1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại phòng khám đa khoa tư nhân sinh hậu vĩnh phúc năm 2018

58 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 802,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu, như: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGÔ HỮU VỴ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA

TƯ NHÂN SINH HẬU VĨNH PHÚC NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGÔ HỮU VỴ

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN THUỐC NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA

TƯ NHÂN SINH HẬU VĨNH PHÚC NĂM 2018

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/7/2018 đến ngày 31/10/2018

HÀ NỘI 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành cuốn luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I này, với lòng biết ơn và kính trọng, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn tới GS.TS Nguyễn Thanh Bình đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này

Em xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo trong bộ môn Quản lý và Kinh tế dược và các Thầy, Cô giáo tại trường Đại học Dược Hà Nội đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Em xin cảm ơn Giám đốc, các phòng, bộ phận tại phòng khám đa khoa

tư nhân Sinh Hậu, tỉnh tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu cho đề tài nghiên cứu

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và những người thân yêu đã luôn chia sẻ, động viên, giúp đỡ em trong quá trình học tập lớp Dược sỹ chuyên khoa cấp I và hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 10 năm 2018

HỌC VIÊN

Ngô Hữu Vỵ

Trang 4

MỤC LỤC

1.1.4 Nguyên tắc kê đơn, hình thức kê đơn thuốc 5 1.1.5 Kê đơn thuốc tại cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin 9

1.4 Vài nét về phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu 17

3.1 Đánh giá thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại

phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu

29

3.1.2 Tỷ lệ đơn thuốc đối với trẻ em dưới 72 tháng tuổi 30

Trang 5

3.1.3 Tỷ lệ đơn thuốc có ghi đúng số lượng 31

3.1.5 Chỉ tiêu ghi chẩn đoán kê đơn thuốc 32 3.1.6 Số lượt thuốc đơn thành phần ghi đúng quy định 32 3.1.7 Chỉ tiêu về nồng độ, hàm lượng ghi trên đơn thuốc 33 3.1.8 Chỉ tiêu về Hướng dẫn sử dụng thuốc 33 3.2 Phân tích các chỉ số kê đơn ngoại trú tại phòng khám đa khoa tư

nhân Sinh Hậu

34

3.2.1 Tổng số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc 34 3.2.2 Chỉ số về số chẩn đoán trong kê đơn thuốc 34 3.2.3 Thuốc kê theo nguồn gốc sản xuất 35 3.2.4 Tỷ lệ phần trăm đơn thuốc có kê kháng sinh 36 3.2.5 Đơn thuốc có kê vitamin và khoáng chất 37 3.2.6 Tỷ lệ đơn thuốc có kê thuốc tiêm 37 3.2.7 Tỷ lệ thuốc được kê nằm trong danh mục được bảo hiểm

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

1.2 Cơ cấu nhân lực phòng khám đa khoa tư nhân Sinh

Hậu

19

2.1 Nhóm biến số thực hiện quy chế kê đơn 21

3.3 Tỷ lệ đơn ghi đúng số lượng theo quy định 33

3.6 Số lượng thuốc đơn thành phần được ghi theo quy định 35 3.7 Chỉ tiêu nồng độ, hàm lượng ghi trong đơn thuốc 35 3.8 Chi tiêu liên quan Hướng dẫn sử dụng thuốc 36 3.9 Tổng số thuốc trung bình trong một đơn thuốc 36 3.10 Chỉ số ghi số chẩn đoán trên đơn thuốc 37 3.11 Chỉ số kê đơn theo nguồn gốc sản xuất 38

3.13 Tỷ lệ đơn có kê vitamin và khoáng chất 39

3.15 Tỷ lệ thuốc trong Danh mục Bảo hiểm Y tế chi trả 40

Trang 8

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đang là một vấn đề quan trọng trên thế giới và ở Việt Nam Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trên toàn thế giới có tới 50% bệnh nhân sử dụng thuốc không phù hợp, hợp lý Việc sử dụng thuốc không phù hợp đã ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế, sức lao động, thời gian, sức khỏe người bệnh, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị, tạo áp lực lên nền kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia

Việc kê đơn thuốc của y, bác sỹ là một trong những hoạt động quan trọng, góp phần vào việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Kê đơn thuốc là một khâu quan trọng trong chu trình sử dụng thuốc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Vì vậy trong thời gian vừa qua Bộ Y tế đã ban hành nhiều Thông tư, Hướng dẫn, văn bản chỉ đạo thực hiện việc kê đơn thuốc tại các cơ sở y tế từ tuyến Trung ương đến các cấp cơ sở

Đối với việc kê đơn thuốc tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, trong thời gian vừa qua do nhu cầu sử dụng các dịch vụ y tế trong tỉnh ngày càng tăng, do việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa, dẫn đến sự biến đổi về môi trường sống, môi trường lao động, sinh hoạt cũng như lối sống Đây là những yếu tố tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến các bệnh không lây nhiễm như tim mạch, ung thư, tiểu đường, các bệnh phổi cấp tính

và mãn tính Sự phát triển của các khu, cụm công nghiệp trong địa bàn tỉnh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, gây ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe người dân trong cộng đồng, làm gia tăng nguy cơ gây ra các bệnh nghề nghiệp đối với người lao động

Tính đến hết tháng 9 năm 2018, trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh toàn tỉnh Vĩnh Phúc có tổng số 218 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân, trong đó có 01 bệnh viện đa khoa, 20 phòng khám đa khoa, 159 phòng khám chuyên khoa, 20 phòng khám y học cổ truyền, 02 trạm y tế và 16 cơ sở dịch

vụ y tế Phần lớn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân đều được cấp Giấy

Trang 9

2

phép hoạt động có quy mô nhỏ (loại hình phòng khám chuyên khoa) Trang thiết bị y tế của các phòng khám hầu hết là các máy móc thiết bị y tế thường quy, cơ bản; không có thiết bị hiện đại, năng lực cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh chủ yếu là thực hiện các xét nghiệm, kỹ thuật chẩn đoán thông thường

và thực hiện việc kê đơn điều trị ngoại trú cho người bệnh

Phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

đã được Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy phép hoạt động từ năm 2005, có nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân trong địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Trong thời gian qua phòng khám đã tạo được sự tin tưởng của nhân dân về chất lượng khám và chữa bệnh, sử dụng, kê đơn thuốc cho người bệnh

Hàng năm, phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu tổ chức tiếp nhận khám, chữa bệnh cho khoảng khoảng 20.000 lượt bệnh nhân Trong đó chủ yếu là khám, chữa bệnh cho bệnh nhân có thẻ Bảo hiểm y tế Để đảm bảo hoạt động sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao, phòng khám đã thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn hợp lý Phòng khám đa khoa đa khoa tư nhân Sinh Hậu đến thời điểm hiện tại chưa

có đề tài nghiên cứu nào tiến hành phân tích, đánh giá hoạt động kê đơn thuốc ngoại trú Vì vậy chúng em thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu Vĩnh Phúc năm 2018” Với mục tiêu:

- Đánh giá việc thực hiện kê đơn đối với bệnh nhân ngoại trú tại phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu năm 2018

- Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu năm 2018

Từ đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghị đối với phòng khám, đối với cơ quan quản lý, nhằm góp phần thực hiện tốt quy chế kê đơn, từng bước hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Trang 10

3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Quy định kê đơn thuốc ngoại trú

1.1.1 Khái niệm đơn thuốc

Là chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh Là căn cứ hợp pháp

để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc theo đơn và sử dụng thuốc

1.1.2 Nội dung của một đơn thuốc

Mỗi quốc gia trên thế giới có quy định riêng về việc kê đơn thuốc nhằm phù hợp với điều kiện của đất nước mình Tuy nhiên, yêu cầu quan trọng nhất

đó là đơn thuốc phải rõ ràng Đơn thuốc phải có tính hợp lệ và chỉ định chính xác thuốc phải sử dụng Theo khuyến cáo của WHO, một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:

-Tên, tuổi và địa chỉ của người bệnh

- Ngày,tháng kê đơn

- Tên, địa chỉ, số điện thoại của người kê đơn

- Tên thuốc, hàm lượng thuốc

- Dạng thuốc, tổng số thuốc

- Nhãn bao thuốc: hướng dẫn, cảnh báo

Căn cứ Thông tư số 52/2017/TT - BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; Thông tư số 18/2018/TT - BYT ngày 22/8/2018 của Bộ Y tế về việc sửa đổi,

bổ xung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT - BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú thì việc yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc gồm:

- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong

sổ khám bệnh của người bệnh

Trang 11

4

- Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố

- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.”

- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:

Thuốc có một hoạt chất kê đơn theo tên chung quốc tế (INN, generic), theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)

Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi trong kê đơn theo tên thương mại

- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác

- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa

- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước

- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa

- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn

1.1.3 Điều kiện của người kê đơn

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 52/2017/TT - BYT ngày 29/12/2017 của Bộ

Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú quy định của điều kiện người kê đơn như sau:

Trang 12

5

- Bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và có đăng ký hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh

- Y sỹ có chứng chỉ hành nghề và có đăng ký nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 quy định tại thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1.1.4 Nguyên tắc kê đơn thuốc, hình thức kê đơn

Theo quy định tại Điều 4 trong Thông tư số số 52/2017/TT - BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú

+ Nguyên tắc kê đơn thuốc

- Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh

- Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh

- Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic

- Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu, như:

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông

tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành Dược thư quốc gia của Việt Nam

Trang 13

- Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

- Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1,

2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh

- Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể:

Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam; Thực phẩm chức năng; Mỹ phẩm

+ Hình thức kê đơn

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh:

Trang 14

7

Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào Đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 52/2017/TT - BYT và số theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú:

Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú:

Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Đơn thuốc hoặc Sổ khám bệnh của người bệnh và Bệnh án điều trị nội trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc theo quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc chuyển tuyến

về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị

+ Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

- Kê đơn thuốc gây nghiện

Đơn thuốc “N” được sử dụng kê đơn thuốc gây nghiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh và được làm thành 03 bản: 01 Đơn thuốc

“N” lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “N” lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh; 01 Đơn thuốc “N” (có đóng dấu treo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó

Trang 15

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập danh sách chữ ký mẫu của người

kê đơn thuốc gây nghiện của cơ sở mình gửi cho các bộ phận có liên quan trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được biết

- Kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi chẩn đoán xác định người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS thì làm Bệnh án điều trị ngoại trú cho người bệnh Người kê đơn hướng dẫn người bệnh hoặc người đại diện của người bệnh viết cam kết về sử dụng thuốc gây nghiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông

tư này Mỗi lần kê đơn thuốc tối đa 30 (ba mươi) ngày, phải ghi đồng thời 03 đơn cho 03 đợt điều trị liên tiếp, mỗi đơn không vượt quá 10 (mười) ngày (ghi

rõ ngày bắt đầu và kết thúc của đợt điều trị)

Trường hợp kê đơn thuốc gây nghiện để giảm đau cho người bệnh ung thư hoặc người bệnh AIDS giai đoạn cuối nằm tại nhà không thể đến khám tại

cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Người bệnh phải có Giấy xác nhận của Trạm trưởng trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi người bệnh cư trú xác định người bệnh cần tiếp tục điều trị giảm đau bằng thuốc gây nghiện theo mẫu quy định tại Luật khám bệnh, chữa bệnh; Thông tư số 18/2018/TT - BYT ngày

Trang 16

9

22/8/2018 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ xung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT - BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú

- Kê đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

Đơn thuốc “H” được sử dụng để kê thuốc hướng thần, thuốc tiền chất

và được làm thành 03 bản, trong đó: 01 Đơn thuốc “H” lưu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu trong sổ khám bệnh của người bệnh; 01 Đơn thuốc “H” lưu tại cơ sở cấp, bán thuốc có dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Trường hợp việc cấp, bán thuốc của chính cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

kê đơn thuốc thì không cần dấu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó

- Đối với bệnh cấp tính: Kê đơn với số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 (mười) ngày

- Đối với bệnh cần chữa trị dài ngày (bệnh mạn tính): Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế hoặc kê đơn với số lượng thuốc sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày

- Đối với người bệnh tâm thần, động kinh:

Kê đơn thuốc theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của chuyên khoa; Người đại diện người bệnh hoặc nhân viên trạm y tế xã, phường, thị trấn nơi người bệnh cư trú chịu trách nhiệm lĩnh thuốc và ký, ghi rõ họ tên vào sổ cấp thuốc của trạm y tế xã (mẫu sổ theo hướng dẫn của Bộ Y tế cho từng chuyên khoa); Người kê đơn thuốc quyết định đối với từng trường hợp người bệnh tâm thần có được tự lĩnh thuốc hay không

1.1.5 Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc

Trang 17

10

Theo quy định tại Điều 10, Điều 11 trong Thông tư số số 52/2017/TT - BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú

- Đơn thuốc được kê trên máy tính 01 lần và lưu trên phần mềm tại cơ

sở khám bệnh, chữa bệnh Đối với đơn thuốc “N” và đơn thuốc “H” cần phải

in ra cho người bệnh và lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm việc lưu đơn thuốc để trích xuất dữ liệu khi cần thiết

- Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể

từ ngày kê đơn thuốc

- Đơn thuốc được mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn quốc

- Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngày của đợt điều trị ghi trong đơn Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt 3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 (một) đến

03 (ba) ngày của mỗi đợt điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trước hoặc sau ngày nghỉ)

1.1.6 Một số nguyên tắc khi kê đơn

Trong nội dung dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của WHO, cần phải tuân thủ theo quá trình thực hiện kê đơn, điều trị an toàn, hợp lý gồm các bước, cụ thể như sau:

- Bước 1: Khám bệnh, xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân dựa trên trình độ chuyên môn, kinh nghiệm khám bệnh để chỉ định các kỹ thuật cận lâm sàng để chẩn đoán của Y, bác sỹ khám bệnh

Trang 18

11

-Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị Việc xác định mục tiêu điều trị giúp người thầy thuốc tránh được việc chỉ định không đúng việc sử dụng nhiều thuốc không cần thiết, tập trung vào bệnh của bệnh nhân

-Bước 3: Xác định phương pháp điều trị đã được chứng minh hiệu quả,

an toàn kinh tế và phù hợp với bệnh nhân nhất trong số các phương án điều trị khác nhau, kể cả phương án không dùng thuốc Thẩm định lại sự phù hợp của thuốc đã lựa chọn cho bệnh nhân Sự phù hợp được đánh giá trên 3 nội dung:

Phù hợp giữa tác dụng và dạng dùng của thuốc với bệnh nhân;

Phù hợp của liều dùng hằng ngày;

`Phù hợp của quá trình điều trị Đối với mỗi nội dung cần phải kiểm tra mục đích điều trị, hiệu quả và an toàn có được đảm bảo

- Bước 4: Tiến hành điều trị Cần đưa ra những chỉ dẫn cho bệnh nhân

- Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn sử dụng và cảnh báo cho bệnh nhân Cần phải cung cấp cho bệnh nhân ít nhất các thông tin sau: Các tác dụng của thuốc, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo, hẹn tái khám lần tới, xác minh mọi thông tin có rõ ràng đối với bệnh nhân

- Bước 6: Thực hiện việc giám sát điều trị Nếu như bệnh nhân được chữa khỏi thì ngừng quá trình điều trị hoặc nếu phương pháp điều trị này có hiệu quả mà bệnh vẫn chưa khỏi hẳn thì cần xem lại có tác dụng phụ nào nghiêm trọng hay không Nếu có thì cân nhắc lại liều dùng hoặc chọn thuốc khác, nếu không thì tiếp tục điều trị Trường hợp bệnh không được chữa khỏi thì phải nghiên cứu lại tất cả các bước trên

Để đảm bảo một đơn thuốc được kê đơn hợp lý, an toàn cần phải lưu ý đến tương tác thuốc, vì khi sử dụng đồng thời 2 hay nhiều thuốc có tương tác với nhau, tác dụng của thuốc này có thể bị thay đổi bởi thuốc khác, một số trường hợp có thể làm tăng độc tính của thuốc dẫn đến hậu quả bất lợi cho

Trang 19

12

người bệnh Trong một số trường hợp kết hợp 2 thuốc tương tác để làm tăng hiệu quả của thuốc cũng nên được áp dụng để giảm liều của từng thuốc đơn

lẻ

1.2 Các tiêu chí đánh giá kê đơn thuốc

1.2.1 Các chỉ số kê đơn của WHO

Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau:

Bảng 1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO

Tỷ lệ phần trăm đơn có kê

TPCN

Để đo lường mức độ tổng thể của việc sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc

Số thuốc trung bình trong

một đơn

Để đo mức độ kê nhiều thuốc

Tỷ lệ phần trăm của các thuốc

được kê theo tên generic

Để đo lường xu hướng kê đơn theo tên generic

Tỷ lệ phần trăm của các thuốc

được kê thuộc danh mục

thuốc thiết yếu hoặc danh

mục thuốc chủ yếu

Để đo mức độ thực hành phù hợp với chính sách thuốc quốc gia, bằng việc chỉ ra việc thực hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu với từng loại hình cơ sở khảo sát

1.2.2 Một số chỉ số sử dụng thuốc

Trang 20

13

Hoạt động kê đơn thuốc được quy định trong nội dung của Thông tư 52/2017/TT – BYT ngày ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; Thông tư số 18/2018/TT - BYT ngày 22/8/2018 của Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ xung một

số điều của Thông tư số 52/2017/TT - BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; Thông tư 21/2013/TT-BYT quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện; Tại Thông tư 23/2011/TT-BYT có quy định: Thuốc chỉ định cho người bệnh cần bảo đảm các yêu cầu sau:

- Phù hợp với chẩn đoán và diễn biến bệnh

- Phù hợp tình trạng bệnh lý và cơ địa người bệnh

- Phù hợp với tuổi và cân nặng

- Phù hợp với hướng dẫn điều trị (nếu có)

- Không lạm dụng thuốc

- Lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh

- Căn cứ vào tình trạng người bệnh, mức độ bệnh lý, đường dùng của thuốc để ra y lệnh đường dùng thuốc thích hợp

- Chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm

Các chỉ số sử dụng thuốc được ban hành kèm theo Thông tư số BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ y tế bao gồm các chỉ số liên quan đến

21/TT-kê đơn thuốc ngoại trú[4]

Trang 21

14

1.2.3 Các chỉ số về kê đơn thuốc

Các chỉ số về kê đơn thuốc và chỉ số về sử dụng thuốc toàn diện bao gồm:

Các chỉ số kê đơn

- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm

- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin

Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh

- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin

Theo khuyến cáo WHO, số thuốc trung bình trên một đơn thuốc là 1,6 – 1,8 Tỷ lệ % thuốc nằm trong danh mục thuốc thiết yếu lý tưởng là 100%

Tỷ lệ % thuốc được kê theo tên generic được khuyến cáo là 100% Tỷ lệ % đơn có kê kháng sinh là trong khoảng 20% - 26,8% Tỷ lệ % đơn có kê thuốc tiêm được khuyến cáo trong khoảng 13,4%-24,1%

1.3 Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc:

1.3.1 Tình hình kê đơn thuốc và sử dụng thuốc tại Việt Nam

Kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam hiện nay thường xuyên có tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc không hợp lý, lạm dụng thuốc kháng sinh, Costicoid, vitamin và kê quá nhiều thuốc trong một đơn tình trạng này đã và đang tồn tại gây ra nhiều bất cập trong sử dụng thuốc, đòi hỏi ngành y tế phải

có các quy định chặt chẽ nhằm tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả trong

kê đơn và sử dụng thuốc hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Trang 22

15

Tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cấp, bán thuốc theo đơn công lập,

tư nhân trên địa bàn cả nước, việc chấp hành thực hiện các quy chế chuyên môn về kê đơn và bán thuốc theo đơn chưa được thực hiện nghiêm túc Việc

y, bác sỹ kê đơn vẫn còn nhiều hiện tượng kê đơn tên thuốc biệt dược, không ghi theo tên thuốc gốc, thuốc generic, kê các thuốc đắt tiền, thuốc được tiếp thị

Đã có nhiều nghiên cứu, đánh giá về thực trạng kê đơn thuốc tại các cơ

sở y tế trong cả nước Thực tế hiện nay các cơ sở Y tế sử dụng thuốc đa số là thuốc từ nguồn kinh phí của Bảo hiểm Y tế chi trả, vì vậy danh mục thuốc tại các cơ sở ở Trung ương và địa phương cũng phải phụ thuộc và dựa vào danh mục thuốc được cơ quan Bảo hiểm Y tế chi trả, mặc dù các cơ sở Y tế đều đã xây dựng quy trình lựa chọn thuốc và có Danh mục thuốc riêng cho từng đơn

vị

Các nghiên cứu sử dụng chỉ số đánh giá sử dụng thuốc thì tình trạng lạm dụng kháng sinh, vitamin, thuốc coricoid tại Việt Nam đang diễn ra phổ biến và đáng báo động

Những sai sót trong kê đơn sẽ gây ra nhiều hậu quả đáng tiếc cho bệnh nhân Có tới 80 – 90% thầy thuốc nghĩ rằng mỗi triệu chứng của bệnh nhân cần phải điều tri bằng một loại thuốc riêng biệt nên đã kê đơn bằng nhiều loại thuốc Đôi khi thầy thuốc kê đơn chịu áp lực của cả bệnh nhân lẫn gia đình họ muốn dùng nhiều thuốc để nhanh khỏi bệnh Ngoài ra thầy thuốc còn lạm dụng thuốc vì lợi ích, áp lực kinh tế, sự tác động của trình dược, các công ty dược phẩm Khi uống thuốc, ngoài tác dụng chữa bệnh, thuốc còn có khả năng gây ra những phản ứng làm xáo trộn cơ thể, đây là những tác dụng không mong muốn của thuốc Vì thế vấn đề an toàn sử dụng thuốc là trách nhiệm đặt ra cho cơ quan quản lý, vì có thể gây ra phản ứng có hại ở nhiều mức độ, thậm chí tử vong kể cả dùng đúng liều, đúng quy định, các phản ứng

Trang 23

Việc thuyết phục các thầy thuốc và cộng đồng nhận ra rằng chính hoạt động của họ trực tiếp liên quan đến sự kháng thuốc này Trên thực tế tình trạng kháng thuốc có thể còn trầm trọng hơn so với một số số liệu khảo sát

Có những điều ai cũng biết,cũng vi phạm mà không ai xử lý Một trong những

vi phạm đó là quy định kê đơn không được tuân thủ

Chưa có thống kê hệ thống việc không tuân thủ ghi đầy đủ các thông tin thủ tục hành chính cho bệnh nhân và ảnh hưởng của việc ghi không đủ một cách chính xác và thuyết phục, các kết quả nghiên cứu mới mang tính chất thống kê

Nước ta là một trong những nước thuận lợi cho sự phát triển của mầm bệnh đặc biệt nhận thấy bệnh truyền nhiễm chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu bệnh tật, chính vì vậy việc kê đơn và sử dụng thuốc hợp lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Tại tỉnh Vĩnh Phúc vừa qua UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành Kế hoạch số 2936/KH-UBND ngày 29/4/2018 Kế hoạch triển khai thực hiện Đề

án tăng cường kiểm soát kê đơn thuốc và bán thuốc kê đơn giai đoạn

2018-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc có Quyết định số 1029/QĐ - SYT ngày 12/6/2018 về việc thành lập Tổ công tác để triển khai kết nối mạng tại các cơ sở bán lẻ thuốc, đã ban hành Kế hoạch số 41/KH -

Trang 24

- Ngày 22/6/2018, Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc đã phối hợp với Viettel Vĩnh Phúc tổ chức tập huấn phần mềm quản lý nhà thuốc và phổ biến văn bản pháp luật liên quan của Bộ Y tế cho 70 nhà thuốc trên địa bàn tỉnh; cài đặt, cung cấp tài khoản sử dụng phần mềm quản lý nhà thuốc, kết nối liên thông các nhà thuốc tham gia tập huấn, để các nhà thuốc nhập danh mục thuốc, quản lý xuất, nhập, tồn, bán hàng trên phần mềm được tập huấn

- Từ ngày 25/6/2018, Sở Y tế tiếp tục phối hợp với Viettel Vĩnh Phúc triển khai Kế hoạch số 41/KH-SYT ngày 18/6/2018 đã ban hành

1.4 Vài nét về phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu tỉnh Vĩnh Phúc

Phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu được Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc

cấp Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh số 0018/SYT – GPHĐ ngày 29/01/2013; Quyết định số 738/QĐ - SYT ngày 24/10/2014 của Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc về việc cấp giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho phòng khám đa khoa Sinh Hậu, địa chỉ: Số 118, đường Bà Triệu, phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Phê duyệt Danh mục kỹ thuật chuyên môn được phép thực hiện tại phòng khám gồm có 687 kỹ thuật/19 chuyên khoa, chuyên nghành

1.4.1 Chức năng nhiệm vụ

- Phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu là phòng khám được Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc hàng năm đều có văn bản công nhận là cơ sở khám, chữa bệnh Bảo hiểm Y tế ban đầu từ năm 2005 trở lại đây

Trang 25

tổ chức khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định của pháp luật

1.4.2 Cơ cấu nhân lực

Phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu đã được Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc phân tuyến chuyên môn kỹ thuật tương đương với Bệnh viện hạng III, theo quy định tại Quyết định số 6062/QĐ – BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế ban hành tiêu chí chuyên môn kỹ thuật và xếp hạng tương đương với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân

Nhân lực của phòng khám gồm 56 cán bộ viên chức, được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực của phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu

1.4.3 Tính cấp thiết của đề tài

Tại thời điểm hiện tại, việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả là một trong các chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam Việc kê đơn, sử

Trang 26

cơ bản đã nêu được đúng thực trạng việc kê đơn thuốc ngoại trú và một số chỉ

2018

Phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu trong năm 2018 đã có các hoạt động nhằm tăng cường kiểm soát việc kê đơn thuốc ngoại trú Phòng khám đã ứng dụng phần mềm công nghệ thông tin cho việc kê đơn thuốc ngoại trú từ năm 2013 Việc

kê đơn thuốc điện tử đã giúp cho đơn thuốc đúng mẫu theo quy định, các thông tin

về hành chính, họ tên bệnh nhân, tuổi, chẩn đoán đầy đủ hơn Ban hành hướng dẫn phác đồ điều trị cho các bệnh thường gặp trong điều trị ngoại trú

Qua việc rà soát thì từ trước đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về

kê đơn thuốc ngoại trú tại phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu Vì vậy tôi

thực hiện đề tài nghiên cứu “Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu Vĩnh Phúc năm 2018” Với

mong muốn nghiên cứu sẽ phát hiện ra các vấn đề tốt, chưa tốt về kê đơn thuốc ngoại trú, sử dụng thuốc Xác định cụ thể các vấn đề kê đơn thuốc chưa hợp lý, an toàn Trên cơ sở đó đưa ra kiến nghị với phòng khám, cơ quan quản lý các giải pháp can thiệp nhằm cải thiện hơn nữa chất lượng kê đơn thuốc trong thời gian tới

Trang 27

20

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đơn thuốc của bệnh nhân khám bệnh, chữa bệnh Bảo hiểm Y tế ngoại trú kê tại phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu Vĩnh Phúc từ ngày 01/7/2018 đến ngày 31/10/2018

2 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 2.1 Các biến số nghiên cứu

2.2.1.1 Các biến số trong việc đánh giá thực trạng thực hiện quy chế kê đơn trong điều trị ngoại trú tại phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu năm 2018

Bảng 2.1 Nhóm biển số thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú

TT Tên biến Định nghĩa Giá trị

biến

Cách thu thập

1 Thông tin bệnh

nhân

1= Có: ghi đầy đủ họ, tên, tuổi, địa chỉ, giới tính bệnh nhân 2= Không: ghi đầy đủ họ, tên

và tuổi, giới tính bệnh nhân

Biến phân loại

TT từ phiếu thu thập

2= Không: Đơn không ghi số tháng tuổi với trẻ dưới 72 tháng kèm tên cha mẹ

Biến phân loại

TT từ phiếu thu thập

1= Đúng: ghi số “0” phía trước

số lượng với số lượng thuốc chỉ

có một chữ số;

Biến phân loại

TT từ phiếu thu thập

Trang 28

số liệu

4 Đơn đánh số

khoản trong đơn

1= Có: Đơn có đánh số khoản trong đơn;

2= Không: Đơn không đánh số khoản trong đơn

Biến phân loại

TT từ phiếu thu thập

số liệu

5 Chẩn đoán

1= Có: Đơn thuốc ghi chẩn đoán bệnh, không viết tắt, không dùng ký hiệu;

2= Không: Đơn thuốc không ghi chẩn đoán bệnh hoặc viết tắt hoặc viết ký hiệu

Biến phân loại

TT từ phiếu thu thập

số liệu

6 Ghi tên thuốc

A = Đúng: Theo nội dung Thông tư số 52/2017/TT – BYT ( viết tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt chất;

B = Không đúng theo nội dung Thông tư 52/2017/TT – BYT

Biến phân loại

TT từ phiếu thu thập

số liệu

7 Ghi nồng độ,

hàm lượng

1= Có: Ghi đúng, đủ nồng độ, hàm lượng của thuốc

2= Không: Ghi đúng, đủ nồng

độ, hàm lượng của thuốc

Biến phân loại

TT từ phiếu thu thập

số liệu

Trang 29

22

8 Ghi liều dùng

1= Có: Ghi liều dùng /1 lần và liều dùng/ngày;

2= Không: Ghi liều dùng /1 lần

và liều dùng/ngày

Biến phân loại

TT từ phiếu thu thập

TT từ phiếu thu thập

số liệu

2.2.1.2 Các biến số trong phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại phòng khám đa khoa tư nhân Sinh Hậu năm

2018

Bảng 2.2 Một số chỉ số kê đơn thuốc

TT Tên biến Định nghĩa biến Phân

loại

Cách thu thập

TT từ phiếu thu thập SL

TT từ phiếu thu thập

Thuốc nhập khẩu là thuốc được sản xuất tại nước ngoài và được

Biến phân loại

TT từ phiếu thu thập

số liệu

Ngày đăng: 30/04/2019, 09:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w