1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích danh mục hóa chất và vật tư sử dụng tại bệnh viện nhi thanh hóa năm 2017

60 192 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu danh mục nhóm hóa chất sử dụng cho các máy xét nghiệm tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa trong năm 2017 được trình bày trong bảng 3.14.. Phân tích cơ cấu danh mục hóa chất vật tư y tế sử

Trang 1

THANH HÓA NĂM 2017

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I

HÀ NỘI 2019

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học:TS- ĐỖ XUÂN THẮNG

- Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Thời gian thực hiện: 02/07/2018 – 02/11/2018

HÀ NỘI 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tôi đã nhận được

sự hướng dẫn giúp đỡ và sự góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến:

TS - Đỗ Xuân Thắng, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết

hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô trong Ban giám hiệu, Bộ môn Quản

lý kinh tế Dược, Phòng Sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và triển khai luận văn

Cảm ơn quý thầy cô giáo đã đóng góp ý kiến quý báu cho luận văn Xin cảm ơn Ban giám đốc, Phòng vật tư, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng tài chính kế toán các khoa cận lâm sàng bệnh viện Nhi Thanh Hóa đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thu thập số liệu để viết luận văn

Tôi xin cảm ơn bố mẹ, gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để hoàn thành luận văn

Thanh Hóa, ngày 02 tháng 11 năm 2018

Lê Thị Thêu

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

4 BVNTH Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Quản lý cung ứng hóa chất, vật tư y tế tại bệnh viện 3

1.1.1.Lựa chọn hóa chất, vật tư y tế 3

1.1.2.Mua hóa chất, vật tư y tế 5

1.1.3 Tồn trữ, cấp phát hóa chất, vật tư y tế 6

1.1.4 Quản lý sử dụng hóa chất, vật tư y tế 7

1.2 Cơ cấu danh mục hóa chất vật tư y tế theo Thông tư 27/TT-BYT và Thông tư 04/TT-BYT, một số nguyên tắc áp dụng, cách thức thanh toán 8

1.3.Vài nét về bệnh viện Nhi Thanh Hóa 11

1.3.1.Khái quát vài nét về bệnh viện 11

1.3.2 Mô hình tổ chức bệnh viện Nhi Thanh Hóa 12

1.3.4 Khái quát vài nét về Phòng vật tư y tế 13

1.3.5 Cơ cấu nhân lực phòng vật tư y tế: 14

1.3.6 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện 14

1.4 Tính thiết yếu của đề tài 17

Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 18

NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 18

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 18

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp mô tả hồi cứu 18

2.2.2 Tóm tắt thiết kế nghiên cứu: Biến số nghiên cứu 18

2.3 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 21

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 22

Trang 6

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu và phương pháp nghiên cứu 22 2.2.6 Trình bày kết quả nghiên cứu: 23

Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Kết quả về cơ cấu và giá trị hóa chất, vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017 24 3.1.1 Chi phí hóa Chất, vật tư y tế của bệnh viện năm 2017 24 3.1.2 Cơ cấu HC,VTYT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ năm 2017 25 3.1.3 Cơ cấu hóa chất, vật tư y tế trúng thầu tại bệnh viện Nhi Thanh hóa năm

2017 25 3.1.4 Cơ cấu về số lượng trúng thầu hóa chất, vật tư y tế theo nguồn gốc

trong đấu thầu năm 2017 26 3.1.5 Cơ cấu sử dụng hóa chất, vật tư y tế sau trúng thầu tại bệnh viện Nhi

Thanh Hóa năm 2017 27 3.1.6 Cơ cấu danh mục vật tư y tế theo thông tư 04/2017/TT-BYT 28 3.1.7.Cơ cấu danh mục nhóm vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa theo Thông tư 04/2017/TT-BYT 29 3.1.8 Cơ cấu vật tư y tế sử dụng trong nhóm : Băng, gạc, vật liệu cầm máu, điều trị các vết thương được trình bày trong bảng 3.8 31 3.1.9 Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Bơm, kim tiêm, dây truyền, găng tay và các vật tư y tế sử dụng trong chăm sóc người bệnh 32 3.1.11 Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm: Kim khâu, chỉ khâu, dao phẫu thuật 33 3.2 Phân tích thực trạng sử dụng HC,VTYT cho một số chuyên khoa tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa 34 3.2.1 Cơ cấu vật tư y tế sử dụng trong nhóm : Các loại vật tư y tế sử dụng

trong một số chuyên khoa được trình bày trong bảng 3.12 34 3.2.2 Cơ cấu vật tư y tế được sử dụng tại khoa tim mạch lồng ngực tại bệnh viện Nhi Thanh hóa năm 2017 35 3.2.3 Cơ cấu danh mục nhóm hóa chất sử dụng cho các máy xét nghiệm tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa trong năm 2017 được trình bày trong bảng 3.14 36

Chương 4: BÀN LUẬN 38

4.1 Phân tích cơ cấu danh mục hóa chất vật tư y tế sử dụng tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa theo một số chỉ tiêu 38

Trang 7

4.1.1.Cơ cấu hóa chất, vật tư y tế sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ năm 2017

tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa 38

4.1.2 Cơ cấu hóa chất, vật tư y tế theo đấu thầu tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017 39

4.1.3 Cơ cấu về số lượng trúng thầu HC, VTYT theo nguồn gốc đấu thầu năm 2017 40

4.1.4 Cơ cấu sử dụng HC,VTYT sau trúng tại bệnh viện Nhi Thanh hóa 41

4.1.5 Cơ cấu danh mục vật tư y tế theo thông tư 04/2017/TT-BYT 41

4.1.6 Cơ cấu danh mục nhóm vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa theo 04/2017/TT-BYT 42

4.1.7 Cơ cấu vật tư y tế sử dụng trong nhóm: Băng, gạc, vật liệu cầm máu, điều trị các vết thương 42

4.1.8 Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Bơm, kim tiêm, dây truyền, găng tay và các vật tư y tế sử dụng trong chăm sóc người bệnh 43

4.1.9 Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Ống thông, ống dẫn lưu, ống nối, dây nối, chạc nối, catheter 43

4.2 Phân tích thực trạng sử dụng HC, VTYT cho một số chuyên khoa tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa 44

4.2.1 Cơ cấu vật tư y tế sử dụng trong nhóm: Các loại vật tư y tế sử dụng trong một số chuyên khoa 44

4.2.2 Cơ cấu vật tư y tế được sử dụng tại khoa tim mạch lồng ngực tại bệnh viện Nhi Thanh hóa năm 2017 45

4.2.3 Cơ cấu danh mục nhóm hóa chất sử dụng cho các máy xét nghiệm tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa trong năm 2017 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

KẾT LUẬN 46

1.1 Cơ cấu về số lượng và giá trị tiêu thụ của hóa chất, vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện năm 2017 46

1.2 Cơ cấu về số lượng và giá trị tiêu thụ của vật tư y tế và hóa chất cho một số thiết bị tại một số chuyên khoa trong bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017 45

KIẾN NGHỊ 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Chu trình cung ứng HC, VTYT trong bệnh viện 3

Hình 1.2 Các yếu tố để xây dựng danh mục HC, VTYT tại bệnh viện 4

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức phòng vật tư y tế bệnh viện 14

Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu 21

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Danh mục các nhóm VTYT trong thông tư 04/2017/TT-BYT 9

Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017 Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật trong điều trị nội trú, ngoại trú tại Bệnh viện 15

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu… 18

Bảng 3.1 Tỷ trọng chi phí thuốc, hóa chất , vật tư y tế tại bệnh viện 24

năm 2017 24

Bảng 3.2 Cơ cấu HC VTYT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ năm 2017 (đơn vị tính: Triệu đồng) 25

Bảng 3.3 Cơ cấu hóa chất, vật tư y tế trúng thầu tại bệnh viện Nhi 25

Thanh Hóa năm 2017 25

Bảng 3.4 Cơ cấu về số lượng trúng thầu HC, VTYT theo nguồn gốc trong đấu thầu năm 2017 26

Bảng 3.5 Cơ cấu số lượng sử dụng VTYT, HC sau trúng thầu tai bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017 27

Bảng 3.6 Cơ cấu về số lượng và giá trị các vật tư y tế nằm trong trong danh mục của thông tư 04/2017/TT-BYT (đơn vị tính: Triệu đồng) 29

Bảng 3.7 Cơ cấu danh mục nhóm vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa theo 04/2017/TT-BYT (đơn vị tính: Triệu đồng) 30

Bảng 3.8 Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Băng, gạc, vật liệu cầm máu, điều trị các vết thương (đơn vị tính: Triệu đồng) 31

Bảng 3.9 Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Bơm, kim tiêm, dây truyền, găng tay và các vật tư y tế sử dụng trong chăm sóc người bệnh (đơn vị tính: Triệu đồng) 32

Bảng 3.10 Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm: Ống thông, ống dẫn lưu, ống nối, dây nối, chạc nối, catheter (đơn vị tính: Triệu đồng) 33

Bảng 3.11 Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Kim khâu, chỉ khâu, dao phẫu thuật (đơn vị tính: Triệu đồng) 33

Bảng 3.12 Cơ cấu danh mục vật tư y tế sử dụng trong nhóm Các loại vật tư y tế sử dụng trong một số chuyên khoa chính (đơn vị tính: triệu đồng) 35

Trang 10

Bảng 3.13 Cơ cấu vật tư y tế được sử dụng cho chuyên khoa ngoại khác tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017 (đơn vị tính: Triệu đồng) 36Bảng 3.14 Cơ cấu danh mục nhóm hóa chất sử dụng cho các máy xét nghiệm tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa trong năm 2017 37

Trang 11

Bệnh viện là cơ sở khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh, là một trong những nhân tố quan trọng trong sự nghiệp y tế của đất nước Một trong những nhiệm vụ có ảnh hưởng lớn đến chất lượng khám, chữa bệnh của bệnh viện là công tác quản lý, cung ứng hóa chất, vật tư y tế đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng an toàn, hợp lý

Trong những năm gần đây, Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa, phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước Thị trường dược phẩm là thị trường rất sôi động với nhiều loại thuốc, hóa chất, vật tư y tế đa dạng về mẫu mã, phong phú về chủng loại, dạng bào chế Tuy nhiên, điều này cũng gây ra một số khó khăn cho công tác quản lý và cung ứng thuốc, hóa chất, vật tư y tế Vì vậy, việc cung ứng, quản lý

sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế hợp lý, an toàn, hiệu quả trở thành một đòi hỏi cấp thiết

Hiện nay đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện, tuy nhiên có rất ít đề tài đi sâu phân tích về cung ứng và quản lý hóa chất, vật tư y tế tại bệnh viện Hóa chất, vật tư y tế hiện nay chưa được quan tâm và kiểm soát chặt chẽ như thuốc Cùng với sự phát triển của bệnh viện cũng là phát triển các kỹ thuật mới Khi triển khai kỹ thuật mới thì những hóa chất và vật tư y tế sử dụng cho dịch vụ đó cần phải đáp ứng đầy đủ

Sau khi phân tích đề tài có thể xem xét sử dụng hóa chất và vật tư y tế có điều gì hợp lý và chưa hợp lý Việc dự trù hóa chất, vật tư y tế đã phù hợp với thực tế sử dụng tại bệnh viện hay chưa

Do đó để có một cái nhìn tổng quan về việc sử dụng hóa chất, vật tư y tế

từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý và sử dụng có hiệu

quả tốt hơn, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu “Phân tích danh

mục hóa chất và vật tư y tế được sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017” với hai mục tiêu chính như sau:

Trang 12

1 Phân tích cơ cấu về hóa chất, vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017

2.Phân tích thực trạng sử dụng hóa chất, vật tư y tế sử dụng cho một số thiết

bị và kỹ thuật trong một số chuyên khoa tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017

Từ các kết quả nghiên cứu, nhằm đưa ra các kiến nghị để tăng cường việc mua sắm và sử dụng vật tư y tế – hóa chất xét nghiệm hợp lý, an toàn và hiệu quả trong bệnh viện

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Quản lý cung ứng hóa chất, vật tư y tế tại bệnh viện

Cung ứng HC, VTYT đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý,

an toàn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Phòng vật tư bệnh viện [2]

Chu trình cung ứng HC, VTYT trong bệnh viện cũng theo chu trình của thuốc gồm 4 giai đoạn: Lựa chọn, mua sắm, cấp phát và sử dụng được thể hiện trên hình sau:

Hình 1.1 Chu trình cung ứng HC, VTYT trong bệnh viện

Trong chu trình nay mỗi giai đoạn đều có vai trò rất quan trọng tác động

và ảnh hưởng tới nhau cần được quản lý, thực hiện một cách hợp lý và hiệu quả

1.1.1.Lựa chọn hóa chất, vật tư y tế

Lựa chọn là bước đầu tiên của hoạt động cung ứng cũng là bước quan trọng nhất để tạo tiền đề cho các bước sau

Lựa chọn HC, VTYT là việc xác định chủng loại để cung ứng Trong bệnh viện, chủng loại HC,VTYT được thể hiện qua danh mục HC, VTYT tại bệnh viện trong cùng kỳ năm trước, căn cứu để lựa chọn vào danh mục HC,VTYT

Lựa chọn và xây dựng DM hóa chất, vật tư y tế bệnh viện là công việc đầu tiên của quy trình cung ứng HC, VTYT Một danh mục hóa chất, vật tư y tế được xây dựng tốt giúp loại bỏ được các mặt hàng không đảm bảo an toàn, hiệu quả do đó tiết kiệm chi phí, sử dụng hợp lý nguồn tài chính đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện

Các yếu tố liên quan đến hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục hóa chất, vật tư y tế được khái quát trong hình 1.2 như sau:

Trang 14

Hình 1.2 Các yếu tố để xây dựng danh mục HC, VTYT tại bệnh viện

DM hóa chất, vật tư y tế BV là danh mục những loại HC, VTYT cần thiết thỏa mãn nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện phù hợp với mô hình bệnh tật, kỹ thuật điều trị và bảo quản, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Danh mục HC, VTYT trong BV được xây dựng theo các nguyên tắc sau:

- Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí dung điều trị trong bệnh viện; Phù hợp với phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

- Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc dịch vụ kỹ thuật đã được xây dựng và áp dụng tại Bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

- Đáp ứng với phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

- Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

- Thống nhất với danh mục hóa chất, vật tư y tế theo thông tư BYT do Bộ Y tế ban hành;

04/2017/TT Ưu tiên mặt hàng sản xuất trong nước

- Khả năng kinh phí của bệnh viện (ngân sách Nhà nước viện phí và bảo hiểm y tế)

và dự đoán trong tương lai Danh mục HC,VTYT

bệnh viện

Trang 15

- Một số tiêu chí khác: An toàn, hiệu quả điều trị, chi phí hoặc nguồn cung ứng tại chỗ

Danh mục hóa chất, vật tư y tế là DM đặc thù cho mỗi bệnh viện Danh mục này được xem xét cập nhật điều chỉnh từng thời kỳ theo yêu cầu điều trị Việc bổ sung hoặc loại bỏ hóa chất, vật tư y tế ra khỏi danh mục cần phải được cân nhắc thận trọng Danh mục hóa chất, vật tư y tế phản ánh sự thay đổi trong thực hành lâm sàng để công tác khám và điều trị nhằm đạt hiệu quả cao

Mô hình bệnh tật thuộc bệnh viện là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian nhất định Tùy theo hạng và tuyến bệnh viện mà mô hình bệnh tật bệnh viện có thể thay đổi (do hạng bệnh viện liên quan tới kinh phí, kỹ thuật điều trị, biên chế) Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ xây dựng danh mục HC, VTYT phù hợp mà còn làm cơ sở

để bệnh viện hoạch định, phát triển toàn diện trong tương lai

Kinh phí cho mua hóa chất, vật tư y tế, trình độ chuyên môn, nhu cầu sử dụng là những căn cứ quan trọng trong việc xây dựng DM hóa chất, vật tư y tế của bệnh viện

1.1.2.Mua hóa chất, vật tư y tế

Mua HC, VTYT là khâu rất quan trọng Mua sắm không hiệu quả dẫn tới chất lượng kém gây lãng phí hoặc bệnh nhân sử dụng những HC, VTYT chất lượng kém

Hoạt động mua HC, VTYT tại bệnh viện được thực hiện khi có bản dự trù trên cơ sở đó lập kế hoạch mua; lựa chọn nguồn cung ứng; hơp đồng mua HC, VTYT; giám sát thực hiện cung ứng, nhập hàng, kiểm soát chất lượng…

Xác định nhu cầu: Xác định số lượng hóa chất, vật tư y tế trong danh mục chính là xác định được nhu cầu để chuẩn bị cho quá trình mua hóa chất, vật tư y

tế được chủ động và đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời Bình thường trong hệ thống cung ứng hóa chất, vật tư y tế điều mang tính quyết định về nhu cầu hóa chất, vật tư y tế thường là lượng hóa chất, vật tư y tế tồn trữ và luân chuyển qua kho Khi có thay đổi cơ chế cung ứng, thay đổi cách điều trị thì việc xác định nhu cầu sử dụng hóa chất, vật tư y tế là thực sự cần thiết và phải dựa vào một số yếu

tố khác ngoài yếu tố lượng hóa chất, vật tư y tế tồn trữ và luân chuyển Do nhu cầu HC, VTYT được quyết định và chi phối bởi rất nhiều yếu tố, có ba phương pháp tính toán và ước tính nhu cầu HC, VTYT:

- Thống kê dựa trên mức sử dụng thực tế

- Dựa trên cơ sở quản lý các dịch vụ y tế

- Dựa trên mô hình bệnh tật và dịch vụ kỹ thuật

Trang 16

Trong thực tế để xác định nhu cầu hóa chất, vật tư y tế cần kết hợp các phương pháp trên và xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu hóa chất, vật tư y tế như: Bệnh tật, thời tiết, điều kiện kinh tế, sức khoẻ, trình độ chuyên môn, phác đồ điều trị, những tiến bộ trong y học và kỹ thuật điều trị mới, giá cả, sự xuất hiện các mặt hàng mới… Mặt khác phải chú ý phân tích và loại bỏ sai số do nhu cầu hóa chất, vật tư y tế chưa phù hợp với kỹ thuật và phương pháp điều trị

Việc mua bán HC, VTYT phải thực hiện qua thể thức đấu thầu công khai theo quy định của nhà nước Phương thức mua sắm HC, VTYT gồm: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp…

Tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa, việc mua sắm được dựa trên kết quả đấu thầu tập trung tại sở y tế đối với các mặt hàng thông dụng và kết quả đấu thầu tại bệnh viện đối với các mặt hàng chuyên khoa, kỹ thuật cao hoặc các mặt hàng theo TT-BYT

Lựa chọn nhà cung ứng: Lựa chọn ra nhà thầu có năng lực đáp ứng đầy

đủ các yêu cầu của bên mời thầu

Giám sát đơn hàng: Việc nhập hàng vào phòng vật tư được giám sát bởi hội đồng kiểm nhập Kiểm tra đơn hàng có đảm bảo thời gian giao hàng, có đúng

số lượng, chủng loại, chất lượng, kỹ thuật, đơn giá như đã quy định trong hợp đồng trước đó hay không

Nhận HC, VTYT và kiểm tra: Phải nguyên đai nguyên kiện, bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật

Thu thập thông tin sử dụng: Thông qua các báo cáo sử dung, phản ánh của khoa phòng, triển khai những kỹ thuật mới từ đó đánh giá lại những HC, VTYT

để có thể bổ sung về kỹ thuật và bổ sung những mặt hàng mới

Căn cứ danh mục và các báo cáo thống kê HC, VTYT đã sử dụng để lập

dự trù mua HC, VTYT sử dụng cho năm sau

Tuy nhiên việc mua hóa chất, vật tư y tế tại các bệnh viện vẫn còn nhiều bất cập:

Mua hóa chất, vật tư y tế từ nhiều nguồn: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các hãng sản xuất từ nước ngoài, đây là thuận lợi cho công tác cung ứng nhưng đồng thời cũng là khó khăn trong việc quản lý và lựa chọn

1.1.3 Tồn trữ, cấp phát hóa chất, vật tư y tế

Quy trình cấp phát HC,VTYT từ phòng vật tư y tế đến khoa lâm sàng và cận lâm sàng, được xây dựng dựa trên tình hình nhân lực của phòng, nhân lực khoa lâm sàng và yêu cầu điều trị của bệnh viện Cấp phát HC, VTYT phải đảm

Trang 17

bảo nguyên tắc: Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời để phục vụ cho việc khám, chẩn đoán và điều trị cho người bệnh

Để tránh xảy ra sai sót trong khâu cấp phát trước khi cấp phát HC,VTYT người cấp phải thực hiện:

3 Kiểm tra: Phiếu lĩnh, quy chế, Số lượng, chủng loại Tên HC, VTYT Chất lượng HC, VTYT

3 Đối chiếu: Tên HC,VTYT trên vỏ, trên hộp Kích cỡ, số Số khoản, số lượng mỗi khoản

Bảo quản hóa chất, vật tư y tế: Là một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý cấp phát hóa chất, vật tư y tế đó là công tác tồn trữ, bảo quản gồm (quá trình xuất nhập kho an toàn, hợp lý, quá trình kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản hóa chất, vật tư y tế theo quy định

Bảo quản hóa chất, vật tư y tế trong kho theo tính chất từng loại theo yêu cầu để đảm bảo đúng nhiệt độ, độ ẩm, có chế độ phòng chống cháy nổ

Hệ thống kho đảm bảo: Cao ráo, thoáng mát, đủ ánh sang, đủ phương tiện bảo quản, an toàn, chống mất cắp, mối mọt, hỏa hoạn

Công tác tồn trữ hóa chất, vật tư y tế là trong những khâu quan trọng của việc bảo quản cung cấp hóa chất, vật tư y tế đến khoa, phòng, với chất lượng tốt [3]

1.1.4 Quản lý sử dụng hóa chất, vật tư y tế

Tăng cường sử dụng hóa chất, vật tư y tế hợp lý, an toàn hiện nay là vấn

đề quan tâm chung Việc sử dụng hóa chất, vật tư y tế không hợp lý, không đúng cách sẽ gây ra một số hậu quả như thất bại trong chẩn đoán, điều trị, gây biến chứng và tăng nguy cơ một số bệnh như nhiễm trùng vết mổ, nhiễm khuẩn huyết, kéo dài thời gian điều trị, gây lãng phí tiền bạc của nhà nước và nhân dân [3]

Đối với các vật tư y tế dùng trong kỹ thuật cao, cần phải tập huấn chuyên sâu cho cán bộ y tế về cách sử dụng cũng như cách bảo quản

Cần xây dựng các định mức để làm cơ sở cho việc quản lý sử dụng hóa chất, vật tư y tế Tránh hiện tượng lãng phí, thất thoát hoặc sử dụng không đúng mục đích

Ngoài ra với một số hóa chất, y dụng cụ và máy có thể thu hồi vỏ sau khi

sử dụng để quản lý chặt chẽ hơn Tuy nhiên hiện nay, việc quản lý sử dụng hóa chất và vật tư y tế còn gặp nhiều khó khăn và đây cũng là mối quan tâm của nhiều bệnh viện

Trang 18

1.2 Cơ cấu danh mục hóa chất vật tư y tế theo Thông tư BYT và Thông tư 04/TT-BYT, một số nguyên tắc áp dụng, cách thức thanh toán

27/TT-Nguyên tắc áp dụng và cách thức thanh toán đối với hóa chất và vật tư y tế được thực hiện theo thông tư số 04/2017/TT-BYT, ngày 14 tháng 04 năm 2017 của Bộ Y Tế Trong thông tư quy định về việc “Ban hành Danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế”

1) Một số nguyên tắc chung:

a) Chi phí vật tư y tế được Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo số lượng thực tế được sử dụng cho người bệnh Tính theo đơn vị tính của từng loại vật tư y

tế quy định trong Danh mục vật tư y tế ban hành kèm theo Thông tư;

b) Mức giá để Bảo hiểm xã hội áp dụng thanh toán chi phí vật tư y tế sử dụng cho người bệnh bảo hiểm y tế được tính theo giá mua vào của đơn vị theo quy định của pháp luật về mua sắm vật tư y tế;

c) Các loại vật tư y tế đã được kết cấu và tính vào giá của dịch vụ kỹ thuật giá ngày giường điều trị hoặc giá thu trọn gói theo ca bệnh theo quy định về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thì quỹ bảo hiểm y tế không thanh toán riêng;

d) Đối với những loại vật tư y tế chưa được kết cấu và tính vào giá của các dịch vụ kỹ thuật, giá ngày giường điều trị hoặc giá thu trọn gói theo ca bệnh thì Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán riêng Số tiền thanh toán chi phí vật tư y tế của từng người bệnh không vượt quá mức hưởng theo quy định của Luật bảo hiểm y

tế và các văn bản hướng dẫn về quyền lợi và mức hưởng bảo hiểm y tế đối với từng nhóm đối tượng;

2) Áp dụng và thanh toán trong một số trường hợp cụ thể:

a) Đối với các vật tư y tế có đơn vị tính là “bộ” mà có nhiều hạng mục hay

bộ phận đi kèm thì các vật tư y tế đi kèm đều được thanh toán bảo hiểm y tế Nếu giá của các loại vật tư y tế đi kèm được tính riêng lẻ thì thanh toán theo giá từng loại; nêu giá đã được tính trọn gói theo đơn vị là “bộ” thì không tách riêng từng loại để thanh toán thêm

Trường hợp chỉ sử dụng một phần hay một bộ phận của “bộ” thì thanh toán theo giá thành của bộ phận được sử dụng cho người bệnh nếu có giá riêng của từng bộ phận; nếu không có giá riêng cho từng bộ phận được sử dụng thì căn cứ vào giá mua sắm và tính chất đặc thù của từng bộ phận, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và Bảo hiểm xã hội trao đổi, thống nhất mức thanh toán cho bộ phận đó;

Trang 19

b) Thanh toán đối với các loại vật tư y tế sử dụng trong các dịch vụ kỹ thuật cao Chi phí lớn theo Danh mục dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn do Bộ Y

tế quy định:

- Trường hợp chi phí của các loại vật tư y tế này đã bao gồm trong giá dịch vụ kỹ thuật thì không tính riêng để thanh toán

- Trường hợp chưa bao gồm trong giá dịch vụ kỹ thuật thì Quỹ bảo hiểm y

tế thanh toán riêng nhưng không vượt quá mức hưởng quy định đối với trường hợp có sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn;

3) Danh mục các nhóm VTYT trong thông tư 04/2017/TT-BYT được trình bày ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Danh mục các nhóm VTYT trong thông tư 04/2017/TT-BYT.

N01.01.000 1.1 Bông

N01.02.000 1.2 Dung dịch sát khuẩn, rửa vết thương

N02.00.000 Nhóm 2.Băng, gạc, vật liệu cầm máu, điều

trị vết thương

N02.01.000 2.1 Băng Không thanh

toán riêng N02.02.000 2.2 Băng dính Không thanh

toán riêng N02.03.000 2.3 Gạc, băng gạc điều trị các vết thương

N02.04.000 2.4 Vật liệu cầm máu, điều trị các vết thương

N03.00.000

Nhóm 3.Bơm, kim tiêm, dây truyền, găng tay và vật tư y tế sử dụng trong chăm sóc người bệnh

N03.01.000 3.1 Bơm tiêm

N03.02.000 3.2 Kim tiêm

N03.03.000 3.3 Kim chọc dò, sinh thiết và các loại kim

khác N03.04.000 3.4 Kim châm cứu Không thanh

toán riêng N03.05.000 3.5 Dây truyền, dây dẫn

N03.06.000 3.6 Găng tay Không thanh

toán riêng N03.07.000 3.7 Túi, lọ và vật tư bao gói khác Không thanh

toán riêng

N04.00.000 Nhóm 4.Ống thông, ống dẫn lưu, ống nối,

Trang 20

dây nối, chạc nối, catheter

toán riêng N05.03.000 5.3 Dao phẫu thuật

N06.00.000 Nhóm 6 Vật liệu thay thế, vật liệu cấy

ghép nhân tạo

N06.01.000 6.1 Van nhân tạo, mạch máu nhân tạo

N06.02.000 6.2 Giá đỡ (stent)

N06.03.000 6.3 Thủy tinh thể nhân tạo

N06.04.000 6.4 Xương, sụn, khớp, gân nhân tạo

N07.01.000 7.1 Tim mạch và X- quang can thiệp

N07.01.500 Phim X- quang các loại, các cỡ Không thanh

toán riêng N07.02.000 7.2 Lọc máu, lọc màng bụng

N07.03.000 7.3 Mắt, Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt

Nhóm 9 Các loại vật tư y tế thay thế sử dụng trong mộ

t số thiết bị chẩn đoán, điều trị

Không thanh toán riêng

Nhận xét:

Nội dung Thông tư 27/2013/TT-BYT còn một số vật tư y tế cũng có thể thuộc nhiều nhóm nên gây khó khăn trong việc sắp xếp vào nhóm nào Một số nhóm trong thông tư không được thanh toán riêng thì vẫn có trong nhóm Nhưng một số vật tư y tế không được thanh toán riêng cũng không có trong thông tư nhưng vẫn được BHXH thanh toán vào các kỹ thuật: Que và kim thử đường huyết, phim chup X quang Cũng vì tên thương mại của vật tư y tế và hóa chất

Trang 21

đều đặt do công ty sản xuất và không theo một quy định hay quy luật nào cả Cho nên nhiều vật tư y tế có sự khác biệt về tên trúng thầu và tên trong thông tư 27

Có nhiều nhóm gây khó hiểu cho việc áp dụng vì không thể xác định được nhóm

Khoản 6; Điều 52 luật đấu thầu

Phụ lục 1; Mục 35; sửa đổi hướng dẫn (bơm tiêm truyền áp lực các loại các cỡ

Mục 262; Dụng cụ, máy căt, khâu nối tự động sử dụng trong kỹ thuật Doppler các loại các cỡ ( bao gồm cả bộ đầu dò Doppler động mạch búi trĩ

Phụ lục 2 và 3 có thay đổi và bổ sung bảng biểu mẫu [5]

1.3.Vài nét về bệnh viện Nhi Thanh Hóa

1.3.1.Khái quát vài nét về bệnh viện

Bệnh viện Nhi Thanh Hóa chính thức tiếp nhận bệnh nhân

Bệnh viện Nhi Thanh Hóa được thành lập theo Quyết định số 1348/QĐ –UBND, ngày 01 tháng 06 năm 2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá và chính thức tiếp nhận bệnh nhân từ tháng 9 năm 2007

- Từ 01/4/2007: Chính thức đi vào hoạt động, là Bệnh viện hạng II trực thuộc Sở Y tế Thanh Hoá, quy mô 200 giường kế hoạch;

- Tháng 9/2007: Chuyển hai khoa Nội Nhi và Ngoại Nhi của Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hoá về Bệnh viện

- Từ tháng 4 năm 2012 là Bệnh viện hạng I; quy mô giường kế hoạch 400, thực kê 500 giường

- Từ tháng 01 năm 2015 đến nay, quy mô bệnh viện 500 giường kế hoạch, thực kê 800 giường

Bệnh viện có nhiệm vụ cấp cứu, khám chữa bệnh cho các đối tượng trẻ

em dưới 16 tuổi của tỉnh Thanh Hóa (và một số tỉnh lân cận, trong đó có cả tỉnh Hóa Phăn - Lào); Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế của bệnh viện của Bộ Y tế ban hành kèm theo QĐ số 1895/1997/BYT -QĐ, ngày 19/09/1998

Trang 22

Với quy mô và chức năng quan trọng của bệnh viện, cùng với nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của người bệnh, công tác quản lý, sử dụng HC,VTYT cần được chú trọng, giám sát chặt chẽ

1.3.2 Mô hình tổ chức bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Bệnh viện có 18 khoa lâm sàng, 06 khoa cận lâm sàng, 08 phòng chức năng và 1 trung tâm dịch vụ tổng hợp được thể hiện trong hình 1.3 như sau

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Đơn vị

Khoa khám bệnh

Khoa Hô hấp

Khoa truyền nhiễm da liễu

Khoa cấp cứu và điều trị tích cực

Khoa sơ sinh

Khoa Hồi sức tích cực sơ sinh

Khoa Mắt

Khoa Tim mạch lồng ngực

Khoa Nội tổng hợp

Khoa Ngoại chấn thương

Khoa Tai- mũi - họng

Khoa Răng hàm mặt

Khoa Thận khớp máu, ung

bướu,di truyền chuyển hóa

Khoa Ngoại tổng hợp

Khoa gây mê hồi sức

Khoa tiêu hóa

Khoa Nội dị ứng- cơ xương khớp

Khoa thần kinh đông y phục hồi

chức năng

Đơn vị

Tổ chức cán bộ Hành chính quản trị

Kế hoạch tổng hợp Chỉ đạo tuyến Tài chính kế toán Điều dưỡng Phòng vật tư y tế Phòng công nghệ thông tin

Đơn vị

Hóa sinh-Huyết học-Di truyền tế bào ung thư

Khoa chẩn đoán hình ảnh

Khoa Vi sinh Khoa Giải phẫu bệnh

Khoa chống nhiễm khuẩn

Khoa Dược

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 23

1.3.3 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện nhi Thanh Hóa

Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực bệnh viện năm 2017

Phân loại Trình độ Số lượng Tỷ lệ %

1.3.4 Khái quát vài nét về Phòng vật tư y tế

Tổ chức và hoạt động của Phòng VTYT được thực hiện theo thông tư 22/2011/TT – BYT Với vai trò là một khoa cận lâm sàng có nhiệm vụ cung cấp vật tư y tế tiêu hao, hóa chất cho toàn bệnh viện theo đúng quy chế xuất, nhập, tồn, cấp phát, bảo quản, thống kê, pha chế, trực nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu điều trị nội và ngoại trú; tổ chức cấp phát thuốc tới các khoa lâm sàng đạt > 80% (theo chỉ thị 05/2004/CT-BYT); thực hiện thu hồi triệt để vỏ chai lọ các HC,VTYT quý hiếm và có báo cáo hàng tuần, hàng tháng trình Ban giám đốc bệnh viện, điều dưỡng trưởng khoa để kịp thời uốn nắn nhằm tránh tình trạng thất thoát HC, VTYT ra ngoài; công tác theo dõi giám sát và kiểm tra cơ số, bảo quản và sử dụng HC, VTYT tại các khoa, từng bước đi vào chiều sâu và đã thu được hiệu quả nhằm góp phần cùng các bác sỹ nâng cao dần chất lượng điều trị tại Bệnh viện Bệnh viện Nhi Thanh Hóa là bệnh viện hạng I, có số lượng BN

Trang 24

Nhi đông và tình trạng nặng do đó nhu cầu về hóa chất, vật tư y tế rất đa dạng về chủng loại và chất lượng Vấn đề cung ứng, hóa chất, vật tư y tế là một trong những nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh viện Mặt khác hoạt động cung ứng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố vì vậy bên cạnh những mặt thuận lợi cũng có những khó khăn nhất định

1.3.5 Cơ cấu nhân lực phòng vật tư y tế:

Hiện tại Phòng vật tư y tế bệnh viện Nhi Thanh Hóa có tổng số 15 nhân viên, trong đó gồm có: 01 kỹ sư đang học sau đại học, 04 kỹ sư, 01 DSCKI, 01 DSĐH đang học CKI, 06 DSCĐ, 01 ĐHHC, 01 cán bộ văn phòng Với cơ cấu nhân lực như vậy thì tập thể khoa Phòng VTYT đã cố gắng hết sức phấn đấu và hoàn thành suất sắc nhiệm vụ được giao Để làm được điều đó, dưới sự lãnh đạo phòng, tập thể Phòng VTYT đã đoàn kết, gắn bó với nhau, chia sẻ những khó

khăn cũng như thuận lợi trong công việc

Sơ đồ tổ chức phòng VTYT được thể hiện ở hình 1.4

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức phòng vật tư y tế bệnh viện 1.3.6 Mô hình bệnh tật tại bệnh viện

Mô hình bệnh tật của một xã hội, một cộng đồng, một quốc gia nào đó là tập hợp tất cả những trạng thái mất cân bằng về thể xác, tinh thần dưới tác động của nhiều yếu tố khác nhau xuất hiện trong cộng đồng đó, xã hội đó trong những khoảng thời gian nhất định

Ở Việt Nam cũng như trên thế giới có hai kiểu mô hình bệnh viện là bệnh viện chuyên khoa và bệnh viện đa khoa Mô hình của Bệnh viện Nhi Thanh Hóa chính là mô hình bệnh viện đa khoa với đầy đủ các chương bệnh thường gặp được thể hiên trong bảng 1.2

Ban lãnh đạo Phòng VTYT

TTBYT

Trang 25

Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật trong điều trị nội trú, ngoại trú tại Bệnh

Số lượt %

5,979 3,741 2.4 2,238 5.3

4 E00- E90

Chương IV:

Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hoá

1,799 1,694 1.1 105 0.2

5 F00- F99

Chương V: Rối

loạn tâm thần và hành vi

8,870 7,650 4.9 1,220 2.9

6 G00- G99

Chương VI:

Bệnh hệ thần kinh

3,926 3,571 2.3 355 0.8

7 H00- H59

Chương VII:

Bệnh mắt và phần phụ

7,399 6,046 3.9 1,353 3.2

8 H60- H95

Chương VIII:

Bệnh tai và xương chũm

7,986 6,621 4.3 1,365 3.2

9 I00- I99

Chương IX:

Bệnh hệ tuần hoàn

Trang 26

STT Mã ICD

10 Tên bệnh Tổng mắc

Ngoại trú Nội trú

Số lượt % lượt Số %

5,616 5,194 3.4 422 1.0

15 P00- P96

Chương XVI:

Một số bệnh xuất phát trong thời kì chu sinh

2,510 1,924 1.2 586 1.4

16 Q00- Q99

Chương XVII:

Dị tật, dị dạng bẩm sinh và bất thường của nhiễm sắc thể

3,558 2,361 1.5 1,197 2.8

17 R00- R99

Chương XVIII:

Triệu chứng, dấu hiệu và những phát hiện lâm sàng và cận lâm sàng bất thường, không phân loại ở nơi khác

8,683 8,151 5.3 532 1.3

18 S00- T98

Chương XIX:

Chấn thương, ngộ độc và một

số hậu quả khác

do nguyên nhân bên ngoài

3,964 2,304 1.5 1,660 3.9

29 V01- Y82

Chương XX:

Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong

424 243 0.2 181 0.4

20 Z00- Z99

Chương XXI:

Yếu tố ảnh hưởng đến tình

405 233 0.2 172 0.4

Trang 27

STT Mã ICD

10 Tên bệnh Tổng mắc

Ngoại trú Nội trú

Số lượt % lượt Số %

trạng sức khoẻ

và việc tiếp xúc với cơ quan y tế

Tổng 197,101 154,562 100 42,539 100

1.4 Tính thiết yếu của đề tài

Việc nghiên cứu, phân tích thực trạng sử dụng Hóa chất, vật tư y tế trong các

cơ sở điều trị là hết sức cần thiết để có những điều chỉnh phù hợp giúp cho công tác xây dựng danh mục, dự trù HC, VTYT được hợp lý Chất lượng hoạt động cung ứng hóa chất, vật tư y tế tại bệnh viện vẫn chưa được quản lý chặt chẽ

Trong việc dự trù và đấu thầu thuốc tại bệnh viện còn một số hạn chế vẫn còn nhiều bất cập

Cần có biện pháp trong quá trình sử dụng hóa chất, vật tư y tế hợp lý từ đó

đề ra phương pháp quản lý và kiện toàn hệ thống cấp phát tại Phòng vật tư

Việc sử dụng vật tư tiêu hao trong các nhóm trong thông tư 04 cần xem xét mức độ sử dụng đã phù hợp hay chưa

Từ trước tới nay, tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa chưa có nghiên cứu nào được triển khai về vấn đề này, do vậy việc triển khai một nghiên cứu về danh mục HC, VTYT sử dụng tại bệnh viện là hết sức thiết yếu Vì vậy tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục hóa chất và vật tư y tế được sử dụng

tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa trong năm 2017”

Trang 28

Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục hóa chất sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017

- Danh mục vật tư y tế sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017

- Các quyết định trúng thầu hóa chất, vật tư y tế năm 2017

- Báo cáo sử dụng HC, VTYT tại BV

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 01/01/2017đến tháng 31/12/2017

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp mô tả hồi cứu

2.2.2 Tóm tắt thiết kế nghiên cứu: Biến số nghiên cứu

Các chỉ tiêu nghiên cứu được nghiên cứu theo bảng 2.1

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu

TT Tên biến số Định nghĩa Giá trị Cách thu thập

Biến

số

Danh mục VTYT sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm

Phân loại

Danh mục HC, HC, VTYT sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017

Phân loại

Danh mục trúng thầu của bệnh viện năm

2017

Trang 29

thầu tại bệnh viện

Nhi Thanh Hóa

theo nguồn gốc xuất

xứ trong đấu thầu

số lượng HC, VTYT trúng thầu năm 2017

Phân loại

Danh mục trúng thầu của bệnh viện năm

số lượng HC, VTYT trúng thầu năm 2017

Phân loại

Danh mục trúng thầu của bệnh viện năm

và nằm ngoài danh mục trên tổng chi phí

sử dụng vật tư y tế toàn viện

Phân loại

Danh mục VTYT sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm

2017

7

Cơ cấu về số lượng

và chi phí sử dụng

của danh mục vật tư

y tế theo thông tư

04/2017/TT-BYT

Phân chia thành 8 nhóm theo thông tư 04/2017/TT-BYT trên tổng chi phí vật tư y tế nằm trong thông tư

Phân loại

Danh mục VTYT sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm2017

Phân loại

Danh mục VTYT sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm

2017

Trang 30

Phân loại

Danh mục HC, VTYT sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm 2017

Danh mục HC sử dụng tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa năm

2017

Ngày đăng: 30/04/2019, 09:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm