ĐẶT VẤN ĐỀ Thuốc là một trong những mắc xích quan trọng nhất giữa người bệnh và dịch vụ chăm sóc sức khỏe.Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu bảo đảm sức khỏe của nhân dân tăng lên đồng
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ : CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học:TS Hà Văn Thúy ThS Lê Thu Thủy Thời gian thực hiện đề tài : Từ 07/2018 đến 11/2018
HÀ NỘI - 2019
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 01
Chương 1: TỔNG QUAN 03
1.1 Tổng quan về tồn trữ thuốc 03
1.1.1.Bảo quản thuốc 03
1.1.2 Điều kiện về tồn trữ thuốc 04
1.1.3.Tổng quan về dự trữ thuốc……….………08
1.2 Thuốc Y học cổ truyền 10
1.2.1 Một số khái niệm 10
1.2.2 Một số lưu ý trong tồn trữ thuốc YHCT 10
1.3 Một vài nét về thực trạng tồn trữ thuốc 12
1.3.1 Thực trạng tồn trữ thuốc tại các nước trên thế giới 12
1.3.2 Thực trạng công tác tồn trữ tại một số bệnh viện tại Việt Nam 13
1.4 Vài nét về bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc và khoa Dược 15
1.4.1 Vài nét về bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc……… 15
1.4.2 Cơ cấu tổ chức khoa Dược 15
1.4.3 Thực trạng tồn trữ thuốc của bệnh viện và tính cấp bách của đế tài 16
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 17
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 17
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 17
2.2.2 Các biến số nghiên cứu 19
2.2.3 Phương pháp thu thập 21
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Mô tả thực trạng bảo quản thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnhVĩnh Phúc năm 2017 23
3.1.1 Tổ chức nhân sự kho 23
3.1.2 Cơ sở hạ tầng kho Dược 23
3.2 Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnhVĩnh Phúc năm 2017 29
3.2.1 Phân tích cơ cấu thuốc dự trữ trong kho năm 2017 29
Trang 43.2.2 Lượng dự trữ tồn trong kho năm 2017 32
3.2.3 Lượng tồn trữ của một số nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất tại bệnh viện y học cổ truyền trong năm 2017 32
3.2.4 Cơ cấu thuốc hết trong năm 2017……… 41
3.2.5 Dự trù, xuất, nhập hàng……… ……… 46
3.2.6 Kiểm kê……….47
Chương 4: BÀN LUẬN 50
4.1 Về thực trạng bảo quản thuốc tại bệnh viện YHCT tỉnhVĩnh Phúc năm 2017……… 50
4.1.1 Tổ chức nhân lực khoa Dược và kho Dược 50
4.1.2 Cơ sở hạ tầng kho Dược 51
4.1.3 Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm 51
4.2 Về thực trạng dự trữ thuốc tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc năm2017 52
4.2.1 Cơ cấu thuốc dự trữ trong kho 52
4.2.2.Lượng tồn trữ của một nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất 52
4.2.3 Về cơ cấu thuốc hết trong năm 56
4.3 Một số hạn chế của để tài………56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 58
KẾT LUẬN 58
ĐỀ XUẤT 59
Trang 5DANH MỤC HÌNH Tên hình Trang
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện y học cổ truyền Vĩnh Phúc 16 Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 18 Hình 3.3 Sơ đồ kho thuốc chính bệnh viện 24
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Biến số trong nghiên cứu 19
Bảng 3.2 Tỷ lệ cán bộ kho thuốc với cán bộ khoa dược 22
Bảng 3.3 Diện tích của hệ thống kho thuốc 24
Bảng 3.4 Trang thiết bị trong kho 25
Bảng 3.5 Khoảng cách giá kệ 26
Bảng 3.6 Bảng theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong kho 27
Bảng 3.7 Số ngày có/không theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong kho 28
Bảng 3.8 Số ngày theo dõi nhiệt độ đạt/không đạt 28
Bảng 3.9 Số ngày theo dõi độ ẩm đạt/không đạt 28
Bảng 3.10 Lượng hàng dự trữ trong kho theo nhóm tác dụng dược lý 30
Bảng 3.11 Lượng thuốc tồn trong kho Tân dược theo các thángtrong năm 32
Bảng 3.12 Lượng thuốc tồn của nhóm thuốc Điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn theo các tháng trong năm 2017 33
Bảng 3.13.Lượng thuốc tồn của thuốc Cefurofast 1,5gam theo các tháng trong năm 2017 34
Bảng 3.14 Lượng thuốc tồn tồn của nhóm thuốc Hạ sốt giảm đau chống viêm không Steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp theo các tháng trong năm 2017 35
Bảng 3.15 Lượng thuốc tồn của thuốc Paracetamol G.E.S 1gam/100ml theo các tháng trong năm 2017 36
Bảng 3.16 Lượng thuốc tồn của nhóm thuốc Tim mạch theo các tháng 2017 37
Bảng 3.17 Lượng thuốc tồn của thuốc Pilixitam 4gam/20ml theo các tháng năm 2017 39
Bảng 3.18 Danh mục thuốc điều trị Tim mạch, huyết áp bổ não 39
Bảng 3.19 Lượng thuốc tồn trữ thuốc Đông dược tại bệnh viện năm 2017 40
Bảng 3.20 Lượng dự trữ trong kho theo nhóm thuốc Đông dược 40
Bảng 3.21 Lượng thuốc tồn kho của thuốc Đông dược theo tháng 40
Bảng 3.22.Số ngày hết thuốc của một số thuốc trong năm 2017 41
Bảng 3.23 Lượng thuốc tồn vị thuốc cổ truyền năm 2017 41
Bảng 3.24 Lượng dự trữ trong kho theo nhóm vị thuốc cổ truyền 42
Bảng 3.25 Lượng thuốc tồn kho của vị thuốc theo tháng 43
Bảng 3.26 Lượng thuốc tồn kho nhóm thuốc bổ khí 44
Bảng 3.27 Giá trị sử dụng do bệnh viện tự sản xuất năm 2017 45
Bảng 3.28 Chênh lệch giữa tồn kho thực tế và sổ sách các kho 47
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Nhập trước xuất trước
Thực hành tốt phân phối thuốc
Thực hành tốt nhà thuốc
Thực hành tốt bảo quản thuốc
12 HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình CK1 và luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ hết sức tận tình của các Thầy giáo, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội, Ban lãnh đạo bệnh viện y học cổ truyền Vĩnh Phúc, cán bộ khoa Dược cùng toàn thể các anh chị, các bạn đồng nghiệp
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo,
các Bộ môn và các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình viết luận văn mà còn là hành trang quý báu sẽ đi suốt cuộc đời
và hỗ trợ rất nhiều cho công việc của tôi
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới;
TS Hà Văn Thúy, ThS Lê Thu Thủy đã dành rất nhiều thời gian và
tâm huyết trực tiếp hướng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ để tôi hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các khoa phòng trong bệnh viện, các anh chị, các bạn đồng nghiệp đã hết sức tạo điều kiện và tận tâm, nhiệt tình cung cấp các số liệu thông tin chính xác để giúp tôi hoàn thành bài luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp và gia đình, những người đã luôn bên cạnh tôi, cổ vũ và tham gia ý kiến, tạo động lực để tôi hoàn thành bản luận văn này
Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2019
Học viên
Trần Hùng Cường
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một trong những mắc xích quan trọng nhất giữa người bệnh và dịch vụ chăm sóc sức khỏe.Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu bảo đảm sức khỏe của nhân dân tăng lên đồng nghĩa với mức độ sử dụng thuốc tăng.Để hoàn thiện mục tiêu chung của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2020 là cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý thì việc quản lý tốt hoạt động tồn trữ, bảo quản thuốc tại các bệnh viện, có một vai trò rất quan trọng
Việc tồn trữ quá nhiều loại thuốc với số lượng lớn, có thể làm tăng chi phí bảo quản, tồn trữ thuốc.Để giảm chi phí tồn trữ, bệnh viện phải duy trì mức tồn trữ thấp, tuy nhiên khi đó khả năng thiếu thuốc cho bệnh nhân có thể xảy ra và trong một số trường hợp sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng nếu không có thuốc kịp thời Do đó quản lý tồn trữ thuốc hiệu quả là cân bằng được chi phí và nhu cầu về thuốc điều trị Thực tế cho thấy, đây luôn là bài toán khó, làm đau đầu các nhà quản lý, từ việc theo dõi lượng tồn kho thuốc
để đảm bảo thuốc luôn sẵn có cho bác sỹ kê đơn, cấp phát cho bệnh nhân đến việc dự trữ mua thuốc hàng tháng
Bệnh viện y học cổ truyềnVĩnh Phúc là bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận.Trong những năm gần đây,bệnh viện đã và đang không ngừng hoàn thiện, phát triển, nâng cao về chất lượng khám chữa bệnh và ngày càng được nhân dân trong tỉnh nói riêng và các tỉnh lân cận nói chung tin tưởng
Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, cùng với nhu cầu tìm hiểu, nhận thức rõ thực trạng tồn trữ thuốc của bệnh viện y học cổ truyền Vĩnh Phúc góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài:
“Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Y học cổ truyền Vĩnh Phúc” nhằm mục tiêu:
Trang 101.Phân tích thực trạng bảo quản thuốc tại Bệnh viện y học cổ truyền Vĩnh Phúc năm 2017
2 Phân tíchthực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện y học cổ truyền Vĩnh
Phúc năm 2017
Từ đó đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao việc tồn trữ thuốc hợp lý tại Bệnh viện y học cổ truyền Vĩnh Phúc
Trang 11Chương 1: TỔNG QUAN
1.1.Tổng quan về tồn trữ thuốc
Tồn trữ là sự bảo quản tất cả nguyên liệu, vật tư, bao bì dùng trong sản xuất, mọi bán thành phẩm trong quá trình sản xuất và các thành phẩm trong kho.Tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập hàng hóa vì vậy nó yêu cầu phải
có hệ thống sổ sách phù hợp để ghi chép, đặc biệt là sổ sách ghi chép việc xuất nhập hàng hóa từng ngày
Tồn trữ không chỉ là việc cất giữ hàng hóa trong kho mà nó còn là cả một quá trình xuất, nhập kho hợp lý, quá trình kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hóa từ khâu nguyên liệu đến các thành phẩm hoàn chỉnh trong kho
Công tác tồn trữ là một trong những mắt xích quan trọng của việc đảm bảo cung cấp thuốc cho người tiêu dùng với số lượng đủ nhất và chất lượng tốt nhất, giảm tối đa tỷ lệ hư hao trong quá trình sản xuất và phân phối thuốc
1.1.1 Bảo quản thuốc
Theo quyết định số 02/QĐHN – BYT ngày 4 tháng 10 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” - GSP (viết tắt của Good Storage Practice): Bảo quản thuốc
là việc cất giữ an toàn các thuốc,nguyên liệu, bao gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ, tài liệu phù hợp, kể cả giấy biên nhận và phiếu xuất[5]
Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, bảo quản thuốc không những ảnh hưởng đến lợi ích, chi phí của đơn vị kinh doanh, cung ứng thuốc mà còn ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của con người.Sau khi có kết quả đấu thầu, khoa Dược sẽ tiến hành mua thuốc đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc trong bệnh viện.Các công ty cung ứng thuốc giao thuốc đến tận kho thuốc của khoa Dược bệnh viện Khi giao thuốc phải có đối chiếu hóa đơn, phiếu báo lô, tên thuốc,
số lượng, hàm lượng, quy cách đóng gói, nơi sản xuất, số kiểm soát, hạn dùng Thuốc được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật kể cả trong lúc vận chuyển, và phải có biên bản kiểm nhập theo đúng quy cách Đặc biệt trong quá trình tồn trữ và bảo quản yêu cầu cần có những điều kiện về cơ
sở vật chất, kho tàng, các phương tiện đầy đủ để bảo quản và thực hiện theo những quy trình nghiêm ngặt
Theo quyết định số 02/QĐHN - BYT ngày 4 tháng 10 năm 2013, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” ở tất cả các đơn vị sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu,
Trang 12buôn bán, tồn trữ thuốc, kinh doanh dịch vụ kho, bảo quản thuốc, khoa dược bệnh viện, viện nghiên cứu và trung tâm y tế[5] Do đó, bệnh viện y học cổ truyền phải đáp ứng được các yêu cầu về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như các tài liệu về thực hiện GSP tại bệnh viện nhằm mục tiêu cung ứng
đủ thuốc, hiệu quả, an toàn và kinh tế đáp ứng nhu cầu điều trị
1.1.2 Điều kiện tồn trữ thuốc
1.1.2.1 Nhân sự
Theo qui mô của đơn vị, kho thuốc phải có đủ nhân viên, có trình độ phù hợp với công việc được giao làm việc tại khu vực kho Mọi nhân viên phải thường xuyên được đào tạo về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, về kỹ năng chuyên môn và phải được qui định rõ trách nhiệm, công việc của từng người bằng văn bản
Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là trung cấp dược đối với kho thuốc tân dược Thủ kho thuốc độc, thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần phải đáp ứng được đúng các qui định của pháp luật có liên quan[2]
1.1.2.2 Nhà kho và trang thiết bị
Địa điểm
Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc, nguyên liệu tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn, và lũ lụt
Kho phải có một địa chỉ xác định, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển, bảo vệ
Thiết kế, xây dựng
- Kho phải đủ rộng, và khi cần thiết, cần phải có sự phân cách giữa các khu vực sao cho có thể bảo đảm việc bảo quản cách ly từng loại thuốc, từng lô hàng theo yêu cầu
- Qui mô của kho: cần phải có những khu vực xác định, được xây dựng, bố trí hợp lý, trang bị phù hợp
- Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, bố trí đáp ứng các yêu cầu về đường đi lại, đường thoát hiểm, hệ thống trang bị phòng cháy, chữa cháy
- Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt
- Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp để chống ẩm, chống thấm đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho, và hoạt động của các phương tiện cơ giới Nền kho không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích lũy bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng[10]
Trang 13Như vậy, thiết kế một kho dược cần đảm bảo 05 chống;
* Diện tích và cách bố trí 01 kho dược
Kho dược phải có diện tích đủ rộng để có thể phân chia thành các khu vực hoặc phòng riêng biệt Với những kho lớn, diện tích toàn bộ khu vực kho phải bao gồm diện tích của các bộ phận theo yêu cầu;
-Diện tích nghiệp vụ bao gồm
+ Diện tích để xếp hàng và bảo quản hàng hóa, diện tích này được gọi
là diện tích hữu ích, chiếm khoảng 1/3-2/3 diện tích toàn khu vực kho
+ Diện tích hữu ích của kho dược
x P
T
S 1
Trông đó: S1: Diện tích hữu ích của kho (m2)
T: Lượng hàng hóa trong kho (tấn)
β: Hệ số sử dụng
P: Sức chứa tiêu chuẩn của 1m2 diện tích với từng loại hàng (tấn/m2)
®: Hệ số sử dụng:
Nếu xếp hàng hóa trên giá: β = 0,42-0,47
Nếu xếp hàng hóa trên bục: β = 0,65-0,7
Nếu xếp hàng hóa thành khối đứng: β = 0,68-0,75(m2)
Trang thiết bị
Nhà kho phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có các phương tiện, thiết bị phù hợp: quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, xe chở hàng, xe nâng, nhiệt kế, ẩm kế để đảm bảo các điều kiện bảo quản
- Có đủ ánh sáng bảo đảm để các hoạt động trong khu vực kho được chính xác và an toàn
- Có đủ các trang bị, giá, kệ để sắp xếp hàng hóa Không được để thuốc, nguyên liệu trực tiếp trên nền kho Khoảng cách giữa các giá kệ, giữa giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra, đối chiếu, cấp phát và xếp, dỡ hàng hóa
- Có đủ các trang thiết bị, các bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ, như: hệ thống báo cháy tự động, thùng cát, hệ thống
Trang 14nước và vòi nước chữa cháy, các bình khí chữa cháy, hệ thống phòng chữa cháy tự động
- Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép
- Có các qui định và biện pháp để chống sự xâm nhập, phát triển của côn trùng, sâu bọ, loài gặm nhấm
1.1.2.3 Vệ sinh
- Khu vực bảo quản phải sạch, không có bụi rác tích tụ và không được
có côn trùng sâu bọ Phải có văn bản qui định chương trình vệ sinh, xác định
rõ tần số và phương pháp vệ sinh nhà xưởng, kho
- Tất cả thủ kho, cán bộ làm việc tại khu vực kho phải được kiểm tra sức khoẻ định kỳ Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương
hở đều không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc
1.1.2.4 Các quy trình bảo quản
Yêu cầu chung
- Thuốc, nguyên liệu cần được bảo quản trong các điều kiện đảm bảo được chất lượng của chúng Thuốc, nguyên liệu cần được luân chuyển để cho những lô nhận trước hoặc có hạn dùng trước sẽ đem sử dụng trước Nguyên tắc nhập trước - xuất trước (FIFO- First In /First Out) hoặc hết hạn trước - xuất trước (FEFO- First Expired/First Out) cần phải được thực hiện
- Thuốc chờ loại bỏ cần phải có nhãn rõ ràng và được biệt trữ nhằm ngăn ngừa việc đưa vào sản xuất, lưu thông, sử dụng
- Tuỳ theo tính chất và điều kiện bảo quản của sản phẩm, phải qui định chương trình kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để xác định chất lượng sản phẩm
- Phải có hệ thống sổ sách, các qui trình thao tác chuẩn đảm bảo cho công tác bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc xuất, nhập và chất lượng thuốc[5]
Các điều kiện bảo quản trong kho
- Nguyên tắc các điều kiện bảo quản phải là điều kiện ghi trên nhãn thuốc Theo qui định của Tổ chức Y tế thế giới, điều kiện bảo quản bình thường là bảo quản trong điều kiện khô, thoáng, và nhiệt độ từ 15-250C hoặc
Trang 15tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu, nhiệt độ có thể lên đến 300C Phải tránh ánh sáng trực tiếp gay gắt, mùi từ bên ngoài vào và các dấu hiệu ô nhiễm khác
- Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản, thì bảo quản ở điều kiện bình thường Trường hợp ghi là bảo quản ở nơi mát, đông lạnh thì vận dụng các qui định sau:
+ Nhiệt độ:
Kho nhiệt độ phòng: Nhiệt độ trong khoảng 15-250C, trong từng khoảng thời gian nhiệt độ có thể lên đến 300C
Kho mát: Nhiệt độ trong khoảng 8-150C
Kho lạnh: Nhiệt độ không vượt quá 80C
Tủ lạnh: Nhiệt độ trong khoảng 2-80C
Kho đông lạnh: Nhiệt độ không vượt quá - 100C
+ Độ ẩm: Điều kiện bảo quản "khô" được hiểu là độ ẩm tương đối không quá 70%[15]
Các thiết bị được sử dụng để theo dõi điều kiện bảo quản: nhiệt kế, ẩm kế phải được kiểm tra định kỳ, hiệu chỉnh khi cần, và kết quả kiểm tra, hiệu chỉnh này phải được ghi lại và lưu trữ
- Các điều kiện bảo quản được yêu cầu như: chủng loại bao bì, giới hạn nhiệt độ, độ ẩm, việc bảo vệ tránh ánh sáng cần được duy trì trong suốt thời gian bảo quản Cần phải có sự chú ý tới các thuốc chứa hoạt chất kém vững bền đối với nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng
- Thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải được bảo quản theo đúng các qui định tại qui chế liên quan
- Các thuốc có mùi phải được bảo quản trong bao bì kín,vắc sin, sinh phẩm bảo quản tại kho riêng
- Các chất dễ cháy, nổ phải được bảo quản tại kho riêng, đáp ứng các qui định của pháp luật
- Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho theo cách so sánh thuốc hiện còn và lượng hàng còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô hàng được sử dụng hết
- Thường xuyên kiểm tra số lô và hạn dùng để đảm bảo nguyên tắc nhập trước - xuất trước hoặc hết hạn trước- xuất trước được tuân thủ, và để phát hiện hàng gần hết hoặc hết hạn dùng
- Định kỳ kiểm tra chất lượng của hàng lưu kho để phát hiện các biến chất, hư hỏng trong quá trình bảo quản do điều kiện nhiệt độ, độ ẩm hoặc các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng thuốc, nguyên liệu
Trang 16- Kiểm tra sức khỏe đối với thủ kho thuốc, hóa chất 06 tháng /lần [5]
1.1.2.5 Sắp xếp thuốc trong kho
Thuốc sau khi nhập vào kho được phân loại thành từng nhóm để thuân lợi cho việc sắp xếp, bảo quản và cấp phát Có thể phân loại theo nhóm tác dụng dược lý hoặc theo dạng thuốc (thuốc tiêm, thuốc viên, thuốc đông dược, )
- Với mỗi nhóm thuốc, việc sắp xếp dựa vào tên thuốc theo trình tự A,B,C của danh pháp thông thường
- Với mỗi loại thuốc, việc sắp xếp dựa trên nguyên tắc FIFO: thuốc có hạn dùng ngắn, sắp hết hạn phải xếp ở phía ngoài, dễ quan sát, tiện theo dõi, cân đơn, cấp phát
1.1.3.1 Sự cần thiết phải dự trữ thuốc trong kho
Chúng ta cần phải dự trữ thuốc vì những lý do sau:
- Đảm bảo tính sẵn có: tồn kho là lượng dự trữ cho dao động của cung
và cầu, giảm nguy cơ hết hàng
- Duy trì niềm tin trong hệ thống: nếu tình trạng hết hàng xảy ra thường xuyên, bệnh nhân sẽ mất lòng tin vào khả năng phòng và chữa bệnh của hệ thống cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Tránh tình trạng thiếu kinh phí: nếu không có dự trữ kho hoặc dự trữ kho không đủ sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hàng, lúc đó đặt hàng khẩn cấp sẽ gặp phải sự tăng giá của các nhà cung cấp hoặc mức giá sẽ cao hơn mức giá khi đặt hàng thường xuyên, dẫn đến thiếu hụt vốn
- Đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trường: Những thay đổi trong nhu cầu về loại thuốc chuyên khoa không thể dự đoán trước được Do đó, lượng tồn kho thích hợp sẽ giúp hệ thống đối phó với sự thay đổi đó
1.1.3.2 Số tiêu thụ trung bình tháng
- Mức tồn kho phụ thuộc vào số tiêu thụ trung bình.Tuy nhiên, lượng tiêu thụ hàng tháng không phải là không đổi và thời gian chờ nhận hàng từ các nhà cung cấp cũng luôn thay đổi Do đó, hầu hết các hệ thống cung ứng thuốc đều tăng lượng tồn kho an toàn, ít nhất là cho các mặt hàng thiết yếu để đối phó với sự tăng giảm của lượng tiêu thụ cũng như thời gian nhận hàng
Trang 17- Các kho có mức dự trữ thuốc tối đa với số lượng vừa đủ thấp nhằm tránh tình trạng dư thừa gây lãng phí, và mức dự trữ tối thiểu đủ cao để tránh được tình trạng thiếu hụt, cho nhu cầu của bệnh có tăng cao và việc nhận hàng xảy ra chậm
- Lượng dự trữ bảo hiểm: đề phòng các biến động như giá USD tăng, mốc thời gian điểm điều chỉnh thuế nhấp khẩu, dự phòng trong thời gian hết hợp đồng cũ nhưng chưa kịp tổ chức đấu thầu
- Khoảng cách đặt hàng: theo nguyên tắc trong kho luôn phải lưu kho mức dự trữ tối thiểu cần thiết để đảm bảo quá trình khám chữa bệnh diễn ra liên tục trong mọi điều kiện cung ứng bình thường và không bình thường Tuy nhiên nếu thời gian chuyển thuốc dài, nhu cầu sử dụng thuốc lớn thì lượng dự trữ sẽ cao hơn
Số tồn kho tối thiểu, số tồn kho tối đa, số tồn kho an toàn
+ Mức tồn kho tối thiểu là 1-2 tháng
+ Mức tồn kho tối đa là 2-3 tháng
+ Mức tồn kho an toàn là 2 tháng
Lượng dự trữ bảo hiểm: đề phòng các biến động như giá USD tăng, mốc thời gian điểm điều chỉnh thuế nhấp khẩu, dự phòng trong thời gian hết hợp đồng cũ nhưng chưa kịp tổ chức đấu thầu
Khoảng cách đặt hàng: theo nguyên tắc trong kho luôn phải lưu kho mức dự trữ tối thiểu cần thiết để đảm bảo quá trình khám chữa bệnh diễn ra liên tục trong mọi điều kiện cung ứng bình thường và không bình thường Tuy nhiên nếu thời gian chuyển thuốc dài, nhu cầu sử dụng thuốc lớn thì lượng dự trữ sẽ cao hơn
Trang 181.2.THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.2.1 Một số khái niệm
Thuốc y học cổ truyền (bao gồm cả vị thuốc y học cổ truyền và thuốc thang) là thuốc có thành phần là dược liệu được chế biến, bào chế hoặc phối ngũ theo lý luận và phương pháp của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian thành chế phẩm có dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại
Thuốc thang là một dạng thuốc cổ truyền gồm có một hoặc nhiều vị thuốc cổ truyền kết hợp với nhau theo lý luận của y học cổ truyền hoặc theo kinh nghiệm dân gian được đóng gói theo liều sử dụng
Thuốc thành phẩm y học cổ truyền (thuốc đông y, thuốc từ dược liệu)
là dạng thuốc y học cổ truyền đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể cả đóng gói và dán nhãn, bao gồm: Thuốc dạng viên, thuốc dạng nước, thuốc dạng chè, thuốc dạng bột, thuốc dạng cao và các dạng thuốc khác
Dược liệu là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng vật
Vị thuốc cổ truyền là dược liệu được chế biến, bào chế theo lý luận của
y học cổ truyền được sử dụng để phòng bệnh và chữa bệnh
1.2.2 Một số lưu ý trong tồn trữ vị thuốc cổ truyền
1.2.2.1.Dược liệu
- Đặc điểm của dược liệu
Dược liệu có đặc điểm chung là cồng kềnh, khối lượng bảo quản thường lớn, khó đóng gói kín và thường dùng các bao bì đóng gói đơn giản, không có khả năng chống các yếu tố gây hư hỏng; khó sắp xếp, khó phơi xông sấy, vận chuyển và khó để được lâu
Dược liệu bị giảm phẩm chất trong quá trình bảo quản thường do các nguyên nhân sau: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng; Nấm mốc; Sâu mọt; mối xông, chuột cắn
- Các biện pháp bảo quản dược liệu
Bảo quản dược liệu nhằm giữ hình thức và phẩm chất của dược liệu, tránh suy giảm chất lượng, hao hụt hoặc hư hỏng
Muốn bảo quản tốt, dược liệu phải được đóng gói theo đúng tiêu chuẩn
về loại bao bì, kích thước, khối lượng, hình dáng Chọn bao bì thích hợp với đặc điểm và tính chất của từng dược liệu Trên bao bì phải có nhãn ghi rõ: tên dược liệu, khối lượng nguyên, khối lượng cả bì, nơi sản xuất, số kiểm soát; Nếu đóng gói nhỏ để dùng ngay thì phải ghi rõ công dụng, cách dùng, liều dùng, hạn dùng
Trang 19Phải xây dựng kho đúng quy cách Kho phải sạch sẽ, sáng sủa đảm bảo
độ ẩm và nhiệt độ thích hợp cho từng loại dược liệu trong quá trình bảo quản Cần áp dụng các biện pháp chống ẩm, chống nóng cho kho
Dược liệu phải được xếp đặt theo từng khu vực để dễ tìm, dễ kiểm soát Các dược liệu như cà độc dược, ô đầu, mã tiền và các dược liệu có tinh dầu như hồi đinh hương, quế, bạc hà phải để riêng
Phải có các biện pháp phòng chống sự phát triển của nấm mốc, sâu bọ, mối mọt, chuột xâm nhập và phải kiểm tra theo định kỳ Khi dược liệu bị nấm mốc thì phải xử lý như rửa, lau nước hoặc lau cồn, rồi phơi sấy lại, nếu nhiễm nặng thì loại bỏ Nếu dược liệu bị sâu mọt, phương pháp đơn giản nhất là sấy
ở 650C hoặc có thể sử dụng bức xạ tia gama Co80 chiếu từ 0,25-1 kg Dược liệu với số lượng ít và rất dễ sâu mọt thường được đựng trong hộp thùng sắt kín và nhỏ xuống đáy thùng vài giọt cloroform
Quy định về bảo quản dược liệu, vị thuốc cổ truyền
Phải đảm bảo các yêu cầu về bảo quản, trang thiết bị, hoạt động bảo quản, chất xếp hàng hóa của một kho dược nói chung
Một số lưu ý:
- Bố trí các khu vực hợp lý cho các công việc như: khu vực tiếp nhận, khu vực bảo quản, khu vực biệt trữ, khu vực xuất dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền Các dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền có chứa tinh dầu phải được bảo quản trong bao bì kín để tránh hấp thụ vào các mặt hàng khác
- Có hệ thống sổ sách đầy đủ cho việc ghi chép theo dõi việc xuất nhập, công tác chế biến, tiêu chuẩn cơ sở của dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-BYT ngày 14/02/2014;
1.2.2.2.Chế phẩm đông dược
Các dạng bào chế thuốc đông dược
Các dạng bào chế thuốc đông dược gồm có: tễ, cốm, hoàn, cao, rượu, siro, bao sáp, thuốc dán, cao xoa, dầu xoa…
Các dạng bào chế này thường có những đặc điểm sau:
- Dễ bị nhiễm nấm mốc
- Kỹ thuật và điều kiện sản xuất, pha chế, vệ sinh thường không đảm bảo chế độ vô khuẩn, bao bì đóng gói quá đơn giản… thuốc khó bảo quản và thường không để được lâu
- Việc kiểm tra, kiểm nghiệm đối với dạng thuốc đông dược rất khó khăn, chưa có một tiêu chuẩn thống nhất của ngành nhằm đảm bảo kiểm soát chất lượng thuốc đông dược
Trang 20- Để bảo quản tốt các chế phẩm đông dược cần phải:
- Đảm bảo nguyên liệu dùng để bào chế thuốc đông dược phải có phẩm chất tốt
Nơi sản xuất phải đảm bảo vệ sinh vô trùng bằng hoặc ít ra cũng gần bằng nơi sản xuất thuốc tân dược, có kiểm tra từng công đoạn sản xuất theo đúng quy trình kỹ thuật
Phải lựa chọn bao bì đóng gói phù hợp và các biện pháp bảo quản tốt với từng loại thuốc đông dược
Cần xử lý ngay thuốc kém phẩm chất như: kịp thời xử lý bảo quản đóng gói lại, cách ly tránh lây lan
Kịp thời thay chai lọ nứt, vỡ, túi bị bục rách
Sắp xếp trong kho phải chú ý tới sức chịu đựng của bao bì
Cốm thuốc đóng trong túi chất dẻo cầm phải bảo quản trong hòm kín
để tránh gián chuột phá hoại
Khi vận chuyển phải nhẹ nhàng, cho thêm vật chèn lót hòm đựng chế phẩm ở dạng lỏng để tránh đổ vỡ
1.2.2.3.Tỉ lệ hư hao
Ngày 30 tháng 12 năm 2011, Bộ Y tế ban hành thông tư BYT hướng dẫn áp dụng tỉ lệ hư hao đối với vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến và bảo quản cân chia
49/2011/TT-1.3 Một vài nét về thực trạng tồn trữ thuốc
1.3.1 Thực trạng tồn trữ thuốc tại các nước trên thế giới
-Tại các nước phát triển, hệ thống cung ứng thuốc tương đối hoàn chỉnh vì:
- Hệ thống thông tin liên lạc thuận tiện, hệ thống điều hành để xử lý yêu cầu và các mệnh lệnh thực hiện hoàn chỉnh, tự động hóa cao
- Hệ thống giao thông vận tải thuận tiện, có nhiều loại hình và phương tiện vận tải phù hợp với từng loại nhu cầu
- Hệ thống kho tồn trữ của hệ thống cung ứng được phân bố rộng khắp đảm bảo việc cung ứng theo yếu cầu nhanh nhất, đạt hiệu quả tối ưu
- Đội ngũ làm công tác cung ứng được đào tạo, có trình độ thực hành cao Các yếu tố này đảm bảo việc đáp ứng tốt nhu cầu của các cơ sở điều trị,
do vậy hệ thống tồn trữ thuốc của bệnh viện tại các nước phát triển thực tế không cần thiết lắm
- Tại các nước đang phát triển, không có hệ thống các yếu tố để có phương thức tồn trữ thuốc tại bệnh viện như các nước phát triển, do vậy, nhiệm vụ đảm bảo luôn đủ thuốc (số lượng, chủng loại, dạng bào chế) có chất lượng cho nhu cầu điều trị của bệnh viện là ưu tiên hàng đầu Chi phí cho
Trang 21công việc đảm bảo thuốc thấp ở mức tối ưu, phù hợp với khả năng ngân sách, của cán bộ điều trị và của người bệnh, với hiệu quả kinh tế cao Do vậy việc tính toán cơ chế tồn trữ thuốc sao cho đảm bảo yêu cầu của công tác khám chữa bệnh và hiệu quả kinh tế là yêu cầu quan trọng mà công tác dược bệnh viện phải hoàn thành, việc lựa chọn phương thức tồn trữ thuốc căn cứ vào yếu
tố thực trạng của cơ sở[1]
1.3.2 Thực trạng công tác tồn trữ tại một số bệnh viện tạiViệt Nam
Theo báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2013, trong những năm qua,
về cơ bản hệ thống y tế đã đáp ứng nhu cầu thuốc thiết yếu, vắc-xin cho công tác phòng, chữa bệnh cho nhân dân Các cơ sở y tế đều bảo đảm có đủ thuốc phù hợp với phân tuyến kỹ thuật, không để xảy ra tình trạng thiếu thuốc ở cộng đồng.Độ bao phủ mạng lưới cung ứng thuốc không ngừng được mở rộng với khoảng 2000 dân có 1 điểm bán thuốc.Từ cuối năm 2011, có 161 cơ sở đạt tiêu chuẩn GSP Chất lượng mạng lưới cung ứng thuốc được tăng cường thông qua việc ban hành và thúc đẩy lộ trình thực hiện các nguyên tắc thực hành tốt phân phối thuốc (GDP), thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) và thực hành tốt nhà thuốc (GPP) Các điểm bán thuốc chưa được phân bố đều khắp, tập trung nhiều ở các vùng đô thị, thành phố lớn.Mạng lưới phân phối thuốc ở các vùng khó khăn, khu vực miền núi, hải đảo còn hạn chế.Tại các bệnh viện, việc đấu thầu cung ứng thuốc được tổ chức thực hiện thường xuyên để bảo đảm đủ thuốc cho KCB Theo kết quả khảo sát năm 2010 với 30 tên thuốc được lựa chọn, tỷ lệ sẵn có của thuốc thiết yếu tại cơ sở y tế công lập là 55,9%; nhà thuốc bệnh viện là 56,4% và nhà thuốc tư là 55,3% Tỷ lệ thuốc thiết yếu sẵn có giảm dần từ bệnh viện tuyến trung ương (71,7%); bệnh viện tỉnh, thành phố (68,1%) đến bệnh viện huyện (58,8%) và thấp nhất ở trạm y tế
2014 tại Bệnh viện YHCT tỉnh Yên Bái, nhân lực dược chiếm 16%[11],tại bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Nghệ An năm 2015, nhân lực dược chiếm 11,83%[8], năm 2016 tại Bệnh viện YHCT tỉnh Thái Nguyên, nhân lực dược
Trang 22chiếm11,83% [17], tại Bệnh viện đa khoa huyện An Minh, tỷ lệ này 7,5%[8], Với khối lượng công việc ngày càng nhiều, yêu cầu công việc ngày càng cao, khối lượng thuốc nhập và cấp phát của kho Dược ngày càng lớn thì các tỷ lệ nhân sự trên là còn thấp
Về cơ sở hạ tầng kho Dược
Kho Dược của các bệnh viện, trung tâm y tế luôn được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển, bảo
vệ Tuy nhiên, theo kết quả của một số nghiên cứu năm 2014, 2016 tại tỉnh Yên Bái, tỉnh Thái Nguyên cho thấy cơ sở vật chất nhà kho phần lớn chưa đủ
về diện tích và trang thiết bị đảm bảo để phục vụ công tác tồn trữ và bảo quản thuốc theo quy định của GSP Các kho chưa có khu vực bảo quản riêng, khu vực kiểm tra, kiểm soát riêng và khu vực xuất, nhập riêng Khi thuốc nhập với số lượng lớn, các thuốc trong kho nhiều khi còn phải xếp chồng hàng lên rất cao và một phần phải đặt xuống nền, sàn nhà [8][16][21][22].Kho Dược đều được trang bị tương đối đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác bảo quản, kiểm soát điều kiện bảo quản thuốc trong kho như: điều hòa, nhiệt kế,
ẩm kế, máy hút ẩm, quạt thông gió, bình cứu hỏa mini, Tuynhiên, các trang thiết bị này chưa được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ nên không đảm bảo độ ổn định của điều kiện bảo quản[8] [16][21][22]
Về tồn trữ thuốc
Để đảm bảo sẵn sàng cơ số thuốc phục vụ công tác khám và điều trị, chăm sóc sức khỏe nhân dân, mỗi cơ sở y tế cần xây dựng một cơ số tồn kho hợp lý vừa đảm bảo cơ số thuốc đầy đủ vừa không để tồn trữ với cơ số quá lớn Nhưng trên thực tế chưa có bệnh viện, trung tâm y tế nào thực hiện được Theo một số nghiên cứu gần đây cho thấy, giá trị tiền thuốc tồn kho trung bình/tháng sử dụng thường ở trong mức tồn kho tối thiểu Năm 2014, tại bệnh viện YHCT tỉnh Yên Bái giá trị tồn vị thuốc cổ truyền kho trung bình là 1,07 tháng theo giá trị sử dụng [9], năm 2016, tại bệnh viện YHCT Thái Nguyên giá trị tồnvị thuốc cổ truyền kho trung bình là 1,5 tháng theo giá trị sử dụng[18], tỉnh Kiên Giang, Bệnh viện đa khoa huyện An Minh, giá trị tồn kho trung bình là 1,9 tháng sử dụng[8], tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Quốc, là 1,83 tháng[22], tại Trung tâm y tế huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái là 1,55 tháng [16] Năm 2015, tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận là 1,4 tháng [21]
Trong lĩnh vực YHCT, Bộ y tế từng bước tiếp tục bổ xung và hoàn thiện các văn bản liên quan đến lĩnh vực thuốc Đông y và thuốc từ dược liệu Đến cuối năm 2012 ở Việt Nam đã có trên 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc từ dược liệu và trên 300 cơ sở sản xuất thuốc YHCT Tăng cường quản lý cung
Trang 23ứng dược liệu, vị thuốc cổ truyền, thuốc từ dược liệu trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT theo chỉ thị số 03/CT-BYT ngày 24/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế Số liệu báo cáo của 44 Sở y tế cho thấy có 872 cơ sở bán buôn bán lẻ đã được cấp giấy chứng nhận thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) trong bảo quản dược liệu, 22 cơ sở được cấp giấy chứng nhận thực hành tố phân phối thuốc (GDP) về bán buôn dược liệu, vị thuốc cổ truyền Tuy nhiên việc quản lý vị thuốc cổ truyền, dược liệu còn lỏng lẻo , nguồn gốc xuất sứ và chất lượng trên thị trường và tại các cơ sở y tế chưa được kiểm soát chặt chẽ Kết quả kiểm nghiệm gần đây của Viện kiểm nghiệm Trung ương gần 400 mẫu vị thuốc cổ truyền, dược liệu trong các cơ sở KCB của Nhà nước cho thấy 60% mẫu chưa đạt chất lượng có tới 20% số mẫu chưa đạt còn bị trộn tạp chất, giả mạo, tẩm ướp hóa chất độc hại Trong điều kiện trên, việc đảm bảo tồn trữ đủ thuốc và đảm bảo chất lượng thuốc cho bệnh viện gặp nhiều khó khăn
Điều kiện môi trường bảo quản ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thuốc, các thuốc khi được nhập vào kho cần được tuân theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất
1.4 Vài nét về bệnh viện y học cổ truyền và khoa Dược và thực trạng tồn trữ
Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị sự nghiệp y tế, trực thuộc
Sở Y tế tỉnh, là tuyến khám chữa bệnh bằng YHCT cao nhất của tỉnh kết hợp với YHHĐ Với chức năng thực hiện kết hợp với YHHĐ; nghiên cứu khoa học, bảo tồn và phát triển Y học cổ truyền; Đào tạo, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật là cơ sở thực hành về YHCT của các cơ sở đào tạo y, dược và các đơn vị có nhu cầu
Với chức năng bệnh viện: là bệnh viện chuyên khoa,hạng II tuyến tỉnh với quy mô 170 giường bệnh, số giường thực tế là 230 giường, được tổ chức thành 11 khoa phòng (04 phòng chức năng, 07 khoa).Tổng số cán bộ tại bệnh viện là 183 trong đó số cán bộ có trình độ đại học và sau đại học là94, cán bộ
có trình độ cao đẳng, Cao đẳng trung học là 61và cán bộ khác là 28
1.4.1.Cơ cấu tổ chức và nhân sự khoa Dược
Khoa Dược có 26 cán bộ nhân viên, trong đó:02dược sỹ CKI,07 dược
sĩ Đại học và 07 dược sĩ Trung học, cán bộ khác 10
Cán bộ nhân viên của khoa dược làm việc theo 06 bộ phận công tác chính gồm: Tổ nghiệp vụ dược, Tổ thống kê dược, Tổ dược lâm sàng và thông tin thuốc, Tổ kho và cấp phát thuốc, Tổ sản xuất
Trang 24Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc
1.4.2.Thực trạng tồn trữ thuốc của bệnh viện và tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây lượng dự trữ thuốc bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc không đồng đều tăng chi phí bảo quản, tồn trữ, ảnh hưởng tới công tác điều trị cho người bệnh
Xuất phát từ nhũng vấn đề trên, cùng với nhu cầu tìm hiểu nhận thức rõ thực trạng dự trữ thuốc của bệnh viện vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài khảo sát thực trạng tồn trữ thuốc tại bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc, từ đó đưa ra những lượng dự trữ phù hợp, nhằm cân bằng chi phí và nhu cầu về ,sử dụng thuốc an toàn hợp lý đảm bảo công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện
Thống
kê Dược
Trưởng Khoa dược
Kho và Cấp Phát
Tổ sản xuất
i trú
Kho Cấp phátngo
ại trú
Kho VTYT
- Hóa chất
Kho hướng thần, gây nghiện
Kho vị thuốc
cổ truyền
Dược lâm sàng, thông tin thuốc
Trang 25Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Kho thuốc tại Bệnh viện YHCT Vĩnh Phúc
- Danh mục thuốc dự trữ trong kho chính, kho cấp phát thuốc nội trú và kho cấp phát thuốc ngoại trú tại Bệnh viện YHCT Vĩnh Phúc năm 2017
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- Khoa dược Bệnh viện YHCT Vĩnh Phúc
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
- Năm 2017
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
+ Quan sát trực tiếp đối với cơ sở vật chất, điều kiện bảo quản trong các kho thuốccủa khoa Dược
+ Nghiên cứu hồi cứu đối với các số liệu trong các báo cáo, sổ sách, hóa đơn chứng từ lên quan đến hoạt động tồn trữ thuốc tân dược, vị thuốc cổ truyền trong kho của khoa Dược năm 2017
Trang 26Nội dung nghiên cứu của đề tài được tóm tắt như sau:
Hình 2.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Y học cổ truyền
Vĩnh Phúc năm 2017
Phân tích thực trạng bảo quản thuốc
tại Bệnh viện Y học cổ truyền
Vĩnh Phúc năm 2017
Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện Y học cổ truyền Vĩnh Phúc năm 2017
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
+ Diện tích kho
+ Thiết bị điều hòa nhiệt độ
+ Thiết bị bảo quản
+ Hoạt động bảo quản
- Phân tích cơ cấu thuốc:
+ Cơ cấu thuốc dự trữ trong kho theo nhóm tác dụng dược lý
+ Lượng thuốc tồn trong từng tháng + Lượng thuốc tồn của 1 số nhóm thuốc
Trang 272.2.2 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số trong nghiên cứu
STT Tên biến Định nghĩa/Giải thích Loại biến
Nguồn thu thập
Phương pháp thu thập Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng bảo quản thuốc trong kho
1
Nhân sự làm
công tác kho
Là số lượng và trình độ cán bộ dược: Sau đại học, đại học, trung học,
sơ cấp
Biến phân loại
Biểu mẫu Phụ lục
1
Danh sách nhân viên
Biến dạng
số
Biểu mẫu Phụ lục
2
Đo đạc tính toán diện tích
Biến dạng
số
Biểu mẫu Phụ lục
3
Số tài sản trang thiết
bị đang được sử dụng
Biến dạng
số
Biểu mẫu Phụ lục
4
Đo khoảng cách
5
Hồi cứu
“Sổ theo dõi nhiệt độ”
ngày
Biến dạng
số (2 lần/ngày;1 lần/ngày;0 lần/ngày)
Biểu mẫu Phụ lục
6
Sổ theo dõi nhiệt
độ, độ ẩm năm 2017 tại kho
yêu cầu
Biến dạng
số
Biểu mẫu Phụ lục
7
Hồi cứu
“Sổ theo dõi độ ẩm trong kho
Trang 28Biến dạng
số
Biểu mẫu Phụ lục
8
Hồi cứu
“Sổ theo dõi độ ẩm trong kho
trong 1 ngày ghi chép
Biến dạng
số
Biểu mẫu Phụ lục
8
Hồi cứu
“Sổ theo dõi độ ẩm trong kho
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng dự trữ thuốc
Biến dạng
số
Biểu mẫu Phụ lục
9
Hôi cứu
“Báo cáo
sử dụng thuốc”
10
Phiếu xuất kho từng tháng
Biến dạng
số
Biểu mẫu Phụ lục
11
Phiếu tồn kho từng tháng
12
Phiếu xuất kho của
hạ sốt giảm đau, nhóm thuốc tim mạch, nhóm vị thuốc cổ truyền, thành phẩm
Biến dạng
số
Biểu mẫu Phụ lục
13
Hồi cứu
“Báo cáo
sử dụng thuốc”
Hồi cứu
“Báo cáo
Trang 29Biến dạng
số
Biểu mẫu Phụ lục
15
Biên bản thanh lý thuốc năm
2017, phiếu xuất kho thanh
lý
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Từ những số liệu sẵn có và thông qua khảo sát thực tế như:
- Số lượng và cơ cấu nhân viên kho dược theo trình độ học vấn thông qua hồ sơ nhân sự của khoa
- Báo cáo tổng hợp về cơ sở vật chất và trang thiết bị hàng năm của kho
- Diện tích kho, trang thiết bị trong kho giúp bảo quản thuốc tốt như: Máy điều hòa, tủ lạnh, nhiệt kế, ẩm kế, quạt thông gió, giá kệ
- Sổ sách ghi chép nhiệt độ, độ ẩm năm 2017
- Báo cáo tổng hợp xuất,nhập tồn hàng quý năm 2017
- Thời gian sử dụng thuốc tồn = Giá trị thuốc tồn cuối kỳ/giá trị thuốc xuất trong kỳ
- Xác định giá trị thuốc tồn kho của một số nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều tại bệnh viện YHCT năm 2017
- Xác định giá trị thuốc tồn kho của một số thuốc cụ thể có giá trị sử dụng nhiều nhất tại bệnh viện YHCT năm 2017
- Xác định số loại thuốc hết trong năm 2017 thuộc các nhóm nghiên cứu, và
xác định thời điểm thuốc của các loại thuốc đó
2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu sau khi thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel
2010 để xử lý, phân tích như sau:
+Thống kê số liệu
- Xác định số lượng, giá trị thuốc tồn kho qua các tháng trong năm 2017 Từ
đó xác định giá trị thuốc tồn kho trung bình, và xác định tháng có giá thuốc tồn kho cao và thấp nhất
Giá trị thuốc tồn cuối kỳ = Giá trị thuốc tồn đầu kỳ + giá trị thuốc nhập - giá trị thuốc xuất trong kỳ
Thời gian sử dụng thuốc tồn = Giá trị thuốc tồn cuối kỳ/giá trị thuốc xuất trong kỳ
- Xác định giá trị thuốc tồn kho của một số nhóm thuốc có giá trị sử dụng
Trang 30- Xác định giá trị thuốc tồn kho của một số thuốc cụ thể có giá trị sử dụng nhiều nhất tại bệnh viện YHCT năm 2017
- Sắp xếp số liệu tuỳ theo mục đích phân tích, chỉ tiêu nghiên cứu
- Tính số lượng,giá trị và tỷ lệ % của từng biến
- Trình bày kết quả bằng bảng, hình
- Sổ ghi chép nhiệt độ, độ ẩm
+ Điều kiện bảo quản thuốc: nhiệt độ, độ ẩm
Tính nhiệt độ và độ ẩm trung bình, cao nhất và thấp nhất trong năm Đồng thời tính số ngày nhiệt độ, độ ẩm đạt/không đạt theo GSP
- Biên bản thanh lý thuốc, Trang thiết bị
Trang 31Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Mô tả thực trạng bảo quản thuốc tại Bệnh viện y học cổ truyền Vĩnh Phúc năm 2017
3.1.1 Tổ chức nhân sự kho
Số lượng và trình độ nhân viên tại 03 kho bảo quản thuốc tân dược, vị thuốc cổ truyền tại Bệnh viện y học cổ truyền Vĩnh Phúc được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.2.Tỷ lệ cán bộ kho thuốc với tổng cán bộ khoa dược
bổ nhân lực như vậy là hợp lý, cho thấy bệnh viện đã ưu tiên nhân lực vào
kho nhằm giúp cho công tác bảo quản, tồn trữ thuốc được tốt hơn
Về trình độ, trong số 06 thủ kho thì có 01 DSĐH phụ trách kho chính gồm 02 kho có trách nhiệmxuất hàng vị thuốc cho các kho lẻ nội, ngoại trú, tổ sản xuất.Kho nội trú gồm 02 kho ( kho Cao đan, tân dược và kho Đông y) 01THD phụ trách kho lẻ vị thuốc làm nhiệm vụ cân đơn và cấp phát, 01 CĐD phụ trách cấp phát (Cao đan, Tân dược) cho khối lâm sàng điều trị nội trú, 01 CĐD phụ trách kho ngoại trúcấp phát, cân đơn cho bệnh nhân ngoại trú (Cao đan, Tân dược, Vị thuốc cổ truyền) Các cán bộ phụ trách đều có chuyên môn nghiệp vụ dược phù hợp với công việc được giao Tuy nhiên, mọi hoạt động của nhân viên đều dựa trên kiến thức kinh nghiệm của những người đi trước,
mà chưa được tham gia tập huấn về GSP và cũng chưa có tài liệu hương dẫn
về GSP cho nhân viên
3.1.2 Cơ sở hạ tầng kho Dược
3.1.2.1.Nhà kho
Kho dược gồm hệ thống 03 kho: Kho chính, kho nội trú, kho ngoại trú, Trong đókho chính chủ yếu bảoquản kho thuốc tân dược, đông dược, vị thuôc
Trang 32truyền) Kho ngoại trú bao gồm cả (Tân dược, Đông dược,vị thuôc cổ truyền),
vì số lượng thuốc nhập và tồn trữ tại các kho này là nhiều Thuốc được nhập
từ các nhà cung cấp vào kho chính, sau đó từ kho chính thuốc được xuất sang các kho lẻ, tổ sản xuất Các kho lẻ gồm: kho nội trú, kho ngoại trú
Tại khoa Dược kho nội trú thực hiện cấp phát thuốc cho các khoa lâm
sàng, kho ngoại trú cấp phát thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú
Hệ thống kho tại bệnh viện YHCT có các kho thuốc chính được khảo sát với diện tích được trình bày qua bảng sau:
Bảng 3.3 Diện tích của hệ thống kho thuốc
Ghi chú: Sxd: Diện tích xây dựng; S1 : Diện tích hữu ích
* Sơ đồ kho thuốc chính
Hình 3.3.Sơ đồ kho chính
Ghi chú: Kho chính thường tồn trữ nhiều thuốc hơn các kho lẻ, được thiết
kế, bố trí các bộ phận theo sơ đồ trên, từ cửa vào gồm:
Tân dược, Đông dược 5,6*6 12,9 38 Tầng 2 khoa dược
Kho vị thuốc cổ truyền 5,6*6 42,2 96 Tầng 3 khoa dược
Trang 33Kho chính chủ yếu để bảo quản các thuốc nguyên kiện
Kho chính bảo quản thuốc được thiết kế có diện tích bằng 96m2, diện tích hữu ích của hệ thống kho còn nhỏ nên khi sắp xếp thuốc còn phải xếp chồng lên nhau Như vậy, kho được khảo sát đều không đảm bảo được diện tích bảo quản theo quy định GSP
Phòng hành chính và hệ thống kho của khoa Dược Bệnh viên YHCT Vĩnh Phúc được bố trí ở tầng 2 của dãy 3 tầng xây dựng kiên cố, nền nhà được lát gạch men sạch sẽ đảm bảo điều kiện vệ sinh, khô ráo, thông thoáng Các kho được xếp hợp lý, kho chính và kho cấp phát thuốc nội trú ở tầng 2 và tầng 3, thuận tiện cho việc cấp phát thuốc cho các kho lẻ cũng như cấp phát thuốc cho các khoa lâm sàng trong bệnh viện Riêng kho ngoại trú cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú BHYT, được bố trí ở tầng 1 của cùng dãy nhà 2 tầng có diện tích
18 m2, vị trí gần khu khám bệnh thuận tiện cho việc cấp phát thuốc cho bệnh nhân BHYT lĩnh thuốc để điều trị ngoại trú
Tuy nhiên, diện tích của kho còn nhỏ chưa đạt đủ diện tích theo yêu cầu là khoảng 20m2, do đó chưa đáp ứng được hết các yêu cầu bảo quản và tồn trữ thuốc
Kho chính
Kho nội trú
Kho ngoại trú
Tổng cộng
Tình trạng sử dụng
Trang 34Ghi chú: Tình trạng sử dụng: (+): Đang sử dụng; (-): Hư hỏng
Nhận xét:Các kho có tương đối đầy đủ các trang thiết bị cần thiết để
bảo quản, tồn trữ thuốc Các kho đều có, ẩm kế, nhiệt kế đang được sử dụng, hoạt động bình thường nhưng còn ít, máy hút ẩm chưa được trang bị, điều hòa còn thiếu của khovị thuốc cổ truyền Do diện tích kho hẹp, kho chính và kho cấp phát thuốc nội trú dùng chung 1 tủ lạnh số lượng thuốc phải bảo quản trong tủ lạnh không nhiều nên có thể dùng chung được
Hệ thống kho đã được trang bị các thiết bị như kệ, giá, tủ thuốc mới nhưng còn thiếu nên nhiều thùng đựng thuốc phải xếp chồng lên nhau, gây khó khăn cho thủ kho trong quá trình lấy thuốc và bảo quản
Công tác phòng chữa cháy của các kho còn sơ sài, chỉ có 1 bình cứu hỏa/1 kho, dung tích mỗi bình nhỏ không đảm bảo cho việc phòng chống cháy nổ khi có sự cố xảy ra
Bảng 3.5 Khoảng cách của giá kệ
SL giá
kệ
Số tần
g
Kích thước (D*R*C) (cm)
Khoảng cách sàn (cm)
Khoảng cách kệ với kệ (cm)
KC với tường (cm)
Khoảng cách giữa giá kệ và tường từ 10 -18 cm, chưa đảm bảo khoảng cách tiêu chuẩn tối thiểu cách tường ít nhất 30 cm
Chiều cao của giá kệ chưa đến 2m.Thuốc được chất xếp lên giá kệ có chiều cao đảm bảo không quá 2,5m
Như vậy, kích thước giá kệ của kho đều đảm bảo khoảng cách tối thiểu với sàn và chiều cao tối đa khi chất xếp hàng hóa.Tuy nhiên, do hạn chế về
Trang 35với nhau ở một số kho chưa đảm bảo để có thể tránh những bất lợi của độ ẩm
và mối mọt [20]
3.1.2.3 Theo dõi nhiệt độ và độ ẩm
Bảng 3.6 Bảng theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong kho
Nhiệt độ trong các khothấp nhất là 150C, nằm trong giới hạn cho phép nhưng nhiệt độ trong kho cao nhất là 300C không nằm trong giới hạn cho phép của GSP do máy điều hòa không mở vào những ngày nghỉ như thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ, tết
Độ ẩm tại khongoại trú và kho nội trú thấp nhất là 43%, cao nhất là 70% đều nằm trong giới hạn cho phép.Riêng ở kho lẻ ngoại trú có ngày độ ẩm lên tới 78%, vượt quá giới hạn cho phép
Số lần ghi nhiệt độ và độ ẩm ở các kho được thực hiện nghiêm túc, đạt yêu cầu của GSP là 2 lần/ngày
Các kho đều không đạt tiêu chí vị trí theo dõi, tức là mỗi kho chỉ có 1 nhiệt kế và 1 ẩm kế và được gắn cố định tại một vị trí Như vậy sẽ không kiểm soát được nhiệt độ, độ ẩm toàn bộ kho, vì trong kho chỉ có 1 điều hòa, máy hút ẩm lại không có mà lượng thuốc trong kho nhiều nên nhiệt độ và độ
ẩm tại nhiều vị trí không đều nhau
Trang 36Bảng 3.7 Số ngày có/không theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong kho
không theo dõi (ngày)
Qua khảo sát, việc thực hiện theo dõi nhiệt độ, độ ẩm là tương đối tốt
Cụ thể số ngày không theo dõi rất ít, chiếm tỷ lệ thấp Kho chính, tất cả các ngày làm việc trong năm đều được theo dõi và ghi chép đầy đủ nhiệt độ, độ
ẩm 02 lần/ngày Ở 2 kho Kho chính và kho cấp phát thuốc nội trú đều chỉ có
03 ngày/ 250 ngày làm việc trong năm 2017 là thủ kho không theo dõi nhiệt độ,độ ẩm và có tổng 08 ngày không được theo dõi nhiệt độ, độ ẩm 01 lần/ngày
Bảng 3.8 Số ngày theo dõi nhiệt độ đạt/không đạt
Trong năm 2017, có 250 ngày theo dõi nhiệt độ trong các kho thì có từ
230 đến 238 ngày thuốc được bảo quản đạt nhiệt độ theo yêu cầu của nhà sản xuất, đều đạt trên 90% Tổng số ngày nhiệt độ trong kho không đạt bảo quản thuốc là do nhiệt độ cao 300C, đó những ngày hè nắng nóng, nhiệt độ ngoài trời 38 - 400C
Bảng 3.9 Số ngày theo dõi độ ẩm đạt/không đạt
Trang 37Số ngày theo dõi độ ẩm đạt yêu cầu tại 02 kho chính và kho nội trú là 100% Riêng ở kho cấp phát thuốc ngoại trú, có 27 ngày không đạt về độ ẩm Theo thủ kho cho biết, kho được bố trí ở tầng 1 nên có một số ngày sau những ngày nghỉ lễ, mưa nồm làm độ ẩm trong không khí tăng cao, nền nhà trong kho rất ẩm, mặc dù thủ kho đã sử dụng cả điều hòa kết hợp với quạt không cải thiện được nhiều, vì vậy độ ẩm vẫn bị vượt ngưỡng cho phép
3.2 Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại Bệnh viện y học cổ truyền Vĩnh Phúc năm 2017
Dựa trên báo cáo sử dụng thuốc của Bệnh viện y học cổ truyền Vĩnh Phúc năm 2017, chúng tôi đã tiến hành phân tích cụ thể các khoản mục trong danh mục thuốc của bệnh viện năm 2017, kết quả như sau:
3.2.1 Phân tích cơ cấu thuốctồn trữ trong kho năm 2017
Tại bệnh viện YHCT Vĩnh Phúc đã sử dụng phần mềm trong quản lí xuất nhập tồn thuốc.Nhờ vậy, công tác quản lí thuốc, dự trù được tiến hành thuận tiện
dễ dàng, chính xác hơn Dựa vào số liệu thực tế thu được về hoạt động dự trữ thuốc năm 2017, chúng tôi đánh giá thực trạng dự trữ thuốc của bệnh viện thông qua một số hoạt động sau
Trang 38Bảng 3.10.Lượng hàngdựtrữthuốc Tân dược,trong kho theo nhóm tác dụng
Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống
viêm không steroid;Thuốc điều trị
gút và các bệnh xương khớp
Dung dịch điều chỉnh nước, điện
giải, cân bằng acid – base và các
dung dịch tiêm truyền khác
Trang 39dược lý, trong đó các nhóm thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất về số lượng khoản mục bao gồm nhómthuốcđiều trị Tim mạch (16%); nhóm giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid(14,7%); nhóm nhóm ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩnchiếm (12,3%); nhómđường Tiêu hóa chiếm (9,8%);Khoáng chất và vitamin đều chiếm (7,5%)Nhóm Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết đều chiếm (4,9%) Nhóm gây tê gây mê và nhóm điều chỉnh điện giải đều chiếm (4%) về số lượng khoản mục Riêng 04 nhómthuốc có số lượng khoản mục lớn nhất chiếm trên 52,8% số lượng khoản mục trong danh mục thuốc sử dụng Đây cũng là các thuốc có giá trị sử dụng lớn;Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩngiảm đauđứng thứ ba về số lượng khoản mục có giá trị tồn lớn nhất là 120,9 triệuđồng chiếm 24,7% Mặc dù nhóm, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp, nằm trong danh dách đứng thứ2 thuốc về số lượng khoản mụccó giá trị tồnlà 100,6 triệuđồng đứng thứ hai về giá trị tồn kho với 20,6% Đứng thứ ba về giá trị sử dụng là nhóm thuốc Tim mạch đứng đầu về danh sách khoản mục với giá trị tồn kho là 62,8 triệu đồng chiếm 12,9% Thuốc Tiêu hóađứng thứ tư về số lượng khoản mục và xếp thứ tư về giá trị tồn kho là 43,8 triệu đồng,chiếm 9%.Thuốc giãn cơ và ức chế cholinesterase39.5 triệu đồng chiếm 8%.Như vậy3 nhóm thuốc có giá trị tồn kho cao nhất chiếm đến 43% số lượng khoản mục và 58% về giá trị tồn bao gồm: nhóm điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn; nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không steroid, thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp; nhóm thuốc Tim mạch