BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGÔ VĂN TÙNG ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC, THỰC HÀNH VỆ SINH TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NAM SÁCH - TỈNH HẢI DƯƠNG, NĂM 2018 LUẬN VĂN
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGÔ VĂN TÙNG
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC, THỰC HÀNH VỆ SINH TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NAM SÁCH - TỈNH
HẢI DƯƠNG, NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2018
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGÔ VĂN TÙNG
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC, THỰC HÀNH VỆ SINH TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NAM SÁCH – TỈNH
HẢI DƯƠNG, NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: GSTS NGUYỄN THANH BÌNH
Thời gian thực hiện: Từ tháng 7 đến hết tháng 11 năm 2018
HÀ NỘI 2018
Trang 3Cuối cùng, cho tôi đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, các bạn đồng nghiệp cùng tập thể anh chị học viên trong lớp đã động viên ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Học viên
Ngô Văn Tùng
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chương 1 TỔNG QUAN 4
1.1 NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN 4
1.1.1 Khái niệm và một số nghiên cứu về nhiễm khuẩn bệnh viện 4
1.1.2 Hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện 5
1.2 CÁC LOẠI VI KHUẨN GÂY NHIỄM KHUẨN THƯỜNG GẶP TRÊN BÀN TAY 6
1.3 BẰNG CHỨNG LAN TRUYỀN TÁC NHÂN GÂY BỆNH QUA BÀN TAY 7
1.4 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VỆ SINH TAY 9
1.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ TỶ LỆ TUÂN THỦ VỆ SINH TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ 10
1.6 VỆ SINH TAY 13
1.6.1 Chỉ định vệ sinh tay 13
1.6.2 Quy trình vệ sinh tay thường quy 14
1.7 BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NAM SÁCH VÀ MỘT SỐ NÉT VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN 16
1.7.1 Quá trình hình thành 16
1.7.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 17
1.7.3 Mô hình tổ chức 19
1.7.4 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn: 19
1.7.5 Công tác vệ sinh tay tại bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách: 21
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu 23
2.2.2 Mô hình thiết kế nghiên cứu 26
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 28
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 NHẬN THỨC VỀ VỆ SINH TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ 32
3.1.1 Nhận thức về bàn tay làm lan truyền vi khuẩn và là nguyên nhân làm lan truyền nhiễm khuẩn bệnh viện của nhân viên y tế 32
3.1.2 Nhận thức về sự cần thiết phải vệ sinh tay 33
3.1.3 Nhận thức về vệ sinh tay đúng cách 33
3.2 KẾT QUẢ GIÁM SÁT THỰC HÀNH VỆ SINH TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ 37
3.2.1 Kết quả giám sát tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế theo các cơ hội 37
Trang 53.2.2 Kết quả giám sát quy trình vệ sinh tay 40
4.1 NHẬN THỨC VỀ VỆ SINH TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ 42
4.1.1 Nhận thức về bàn tay làm lan truyền vi khuẩn và là nguyên nhân làm lan truyền nhiễm khuẩn bệnh viện của nhân viên y tế 42
4.1.2 Nhận thức về sự cần thiết phải vệ sinh tay: 43
4.1.3 Nhận thức về vệ sinh tay đúng cách: 45
4.2 THỰC HÀNH VỆ SINH TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ 47
4.2.1 Kết quả giám sát tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế theo các cơ hội 47
4.2.2 Kết quả thực hiện VST theo quy trình 48
4.3 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VỀ VỆ SINH TAY 49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
1 KẾT LUẬN 51
1.1 NHẬN THỨC VỀ VỆ SINH TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ 51
1.2 THỰC HÀNH VỆ SINH TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ 51
2 KIẾN NGHỊ 51
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
UNICEF: Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc
WHO: Tổ chức Y tế thế giới
NVYT: Nhân viên y tế
KSNK: Kiểm soát nhiễm khuẩn
T-VK: Trước khi thực hiện thủ thuật sạch/ vô khuẩn
S-DCT: Sau khi có nguy cơ tiếp xúc dịch cơ thể
S-NB: Sau khi động chạm NB
S-XQ NB: Sau khi động chạm bề mặt xung quanh NB
C: Chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn
N: Rửa tay bằng nước và xà phòng thường
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Hàng năm Tổ chức UNICEF tổ chức ngày rửa tay toàn cầu 5/5 nhằm mục đích khuyến khích người dân nâng cao ý thức vệ sinh tay để đảm bảo sức khỏe cho chính mọi người và tránh lây truyền các loại vi khuẩn gây các bệnh nguy hiểm cho mọi người và cộng đồng Đây là một chương trình mang tính chất toàn cầu và được hầu hết các quốc gia trên thế giới đồng tình ủng hộ, trong đó có Việt Nam Rửa tay hàng ngày bảo vệ cho sức khỏe mọi người nói chung và đặc biệt quan trọng trong ngành y tế nói riêng Bàn tay là trung gian lây truyền hầu hết các bệnh và dẫn đến nhiễm khuẩn bệnh viện Nhiễm khuẩn bệnh viện là một trong các nguyên nhân hàng đầu đe dọa sự an toàn của người bệnh, làm tăng tỉ lệ người bệnh tử vong, tăng biến chứng, tăng ngày nằm điều trị, tăng mức sử dụng kháng sinh, tăng sự kháng thuốc của vi sinh vật, tăng chi phí dùng thuốc và tăng gánh nặng bệnh tật cho cả người bệnh và hệ thống
y tế [1] Theo tổ chức y tế thế giới khuyến cáo rửa tay là biện pháp đơn giản,
rẻ tiền và hiệu quả nhất để phòng tránh các bệnh lây truyền nguy hiểm như các bệnh về giun sán, tiêu chảy, chân tay miệng và hô hấp Rửa tay là trách nhiệm của mỗi bác sỹ, điều dưỡng, kĩ thuật viên, hộ lý và những người làm trong bệnh viện[19]
Theo những nghiên cứu trên thế giới, trên 1cm2 da bàn tay của người bình thường có chứa tới 40.000 vi khuẩn Bàn tay của một người có thể mang tới 4,6 triệu mầm bệnh [12] Và theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO) chỉ mỗi động tác rửa tay đã làm giảm tới 35% khả năng lây truyền vi khuẩn Shigella từ người sang người Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng rửa tay làm giảm nhiễm khuẩn hô hấp từ 19% đến 35%
Tại Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về phổ vi khuẩn trên bàn tay
Số lượng vi khuẩn và loại vi khuẩn trên bàn tay của nhân viên y tế rất sát với
Trang 8những nghiên cứu trên thế giới Theo kết quả nghiên cứu của Bác sĩ Huỳnh Minh Tuấn, Bệnh viện đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh thì có tổng cộng 11 loại vi khuẩn xuất hiện trên bàn tay của NVYT trong nghiên cứu, trong đó các vi khuẩn, vi sinh vật chủ yếu là Staphylococcicoagulase âm, nấm, Acinetobacter spp, S Aureus, Enterobacter, Hafnia, Klebsiella, E.coli và Pantoea- agglomerans Bộ y tế đã sớm ban hành những thông tư, quy định, quy trình về vệ sinh tay trong công tác khám chữa bệnh và các trường cũng đưa chương trình rửa tay vào giảng dạy cho các sinh viên y dược Điều đó nói lên tầm quan trọng của việc vệ sinh tay [2],[3]
Mối liên quan giữa vệ sinh tay và nhiễm khuẩn bệnh viện:
VST làm giảm NKBV ở NB và NVYT Nghiên cứu can thiệp điển hình của Semmelweis thực hiện năm 1847 cho thấy tỷ lệ tử vong ở sản phụ giảm từ 18% xuống 5% sau ít tháng triển khai khử khuẩn tay bắt buộc bằng dung dịch chloride
Gần đây, nhiều nghiên cứu tại những khu vực lâm sàng khác nhau nhằm đánh giá hiệu quả phòng ngừa NKBV của thực hành VST thường quy
đã cho thấy tỷ lệ NKBV giảm khi cải thiện tỷ lệ tuân thủ VST ở NVYT, đặc biệt ở những khu vực có nhiều thủ thuật xâm nhập như cấp cứu, hồi sức tích cực, ngoại khoa, nhi khoa Nhìn chung, thực hiện tốt VST làm giảm 30% - 50% NKBV
Tóm lại, bàn tay là phương tiện quan trọng làm lan truyền NKBV VST giúp loại bỏ hầu hết VSV có ở bàn tay, do đó, có tác dụng ngăn ngừa lan truyền tác nhân nhiễm khuẩn từ NB này sang NB khác, từ NB sang dụng cụ
và NVYT, từ vị trí này sang vị trí khác trên cùng một NB và từ NVYT sang
NB VST là biện pháp đơn giản và hiệu quả nhất trong phòng ngừa NKBV, đồng thời cũng là biện pháp bảo đảm an toàn cho NVYT trong thực hành chăm sóc và điều trị NB[5]
Trang 9Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương là bệnh viện tuyến huyện loại III, hàng năm khám và điều trị cho hàng ngàn bệnh nhân Có rất nhiều loại bệnh trên lâm sàng, cơ thể người bệnh suy yếu, sức đề kháng giảm, môi trường bệnh viện là nguồn lây bệnh Vì vậy rất cần sự chăm sóc chu đáo
và tận tình của đội ngũ nhân viên y tế Từ những thực tế như vậy, công tác vệ sinh tay là rất quan trọng để giảm thiểu việc lây truyền bệnh từ người bệnh này sang người bệnh khác Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, để góp phần vào công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu: “Đánh giá nhận thức, thực hành vệ sinh tay của nhân viên y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương năm 2018” với 2 mục tiêu sau:
1 Đánh giá nhận thức vệ sinh tay của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách năm 2018
2 Đánh giá về Thực hành vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách năm 2018
Từ đó có thể tham mưu, đề xuất được với Ban Lãnh đạo bệnh viện những giải pháp hay biện pháp góp phần làm tăng sự nhận thức và thực hành của nhân viên y tế tại bệnh viện
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
1.1.1 Khái niệm và một số nghiên cứu về nhiễm khuẩn bệnh viện
- Khái niệm:
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) (nosocomial infection) là “những NK người bệnh mắc phải trong thời gian điều trị tại BV mà thời điểm nhập viện không thấy có yếu tố NK hay ủ bệnh nào.NKBV thường xuất hiện sau 48 giờ
kể từ khi người bệnh nhập viện”[32]
Để chẩn đoán NKBV, người ta thường dựa vào định nghĩa và tiêu chuẩn chẩn đoán cho từng vị trí NKBV Ví dụ: NK vết mổ sau phẫu thuật,
NK máu có liên quan đến dụng cụ đặt trong lòng mạch, NK đường tiết niệu Hiện nay, theo hướng dẫn từ Trung tâm Giám sát và Phòng bệnh Hoa Kỳ (CDC) và các hội nghị quốc tế đã mở rộng định nghĩa ca bệnh cho các vị trí
NK khác nhau và đang được áp dụng để giám sát NKBV trên toàn cầu Dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng và sinh học, các nhà khoa học đã xác định có khoảng 50 loại NKBV khác nhau có thể xảy ra tại bệnh viện
- Một số nghiên cứu về nhiễm khuẩn bệnh viện:
Theo một nghiên cứu của Tổ chức y tế thế giới tại 14 quốc gia và vùng lãnh thổ, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện lên đến 8,7 %, trong đó nhiễm trùng vết
mổ là 25,1 %, nhiễm trùng đường tiết niệu là 22,0 % và nhiễm trùng đường tiêu hóa dưới là 20,5% Các loại vi khuẩn hay gặp trong nhiễm khuẩn vết mổ
là Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa and Escherichia coli [31]
Một nghiên cứu ở 20 bệnh viện tại Thái Lan về nhiễm khuẩn bệnh viện năm 2006, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện trong khoảng từ 4,9% đến 7,6% Trong đó , nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới là 36,1%, nhiễm khuẩn tiết niệu
là 25,5% 70,2 % vi khuẩn gây nhiễm trùng là vi khuẩn gram âm; 19,2 % là vi khuẩn gram dương [30]
Trang 11Nghiên cứu tại Malaysia trên 658 bệnh nhân năm 2005 cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện là 17,8% Một tỷ lệ rất cao so với ngưỡng trung bình của các nước trên thế giới [28]
Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu về nhiễm khuẩn bệnh viện đã được triển khai từ lâu, nghiên cứu của Phạm Đức Mục năm 2001 tại 11 bệnh viện cho thấy tỷ lệ nhiễm khuẩn là 6,8% Bệnh viện Bạch Mai nghiên cứu tại 36 bệnh viện trên toàn quốc cho thấy nhiễm khuẩn bệnh viện là 7,8% Các NKBV thường gặp là: hô hấp (41,9%), vết mổ (27,5%), tiết niệu (13,1%), tiêu hóa (10,3%), da và mô mềm (4,1%), NK huyết (1,0%), NK khác (2,0%)[8], [15]
1.1.2 Hậu quả của nhiễm khuẩn bệnh viện
NKBV gây ra những hậu quả nặng nề cho người bệnh cũng như cho NVYT, cụ thể như:
- Tăng chi phí và tăng ngày điều trị:
Tại Việt Nam, thông tin tại Đại hội Hội kiểm soát nhiễm khuẩn năm
2008 cho biết, mỗi NKBV kéo dài thời gian nằm viện trung bình từ 9,4 đến 24,3 ngày và tăng chi phí điều trị trung bình từ 2 đến 32,3 triệu đồng[22] Đây
là số tiền lớn so với mức thu nhập bình quân của người dân tại thời điểm năm
2008 mới là 1.024USD/người, khoảng 16 triệu đồng [21]
Một số nghiên cứu về nhiễm khuẩn bệnh viện ở Việt Nam, chủ yếu được thực hiện ở bệnh viện Bạch Mai và bệnh viện Chợ Rẫy Giám sát được tiến hành ở bệnh viện Bạch Mai về hiệu quả điều trị và chi phí cho nhiễm khuẩn bệnh viện do nhiễm khuẩn vết mổ Kết quả cho thấy nhiễm khuẩn vết
mổ làm tăng chi phí điều trị và tăng thời gian nằm viện Cụ thể là tăng thời gian nằm viện lên 8,2 ngày, chi phí điều trị khoảng 110 USD[16]
Theo thống kê của CDC năm 2009, ước tính hàng năm Hoa Kỳ phải chi một số tiền cho việc điều trị NKBV là từ 28 đến 48 tỷ đô la mỹ [26], cao hơn tổng ngân sách của Việt Nam chi cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội năm
Trang 122008 (494.600 tỷ đồng) [6] Nhiều nghiên cứu tiến hành tại các bệnh viện ở
Mỹ cho thấy, NKBV kéo dài thêm thời gian nằm viện trung bình từ 7,4 đến 9,4 ngày[33]
- Tăng sự kháng thuốc của vi sinh vật:
NKBV không những gây hậu quả nặng nề về mặt lâm sàng, kinh tế mà còn là nguyên nhân làm tăng sự kháng thuốc của VSV, làm xuất hiện những chủng vi khuẩn đa kháng kháng sinh là nguyên nhân dẫn đến tử vong trong các bệnh viện Tại Mỹ, tháng 10/2010, CDC công bố số người chết do MRSA (tụ cầu kháng kháng sinh Methicillin) đã vượt quá số người chết do AIDS Trong số các bệnh viện được khảo sát, MRSA được tìm thấy ở 176 người bệnh, chiếm 45%, trong đó 7,7% bị lây khi dang nằm viện Ở Anh, mỗi năm
có khoảng 5000 người bệnh chết vì MRSA Tại Đức, Italia và Bồ Đào Nha, tỷ
lệ tử vong do NKBV lên tới hơn 50% các trường hợp tử vong Tại Châu Á, các chủng loại vi khuẩn đa kháng kháng sinh được xác định là nguyên nhân gây ra từ 70 đến 80% trường hợp lây nhiễm trong bệnh viện Theo giáo sư Xiao Yonghong của viện Dược lý lâm sàng của Trường Đại học Bắc Kinh, tỷ
lệ lây nhiễm MRSA trong các bệnh viện Trung Quốc đã tăng từ 30% lên 70% [14]
- Tăng tỷ lệ nằm viện và gây tử vong:
Nghiên cứu tại Mỹ cho thấy, nhiễm trùng bệnh viện ảnh hưởng đến 2 triệu người mỗi năm và gây tử vong cho 90.000 người, thiệt hại về kinh tế ước tính khoảng 4,5 tỷ đô la mỹ [24] Hàng năm khoảng 5% đến 10% số bệnh nhân nằm viện mắc thêm các nhiễm trùng trong quá trình nằm viện điều trị [27]
1.2 CÁC LOẠI VI KHUẨN GÂY NHIỄM KHUẨN THƯỜNG GẶP TRÊN BÀN TAY
Trên da có rất nhiều loại vi khuẩn khác nhau, Năm 1938, Price P.B chia
vi khuẩn trên da bàn tay làm 2 nhóm:
Trang 13- Vi khuẩn định cư:
Gồm các cầu khuẩn gram (+):S.epidermidis,S.aurers, S.hominis, v.v và các vi khuẩn gram (-): Acinetobacter,Enterobacter Các vi khuẩn gram (-) thường chiếm tỷ lệ cao ở tay NVYT thuộc đơn vị hồi sức cấp cứu, đặc biệt ở những người VST dưới 8 lần/ngày Phổ vi khuẩn định cư thường cư trú ở lớp sâu của biểu bì da VST thường quy không loại bỏ được các vi khuẩn này khỏi bàn tay nhưng VST thường xuyên có thể làm giảm mức độ định cư của
vi khuẩn trên tay Để loại bỏ các vi khuẩn này trên da tay trong VST ngoại khoa, các thành viên kíp phẫu thuật cần VST bằng dung dịch VST chứa cồn hoặc dung dịch xà phòng chứa chlorhexidine 4% trong thời gian tối thiểu 3 phút
- Vi khuẩn vãng lai:
Loại vi khuẩn này gồm các vi khuẩn trên da NB hoặc trên các bề mặt môi trường bệnh viện (chăn, ga giường, dụng cụ phương tiện phục vụ NB) và làm ô nhiễm bàn tay trong quá trình chăm sóc và điều trị Mức độ ô nhiễm bàn tay phụ thuộc vào loại thao tác sạch/bẩn, thời gian thực hiện thao tác và tần suất VST của NVYT
Phổ vi khuẩn vãng lai là thủ phạm chính gây NKBV, tuy nhiên phổ vi khuẩn này có thể loại bỏ dễ dàng bằng VST thường quy (rửa tay với nước và
xà phòng thường hoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn trong thời gian
20 giây-30 giây) Do vậy, VST trước và sau tiếp xúc với mỗi NB là biện pháp quan trọng nhất trong phòng ngừa NKBV[5]
1.3 BẰNG CHỨNG LAN TRUYỀN TÁC NHÂN GÂY BỆNH QUA BÀN TAY
Cuối những năm 1840, Bác sỹ Ignaz Semmelweis (1818-1865) công tác tại Bệnh viện đa khoa Vienne (Áo) khám phá ra sự khác biệt về tỷ lệ tử vong ở các bà mẹ sau sinh con giữa hai khoa Sản của bệnh viện Năm 1846, Semmelweis nghiên cứu và thấy rằng tại hai khoa Sản của bệnh viện, cùng
Trang 14thực hành một kỹ thuật rửa tay Khoa thứ nhất là khoa thực hành của sinh viên y khoa, nơi mà chỉ có các bác sỹ và sinh viên y khoa làm việc có tỷ lệ tử vong do sốt hậu sản là 13,10%; tỷ lệ này cao gấp gần 5 lần so với khoa thứ 2
là khoa hướng dẫn thực hành cho nữ hộ sinh (bao gồm các nữ hộ sinh và học sinh hộ sinh) có tỷ lệ tử vong ở các bà mẹ sau sinh là 2,03% Ông quan sát và thấy rằng các bác sỹ và sinh viên y khoa thường không rửa tay sau khi thăm khám mỗi người bệnh, thậm chí sau khi mổ tử thi người bệnh Ông cho rằng nguyên nhân sốt hậu sản là do bàn tay không rửa của các bác sỹ và các sinh viên y khoa chứa tác nhân gây bệnh Ông đã đề xuất sử dụng dung dịch nước vôi trong (chứa chlorine) để rửa tay vào thời điểm chuyển tiếp sau mổ tử thi sang thăm khám người bệnh Tỷ lệ tử vong của các bà mẹ sau đó đã giảm từ 12,24% xuống 2,38%[13]
Hướng dẫn thực hành vệ sinh tay trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh [5], đã chỉ ra:
- Lan truyền tác nhân nhiễm khuẩn từ NB này sang NB khác qua bàn tay NVYT cần một chuỗi các yếu tố, gồm: (1) VSV có trên da NB hoặc trên
bề mặt đồ dùng, vật dụng xung quanh NB truyền vào tay NVYT; (2) Tiếp theo, NVYT không VST hoặc VST không đúng quy trình hoặc sử dụng hóa chất VST không thích hợp, (3) Cuối cùng, bàn tay bị ô nhiễm của NVYT phải tiếp xúc trực tiếp NB khác hoặc gián tiếp qua các dụng cụ, thiết bị sử dụng trên NB
- Trong môi trường bệnh viện, mọi nơi bàn tay đụng chạm vào đều có
vi khuẩn trên đó Các tác nhân NKBV không chỉ có ở các vết thương nhiễm khuẩn, ở chất thải và dịch tiết của NB mà thường xuyên có trên da lành của
NB Lượng vi khuẩn (ví dụ: S epiderminis, Proteus mirabilis, Klebsiella spp
và Acinetobacter spp) có ở 1 cm2 da lành của NB thay đổi từ 102 đến 106 vi khuẩn, nhiều nhất là ở vùng bẹn, vùng hố nách, vùng nếp khuỷu tay, bàn tay
Có 25% da người bình thường mang S Aureus, da người mắc bệnh tiểu
Trang 15đường, NB lọc máu chu kỳ và người viêm da mãn tính có S aureus định cư cao hơn Các tác nhân gây bệnh này, đặc biệt là các chủng tụ cầu hoặc cầu khuẩn đường ruột có khả năng sống sót cao trong điều kiện môi trường khô, làm ô nhiễm quần áo, ga giường, đồ dùng cá nhân và bề mặt các phương tiện khác trong buồng bệnh
- Trong quá trình chăm sóc NB, bàn tay NVYT thường xuyên bị ô nhiễm VSV có ở trên da NB cũng như ở bề mặt môi trường bệnh viện Theo
Lê Thị Anh Thư và cộng sự (Bệnh viện Chợ Rẫy), lượng vi khuẩn trung bình
có ở bàn tay NVYT là 5,4 log, cao nhất ở hộ lý, kế đến là bác sỹ và thấp nhất
là điều dưỡng Pittet D và cộng sự (1999) đánh giá mức độ ô nhiễm bàn tay NVYT trực tiếp chăm sóc NB, số lượng vi khuẩn có ở các đầu ngón tay thay đổi từ 0 đến 300 đơn vị khuẩn lạc, trong đó trực khuẩn gram (-) chiếm 15% và
tụ cầu vàng chiếm 11% các chủng vi khuẩn phân lập được Thời gian thao tác càng dài thì mức độ ô nhiễm bàn tay càng lớn
- Không VST trước khi chăm sóc NB là nguyên nhân quan trọng làm lan truyền NKBV Các VSV có ở bàn tay ô nhiễm lan truyền trực tiếp sang
NB thông qua các thực hành chăm sóc hoặc gián tiếp do bàn tay làm ô nhiễm các dụng cụ chăm sóc Tại bệnh viện Bạch Mai, Nguyễn Việt Hùng và cộng
sự đã nghiên cứu thấy bàn tay NVYT bị ô nhiễm trung bình: 1,65 log khuẩn lạc Một số chủng vi khuẩn gây bệnh thường gặp gồm: A baumannii, K pneumoniae và S aureus Đáng chú ý, NVYT không thực hiện bất kỳ thực hành chăm sóc nào trong buồng bệnh có mức ô nhiễm bàn tay cao nhất (2,1 log) Nghiên cứu này càng khẳng định sự cần thiết phải VST thường xuyên, đặc biệt là VST trước khi vào buồng bệnh Bàn tay NVYT là phương tiện lan truyền bệnh quan trọng trong các vụ dịch NKBV[5]
1.4 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VỆ SINH TAY
Nhiễm khuẩn bệnh viện có cơ chế lây truyền như cơ chế lây truyền bệnh nhiễm khuẩn (qua các đường tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu, máu, da, niêm
Trang 16mạc) Tuy nhiên, có 3 cơ chế quan trọng nhất, đó là:Lây qua tiếp xúc, lây qua giọt bắn và lây qua đường hô hấp
Có nhiều biện pháp dùng để phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện như
vô khuẩn dụng cụ, cách ly bệnh nhân, giám sát nhiễm khuẩn, đào tạo cho nhân viên y tế, nhưng một biện pháp đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả đó là vệ sinhtay Theo nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy, vệ sinhtay là biện pháp đơn giản, rẻ tiền và hiệu quả nhất trong công tác phòng chống nhiễm khuẩn bệnh viện, đồng thời cũng là biện pháp bảo đảm an toàn cho NVYT trong thực hành chăm sóc người bệnh [5], [32] Một nghiên cứu ở Thụy Sỹ chỉ ra rằng khi tỉ lệ tuânthủ rửa tay của nhân viên y tế tăng từ 47,5% lên 66,2% thì tỉ
lệ NKBV giảm từ 16,9% xuống còn 6,9% Như vậy, mối liên quan giữa tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế có tỷ lệ nghịch với tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện Tỷ lệ rửa tay càng cao thì tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện càng thấp và ngược lại
1.5 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ
TỶ LỆ TUÂN THỦ VỆ SINH TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
Nghiên cứu nổi tiếng của Pitte và cộng sự tại Thụy Sỹ thực hiện năm
1995 - 1997 cho thấy 48% điều dưỡng tuân thủ rửa tay thường quy (RTTQ)
và sau 3 năm có chương trình can thiệp thấy tỷ lệ tuân thủ RTTQ tăng lên tới 66%; nghiên cứu đưa ra các chỉ số đánh giá: tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện và mức độ tiêu thụ dung dịch rửa tay chứa cồn [25] Một nghiên cứu khác nhằm thu thập các thông tin về RTTQ để từ đó đưa ra các biện pháp KSNK Trong
số các sinh viên điều dưỡng Thổ Nhĩ Kỳ được hỏi theo bộ câu hỏi, có 80,2% sinh viên trả lời có RTTQ sau mỗi lần làm thủ thuật cho người bệnh, thời gian trung bình một lần RTTQ từ 1 phút trở lên chiếm 71,9% Kết luận từ nghiên cứu cho thấy tất cả các sinh viên đều được học về cách rửa tay nhưng thực sự sinh viên vẫn chưa quan tâm tới rửa tay và chưa thực hành được kiến thức đã học [20]
Trang 17Năm 2002, tại Italy, Nonile và cộng sự đã tiến hành đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành rửa tay của NVYT tại các khoa Hồi sức tích cực tại 24 bệnh viện vùng Campania và Calabria Trong nghiên cứu này tỷ lệ TTRT của NVYT tại thời điểm trước khi chăm sóc người bệnh đạt 60% và sau chăm sóc đạt 72,5%[29] Năm 2010 nghiên cứu của B.Allegranzi và cộng sự tại 47 quốc gia cho thấy tỷ lệ TTRT của mẫu nghiên cứu là 60,7%[23]
Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa Vĩnh Phúc năm 2014, tỷ lệ nhân viên 39-40 tuổi là 51% Nhân viên y tế tại bệnh viện tham gia nghiên cứu chủ yếu là nữ giới với 66,2% còn nam giới ít hơn chiếm 33,8%.Tỷ lệ ĐD/KTV/NHS chiếm tỷ lệ cao trong tổng số NVYT điều tra trong đó tỷ lệ có trình độ trung cấp 50,7% [17]
Nghiên cứu trước và sau can thiệp về vệ sinh bệnh viện tại Bệnh viện Đống Đa, Hà Nội năm 2010 được thực hiện trên đối tượng bác sỹ và điều dưỡng cho thấy kiến thức sau can thiệp đạt yêu cầu của NVYT về rửa tay tăng lên 12,7% (từ 59,5% lên 82,5%, p < 0,001) Nghiên cứu can thiệp bao gồm: tập huấn cho nhân viên y tế về rửa tay thường quy, phát tờ rơi và bổ sung thiết
bị, phương tiện vệ sinh đã làm tăng tỷ lệ tuân thủ rửa tay từ 53,1% lên tới 60,4%, p < 0,05 Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy điều dưỡng là người có kiến thức tốt hơn và có tỷ lệ tuân thủ rửa tay cao hơn các bác sỹ [11] Đặng Thị Vân Trang năm 2010 đã khảo sát tỷ lệ TTRT theo 5 thời điểm tại bệnh viện Chợ Rẫy Kết quả cho thấy tỷ lệ TTRT của NVYT trung bình là 25,7%,
tỷ lệ TTRT của điều dưỡng (67,5%) cao hơn so với bác sỹ (24,6%) Tỷ lệ TTRT lần lượt là 17,0% trước khi tiếp xúc người bệnh, 31,8% trước thao tác
vô khuẩn, 56,75 sau tiếp xúc dịch, 29,2% sau tiếp xúc người bệnh và 12,3% sau khi chạm vào môi trường xung quanh người bệnh[18] Nghiên cứu của Hoàng Xuân Hương năm 2010 [10] và của Nguyễn Thị Hồng Anh năm 2012 [7] đã chỉ rõ những yếu tố tăng cường, thúc đẩy tuân thủ vệ sinh tay bao gồm: Các quy định chuyên môn của bệnh viện quy định nhân viên y tế phải TTRT;
Trang 18Kiểm tra, giám sát thường xuyên của bệnh viện khiến điều dưỡng RTTQ nhiều hơn; và tập huấn về RTTQ thường được tổ chức định kỳ hàng năm giúp điều dưỡng cập nhật kiến thức về RTTQ và tầm quan trọng của RTTQ trong phòng chống NKBV từ đó có thái độ và thực hành tuân thủ vệ sinh tay tốt hơn khi chăm sóc người bệnh Nghiên cứu của Phùng Văn Thủy (2014) về đánh giá thực trạng tuân thủ rửa tay thường quy và các yếu tố liên quan của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014 cho thấy 65,8% nhân viên có kiến thức tốt về thực hành rửa tay Tỷ lệ tuân thủ các cơ hội rửa tay là 41,7% tuân thủ tốt nhất cơ hội “trước khi làm thủ thuật vô khuẩn” và
“sau khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể” Tỷ lệ nhân viên y tế có thực hành rửa tay thường quy đạt là 14,8% [17] Các nghiên cứu của Phùng Văn Thủy và Nguyễn Thị Hồng Anh cũng chỉ ra những yếu tố cản trở tuân thủ rửa tay thường quy bao gồm: Quá tải công việc cả về thực hành chuyên môn lẫn việc hướng dẫn lâm sàng cho học sinh sinh viên, công việc việc hành chính là nguyên nhân khiến điều dưỡng không đủ thời gian TTRT Phương tiện rửa tay (bồn rửa, hóa chất rửa tay, khăn lau tay và nước sạch) thiếu hoặc không đảm bảo chất lượng gây ảnh hưởng đến TTRT của điều dưỡng Nhiều nhân viên y
tế không muốn vệ sinh tay do sử dụng dung dịch sát khuẩn tay nhanh bằng cồn 700 gây khô da [7], [17]
Nghiên cứu tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam-Cuba năm 2013, kết quả cho thấy 85,1% các bác sỹ, điều dưỡng hiểu đúng về vệ sinh tay [9]
Nghiên cứu của Hoàng Thị Hiền - Bệnh viện đa khoa Hòe Nhai năm
2015, với kết quả tuân thủ là 84,8% và 100% sau thời điểm có nguy cơ tiếp xúc với máu và dịch cơ thể, 66,2% VST sau khi động chạm bề mặt xung quanh NB.Tỷ lệ tuân thủ VST của điều dưỡng 54,1%, cao hơn của bác sỹ Tỷ
lệ tuân thủ VST của khối ngoại sản cao hơn khối nội (khối ngoại 66,7%, khối nội 46,7%) Kết quả thực hiện VST đạt theo các bước của quy trình là 52,9% [10]
Trang 191.6 VỆ SINH TAY
1.6.1 Chỉ định vệ sinh tay
Theo tài liệu “Đào tạo phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn” - Cục quản lý
khám chữa bệnh - Bộ Y tế, có 5 thời điểm (5 chỉ định) vệ sinh tay[4]:
- Trước động chạm bệnh nhân (Chỉ định 1/ T-NB ):
+ Bắt tay, cầm tay, xoa chán trẻ, thăm khám
+ Giúp nâng đỡ, xoay trở, dìu, tắm, gội, xoa bóp cho người bệnh
+ Bắt mạch, đo huyết áp, nghe phổi, khám bụng, ghi điện tâm đồ…
- Trước khi thực hiện thủ thuật hoặc quy trình sạch/vô khuẩn (Chỉ định 2/ T-VK)
+ Đánh răng, nhỏ mắt cho bệnh nhân
+ Tiêm, truyền, cho người bệnh uống thuốc
+ Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện chăm sóc, khám bệnh, điều trị
+ Chăm sóc vùng da tổn thương, thay băng
+ Đặt thông dạ dày, thông tiểu, mở hệ thống dẫn lưu, hút đờm rãi
+ Chuẩn bị thức ăn, pha thuốc, dược phẩm…
- Sau khi có nguy cơ tiếp xúc với dịch cơ thể (Chỉ định 3/ S-DCT)
+ Vệ sinh răng miệng, nhỏ mắt, hút đờm cho người bệnh
+ Chăm sóc vùng da tổn thương, thay băng, tiêm dưới da
+ Lấy bênh phẩm hoặc thao tác liên quan đến dịch cơ thể, mở hệ thống dẫn lưu, đặt và loại bỏ ống nội khí quản
+ Loại bỏ phân, nước tiểu, chất nôn, xử lý chất thải (băng, tã, đệm, quần áo, ga giường ở người bệnh đại tiểu tiện không tự chủ), làm sạch các vật liệu hoặc khu vực dây chất bẩn nhìn thấy bằng mắt thường (đồ vải bẩn, nhà vệ sinh, ống đựng nước tiểu làm xét nghiệm, bô, dụng cụ y tế)
- Sau khi động chạm người bệnh (Chỉ định 4/ S-NB)
+ Đánh răng, nhỏ mắt cho bệnh nhân
+ Tiêm, truyền, cho người bệnh uống thuốc
Trang 20+ Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện chăm soc, khám bệnh, điều trị
+ Chăm sóc vùng da tổn thương, thay băng
+ Đặt ống thông dạ dày, thông tiểu, mở hệ thống dẫn lưu, hút đờm rãi + Chuẩn bị thức ăn, pha thuốc, dược phẩm…
- Sau khi động chạm xung quanh người bện (Chỉ định 5/S-XQNB)
+ Động chạm vào giường, bàn, ghế xung quanh người bệnh
+ Động chạm vào các máy móc xung quanh giường người bệnh
+ Thay ga giường, thay chiếu
a Quy trình rửa tay bằng nước và xà phòng
- Phương tiện rửa tay:
+ Bồn rửa tay
+ Vòi nước gắn cố định, sử dụng khoá vòi tự động hoặc có cần gạt + Hệ thống nước: tốt nhất là nước máy
+ Giá để xà phòng rửa tay
+ Khăn lau tay sử dụng 1 lần
Trang 21+ Thùng đựng khăn đã qua sử dụng
- Quy trình rửa tay:
Quy trình này được thực hiện khi bắt đầu hoặc kết thúc một ngày làm việc, khi tay dây bẩn mà mắt nhìn thấy được hoặc cảm giác có dính bẩn, dính máu, dịch cơ thể
- Bước 1: Lấy 3 - 5ml dung dịch rửa tay hoặc chà bánh xà phòng lên lòng và mu hai bàn tay Xoa hai lòng bàn tay vào nhau cho dung dịch và xà phòng dàn đều
- Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ các ngón của bàn tay kia
và ngược lại
- Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay
- Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia
- Bước 5: Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại
- Bước 6: Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại
Ghi chú: Mỗi bước chà tối thiểu 5 lần, thời gian rửa tay tối thiểu là 30
+ Đầu giường bệnh các khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực, chống độc, khoa Truyền nhiễm, khoa gây mê-hồi sức
+ Trên các xe tiêm, xe thay băng, xe dụng cụ làm thủ thuật
+ Trên các bàn khám bệnh
Trang 22+ Tường cạnh cửa ra vào cửa chính của mỗi khoa
+ Bước 5: Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại
+ Bước 6: Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại Chà sát tay đến khi tay khô
Ghi chú: Mỗi bước chà tối thiểu 5 lần, thời gian chà sát tay từ 20-30
giây, hoặc chà sát cho đến khi tay khô
1.7 BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN NAM SÁCH VÀ MỘT SỐ NÉT VỀ KIỂM SOÁT NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN
1.7.1 Quá trình hình thành
Bệnh viện đa khoa Nam Sách được thành lập theo quyết định số 62/TCDC ngày 21/10/1965 của Uỷ ban hành chính tỉnh Hải Dương với 60 giường bệnh Qua nhiều thời kỳ từ Bệnh viện chuyển sang tên gọi Trung tâm
y tế huyện Nam Sách đến năm 2005 lại trở về tên Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách với nhiệm vụ là khám và chữa bệnh cho nhân dân trong huyện và các huyện lân cận.Hiện nay bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách là một trong những Bệnh viện đa khoa tuyến huyện hạng III, trực thuộc Sở Y tế tỉnh Hải Dương với quy mô là 175 giường bệnh, 182 biên chế và trung bình mỗi ngày đón tiếp khoảng 400-600 bệnh nhân Trong nhiều năm qua Bệnh viện từng
Trang 23bước nâng cấp và xây mới cơ sở vật chất, đầu tư mua sắm trang thiết bị kỹ thuật mới, hiện đại phục vụ cho chẩn đoán và điều trị
1.7.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện
- Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh
+ Tiếp nhận tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các
cơ sở y tế chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú
+ Tổ chức khám sức khoẻ và chứng nhận sức khoẻ theo quy định của nhà nước
+ Có trách nhiệm giải quyết toàn bộ bệnh thông thường về nội khoa và các trường hợp cấp cứu về ngoại khoa
+ Tổ chức khám giám định sức khỏe, khám giám định pháp y khi hội đồng giám định y khoa tỉnh hoặc cơ quan bảo vệ luật pháp trưng cầu
+ Tổ chức chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng của bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học về y học
+ Tổ chức tổng kết, đánh giá các đề tài và chương trình về chăm sóc sức khoẻ ban đầu
+ Tham gia các công trình nghiên cứu về y tế cộng đồng và dịch tễ học trong công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cấp Bộ và cấp cơ sở
+ Nghiên cứu áp dụng y học cổ truyền và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật
Trang 24+ Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới (phòng khám đa khoa, y tế cơ sở) thực hiện các phác đồ chuẩn đoán và điều trị
+ Tổ chức chỉ đạo các xã, phường thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu và thực hiện các chương trình y tế ở địa phương
Tham gia vào các chương trình hợp tác với các tổ chức và cá nhân nước
ngoài theo quy định của nhà nước
- Quản lý kinh tế y tế
+ Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí
+ Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế : Viện phí, bảo hiểm y
tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế…
+ Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của Bệnh viện; từng bước thực hiện hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh
Trang 251.7.3 Mô hình tổ chức
Hình 1.1 Sơ tổ tổ chức bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách
1.7.4 Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn:
- Kiểm soát nhiễm khuẩn
- Thi đua khen thưởng
- Khoa Khám bệnh
- Khoa Dược
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
- Khoa truyền nhiễm
- Khoa Đông Y
PHÒNG CHỨC NĂNG
-Phòng Kế hoạch tổng hợp
- Phòng Điều dưỡng
- Phòng Tổ Hành chính
chức Phòng Tài chính kế toán
Trang 26trình Hội đồng (ban) Kiểm soát nhiễm khuẩn thẩm định trước khi Giám đốc (thủ trưởng) phê duyệt và tổ chức thực hiện
- Đầu mối xây dựng các quy định, quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trên
cơ sở các quy định, hướng dẫn chung của Bộ Y tế và trình Giám đốc (thủ trưởng) đơn vị phê duyệt và tổ chức thực hiện
- Đầu mối phối hợp với các khoa, phòng liên quan giám sát công tác kiểm soát nhiễm khuẩn, bao gồm:
+ Phát hiện, giám sát và báo cáo dịch bệnh truyền nhiễm theo quy định của pháp luật về phòng, chống bệnh truyền nhiễm
+ Phát hiện, nhận báo cáo các trường hợp nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế từ các khoa lâm sàng và kết quả nuôi cấy vi khuẩn từ khoa Vi sinh (xét nghiệm) và đề xuất các giải pháp can thiệp kịp thời
+ Theo dõi và báo cáo các vi khuẩn kháng thuốc
- Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, viên chức, hợp đồng lao động, giáo viên, học sinh, sinh viên, người bệnh, người nhà người bệnh và khách thực hiện đúng quy định kiểm soát nhiễm khuẩn trong công tác khám, chữa bệnh
- Tuyên truyền, huấn luyện, nghiên cứu khoa học, tham gia hợp tác quốc
tế và chỉ đạo tuyến dưới về kiểm soát nhiễm khuẩn
- Quản lý, giám sát các hoạt động khử khuẩn, tiệt khuẩn, giặt là, cung cấp dụng cụ vô khuẩn, hoá chất sát khuẩn, khử khuẩn, đồ vải và vật tư tiêu hao phục vụ công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn đơn vị
- Theo dõi, đánh giá, báo cáo phơi nhiễm và tai nạn rủi ro nghề nghiệp liên quan đến tác nhân vi sinh vật của thầy thuốc, nhân viên y tế
- Tham gia cùng Khoa vi sinh, Khoa dược và các khoa lâm sàng theo dõi
vi khuẩn kháng thuốc và sử dụng kháng sinh hợp lý
- Phối hợp với các khoa, phòng, các thành viên mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn phát hiện, giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác kiểm soát nhiễm khuẩn
Trang 27b Tổ chức khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn:
Hình 1.2 Sơ tổ tổ chức khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
Biên chế có 09 cán nhân viên trong đó:
- Điều dưỡng đại học: 01người - Điều dưỡng trưởng khoa, phụ trách giám sát
tổ chức giám sát vệ sinh tay: Định kỳ hàng tháng, nhân viên giám sát của khoa KSNK tiến hành giám sát thực hành ở các khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng và khoa khám bệnh theo Phiếu giám sát vệ sinh tay và Bảng kiểm đánh giá tuân thủ quy trình VST
1.7.5 Công tác vệ sinh tay tại bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách:
BỘ PHẬN
Giặt là
BỘ PHẬN
Hộ lý khoa phòng
Trang 28a Những biện pháp nâng cao nhận thức vệ sinhtay:
Để nâng cao những kiến thức cơ bản về vệ sinh tay, tại bệnh viện đa khoa huyện Nam sách đã tiến hành những biện pháp:
+ Tập huấn cho nhân viên y tế về vệ sinh tay
+ Tại mỗi vị trí bồn rửa tay được trang bị quy trình rửa tay Quy trình rửa tay bằng nước và xà phòng, Quy trình sát khuẩn tay bằng dung dịch chứa cồn, Hướng dẫn 5 thời điểm vệ sinh tay
+ Thực hiện ký cam kết vệ sinh tay giữa các khoa phòng với lãnh đạo bệnh viện, nhân viên y tế của các khoa phòng ký cam kết vệ sinh tay khoa phòng mình
+ Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn định kỳ hàng tháng có sự kiểm tra giám sát, nhắc nhở
b Trang bị phương tiện vệ sinh tay:
Việc bố trí các phương tiện VST chủ yếu tập chung tại các buồng thủ thuật, buồng thăm khám, bàn khám bệnh, xe tiêm truyền, xe thay băng hay tại cửa phòng bệnh nhân nặng; chưa được trang bị tại các giường bệnh
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Toàn bộ nhân viên y tế đang công tác tại 7 khoa lâm sàng, khoa khám bệnh, khoa xét nghiệm – chẩn đoán hình ảnh của Bệnh viện đa khoa huyện
Nam Sách
Tiêu chuẩn lựa chọn: Những nhân viên y tế hiện đang công tác trong
thời gian nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ: Những nhân viên y tế không trực tiếp chăm sóc, điều trị người bệnh (NVYT làm hành chính, nghỉ thai sản, đi học dài hạn)
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6 năm 2018 đến hết tháng 8 năm 2018
Địa điểm nghiên cứu: Tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải
Dương
Nghiên cứu nhằm đánh giá nhận thức và thực hành vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại các khoa Khám bệnh, Xét nghiệm - Chẩn đoán hình ảnh và các khoa lâm sàng thuộc bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Xác định biến số nghiên cứu
Bảng 2.2.1 Các biến số nghiên cứu
thức thu thập Mục tiêu 1 Đánh giá nhận thức vệ sinh tay của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách năm 2018
Phân loại (1 Nhận thức đúng;
thức sai)
Qua phiếu khảo sát
Trang 30TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị Cách
thức thu thập
Phân loại (1 Nhận thức đúng;
thức sai)
Qua phiếu khảo sát
3
Nhận thức về vệ
sinh tay đúng cách
Nhận thức của nhân viên y tế đã khảo sát theo phân loại nhận thức đúng và nhận thức sai
Phân loại (1 Nhận thức đúng;
thức sai)
Qua phiếu khảo sát
Phân loại (1 Nhận thức đúng;
thức sai)
Qua phiếu khảo sát
Phân loại (1 Nhận thức đúng;
thức sai)
Qua phiếu khảo sát
Phân loại (1 Nhận thức đúng;
thức sai)
Qua phiếu khảo sát
Phân loại (1 Nhận thức đúng;
thức sai)
Qua phiếu khảo sát
3.5
Nhận thức về thời
gian thực hiện tối
thiểu cho một quy
trình vệ sinh tay
thường quy
Nhận thức của nhân viên y tế đã khảo sát theo phân loại nhận thức đúng và nhận thức sai
Phân loại (1 Nhận thức đúng;
thức sai)
Qua phiếu khảo sát
Mục tiêu 2 Đánh giá về Thực hành vệ sinh tay thường quy của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách
Trang 31TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị Cách
thức thu thập
4
Tuân thủ vệ sinh
tay của nhân viên y
tế theo các cơ hội
(các thời điểm)
Tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế đã đƣợc phân loại thực hiện hay không tực hiện
Phân loại
Không thực hiện)
Tài liệu
(Phiếu giám sát sẵn có tại đơn vị)
Phân loại
Không thực hiện)
Tài liệu
(Phiếu giám sát sẵn có tại đơn vị)
4.2
Tuân thủ các cơ
hội vệ sinh tay của
nhân viên y tế theo
đối tƣợng khoa
phòng
Tuân thủ VST theo đối tƣợng nghề nghiệp đƣợc phân loại thực hiện hay không thực hiện
Phân loại
Không thực hiện)
Tài liệu
(Phiếu giám sát sẵn có tại đơn vị)
Phân loại
Không thực hiện)
Tài liệu
(Phiếu giám sát sẵn có tại đơn vị)
5
Thực hiện vệ sinh
tay theo quy trình
Thực hiện vệ sinh tay theo quy trình, phân loại theo thực hiện đạt hay không đạt
Tài liệu
(Bảng kiểm đánh giá quy trình VST)
Tài liệu
(Bảng kiểm đánh giá quy trình VST)
Trang 32TT Tên biến Khái niệm/Định nghĩa Giá trị Cách
thức thu thập
Tài liệu
(Bảng kiểm đánh giá quy trình VST)
Tài liệu
(Bảng kiểm đánh giá quy trình VST)
2.2.2 Mô hình thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp với khảo sát và hồi cứu
số liệu
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
a Biểu mẫu thu thập số liệu:
- Nhận thức vệ sinh tay của nhân viên y tế:
+ Thiết kế bộ câu hỏi đánh giá về nhận thức phù hợp với mục tiêu nghiên cứu (Phiếu điều tra nhận thức vệ sinh tay của nhân viên y tế - Phụ lục 01); Đáp án bộ câu hỏi được chấm theo: phụ lục 02
+ Biểu mẫu thu thập số liệu: Phụ lục 03
- Thực hành vệ sinh tay của nhân viên y tế:
+ Tuân thủ vệ sinh tay của nhân viên y tế được thu thập theo tài liệu có
sẵ tai bệnh viện (Phiếu giám sát vệ sinh tay - phụ lục 04), biểu mẫu thu thập
số liệu tuân thủ các thời điểm vệ sinh tay của nhân viên y tế (phụ lục 05)
+ Thực hành vệ sinh tay của nhân viên y tế được thu thập theo tài liệu
Trang 33có sẵn tại bệnh viện (bảng kiểm đánh giá vệ sinh tay thường quy - phụ lục 06), biểu mẫu thu thập số liệu thực hành vệ sinh tay theo quy trình (phụ lục 07)
b Quá trình thu thập thông tin, số liệu:
- Quá trình thu thập thông tin về nhận thức VST của nhân viên y tế: Xin ý kiến Lãnh đạo bệnh viện về nội dung điều tra, thông báo lịch thu thập thông tin điều tra tới từng khoa phòng
Giải thích rõ mục đích điều tra, phát phiếu điều tra để đối tượng được điều tra điền đầy đủ vào các nội dung yêu cầu của
Trực tiếp giám sát việc thực hiện điền thông tin trên phiếu điều tra, tránh trường hợp các nhân viên Y tế hỏi và trao đổi với nhau làm sai lệch kết quả nghiên cứu
Sau khi thu thập đầy đủ thông tin trên phiếu, tiến hành chấm điểm theo từng đề mục
Trên phần mềm Microsoft excel, tạo ra bảng tính phù hợp để thu thập đầy đủ các thông tin liên quan về nhận thức của nhân viên y tế (Biểu mẫu thu thập số liệu - Phụ lục 03) và tiến hành nhập số liệu
- Quá trình thu thập thông tin về thực hành VST của nhân viên y tế:
Sử dụng tài liệu có sẵn tại đơn vị, bao gồm phiếu giám sát vệ sinh tay
và bảng kiểm đánh giá vệ sinh tay thường quy tại đơn vị Phiếu giám sát vệ sinh tay, bảng kiểm đánh giá vệ sinh tay được điều dưỡng trưởng của khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn đi giám sát định kỳ hàng tháng nhưng không thông báo trước về ngày giờ cho các khoa phòng
Dựa trên phiếu giám sát vệ sinh tay, xây dựng bảng tính phù hợp (Biểu mẫu thu thập số liệu tuân thủ các thời điểm vệ sinh tay của nhân viên y tế - Phụ lục 05) trên phần mềm Microsoft excel và tiến hành nhập số liệu
Dựa vào bảng kiểm đánh giá vệ sinh tay thường quy, xây dựng bảng tính phù hợp (Biểu mẫu thu thập thông tin về thực hành vệ sinh tay theo quy
Trang 34trình - phụ lục 07) trên phần mềm Microsoft excel và tiến hành nhập số liệu
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Sử dụng mẫu thuận tiện: thu thập thông tin dựa trên số phiếu khảo sát
về nhận thức; thu thập thông tin từ toàn bộ phiếu giám sát định vệ sinh tay và quy trình vệ sinh tay thường quy từ tháng 4 năm 2018 đến tháng 8 năm 2018
- Nhận thức của nhân viên y tế về vệ sinh tay
Lấy toàn bộ số phiếu khảo sát từ 126 nhân viên y tế tại các khoa phòng
đã tự nguyện tham gia khảo sát, đủ tiêu chuẩn (không trong thời gian đi học dài hạn, không trong quá trình nghỉ thai sản)
Mã hóa và nhập số liệu theo biểu mẫu thu thập số liệu tuân thủ các thời điểm vệ sinh tay của nhân viên y tế (phụ lục 05) từ 72 Phiếu giám sát vệ sinh tay (phụ lục 04) trên phần mềm Microsoft excel Sử dụng bộ lọc Sort&Filter lọa bỏ các các dữ liệu ngoại lai (khác 1 và 2) trong bảng tính Tính toán ra kết quả theo từng chỉ tiêu
Mã hóa và nhập số liệu theo biểu mẫu thu thập số liệu thực hành vệ sinh tay theo quy trình (phụ lục 07) từ 122 bảng kiểm đánh giá vệ sinh tay thường quy (phụ lục 06) trên phần mềm Microsoft excel Sử dụng bộ lọc Sort&Filter lọa bỏ các các dữ liệu ngoại lai (khác 1 và 2) trong bảng tính Tính toán ra kết quả theo từng chỉ tiêu
b Phân tích số liệu:
Trang 35Xử dụng bảng tính trên phần mềm Microsoft excel để thực hiện các bảng tính kết quả:
Tính toán ra kết quả theo từng chỉ tiêu, sắp xếp các chỉ tiêu thành bảng theo từng mục tiêu nghiên cứu về nhận thức
Tính toán ra kết quả theo từng chỉ tiêu nghiên cứu về thực hành
Bảng 2.2.5 Phương pháp phân tích số liệu
lan truyền vi khuẩn và là
nguyên nhân làm lan
truyền nhiễm khuẩn bệnh
viện của nhân viên y tế
- Nhận thức đúng (%) = (Tổng tỷ lệ (%) nhận thức đúng theo các chỉ tiêu từ 1 đến 4
(bảng 3.1.2))/4
- Nhận thức sai (%): tương tự
3 Nhận thức về vệ sinh tay đúng cách
- Nhận thức đúng (%) = (Tổng tỷ lệ (%) nhận thức đúng theo các chỉ tiêu từ 1 đến 5
(bảng 3.1.3))/5
- Nhận thức sai (%): tương tự 3.1
Nhận thức về chuẩn bị bàn
tay và lựa chọn phương
pháp vệ sinh tay
- Nhận thức đúng (%) = (Tổng tỷ lệ (%) nhận thức đúng theo các chỉ tiêu từ 1 đến 2
(bảng 3.1.3.1))/2
- Nhận thức sai (%): tương tự 3.2 Nhận thức về các thời điểm cần phải vệ sinh tay
- Nhận thức đúng (%) = (Tổng tỷ lệ (%) nhận thức đúng theo các chỉ tiêu từ 1 đến 5
(bảng 3.1.3.2))/5
- Nhận thức sai (%): tương tự 3.3
Nhận thức về lượng hóa
chất cần cho mỗi lần vệ
sinh tay
- Nhận thức đúng (%) = (số nhận thức đúng x 100)/126 (tổng số lượi trả lời)
- Nhận thức sai (%):(số nhận thức sai x 100)/126 (tổng số lượi trả lời)
(bảng 3.1.3.4))/2
Trang 36TT Kết quả Cách tính
- Nhận thức sai (%): tương tự 3.5
Nhận thức về thời gian
thực hiện tối thiểu cho một
quy trình vệ sinh tay
thường quy
- Nhận thức đúng (%) = (Tổng tỷ lệ (%) nhận thức đúng theo các chỉ tiêu từ 1 đến 2
(bảng 3.1.3.5))/2
- Nhận thức sai (%): tương tự
Mục tiêu 2 Đánh giá về Thực hành vệ sinh tay thường quy của nhân viên
y tế tại bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách
4
Tuân thủ vệ sinh tay của
nhân viên y tế theo các cơ
hội (các thời điểm)
- Tuân thủ các cơ hội vệ sinh tay (%) = (Tổng số lần tuân thủ vệ sinh tay theo các
chỉ tiêu từ 1 đến 5 (bảng 3.2.1)) x
100)/Tổng số lần quan sát được
- Không tuân thủ (%): tương tự
4.1
Tuân thủ các cơ hội vệ
sinh tay theo đối tượng
Tuân thủ các cơ hội vệ
sinh tay của nhân viên y tế
theo đối tượng khoa phòng
- Tuân thủ các cơ hội vệ sinh tay (%) = (Tổng số lần tuân thủ vệ sinh tay theo các
chỉ tiêu từ 1 đến 9 (bảng 3.2.1.2)) x
100)/Tổng số lần quan sát được
- Không tuân thủ (%): tương tự
4.3 Tuân thủ vệ sinh tay theo
- Không tuân thủ (%): tương tự
5 Thực hiện vệ sinh tay theo
quy trình
- Thực hiện đạt theo quy trình = (Tổng số quy trình đạt x 100)/Tổng số quy trình được đánh giá
- Thực hiện không đạt theo quy trình: tương tự
5.1 Thực hiện vệ sinh tay theo