1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh năm 2017

69 301 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 646,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại các bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ tư vấn xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện để đảm bảo nhu cầu về số lượng chủng loại thuốc cũng như tính an toàn, hợp

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI HUYỀN TRANG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

QUẢNG NINH NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

MAI HUYỀN TRANG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH

QUẢNG NINH NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGHÀNH: Tổ chức quản lý dược

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn và kết thúc khóa học, với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi có môi trường học tập tốt trong suốt thời gian tôi học tập tại trường

Ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình, động viên và giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

Trước hết tôi chân thành cảm ơn thầy giáo – GS.TS.Nhà giáo ưu tú Nguyễn Thanh Bình, người đã hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian làm đề tài Thầy đã chỉ dẫn, định hướng cho tôi, để tôi hoàn thành tốt đề tài Một lần nữa tôi chân thành cảm ơn thầy và chúc thầy dồi dào sức khoẻ

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Tổ chức quản ly Dược đã dạy

dỗ, dìu dắt và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập tại trường

Xin cảm ơn tất cả các cô chú, anh chị, bạn bè làm việc tại Sở Y Tế Quảng Ninh và BVĐK Tỉnh Quảng Ninh đã cung cấp cho tôi nhiều ý kiến chuyên môn, số liệu, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Và xin trân trọng cảm ơn bố mẹ và đặc biệt chồng tôi đã giúp tôi có đủ thời gian, vật chất và đặc biệt là nguồn cổ vũ tinh thần rất lớn để tôi có thể tập trung học tập và hoàn thành luận văn

Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung của luận văn không tránh khỏi những thiếu xót, tôi rất mong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của Quý thầy cô cùng để luận văn này được hoàn thiện hơn

Một lần nữa xin gửi đến thầy cô giáo, cùng các cô chú, anh chị, bạn bè

và gia đình, lời cảm ơn chân thành và tốt đẹp nhất!

Học viên

Mai Huyền Trang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

ĐẶT VẤN ĐỀ……… ………1

Chương 1 TỔNG QUAN……… ……….3

… 1.1 DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC…… ………3

1.1.1 Danh mục thuốc bệnh viện……… ……….3

1.1.2 Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc………… ………7

1.1.3 Phương pháp phân tích nhóm điều trị……… ………7

1.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC……… ………… 11

1.2.1 Trên thế giới……… ………11

1.2.2 Tại Việt Nam……… ………11

1.3 Một vài nét về Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh……… …15

1.3.1 Đặc điểm tình hình……… …15

1.3.2 Khoa dược……… …17

1.4 Tính cấp thiết của đề tài ……… 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …… 21

2.1 Đối tượng nghiên cứu……… 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 21

2.2.1 Các biến số nghiên cứu……… 21

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu……… 23

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu……… ……….23

2.2.4 Mẫu nghiên cứu……… ……… 24

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu ……… 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ………28

3.1.PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2017……… 28

Trang 5

3.1.1 Danh mục thuốc theo thuốc tân dược, thuốc YHCT, vị thuốc YHCT 28

3.1.2 Danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý ………28

3.1.3 Danh mục thuốc tân dược sử dụng năm 2017 theo nguồn gốc xuất xứ 33

3.1.4 Danh mục thuốc tân dược nhập khẩu theo TT 10……… 34

3.1.5 Danh mục thuốc tân dược theo thành phần có trong thuốc………… 34

3.1.6 Danh mục thuốc đơn thành phần theo tên gốc/INN và tên thương mại 35

3.1.7 Danh mục thuốc tân dược theo đường dùng……….36

3.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC THEO PHÂN TÍCH ABC VÀ VEN… 36

3.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC… 36

3.2.2.Thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý …….………37

3.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN… 38

3.2.4.Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC/VEN……… … 38

3.2.5.Phân tích hoạt chất thuốc nhóm A theo phương pháp phân tích VEN 41

Chương 4 BÀN LUẬN … …… 43

4.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẢNG NINH NĂM 2017 43

4.1.1 Danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý……… 43

4.1.2 Danh mục thuốc tân dược đã sử dụng năm 2017 theo nguồn gốc xuất xứ 45

4.1.3 Danh mục thuốc tân dược theo thành phần có trong thuốc 46

4.1.4 Danh mục thuốc đơn thành phần theo tên gốc/INN và tên thương mại 47

4.1.5 Danh mục thuốc tân dược theo đường dùng 48

4.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC VÀ VEN 49

4.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC… 49

4.2.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN… 51 4.2.3 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN ………52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BV: Bệnh viện

BVĐK: Bệnh viện đa khoa

CMKT: Chuyên môn kỹ thuật

HĐT & ĐT: Hội đồng thuốc và điều trị

ICD: Phân loại bệnh tật quốc tế

YHCT: Y học cổ truyền

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại thuốc theo ABC theo WHO và Bộ Y Tế

Bảng 1.2 Hướng dẫn phân loại VEN

Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại BVĐK tỉnh Quảng Ninh năm 2017 Bảng 2.1 Các biến số trong nghiên cứu

Bảng 2.2 Ma trận ABC/VEN

Bảng 3.1 Danh mục thuốc tân dược, thuốc YHCT, vị thuốc YHCT Bảng 3.2 Phân loại và gía trị tiền thuốc theo nhóm tác dụng

Bảng 3.3 Chi phí sử dụng thuốc kháng sinh theo các phân nhóm

Bảng 3.4.Danh mục kháng sinh theo nguồn gốc xuất xứ

Bảng 3.5 Danh mục thuốc tân dược theo nguồn gốc xuất xứ

Bảng 3.6 Danh mục thuốc tân dược nhập khẩu so với danh mục TT10 Bảng 3.7 Danh mục thuốc tân dược theo thành phần

Bảng 3.8 Danh mục thuốc đơn thành phần theo tên gốc/INN và tên TM Bảng 3.9 Danh mục thuốc theo đường dùng

Bảng 3.10 Tỷ lệ thuốc nhóm A, B, C

Bảng 3.11 Thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý

Bảng 3.12 Kết quả phân tích danh mục thuốc theo phương pháp VEN Bảng 3.13 Phân tích ma trận ABC/VEN

Bảng 3.14 Các hoạt chất nhóm AN

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh là hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Ở nước ta hiện nay, với những chính sách mở cửa của cơ chế thị trường và đa dạng hóa các loại hình thức cung ứng thuốc, thị trường dược phẩm ngày càng phong phú về cả số lượng, chủng loại và cả nhà cung cấp Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Bên cạnh đó, nó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn tới sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc Việc lựa chọn thuốc đóng vai trò quan trọng để bệnh nhân được tiếp cận với các thuốc có chất lượng tốt, hiệu quả điều trị cao

và tiết kiệm chi phí [35] Tại các bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm vụ tư vấn xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện để đảm bảo nhu cầu về số lượng chủng loại thuốc cũng như tính an toàn, hợp lý, hiệu quả Tuy nhiên thực tế triển khai tại các bệnh viện vẫn còn gặp một số những hạn chế và khó khăn nhất định

Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh là bệnh viện hạng 1 duy nhất tại tỉnh Quảng Ninh, với công suất giường bệnh trên 1000 giường Điều này dẫn đến vấn đề lựa chọn và sử dụng thuốc càng cần được chú trọng và giám sát chặt chẽ Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có nghiên cứu về danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Quảng Ninh Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu luận văn “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2017” với các mục tiêu sau:

1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2017

Trang 10

2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC/VEN

Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

1.1.1 Danh mục thuốc bệnh viện

DMT bệnh viện có nhiều định nghĩa khác nhau Theo tổ chức Y Tế Thế giới (WHO): “DMT bệnh viện là danh sách các thuốc đã được lựa chọn

và phê duyệt sử dụng trong bệnh viện”

Một DMT bệnh viện được xây dựng tốt sẽ mang lại rất nhiều lợi ích như lựa chọn các thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý, giảm chi phí cho số lượng thuốc mua sắm, loại bỏ được các thuốc không an toàn và hiệu quả…Chính vì vậy lựa chọn DMT là bước then chốt và có vai trò quan trọng tiên quyết ảnh hưởng tới hiệu quả của hoạt động cung ứng và tính an toàn hợp

lý kinh tế trong sử dụng thuốc [36]

Việc xây dựng DMT bệnh viện phải tuân thủ các nguyên tắc sau: a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

đ) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ

Y Tế ban hành;

g) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước;

Lựa chọn xây dựng DMT phải dựa trên những tiêu chí cụ thể, phù hợp với từng bệnh viện các tiêu chí này bao gồm:

Trang 12

a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng

b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định

c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng

d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế,

cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc

đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt

và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất

e) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

g) Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng [7]

Xây dựng DMT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mô hình bệnh tật, kinh nghiệm và trình độ của đội ngũ cán bộ, các nguồn lực tài chính, hướng dẫn điều trị chuẩn,…Các yếu tố liên quan đến xây dụng DMT bệnh viện được mô

tả theo sơ đồ sau hình 1.1 [7]:

Trang 13

Hình 1.1 Các yếu tố để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Mô hình bệnh tật

Mô hình bệnh tật là số liệu thống kê về bệnh lý trong khoảng thời gian nhất định (thường theo từng năm) và số bệnh nhân đến khám và điều trị Để nghiên cứu mô hình bệnh tật một cách thống nhất, thuận lợi và chính xác, WHO đã ban hành phân loại quốc tế về bệnh tật ICD Bảng phân loại này đã được bổ sung và sửa đổi 10 lần Bảng phân loại quốc tế về bệnh tật ICD lần thứ 10 gồm 27 chương với 10.000 bệnh, mỗi chương có một hay nhiều nhóm bệnh Hiện nay, mã ICD đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới và đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý y tế

Mỗi bệnh viện được xây dựng trên các địa bàn khác nhau, với đặc trưng nhất định về cấu trúc dân cư, địa lý, yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế xã hội Do đó, MHBT của từng viện là khác nhau chủ yếu được phân thành 2 loại: MHBT của bệnh viện đa khoa và MHBT của bệnh viện chuyên khoa MHBT là căn cứ quan trọng giúp xây dựng DMT phù hợp, làm cơ sở để bệnh viện hoạch định, phát triển toàn diện trong tương lai [36]

Trang 14

Hướng dẫn điều trị chuẩn

Hướng dẫn điều trị chuẩn là hệ thống các văn bản được xây dựng nhằm mục đích hỗ trợ người kê đơn đưa ra quyết định chính xác cho những vấn đề lâm sàng đặc thù Hướng dẫn điều trị chuẩn được xây dựng dựa trên bằng chứng khoa học nhằm tối ưu hóa, an toàn, hiệu quả kinh tế trong điều trị Tại mỗi bệnh viện căn cứ vào hướng dẫn điều trị chuẩn và điều kiện thực tế bệnh viện sẽ xây dựng nên phác đồ điều trị cho mỗi bệnh cụ thể, là cơ sở để bác sỹ

kê đơn đưa ra quyết định liên quan đến chuyên môn Do đó cần căn cứ vào hướng dẫn điều trị chuẩn để xây dựng DMT bệnh viện phù hợp khoa học [31]

Danh mục thuốc thiết yếu

Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân dân thuộc DMT thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y Tế ban hành [8]

DMT thiết yếu tân dược tại Việt Nam được lựa chọn dựa trên các tiêu chí sau:

- Bảo đảm hiệu quả, an toàn cho người sử dụng

- Sẵn có với số lượng đầy đủ, dạng bào chế phù hợp với điều kiện bảo quản, cung ứng và sử dụng

- Phù hợp với mô hình bệnh tật, phương tiện kỹ thuật, trình độ của thầy thuốc

và nhân viên y tế của cơ sở khám chữa bệnh, giá cả hợp lý

- Đa số là đơn thành phần, nếu phối hợp nhiều thành phần, thuốc phải chứng minh được sự kết hợp đó có lợi hơn khi dùng riêng rẽ về hiệu quả và độ an toàn [8]

Việc xây dựng DMT bệnh viện dựa vào DMT thiết yếu giúp lựa chọn xây dựng DMT hợp lý, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, cải thiện chất lượng kê đơn và quản lý sử dụng thuốc

Nguồn kinh phí bệnh viện

Nguồn kinh phí bệnh viện bao gồm: nguồn đầu tư của nhà nước, nguồn thu của bệnh viện thông qua hoạt động khám chữa bệnh, nguồn quỹ BHYT

Trang 15

hoặc nguồn tài trợ của các đơn vị trong và ngoài nước Hiện nay với chính sách trao quyền tự chủ của Thủ tướng chính phủ, các bệnh viện không còn nguồn ngân sách nhà nước Cơ chế tự chủ bệnh viện đã được áp dụng từ lâu trên thế giới và hiện nay được Chính phủ Việt Nam xem là một chính xách phù hợp với sự phát triển của đất nước Chính vì vậy, ngoài đảm bảo yếu tố

an toàn, hiệu quả, việc điều trị cần cân nhắc đến nguồn kinh phí của bệnh viện trong việc xây dựng DMT [5]

Trình độ chuyên môn kỹ thuật

Trình độ chuyên môn kỹ thuật là yếu tổ ảnh hưởng lớn đến hoạt động lựa chọn xây dựng DMT Bệnh viện càng phát triển chuyên môn kỹ thuật thì nhu cầu sử dụng thuốc càng cao DMT phải đa dạng về chủng loại, đáp ứng đủ số lượng và được lựa chọn khắt khe, phù hợp Hiện nay, Bộ Y Tế ban hành TT36 và TT40 về phạm vi sử dụng danh mục thuốc theo thông tuyến bệnh viện Do đó, HĐT&ĐT cần dựa vào phân hạng của bệnh viện, các kỹ thuật đã đang và có kế hoạch triển khai để lựa chọn DMT phù hợp [9], [10]

1.1.2 Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc

Phương pháp đánh giá DMT đã sử dụng của bệnh viện nhằm xác định vấn đề, phân tích và tìm hiểu nguyên nhân của lựa chọn, cung ứng và sử dụng thuốc chưa hợp lý Tình trạng lãng phí về nguồn lực có thể khắc phục và giảm thiểu nếu áp dụng một số nguyên tắc đơn giản trong quản lý và sử dụng thuốc

1.1.3 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

Phân tích nhóm điều trị là phương pháp dựa vào đánh giá số lượng và giá trị tiền thuốc sử dụng của các nhóm dược lý Phương pháp này sử dụng số liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí từng thuốc sử dụng trên tổng chi phí của toàn viện Sau đó phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này

có thể dựa vào phân loại trong DMT thiết yếu của WHO hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại dược lý – Điều trị của hiệp hội dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại giải phẫu - điều trị -

Trang 16

hóa học (ATC) của WHO…Cuối cùng là tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc và đối chiếu với MHBT, từ đó đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện Phương pháp này giúp xác định nhóm thuốc có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí lớn nhất, kết hợp với MHBT

để xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý Từ đó giúp cho HĐT &

ĐT tiến hành lựa chọn những thuốc có chi phí, hiệu quả cao nhất và các thuốc điều trị thay thế [36]

1.1.3.1 Phương pháp phân tích ABC

Phương pháp phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách thuốc bệnh viện [7]

Phân tích ABC có thể cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà chỉ có chi phí thấp trong danh mục hoặc sẵn có trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:

+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế, thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

+ Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT

+ Xác định phương thức mua thuốc không có trong DMT thiết yếu của bệnh viện [7]

Phương pháp phân tích ABC là công cụ để nhận dạng nhiều vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong điều trị, có thể ứng dụng cho chu kỳ 1 năm hoặc ngắn hơn Nhược điểm của phương pháp này là không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt trong nhóm A cần phải được đánh giá lại

Trang 17

và xem xét việc sử dụng những thuốc có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng

sử dụng

Theo thông tư 21/2013/TT – BYT quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT & ĐT trong bệnh viện, Bộ Y tế đã đưa ra cách phân chia thuốc theo 3 hạng mục V, E, N như sau:

Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng của MHBT của bệnh viện

Thuốc N (Non - Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị

Trang 18

còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

Ứng dụng chính của VEN là xác định các chính sách ưu tiên khi tiến hành lựa chọn, mua sắm và sử dụng thuốc, quản lý tồn kho:

+ Trong lựa chọn thuốc: các thuốc V, E nên được ưu tiên đặc biệt khi ngân sách thiếu hụt

+ Trong mua sắm: các thuốc V, E nên được ưu tiên trong việc giám sát đặt hàng, có tồn kho an toàn cao hơn, ưu tiên số lượng đặt hàng nhiều hơn (nếu ngân sách thiếu hụt) và lựa chọn các nhà cung cấp uy tín

+ Trong sử dụng thuốc: từ kết quả phân tích VEN có thể giúp đưa ra các khuyến nghị sử dụng thuốc theo nhóm V, E và xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều thuốc N

+ Trong quản lý tồn kho: thuốc V, E nên được quản lý chặt chẽ và bởi các nhân sự kinh nghiệm để tránh trống kho [30]

Hướng dẫn phân loại V, E, N theo WHO được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 1.2 Hướng dẫn phân loại VEN

yếu(E)

Không thiết yếu (N) Mức độ nặng của bệnh

Kết hợp phân tích ABC và phân tích VEN được ma trận ABC/VEN có thể mang lại hiệu quả trong việc kiểm soát lựa chọn và mua sắm Ma trận ABC/VEN bao gồm nhóm I (AV, BV, CV, AE, AN),nhóm 2 (BE, CE, BN),

Trang 19

nhóm 3 (CN) Đây là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện

Tiến hành phân tích ABC/VEN ở bệnh viện quốc gia Muhimbili (Tanzanis), kết quả cho thấy từ 07/2011 - 06/2012 bệnh viện đã mua 394 khoản mục, trong đó thuốc V chiếm 67 khoản mục (17%); 270 khoản mục (70%) là thuốc nhóm E Tuy nhiên nghiên cứu cũng chỉ ra rằng bệnh viện đã không tiến hành biện pháp quản lý tồn kho đặc biệt nào cho các thuốc hạng A (chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nhất) điều này dẫn đến nguy cơ sử dụng thuốc bất hợp lý [34]

1.2.2 Tại Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình sử dụng tiền thuốc trong bệnh viện

Trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện Các báo cáo của Bộ Y Tế qua các năm cho thấy tiền thuốc cho các bệnh viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí

cả bệnh viện Theo báo cáo về công tác khám chữa bệnh năm 2009, 2010 của

Trang 20

Cục quản lý khám chữa bệnh – Bộ Y Tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện chiếm tỷ trọng 47,9% (năm 2009) và 58,7% (năm 2010) tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong bệnh viện [12]

Cũng theo một nghiên cứu tại bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An năm 2015 tổng tiền thuốc đã sử dụng là 151.692 tỷ Kết quả khảo sát tại BVĐK tỉnh Hòa Bình năm 2012 cho thấy kinh phí mua thuốc chiếm hơn 50% tổng chi tiêu thường xuyên của bệnh viện [25]

1.2.2.2 Tình hình cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Phần lớn kết quả nghiên cứu tại các bệnh viện trong những năm gần đây cho thấy nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn là nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất Bên cạnh đó các nhóm như: ung thư, tim mạch, tiêu hóa, nội tiết,…cũng có chi phí sử dụng cao Theo kết quả phân tích DMT tại bệnh viện Hữu Nghị Nghệ An năm 2015, nhóm điều trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn có giá trị sử dụng lớn nhất chiếm 38,99% và có số lượng thuốc chiếm 15,10% so với tổng số thuốc sử dụng Nhóm tim mạch và nhóm tiêu hóa lần lượt đứng thứ 2 và thứ 3 về giá trị sử dụng tại bệnh viện [22] Số liệu này cũng tương tự như kết quả phân tích DMT năm 2015 tại các bệnh viện: đa khoa tỉnh Hòa Bình, đa khoa Bình Dương, Quân Y 7B tỉnh Đồng Nai [18], [25] ,[28]

1.2.2.3 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần - đa thành phần tại bệnh viện

Theo thông tư số 21/2013/TT - BYT của Bộ Y Tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc dạng đơn chất Đối với những dạng dùng phối hợp phải có đủ tài liệu minh chứng có lợi thế vượt trội về mặt hiệu quả, an toàn hoặc tiện dụng hơn so với dạng đơn chất [7] Phần lớn các thuốc tại các bệnh viện thuốc đơn thành phần có số lượng và giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc

Trang 21

Kết quả phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện đa khoa Thanh Hóa năm

2014 thuốc đơn thành phần với 549 biệt dược với tỷ lệ 87,28% trong số biệt dược và chiếm 90,86% giá trị sử dụng, thuốc đa thành phần chỉ gồm 80 biệt dược chiếm 12,72% về số lượng thuốc và 9,14% về giá trị sử dụng [25].Tương tự kết quả phân tích cơ cấu DMT của bệnh viện đa khoa Bà Rịa năm 2015, thuốc đơn thành phần trong DMT chiếm tỷ lên 82,44% về số lượng và 77,1% về giá trị sử dụng [16]

1.2.2.4 Tình hình sử dụng thuốc theo đường dùng

Theo thông tư số 23/2011/TT-BYT quy định hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh chỉ dùng thuốc đường tiêm khi bệnh nhân không uống được hoặc theo đường uống không đáp ứng nhu cầu điều trị [4] Thuốc đường tiêm có giá thành cao hơn các đường khác do quy trình đòi hỏi khắt khe Ưu điểm của thuốc đường tiêm là tác dụng nhanh đưa thẳng vào hệ tuần hoàn như tiêm tĩnh mạch hay tiêm truyền vì vậy tránh được sự phá hủy của một số dịch tiết trong đường tiêu hóa Tuy nhiên đường tiêm cũng làm tăng nguy cơ tai biến và chi phí điều trị

Tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc đường tiêm tại các bệnh viện tuyến trung ương từ 61,6% đến 74,7%; tại các bệnh viện tuyến tỉnh là từ 46,1% đến 65,3% và tại tuyến huyện và từ 44,1% đến 51,2% [19] Theo nghiên cứu DMT theo đường dùng của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 cho thấy thuốc tiêm, tiêm truyền chiếm 49% về số lượng và 92,4% về giá trị sử dụng Thuốc đường uống chiếm 42,2% về số lượng và 5,5% về giá trị sử dụng, các đường khác chiếm 8,8% về số lượng [15]

1.2.2.5 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược và thuốc generic

Thuốc biệt dược gốc là những thuốc đã có bằng chứng về chất lượng, an toàn và hiệu quả điều trị, được Bộ Y Tế ban hành trong “DMT biệt dược gốc” Thuốc generic có giá thành rẻ hơn so với thuốc biệt dược gốc vì vậy tại Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y Tế quy định ưu tiên sử dụng thuốc

Trang 22

generic [7] Do đó, việc tăng cường sử dụng thuốc generic được khuyến khích trong trường hợp có thể thay thế cho một mục đích điều trị với điều kiện tương đương sinh học

Tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2015 số lượng sử dụng thuốc generic với 89,6% trong khi giá trị sử dụng là 68,6% [24] Sử dụng thuốc mang tên gốc được xem như là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một tiêu chí Bộ Y Tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện

1.2.2.6 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu tại các bệnh viện

Trong năm 2012 Cục Quản lý Dược đã tổ chức thành công diễn đàn

“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng giúp hỗ trợ cho ngành dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn thuốc nhập khẩu từ nước ngoài Thuốc sản xuất trong nước đáp ứng các tiêu chí gồm: có ít nhất 3 số đăng ký trở lên theo nhóm tiêu chí kỹ thuật, giá không cao hơn thuốc nhập khẩu, đảm bảo cung ứng cho các cơ sở y tế [6]

Tổng giá trị tiền thuốc ước sử dụng năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1% so với năm 2011 Giá trị thuốc sản xuất trong nước năm 2012 ước tính đạt khoảng 1.200 USD; tăng 5,26% so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD, bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD Cùng một dược chất, cùng dạng bào chế các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu thường có giá thành cao hơn so với thuốc sản xuất trong nước do chịu chi phí vận chuyển, bảo quản Nhưng thực tế hiện nay thuốc có nguồn gốc nhập khẩu ở các bệnh viện chiếm tỷ lệ khá cao về chi phí so với tổng chi phí thuốc của cả bệnh viện [3] Kết quả khảo sát một số bệnh viện đa khoa, chuyên khoa

ở 3 tuyến BV (TW, tỉnh, huyện) cho thấy tỷ lệ thuốc nội (thuốc sản xuất trong

Trang 23

nước) khoảng 35% cả về SKM và GT, thấp nhất là tuyến TW 25,5 - 36,8% SKM, 12,1 – 27,9% GT, tuyến tỉnh 22,6 -41,1% SKM, 13,3 – 51,1% GT [19]

1.2.2.7 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện, kinh phí mua sắm nhóm thuốc này luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Nghiên cứu tại 38 bệnh viện đại diện cho 6 vùng trên cả nước, cho thấy

tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh cao nhất là bệnh viện tuyến huyện 43,1% và thấp nhất là tuyến trung ương 25,7%; bệnh viện tuyến tỉnh là 32,0% [19] Nghiên cứu năm 2015 ở bệnh viên đa khoa tỉnh Thanh Hóa và Quân Y 7B Đồng Nai cũng cho kết quả tương tự 23,8% và 39,28% giá trị tiền thuốc sử dụng [18],[26]

Như vậy, thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện, một phần cho thấy MHBT của Việt Nam có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao, mặt khác do hiện nay tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [13]

1.3 Một vài nét về Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

1.3.1 Đặc điểm tình hình

Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh là bệnh viện đa khoa hạng I với

1000 giường bệnh, thực kê là 1218 giường bệnh chịu trách nhiệm khám chữa bệnh cho nhân dân trong toàn tỉnh Năm 2017 bệnh viện có 321.631 lượt khám chữa bệnh và 46.251 lượt điều trị nội trú cùng tổng số ngày điều trị nội trú là 348.295 năm 2017 Nhân lực bệnh viện tính đến tháng 12 năm 2017 là

422 cán bộ công chức Trong đó, trình độ sau đại học: 66 (1 tiến sĩ, 25 thạc sĩ,

9 chuyên khoa II, 31 chuyên khoa I); trình độ đại học: 128.Bệnh viện gồm 23 khoa lâm sàng, 9 khoa cận lâm sàng và 8 phòng chức năng Với mô hình được thể hiện tại hình sau:

Trang 24

Hình 1.2 Sơ đồ mô hình tổ chức của bệnh viện

Trang 25

1.3.2 Khoa Dược

Khoa dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa dược có chức năng quản lý và tham ưu cho Giám đốc BV về toàn bộ công tác Dược trong BV nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn giám sát việc sử dụng thuốc an toàn hợp lý

1.3.2.1 Tổ chức của Khoa Dược

Khoa Dược bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2017 có 26 cán bộ nhân viên trong đó có 1 DS Chuyên khoa II, 2 DS chuyên khoa I, 5 DSĐH,

18 DSTH được bố trí làm việc theo sơ đồ sau:

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của khoa Dược 1.3.2.2 Nhiệm vụ của Khoa Dược

+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo theo số lượng chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác

+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT & ĐT

Trưởng khoa dược

Thông tin thuốc -

Kho cấp phát ngoại trú

Kho cấp phát nội trú

Thông tin

thuốc – DLS-

Theo dõi ADR

Trang 26

+ Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo các thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường đại học, cao đẳng và trung học về Dược

+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng thuốc kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định Tham gia theo dõi quản lý kinh phí sử dụng thuốc

1.3.2.3 Hội đồng thuốc và điều trị

Bộ Y Tế đã ban hành thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT & ĐT trong bệnh viện

+ Về tổ chức: Giám đốc bệnh viện đã ban hành quyết định số 03/QĐ – BVT ngày 2/1/2017 về việc thành lập HĐT & ĐT gồm 36 thành viên: Giám đốc BV là chủ tịch HĐT & ĐT, 2 Phó giám đốc bệnh viện là phó chủ tịch Hội đồng, phó chủ tịch kiêm ủy viên thường trực là trưởng khoa Dược, thư ký là trưởng phòng kế hoạch tổng hợp, các trưởng khoa lâm sàng, trưởng các phòng

là ủy viên

+ Chức năng: HĐT & ĐT có chức năng tư vấn cho Giám đốc bệnh viện

về các vấn đề liên quan đến thuốc và cách sử dụng thuốc tại BV, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện

+ Nhiệm vụ: Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viên Xây dựng DMT BV, xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị

Trang 27

Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến thuốc, giám sát phản ứng có hại của thuốc và các sai xót trong điều trị Thông báo kiểm soát thông tin về thuốc [8]

1.3.2.4 Mô hình bệnh tật tại BVĐK tỉnh Quảng Ninh năm 2017

Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có hai mô hình bệnh viện là bệnh viện chuyên khoa và bệnh viện đa khoa Mô hình của Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh là mô hình bệnh viện đa khoa với đầy đủ các chương bệnh thường gặp

Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại BVĐK tỉnh Quảng Ninh năm 2017

mắc bệnh

Tỷ lệ (%)

Trang 28

và tử vong

1.4 Tính cấp thiết của đề tài

Ở nước ta hiện nay, với những chính sách mở cửa của cơ chế thị trường

và đa dạng hóa các loại hình thức cung ứng thuốc, thị trường dược phẩm ngày càng phong phú về cả số lượng, chủng loại và cả nhà cung cấp Điều này giúp cho việc cung ứng thuốc nói chung và cung ứng thuốc trong bệnh viện nói riêng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Bên cạnh đó, nó cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn tới sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc Việc lựa chọn thuốc đóng vai trò quan trọng để bệnh nhân được tiếp cận với các thuốc có chất lượng tốt, hiệu quả điều trị cao và tiết kiệm chi phí Tuy nhiên thực tế triển khai tại các bệnh viện vẫn còn gặp một số những hạn chế và khó khăn nhất định Từ năm 2017 bắt đầu thực hiện tự chủ về tài chính và đến năm

2018 phải tự chủ hoàn toàn, đòi hỏi bệnh viện cần có sự phân bổ và sử dụng hợp lý hơn nữa nguồn kinh phí

Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh là bệnh viện hạng 1 duy nhất tại tỉnh Quảng Ninh, với công xuất giường bệnh trên 1000 giường, đa dạng về độ tuổi, mô hình bệnh tật Điều này dẫn đến vấn đề lựa chọn và sử dụng thuốc càng cần được chú trọng và giám sát chặt chẽ Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có nghiên cứu về danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Quảng Ninh Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Các thuốc trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2017

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/01/2017 đến 31/12/2017

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Các biến số nghiên cứu được trình bày trong bảng sau:

Bảng 2.1 Các biến số trong nghiên cứu

thập Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng

YHCT – Vị thuốc YHCT

Biến phân loại ( 1.Tân dược, 2.Thuốc YHCT, 3.Vị thuốcYHCT)

DLSC:Bá

o cáo tài chính xuất nhập tồn năm 2017

số 36/2015/TT-BYT)

Biến phân loại (1 Nhóm gây mê, tê; 2.Nhóm tim mạch…)

Bảng TTSL

Biến phân loại (1.Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm, 2

Nhóm thuốc chữa các bệnh về Âm

về Huyết,… )

Bảng TTSL

36/2015/TT-BYT)

Biến phân loại (1.Beta-lactam, 2.macrolid, …)

Bảng TTSL

Trang 30

+ Thuốc sản xuất trong nước: thuốc sản xuất tại Việt Nam

+ Thuốc nhập khẩu: thuốc nước ngoài sản xuất

Biến phân loại (1 Thuốc sản xuất trong nước,

2 Thuốc nhập khẩu)

Bảng TTSL

+ Thuốc đơn thành phần:

là các thuốc chỉ có 01 thành phần/hoạt chất + Thuốc đa thành phần: là các thuốc có từ 2 thành phần/hoạt chất trở lên

Biến phân loại (1 đơn thành phần, 2 đa thành phần)

Bảng TTSL

Biến phân loại (1 thuốc mang tên gốc/ INN, 2.thuốcmang tên thương mại )

Bảng TTSL

+ Đường khác

Biến phân loại (1.Đường uống;

2.Đường tiêm, tiêm truyền;

3 Đường khác)

Bảng TTSL

thuộc TT10

Thuốc thuộc TT10: Thuốc nằm trong danh mục 146 hoạt chất thuộc TT10 Thuốc không thuộc TT10:

Thuốc không nằm trong danh mục 146 hoạt chất thuộc TT10

Biến phân loại (1 Thuốc thuộc TT10;

2.Thuốc không thuộc TT 10)

Bảng TTSL

Mục tiêu 2: Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích

ABC/VEN

10 Nhóm ABC

Thuốc hạng A Thuốc hạng B Thuốc hạng C

Biến phân loại (1 A, 2.B, 3.C)

Bảng TTSL

Trang 31

11 Nhóm VEN

Thuốc nhóm V: Thuốc sống còn

Thuốc nhóm E: Thuốc thiết yếu

Thuốc nhóm N: Thuốc không thiết yếu

Biến phân loại (1 V, 2 E, 3 N)

Bảng TTSL

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu:

Hồi cứu mô tả cắt ngang danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh từ 01/01/2017 đến 31/12/2017

2.2.3.Phương pháp thu thập số liệu

a) Biểu mẫu thu thập số liệu

chất

Tên thuốc

Tên (INN/

TM)

Dạng bào chế

Nồng độ - Hàm lượng

Đường dùng

Đơn

vị tính

Nước sản xuất

Xuất

xứ

Phân nhóm TDDL

1

b) Quy trình thu thập số liệu

Hồ sơ lưu trữ của Khoa Dược, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng tài chính kế toán:

- DMT trúng thầu tại Sở Y Tế Quảng Ninh năm 2017

- DMT Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh năm 2017

- Báo cáo tài chính xuất nhập tồn thuốc BVĐK tỉnh Quảng Ninh năm 2017

Trang 32

- Danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK tỉnh Quảng Ninh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHXH

Các số liệu sau khi thu thập được đưa vào bảng thu thập số liệu trên:

Dữ liệu cột 1,2,3,5,6,7,8,9,10,11,12,14,16 dữ liệu sẵn có trong báo cáo tài chính xuất nhập tồn của bệnh viện, trong DMT trúng thầu, phân loại VEN, danh mục thuốc sử dụng tại BVĐK tỉnh Quảng Ninh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHXH

(4)Tên (INN/TM): 1= Tên thuốc là tên INN; 2 = Tên thuốc là tên thương mại (13)Thành phần: đơn = thuốc có 1 hoạt chất; đa = thuốc có nhiều hơn 1 hoạt chất

(15)Xuất xứ: Thuốc sản xuất trong nước (Thuốc SXTN) = Thuốc có nước sản xuất là Việt Nam; Thuốc nhập khẩu (Thuốc NK) = thuốc có nước sản xuất khác

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Quảng Ninh năm

2017 bao gồm 655 thuốc tân dược với chi phí đã sử dụng 79.949 triệu đồng,

25 thuốc cổ truyền với 1.476 triệu đồng, 116 vị thuốc cổ truyền với 312 triệu đồng

2 Nhập các dữ liệu vào phần mềm Bảng mẫu phân tích VEN.ABC (phần mềm trên nền Excel có định dạng sẵn các công thức ở các cột: thành tiền, tỷ

Trang 33

lệ, cộng dồn (Tính giá trị % tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm), các sheet có liên kết với nhau

- Thành tiền cho mỗi sản phẩm = đơn giá x số lượng sản phẩm

- Tính giá trị % của mỗi sản phẩm = số tiền của mỗi sản phẩm / tổng số tiền

- Sắp xếp lại % các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giảm dần

- Tính giá trị % tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm: bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

- Phần mềm Bảng mẫu phân tích VEN.ABC:

+ Số liệu nhập cụ thể với từng thuốc vào sheet “thuốc sử dụng” bao gồm: tên hoạt chất, tên thuốc, dạng bào chế, hàm lượng, đường dùng, đơn vị tính,

số lượng, đơn giá, thành tiền, xếp loại VEN, thành phần, tên INN/TM, nước sản xuất, phân nhóm tác dụng dược lý

+ Sau khi hoàn thành nhập liệu, lúc này ta có nội dung sheet “Danh mục tổng thể”, sheet “bảng phân loại thuốc”, sheet “ phân tích ABC/VEN”

+ Sử dụng các kết quả thu được cho phần kết quả nghiên cứu

3 Bảng DMT sử dụng tại bệnh viện theo TT10/2016/TT-BYT 05/05/2016

Từ bảng “Danh mục thuốc sử dụng” ở trên ta xác định ra các thuốc có tên hoạt chất, nồng độ-hàm lượng, đường dùng, đơn vị tính thuộc TT10

4 Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel ,Phần mềm Bảng mẫu phân tích VEN.ABC, dùng các hàm Sum, If, Range, Data filter, Data sort,…

b) Phân tích số liệu

1 Phân tích số liệu theo các chỉ số nghiên cứu:

- Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

- Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ

- Thuốc theo tên thương mại/ tên INN

- Thuốc theo các thuốc đơn thành phần/ đa thành phần (phối hợp từ 2 thành phần trở lên)

- Thuốc theo đường dùng (uống/ tiêm, tiêm truyền/ đường khác)

Trang 34

2 Tính tổng số lượng khoản mục, trị giá của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm

số liệu theo công thứ

3 Phân tích ABC:

- Liệt kê các thuốc

- Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:Đơn giá, số lượng của thuốc tại bệnh viện

- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng Tổng

số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi thuốc

- Tính giá trị phần trăm của mỗi thuốc bằng cách lấy số tiền của mỗi thuốc chia cho tổng số tiền

- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

- Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi thuốc; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

- Phân hạng sản phẩm theo Bảng 1.1 Phân loại thuốc theo WHO và Bộ Y Tế Chương 1 mục 1.1.3.1 Phương pháp phân tích ABC

Bước 1 Sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E, N

Mục 1.1.2.3 Phương pháp phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu (VEN)

Bước 2.Kết quả phân loại được tập hợp và thống nhất, sau đó sẽ:

Bước 3 Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp

Ngày đăng: 30/04/2019, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm