Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện Việc xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện phải đảm bảo nguyên tắc sau: bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí thuốc dùngtrong bệnh
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học : TS Trần Thị Lan Anh Thời gian thực hiện đề tài luận văn: 02/07/2018 - 02/11 /2018
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của
thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS Trần Thị lan Anh
là người luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học DượcHà Nội
đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt những
năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô bộ môn Quản lý
kinh tế dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận
văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm y tế thành phố
Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn này
Lời cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý
kiến cho tôi hoàn thành luận văn này
Vĩnh Yên, ngày tháng năm 2018
Học viên
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
Chương 1: TỔNG QUAN……… 4
1.1 Danh mục thuốc của TTYT……… 4
1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc……… 4
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện……… 4
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc……… 7
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị……… 8
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC……… 9
1.3 Thực trạng việc sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam……… 10
1.3.1 Cơ cấu và tiền thuốc sử dụng……… 10
1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh……… … 10
1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu……… 11
1.3.4 Tình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược……… … 13
1.3.5 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo thong tư 11/2016/TT-BYT……… …… 13
1.3.6 Thực trạng sử dụng thuốc ở Vĩnh Phúc……… 14
1.4 Trung Tâm Y Tế thành phố Vĩnh Yên……… …… 16
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ……… …… 16
1.4.2 Tổ chức nhân lực bệnh viện……… 18
1.4.3 Vài nét về Khoa Dược……… 19
1.4.4 Mô hình bệnh tật tại TTYT thành phố Vĩnh Yên năm 2017……… …… 21
1.5 Tính cấp thiết của đề tài……… ……… 22
Trang 5Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…… ……
2.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu………
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu………
23 23 2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu……… 23
2.1.3 Phạm vi nghiên cứu……… 23
2.2 Phương pháp nghiên cưú……… …… 23
2.2.1 Các biến số nghiên cứu……… 23
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu.……… 27
2.2.3 Mẫu nghiên cứu ………
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu………
27 28 2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu……… 28
2.2.6 Trình bày số liệu……… …… 31
Trang 6Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… ……
3.1 Mô tả cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Vĩnh Yên theo một số chỉ tiêu……… 32 3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược, thuốc từ dược liệu………… … 32 3.1.2 Cơ cấu danh mục theo tác dụng dược lý ……… … 33 3.1.3 Các nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn………… … 35 3.1.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất sứ……… … 36 3.1.5 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng …… 36 3.1.6 Phân tích danh mục thuốc theo thong tư 11/2016……… 37 3.1.7 Cơ cấu thuốc theo đường dùng trong danh mục sử thuốc dụng ……… 39 3.1.9 Cơ cấu thuốc theo các dạng bào chế……… 40 3.1.10 Cơ cấu thuốc thường -TGN,HTT……… … 40 3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung Tâm Y Tế thành phố Vĩnh Yên năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC……… …… 41 3.2.1 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC… 42 3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý……… 42 3.2.3 Cơ cấu thuốc đơn- đa thành phần trong DMT nhóm A……… 44 3.2.4 Cơ cấu thuốc về nguồn gốc xuất xứ của nhóm A……… 45
3.2.5 Thuốc hạng A có giá trị cao nhất được sử dụng tại TTYT thành phố
3.2.6 Kháng sinh hạng A được sử dụng tại TTYT thành phố Vĩnh Yên… …… 47 3.2.7 Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết hạng A được sử dụng tại TTYT thành phố Vĩnh Yên……… … 48
58
Trang 8DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 9phần………
36 Bảng 3.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo TT11/2016/TTLT-BYT-BTC…… 37 Bảng 3.7 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng……… 39 Bảng 3.8 Cơ cấu DMT sử dụng theo dạng bào chế……… 40 Bảng 3.9 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc gây GN-
HTT…………
40
Bảng 3.10 Kết quả phân tích ABC……… 41 Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc nhóm A theo tác dụng dược lý……… 42 Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc đơn – đa thành phần trong DMT nhóm A…… 44
Trang 10Bảng 3.12 : Cơ cấu nhóm A về nguồn gốc xuất xứ……… 45 Bảng 3.13: Cơ cấu nhóm A có giá trị cao nhất……… 46 Bảng 3.14 : Cơ cấu nhóm A về kháng sinh……… 47
Bảng 3.15 : Cơ cấu nhóm A về Hocmon và các thuốc tác động vào hệ
thống nội tiết………
48
Trang 11
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý nhất của con người và của toàn xã hội Bảo vê, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là nhiệm vụ, mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ Tổ quốc.Đó
là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác này
Thuốc là loại hàng hóa dặc biệt, giữ vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân Một trong chiến lược quốc gia phát triển nghành Dược Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
là cung ứng đầy đủ kịp thời, có chất lượng, giá cả hợp lý, các loại thuốc theo
cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Việc sử dụng thuốc đúng hợp lý có tác dụng tốt trong công tác phòng và chữa bệnh, đồng thời tiết kiệm được các chi phí không đáng có
Bên cạnh đó việc sử dụng thuốc kém hiệu quả và bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm cho gia tăng chi phí điều trị, tăng tính kháng thuốc và giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của
cơ sở khám Theo một số nghiên cứu, kinh phí mua thuốc chiếm khoảng 30 %
- 40% ngân sách ngành Y tế của nhiều nước, và phần lớn số tiền đó bị lãng phí do sử dụng thuốc không hợp lý và hoạt động cung ứng thuốc không hiệu quả
Các nghiên đã cho thấy tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý xảy ra tại nhiều nước trên thế gới Tại các nước đang phát triển và chậm phát triển, 30% - 60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh hai lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa
số ca viêm đường hô hấp trên điều trị bằng kháng sinh không hợp lý Trong bối cảnh nước ta đang bước vào nền kinh tế thị trường và tham gia hội nhập WTO, thị trường phát triển liên tục với sự đa dạng phong phú về chủng loại
Trang 12Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh.Một trong yếu tố có ảnh hưởng đến công tác khám chữa bệnh trong bệnh viện là công tác cung ứng thuốc Trong đó hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc là hoạt động đầu tiên trong chu trình cung ứng thuốc, là cơ sở để mua sắm, tồn trữ và sử dụng thuốc tại bệnh viện
Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên được tổ chức lại theo Quyết định số 2664/QĐ-UBND, ngày 01/10/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, trên cơ sở 3 đơn vị: Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên, Bệnh viện đa khoa thành phố và Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm thành phố Với chức năng, nhiệm vụ tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cấp cứu, khám chữa bệnh; phòng chống dịch bệnh, HIV/AIDS, bệnh xã hội; dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản, truyền thông giáo dục sức khỏe và công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại thành phố Vĩnh Yên, đơn vị có quy mô 90 giường bệnh, xếp loại hạng III
Trung tâm có chức năng nhiệm vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân 9
xã, phường trong toàn thành phố Vĩnh yên và nhân dân ở các khu vực lân cận Kinh phí sử dụng cho việc mua thuốc khoảng 9 tỷ đồng/ năm Điều này cho thấy kinh phí sử dụng mua thuốc phục vụ trong công tác khám chữa bệnh tương đối cao so với ngân sách của toàn đơn vị Tuy nhiên lĩnh vực quản lý dược hiện đang triển khai chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện, cũng như đánh giá hiệu quả của việc xây dựng DMT của bệnh viện để tăng cường cho việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả tại bệnh viện Với mong muốn tìm hiểu cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng
Trang 144
Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc được sử dụng trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này [40] DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện [13]
Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục phù hợp sẽ góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện Một danh mục thuốc có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước cũng như của bệnh nhân
1.1.2 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Việc xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện phải đảm bảo nguyên tắc sau: bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí thuốc dùngtrong bệnh viện; phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh, đáp ứng được với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện, thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y Tế ban hành Việc lựa chọn
và xây dựng danh mục thuốc là 1 nhiệm vụ của HĐT&ĐT [20]
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y Tế quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, các bước xây dựng danh mục thuốc được tiến hành như sau:
Khoa Dược (KD) sẽ xây dựng DMT bệnh viện và thông qua Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT&ĐT thống nhất, khoa Dược tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốc bệnh viện
Trang 15- Trình độ cán bộ và theo danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện;
- Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh do Bộ
K/n chi trả của BN, quỹ BHYT, kinh phí
Hội đồng thuốc và điều trị
DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN
Trang 166
Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMTBV là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc khi sử dụng Tổ chức Y
tế thế giới đã xây dựng một quy trình để xây dựng DMT trong bệnh viện bao gồm 4 giai đoạn với 19 bước Cụ thể các bước được trình bày ở bảng 1.1
Bảng 1.1 Các bước xây dựng và thực hiện danh mục thuốc bệnh viện
Giai đoạn 1: Quản lý hành chính
Bước 1 Giới thiệu các khái niệm cần thiết để có được sự ủng hộ của Ban
giám đốc bệnh viện
Bước 2 Thành lập HĐT&ĐT
Bước 3 Xây dựng các chính sách và quy trình
Giai đoạn 2: Xây dựng danh mục thuốc
Bước 4 Xây dựng hoặc lựa chọn các phác đồ điều trị
Bước 5 Thu thập các thông tin để đánh giá lại danh mục thuốc hiện tại
Bước 6 Phân tích mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng thuốc
Bước 7 Đánh giá lại các nhóm thuốc và xây dựng phác thảo DMTBV
Bước 8 Phê chuẩn danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
Bước 9 Đào tạo cho nhân viên trong viện về DMTBV: quy định và quá
trình xây dựng, quy định bổ sung hoặc loại bỏ thuốc khỏi danh mục, quy định sử dụng thuốc không có trong danh mục và kê đơn thuốc tên generic
Giai đoạn 3: Xây dựng cẩm nang danh mục thuốc
Bước 10 Quyết định xây dựng cẩm nang danh mục thuốc
Bước 11 Xây dựng các quy định và các thông tin trong cẩm nang
Bước 12 Xây dựng các chuyên luận trong cẩm nang danh mục thuốc
Bước 13 Xây dựng các chuyên luận đặc biệt trong cẩm nang
Bước 14 Xây dựng các hướng dẫn tra cứu cẩm nang
Bước 15 In ấn và phát hành cẩm nang danh mục thuốc
Giai đoạn 4: Duy trì DMTBV
Bước 16 Xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn
Trang 177
Bước 17 Thiết kế và tiến hành điều tra sử dụng thuốc
Bước 18 Thiết kế và tiến hành theo dõi các phản ứng có hại của thuốc
Bước 19 Cập nhật các thuốc trong cẩm nang danh mục thuốc
Trong giai đoạn 1, Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) thu thập một
số thông tin để giúp Ban giám đốc bệnh viện thấy rõ hiệu quả của việc quản
lý tốt DMT từ đó thuyết phục các nhà quản lý ra quyết định về DMT và xem đây là quy định của bệnh viện [1]
Bước tiếp theo của HĐT&ĐT là xây dựng hoặc lựa chọn các nhóm thuốc cho DMTBV Trước khi xây dựng danh mục, cần thu thập những dữ liệu cần thiết để phân tích các mô hình sử dụng thuốc hiện có Các thông tin cần thu thập trước khi xây dựng DMTBV: Tổng giá trị tiền thuốc đã sử dụng trong năm trước, tỷ lệ giá trị tiền thuốc so với tổng chi phí của bệnh viện, số lượng các thuốc, các nhóm thuốc đang sử dụng tại bệnh viện, giá trị của thuốc
bị huỷ trong năm, tên của thuốc sử dụng nhiều nhất, các phản ứng có hại của thuốc đã được thu thập, số lượng các ca tử vong do thuốc, các thuốc bị cấm sử dụng, thuốc giả, thuốc kém chất lượng đã được thông tin [6]
Trong giai đoạn tiếp theo, HĐT&ĐT cần xây dựng một cuốn Cẩm nang DMT Thông tin trong cuốn cẩm nang nhằm giúp cán bộ Y tế trong bệnh viện, đặc biệt là bác sỹ hiểu được hệ thống DMT và chức năng của HĐT&ĐT [3]
Giai đoạn cuối cùng trong quá trình xây dựng DMTBV là duy trì DMT.Việc sử dụng thuốc không hợp lý vẫn xảy ra ngay cả khi có một DMT
lý tưởng Vì vậy để tăng cường kê đơn hợp lý cần có hướng dẫn điều trị chuẩn hay phác đồ điều trị [6]
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC
Để giải quyết vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trong bệnh viện, bước đầu tiên cần phải đo lường, phân tích và hiểu được nguyên nhân sâu xa của các vấn đề Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm rõ các vấn đề
sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thường xuyên sử dụng, đó là:
Trang 188
- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này được thu thập từ người không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên quan đến sử dụng thuốc Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là thường không
có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán
- Các phương pháp định tính: nhưtập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên nhân của vấn đề sử dụng thuốc
- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này liên quan đến các dữliệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữliệu có thểthu thập
dễ dàng Phương pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đềlớn liên quan đến sử dụng thuốc
Trong số các phươngpháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc.Phương pháp phân tích này
sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc [2]
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Các bước thực hiện:
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc
sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý – Điều trị của hiệp hội Dược thư Bệnh viện của mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu – Điều tri – Hóa học ( ATC) của Tổ chức Y tế thế giới… Trong đề tài này chúng tôi phân tích nhóm điều trị theo thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 Ban hành và hướng dẫn về thực hiện danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán
Trang 199
- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm, từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tai Bệnh viện
Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý…Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
1.2.1.1 Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [2]
1.2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc
sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc
Trang 201.3 Tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam
1.3.1 Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí của bệnh viện có thể chiếm 40- 60% đối với ngân sách đang phát triển và 15-20% đối với các nước phát triển Tuy nhiên tại Việt Nam con số này cao hơn nhiều, theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh - Bộ y
tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 47,9% (năm 2009) và 58,7% tổng giá trị viện phí hàng năm trong bệnh viện [23]
Khảo sát tại bệnh viện E cho thấy kinh phí sử dụng tiền thuốc chiếm 50% kinh phí chi tiêu trong bệnh viện [21], tại bệnh viện Hữu Nghị chiếm 41, 2% tổng kinh phí toàn bệnh viện [22] tại bệnh viện đa khoa Vĩnh Lộc, Thanh hóa năm 2015 là 49,12% tổng kinh phí toàn bệnh viện [14]
Tuy nhiên việc quản lý, sử dụng thuốc trong các bệnh viện hiện nay gặp nhiều khó khăn, bất cập.Hiện nay thuốc điều trị luôn gắn với quyền lợi BHYT đang có nhiều bất cập trong công tác quản lý, sử dụng Chi phí về thuốc ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi của quỹ BHYT Năm 2015 tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT 11.564 tỷ đồng chiếm 60% tổng chi phí năm
2011 là 15.568 tỷ đồng chiếm 61,3% [16]
1.3.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Sử dụng thuốc kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện kinh
Trang 2154 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cao nhất 43% [13]
Phân tích thực trạng thanh toán BHYT trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán BHYT nhiều nhất chiếm 43,7% thì kháng sinh chiếm 10 hoạt chất chiếm tỷ lệ cao nhất 21,92% tiền thuốc BHYT [13]
Thuốc kháng sinh chiểm tỷ lệ lớn trong giá trị sử dụng tiền thuốc của bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật của Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh vẫn còn phổ biến [13]
Tại bệnh viện Bắc Cạn tỷ lệ tỷ lệ kinh phí sử dụng thuốc chống nhiễm khuẩn ký sinh trùng chiếm 51,5% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [8] tại bệnh viện đa khoa Vĩnh Lộc, Thanh Hóa tỷ lệ sử dụng kháng sinh chiếm 36,48% giá trị sử dụng [14]
1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong danh mục thuốc
Trong năm 2012 Cục quản lý dược đã tổ chức diễn đàn “ Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ trong ngành dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [5]
Trang 2212
Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1 so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD
và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD[4]
Tình hình sử dụng thuốc trong nước sản xuất tại các cơ sở khám chữa bệnh và trên thị trường
Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam và thuốc nhập ngoại của bệnh viện các tuyến: Tổng số tiền mua thuốc năm 2010 của 1018 bệnh viện là
15 tỷ nghìn đồng, trong đó tỷ lệ tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam chiếm 38,7%
- Tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam tại bệnh viện Trung Ương : Tổng giá trị mua thuốc sản xuất tại Việt Nam của 34 bệnh viện trung ương năm 2010 là 11,9% trong năm 2009 là 12,3%
- Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt nam tại bệnh viện tỉnh/ thành phố: Tổng giá trị tiền mua thuốc sản xuất tại Việt nam của 307 bệnh viện tỉnh/thành phố năm 2010 là hơn 2,232 tỷ đồng (33,9%) tăng nhẹ so với năm
2009 (33,2%)
- Tỷ lệ dùng thuốc sản xuất tại Việt Nam tại các bệnh viện huyện
Đến 2015 thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ gần 50 % đáp ứng 2/3
số hoạt chất trong danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam lần thứ V Thực hiện đề án” Người Việt nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” nhiều bệnh viện
đã sử dụng tới 80% thuốc nội, góp phần giảm chi phí cho người bệnh, quỹ BHYT [8]
Năm 2010, tổng giá trị tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5% so với tổng số tiền mua thuôc, tỷ lệ này tăng hơn so với năm 2009 (60,4%) [5]
Kết quả phân tích DMT sử dụng tại các bệnh viện, tỷ lệ trung bình của thuốc sản xuất trong nước chiếm khoản 35% tổng số khoản mục và giá trị sử dụng Việc sử dụng trong nước và thuốc nhập khẩu tại tuyến huyện trong năm
2009 số khoản mục và giá trị sử dụng cao hơn tuyến Trung Ương và tuyến
Trang 231.3.4 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược
Trong thông báo của Bộ y tế tại một số các bệnh viện các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc bệnh viện Bệnh viện đa khoa Đông Anh năm thuốc biệt dược chiếm 54,21% tổng số lượng tiền thuốc
sử dụng Tại bệnh viện Trung Ương Huế năm 2012 tỷ trọng thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 12,2% SKM và 9,96% giá trị sử dụng, trong khi đó thuốc mang tên thương mại chiếm 87,8% SKM và 90,04% GTSD Tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc năm 2015tỷ lệ thuốc mang tên thương mại 76% trong tổng số lượng thuốc sử dụng [17] Sử dụng các thuốc generic là một trong những cách làm giảm chi phí cho điều trị.Đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện
1.3.5 Cơ cấu thuốc theo Thông tư 11/2016/TT-BYT
Theo quy định tại thông tư 11/2016/TTLT-BYT-BTC ngày 11/05/2016 của liên Bộ Y tế - Bộ tài chính, đấu thầu thuốc chia thành các gói như sau: gói thầu thuốc theo tên Generic, gói thầu thuốc theo tên biệt dược, gói thầu thuốc đông y, thuốc từ dược liệu[23]
Trang 2414
Các mặt hàng thuốc đưa vào danh mục phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
- Thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu
- Đã có tối thiểu từ 3 (ba) số đăng ký của 3 (3) nhà sản xuất trong nước theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
- Giá của các thuốc sản xuất trong nước không cao hơn sơ với thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật tương đương
- Đảm bảo khả năng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế khi không mua thuốc nhập khẩu sản xuất tại cơ sở có tiêu chí kỹ thuật tương đương với thuốc sản xuất trong nước [5]
Phân tích các thuốc có trong Thông tư 10/2016/TT-BYT là rất cần thiết
vì nó là cơ sở để xây dựng DMT trong những năm tiếp theo Nhằm hạn chế việc lạm dụng các thuốc ngoại nhập không thật sự cần thiết.Đây là vấn đề cấp bách của ngành Dược hiện nay
1.3.6 Thực trạng sử dụng thuốc của các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Tại Vĩnh phúc,sau 20 năm tái lập tỉnh, mạng lưới y tế đã được quan tâm, đầu tư phát triển rộng khắp, từ trung tâm tới các thôn, bản với 2 bệnh viện đa khoa cấp tỉnh, 4 bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh và 9 bệnh viện đa khoa tuyến huyện đã trở thành những địa chỉ tin cậy trong khám chữa bệnh cho nhân dân Để hoàn thành chức năng quan trọng đó, các Bệnh viện trong tỉnh
đã trú trọng tới công tác quản lý và sử dụng thuốc [36]
Từ 2014-2016, qua khảo sát cho thấy giá trị tiền mua thuốc tại 5 bệnh viện gồm: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Đa khoa Khu vực phúc Yên, Trung tâm Y tế Yên Lạc, Trung tâm Y tế Bình Xuyên và Trung tâm Y tế Tam Đảo chiếm từ 40-57% tổng kinh phí toàn viện mỗi năm Tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và nhiễm khuẩn là nhóm có giá trị sử dụng lớn nhất, chiếm tới 38,68%, Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên
là 46,63% và 3 trung tâm Y tế tuyến huyện là 33-40% Bên cạnh đó, các
Trang 25Đánh giá cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ cho thấy, ở hai bệnh viện tuyến tỉnh, giá trị thuốc nhập khẩu chiếm 86,65-88,07% tổng, gấp 7 lần giá trị thuốc sản xuất trong nước Trong đó chủ yếu thuốc nhập khẩu từ Ấn Độ, Ba Lan, Trung Quốc…Ở các bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ này ít hơn
Các thuốc được sử dụng chủ yếu là ở dạng đơn thành phần, mang tên thương mại và đa phần đều có hoạt chất nằm trong danh mục thuốc chủ yếu được quỹ bảo hiểm y tế chi trả Tại bệnh viện tuyến tỉnh có 31% đơn thuốc kê chứa kháng sinh, trong khi tỷ lệ này ở các bệnh viện tuyến huyện là 22,56% Kháng sinh được kê nhiều ở các nhóm bệnh lý: hô hấp (87,5%), răng hàm mặt (83,33%), tai mũi họng (80%)…Bệnh viện tuyến tỉnh có 21,67% đơn thuốc có
kê vitamin, chỉ số này ở các Bệnh viện tuyến huyện là 42,22%
Việc sử dụng thuốc trong các Bệnh viện trên địa bàn tỉnh còn nhiều bất cập: Chi phí mua thuốc tại các Bệnh viện vẫn còn chiếm tỷ lệ cao; có hiện tượng lam dụng kháng sinh trong điều trị; tổng số thuốc điều trị trong một đơn còn nhiều; giá trị thuốc nhập khẩu chiếm đa số, vì vậy các Bệnh viện cần
có các biện pháp giảm thiểu tiền thuốc, đầu tư máy móc trang thiết bị phục vụ bệnh nhân hơn nữa [36]
Trang 2616
1.4 Trung tâm y tế thành phố Vĩnh Yên
Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên được tổ chức lại theo Quyết định số 2664/QĐ-UBND, ngày 01/10/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, trên cơ sở 3 đơn vị: Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Yên, Bệnh viện đa khoa thành phố và Trung tâm An toàn vệ sinh thực phẩm thành phố Với chức năng, nhiệm vụ tham mưu và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cấp cứu, khám chữa bệnh; phòng chống dịch bệnh, HIV/AIDS, bệnh xã hội; dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản, truyền thông giáo dục sức khỏe và công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại thành phố Vĩnh Yên, có quy mô 90 giường bệnh, xếp loại hạng III (trong đó có công tác y tế
cơ sở) Tổ chức hoạt động của Trung tâm được chia làm 02 khối là khối điều trị và khối dự phòng, mỗi khối có nhiệm vụ khác nhau nhưng được chỉ đạo thống nhất làm một, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc để hoàn thành nhiệm vụ trên giao
1.4.1 Chức năng ,nhiệm vụ của TTYT thành phố Vĩnh Yên
2 Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế; vệ sinh
và sức khỏe lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn sinh hoạt và dinh dưỡng cộng đồng
3 Thực hiện các hoạt động phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn;
Trang 276 Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ
7 Thực hiện tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về y tế
8 Chỉ đạo tuyến, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với các phòng khám
đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế thôn bản, cô
đỡ thôn, bản và các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học, công nông trường,
xí nghiệp trên địa bàn huyện
9 Thực hiện đào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản và các đối tượng khác theo phân công
10 Thực hiện việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng và tiếp nhận thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn theo phân cấp của Sở Y tế và quy định của pháp luật
11 Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công, phân cấp của Sở Y tế;
12 Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế theo quy định của pháp luật
13 Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan
Trang 2818
14 Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật
15 Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật
KHOA NỘI- NHI
KHOA LCK
KHOA KHÁM BỆNH
KHOA ĐÔNG
Y
KHOA KSDBHIV/AIDS
KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG – DD- TTGDSK
KHOA ATVSTP
KHOA XÉT NGHIỆM - CĐHA
KHOA NGOẠI TỔNG HỢP
Trang 2919
Nhân lực của Trung tâm y tế thành phố Vĩnh Yên tính tới thời điểm tháng 12 năm 2017 có 223 cán bộ, viên chức trong đó có 168 cán bộ biên chế và 55 cán bộ hợp đồng :
1.4.5 Khoa Dƣợc
Tổ chức và hoạt động khoa Dược được thực hiện theo thông tư BYT ngày 10/06/2011 của bộ Y Tế về Quy định tổ chức hoạt động của khoa Dược bệnh viện
22/2011/TT Chức năng của khoa Dƣợc:
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Nhiệm vụ của khoa Dƣợc:
1 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị
và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
2 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
3 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
4 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
5 Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
6 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
7 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
Trang 3010 Tham gia chỉ đạo tuyến
11 Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
12 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
13 Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
14 Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế
- Khoa Dược- TTYT thành phố Vĩnh Yên Được tổ chức như sau:
- Nhân lực khoa Dược: Có tổng số 8 cán bộ Trong đó:
KHO LẺ
Trang 3112 Bệnh của da- Mô dưới da ( L00-L99) 2590 185 2775 4,3
13 Bệnh của hệ cơ- Xương khớp và mô
14 Bệnh hệ tiết niệu- Sinh dục( N00-N99) 4483 289 4772 7,3
15 Thai nghén, sinh đẻ, hậu sản( O00-O99) 714 331 1045 1,6
16 Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ chờ 3 9 12 0,02
Trang 32Triệu chứng và các dấu hiệu bất thường
phát hiện qua lâm sàng và xét nghiệm
(R00-R99)
1235 102 1337 2,1
19 Vết thương ngộ độc và di chứng của
nguyên nhân bên ngoài( S00-T9) 1251 203 1454 2,2
20 Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và
Là trung tâm y tế bao gồm cả khám chữa bệnh và làm công tác dự phòng , mô hình bệnh tật của của trung tâm là phong phú Tuy nhiên tỷ lệ bệnh tật phân bố không đều giữa các nhóm bệnh Bệnh về đường hô hấp chiếm tỷ lệ cao nhất ( 23.1%), kế đến là bệnh về nội tiết- dinh dưỡng- chuyển hóa (11,04%) đứng thứ 3 là bệnh về tuần hoàn ( 9.1%)
1.5 Tính cấp thiết của đề tài
Trung tâm y tế thành phố Vĩnh Yên từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về phân tích DMT đã được sử dụng tại bệnh viện Với mong muốn tìm hiểu cơ cấu danh mục thuốc sử dụng hiện nay như thế nào?, danh mục thuốc ABC đã thật sự hợp lý chưa? Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại trung tâm năm 2017, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn nhằm tiết kiệm chi phí trong công tác khám chữa bệnh
Trang 33- Danh mục thuốc tân dược
- Danh mục thuốc chế phẩm đông y
* Địa điểm nghiên cứu : Trung tâm y tế thành phố Vĩnh Yên
* Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2017 đến 31/12/2017
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng
Biến phân loại:
+ Thuốc tân dược
+ Thuốc chế phẩm YHCT
Dữ liệu có sẵn: BC sử dụng thuốc năm 2017,TT40/TT-BYT
2 Nhóm tác
dụng dược lý
- Số khoản mục, số hoạt chất và giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc theo tác dụng dược lý:
kháng sinh, tim mạch huyết áp, vitamin
- Căn cứ theo TT BYT ban hành DM thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bênh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán( 27 nhóm tác dụng dược lý)
40/2014/TT-Biến phân loại:
(27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc tân dược
Dữ liệu có sẵn: BC sử dụng thuốc năm 2017,TT40/TT-BYT
Trang 3424
- TT 05/2015/TT-BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế ban hành
DM thuốc Đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuốc phạm vi thanh toán của Bảo hiểm Y tế
3 Nhóm thuốc
kháng sinh
Số khoản mục, số thuốc kháng sinh sử dụng
Biến phân loại Dữ liệu sẵn
Thuốc đa thành phần là thuốc có
từ hai hoạt chất trử lên
Biến phân loại:
+ Thuốc đơn thành phần + Thuốc đa thành phần
- Thuốc sản xuất trong nước:
thuốc do các công ty dược phẩm trong nước sản xuất
- Thuốc nhập khẩu: thuốc do các Công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất
Biến phân loại:
+ Thuốc SX trong nước + Thuốc nhập khẩu
11/2016/TT-Gói 1 thuốc Generic: PIC/S ICH, PIC/S non-ICH, GMP-WHO, Tương đương sinh học,khác
Gói 2 thuốc biệt dược
Biến phân loại
Dữ liệu sẵn
có
Trang 35Biến phân loại:
+ Đường tiêm + Đường uống + Đường dùng khác
Thuốc GN- HT & TC; thuốc thường
- Thuốc GN- HT&TC: Là các thuốc phải kiểm soát đặc biệt, bao gồm các thuốc có dược chất trong Phụ lục I, II, III, IV, V,
VI ban hành kèm theo Thông tư
số 20/2017/TT–BYT ngày 10/5/2017 của Bộ Y tế [13]
- Thuốc thường: là các thuốc không có dược chất trong Phụ lục I, II, III, IV, V, VI ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT–BYT ngày 10/5/2017 của Bộ Y tế [13]
Biến phân loại:
+ Thuốc GN-
HT & TC + Thuốc thường
Dữ liệu có sẵn: BC sử dụng thuốc năm 2017,TT20/TT-BYT
9 Nhóm biệt
dươc/INN
1= Thuốc biệt dược: Thuốc được xếp vào gói biệt dược trong DMT trúng thầu của BV năm
2017 2= Thuốc Generic: Thuốc được
Biến phân loại Dữ liệu có
sẵn: BC sử dụng thuốc năm 2017
Trang 36A, hạng B, hạng C
- Phân hạng A, B, C cho thuốc tân dược và chế phẩm YHCT theo hướng dẫn của thông tư 21/2013/TT-BYT [5]
Biến phân loại (A,B,C)
Dữ liệu có sẵn: BC sử dụng thuốc năm 2017
11 Thuốc nhóm
A theo tác
dụng dược lý
-Số khoản mục, số hoạt chất và giá trị sử dụng của từng nhóm thuốc theo tác dụng dược lý của nhóm A: kháng sinh, tim mạch huyết áp, vitamin
- Căn cứ theo TT BYT ban hành DM thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bênh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán( 27 nhóm tác dụng dược lý)
40/2014/TT TT 05/2015/TT40/2014/TT BYT ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế ban hành
DM thuốc Đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuốc phạm vi thanh toán của Bảo hiểm Y tế
Biến phân loại
Dữ liệu có sẵn: BC sử dụng thuốc năm 2017,TT40/T
Biến phân loại
Thuốc có nguồn gốc SX
Dữ liệu có sẵn: BC sử dụng thuốc năm
Trang 3727
- Thuốc nhóm A có nguồn gốc nước ngoài sản xuất
trong nước Thuốc có nguồn gốc
SX nước ngoài
2=Thuốc nhóm A có đường dùng là Uống
3= Thuốc nhóm A có đường dùng khác: xịt, bôi,đặt
Biến phân loại
Dữ liệu có sẵn: BC sử dụng thuốc năm
2017,TT40/
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu các số liệu về thuốc đã được sử dụng tại Trung tâm y tế thành phố Vĩnh Yên từ 01/01/2017 đến 31/12/2017
2.2.3 Mẫu nghiên cứu
Tất cả các thuốc tân dược, thuốc chế phẩm đông y đã được sử dụng từ 01/01/2017 đến 31/12/2017 với tổng giá trị 9.025.332.114 đồng, trong đó có
236 khoản mục là thuốc nguồn gốc tân dược và 36 khoản mục thuốc có nguồn gốc là chế phẩm đông y tại trung tâm y tế thành phố Vĩnh Yên
Biểu mẫu thu thập số liệu các biến số nghiên cứu Phân tích cơ cấu DMT
sử dụng tại TTYT thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017
Thàn
h tiền
Nhóm
TD dược lý
Thành Phần thuốc
Nguồn gốc TTxuất
xứ