1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện sông lô tỉnh vĩnh phúc năm 2017

76 135 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước đầu tiên trong quá trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện là căn cứ vào danh mục thuốc đã sử dụng thực tế để thu thập, phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng, chỉ ra bất cập tì

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ VÂN

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN SÔNG LÔ

TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ Chức Quản Lý Dược

MÃ SỐ: CK60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình

Thời gian thực hiện: Tháng 07/2018 - Tháng 11/2018

HÀ NỘI 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp, bạn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Nguyễn Thanh Bình,

Hiệu trưởng nhà trường đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt

thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô Phòng quản lý sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội

đã truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt khóa luận

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và Khoa dược trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc đã giúp tôi thu thập số liệu để hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè, những người luôn động viện và khích lệ tinh thần giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập và quá trình làm luận văn

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2018

Học viên

Nguyễn Thị Vân

Trang 4

MỤC LỤC

Đ T VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 4

1.1.XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TRONG BỆNH VIỆN………… 4

1.2.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN……… 5

1.2.1 Phân tích ABC 5

1.2.2 Phân tích VEN 6

1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/ VEN 9

1.2.4.Phương pháp phân tích nhóm điều trị 10

1.3 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ THỰC TRẠNG DANH MỤC THUỐC TRONG BỆNH VIỆN NƯỚC TA HIỆN NAY……… 11

1.3.1 Cơ cấu nhóm thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện 11

1.3.2 Cơ cấu danh mục thuốc về nguồn gốc xuất xứ 13

1.3.3 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng thuốc 14

1.3.4 Cơ cấu danh mục thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc bệnh viện 15 1.3.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo thành phần 16

1.3.6 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại 16

1.3.7 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 17 1.3.8 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC/VEN 17

1.4 TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC 20 1.4.1 Giới thiệu chung về Trung tâm y tế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc 20

1.4.2 Mô hình bệnh tật của trung tâm y tế 21

1.4.3 Chức năng và nhiệm vụ của khoa dược Trung tâm Y tế huyện SôngLô tỉnh Vĩnh Phúc 23

Trang 5

1.4.4 Tính cấp thiết của đề tài 24

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 26 2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.2.1 Biến số nghiên cứu 26

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 27

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 30

2.2.5 Xử lý và phấn tích số liệu 30

3.1.PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2017 ……… 34

3.1.1 Cơ cấu nhóm thuốc trong danh mục sử dụng thuốc tại đơn vị 34

3.1.2 Cơ cấu Danh mục thuốc đã sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 35

3.1.2.1 Cơ cấu các thuốc kháng sinh theo nhóm 37

3.1.2.2 Cơ cấu phân nhómBeta- lactam sử dụng tại bệnh viện năm 2017 38

3.1.3 Cơ cấu thuốc tiêm và các dạng đường dùng trong danh mục đã sử dụng38 3.1.6 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ trong danh mục đã sử dụng 39

3.1.7 Thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong danh mụcđã sử dụng 39

3,1.6 Cơ cấu thuốc sử dụng theo các gói trong đấu thầu……… …39

3.2.KHẢO SÁT DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2017 THEO PHƯƠNG PHÁP ABC/VEN……….41

3.2.1 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện bằng phương pháp phân tích ABC 41

3.2.1.1 Cơ cấu thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý 42

Chương 4 BÀN LUẬN 48

4.1 CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ SỬ DỤNG NĂM 2017 TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC 48 4.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 48

Trang 6

4.1.2 Cơ cấu các thuốc nhóm kháng sinh 50

4.1.3 Cơ cấu thuốc tiêm và các đường dùng khác 50

4.1.4 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 52

4.1.5 Thuốc đơn thành phần và đa thành phần 53

4.1.6 Cơ cấu thuốc theo các gói trong thầu 53

4.2 PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG NĂM 2017 TẠI ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG PHÁP ABC……… 54

KẾT LUẬNVÀ KIẾN NGHỊ 58

1 KẾT LUẬN 58 1.1 Cơ cấu danh mục thuốc trong DMT đã sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc 58

1.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC THEO PHƯƠNG PHÁP ABC 60

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ADR Phản ứng có hại của thuốc

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

Trang 8

1

Đ T VẤN ĐỀ

Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm… trừ thực phẩm chức năng Bởi vậy thuốc là một mặt hàng đặc biết có tác động trực tiếp lên chính

cơ thể con người nhưng để sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn là chuyện không đơn giản Bởi vì thuốc thật sự là “con dao hai lưỡi”, ngoài tác dụng điều trị, chúng hoàn toàn có khả năng gây nguy hiểm cho người được dùng thuốc nếu không được sử dụng hợp lý

Việc sử dụng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý là một vấn đề có phạm vi ảnh hưởng rộng ở khắp mọi cấp độ chăm sóc y tế (Hogerzel 1995) Việc dùng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện là nguyên nhân làm tăng đáng kể chi phí cho người bệnh, làm lãng phí nguồn lực và giảm đáng kể chất lượng chăm sóc người bệnh

Không thể phủ nhận được sự phát triển của ngành Y tế chúng ta trong những năm gần đây Đầu tư xây dựng hệ thống bệnh viện mới khang trang, hiện đại với nhiều chuyên khoa sâu là tín hiệu tích cực trong việc chăm sóc sức khỏe nhân dân Cùng với nâng cao chất lượng phục vụ, cải cách thủ tục hành chính, từng bước đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân đặc biệt hiện nay ngành y tế đang hướng tới mục tiêu „sự Hài lòng người bệnh‟‟

Trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc đi vào hoạt động ngày 31/12/2009, đến nayđã được 9 năm Là một đơn vị nhỏ tuổi nhất trong tỉnh Vĩnh Phúc lại nằm trên địa bàn xa trung tâm cách trung tâm thành phố Vĩnh Yên hơn 30 km đường dài, đường lối giao thông xa xôi,lưu thông khó khăn, cộng thêm tuổi đời tuổi nghề của cán bộ tại đơn vị đa số còn rất trẻ, vài năm đầu cơ sở vật chất còn tạm bợ rất khó khăn …

Trang 9

2

Để Trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc hoạt động và trưởng thành tốt đẹp được như ngày hôm nay là cả một sự cố gắng vô vàn to lớn của ban lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên đã nỗ lực trong vòng 10 năm qua tại Trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc

Hiện nay, Trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc nằm trên địa bàn xã Nhạo Sơn Huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc có một cơ sở hạ tầng khang trang sạch đẹp đã có được một niềm tin, một chỗ đứng nhất định trong lòng người dân huyện Sông Lô và rất nhiều người dân ở địa bàn vùng lân cận

Để làm được điều này Trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc

đã đề ra rất nhiều kết hoạch dài hạn và ngắn hạn để đạt được mục tiêu trên và theo đúng sự chỉ đạo của Bộ y tế và Sở Y tế Vĩnh Phúc - mục tiêu cốt lõi “ hướng tới sự hài lòng của người bệnh” Trong các kế hoạch phát triển ấy có

kế hoạch phát triển khoa Dược

Trong 8 năm qua khoa dược đã hoạt động rất nỗ lực để làm cung ứng thuốc vật tư, trang thiết bị y tế đầy đủ và và công tác dược lâm sàng với mục tiêu tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Để tiếp tục duy trì và

Trang 10

Lô tỉnh Vĩnh Phúc chưa có một đề tài nghiên cứu nào về danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị

Bởi vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc năm

2017 ‟‟với hai mục tiêu:

1.Phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017

2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng Trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 theo phương pháp phân tích ABC/VEN

Trên cơ sở đó, đưa ra giải pháp giúp cho hoạt động xây dựng danh mục thuốc và sử dụng thuốc tại bệnh viện ngày càng hiệu quả hơn, đề xuất những kiến nghị cho nhà quản lí nhằm nâng cao chất lượng khám và điều trị tại Trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 11

4

Chương 1.TỔNG QUAN 1.1 XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC TRONG BỆNH VIỆN

Danh mục thuốc (DMT) là 1 danh sách các thuốc được sử dụng trong

hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này

Danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọnvà phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện

Danh mục thuốc bệnh viện là một danh mục thường xuyên cập nhật các thuốc và các thông tin liên quan tới thuốc đáp ứng yêu cầu lâm sàng của bác

sĩ, dược sĩ, và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh hoặc cải thiện sức khỏe

DMTBV phải thống nhất với DMT chủ yếu của Bộ Y tế Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMT là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị của DMT cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc kê đơn khi sử dụng DMT đó DMT đã sử dụng tại bệnh viện là danh mục thuốc được sử dụng thực tế tại bệnh viện, có đủ dữ liệu báo cáo nhập xuất tồn kho trong thời điểm cần nghiên cứu

Bước đầu tiên trong quá trình xây dựng danh mục thuốc bệnh viện là căn cứ vào danh mục thuốc đã sử dụng thực tế để thu thập, phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng, chỉ ra bất cập tình hình sử dụng thuốc của năm trước, phát hiện các vấn đề sử dụng thuốc đã sử dụng để đưa ra giải pháp cho việc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện năm tiếp theo, đáp ứng nhu cầu điều trị một cách tối ưu

Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 của Bộ Y tế qui định

về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, các bước xây dựng danh mục thuốc được tiến hành như sau:

Trang 12

5

+ Bước 1: Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc của năm trước, trong đó có áp dụng phân tích ABC/VEN để phát hiện các vấn đề sử dụng thuốc

+ Bước 2: Đánh giá các thuốc được đề nghị bổ sung thêm hoặc loại bỏ

từ các khoa lâm sàng một các khách quan

+ Bước 3: Xây dựng danh mục thuốc và phân loại DMT theo nhóm điều trị và phân loại VEN

+ Bước 4: Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc

1.2.MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN

1.2.1 Phân tích ABC

a) Khái niệm

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách Các thuốc loại A (chiếm 10-20% tổng số thuốc ứng với khoảng 70-80% ngân sách), các thuốc loại B( với tỷ lệ sử dụng trung bình)và các thuốc loại C( đại đa số các thuốc có cách sử dụng riêng lẻ ở mức thấp, mà tổng của chúng chỉ chiếm ít hơn 25% tổng ngân sách) Phân tích ABC có thể được dùng để đưa ra sự ưu tiên đối với các thuốc thuộc loại A trong việc đưa

ra các quyết định lựa chọn và mua sắm thuốc

b) Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC

Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí- hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn

Trang 13

6

Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm

Sau khi hoàn thành phân tích ABC, cần kiểm tra lại từng thuốc đặc biệt các thuốc nhóm A, việc sử dụng các thuốc không trong DMT bảo hiểm và các thuốc đắt tiền để thay thế các thuốc này bằng các thuốc rẻ hơn mà hiệu quả điều trị tương đương

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị

1.2.2 Phân tích VEN

a) Khái niệm

Phân tích VEN: là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn

những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện theo các hạng mục: sống còn, thiết yếu và không thiết yếu

- Các thuốc sống còn (Vital – V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản

- Các thuốc thiết yếu (Essential – E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nặng nhưng không nhất thiết phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản

- Các thuốc không thiết yếu (Non-Essential – N): gồm các thuốc dùng

để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong DMT thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho

b) Các bước thực hiện phân tích VEN theo Bộ Y tế

Theo thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 8/8/2013, phân tích VEN được tiến hành sau khi thành lập một hội đồng đánh giá, gồm các bước:

Trang 14

Bước 3: Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp

Bước 4: Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại

bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

Bước 6: Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N

c) Tiêu chí phân loại VEN

Theo Tổ chức Y tế thế giới, việc phân loại các thuốc vào nhóm “N” khá

dễ dàng, nhưng khó để phân loại thuốc thành “V” và “E”, đôi khi có thể phân loại thành thuốc thiết yếu và không thiết yếu Trong đó thuốc thiết yếu là thuốc đảm bảo đáp ứng nhu cầu chữa bệnh của đa số bệnh nhân Tại báo cáo lần thứ 9 của hội đồng chuyên gia của WHO năm 1999 có đưa ra các tiêu chí

để lựa chọn thuốc thiết yếu trong danh mục, phụ thuộc nhiều yếu tố: mô hình bệnh tật các bệnh phổ biến, cơ sở điều trị, chất lượng đào tạo nhân viên y tế , nguồn lực tài chính, các yếu tố thuộc về di truyền, nhân khẩu và môi trường

Cụ thể:

+ Về mặt hiệu quả: thuốc thiết yếu sẽ được lựa chọn dựa trên các bằng chứng khoa học, trong đó những thuốc được lựa chọn là thuốc có sẵn đầy đủ

dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn từ các nghiên cứu lâm sàng

+ Về vấn đề lựa chọn và tồn trữ: thuốc thiết yếu được lựa chọn phải có dạng bào chế đảm bảo chất lượng, tương đương sinh học và phải ổn định trong điều kiện bảo quản Trong trường hợp 2 hoặc nhiều thuốc giống nhau về các điều kiện trên thì phải đánh giá dựa trên hiệu quả, an toàn, chất lượng, giá

Trang 15

8

cả và tính sẵn có của sản phẩm Về phương diện giá cả: khi so sánh chi phí giữa các loại thuốc thì cần phải tính đến tổng chi phí điều trị chứ không xét đến đơn giá

+ Đa phần các thuốc thiết yếu được xây dựng từ dạng đơn chất, thuốc

đa thành phần chỉ được lựa chọn khi liều lượng mỗi thành phần đáp ứng được yêu cầu điều trị, và khi kết hợp có bằng chứng chứng minh hiệu quả vượt trội

so với đơn chất về độ an toàn, hiệu quả điều trị và các biến chứng kèm theo

Từ các tiêu chí phân loại thuốc thiết yếu ở trên và định nghĩa về V và

E, vẫn khó hình dung để phân loại thuốc nhóm V và E Có thể tham khảo một

số hướng dẫn để có cái nhìn cụ thể hơn về việc thực hiện phân loại VEN

Bảng 1.1 Một số hướng dẫn về phân loại VEN

Đặc tính của thuốc

và điều kiện mục tiêu

Sống còn(V) Thiết yếu(E)

Không thiết yếu(N)

Hiệu quả điều trị của thuốc

Phòng ngừa bệnh nặng Có Không Không Điều trị được bệnh nặng Có Có Không Làm nhẹhoặc giảm triệuchứng

Có hiệu quả đã được chứng minh Luôn luôn Thườngxuyên Có/không Hiệu quả điều trị không rõ ràng Khôngbao

giờ Hiếm khi Có thể

d) Ý nghĩa của phân tích VEN: Phân tích VEN là 1 phương pháp đặc biệt

giúp cho nhà quản lý bệnh viện đưa ra ưu tiên cho việc lựa chọn, mua thuốc

Trang 16

+ Về sử dụng thuốc: từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng theo các thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu

+ Về dự trữ thuốc: chú ý đặc biệt lưu trữ các hạng mục thuốc V, E để tránh hết kho

1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận ABC/ VEN

Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp, đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A trong phân tích ABC Sự kết hợp phân tích VEN và ABC

sẽ tạo thành ma trận ABC/ VEN

Trang 17

 Ý nghĩa của ma trận ABC/VEN:

Các nhóm được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I được giám sát với mức độ cao hơn( vì cần nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị) Thuốc nhóm II và nhóm III được giám sát với mức độ thấp hơn Đặc biệt lưu

ý với các thuốc không thiết yếu nhưng lại có chi phí cao thì cần hạn chế sử dụng hoặc xóa bỏ khỏi danh mục

Phương pháp này cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào là cần thiết và thuốc nào

ít quan trọng hơn

Cả ba phương pháp trên phân tích cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn Phương pháp phân tích này đã được áp dụng tại châu Phi, châu Mỹ la tinh, Ấn Độ Tại Việt Nam, nghiên cứu về cung ứng thuốc tại bệnh viện Nhi Trung ương, bệnh viện Lao phổi Trung ương, bệnh viện Hữu Nghị, bệnh viện Nhân dân 115 đã sử dụng phương pháp phân tích ABC để đánh giá các bất cập trong quản lý cung ứng thuốc tại bệnh viện

1.2.4.Phương pháp phân tích nhóm điều trị

Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị giúp:

- Xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ cao nhất và chi phí nhiều nhất

- Trên cơ sở thông tin về bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý

Trang 18

11

- Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức sử dụng không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể như: sốt rét và sốt xuất huyết

- Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao

1.3 TÌNH HÌNH CHUNG VỀ THỰC TRẠNG DANH MỤC THUỐC TRONG BỆNH VIỆN NƯỚC TA HIỆN NAY

1.3.1 Cơ cấu nhóm thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện

Nghiên cứu đánh giá danh mục thuốc tại một số trung tâm y tế cho kết quả phân tích cơ cấu tỷ trọng 10 nhóm tác dụng dược lý sử dụng nhiểu nhất năm 2009 tại các bệnh viện cho thấy ba tuyến BV có chung một số nhóm có giá trị sử dụng nhiều nhất: kháng sinh, tim mạch, tiêu hóa, dịch truyền, NSAID, hocmon – nội tiết tố và Vitamin

Các thuốc kháng sinh luôn chiếm tỉ lệ cao trong các DMT bệnh viện (khoảng 56-58%) Nhóm thuốc kháng sinh có giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao nhất trong các nhóm thuốc tại cả ba tuyến BV Trong đó tỷ trọng kháng sinh của BV tuyến huyện cao nhất (43,1%) và của BV tuyến TƯ thấp nhất (25,7%)

Nguyên nhân là do việc sử dụng tràn lan, lạm dụng kháng sinh phổ rộng, điều trị bao vây dẫn đến gia tăng các tác dụng không mong muốn và tình trạng kháng kháng sinh Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kháng sinh đồ, tuy nhiên kháng sinh đồ lại không được dùng phổ biến tại Việt Nam

do tốn kém và thời gian lâu

Nhóm dịch truyền có giá trị chiếm tỷ lệ từ 5% đến 7,2%, cao nhất tại tuyến tỉnh, thấp nhất tại tuyến huyện Nhóm NSAID có tỷ lệ từ 4,5% đến7,5%, cao nhất tại tuyến huyện, thấp nhất tại tuyến tỉnh Hhoặc mon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết là một trong những nhóm có giá trị sử

Trang 19

12

dụng cao, có tỷ lệ từ 4% đến 7,1%, cao nhất tại tuyến tỉnh, thấp nhất tại tuyến huyện Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 cho thấy giá trị tiêu thụ thuốc của nhóm này là 15,7% tổng giá trị sử dụng thuốc

Nhóm Vitamin cũng là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị chiếm tỷ lệ cao nhất tại tất cả các tuyến bệnh viện Giá trị sử dụng của nhóm này chiếm tỷ

lệ tại các BV tuyến tỉnh là 2,2% Vitamin và khoáng chất là nhóm thuốc thường được sử dụng và có nguy cơ lạm dụng cao Bên cạnh đó các thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng đang được sử dụng phổ biến ở hầu hết các bệnh viện trong cả nước

Hiện nay, do ảnh hưởng tiêu cực của một số hoạt động Marketing không lành mạnh dẫn đến trong DMT của các bệnh viện thường có quá nhiều tên thuốc khác nhau cho cùng một hoạt chất, đặc biệt là các thuốc kháng sinh, thuốc bổ (bổ gan, vitamin ), thuốc tăng cường sức đề kháng… Điều này khiến cho người kê đơn dễ dàng lạm dụng kháng sinh (nhất là Cephalosporin thế hệ 3) và lạm dụng thuốc bổ, kê quá nhiều thuốc cho người bệnh, dẫn đến nhiều tương tác khi điều trị Từ đó gây khó khăn cho người mua thuốc, cấp phát thuốc và cho người giám sát sử dụng thuốc Mặt khác, việc truy cập trực tuyến thông tin thuốc trong phạm vi toàn cầu ở Việt Nam còn hạn chế dẫn đến khó khăn cho việc cập nhật thông tin thuốc Hoạt động quảng cáo cho thuốc sản xuất trong nước còn chưa thực sự phổ biến dẫn đến hạn chế cho việc lựa chọn thuốc nội vào DMT bệnh viện Việc giá thuốc tại thị trường Việt Nam

có nhiều biến động trong thời gian gần đây cũng ảnh hưởng đến việc duy trì danh mục thuốc bệnh viện Bên cạnh việc nâng cao trình độ, tăng cường trách nhiệm của người thầy thuốc, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kê đơn thuốc, sử dụng thuốc trong bệnh viện cũng được đẩy mạnh Việc áp dụng kê đơn điện tử sẽ giúp quản lý các đơn thuốc, dễ dàng phát hiện sai sót, bất cập như sử dụng nhiều kháng sinh, kháng sinh liều mạnh, chưa đến mức sử dụng kháng sinh mà kê đơn

Trang 20

13

1.3.2 Cơ cấu danh mục thuốc về nguồn gốc xuất xứ

Xây dựng và được Quốc hội thông qua Luật Dược ngày 06/4/2016, đã trình Chính phủ ban hành 04 Nghị định và 01 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, là cơ sở pháp lý cao nhất cho ngành dược hiện nay, tiến tới đồng

bộ với các quy định của pháp luật, đáp ứng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, thực hiện cải cách thủ tục hành chính Chất lượng thuốc đã được quản lý chặt chẽ và toàn diện ở tất cả các khâu từ sản xuất, bảo quản, lưu thông, phân phối, bán buôn, bán lẻ Trên cả nước đã có 163 nhà máy đạt GMP-WHO, 175

cơ sở đạt GLP và 191 cơ sở đạt GSP, 08 nhà máy sản xuất thuốc tân dược đạt tiêu chuẩn GMP-PICs/EU/Nhật Bản Hiện nay, Việt Nam đã sản xuất được một số thuốc đòi hỏi trình độ công nghệ, yêu cầu kỹ thuật cao như thuốc đông khô, thuốc tiêm truyền, thuốc giải phóng có kiểm soát, thuốc công nghệ sinh học, sản xuất được các thuốc generic tương đương sinh học so với thuốc phát minh Đến nay, thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu

sử dụng thuốc Tỷ lệ tăng trưởng bình quân trung bình trên 15%

Việc xây dựng DMT trong bệnh viện còn chưa chú trọng nhiều đến nguyên tắc “ưu tiên chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước đạt chất lượng, thuốc của các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)” Việc sử dụng thuốc nhập ngoại, thuốc biệt dược vẫn chiếm tỷ lệ cao Đặc biệt là những loại thuốc của một số công ty Dược phẩm phân phối độc quyền được sử dụng nhiều dẫn đến tình trạng hiện nay sử dụng thuốc ở các bệnh viện lớn thường vượt quá khả năng kinh tế của người bệnh

và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế Điều này có nghĩa, tiền thuốc đã tăng mạnh qua từng năm và phản ánh hai khía cạnh, một là số lượng người bệnh tăng lên, sử dụng thuốc nhiều hơn, và hai là giá thuốc đã tăng cao và kéo theo chi phí bỏ ra mua cũng tăng theo

Một thực tế cho thấy, hiện nay tại một số bệnh viện, các thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong danh mục thuốc và giá trị tiền thuốc sử

Trang 21

14

dụng: Tại trung tâm y tế tỉnh Thanh Hóa năm 2014, thuốc nội chiếm 35,93%

về khoản mục và 29,64% giá trị sử dụng; tại BVĐK Bà Rịa năm 2015, thuốc nội chiếm 22,84% về số lượng khoản mục và 19,10% giá trị sử dụng Kết quả khảo sát tại một số trung tâm y tế và chuyên khoa ở cả 3 tuyến bệnh viện đều cho thấy, các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5% - 43,3% số khoản mục thuốc và 7%-51% tổng giá trị sử dụng, trong đó thấp nhất là các bệnh viện tuyến Trung ương Việc sử dụng thuốc ngoại với tỷ lệ lớn sẽ gây lãng phí nguồn kinh phí dành cho thuốc đồng thời không khuyến khích được sản xuất trong nước

Bên cạnh đó, trong các thuốc nhập khẩu, các bệnh viện sử dụng nhiều các thuốc nhập khẩu từ Hàn Quốc, Ấn Độ, chiếm tới trên 1/5 tổng kim ngạch nhập khẩu thuốc thành phần vào thị trường Việt Nam( năm 2008), trong đó tập trung chủ yếu là các nhóm thuốc kháng khuẩn, chuyển hóa và tiêu hóa mà nhiều doanh nghiệp trong nước cũng đã sản xuất

Mặt khác, người dân và thầy thuốc đặc biệt ở các tuyến cao vẫn còn có thói quen dùng thuốc ngoại đắt tiền để chữa bệnh trong khi hiệu quả so với thuốc sản xuất tại Việt Nam chưa được chứng minh là hoàn toàn vượt trội

1.3.3 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng thuốc

Nghiên cứu tại các bệnh viện tuyến tỉnh năm 2009, bệnh viện ĐK tỉnh Bình Định có tỷ lệ số thuốc tiêm cao nhất (72%) nhưng tỷ lệ về giá trị sử dụng thuốc tiêm cao nhất là bệnh viện ĐK Hải Dương (65,3%)

Các thuốc dạng khác( thuốc đặt, thuốc phun mù, thuốc dùng ngoài da) chiếm tỷ lệ thấp trong DMTBV Số thuốc nhóm này chiếm tỷ lệ trung

bìnhkhảng 6,7% ; giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 4,5%

Như vậy thì tỷ lệ và tỷ trọng các dạng thuốc tiêm, truyền cao hơn các thuốc dạng uống tại tất cả các bệnh viện tuyến tỉnh, tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc tiêm từ 46,1% đến 65,3% Việc lạm dụng thuốc tiêm truyền là một trong các

Trang 22

15

nguy cơ gây ra nhiều rủi ro tiêm phơi nhiễm các bệnh HIV, viêm gan B cho

cả nhân viên y tế và người bệnh

1.3.4 Cơ cấu danh mục thuốc kháng sinh trong danh mục thuốc bệnh viện

Kết quả khảo sát của Bộ Y tế tại một số bệnh viện cho thấy: từ năm

2007 đến năm 2009, kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Nghiên cứu năm 2009 trên 38 trung tâm y tế đại diện cho 6 vùng miền trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến bệnh viện trung bình

là 32,5% Một số kết quả nghiên cứu khác: tại Trung tâm y tế huyện Phù Ninh năm 2012 tỷ lệ thuốc kháng sinh chiếm 27,1% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng;

tỷ lệ này tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên năm 2013 là 39,5%

Phân tích kinh phí sử dụng một số bệnh viện cho thấy, tại Trung tâm y

tế tỉnh Thanh Hóa năm 2014, kháng sinh chiếm tỉ lệ cao nhất về giá trị sử dụng (22,6%) Tương tự, tại BVĐK thành phố Thái Bình năm 2014, kinh phí

sử dụng kháng sinh cũng chiếm tỉ lệ cao nhất (26,7%) trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Theo kết quả phân tích thực trạng thanh toán thuốc Bảo hiểm

y tế trong cả nước năm 2010 đăng trên tạp chí dược học, trong số 30 hoạt chất

có giá trị thanh toán nhiều nhất( chiếm 43,7% tiền thuốc BHYT), có đến 10 hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh, chiếm tỷ lệ cao nhất( 21,92% tiền thuốc BHYT)

Việc lạm dụng kháng sinh này là vấn đề phải được quan tâm, đặc biệt với những nước đang phát triển như Việt Nam, vì bệnh lý nhiễm khuẩn nằm trong số những bệnh đứng hàng đầu cả về tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong

Thuốc kháng sinh và kháng khuẩn là một trong những nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị và dự phòng bệnh viện.Việc tuân thủ nguyên tắc sử dụng kháng sinh để sử dụng kháng sinh hợp lý không những góp phần vào việc nâng cao chất lượng điều trị mà còn làm giảm được đáng

Trang 23

16

kể chi phí điều trị.Tuy nhiên, kháng sinh chỉ là một trong nhiều yếu tố góp phần làm giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn chứ không phải là biện pháp duy nhất Bệnh viện cần có các biện pháp nâng cao chất lượng vệ sinh bệnh viện, tiệt trùng dụng cụ và bông băng, quần áo, vệ sinh cá nhân của bệnh nhân và đặc biệt là trình độ chuyên môn của bác sĩ, tay nghề của phẫu thuật viên… Tức là phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp, là nhiệm vụ của cả tập thể nhân viên y tế trong toàn bệnh viện chứ không thể chỉ một cá nhân

1.3.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo thành phần

Tại một số trung tâm y tế tuyến tỉnh, khi nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn thành phần -thuốc đa thành phần trong DMT của bệnh viện cho thấy, số khoản mục thuốc và giá trị sử dụng thuốc của đơn thành phần chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 86%, thuốc đa thành phần chiếm tỷ lệ khoảng hơn13% Nhóm thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất tại BVĐK tỉnh Điện Biên (96%), thấp nhất tại BVĐK tỉnh Ninh Bình (79%) Tuy nhiên giá trị sử dụng thuốc đơn thành phần cao nhất tại BVĐK tỉnh Bắc Kạn (94,2%)

1.3.6 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương mại

Thuốc biệt dược luôn chiếm tỉ lệ cao trong các bệnh viện, có khi số thuốc mang tên thương mại chiếm 90% giá trị sử dụng Bộ y tế đã đưa ra tiêu chí trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện: sử dụng các thuốc mang tên gốc( generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị Tuy nhiên, tỉ lệ thuốc gốc trong danh mục vẫn chiếm tỉ lệ thấp, chủ yếu là các thuốc nhóm tim mạch, tiêu hóa, vitamin đơn thành phần

Nghiên cứu tại bệnh viện Phụ sản trung ương năm 2012 thuốc mang tên thương mại chiếm 76,0%; bệnh viện Phụ Sản Hà Nội năm 2012 số lượng thuốc biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện Đông Anh năm 2012 thuốc biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng Tại Bệnh viện Trung ương Huế năm 2012 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 12,2% số lượng và

Trang 24

mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh chủ yếu

Tuy nhiên, cho đến thời điểm năm 2009, chỉ có một số nghiên cứu được thực hiện Nghiên cứu năm 2008 đã thực hiện phân tích ABC ở 3 bệnh viện BV Nhi Trung Ương, BV Hữu Nghị, BV Lao phổi Trung ương Kết quả:

tỷ lệ theo chủng loại nhóm A ở Bệnh viện Nhi Trung Ương( 9,6%), Lao phổi Trung Ương( 9,9%) thấp hơn ở Bệnh viện Hữu Nghị là 15,7% Trong nghiên cứu phân tích ABC danh mục thuốc tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần trong 3 năm liên tiếp cho thấy tỷ lệ giá trị tiêu thụ của từng thuốc trong nhóm A, B, C

là tương đương nhau, nhưng số lượng và giá trị tiêu thụ thực tế tăng rất nhiều qua từng năm Hơn nữa, tỷ lệ mặt hàng trong các nhóm có thay đổi rõ ràng: các thuốc nhóm A và B có tỷ lệ giảm qua các năm

BVĐK tỉnh Thanh Hóa năm 2014, thuốc hạng A chiếm 20,83% về khoản mục BVĐK Cao su Dầu Tiếng- Bình Dương năm 2015, hạng A chiếm 10,2% số khoản mục thuốc Tại BVĐK Bà Rịa năm 2015, số thuốc hạng A chiếm tới 18,84% số khoản mục

Trong hạng A, ở một số bệnh viện khảo sát cho thấy, nhóm kháng sinh

có tỷ lệ cao về khoản mục và giá trị sử dụng Chẳng hạn, thuốc trong hạng A của BVĐK Bà Rịa năm 2015, kháng sinh chiếm 50/162 khoản mục

1.3.8 Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích ABC/VEN

Trong phần lớn các trường hợp, việc áp dụng phân tích VEN sẽ được kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí

Trang 25

18

cao nhưng mức độ ưu tiên thấp hơn Đặc biệt là cố gắng để xóa bỏ các thuốc

N mà có giá cao hoặc mức độ tiêu thụ cao trong nhóm A Tuy nhiên, việc ứng dụng phân tích VEN vào phân tích sẽ khác nhau giữa các bệnh viện và các nghiên cứu

Đến thời điểm năm 2012, vẫn chưa có các nghiên cứu tại Việt Nam sử dụng phân tích ma trận ABC/VEN làm công cụ để đánh giá hoạt động lựa chọn thuốc Các hoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảm bảo cung ứng thuốc cho bệnh viện nhưng chưa khoa học.Việc áp dụng phương pháp phân tích ABC/VEN này ở các bệnh viện còn nhiều hạn chế Trong một nghiên cứu năm 2012 khảo sát về việc sử dụng phương pháp này tại một số trung tâm y tế các tuyến, đặc biệt đáng lưu ý hầu hết các bệnh viện chưa dùng phương pháp ABC/VEN để phân tích DMT đã sử dụng Khi phỏng vấn về việc không sử dụng phương pháp này, hầu hết các chủ tịch HĐT& ĐT bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện cho rằng: “ không biết phương pháp này” hoặc “chưa từng nghe đến phương pháp này” Một số bệnh viện tuyến Trung ương đã biết phương pháp này qua một số buổi tập huấn của Cục quản

lý khám chữa bệnh nhưng chưa áp dụng tại bệnh viện Có BV tuyến TƯ cho rằng“ phân tích VEN cho một bệnh viện ĐKTƯ với hơn 20 khoa lâm sàng là rất khó do chưa có hướng dẫn cụ thể” Việc áp dụng phân tích VEN mới được nghiên cứu gần đây

Để tiến hành phân loại, các tác giả từ một số nghiên cứu đưa ra tiêu chí phân loại thuốc V, E, và N như sau:

Bảng 1.3 Tiêu chí phân loại VEN trong một số nghiên cứu ở Việt Nam Nghiên

Trang 26

19

Nhóm E Các hoạt chất có nhu cầu thấp hơn và

cũng cần phải sẵn có ở bệnh viện

Thuốc quan trọng, cần cho điều trị

Nhóm N Các hoạt chất còn lại với mức độ quan

trọng thấp nhất, thiếu hụt các thuốc này không ảnh hưởng đến sức khỏe

Thuốc hỗ trợ(vitamin), thuốc mà có hiệu quả điều trị và tác dụng phụ chưa rõ ràng

Việc phân loại các thuốc thành VEN của 2 nghiên cứu đều có sự tham gia của HĐT& ĐT

Việc phân loại các thuốc V, E và N trong 2 nghiên cứu đều được lấy ý kiến của các hội đồng chuyên gia, tuy nhiên các tiêu chí cụ thể để phân loại và các bước cụ thể để tiến hành nghiên cứu chưa được tác giả mô tả rõ ràng

Theo nghiên cứu tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2012, kết quả phân tích ABC và VEN như sau: Các thuốc nhóm N sau khi phân tích là: Vitamin C viên 100 mg, Glucosamin viên 250mg, Glucosamine gói 1500mg, Gingko Biloba viên 400mg, Alpha chymotrypsin viên 21 Microkatal, Vitamin E 1000

UI, Raubasine + Almitrine( Duxil) Từ kết quả này, tác giả khuyến cáo HĐT&ĐT can thiệp các vấn đề về sử dụng thuốc như giám sát hạn chế kê đơn, giảm ngân sách các thuốc nhóm N

Nghiên cứu tại Bệnh viện 115 năm 2012 về việc áp dụng một số biện pháp can thiệp để cải thiện chất lượng cung ứng thuốc tại Bệnh viện, trong đó

để đánh giá danh mục thuốc trước và sau can thiệp bằng việc sử dụng phân tích ABC/VEN Sau khi phân tích ABC/VEN 541 hoạt chất, kết quả thu được như sau: ở nhóm A có 9 hoạt chất bị loại bỏ danh mục, nhóm B có 13 hoạt chất bị loại khỏi danh mục và nhóm C có 145 hoạt chất bị loại khỏi danh mục Trước can thiệp nhóm N chiếm 10,8% về giá trị, sau can thiệp còn 8,4% và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê Phân tích ma trận ABC/VEN: nhóm I gồm

80 hoạt chất chiếm 14,8% về giá trị trước can thiệp giảm xuống còn 9,1% sau can thiệp và 14 hoạt chất bị loại khỏi danh mục Có thể thấy nghiên cứu này

đã đưa ra những kết quả rất có ý nghĩa đối với bệnh viện, những thuốc không

Trang 27

Tổng số cán bộ nhân viên: (145 biên chế, 30 hợp đồng)

- Bác sĩ: 25 (sau đại học 4 trong đó: CKII: 01, CKI: 3)

- Điều dưỡng: 102 (đại học 20, cao đẳng 19, trung cấp 78)

-Hộ sinh: 08 (đại học 1, trung cấp 7)

- Dược sĩ: 8 (đại học 03, cao đẳng 01, trung cấp 4)

- KTV: 04 (đại học 2; TC 2)

- Khác: 15

* Cơ sở hạ tầng:

Diện tích mặt bằng rộng dãi, khang trang, sạch đẹp

Số bệnh nhân vào khám và điều trị tại Trung tâm y tế ngày càng tăng

- Trang thiết bị: Mặc dù đã được đầu tư mua sắm các trang thiết bị thiết yếu và hiện đại song số lượng còn ít, và đơn vị chưa triển khai được một các dịch vụ khám chữa bện chuyên sâu

Trang 28

1.4.2 Mô hình bệnh tật của trung tâm y tế

Năm 2017, thực hiện: 66.196 lượt khám, đạt 104% (KH giao: 64.000) Trong đó:

+ Số bệnh nhân trung bình khám: 183 lượt/ ngày

 Công tác điều trị nội trú

- Hiện tại trung tâm y tế có 16 khoa Giường KH năm 2017: 100 giường; thực kê: 150 giường;

- Năm 2017, trung tâm y tế đthực hiện như sau:

+ Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú: 7613 đạt 133 %

+ Tổng số ngày điều trị nội trú: 7613 ngày, đạt 125 %

+ Ngày điều trị trung bình: 5.6 ngày

+ Công suất sử dụng giường bệnh: 118.9 %

+ Chuyển viện: 549 ca (Nội trú: 146ca; Ngoại trú: 403 ca

Bảng 1.4 Cơ cấu nguồn kinh phí thuốc của đơn vị năm 2017

1 Thu bảo hiểm y tế 10.215.155 39,90%

2 Viện phí 234.769 1,10%

Nhận xét:Nguồn thu của bệnh viện rất đa dạng trong đó chủ yếu là quỹ bảo hiểm y tế chiếm tới 39,90% Nguồn thu từ viện phí chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ là 1,10% Nguồn ngân sách nhà nước cho bệnh viện hiện không đủ để đáp ứng được các hoạt động trong bệnh viện.Vì vậy một kế hoạch phân bổ

Trang 29

Bảng 1.5 Kinh phí sử dụng mua thuốc tại đơn vị năm 2017

Tổng tiền thuốc 10.449.924 42,01%

Tổng kinh phí 24.869.000 100 %

Nhận xét: Nguồn ngân sách dành cho thuốc của trung tâm chiếm 42,01%trong năm 2017 Theo khuyến cáo của WHO thì ngân sách thuốc nên chiếm từ 30%- 40% ngân sách của bệnh viện, điều đó cho thấy ngân sách thuốc tại bệnh viện là hơi cao Đơn vị đã có kế hoạch tài chính cụ thể về phân

bổ ngân sách, việc cắt giảm ngân sách thuốc sẽ giúp cho bệnh viện tập trung

ngân sách vào hoạt động nâng cao chất lượng trong điều trị

Theo khuyến cáo của WHO thì ngân sách thuốc nên chiếm từ 40% ngân sách của trung tâm điều đó cho thấy ngân sách thuốc tại trung tâm

30%-là hơi cao Bệnh viện đã có kế hoạch tài chính cụ thể về phân bổ ngân sách, việc cắt giảm ngân sách thuốc sẽ giúp cho bệnh viện tập trung ngân sách vào hoạt động nâng cao chất lượng trong điều trị

Tại tỉnh Vĩnh Phúc, trước đây, khi mới thành lập bảo hiểm y tế , việc cung ứng thuốc do cơ quan bảo hiểm chỉ định nơi phân phối để thuận tiện cho việc thanh quyết toán và bác sỹ kê đơn cho bệnh nhân thuốc gì thì Khoa Dược phải đáp ứng ngay yêu cầu thuốc đó nhằm thu hút các đối tượng bảo hiểm Khi số lượng người tham gia bảo hiểm ngày càng tăng gây bội chi quỹ BHYT, nên việc quản lý chặt chẽ từ khâu dự trù, chọn nhà cung cấp, kê đơn, cấp phát được đặt ra để giảm bội chi ngân sách nhưng vẫn đảm bảo chất

Trang 30

23

lượng điều trị Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy công tác khám và điều trị cho bệnh nhân BHYT trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúccòn

nhiều điều chưa hợp lý do nhiều lý do chủ quan, khách quan đem lại

Tỉ lệ kinh phí trong 2 năm từ nguồn Bộ Y tế và DVYT thay đổi không đáng kể Nguồn từ BHYT thay đổi và luôn chiếm tỉ lệ cao nhất hằng năm trong tổng các nguồn kinh phí, điều này là hợp lý vì trong những năm qua số thẻ BHYT của Bệnh viện tăng cao Nguồn từ DVYT chiếm tỉ lệ thấp nhất và

Khoa dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện

về toàn bộ công tác dược bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đày đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý của Bộ y tế quy định tổ chức hoạt động của khoa dược theo Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/06/2011 của Bộ y tế

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT& ĐT

- Bảo quản thuốc theo nguyên tắc “ Thực hành tốt bảo quản thuốc “

Trang 31

24

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược, theo dõi báo cáo thông tin liên quan tới phản ứng có hại của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghiên cứu và đào tạo: Là cơ sở thực hành về dược của các trường cao đẳng, trung cấp về dược

Phối hợp với các khoa lâm sàng theo dõi kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng, kháng sinh trong bệnh viện

- Tham gia hội chẩn khi có yêu cầu

- Tham gia theo dõi kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

1.4.4 Tính cấp thiết của đề tài

Trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc là trung tâm tuyến huyện có vai trò chủ yếu là khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn nhằm giảm tải bệnh nhân cho tuyến trên; theo đề án 1816, chất lượng khám là bệnh viện chữa bệnh được nâng cao, triển khai thực hiện được một số thuật cao, tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh không phải đi xa, đỡ tốn kém về kinh tế, giảm tình trạng quá tải cho các bệnh viện tuyến Trung ương

Hằng năm Trung tâm Y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc chi hơn chục

tỷ VNĐ để mua thuốc.Từ năm thành lập đơn vị đến giờ chưa có đề tài nghiên cứu về Danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm y tế ,đơn vị chưa triển khai nhiều các kỹ thuật cao Tám năm qua thì việc sử dụng thuốc đã có nhiều thay đổi Việc khảo sát danh mục thuốc đã sử dụng năm 2007 là hoàn toàn cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng danh mục thuốc sử dụng cho những năm tiếp theo, tiết kiệm chi phí và giảm bớt những tổn hại do việc

sử dụng thuốc gây ra

Trang 32

25

Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Phân

tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017” để có thể có những giải pháp giúp cho hoạt động xây

dựng danh mục thuốc và sử dụng thuốc tại bệnh viện ngày càng hiệu quả hơn,

đề xuất những kiến nghị cho các nhà quản lí nhằm nâng cao chất lượng khám

và điều trị tại Trung tâm y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 33

26

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Danh mục thuốc đã sử dụng tạiTrung tâm y tế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017

- Địa điểm nghiên cứu: TạiTrung tâm Y tế huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/01/2017 đến tháng 31/12/ 2017

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Biến số nghiên cứu

Mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu các số liệu về xuất nhập tồn kho về thuốc năm 2017

Bảng 2.1.Biến số liên quan đến DMT đã được sử dụng

STT Tên biến Định nghĩa/ Mô tả biến Giá trị biến Cách thu

Biến phân loại (1 Thuốc TD,

2 Thuốc ĐY

và từ DL, 3 Vị thuốc YHCT)

Báo cáo xuất nhập tồn kho năm 2017

Báo cáo xuất nhập tồn kho năm 2017

Biến Phân loại(1 sản xuất trong nước, 2

nhập khẩu)

Báo cáo xuất nhập tồn kho năm 2017

đường dùng khác)

Báo cáo xuất nhập tồn kho năm 2017

5 Nhóm Các kháng sinh được đưa Biến phân Báo cáo

Trang 34

27

kháng sinh vào các nhóm theo phân

loại kháng sinh theo cấu

trúc hóa học

loại(1.nhóm beta lactam; 2

Nhóm aminosid;…)

xuất nhập tồn kho năm 2017

6 Thành

phần thuốc

Căn cứ vào số lượng hoạt chất trong thuốc Thuốc đơn thành phần là thuốc có

1 thành phần, thuốc từ 2 thành phần trở lên là đa

thành phần

Biến phân loại (1 Thuốc đơn thành phần, 2

Thuốc đa thành phần)

Báo cáo xuất nhập tồn kho năm 2017

7 Thuốc theo

gói thầu

Thuốc tân dược chia theo gói thầu của thông tư 11/2016/TT-BYT

Phân loại (1

thuốc generic;

2 thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị)

Báo cáo xuất nhập tồn kho năm 2017

8 Thuốc theo

nhóm ABC

Những mặt hàng thuốc được phân tách thành các nhóm A, B,C theo phương phápphân tích ABC

Biến phân loại (1 A, 2.B, 3.C)

Báo cáo xuất nhập tồn năm 2017

dụng dược lý

Phân loại (1

thuốc gây mê gây tê, dung dịch điều chỉnh nước,…

Báo cáo xuất nhập tồn năm 2017

Phân loại thuốc theo SKM

và GTSD theo hoạt chất chất 1 Cefixim, Phân loại (hoạt

2 cefuroxim,…

Tài liệu sẵn

có (báo cáo xuất nhập tồn năm

2017

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu các số liệu về thuốc đã được sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc từ 01/01/2017 đến 31/12/2017

Trang 35

28

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

a) Biểu mẫu thu thập số liệu

Phần phụ lục 1

b) Quá trình thu thập các biến số

Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT năm 2017 trên cùng một bàn tính Excell theo thứ tự danh mục thuốc tân dược sau đó là danh mục thuốc đông Y

* Bảng tính 1:

Hàng dọc để tên các biến cần thu thập (phục vụ nghiên cứu về cơ cấu danh mục thuốc đã xử dụng tại đơn vị-chương 3 phần 3.1)

+ Cột 1 Tên thuốc (nồng độ, hàm lượng)

tên Generic hặc tên thương mại

+ Cột 2 Tên hoạt chất của thuốc

+ Cột 3 tên Generic hặc tên thương mại

+ Cột 9 thành tiền lệnh tính trong exel sẽ tính được kết quả

Đặt các lệnh tính trong exel sẽ tính được kết quả

*Bảng 2: Hàng dọc để tên các biến cần thu thập (phục vụ nghiên cứu về khảo sát danh mục thuốcđã xử dụng tại đơn vị theo phương pháp phân tích ABC/VEN -chương 3 phần 3.2)

+ Cột 1 Tên thuốc(nồng độ, hàm lượng)

+ Cột 2 Tên hoạt chất của thuốc

+ Cột 3 đơn vị tính

+ Cột 4 đường dùng của thuốc

Trang 36

+ Cột 9 Tính tỷ lệ phần trăm cộng dồn phân nhóm theo A, B, C

Căn cứ theo giá trị tiền cột 8, từ đó biết phân nhóm A, B, C mỗi nhóm có bao nhiêu khoản mục

* Bảng tính 3: Hàng dọc để tên các biến cần thu thập (phục vụ nghiên cứu về

cơ cấu danh mục thuốc đã xử dụng tại đơn vị-chương 3 phần 3.2.2, phần 3.2.3)

Từ nhóm thuốc A

Để cột dọc là tên thuốc, tên hoạt chất, đường dùng, số lượng, thành tiền, số khoản mục sau đó nhặt số liệu theo nhóm thuốc tác dụng dược lý theo thứ tự

ở cột danh mục nằm hàng ngang

+ Tính tổn giá trị tiền từng nhóm thuốc

+ Tính số khoản mục của từng nhóm thuốc theo tác dụng dược lý

 Từ đó tính được cơ cấu nhóm thuốc A chia theo tác dụng dược lý; từ bảng này ta biết được nhóm thuốc A có bao nhiêu nhóm thuốc chia theo tác dụng dược lý, số khoản mục, giá trị tiền, tỷ lệ phần trăm của từng nhóm

 Bảng tính 4: Bảng này xét hoạt chất nhóm A cùng nồng độ hàm lượng nhưng có mặt ở nhóm B hoặc nhóm C không

+ Hàng ngang: danh mục thuốc nhóm A chia theo hoạt chất trong các nhóm tác dụng dược lý ở trên

+ Hàng dọc:

Cột 1: Tên thuốc (nồng độ hàm lượng)

Cột 2: Tên hoạt chất

Cột 3: Số khoản mục trong nhóm A

Trang 37

Sau đó ta tính được số liệu mục chương 3 phần 3.3

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

* Xử lý trước khi nhập liệu

Xét về biến số(xem biến nào chưa được thu thập số liệu, nếu chưa thi tiếp tục tìm biểu mẫu thu thập biến) nếu các biến đã được liệt vào bảng thu thập số liệu thì chuyển sang các bước tiếp theo:

kiểm tra và điền đầy đủ các thông tincòn thiếu

Dùng phần mềm exel để tính toán các biến số

Dùng phần mềm whoặc d 2010 để trình bày số liệu

* Xử lý sau nhập liệu:

kiểm tra các định dạng cài đặt trong exel

kiểm tra các cột hàng dọc hàng ngang đã nhập đầy đủ thông tin

Trang 38

* Phương pháp phân tích ABC: Là phương pháp phân tích tương quan

gữa số lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong nguồn kinh phí mua thuốc để phù hợp tiêu chí lựa chọnThuốc theo thông tư 21/2013/TTBYT:

+ Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định; + Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất

+ Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

Các bước tiến hành

Bước 1:Liệt kê các sản phẩm gồm N sản phẩm

Bước 2: Điền các thông tin cho mỗi sản phẩm

Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i= 1,2,3….N)

Số lượng các sản phẩm: qi

Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số

lượng sản phẩm Ci = gi x qi

Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C= ci

Bước 4: Tính phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi

sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x 100/C

Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

Ngày đăng: 30/04/2019, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w