1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích kết quả và thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại các trung tâm y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc năm 2017

82 155 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thức lựa chọn nhà thầu thuốc được sử dụng chủ yếu ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là đấu thầu rộng rãi [27] với mục đích các cơ sở y tế lựa chọn được thuốc đảm bảo tiêu chuẩn chấ

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HOÀNG THỊ THU THỦY

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ THỰC HIỆN KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC TẠI CÁC TRUNG TÂM Y TẾ TUYẾN HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2019

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

HOÀNG THỊ THU THỦY

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ THỰC HIỆN KẾT QUẢ ĐẤU THẦU THUỐC TẠI CÁC TRUNG TÂM Y TẾ TUYẾN HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2017

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC

MÃ SỐ: CK 60720412

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình Thời gian thực hiện: Từ tháng 7/2018 đến tháng 11/2018

HÀ NỘI 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận văn này, trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời biết ơn sâu sắc nhất tới

GS.TS Nguyễn Thanh Bình - Hiệu trưởng Trường Đại học Dược Hà Nội,

người thầy đã hướng dẫn, chỉ bảo và góp ý cho tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo, cán bộ Phòng

Sau Đại học, Bộ môn Quản lý Kinh tế Dược - Trường Đại học Dược Hà

Nội đã luôn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình

học tập, nghiên cứu tại Trường

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các đồng nghiệp công

tác tại phòng Nghiệp vụ dược, Sở Y tế Vĩnh Phúc đã tạo mọi điều kiện hỗ

trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tôi xin gửi lời biết ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn sát cánh, giúp

đỡ động viên để tôi yên tâm, học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 4 năm 2019

HỌC VIÊN

Hoàng Thị Thu Thủy

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu, chữ viết tắt Diễn giải

BHYT Bảo hiểm y tế

Gói thầu thuốc cổ truyền Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Gói thầu thuốc generic Gói thầu thuốc theo tên generic

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU MUA THUỐC 3

1.1.1 Khái niệm đấu thầu 3

1.1.2 Đấu thầu thuốc 4

1.1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 9

1.1.4 Phương thức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc 10

1.1.5 Các hình thức tổ chức thực hiện 11

1.2 THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU THUỐC TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY 12

1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRÚNG THẦU 14

1.4 VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ NGÀNH Y TẾ VĨNH PHÚC 16

1.5 SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU THUỐC TẠI TỈNH VĨNH PHÚC 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.2.1 Các biến số nghiên cứu 20

2.2.2 Mô hình thiết kế nghiên cứu 23

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 24

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 24

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 MÔ TẢ CƠ CẦU DANH MỤC THUỐC TRÚNG THẦU CỦA CÁC TRUNG TÂM Y TẾ TUYẾN HUYỆN 26

3.1.1 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo từng Trung tâm y tế 26

3.1.2 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo gói thầu thuốc, nhóm thuốc 27

Trang 6

3.1.3 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ 28

3.1.4 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý 29

3.2 PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ TRÚNG THẦU THUỐC CỦA CÁC TRUNG TÂM Y TẾ TUYẾN HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 30

3.2.1 Thuốc trúng thầu được thực hiện gói thầu thuốc generic 30

3.2.2 Thuốc trúng thầu không thực hiện gói thầu thuốc generic 31

3.2.3 Cơ cấu SKM thuốc theo tỷ lệ thực hiện gói thầu thuốc generic 32

3.2.4 Thuốc thực hiện vượt quá 120% KQTT gói thầu thuốc generic 33

3.2.5 Mặt hàng thuốc có giá trị trúng thầu lớn không được thực hiện gói thầu thuốc generic 36

3.2.6 So sánh nhóm TDDL được thực hiện so với trúng thầu gói thầu thuốc generic 37

3.2.7 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện theo nhóm TDDL gói thầu thuốc generic 39

3.2.8 Nhà thầu thực hiện cung ứng gói thầu thuốc generic 40

3.2.9 Thuốc trúng thầu được thực hiện gói thầu thuốc biệt dược gốc 41

3.2.10 Thuốc trúng thầu không được thực hiện gói thầu thuốc biệt dược gốc 42

3.2.11 Cơ cấu SKM thuốc theo tỷ lệ thực hiện gói thầu thuốc biệt dược gốc .43

3.2.12 So sánh nhóm TDDL được thực hiện so với trúng thầu gói thầu thuốc biệt dược gốc 44

3.2.13 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện theo nhóm TDDL gói thầu thuốc biệt dược gốc 45

3.2.14 Nhà thầu thực hiện cung ứng gói thầu thuốc biệt dược gốc 46

3.2.15 Thuốc trúng thầu được thực hiện gói thầu thuốc cổ truyền 47

3.2.16 Thuốc trúng thầu không được thực hiện gói thầu thuốc cổ truyền 48

3.2.17 Cơ cấu SKM thuốc theo tỷ lệ thực hiện gói thầu thuốc cổ truyền 49

3.2.18 Thuốc thực hiện vượt quá 120% KQTT gói thầu thuốc cổ truyền 50

3.2.19 Nhà thầu thực hiện cung ứng gói thầu thuốc cổ truyền 51

Chương 4 BÀN LUẬN …52

Trang 7

4.1 VỀ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC TRÚNG THẦU CỦA CÁC

TRUNG TÂM Y TẾ TUYẾN HUYỆN 52

4.1.1 Cơ cầu thuốc trúng thầu theo từng Trung tâm y tế 52

4.1.2 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo gói thầu thuốc, nhóm thuốc 52

4.1.3 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 53

4.1.4 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dược lý 54

4.2 VỀ VIỆC THỰC HIỆN KẾT QUẢ TRÚNG THẦU CỦA CÁC TRUNG TÂM Y TẾ TUYẾN HUYỆN 55

4.2.1 Thuốc trúng thầu được thực hiện, không được thực hiện gói thầu thuốc Generic 55

4.2.2 Cơ cấu SKM thuốc theo tỷ lệ thực hiện gói thầu thuốc generic 56

4.2.3 So sánh nhóm TDDL được thực hiện so với trúng thầu, tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện theo nhóm TDDL gói thầu thuốc generic 57 4.2.4 Nhà thầu thực hiện cung ứng gói thầu thuốc theo tên generic 59

4.2.5 Về thuốc trúng thầu được thực hiện, không được thực hiện gói thầu thuốc biệt dược gốc 60

4.2.6 Cơ cấu SKM thuốc theo tỷ lệ thực hiện gói thầu thuốc biệt dược gốc 61 4.2.7 So sánh nhóm TDDL được thực hiện so với trúng thầu, tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện theo nhóm TDDL gói thầu thuốc biệt dược gốc 62

4.2.8 Nhà thầu thực hiện cung ứng gói thầu thuốc biệt dược gốc 62

4.2.9 Thuốc trúng thầu được thực hiện, không được thực hiện so với KQTT gói thầu thuốc cổ truyền……… 63

4.2.10 Cơ cầu SKM thuốc theo tỷ lệ thực hiện gói thầu thuốc cổ truyền 63

4.2.11 Nhà thầu thực hiện cung ứng gói thầu thuốc cổ truyền 64

KẾT LUẬN……… 65

KIẾN NGHỊ……… 67

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 9

Bảng 1.2 Các phương thức lựa chọn nhà thầu mua thuốc 11

Bảng 1.3 Các hình thức đấu thầu thuốc 11

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 20

Bảng 3.1 Tỷ lệ thuốc trúng thầu theo từng trung tâm y tế 26

Bảng 3.2 Tỷ lệ thuốc trúng thầu theo gói thầu thuốc 27

Bảng 3.3 Tỷ lệ các nhóm thuốc gói thầu thuốc generic 27

Bảng 3.4 Tỷ lệ của các nhóm thuốc gói thầu thuốc cổ truyền 28

Bảng 3.5 Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu 28

Bảng 3.6 Tỷ lệ thuốc trúng thầu theo nhóm TDDL 29

Bảng 3.7 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện gói thầu thuốc generic 30

Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc trúng thầu không thực hiện gói thầu generic 31

Bảng 3.9 Cơ cấu SKM thuốc theo tỷ lệ thực hiện gói thầu thuốc generic 32

Bảng 3.10 Thuốc thực hiện vượt quá 120% KQTT gói thầu thuốc generic 33 Bảng 3.11 10 mặt hàng có giá trị trúng thầu lớn không được mua gói thầu thuốc generic……… 36

Bảng 3.12 Tỷ lệ SKM, giá trị nhóm TDDL được thực hiện so với trúng thầu gói thầu thuốc generic 37

Bảng 3.13 Tỷ lệ thuốc trúng thầu theo nhóm TDDL gói thầu thuốc generic 39 Bảng 3.14 Nhà thầu thực hiện cung ứng gói thầu thuốc generic 40

Bảng 3.15 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện gói thầu thuốc biệt dược gốc……… 41

Bảng 3.16 Tỷ lệ thuốc trúng thầu không được thực hiện gói thầu thuốc theo biệt dược gốc ……… 42

Bảng 3.17 Cơ cấu SKM thuốc theo tỷ lệ thực hiện gói thầu thuốc biệt dược gốc……… 43

Trang 9

Bảng 3.18 Tỷ lệ SKM, giá trị nhóm TDDL được thực hiện so vớitrúng thầu gói thầu thuốc biệt dược gốc 44Bảng 3.19 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện theo nhóm TDDL gói thầu thuốc biệt dược gốc 45Bảng 3.20 Nhà thầu thực hiện cung ứng gói thầu thuốc biệt dược gốc 46Bảng 3.21 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện trong gói thầu thuốc cổ truyền……… 47Bảng 3.22 Tỷ lệ thuốc trúng thầu không được thực hiện gói thầu thuốc cổ truyền……… 48Bảng 3.23 Cơ cấu SKM thuốc theo tỷ lệ thực hiện gói thầu thuốc cổ truyền……… 49Bảng 3.24 Thuốc thực hiện vượt quá 120% KQTT gói thầu thuốc cổ truyền……… 50Bảng 3.25 Nhà thầu thực hiện cung ứng gói thầu thuốc cổ truyền 51

Trang 11

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, thuốc chữa bệnh đóng vai trò hết sức quan trọng Do đó, việc cung ứng thuốc kịp thời, đầy đủ với chất lượng tốt, giá cả hợp lý là nhiệm vụ hàng đầu của tất cả các khoa Dược bệnh viện Trong đó, mua sắm thuốc là một giai đoạn quan trọng trong công tác quản lý cung ứng thuốc, phục vụ hiệu quả hoạt động khám chữa bệnh [5] Một trong những mục tiêu của chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 là cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá cả hợp lý Vì vậy, cần phải lựa chọn một hình thức mua sắm sao cho minh bạch, công bằng, hiệu quả Đấu thầu là một trong những hình thức mua sắm đáp ứng được các tiêu chí trên, đã và đang được các địa phương áp dụng để cung ứng thuốc phục vụ công tác khám chữa bệnh

Đấu thầu mua thuốc là vấn đề rất được quan tâm của các cơ quan quản

lý nhà nước, đặc biệt là việc quản lý giá thuốc và quản lý chất lượng thuốc Điều đó thể hiện qua hệ thống văn bản pháp quy về hoạt động đấu thầu được thay đổi qua từng giai đoạn

Trong những năm gần đây, Thông tư hướng dẫn đấu thầu mua thuốc tại các cơ sở y tế công lập đã qua rất nhiều lần thay đổi: Thông tư 10/2007/TT-BYT năm 2007, Thông tư 01/2012/TTLT-BYT-BTC và Thông tư 36/2013/TTLT-BYT-BTC và hiện nay là Thông tư 11/2016/TT-BYT, sắp tới

là Thông tư thay thế Thông tư 11/2016/TT-BYT đã có bản dự thảo xin ý kiến các địa phương Các Thông tư sau ra đời hoàn thiện hơn, phù hợp hơn, khắc phục những bất cập tồn tại của Thông tư trước

Hình thức lựa chọn nhà thầu thuốc được sử dụng chủ yếu ở nước ta trong giai đoạn hiện nay là đấu thầu rộng rãi [27] với mục đích các cơ sở y tế lựa chọn được thuốc đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, ổn định về giá tại địa phương đó và nhu cầu mua thuốc trong thời gian dài Đồng thời việc quản lý, thanh toán tiền thuốc bảo hiểm y tế, công tác thanh tra, kiểm tra tại các cơ sở khám chữa bệnh cũng thuận tiện hơn cho các cơ quan chức năng thông qua đấu thầu thuốc

Nghị Quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban chấp hành Trung Ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức

Trang 12

2

khỏe nhân dân trong tình hình mới đã nêu nhiệm vụ và giải pháp đẩy mạnh phát triển ngành dược là đảo đảm thuốc đủ về số lượng, tốt về chất lượng, đáp ứng nhu cầu phòng, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khuyến khích

sử dụng thuốc sản xuất trong nước, tăng cường đấu thầu tập trung, giảm giá thuốc, bảo đảm công khai, minh bạch, hoàn thiện cơ chế đầu tư, mua sắm và kiểm soát chặt chẽ chất lượng, chống thất thoát, lãng phí

Sở Y tế Vĩnh Phúc thực hiện đấu thầu tập trung từ năm 2005, các cơ sở

y tế trên địa bàn tỉnh căn cứ kết quả đấu thầu của Sở Y tế thực hiện việc ký hợp đồng với các nhà thầu và mua thuốc với mức giá thống nhất trong toàn tỉnh

Đánh giá việc thực hiện kết quả đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập nhằm chỉ ra những tồn tại khó khăn trong việc sử dụng thuốc của các cơ sở y

tế, qua đó đưa ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu, cung ứng, sử dụng thuốc trúng thầu tại các cơ sở y tế công lập là một yêu cầu cấp bách trong thời điểm hiện nay

Để đánh giá thực trạng công tác sử dụng thuốc theo kết quả trúng thầu

tại Vĩnh Phúc, chúng tôi tiến hành đề tài “Phân tích kết quả và thực hiện kết

quả đấu thầu thuốc tại các Trung tâm y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017” nhằm các mục tiêu sau:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu của các Trung tâm y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017

2 Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc của các Trung tâm

y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017

Từ kết quả nghiên cứu của đề tài đề xuất một số ý kiến đóng góp nhằm chỉ ra những tồn tại khó khăn trong việc thực hiện đấu thầu, qua đó đưa ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu, cải tiến về chất lượng, giảm thời gian và chi phí trong đấu thầu, góp phần nâng cao chất lượng công tác đấu thầu của Sở Y tế Vĩnh Phúc trong những năm tiếp theo

Trang 13

3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU MUA THUỐC

1.1.1 Khái niệm đấu thầu

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 đã định nghĩa: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết

và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu

tư có sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo sự cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế “[27]

Luật đấu thầu số 43 (Mục 3, Chương 5) và Nghị định số 63 (Mục 3, Chương 7) đã có quy định cụ thể về việc mua thuốc, vật tư y tế Đây là một điểm nhấn quan trọng đối với việc tổ chức đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập Điều này thể hiện rõ sự quan tâm của Quốc hội và Chính phủ đến vấn đề đấu thầu thuốc trong giai đoạn hiện nay

Đấu thầu là một hình thức cạnh tranh văn minh trong nền kinh tế thị trường phát triển nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu kinh tế kỹ thuật của chủ đầu tư Như vậy đấu thầu ra đời và tồn tại với mục tiêu nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch để lựa chọn ra nhà thầu phù hợp nhất và bảo đảm hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư

Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước

về đầu tư và xây dựng, hạn chế và loại trừ được tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung

Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn vị xây dựng Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của ngành

Trang 14

4

công nghiệp xây dựng nước ta và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới

1.1.2 Đấu thầu thuốc

Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khỏe

và tính mạng con người nên cần một hệ thống các văn bản quy định chặt chẽ

để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc an toàn trong khám và điều trị cho người bệnh Đấu thầu thuốc hiện nay được các cơ sở y tế thực hiện dựa trên các văn bản Luật, Nghị định và Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn đầy đủ về đấu thầu thuốc do Bộ Y tế ban hành và liên tục sửa đổi

Sau khi Luật đấu thầu số 43 và Nghị định số 63 ra đời về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, nhiều địa phương trên cả nước đã áp dụng hình thức đấu thầu thuốc tập trung và thu được những thành quả nhất định trong mua sắm và cung ứng thuốc cho các đơn vị Từ đó, Bộ Y tế đã ban hành các Thông tư hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế thông qua Thông tư số 01 và Thông tư số 36 với những quy định cụ thể về quy trình đấu thầu thuốc, xây dựng kế hoạch đấu thầu và xét duyệt trúng thầu thuốc tại các cơ sở y tế Đến năm 2016, Thông tư 11/2016/TT-BYT quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập thay thế cho hai thông tư kể trên

Theo Thông tư 11/2016/TT-BYT, việc phân chia gói thầu, nhóm thuốc được thực hiện như sau:

a) Gói thầu thuốc generic:

Gói thầu thuốc generic có thể có một hoặc nhiều thuốc generic, mỗi danh Mục thuốc generic phải được phân chia thành các nhóm, mỗi thuốc generic trong một nhóm thuốc là một phần của gói thầu Việc phân chia các

Trang 15

WHO Nhóm 2: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EUWHO GMP hoặc PIC/s-GMP nhưng không thuộc nước tham gia ICH và Australia;

EU Nhóm 3: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-GMP được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận;

- Nhóm 4: Thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế công bố;

- Nhóm 5: Thuốc không đáp ứng tiêu chí của các nhóm 1, 2, 3 và 4 quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này

* Trong gói thầu thuốc generic, nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhóm nào thì được dự thầu vào nhóm đó Trường hợp thuốc đáp ứng tiêu chí của nhiều nhóm thì nhà thầu được dự thầu vào một hoặc nhiều nhóm mà thuốc đó đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật và phải có giá chào thống nhất trong tất cả các nhóm mà nhà thầu dự thầu, cụ thể:

- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1, được dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 5;

Trang 16

b) Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương Điều trị:

- Thủ trưởng cơ sở y tế được quyết định việc mua thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương Điều trị khi có ý kiến đề xuất của Hội đồng Thuốc và Điều trị;

- Các thuốc được đưa vào gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương Điều trị gồm thuốc biệt dược gốc, thuốc có tương đương Điều trị với thuốc biệt dược gốc thuộc danh Mục do Bộ Y tế công bố

c) Gói thầu thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền quy định tại Khoản

5 Điều này), thuốc dược liệu: được phân chia thành các nhóm theo tiêu chí

kỹ thuật và công nghệ được cấp phép như sau:

- Nhóm 1: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-GMP cho thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận;

Trang 17

7

- Nhóm 2: Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được sản xuất tại dây chuyền sản xuất chưa được Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn WHO- GMP

Nhà thầu có thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1 được tham dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2; trường hợp tham gia cả 2 nhóm thì phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm

d) Gói thầu dược liệu:

- Nhóm 1: Dược liệu được trồng trọt và thu hái đạt tiêu chuẩn WHO;

GACP Nhóm 2: Dược liệu không đáp ứng tiêu chí tại Điểm a Khoản 4 Điều này

Nhà thầu có dược liệu đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1 được dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2; trường hợp tham gia cả 2 nhóm thì phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm

đ) Gói thầu vị thuốc cổ truyền:

- Nhóm 1: Vị thuốc cổ truyền được chế biến bởi cơ sở đủ Điều kiện chế biến dược liệu, được công bố trên Trang Thông tin điện tử của Cục Quản

lý Y, Dược cổ truyền;

- Nhóm 2: Vị thuốc cổ truyền không đáp ứng tiêu chí tại Điểm a Khoản 5 Điều này

Nhà thầu có vị thuốc cổ truyền đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1 được tham

dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2 nhưng phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm

e) Thuốc nước ngoài gia công tại Việt Nam sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký theo quy định được phân chia vào các nhóm tương ứng với tiêu

Trang 18

8

chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của bên đặt gia công và bên nhận gia công theo nguyên tắc xét theo tiêu chí kỹ thuật của bên thấp hơn Nếu thuốc của bên đặt gia công và bên nhận gia công đều đáp ứng tiêu chuẩn WHO-GMP thì được xếp vào Nhóm 5 Nếu các cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài của thuốc đặt gia công được Bộ Y tế Việt Nam kiểm tra và cấp giấy chứng nhận thì được xếp vào Nhóm 3

Trường hợp thuốc nước ngoài đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc GMP tại cơ sở sản xuất thuộc nước tham gia ICH và Australia gia công tại Việt Nam sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký theo quy định được xếp vào các nhóm tương ứng với tiêu chí kỹ thuật và tiêu chuẩn công nghệ đã được

PIC/s-cơ quan quản lý có thẩm quyền của bên đặt gia công cấp giấy chứng nhận khi đáp ứng các Điều kiện sau đây:

- Việc gia công phải bao gồm toàn bộ hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất thuốc Trong hợp đồng gia công phải quy định cụ thể lộ trình

để bên đặt gia công chuyển giao công nghệ toàn diện cho bên nhận gia công, tiến tới sản xuất 100% tại Việt Nam, thời gian hoàn thành việc chuyển giao toàn diện công nghệ sản xuất thuốc gia công tối đa là 05 năm;

- Đối với các thuốc mới thực hiện việc gia công công đoạn cuối (đóng gói, dán nhãn) để tiêu thụ tại Việt Nam thì thời gian thực hiện gia công công đoạn cuối tối đa không quá 03 năm; đồng thời trong hợp đồng gia công phải quy định cụ thể lộ trình để bên đặt gia công chuyển giao toàn diện công nghệ cho bên nhận gia công theo lộ trình quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 5 Thông tư 11

Trang 19

9

1.1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

Theo quy định trong Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện

có 7 hình thức lựa chọn nhà hầu Tùy vào tình chất, giá trị của gói thầu để áp dụng các hình thức cụ thể [27]

Bảng 1.1 Các hình thức lựa chọn nhà thầu

STT Hình thức lựa

1 Đấu thầu rộng rãi

Không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự

Tất cả các cơ sở y tế thực hiện việc mua thuốc từ nguồn BHYT hoặc nguồn ngân sách nhà nước

2 Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật

có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

3 Chỉ định thầu

Áp dụng trong trường hợp đặc biệt: Mua thuốc triển khai phòng chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách, thiên tai

4 Chào hàng cạnh

tranh

Giá trị của gói thầu không quá 05 tỷ đồng

Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng

Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó

Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng

Trang 20

6 Tự thực hiện

Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc

dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

7 Đàm phán giá

Áp dụng cho gói thầu mua thuốc chỉ từ một đến hai nhà sản xuất, thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc trong thời gian dài còn bản quyền và các trường hợp đặc thù

1.1.4 Phương thức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc

Phương thức đấu thầu theo Luật đấu thầu số 43 được phân loại chi tiết

và cụ thể gồm 4 phương thức sau [27]:

- Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

- Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

- Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

- Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

Hiện nay, trong đấu thầu mua thuốc chủ yếu theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ và phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

Trang 21

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức chào hàng cạnh tranh

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức mua sắm trực tiếp

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức chỉ định thầu thông thường

2 Một giai đoạn hai

túi hồ sơ

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế có giá gói thầu trên 10 tỷ đồng

- Gói thầu mua thuốc theo hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế có giá gói thầu không quá 10

tỷ đồng nhưng thuốc đó cần được lựa chọn trên cơ

sở kết hợp giữa chất lượng và giá

Tổ chức đấu thầu thuốc thuộc danh mục đấu thầu cấp quốc gia và tổ chức đàm phán giá thuốc thuộc danh mục đàm phán giá

Tập trung cấp địa phương

Tổ chức đấu thầu danh mục thuốc cấp địa phương các thuốc thuộc danh mục cấp địa phương (UBND tỉnh có thể phê duyệt bổ sung danh mục đấu thầu cấp địa phương Riêng lẻ

Các cơ sở y tế tổ chức đấu thầu các thuốc nằm ngoài danh mục đấu thầu quốc gia, cấp địa phương

Trang 22

12

1.2 THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU THUỐC TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

Hiện nay việc mua thuốc sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và thuốc do ngân sách nhà nước chi trả phải thực hiện thông qua đấu thầu theo quy định của pháp luật [27] Văn bản hướng dẫn đấu thầu thuốc ngày càng được bổ sung và hoàn thiện theo thời gian, sự thay đổi này đem lại hiệu quả tích cực, công tác đấu thầu ngày càng trở nên minh bạch hơn, hiệu quả hơn

Việc mua sắm thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam chủ yếu thông qua đấu thầu tập trung hoặc riêng lẻ tại các cơ sở y tế, ưu tiên hình thức đấu thầu rộng rãi ngoài ra còn có các hình thức khác như mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu [10]

Theo báo cáo của BHXH Việt Nam kết quả đấu thầu thuốc trong 8 tháng đầu năm 2017 của 48 tỉnh, thành phố trên cả nước có 37 tỉnh, thành phố

tổ chức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế, 11 tỉnh, thành phố vừa tổ chức đấu thầu tập trung tại Sở Y tế theo danh mục đấu thầu tập trung và đấu thầu riêng lẻ tại các cơ sở Đa số các nghiên cứu đánh giá cao việc tổ chức đấu thầu tập trung bởi các ưu điểm: nâng cao tính chuyên nghiệp và hiệu quả đấu thầu, giảm bớt thời gian và chi phí phục vụ cho công tác đấu thầu, thuận lợi cho công tác quản lý, giám sát, thanh tra trong đấu thầu, thống nhất giá trúng thầu đối với các cơ sở y tế, góp phần bình ổn giá trên địa bàn, thu hút nhiều nhà thầu tham gia nên có tính cạnh tranh cao, tập trung được nhân lực có kinh nghiệm tham gia công tác đấu thầu, có thể điều tiết số lượng giữa các đơn vị bên cạnh những ưu điểm trên còn có một số hạn chế của đấu thầu tập trung như: quy trình đấu thầu trải qua nhiều công đoạn, phụ thuộc nhiều cơ quan cùng thực hiện nên cơ quan tổ chức đấu thầu không chủ động được thời gian, tiến độ thực hiện

Trang 23

13

Với hình thức đấu thầu riêng lẻ, các cơ sở khám, chữa bệnh sẽ rất chủ động trong việc cung ứng thuốc, đáp ứng nhu cầu điều rị, thời gian tổ chức đấu thầu sẽ nhanh hơn, nhưng nhược điểm chi phí đấu thầu tốn kém, giá thuốc không thống nhất, khó quản lý và có sự chênh lệnh giữa các cơ sở khám, chữa bệnh

Ngoài ra, năm 2017 Bộ Y tế tổ chức đấu thầu tập trung cấp quốc gia đối với 05 hoạt chất đấu thầu tập trung cấp quốc gia, 08 hoạt chất áp dụng hình thức đàm phán giá cho nhu cầu sử dụng năm 2018, 2019 của các cơ sở khám chữa bệnh Ngày 27/4/2018, Bộ trưởng Bộ Y tế đã có Quyết định số 2710/QĐ-BYT về việc ban hành Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp Quốc gia năm 2018 do Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc Quốc gia thực hiện bao gồm 26 hoạt chất, Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc quốc gia đã

có Văn bản hướng dẫn các đơn vị y tế dự trù nhu cầu sử dụng thuốc năm

2019, năm 2020 đối với 26 hoạt chất và các đơn vị y tế đã gửi nhu cầu sử dụng năm 2019, năm 2020 về Trung tâm Mua sắm tập trung thuốc quốc gia Năm 2017 BHXH Việt Nam tổ chức đấu thầu 05 hoạt chất đấu thầu tập trung thuốc quốc gia do BHXH Việt Nam tổ chức cho nhu cầu sử dụng năm 2018, năm 2019 của các đơn vị y tế Ngày 28/5/2018 Bộ Y tế có Văn bản số 3015/BYT-QLD về danh mục đấu thầu tập trung cấp quốc gia năm 2018 do BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện đấu thầu gồm 20 hoạt chất, theo đó BHXH Việt Nam đã có văn bản hướng dẫn các đơn vị y tế dự trù nhu cầu sử dụng thuốc năm 2019, năm 2020 đối với 20 hoạt chất, các đơn vị y tế đã gửi nhu cầu sử dụng thuốc đối với 20 hoạt chất về BHXH Việt Nam để đấu thầu

Kết quả đấu thầu thuốc của các đơn vị về cơ bản đều đáp ứng cho nhu cầu thuốc và điều trị tại địa phương [3] Trong những năm gần đây, ở các tỉnh

áp dụng hình thức đấu thầu tập trung có đến 77,5% tỉnh đạt tỷ lệ thuốc trúng thầu so với thuốc mời thầu từ 80 % trở lên [18]

Trang 24

14

Hiện nay, Việt Nam vẫn phụ thuộc vào nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu

sử dụng thuốc Thuốc sản xuất trong nước mới đáp ứng gần được 50% nhu cầu sử dụng thuốc trong nước tính theo giá trị sử dụng Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ, tỷ lệ về thuốc sản xuất trong nước của một số bệnh viện như sau: Bệnh viện đa khoa huyện Việt Yên năm 2016 tỷ lệ về số khoản mục là 64%, về giá trị 51,0%; Bệnh viện đa khoa huyện Anh Sơn năm

2015 tỷ lệ về số khoản mục là 72,0%, về giá trị là 70,4%; Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên bái năm 2015 tỷ lệ về số khoản mục 59,7%, về giá trị là 46,8% Tỷ

lệ thuốc sản xuất trong nước tại các bệnh viện tuyến huyện thường cao hơn tuyến tỉnh và tuyến trung ương do đặc thù về mô hình bệnh tật, phân tuyến kỹ thuật và sự khác biệt về nguồn kinh phí mua thuốc

1.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TRÚNG THẦU

Danh mục thuốc có vai trò quan trọng trong chu trình quản lý thuốc tại Bệnh viện, bởi vậy Bệnh viện cần có một danh mục thuốc đảm bảo chất lượng, an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế DMTCY được xây dựng trên cơ

sở DMTTY Việt Nam và DMTTY của tổ chức y tế thế giới hiện hành với các mục tiêu sau:

- Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

- Đáp ứng yêu cầu điều trị cho người bệnh

- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người tham gia BHYT

- Phù hợp với khả năng chi trả chủa người bệnh và khả năng chi trả của quỹ BHYT

Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám, chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán áp dụng tại Việt Nam hiện nay là thông tư

số 40/2014/TT-BYT, ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế Thông tư ban hành và hướng dẫn danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT gồm: 845 hoạt chất, 1060 thuốc tân dược; 57 thuốc phóng xạ và

Trang 25

Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT khi xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị căn cứ vào DMT chủ yếu, phân hạng bệnh viện, nhu cầu điều trị và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế, quá trình mua sắm theo các quy định của pháp luật về đấu thầu

Công tác xây dựng danh mục, số lượng thuốc cho việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuốc thường dựa vào nhu cầu sử dụng của năm trước, mô hình bệnh tật của đơn vị y tế và dự kiến nhu cầu sử dụng trong năm Tuy nhiên nhu cầu sử dụng thuốc của bệnh viện thay đổi theo thời gian và mô hình bệnh tật nên việc đấu thầu quy định số lượng sẽ gây khó khăn cho quá trình cung ứng thuốc, trong thực tế có những thuốc trúng thầu được sử dụng vượt kế hoạch,

có những thuốc trúng thầu nhưng không hoặc ít được sử dụng

Tỷ lệ sử dụng thuốc trong DMT trúng thầu khác nhau ở các gói thầu cũng như ở các bệnh viện khác nhau là khác nhau Trong Thông tư 11/TT-BYT cũng đã quy định Cơ sở y tế không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng không được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng

Trang 26

16

đã ký và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung: đã sử dụnghết số lượng thuốc của các nhóm khác và chỉ còn số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương Điều trị; Các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng, hết hạn số đăng ký (nhưng chưa được cấp lại) hoặc thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc bị rút ra khỏi danh Mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu;Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng cung cấp tiếp vì các lý

do bất khả kháng, trong trường hợp này phải có thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh Ngoài ra, thông tư 11 cũng quy định các cơ sở y tế phải đảm bảo sử dụng tối thiếu 80% số lượng thuốc kế hoạch (trừ thuốc cấp cứu, thuốc chống độc và thuốc hiếm)

Kết quả của một nghiên cứu về thực trạng đấu thầu mua thuốc bảo hiểm y tế cho các cơ sở khám, chữa bệnh công lập ở Việt Nam cho thấy tỷ lệ mua thuốc ngoài thầu cao chiếm đến 84,1% đơn vị đấu thầu [28]

1.4 VÀI NÉT SƠ LƢỢC VỀ NGÀNH Y TẾ VĨNH PHÚC

Tỉnh Vĩnh Phúc thuộc Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ và Vùng Thủ đô Vĩnh Phúc có nhiều tuyến giao thông quốc gia: đường sắt, đường bộ, đường sông quan trọng chạy qua và gần sân bay quốc tế Nội Bài Vĩnh Phúc là vùng đất có bề dày lịch sử văn hóa lâu đời, với hàng trăm di tích lịch sử, văn hóa gắn với các danh lam cảnh thắng nổi tiếng Người dân Vĩnh Phúc có truyền thống lao động cần cù, hiếu học, thông minh, năng động và sáng tạo

Với lợi thế về địa lý, kinh tế và văn hóa từ khi tái lập tỉnh đến nay (1997-2017), Vĩnh Phúc đã có bước tiến nhanh và đạt được những thành tựu to lớn Kinh tế liên tục tăng trưởng với tốc độ cao Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ,

Trang 27

17

giảm tỷ trọng nông lâm nghiệp thủy sản Giá trị sản xuất công nghiệp, thu ngân sách, tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP), chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số phát triển con người (HDI) của Vĩnh Phúc luôn xếp trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu của cả nước Về văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng lên Toàn tỉnh có 07 huyện và 02 thành phố

Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về y tế, bao gồm: y tế

dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; trang thiết bị y tế; dược, mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình và công tác y tế khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp

vụ của Bộ Y tế,

Bộ máy ngành Y tế tỉnh Vĩnh Phúc:

Khối quản lý về công tác y tế, gồm: Văn phòng Sở Y tế, Chi cục Dân

số - Kế hoạch hóa gia đình và Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

Đơn vị đào tạo có Trường Trung cấp Y tế Vĩnh Phúc

Các đơn vị tuyến tỉnh:

Lĩnh vực dự phòng và chuyên ngành có 04 đơn vị ,bao gồm: Trung tâm kiểm soát bệnh tật, Trung tâm giám định y khoa, Trung tâm pháp y, Trung tâm Kiểm nghiệm

Lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh có 06 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh bao gồm: Bệnh viện đa khoa tỉnh 650 giường bệnh, Bệnh viện

đa khoa khu vực Phúc Yên 500 giường bệnh, Bệnh viện Sản – Nhi 300 giường bệnh, Bệnh viện Y dược cổ truyền 170 giường bệnh, Bệnh viện phục hồi chức năng: 150 giường bệnh, Bệnh viện tâm thần: 120 giường bệnh

Trang 28

y tế thành phố Phúc Yên 70 giường bệnh

Tuyến xã:

Có 137 Trạm Y tế xã (trực thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố)

1.5 SƠ LƢỢC HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU THUỐC TẠI TỈNH VĨNH PHÚC

Từ năm 2005 đến nay, đấu thầu mua thuốc được tập trung tại Sở Y tế Công tác đấu thầu dần được hoàn thiện, giúp đảm bảo tiến độ và kết quả chính xác, khách quan, các tình huống đấu thầu được xử lý kịp thời theo đúng các quy định hiện hành

Sau hơn 10 năm tổ chức đấu thầu tập trung, Sở Y tế Vĩnh Phúc đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, trong công tác cung ứng thuốc cho các

cơ sở y tế cũng nhu đảm bảo việc quản lý thuốc trên địa bàn, tạo sự thống nhất về giá thuốc, cơ bản đáp ứng đủ thuốc phục vụ nhu cầu KCB cho các cơ

sở y tế trên toàn tỉnh Việc đấu thầu tập trung tại Sở Y tế Vĩnh Phúc giúp cho việc thống nhất giá thuốc ở tất cả các tuyến và ổn định trong vòng 12 tháng, tiết kiệm được thời gian, nhân lực và chi phí liên quan đến đấu thầu, tạo điều kiện cho các đơn vị tập trung vào công tác cung ứng thuốc, dược lâm sàng

Năm 2017 Sở Y Tế Vĩnh Phúc tổ chức đấu thầu tập trung để mua thuốc cho tất cả các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh kể cả những thuốc ngoài danh mục đấu thầu tập trung cấp địa phương theo quy định của Thông

tư 11/2016/TT-BYT do các đơn vị vẫn thiếu nhân lực làm công tác đấu thầu

Trang 29

19

Sở Y tế đã tổ chức đấu thầu 03 gói thầu thuốc theo quy định của Thông tư 11/2016/TT-BYT gồm: gói thầu thuốc generic, gói thầu thuốc biệt dược gốc, gói thầu thuốc cổ truyền theo hình thức đấu thầu rộng rãi, phương thức lựa chọn nhà thầu: một giai đoạn, hai túi hồ sơ

Danh mục thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Vĩnh Phúc năm 2017 được sử dụng cho tất cả các tuyến từ tuyến tỉnh, tuyến huyện cho đến trạm y tế xã, do

đó kết quả trúng thầu ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu điều trị của các đơn vị y

tế trên địa bàn tỉnh Việc phân tích kết quả đấu thầu thuốc tại các Trung tâm

y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 là hoàn toàn cần thiết nhằm xác định cơ cấu danh mục thuốc trúng thầu tại các Trung tâm y tế tuyến huyện, phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc của các Trung tâm y tế tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017

Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài để có thể đưa

ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu thuốc, đề xuất những kiến nghị cho cơ quan quản lý trong hoạt động đấu thầu thuốc nhằm đảm bảo đủ thuốc, sát với tình hình thực tế sử dụng, phục vụ nhu cầu điều trị của các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm tiếp theo

Trang 30

20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Danh mục thuốc trúng thầu năm 2017 của Sở Y tế Vĩnh Phúc

Báo cáo danh mục thuốc sử dụng năm 2017 theo kết quả đấu thầu của

Sở Y tế Vĩnh Phúc của các Trung tâm y tế tuyến huyện trực thuộc Sở Y tế

Địa điểm nghiên cứu: Sở Y tế Vĩnh Phúc

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2017

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu

STT Tên biến số Định nghĩa Giá trị Cách thức

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

Biến phân loại

1 Thuốc generic

2 Thuốc biệt dược gốc

3 Thuốc cổ truyền

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

Biến phân loại

Trang 31

Biến phân loại

1 Nhóm 1

2 Nhóm 2

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

thuốc generic, thuốc biệt dược gốc, thuốc cổ truyền

Biến phân loại

1 Thuốc Sản xuất trong nước

2 Thuốc nhập khẩu

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

6 Thuốc trúng thầu

theo nhóm TDDL

Là SKM và giá trị thuốc theo nhóm TDDL, Thông tư 40/2014/TT-BYT

Biến phân loại

1 Nhóm kháng sinh

2 Nhóm tim mạch

Các nhóm khác

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

Mục tiêu 2: Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc của các TTYT tuyến huyện

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

số lượng, giá trị thuốc trúng thầu

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

Trang 32

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

so với trúng thầu

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

14

Thuốc trúng thầu

không được thực

hiện gói thầu

thuốc biệt dược

gốc

Là SKM và giá trị thuốc trúng thầu không được mua so với KQTT

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

15

Thuốc theo nhóm

TDDL được thực

hiện so với trúng

thầu gói thầu

thuốc biệt dược

gốc

Là SKM và giá trị thuốc trúng thầu được mua theo nhóm TDDL

so với trúng thầu Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

Trang 33

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

số lượng, giá trị thuốc trúng thầu

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

Biến phân loại

DMT trúng thầu và Báo cáo thực hiện KQTT

2.2.2 Mô hình thiết kế nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả hồi cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

a) Biểu mẫu thu thập số liệu: ( tại Phụ lục 1)

b) Quá trình thu thập số liệu:

Tiến hành hồi cứu các tài liệu dưới dạng file mềm và bản cứng (đã được người có thẩm quyền ký tên, đóng dấu) Bao gồm:

- Thu thập các Quyết định trúng thầu thuốc tại Sở Y tế Vĩnh Phúc năm

2017 kèm theo danh mục trúng thầu và phân bổ số lượng cho từng đơn vị

- Thu thập dữ liệu trong danh mục thuốc trúng thầu và danh mục phân

bổ số lượng thuốc trúng thầu năm 2017 của Sở Y tế Vĩnh Phúc đối với 3 gói thầu: Gói thầu thuốc generic; Gói thầu thuốc biệt dược gốc; Gói thầu thuốc cổ truyền, báo cáo thực hiện kết quả trúng thầu của các TTYT tuyến huyện

Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập theo Biểu mẫu trích xuất

số liệu theo mục tiêu nghiên cứu số 1 (tại Phụ lục số 2)

Trang 34

24

- Thu thập báo cáo thực hiện kết quả trúng thầu của các TTYT tuyến huyện tại Sở Y tế Vĩnh Phúc năm 2017 đối với 3 gói thầu: Gói thầu thuốc generic; Gói thầu thuốc biệt dược gốc; Gói thầu thuốc cổ truyền

Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu được thu thập theo Biểu mẫu trích xuất số liệu theo mục tiêu nghiên cứu số 2 (tại Phụ lục số 3)

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Danh mục thuốc trúng thầu 03 gói thầu: Gói thầu thuốc generic, Gói thầu thuốc biệt dược gốc, Gói thầu thuốc cổ truyền, theo kết quả đấu thầu tập trung tại Sở Y tế của 09 TTYT tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm

2017

Báo cáo tình hình thực hiện kết quả đấu thầu tập trung 03 gói thầu thuốc: Gói thầu thuốc generic, Gói thầu thuốc biệt dược gốc, Gói thầu thuốc

cổ truyền của 09 TTYT tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, quá trình xử lý và phân tích số liệu được thực hiện như sau:

Số liệu nghiên cứu sau khi thu thập, được nhập và xử lý trực tiếp trên phần mềm Microsoft Excel 2013 theo các bước:

Từ Bảng trích xuất số liệu nghiên cứu mục tiêu 1 (theo mẫu tại Phụ lục

số 2) sử dụng lọc, hàm Countifs để tính tổng số khoản thuốc trúng thầu và thực hiện hàm Sumifs để tính tổng giá trị trúng thầu theo:

+ Mỗi Trung tâm

+ Mỗi gói thầu, nhóm kỹ thuật

Trang 35

25

Sử dụng lọc, hàm Countifs để tính tổng số khoản thuốc trúng thầu và thực hiện hàm Sumifs để tính tổng giá trị trúng thầu theo:

+ Mỗi Trung tâm

+ Mỗi gói thầu, nhóm kỹ thuật

Sử dụng lọc, hàm Countifs để tính số khoản thực hiện không đạt 80%,

số khoản thực hiện từ 80%-120%, số khoản thực hiện vượt 120%

Nhập dữ liệu vào bảng, so sánh, nhận xét: Tập trung tìm ra những vấn đề còn tồn đọng, những mặt hạn chế qua đó đưa ra các giải pháp khắc phục

Trang 36

26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 MÔ TẢ CƠ CẦU DANH MỤC THUỐC TRÚNG THẦU CỦA CÁC TRUNG TÂM Y TẾ TUYẾN HUYỆN

3.1.1 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo từng Trung tâm y tế

Bảng 3.1 Tỷ lệ thuốc trúng thầu theo từng Trung tâm y tế

SKM (%) Giá trị

Tỷ lệ giá trị (%)

1 TTYT Vĩnh Tường 376 13,73 34.518 19,78

2 TTYT Lập Thạch 219 8,00 23.416 13,42

3 TTYT Yên Lạc 324 11,83 19.875 11,39

4 TTYT Bình Xuyên 284 10,37 19.414 11,13

5 TTYT Sông Lô 255 9,31 17.924 10,27

6 TTYT Tam Dương 369 13,48 17.384 9,96

7 TTYT Tam Đảo 278 10,15 15.867 9,09

TTYT Phúc Yên có giá trị trúng thầu thấp nhất 11.194 triệu đồng chiếm 6,42% giá trị thuốc trúng thầu, số khoản mục trúng thầu là 232 mặt hàng chiếm 8,47% tổng số khoản mục trúng thầu

3.1.2 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo gói thầu thuốc, nhóm thuốc

Trang 37

27

3.1.2.1 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo gói thầu thuốc

Bảng 3.2 Tỷ lệ thuốc trúng thầu theo gói thầu thuốc Đơn vị tính: Triệu đồng

(%) Giá trị

Tỷ lệ giá trị (%)

Thuốc generic 607 83,49 144.691 82,93 Thuốc biệt dược gốc 42 5,78 7.930 4,55 Thuốc cổ truyền 78 10,73 21.849 12,52

Nhận xét:

Gói thầu thuốc generic chiếm phần lớn trong danh mục thuốc trúng thầu chiếm 83,49% về số khoản mục và 82,93 % về giá trị Tiếp theo là gói thầu thuốc cổ truyền chiếm 10,73% số khoản mục và 12,52% về giá trị Thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ trọng nhỏ nhất chỉ có 5,78% về số khoản mục

và 4,55% về giá trị

3.1.2.2 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm thuốc gói thầu thuốc generic

Bảng 3.3 Tỷ lệ các nhóm thuốc gói thầu thuốc generic

Trang 38

Nhóm 1 có tỷ trọng lớn hơn chiếm 88,46% về số khoản mục và 95,11%

về giá trị Nhóm 2 có tỷ trọng nhỏ hơn với 11,54% về số khoản mục và 4,89%

về giá trị

3.1.3 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nguồn gốc xuất xứ

Bảng 3.5 Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu

Đơn vị tính: Triệu đồng

Xuất xứ thuốc

Tên gói thầu SKM

Tỷ lệ SKM (%)

Giá trị

Tỷ lệ giá trị (%)

Thuốc sản xuất trong nước Thuốc

generic

369 60,79 78.290 54,11 Thuốc Nhập Khẩu 238 39,21 66.402 45,89 Thuốc sản xuất trong nước Thuốc

biệt dược gốc

0 0 0 0 Thuốc Nhập Khẩu 42 100,00 7.930 100 Thuốc sản xuất trong nước Thuốc cổ

truyền

77 98,72 21.838 99,95 Thuốc Nhập Khẩu 1 1,28 10,8 0,05

Tổng thuốc sản xuất trong nước 446 61,35 100.128 57,39

Nhận xét:

Thuốc sản xuất trong nước có tỷ lệ trúng thầu lớn hơn thuốc nhập khẩu

cả về số khoản mục và giá trị Về số khoản mục thuốc sản xuất trong nước chiếm 61,35%, thuốc nhập khẩu chiếm 38,65% Về giá trị thuốc sản xuất trong nước chiếm 57,39% và thuốc nhập khẩu chiếm 42,61% Gói thầu thuốc

Trang 39

29

cổ truyền phần lớn có nguồn gốc trong nước, chiếm tới 99,95% về số khoản mục và 98,72% giá trị, tiếp đến là gói thầu thuốc generic thuốc có nguồn gốc trong nước chiếm tỷ lệ 60,79% về số khoản mục, 54,11% về giá trị Gói thầu thuốc biệt dược gốc không có thuốc nào được sản xuất trong nước

3.1.4 Cơ cấu thuốc trúng thầu theo nhóm tác dụng dƣợc lý

Bảng 3.6 Tỷ lệ thuốc trúng thầu theo nhóm TDDL

Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm

không steroid; thuốc điều trị gút và

các bệnh xương khớp

62 8,53 12.492 7,16

6

Dung dịch điều chỉnh nước, điện

giải, cân bằng acid-base và các dung

dịch tiêm truyền khác

47 6,46 7.834 4,49

8 Thuốc tác dụng đối với máu 21 2,89 4.901 2,81

9 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 27 3,71 4.727 2,71

10 Thuốc giãn cơ và ức chế

Trang 40

3.2.1 Thuốc trúng thầu đƣợc thực hiện gói thầu thuốc generic

Bảng 3.7 Tỷ lệ thuốc trúng thầu được thực hiện gói thầu thuốc generic

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT Tên đơn vị

Số khoản mục Giá trị Trúng

thầu

Thực hiện

Tỷ lệ (%)

Trúng thầu

Thực hiện

Tỷ lệ (%)

1 TTYT Phúc Yên 196 173 88,27 8.317 6.928 83,3

2 TTYT Yên Lạc 280 196 70 17.219 14.265 82,85

3 TTYT Vĩnh Tường 326 246 75,46 28.893 22.311 77,22

4 TTYT Tam Dương 313 259 82,75 15.499 10.995 70,94

5 TTYT Tam Đảo 240 181 75,42 11.964 8.109 67,78

6 TTYT Sông Lô 217 168 77,42 15.269 9.828 64,36

tế sử dụng Tỷ lệ thực hiện gói thầu thuốc generic chỉ đạt 68,2% về giá trị

Ngày đăng: 30/04/2019, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w