số liệu 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THANH HÓA 28

3.1.1 Phân tích theo nhóm tác dụng dược lý 28

3.1.2 Phân tích cơ cấu thuốc điều trị ung thư sử dụng tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa 31

3.1.3 Cơ cấu thuốc gây ngiện, thuốc hướng tâm thần sử dụng trong Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa 32

3.1.4 Cơ cấu thuốc kháng sinh sử dụng trong Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa 33

3.1.5 Phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng 34

3.1.6 Phân tích thuốc đơn thành phần, đa thành phần trong DMT 34

3.1.7 Phân tích thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 35

3.1.8 Phân tích thuốc cần hội chẩn, thuốc không cần hội chẩn 35

3.2.PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIÊN UNG BƯỚU THANH HÓA THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC/VEN 36

3.2.1 Kết quả phân tích DMT theo phương pháp ABC 36

3.2.2 Kết quả phân tích theo phương pháp VEN 40

3.3.3 Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN 41

3.3.4 Phân tích thuốc cụ thể trong nhóm AN 42

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 43

4.1 VỀ PHÂN TÍCH CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THANH HÓA TỪ 01/01/2018 ĐẾN 31/8/2018 43

Trang 9

4.1.1 Về cơ cấu thuốc theo nhóm điều trị 43

4.1.2 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 45

4.1.3 Về cơ cấu thuốc điều trị ung thư sử dụng tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa 46

4.1.4 Về tích cơ cấu thuốc kháng sinh sử dụng trong Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa 47

4.1.5 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần 48

4.1.6 Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc/thuốc generic 49

4.1.7 Về cơ cấu thuốc cần hội chẩn/thuốc không cần hội chẩn 50

4.2 VỀ PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC/VEN 50

4.2.1 Về phân tích ABC 50

4.2.2 Về phân tích VEN 52

4.2.3 Về phân tích ma trận ABC/VEN 52

4.2.4 Về các thuốc nhóm AN 53

4.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 53

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

1 KẾT LUẬN 53

2 KIẾN NGHỊ 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Bảo

vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là nhiệm vụ, mục tiêu và là nhân

tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Đó là nhiệm vụ quan trọng của ngành Y tế, trong đó thuốc có một vai trò hết sức quan trọng không thể thiếu được trong công tác này

Theo Bộ Y tế, năm 2009, tổng trị giá tiền thuốc sử dụng 1,696 tỷ USD (tăng 18,97% so với năm 2008), tiền thuốc bình quân đầu người 19,77 USD (tăng 20,18% so với năm 2008) Trong năm 2015, tiền thuốc bình quân đầu người mà người dân Việt chi để mua thuốc là 37,97 USD/năm [15] Theo một

số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30% - 40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, và lượng tiền không nhỏ bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và các hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả

Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, phòng bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho toàn xã hội Một trong những yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong bệnh viện là công tác cung ứng thuốc Trong đó hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc, là cơ sở để mua sắm, tồn trữ và sử dụng thuốc tại bệnh viện

Ung thư đang trở thành gánh nặng lớn tại các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước nghèo và các nước đang phát triển Thêm vào đó, thực trạng ung thư ở Việt Nam ngày càng gia tăng trên phạm vi cả nước, đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt của toàn xã hội Năm 2017, Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế về Ung thư (IARC) cho biết thực trạng ung thư ở Việt Nam đứng thứ 78/172 nước được khảo sát về tỷ lệ mắc ung thư Đấy là những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự ra đời của Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa

Trang 11

Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa chính thức đi vào hoạt động độc lập từ 01/10/2017 Là Bệnh viện chuyên khoa hạng II, với quy mô 200 giường bệnh vào giai đoạn 1 (giai đoạn đầu mới hoạt động trong khuôn viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa), và quy mô 450 giường bệnh vào giai đoạn 2 (dự kiến đầu năm 2019, dịp 27/2/2019) Tuy nhiên, lĩnh vực quản lý dược hiện đang triển khai chưa có đề tài nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện, cũng như đánh giá hiệu quả của việc xây dưng danh mục thuốc của bệnh viện để tăng cường cho việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả tại bệnh viện Với mong muốn nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, tiết kiệm chi

phí trong việc cung ứng thuốc , chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: ˝ Phân

tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa” với mục

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN

Danh mục thuốc bệnh viện là danh mục những loại thuốc thiết yếu, cấp thiết cho nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với mô hình bệnh tật, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những thuốc này luôn sẵn có với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả phải chăng đủ đáp ứng nhu cầu dùng thuốc bất kỳ lúc nào của bệnh nhân [6]

Danh mục thuốc đóng vai trò quan trọng trong chu trình mua sắm, dự trữ, quản lý, sử dụng thuốc tại bệnh viện Bên cạnh đó, phản ánh việc dùng thuốc thiết yếu và không thiết yếu của từng bệnh viện

1.1.1 Nguyên tắc xây dựng danh mục

Theo thông tư số 21/2013/TT - BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013

“Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện”, nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện như sau [7]:

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng

và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu

do Bộ Y tế ban hành;

- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước;

1.1.2 Tiêu chí lựa chọn thuốc

Theo thông tư số 21/2013/TT - BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 “Quy

Trang 13

định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và điều trị trong bệnh viện”, tiêu chí lựa chọn thuốc như sau [7] :

- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng;

- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;

- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;

- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không

so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc

- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng

so với thuốc ở dạng đơn chất

- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Việc lựa chọn và xây dựng danh mục thuốc là một nhiệm vụ của HĐT&ĐT

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y Tế qui định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, các bước xây

Trang 14

dựng danh mục thuốc được tiến hành như sau [7]:

+ Bước 1: Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc của năm trước, trong đó có áp dụng phân tích ABC/VEN để phát hiện các vấn đề sử dụng thuốc

Phân tích ABC là công cụ để phân loại các thuốc vào các nhóm có giá trị từ cao đến thấp để biết được tỷ trọng chi phí của các thuốc Nhưng phân tích ABC không được căn cứ để so sánh hiệu quả trong việc điều trị của các thuốc khác nhau Việc phối hợp với phương pháp phân tích VEN sẽ khắc phục được nhược điểm này Kết quả của phân tích ABC/VEN giúp cho HĐT&ĐT có thể nhận thấy được những vấn đề sử dụng thuốc tại bệnh viện

và tư vấn cho giám đốc bệnh viện để có những chính sách ưu tiên trong mua sắm, dự trữ và bảo quản thuốc

+ Bước 2: Đánh giá các thuốc được đề nghị bổ sung thêm hoặc loại bỏ

từ các khoa lâm sàng một cách khách quan

Để bổ sung thêm hoặc loại bỏ các thuốc từ danh mục cần phải lấy ý kiến từ tất cả các khoa phòng Sau đó, hội đồng thuốc tổng hợp, đánh giá những ý kiến này rồi đưa ra ý kiến phản hồi Mọi ý kiến đều phải được cân nhắc và thảo luận dựa trên việc sử dụng thuốc trên lâm sàng, hướng dẫn điều trị và hiệu quả của thuốc đã được chứng minh Cuối cùng, HĐT&ĐT đưa ra danh mục thuốc và lí do lựa chọn

+ Bước 3: Xây dựng danh mục thuốc và phân loại DMT theo nhóm điều trị và phân loại VEN

+ Bước 4: Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc

1.2 MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN

Đảng và Nhà nước luôn quan tâm, chỉ đạo xây dựng Ngành Dược Việt Nam phát triển một cách bền vững, đảm bảo cung ứng nguồn thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân Chính sách quốc gia về thuốc là kim

Trang 15

chỉ nam để thực hiện mục tiêu đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Để thực hiện tốt điều này, Chính phủ đã ban hành pháp lý trong việc dùng thuốc, thực hiện quy chế kê đơn thuốc và bán thuốc theo đơn, tên thuốc ghi trong đơn, in trên nhãn thuốc

Thông tư 40/TT-BYT ngày 17/11/2014 ban hành Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT, bao gồm 845 hoạt chất,

1064 thuốc tân dược, 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh đấu Trong đó quy định rõ các thuốc được sử dụng theo phân hạng bệnh viện [11]

Ngày 10/06/2011, BYT ban hành thông tư 23/2011/TT-BYT về hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh [10]

Quyết định số 708/QĐ - BYT ngày 02/03/2015 của Bộ trưởng BYT ban hành “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh” [9]

Thông tư 21/2013/TT – BYT ban hành ngày 08/08/2013 quy định về

tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [7]

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC

Là phương pháp phân tích tương quan lượng tiêu thụ hàng năm và chi phí phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện

để mua được với giá thấp hơn

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

Trang 16

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng các thuốc đắt tiền và thuốc không có trong danh, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn

1.3.2 Phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:

a) Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

b) Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

c) Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

Các bước phân tích VEN:

1 Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N

2 Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó, Hội đồng sẽ:

- Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp

Trang 17

- Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

- Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

- Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N

Mục tiêu của phân tích VEN là để tìm ra các thuốc hủy do hết hạn và phân định như sau:

Thuốc hết hạn nhưng cần thiết phải có để dự trữ (dùng khi cấp cứu): V Thuốc hết hạn đã từng được sử dụng một cách thường xuyên: E

Thuốc hết hạn do không được sử dụng hoặc rất ít được sử dụng: N Phương pháp này cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào là cần thiết và thuốc nào

là ít quan trọng hơn Mua các loại thuốc tối cần và thiết yếu phải được kiểm tra cẩn thận vì chi phí lớn để duy trì sự sống và sức khỏe của bệnh nhân Ưu tiên cho việc lưu trữ thuốc “V” và “E”

1.3.3 Phân tích ma trận ABC/VEN

Giúp xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức

độ ưu tiên thấp, đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm “N” nhưng lại có chi phí cao nhóm “A” trong phân tích ABC Sự kết hợp phân tích VEN

và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN:

+ Xếp các thuốc V-E-N trong nhóm A thu được các nhóm nhỏ AV,

AE, AN Sau đó tính tổng số và tỷ lệ phần trăm số lượng thuốc và giá trị sử dụng thuốc trong mỗi nhóm nhỏ

+ Làm tương tự với nhóm B và C thu được ma trận ABC/VEN

Trang 18

+ Xếp các thuốc V,E,N trong nhóm A thu được các nhóm nhỏ AV, AE

và AN sau đó tính tổng số và tỷ lệ % số lượng, gái trị sử dụng thuốc trong tứng nhóm nhỏ

+ Tiếp tục làm như vậy với nhóm B và C thu được kết quả ma trận ABC/VEN:

Số liệu được trình bày bằng cách lập bảng và mô hình hóa dưới dạng biểu đồ

Ý nghĩa của ma trận ABC/VEN

Các nhóm được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I được giám sát với mức độ cao hơn (vì cần nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị) Thuốc nhóm II và nhóm III (CN) được giám sát với mức độ thấp hơn Đặc biệt lưu ý với các thuốc không thiết yếu nhưng lại có chi phí cao thì cần hạn

Trang 19

chế sử dụng hoặc xóa bỏ khỏi danh mục

1.3.4 Phương pháp phân tích nhóm điều trị:

Phương pháp phân tích nhóm điều trị thường dựa trên phân tích ABC, phương pháp này giúp xác định:

- Những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc nhiều nhất với chi phí cao nhất

- Trên cơ sở thông tin về bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý

- Những thuốc bị lạm dụng và những thuốc không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể

- HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của

Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới

Bước 3 Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

Trang 20

1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN TẠI VIỆT NAM

1.3.1 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước

Theo thống kê của Bộ Y Tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng năm

2015 là 3.436 triệu USD Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2015 ước tính đạt khoảng 1.649 triệu USD, tăng 18,6% so với năm 2014 [1]

Thống kê 1018 bệnh viện trong cả nước năm 2010, tổng số tiền mua thuốc là 15 nghìn tỷ đồng, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm 38,7% tăng nhẹ so với năm 2009 (38,2%) [22]

+ Tại 34 bệnh viện Trung ương năm 2010, tổng trị giá tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 378 tỷ đồng (11,9%), giảm nhẹ so với năm 2009 (12,3%)

+ Tại 307 bệnh viện tỉnh/thành phố năm 2010, tổng trị giá tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 2.232 tỷ đồng (33,9%), tăng nhẹ so với năm 2009 (33,2%)

+ Ở 559 bệnh viện huyện năm 2010, tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5% so với tổng số tiền mua thuốc Tỷ lệ này tăng hơn so với năm 2009 (60,4%)

Kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện , tỷ lệ trung bình của thuốc sản xuất trong nước chiếm khoảng 35% tổng số khoản mục và giá trị sử dụng Việc sử dụng thuốc trong nước và thuốc nhập khẩu tại tuyến huyện trong năm 2009 số khoản mục và giá trị sử dụng cao hơn tuyến trung ương và tuyến tỉnh Tỷ lệ thuốc nội chiếm 48,2 đến 55,5 % khoản mục, giá trị sử dụng 39,3 đến 53,2%

1.3.2 Tình hình sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện

Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương năm 2009 trên 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cho kết quả

Trang 21

là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện (43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) [26]

Cũng trong năm 2009, theo một thống kê của Bộ Y tế từ các báo cáo

về tình hình sử dụng thuốc KS của một số BV, tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại các BV chuyên khoa trung ương (21 bệnh viện) là 28%, tại các BV chuyên khoa tuyến tỉnh (15 BV) là 34% và tại các BVĐK tuyến tỉnh (52 BV) là cao nhất (43%) [24]

Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến

Theo báo cáo tình hình sử dụng kháng sinh tai bệnh viên Ung bướu

Hà Nội năm 2017: số tiền chi phí cho kháng sinh là 6,584,309,490 vnđ, chiếm 5% trong tổng số 130,138,194,579 vnđ số kinh phí sử dụng mua thuốc [12]

1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược

Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong DMT bệnh viện Nghiên cứu tại bệnh viện Phụ sản Trung ương năm

2012 thuốc mang tên thương mại chiếm 76,0%; bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2012 số lượng thuốc tên biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa Đông Anh năm 2012 thuốc tên biệt dược chiếm 54,21%; bệnh viện Nội tiết Trung ương chiếm 82,9% trên tổng số lượng thuốc sử dụng [3]

Sử dụng các thuốc Generic là một trong những cách làm giảm chi phí cho điều trị Đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện

1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc điều trị ung thư ở một số bệnh viện chuyên khoa

Đối với những bệnh viện chuyên khoa ung bướu, kết hợp liệu pháp

xạ trị, phẫu thuật, thì việc sử dụng hóa chất và thuốc là tối cần thiết cho

Trang 22

việc điều trị ung thư Vì vậy, các thuốc điều trị ung thư luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số tiền thuốc bệnh viện

Theo thống kê của Bệnh viện Ung bướu Nghệ An năm 2017: trong tổng 138.553.705.160,6 VNĐ (Một trăm ba mươi tám tỷ năm trăm năm mươi

ba triệu bảy trăm linh năm nghìn một trăm sáu mươi phẩy sáu đồng.) tiền thuốc sử dụng, có đến 63.175.299.108 VNĐ được chi cho việc mua thuốc, hóa chất điều trị ung thư, chiếm đến 45,60% tổng tiền thuốc cả bệnh viện[13]

Tương tự, tại bệnh viện Ung bướu Hà Nội năm 2017: trong tổng số 130,138,194,579 vnđ tiền thuốc có đến 48,6% số tiền dành cho thuốc điều trị ung thư.[14]

Kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện chuyên khoa ung bướu, tỷ lệ thuốc điều trị ung thư chiếm khoảng gần 50% tổng số khoản mục và giá trị sử dụng Việc chiếm tỷ trọng cao cho thấy vai trò quan trọng và thiết yếu của các thuốc điều trị ung thư, qua đấy có sự phân chia và đầu tư thích đáng cho nhóm thuốc này

1.3.5 Về phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện tại Việt Nam [7]

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm

tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn

Thực hiện phân tích ABC/VEN ở các nước khác đã cung cấp một mức độ đủ về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu của Nhà nước

về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề đã phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm

Việc phân tích ABC – VEN đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT- BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những

Trang 23

phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề về sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV Nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương

và cộng sự năm 2009 trên 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cho thấy các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11,2% - 13,1% số khoản mục thuốc Đây là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong bệnh viện Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm A này

1.4 ĐÔI NÉT VỀ BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THANH HÓA

1.4.1 Tổng quan về Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa [12]

a Đặc điểm, tình hình

- Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa được thành lập theo Quyết định

số 2088/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

- Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa chính thức đi vào hoạt động độc lập từ 01/10/2017

- Là Bệnh viện chuyên khoa hạng II, với quy mô 200 giường bệnh vào giai đoạn 1 (giai đoạn đầu mới hoạt động trong khuôn viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa), và quy mô 450 giường bệnh vào giai đoạn 2 (dự kiến đầu năm 2019, dịp 27/2/2019)

Trang 24

+ Phòng Hành chính quản trị và Công nghệ thông tin

Các khoa lâm sàng, gồm 05 khoa:

+ Khoa Khám bệnh;

+ Khoa Hồi sức tích cực và chăm sóc giảm nhẹ;

+ Khoa Ngoại Ung bướu;

+ Khoa Trị xạ và Y học hạt nhân;

+ Khoa Hóa trị và Nội ung bướu

Các khoa Cận lâm sàng, gồm 03 khoa:

+ Khoa Chẩn đoán hình ảnh – Thăm dò chức năng;

+ Khoa Huyết học - Sinh hóa - Vi sinh - Giải phẫu bệnh - Tế bào

+ Khoa Dược và Vật tư y tế

Tình hình nhân lực:

- Với quy mô 200 giường bệnh, số lượng người làm việc được giao là:

240 người (theo Quyết định số 237/QĐ-SYT ngày 14/3/2018 của Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa về việc giao chỉ tiêu số lượng người làm việc năm 2017)

- Số lượng người làm việc và lao động hợp đồng: 112 người, trong đó: + Biên chế: 91 người (được điều chuyển nguyên trạng từ TT Ung bướu

và điều động từ các đơn vị trong ngành) bao gồm: Sau đại học: 24 người (04 BSCKII, 20 thạc sĩ và chuyên khoa cấp I); Đại học: 24 người; Cao đẳng, trung cấp, khác: 44 người

+ Lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP: 01 người;

(Được điều chuyển nguyên trạng từ Trung tâm Ung bướu)

+ Lao động hợp đồng: 20 người (được điều chuyển nguyên trạng từ TT Ung bướu), bao gồm: Đại học: 02 người; Cao đẳng, trung cấp: 18 người

c Thanh quyết toán với BHYT:

Quý 4 năm 2017:

Đây là quý đầu tiên đi vào hoạt động của Bệnh viện ở một quy mô lớn hơn, chuyên sâu hơn, đầy đủ hơn so với khi còn là Trung tâm Ung bướu; Tuy

Trang 25

nhiên vấn đề thuốc, trang thiết bị, nhân lực, điều kiện cơ sở vật chất… chưa bắt kịp với yêu cầu điều trị cơ bản về ung thư hiện nay

Tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh của bệnh nhân đa tuyến đến Quý 4

năm 2017 là 15.264.307.186 đồng trong đó số tiền vượt trần theo cách tính

của BHXH là: 1.415.227.181đồng

d Kế hoạch thực hiện trong giai đoạn năm 2018-2019

+ Tiếp tục xây dựng phong cách làm việc trong bệnh viện:

Tinh thần thái độ phục vụ người bệnh:

Mỗi cán bộ nhân viên bệnh viện đều nâng cao ý thức trách nhiệm với người bệnh, nâng cao tinh thần thái độ phục vụ người bệnh, lấy người bệnh làm trung tâm và hướng tới sự hài lòng người bệnh

Xây dựng quy tắc ứng xử:

Tạo nét văn hóa đẹp trong việc ứng xử giữa nhân viên với nhân viên,

nhân viên với người bệnh và nhân viên với người nhà bệnh nhân

Đào tạo sớm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng được nhu cầu

khám chữa bệnh chuyên khoa của bệnh viện tuyến tỉnh, Bệnh viện đã xây

dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng với các hình thức đào tạo khác nhau như:

- Đào tạo tại chỗ

- Đào tạo từ xa

- Đào tạo ngắn hạn, dài hạn

- Đào tạo theo hình thức cầm tay chỉ việc

Dự kiến thời gian đào tạo cơ bản cho đối tượng là bác sĩ từ 9 tháng – 2 năm, điều dưỡng, kỹ thuật viên đào tạo 3 – 9 tháng, với các chuyên khoa sâu như: ngoại khoa: phẫu thuật đầu mặt cổ, phẫu thuật ổ bụng, phẫu thuật vú – phụ khoa; hồi sức tích cực; xạ trị; hóa trị; chẩn đoán hình ảnh…

Trang 26

Hiện tại, mặc dù rất thiếu thốn nhân lực, tuy nhiên Bệnh viện Ung bướu

đã cố gắng sắp xếp gửi hơn 20 cán bộ tham gia đào tạo tại Bệnh viện K trung ương, Bệnh viện UB Hà Nội

- Ngoài đào tạo về chuyên môn, sau khi tuyển dụng bệnh viện có kế hoạch đào tạo một số lĩnh vực: Đào tạo Công nghệ Thông tin; đào tạo đội ngũ

kỹ sư thiết bị y tế; đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị; Quản lý nhà nước; Quản lý bệnh viện; Quản lý điều dưỡng…

Tiếp tục duy trì, củng cố, phát triển các kỹ thuật

Tiếp tục duy trì, củng cố, phát triển các kỹ thuật trong các lĩnh vực

phẫu thuật, xạ trị, hóa trị… đồng thời triển khai thêm một số kỹ thuật mới chuyên sâu như: Nút mạch trong U gan, K gan, nút mạch trong U tử cung, K

tử cung, đốt các khối u bằng sóng cao tần…

Hoàn thiện Đề án Bệnh viện vệ tinh

Hoàn thiện Đề án Bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện K Trung ương, rà

soát các gói kỹ thuật để xây dựng kế hoạch cử cán bộ đi đào tạo

1.4.2 Vài nét về khoa Dược – VTYT tại bệnh viện [12]

* Chức năng khoa dược và cơ cấu tổ chức nhân lực dược

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy

đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn hợp lí

*Nhiệm vụ khoa dược

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng đáp ứng cho yêu cầu chẩn đoán, điều trị và yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, hiên tai, thảm họa)

- Quản lí, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị

và các nhu cầu đột xuất khi có yêu cầu

Trang 27

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, dung dịch sát khuẩn dùng tại chỗ, bào chế

thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

- Thực hiện công tác lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý, theo d i thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo: là cơ sở thực hành của các trường cao đẳng về dược

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giảm sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lí, đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng sinh trong bệnh viện

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chuẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý chi phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng , theo dõi, quản lý , giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao

Khoa Dược có các bộ phận như quy định tại Thông tư BYT của Bộ Y tế quy định Nghiệp vụ dược, Thống kê, Mua sắm, Dược lâm

22/2011/TT-sàng - thông tin thuốc, kho cấp phát, Nhà thuốc bệnh viện đạt chuẩn GPP

Về tổ chức hoạt động, khoa Dược thực hiện Thông tư 23/2011/TT-BYT

*Cơ cấu nhân lực Khoa Dược

Năm 2017, Khoa dược- VTYT có tổng số 11 cán bộ, nhân viên Trong đó: Trưởng khoa: 01 (trình độ DSCKI); Phó trưởng khoa: 01 (Dược sỹ

Trang 28

ĐH); 01 Dược sỹ ĐH, còn lại là các cán bộ Dược sỹ cao đẳng và trung cấpđược phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng

Mô hình tổ chức của Khoa Dược – VTYT Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa thực hiện theo thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 “Quy định về tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện” với đầy đủ các bộ phận chuyên môn được thể hiện qua hình

Hình 1.1 Mô hình tổ chức của Khoa dược – VTYT 1.4.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện và tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng DMT là nền tảng cho việc quản lý dược tốt và sử dụng thuốc hợp lý Việc lựa chọn thuốc xây dựng DMT bệnh viện là bước đầu tiên

và quan trọng trong hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện DMT hợp lý sẽ giúp tiết kiệm được chi phí, tăng hiệu quả điều trị, từ đó góp phần nâng cao

Phó trưởng khoa Dược

Thống kê

dược

Thông tin thuốc- dược lâm sàng

Tổ kho

Kho cấp phát thuốc BHYT ngoại trú

Kho cấp phát nội trú

Nhà thuốc bệnh viện

Trưởng khoa Dược

Trang 29

chất lượng chăm sóc sức khỏe y tế.Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng thuốc vẫn gặp phải không ít những bất cập như: một số thuốc thiết yếu cần cho nhu cầu điều trị nhưng không cung ứng đủ; một số thuốc trúng thầu với giá quá cao, dẫn đến tăng đáng kể chi phí điều trị của bệnh nhân; thiếu một số thuốc cấp cứu; một số thuốc tồn kho quá lâu, không được sử dụng; có những thuốc không thực sự thiết yếu nhưng lại được sử dụng với số lượng khá lớn…

Đối với một bệnh viện mới thành lập như bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa, thì việc có một nghiên cứu hệ thống hóa danh mục thuốc bệnh viện, để có một cái nhìn tổng quát nhất, nhằm đưa ra những giải pháp thiết thực khắc phục những mặt hạn chế còn tồn tại, giúp bệnh viện xây dựng được danh mục thuốc hợp lý hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu điều trị là điều vô cùng cấp thiết

Trang 30

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Ung Bướu Thanh Hóa từ 01/01/2018 đến 31/8/2018:

+ Danh mục thuốc tân dược: : tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, thành tiền nước sản xuất

+ Tiêu chuẩn loại trừ: vị thuốc y học cổ truyền trong TT 05/2015/TT-BYT

Giá trị thuốc sử dụng tại bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa chủ yếu là các sản phẩm thuốc tân dược còn các thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng với số lượng không nhiều Vậy nên, trong nghiên cứu phân tích danh mục thuốc sử dụng sẽ tập trung trên DMT tân dược

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Các biến số của từng nội dung nghiên cứu trong đề tài được xác định theo bảng như sau:

Bảng 2.2 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc

Phân loại : Theo 27 nhóm được phân chia theo TT40

Phân loại:

Theo 7 nhóm phân chia trong tài liệu

Phân loại : Theo 15 nhóm phân chia trong

TL

Tài liệu sẵn

Trang 31

Tên biến Khái niệm biến Giá trị biến Cách

Phân loại : Theo 2 nhóm gây nghiện và hướng tâm thần

Phân loại 1:Thuốc SX tại

VN 2: Thuốc NK

2017

Phân loại 1: Thuốc BDG 2: Thuốc Generic

có tác dụng khác nhau trở lên

Phân loại 1: Thuốc đơn thành phần 2: Thuốc đa thành phần

Phân loại 1: Tiêm 2: Uống 3: đường khác

Tài liệu sẵn

Trang 32

Tên biến Khái niệm biến Giá trị biến Cách

40/2014/TT-BYT, còn lại là thuốc không cần hội chẩn

Phân loại 1: Thuốc hội chẩn 2: Thuốc không cần hội chẩn

Tài liệu sẵn

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang, hồi cứu các số liệu về thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện Ung Bướu Thanh Hóa từ 01/01/2018 đến 31/8/2018

2.2.3 Nguồn thu thập số liệu và phương pháp thu thập số liệu

* Nguồn thu thập số liệu:

Để phân tích được danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa năm 2018, các biến số của đề tài được thu thập từ những nguồn sau:

- Phần mềm quản lý bệnh viện

- Báo cáo xuất, nhập, tồn từ 01/01/2018 đến 31/8/2018;

- Kinh phí mua thuốc từ 01/01/2018 đến 31/8/2018 theo DMTBV lưu tại phòng tài chính kế toán

- Danh mục thuốc trúng thầu 2018 của Bệnh viện Ung bướu Thanh Hóa

do SYT ban hành

* Phương pháp thu thập số liệu:

Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến danh mục thuốc đã sử dung trong bệnh viện: Các biểu mẫu thu thập số liệu được đưa vào phần phụ lục 1

Cách thức thu thập số liệu: Thu thập số liệu thống kê qua phần mềm quản lý bệnh viện:

+ Bước 1: Vào phần mềm quản lý bệnh viện, vào mục thống kê dược

Trang 33

+ Bước 2: Chọn báo cáo xuất, nhập, tồn Chọn rút báo cáo từ ngày 01/01/2018 đến 31/8/2018 Chọn tổng hợp kho nội trú, ngoại trú

+ Bước 3: Tích chọn tổng hợp nhóm danh mục quy định theo thông tư 40/2014/TT-BYT Tích chọn thêm phần in chi tiết: tên gốc; hàm lượng, nồng độ; mã đường dùng; mã theo Sở Y Tế quy định; nước sản xuất; nội/ngoại; đơn

vị tính; quy cách đóng gói

+ Bước 4: Tích nạp dữ liệu và chiết xuất bảng xuất, nhập, tồn ra phần mềm Excell Ta sẽ thu được bảng Excell bao gồm: tên hoạt chất, tên thuốc (cả tên generic, tên thương mại và biệt dược); nồng độ - hàm lượng, đơn vị tính, dạng dùng, đường dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất, đơn giá, số lượng sử dụng, thành tiền

Sau khi đã có bảng Excell như Phụ lục 1, căn cứ vào mục đích phân tích: Xếp theo nhóm tác dụng dược lý: căn cứ vào Thông tư 40/2014/TT -BYT; Xếp theo nhóm thuốc điều trị ung thư: căn cứ vào Thông tư 40/2014/TT -BYT và Dược thư quốc gia năm 2015

Xếp theo nhóm thuốc kháng sinh: căn cứ vào Thông tư 40/2014/TT –BYT Xếp theo nhóm thuốc gây nghiện, hướng tâm thần: căn cứ vào Thông

Xếp theo thuốc theo đường dùng: căn cứ vào phần mềm quản lý bệnh viện Xếp theo thuốc cần hội chẩn/không hội chẩn: căn cứ vào căn cứ vào Thông tư 40/2014/TT -BYT

Trang 34

2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Khi đã thu thập được các số liệu trên phần mềm quản lý bệnh viện, ta tiến hành chiết xuất dữ liệu ra file Excell Tiến hành đánh giá độ tin tưởng của

dữ liệu bằng cách:

Đối chiếu, kiểm tra trực quan với các báo cáo, thống kê tháng, quý

đã lưu trữ tại khoa dược;

Đối chiếu số liệu thống kê tài chính theo giấy tờ, số liệu bên phòng tài chính kế toán;

Độc lập rút lại kết quả báo cáo xuất, nhập, tồn rồi so sánh, đối chiếu kết quả xem có trùng khớp nhau không

Tiến hành xử lý và phân tích số liệu: trên bảng tính Excell, dùng các

hàm: sum, if, count, Subtotal, Autofilter, sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ

số cần nghiên cứu Các phương pháp phân tích được dùng là:

+ Phương pháp phân tích ABC

+ Phương pháp phân tích VEN

+ Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

+ Phương pháp phân tích nhóm điều trị

*Phương pháp phân tích ABC: Phân tích ABC là phương pháp phân

tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện

Các bước tiến hành:

Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm (Theo Phụ lục I)

Ngày đăng: 30/04/2019, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm