Hiện nay theo thống kê của Cục Quản lý dược toàn quốc có 61.867 cơ sở bán lẻ thuốc trong đó: 19.107 nhà thuốc, 39.032 quầy thuốc, 3.728 tủ thuốc trạm y tế xã đã góp phần đảm bảo quyền củ
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HOÀI AN
KHẢO SÁT SỰ PHÂN BỐ VÀ THỰC TRẠNG HÀNH NGHỀCÁC CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2018
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HOÀI AN
KHẢO SÁT SỰ PHÂN BỐ VÀ THỰC TRẠNG HÀNH NGHỀ CÁC CƠ SỞ BÁN LẺ THUỐC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM 2018
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện: 01/2018 - 10/2018
HÀ NỘI 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi rất tự hào và cảm ơn Trường Đại học dược Hà Nội đã cho phép Tôi được bày tỏ tình cảm và lời cảm ơn mà lâu nay Tôi muốn được một lần bày tỏ với các thầy, các cô, các Lãnh đạo, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
Để có bài trình bày Luận văn hôm nay, Trước tiên Tôi xin gửi lời cảm
ơn chân thành nhất đến toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức trong toàn bộ khóa học Chuyên khoa I khóa 20 Tôi đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức và nền tảng cho quá trình viết luận văn, cũng như năng cao trình độ để phục vụ, hỗ trợ cho công tác chuyên môn đang đảm nhận của Tôi tại đơn vị
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới Tiến sĩ
Đỗ Xuân Thắng Thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn ân cần
và động viên Tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin cảm ơn Ban giám đốc Sở Y tế Vĩnh Phúc tạo điều kiện về tổ chức,
cơ sở vật chất và luôn động viên cả lớp học tập tốt tại tỉnh Vĩnh Phúc
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Sở Y tế Cao Bằng, Phòng nghiệp
vụ dược, các đồng nghiệp tạo điều kiện về thời gian, công việc để tôi có đủ thời gian học tập, nghiên cứu, hoàn thành Luận văn cũng như hoàn thành toàn
bộ khóa học này
Lời cuối cùng, Tôi xin tỏ lòng biết ơn tới bạn bè,các thành viên trong gia đình bé nhỏ của Tôi đã luôn theo sát động viên, giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn và khóa học này
Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2018
Học viên
Nguyễn Thị Hoài An
Trang 4PHỤ LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1.TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan chung về mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam 4
1.1.1 Một số đặc điểm của mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam 4
1.1.2 Vai trò của các cơ sở bán lẻ thuốc 6
1.1.3 Thực trạng mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam 8
1.2 Nguyên tắc, tiêu chuẩn " Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc 9
1.2.1.Các chỉ tiêu về tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) 9
1.2.2 Quy định điều kiện và phạm vi hoạt động chuyên môn của các cơ sở bán lẻ thuốc hiện nay 11
1.2.3.Tiêu chí đánh giá tiêu chuẩn thực hiện Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc 13
1.3 Một số nghiên cứu về mạng lưới cung ứng thuốc tại cộng đồng tại các tỉnh 15
1.4 Khái quát về đặc điểm kinh tế, xã hội và hệ thống y tế tỉnh Cao Bằng 17
1.4.1.Đặc điểm về vị trí địa lý, diện tích, dân số, kinh tế xã hội, cơ sở bán lẻ thuốc tại tỉnh Cao Bằng 17
1.4.2 Đặc điểm về ngành y tế và mạng lưới bán lẻ thuốc của tỉnh Cao Bằng .18
Trang 51.5.Tính cấp thiết của đề tài 20
Chương2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.2.1.Biến số nghiên cứu 22
2.2.2.Thiết kế nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu 23
2.2.3.Phương pháp thu thập số liệu 25
2.2.4 Cỡ mẫu nghiên cứu 25
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích và số liệu 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Sự phân bố của các cơ sở bán lẻ thuốc tại tỉnh Cao Bằng năm 2018 27
3.1.1 Số lượng các loại hình cơ sở bán lẻ thuốc năm 2018 27
3.1.2.Phân bố mạng lưới cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn các huyện, thành phố của tỉnh Cao Bằng năm 2018 27
3.1.3 Phân bố các loại hình cơ sở bán lẻ thuốc trên từng địa bàn các huyện, thành phố của tỉnh Cao Bằng năm 2018 29
3.1.4 Số dân bình quân trên một CSBL thuốc tỉnh Cao Bằng năm 2018 (Chỉ số P) 31
3.1.5.Diện tích bình quân và bán kính bình quân có một CSBL thuốc tỉnh Cao Bằng năm 2018 (Chỉ số R và S) 33
3.1.6.Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn từng huyện, thành phố trong tỉnh Cao Bằng năm 2018 36
3.1.6.1.Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn từng xã, phường thành phố Cao Bằng 36
Trang 63.1.6.2 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn từng xã,
Thị trấn Huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng 38
3.1.6.3.Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn từng xã, Thị trấn huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 39
3.2 Khảo sát việc thực hiện hành nghề quy định trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2018 41
3.2.1 Số lượt thanh tra, kiểm tra tại các CSBL thuốc năm 2018 41
3.2.2 Khảo sát kết quả thanh tra, kiểm tra các CSBL thuốc năm 2018 42
3.2.2.1.Kết quả thanh tra, kiểm tra về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị,thực hiện quy chế chuyên môn của nhà thuốc 42
3.2.2.2.Kết quả thanh tra, kiểm tra về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị,thực hiện quy chế chuyên môn của quầy thuốc 42
3.2.2.3.Kết quả thanh tra, kiểm tra về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị,thực hiện quy chế chuyên môn của tủ thuốc trạm y tế xã 46
Chương 4.BÀN LUẬN 48
4.1.Bàn luận về sự phân bố mạng lưới bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2018 theo các loại hình bán lẻ thuốc 48
4.2 Bàn luận thực hiện các quy định theo thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày 22/01/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2018 52
4.4.Hạn chế của đề tài 56
KẾT LUẬN 57
KIẾN NGHỊ 58
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới cung ứng thuốc theo WHO 11
Bảng 1.2 Đơn vị hành chính, diện tích, dân số,mật độ dân số,dân số tham gia bảo hiểm y tế của tỉnh Cao Bằng 17
Bảng 1.3.Tổng số nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc của tỉnh Cao Bằng trong 5 năm 19
Bảng 1.4.Tổng số nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc đạt GPP tỉnh Cao Bằng trong 5 năm 19
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu mục tiêu 1 22
Bảng 2.2 Biến số nghiên cứu mục tiêu 2 23
Bảng 2.3 Các loại hình bán lẻ thuốc 25
Bảng 2.4 Các CSBL thuốc được thanh tra, kiểm tra trong năm 2018 26
Bảng 3.1 Số lượng các loại hình cơ sở bán lẻ thuốc năm 2018 27
Bảng 3.2 Phân bố mạng lưới cơ sở bán lẻ thuốc trên từng địa bàn các huyện, thành phố của tỉnh Cao Bằng năm 2018 28
Bảng 3.3.Số lượng CSBL từng loại hình trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 29
Bảng 3.4.Số lượng nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trên từng đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng 30
Bảng 3.5 Số dân bình quân có 01 CSBL thuốc theo từng huyện, thành phố trong tỉnh Cao Bằng năm 2018 31
Bảng 3.6.Diện tích bình quân và bán kính bình quân có một CSBL thuốc theo từng huyện, thành phố trong tỉnh Cao Bằng năm 2018 33
Bảng 3.7.Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn từng xã, phường thành phố Cao Bằng 36
Bảng 3.8 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn từng xã, Thị trấn huyện Trùng Khánh tỉnh Cao Bằng 38
Trang 8Bảng 3.9 Sự phân bố CSBL thuốc theo dân số, diện tích trên địa bàn từng xã, Thị trấn huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng 40 Bảng 3.10 Số lượt thanh tra, kiểm tra các CSBL thuốc từ tháng 01/2018 đến tháng 10/ 2018 41 Bảng 3.11 Kết quả thanh tra, kiểm tra về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị,thực hiện quy chế chuyên môn của nhà thuốc ( n=40) 42 Bảng 3.12.Kết quả thanh tra, kiểm tra về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị,thực hiện quy chế chuyên môn của quầy thuốc 45 Bảng 3.13 Kết quả thanh tra, kiểm tra về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị,thực hiện quy chế chuyên môn của tủ thuốc trạm y tế xã (n=10) 47
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒTHỊ
Hình 1.1 Trách nhiệm của dược sĩ tại các cơ sở bán lẻ thuốc 7Hình 2.1 Nội dung nghiên cứu 24 Hình 3.1.Biểu đồ tỷ lệ số dân bình quân có một CSBL thuốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2018 32 Hình 3.2 Biểu đồ diện tích bình quân có một cơ sở bán lẻ thuốc = S (Km²) 34 Hình 3.3 Biểu đồ bán kính bình quân có 01 điểm bán thuốc phục vụ =R
(Km) 35
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Practice)GSP Thực hành tốt bảo quản thuốc(Good Storage
Practice)GPs Thực hành tốt các nguyên tắc, tiêu chuẩn
GLP Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm (Good Laboratory
Practice)GMP Thực hành tốt sản xuất thuốc (Good Manufacturing
Practice)GSP Thực hành tốt bảo quản thuốc (Good Storage
WHO Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Tread
Organization)
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Dược phẩm là ngành có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế
xã hội hiện nay Không giống như những ngành kinh doanh thông thường khác, Dược phẩm có liên quan trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng chính là tài sản quý giá nhất của con người
Thuốc là một trong những yếu tố quan trọng trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho con người, là một loại hàng hóa đặc biệt liên quan đến sức khỏe con người Sức khỏe là vốn quý nhất của con người và của toàn xã hội.Đầu tư cho sức khỏe chính là đầu tư cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, trong những năm gần đây, mạng lưới kinh doanh dược cũng phát triển
nở rộ hệ thống bán lẻ thuốc phát triển rộng khắp trên toàn quốc Hiện nay theo thống kê của Cục Quản lý dược toàn quốc có 61.867 cơ sở bán lẻ thuốc (trong đó: 19.107 nhà thuốc, 39.032 quầy thuốc, 3.728 tủ thuốc trạm y tế xã) đã góp phần đảm bảo quyền của dân được tiếp cận thuốc đặc biệt là người dân ở những địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa và đã có những đóng góp tích cực bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ thuốc có chất lượng với giá cả hợp lý cho nhân dân là một mục tiêu chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Tuy nhiên, phân bố mạng lưới chưa đồng đều còn tập trung nhiều tại khu đô thị, hoạt động mạng lưới cung ứng thuốc đang gặp nhiều thách thức như tình trạng mua bán thuốc không rõ nguồn gốc, thuốc giả, thuốc kém chất lượng, mua bán thuốc không theo đơn, đặc biệt việc mua bán, sử dụng thuốc kháng sinh không có đơn thuốc đã dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh ở mức độ đáng báo động Nguyên nhân quan trọng của tình trạng này là thói quen mua bán thuốc không cần đơn còn nhiều, hiện nay chưa có công cụ hữu hiệu giúp cho người dân
Trang 112
biết được thông tin, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng thuốc, giá cả và cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động mua bán thuốc trên thị trường Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương, một trong những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu nhằm thuốc đẩy phát triển ngành dược đó là " Tập trung quản lý
hệ thống bán buôn, bán lẻ, các nhà thuốc trong các bệnh viện Thực hiện đồng
bộ các giải pháp để truy xuất nguồn gốc thuốc, chấn chỉnh tình hình bán thuốc không theo đơn Ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện kết nối mạng, đảm bảo kiểm soát xuất xứ, giá cả thuốc được mua vào, bán ra ở mỗi nhà thuốc trên toàn quốc"
Hiện nay tỉnh Cao Bằng có 368cơ sở bán lẻ thuốc được phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh, việc cung ứng đầy đủ kịp thời thuốc có chất lượng, giá
cả hợp lý tới tận tay người dùng đóng vai trò hết sức quan trọng, tuy nhiên tình hình phân bố của các cơ sở bán lẻ thuốc giữa các địabàn trong tỉnh là khác nhau, cũng như việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luậtđối với
cơ sở bán lẻ thuốc có gì thuận lợi, khó khăn, khó thực hiện về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy chế chuyên môn để duy trì đáp ứng Thực hành tốt
cơ sở bán lẻ thuốc đặc biệt là công việc cấp bách hiện nay là kết nối mạng của các CSBL thuốc nhằm kiểm soát bán thuốc theo đơn, chất lượng thuốc Từ năm 2016 trở lại đây chưa có một nghiên cứu nào về mạng lưới bán lẻ và việc thực hiện Luật Dược số 105/2016/QH13, Nghị định 54/NĐ-CP và các quy định mới của Bộ Y tế đối với các hoạt động cơ sở bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh Cao Bằng cũng như chưa có đề tài nào sơ bộ đánh giá công tác kết nối mạng cho các cơ sở bán lẻ thuốc Với mong muốn có được đánh giá tổng quát về mạng lưới cơ sở bán lẻ thuốc, đánh giá việc duy trì đáp ứng “Thực hành tốt cơ
sở bán lẻ thuốc” quy đinh tại Thông tư 02/2018 /TT-BYT đặc biệt là bước đầu đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin kết
Trang 123
nối mạng CSBL thuốc, những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện những quy định của Bộ Y tế áp dụng tại địa bàn tỉnh Với vai trò là một cán bộ làm công tác quản lý trong lĩnh vực hành nghề dược tư nhân,vận dụng những kiến thức
đã tiếp thu được trong quá trình học tập tại lớp chuyên khoa 1 khóa 20 Trường Đại học Dược Hà Nội và thực tiễn ở đơn vị công tác, tôi mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Khảo sát sự phân bố và thực trạng hành nghề các cơ sở bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2018”
Để thực hiện luận văn tốt nghiệp dược sĩ chuyên khoa 1 chuyên ngành
Tổ chức quản lý dược phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của bản thân và giúp tôi đưa ra kiến nghị, giải pháp tham mưu cho Lãnh đạo Ngành y tế Cao Bằng,
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đánh giá một cách tổng quát nhất, đúng nhất, chính xác nhất để chỉ đạo đưa ra chiến lược cho ngành dược Cao Bằng từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 đối với các cơ sở bản lẻ thuốc Góp phần vào chiến lược chung công tác CSSK nhân dân các dân tộc tỉnh Cao Bằng được tốt hơn nữa trong thời gian tới
Trang 134
Chương 1.TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan chung về mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam
1.1.1 Một số đặc điểm của mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam
Đã hàng ngàn năm nay thuốc phòng và chữa bệnh trở thành nhu cầu tất yếu của con người Thuốc đóng vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân và nói rộng hơn là một trong những yếu tố chủ yếu
nhằm đảm bảo mục tiêu sức khoẻ của mọi người
Thời kỳ kinh tế còn hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung bao cấp, thuốc được cung cấp theo kế hoạch với giá bao cấp của Nhà nước Hệ thống cung ứng này có đặc điểm sau: Bảo đảm thuốc đến tay người tiêu dùng; Giá thuốc rẻ, ngay cả vùng thu nhập thấp người dân cũng dễ dàng mua được; Một bộ phận không nhỏ nhân dân được Nhà nước bao cấp hoàn toàn về thuốc; Quản lý đơn giản, thuận lợi cho cho hệ thống quản lý Nhà nước về thuốc và quản lý chất lượng thuốc
Trong thời kỳ bao cấp, tuy mức hưởng thụ thuốc bình quân đầu người thấp nhưng đã đảm bảo được những nhu cầu thuốc tối cần thiết trong công tác phòng chữa bệnh cho hầu hết các tầng lớp nhân dân, như vậy là khá công bằng Tuy vậy tình hình khan hiếm thuốc lại khá gay gắt
Cuối những năm 80 đầu năm 90 nền kinh tế nước ta chuyển sang hoạt động theo cơ chế mới Quá trình chuyển đổi nền kinh tế làm cho nguồn cung ứng thuốc có nhiều thay đổi lớn Từ chỗ thiếu thuốc, thị trường Việt Nam trở nên tràn ngập các loại thuốc làm cho việc tổ chức thực hiện và quản lý thuốc gặp nhiều khó khăn, nhưng về cơ bản thị trường thuốc đã đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác y tế, đặc biệt là tuyến huyện Thị trường dược phẩm, tính xã hội hóa cao với sự tham gia của các thành phần kinh tế, mạng lưới phân phối bán lẻ thuốc phát triển mạnh mẽ trên
Trang 145
toàn quốc, đảm bảo đủ thuốc cho nhu cầu điều trị, người dân có thể tiếp cận
dễ dàng với cơ sở bán lẻ thuốc So với khuyến cáo của của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), thì các điểm bán thuốc phải bố trí để người dân đi bằng phương tiện thông thường nhất cũng không mất quá 30 phút, như vậy bán kính 1,67
km đủ đáp ứng quy định trên Tất nhiên đây chỉ là tính bình quân, còn thực tế
cá biệt có nơi số điểm bán thuốc lại quá dày đặc (thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội) trong khi đó nhiều nơi nhất là ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo số điểm bán thuốc lại quá thưa thớt Hệ thống cung ứng thuốc đã đóng góp thêm một lượng sản phẩm phục vụ việc chăm sóc sức khỏe nhân dân, tạo công ăn việc làm cho hàng chục vạn lao động trong các khâu cung ứng, sản xuất và phục vụ góp phần hạn chế các điểm bán thuốc không hợp pháp do màng lưới bán thuốc mở rộng
Khi thị trường thuốc cung cấp bằng và trên nhu cầu của cộng đồng lại nảy sinh vấn đề mất cân bằng trong sử dụng thuốc nói chung Mức hưởng thụ thuốc chữa bệnh quá chênh lệch giữa các vùng địa lý khác nhau và giữa các tầng lớp dân cư Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có mức tiêu thụ thuốc bình quân đầu người cao nhất, trong khi các tỉnh miền núi lại rất thấp
Số lượng các điểm bán thuốc ở khu vực nông thôn tăng lên đáng kể, các điểm bán thuốc cũng đã vươn tới các xã vùng sâu, vùng xa, tuy nhiên mạng lưới phân bố thuốc vẫn tập trung ở những khu vực đông dân cư, thị trấn, thị xã, đặc biệt là thành phố lớn Mạng lưới rộng các cơ sở bán thuốc giúp cho người dân tiếp cận với thuốc, nhưng tạo ra một thách thức rất lớn để quản lý chất lượng thuốc được bán, điều kiện bảo quản thuốc và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Nhà thuốc vẫn gặp khó khăn về cả con người, cơ sở vật chất trong việc triển khai áp dụng tiêu chuẩn “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc” Vẫn còn hiện tượng bán thuốc hết hạn sử dụng, thuốc kém chất lượng,
Trang 156
nhiều nhân viên bán thuốc vẫn chưa có khả năng và thói quen hướng dẫn sử dụng thuốc cho khách hàng
1.1.2 Vai trò của các cơ sở bán lẻ thuốc
Việc đảm bảo cung ứng thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị là một nhiệm vụ chủ yếu và hàng đầu của toàn ngành dược, trong đó các cơ sở bán lẻ chính là một thành phần làm nhiệm vụ cung ứng đảm bảo nhu cầu thuốc Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng cao Việc ra đời và phát triển mạnh mẽ của các cơ
sở bán lẻ thuốc đã góp phần không nhỏ trong công tác CSSK nhân dân
Các nhà thuốc, quầy thuốc và tủ thuốc của trạm y tế là đầu mối trực tiếp đưa thuốc đến cộng đồng Mọi nguồn thuốc sản xuất trong nước hay nhập khẩu đến được tay người sử dụng hầu hết đều trực tiếp qua hoạt động của các
cơ sở bán lẻ thuốc Khi nền kinh tế nước ta chuyển từ chế độ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, mạng lưới bán lẻ thuốc có điều kiện hình thành, mở rộng và phát triển Nhờ đó người dân có thể dễ dàng tiếp cận với các loại thuốc theo yêu cầu, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu khám bệnh và chữa bệnh Với chính sách quốc gia về thuốc thiết yếu, các cơ sở bán lẻ đã tập trung cung ứng thuốc thiết yếu cho nhân dân mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt là ở vùng khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc ít người Điều
đó góp phần quan trọng vào sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
cho người dân, cải thiện giống nòi người Việt
Hệ thống các cơ sở bán lẻ đã góp phần tích cực vào việc cung ứng thuốc phòng và chữa bệnh, thuận tiện cho người bệnh trong việc mua thuốc, chia sẻ bớt gánh nặng quá tải trong các cơ sở y tế Nhà nước, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trên thị trường dược phẩm, chấm dứt tình trạng khan hiếm thuốc trước đây
Trang 167
Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả là một trong hai mục tiêu cơ bản của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam Thực tế trình độ hiểu biết của người dân về thuốc, sử dụng thuốc và các vấn đề liên quan đến chăm sóc sức khỏe còn hạn chế; đồng thời người dân lại có thói quen tự mua thuốc chữa bệnh mà không cần sự thăm khám và kê đơn của bác
sỹ Vì vậy, dược sỹ tại các cơ sở bán lẻ có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin thuốc cần thiết, tư vấn sử dụng thuốc đầy đủ để người dân
có thể tự điều trị và nâng cao sức khỏe Vai trò của người Dược sĩ được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 1.1 Trách nhiệm của dược sĩ tại các cơ sở bán lẻ thuốc
Dù chưa phát huy, thực hiện được hết vai trò, trách nhiệm nhưng các dược sĩ cũng đã góp phần rất lớn vào việc đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hợp lý trong cộng đồng
Tưvấn dùng thuốc an toàn, hợp lý
TRÁCH NHIỆM CỦA DƯỢC SĨ CỘNG ĐỒNG
Tư vấn CSSK cộng đồng
Cung cấp thuốc có chất lượng
Tưvấn dùng thuốc an toàn, hợp lý
Trang 178
1.1.3 Thực trạng mạng lưới bán lẻ thuốc tại Việt Nam
Công tác đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, có hiệu quả là một trong hai mục tiêu cơ bản của chính sách quốc gia về thuốc của Việt Nam Theo tinh thần đó, sự ra đời của nhà thuốc đạt GPP nghĩa là “Thực hành tốt
cơ sở bán lẻ thuốc” trong những năm gần đây đã góp phần quan trọng trong việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Thực tế cho thấy việc tiếp tục duy trì chuẩn GPP tại các nhà thuốc hiện đang đặt ra một số khó khăn, hạn chế trong quá trình thực hiện
Thực hiện bán thuốc theo đơn là một trong những tiêu chuẩn hoạt động của nhà thuốc đạt GPP Tuy nhiên, thói quen mua bán không hóa đơn hiện đang trở thành một vấn nạn trong khâu phân phối thuốc ở nước ta khiến các loại thuốc giả, thuốc kém chất lượng dễ dàng len lỏi vào khâu vận chuyển và đến tay người tiêu dùng Theo đó, kháng sinh là một trong những nhóm thuốc được quy định chỉ được bán khi có đơn, tuy nhiên lại được bán khá phổ biến tại hầu hết các nhà thuốc, mặc dù không có đơn của bác sỹ Cuộc điều tra mới đây tại thành phố Hà Nội cho thấy có đến 90% các loại thuốc kháng sinh được bán ra không theo đơn Kết quả cuộc điều tra cũng chỉ ra rằng lợi nhuận
từ việc tiêu thụ kháng sinh đóng góp một phần đáng kể vào tổng lợi nhuận của nhà thuốc, vì vậy, nếu tuân thủ quy chế bán thuốc theo đơn sẽ dẫn đến việc giảm doanh thu của nhà thuốc
Tình trạng thiếu hụt đội ngũ tư vấn viên có trình độ tại các nhà thuốc đang diễn ra khá phổ biến và có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực thành thị
và các vùng sâu, vùng xa Theo quy định của nhà thuốc GPP, khi bán thuốc, phải có dược sĩ tư vấn cho người bệnh sử dụng thuốc (theo đơn của bác sỹ) một cách hiệu quả nhất Tuy nhiên, thực tế rất nhiều nhà thuốc không có dược
sỹ hướng dẫn
Trang 189
Bên cạnh những thiếu hụt về mặt nhân lực, còn tồn tại một số bất cập trong việc đào tạo, cập nhật một số tài liệu chuyên môn tại các nhà thuốc và tiếp cận thông tin về thuốc; việc nâng cao năng lực cho các CSBL thuốc còn nhiều hạn chế; các CSBL thực hiện ghi chép hồ sơ, sổ sách còn mang tính hình thức, chỉ quan tâm đến doanh thu và thuế
Điểm khác biệt cơ bản giữa nhà thuốc và các hình thức bán lẻ thuốc khác là trình độ của người quản lý chuyên môn Ngoài ra đối tượng khách hàng và quy mô hoạt động cũng khác nhau Phần lớn các nhà thuốc nằm ở khu vực thành thị trong khi quầy thuốc và các hình thức bán lẻ khác phục vụ đại trà người dân khu vực nông thôn
Để hướng tới mục tiêu xây dựng hệ thống cung ứng bán lẻ thuốc đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới cần tiến hành nghiên cứu, khảo sát và đánh giá mạng lưới bán lẻ thuốc bố trí đủ các CSBL, các điểm cấp phát thuốc, đặc biệt là những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo để bất kỳ người dân nào cũng có thuốc để sử dụng khi ốm đau Ngành Dược Việt Nam phải khẩn trương tổ chức lại, xây dựng và làm chủ hệ thống bán lẻ trên phạm vi toàn quốc, tạo điều kiện hình thành các chuỗi nhà thuốc lớn có sức cạnh tranh trên thị trường, nhằm đạt được mục đích chủ động định hướng cung ứng, sử dụng các loại thuốc hợp lý để không
bị lệ thuộc vào các hãng phân phối dược phẩm đa quốc gia, không bị lệ thuộc vào đầu tư từ nước ngoài, vì an ninh quốc gia trong lĩnh vực dược
1.2 Nguyên tắc, tiêu chuẩn " Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
1.2.1.Các chỉ tiêu về tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
Các chỉ tiêu về tiêu chuẩn cung ứng thuốc cho cộng đồng của WHO
Trang 1910
Tổ chức Y tế thế giới WHO đã khuyến cáo đưa ra 6 tiêu chuẩn để hướng dẫn, giám sát và đánh giá việc cung ứng thuốc tốt ở tuyến y tế cơ sở như sau:
*Thuận tiện: Điểm bán thuốc gần dân người dân đi đến điểm bán thuốc không mất nhiều thời gian với phương tiện đi lại (xe đạp, đi bộ), các điểm bán thuốc cần bố trí để người dân có thời gian đi mua thuốc trong khoảng từ 30 -
60 phút bằng phương tiện thông thường Dựa vào: P, R, S/01 điểm bán Giờ giấc bán: phù hợp với tập quán sinh hoạt của địa phương, cần có hiệu thuốc phục vụ 24/24 giờ để phục vụ cấp cứu và thủ tục mua bán thuận lợi, nhất là thuốc thông thường không cần đơn thuốc của Bác sĩ [35]
*Kịp thời: Cơ cấu chủng loại và số lượng mặt hàng thuốc phải đầy đủ,
đa dạng, phong phú, có sẵn đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, có thuốc cùng loại để thay thế, có sẵn đủ các loại thuốc thiết yếu và đủ về số lượng thuốc đáp ứng yêu cầu của người mua[35]
*Chất lượng thuốc đảm bảo: Chất lượng thuốc phải luôn đảm bảo tốt,
có hiệu quả điều trị, cơ sở bảo quản thuốc đảm bảo theo quy định, không bán những thuốc: chưa có số đăng ký hoặc chưa được phép nhập khẩu, sản xuất; thuốc kém chất lượng; thuốc giả hoặc thuốc quá hạn sử dụng [35]
*Giá cả hợp lý: Niêm yết giá công khai và bán theo giá niêm yết Có giá cả hợp lý và giá ổn định tương đối (theo không gian và thời gian) và không tăng giá khi nhu cầu tăng, có đủ các loại thuốc cùng chủng loại tuy nguồn gốc khác nhau, thuốc nội, thuốc ngoại, thuốc mang tên gốc, biệt dược
để phù hợp với khả năng tài chính của người mua [35]
*Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý: Người bán thuốc có trình
độ chuyên môn về dược theo quy định (tối thiểu là Dược tá), có đạo đức, tôn trọng quyền lợi của người tiêu dùng, không đơn thuần chạy theo lợi nhuận, chấp hành tốt các quy chế chuyên môn và các quy định khác, có trách nhiệm cao, hướng dẫn tận tình cho khách hàng về kiến thức sử dụng thuốc an toàn
Trang 2011
hợp lý; bao gói chu đáo thuốc trước khi đưa cho khách hàng và ghi chép nhãn thuốc đúng, đủ các nội dung, yêu cầu cần thiết trên túi thuốc giao cho khách hàng, không bán thuốc phải bán theo đơn cho người mua không có đơn [35]
*Kinh tế: Giá thuốc hợp với khả năng chi trả của người bệnh (đặc biệt
là người nghèo), đảm bảo đủ lợi ích điều trị tốt và chi phí thấp, hợp lý với toàn xã hội và người bệnh; chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán, thực hiện đúng, đủ các nghĩa vụ thuế của Nhà nước quy định; đảm bảo thu nhập và lãi hợp lý cho người bán thuốc [35]
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng mạng lưới cung ứng theo WHO
Mạng lưới cung ứng thuốc được đánh giá theo các chỉ tiêu dân số (P), Diện tích (S), và Bán kính bình quân (R)/01 điểm bán thuốc Thể hiện ở bảng sau [35]
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá mạng lưới cung ứng thuốc theo WHO
TT điểm bán thuốc Bình quân/ 01 Công thức Chú thích
1 Số dân (người)
P = 𝑵
𝑴
P: Số dân bình quân N: Tổng số dân M: Tổng số điểm bán thuốc
2 Diện tích (Km2)
S = 𝑺′
𝑴
S: Diện tích bình quân S’: Tổng diện tích M: Tổng số điểm bán thuốc
3 Bán kính (Km)
R= √ 𝑺
𝝅.𝑴
R: Bán kính S: Diện tích khu vực Π= 3,14
M: Tổng số điểm bán thuốc
1.2.2 Quy định điều kiện và phạm vi hoạt động chuyên môn của các cơ
sở bán lẻ thuốc hiện nay
Căn cứ Luâ ̣t Dươ ̣c số 105/2016/QH13; Nghi ̣ đi ̣nh số 54/2017/NĐ- CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy đi ̣nh chi tiết mô ̣t số điều và
Trang 21+ Cơ sở kinh doanh thuốc chỉ được hành nghề trong phạm vi cho phép
và đúng địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
- Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề dược
+ Người được cấp CCHN dược phải có văn bằng sau: Tốt nghiệp đại học dược, Tốt nghiệp trung học dược, Tốt nghiệp dược tá, y sỹ có chứng chỉ hành nghề dược và thời gian thực hành công tác dược theo quy định
+ Người tốt nghiệp đại học dược và đã có thời gian thực hành công tác dược 24 tháng tại các cơ sở dược hợp pháp hoặc dược sĩ trung học tốt nghiệp đại học dược thì được cấp CCHN được làm người đứng đầu hoặc quản lý chuyên môn đối với nhà thuốc; người tốt nghiệp trung học dược và đã có thời gian thực hành công tác dược 18 tháng tại các cơ sở dược hợp pháp hoặc dược tá tốt nghiệp trung học dược thì được cấp CCHN phụ trách chuyên môn đối với Quầy thuốc; người có bằng tốt nghiệp là dược tá hoặc y sĩ thì được cấp CCHN phụ trách chuyên môn đối với Tủ thuốc trạm y tế xã [30]
- Phạm vi hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc
+ Nhà thuốc đạt tiêu chuẩn GPP được bán thuốc theo đơn, pha chế
thuốc theo đơn, thuốc kiểm soát đặc biệt, thuốc không kê đơn ban hành theo Thông tư 07/2017/TT-BYT ngày 03/5/2017 của Bộ Y tế
Trang 2213
+ Quầy thuốc đạt tiêu chuẩn GPP được bán thuốc theo đơn, thuốc phối hợp với thuóc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốcthuốc không kê đơn ban hành theo Thông tư 07/2017/TT-BYT ngày 03/5/2017 của
Bộ Y tế
+ Tủ thuốc của trạm y tế được bán lẻ thuốc thiếtThông tư BYT ngày 30/8/2018 của Bộ Y tế
19/2018/TT Địa bàn hoạt động của các cơ sở bán lẻ thuốc
+ Nhà thuốc được mở tại mọi địa điểm trong tỉnh
+ Quầy thuốc, tủ thuốc của trạm y tế được mở tại xã, thị trấn thuộc thị
xã, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh
+ Đối với các thành phố trực thuộc tỉnh nếu chưa đủ một nhà thuốc
hoặc một quầy thuốc phục vụ 2000 dân thì cho phép các doanh nghiệp đã có kho đạt GSP (nếu tại tỉnh chưa có doanh nghiệp đạt GSP thì cho phép doanh nghiệp đạt GDP) được tiếp tục mở mới các quầy thuốc đạt GPP tại phường của quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nhưng chỉ đến tháng 07/2020
1.2.3.Tiêu chí đánh giá tiêu chuẩn thực hiện Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc(Tại Thông tư 02/2018/TT-BYT ngày 22/01/2018 của Bộ Y tế quy định về Thực hiện Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc)
* Nhân sự
Người phụ trách chuyên môn có Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định hiện hành Nhân viên phải được đào tạo ban đầu và cập nhật về tiêu chuẩn Thực hành tốt bán lẻ thuốc[11]
* Cơ sở vật chất, kỹ thuật
Xây dựng và thiết kế: Có địa điểm cố định, bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn, cách xa nguồn ô nhiễm;Khu vực hoạt động của phải tách biệt với các hoạt động khác;Xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền
Trang 2314
nhà dễ làm vệ sinh, đủ ánh sáng cho các hoạt động và tránh nhầm lẫn, không
để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời[11]
Diện tích: Diện tích phù hợp tối thiểu là 10m2, phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc;Trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế thì phải có khu vực riêng[11]
Thiết bị bảo quản thuốc tại nhà thuốc: Có đủ thiết bị để bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm,
sự xâm nhập của côn trùng, Thiết bị bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng: nhiệt độ không vượt quá 30°C,
độ ẩm không vượt quá 75%.Có tủ lạnh hoặc phương tiện bảo quản lạnh phù hợp với các thuốc có yêu cầu bảo quản mát (8-15°C), lạnh (2-8°C) [11]
* Ghi nhãn thuốc:Đối với trường hợp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc thì phải ghi rõ: tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ, hàm lượng thuốc [11]
* Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc: Có tài liệu, tra cứu các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc Phải có sổ sách hoặc máy tính để quản lý việc nhập, xuất, tồn trữ, theo dõi số lô, hạn dùng, nguồn gốc của thuốc và các thông tin khác có liên quan [11]
* Các hoạt động của nhà thuốc
Mua thuốc: Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp.Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình kinh doanh;thuốc được phép lưu hành Thuốc mua còn nguyên vẹn có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ [11]
Bán thuốc: Người bán lẻ tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc, hướng dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói Thuốc được niêm yết giá thuốc đúng quy định [11]
Trang 24Đối với người quản lý chuyên môn:Giám sát hoặc trực tiếp tham gia việc bán các thuốc kê đơn, tư vấn cho người mua.Kiểm soát chất lượng thuốc mua về.Thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn [11]
1.3.Một số nghiên cứu về mạng lưới cung ứng thuốc tại cộng đồng tại các tỉnh(Các đề tài đánh giá theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số46 /2011/TT-BYTngày 21/12/2011 cu ̉ a Bô ̣ Y tế Ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn“Thực hành tốt nhà thuốc”)
Tại tỉnh Cao Bằng
Theo kết quả nghiên cứu của Đàm Thị Hiền, mạng lưới cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2015 [32] có 309 cơ sở bán lẻ thuốc (nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc Trạm y tế xã), được phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh tương đối đồng đều giữa các xã, huyện, thành phố Nhìn chung mạng lưới bán lẻ thuốc đảm bảo 100% thuốc được cung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của người dân trong tỉnh Tuy nhiên tập trung nhiều ở khu vực thành phố, một số huyện vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại khó khăn mật độ các cơ sở bán lẻ thuốc còn thấp.CSBL tập trung nhiều ở khu vực thành phố, tủ thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất 64,4%, sau đó là quầy thuốc chiếm 20,4%, cuối cùng nhà thuốc chiếm 15,2% Trung bình 1.631,8 người dân trên một CSBLđạt 1,2 % CSBL/ 2000 dân.Tóm lại số lượng CSBL thuốc trung bình thấp hơn 2000 dân theo quy định
Trang 2516
Tại Tỉnh Nghệ An
Theo kết quả nghiên cứu của Dương Thanh Bình, mạng lưới cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2015 có 2139 cơ sở bán lẻ thuốc ( nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý thuốc, tủ thuốc Trạm y tế xã), về cơ bản được phân
bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh tương đối đồng đều giữa các huyện, thành phố Một số huyện đường xá đi lại khó khăn, kinh tế chưa phát triển có mật độ CSBL thấp hơn Đại lý là loại hình chiếm tỷ lệ cao nhất (51,98 %), sau đó tủ thuốc chiếm 22,44%, nhà thuốc chiếm 13,32 %, cuối cùng là quầy thuốc chiếm 12,25% Trung bình 1.512,6 người dân trên một CSBL đạt 1,3 % CSBL/ 2000 dân.Tóm lại số lượng CSBL thuốc trung bình thấp hơn 2000 dân theo quy định [31]
Tại tỉnh Bắc Kạn
Theo kết quả nghiên cứu của Hoàng Thị Xuân, mạng lưới cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2016 có 301 cơ sở bán lẻ thuốc (nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc Trạm y tế xã), về cơ bản được phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh tương đối đồng đều giữa các huyện, thành phố Một số huyện đường xá đi lại khó khăn, kinh tế chưa phát triển có mật độ CSBL thấp hơn CSBL tập trung nhiều ở khu vực thành phố, quầy thuốc là loại hình chiếm tỷ
lệ cao nhất (50,4%), sau đó là tủ thuốc chiếm 32,8%, cuối cùng nhà thuốc chiếm 16,6% Trung bình 1.148 người dân trên một CSBLđạt 2,2 % CSBL/2000 dân.Tóm lại số lượng CSBL thuốc trung bình thấp 2000 dân theo quy định [34]
Tại tỉnh Hà Giang
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Dược Nam, mạng lưới cung ứng thuốc trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2016 có 368 cơ sở bán lẻ thuốc (nhà thuốc, quầy thuốc, đại lý thuốc, tủ thuốc Trạm y tế xã), về cơ bản được phân
bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh tương đối đồng đều giữa các huyện, thành phố Một số huyện đường xá đi lại khó khăn, kinh tế chưa phát triển có mật độ
Trang 2617
CSBL thấp hơn CSBL tập trung nhiều ở khu vực thành phố, quầy thuốc là loại hình chiếm tỷ lệ cao nhất (67,9%), sau đó nhà thuốc chiếm 15,5%, đại lý thuốc 13,5% cuối cùnglà tủ thuốc chiếm 2,99% Trung bình 2.235,7 người dân trên một CSBL đạt 0,86 % CSBL/ 2000 dân.Tóm lại số lượng CSBL thuốc trung bình cao hơn 2000 dân theo quy định [33]
1.4.Khái quát về đặc điểm kinh tế, xã hội và hệ thống y tế tỉnh Cao Bằng 1.4.1.Đặc điểm về vị trí địa lý, diện tích, dân số, kinh tế xã hội, cơ sở bán
lẻ thuốc tại tỉnh Cao Bằng
Cao Bằng là tỉnh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam Hai mặt Bắc và Đông Bắc giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc), với đường biên giới dài
333 km Phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang Phía nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Lạng Sơn.Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 6,690,72 km2 Dân số 542.517 người trong đó: thành thị 131.315 người; nông thôn: 411.202 người với 08 dân tộc cùng sinh sống chiếm 95%; có 90% diện tích rừng; Có 01 thành phố, 12 huyện, 177 xã, 8 phường, 14 thị trấn, trong đó có 5 huyện là huyện nghèo, có 156 xã đặc biệt khó khăn, 98 xóm đặc biệt khó khăn Năm 2017 tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt 7,02%.GRDP bình quân đầu người/ năm đạt 23,5 triệu đồng Tổng thu nhập toàn tỉnh 1.543,2 tỷ đồng [26] Đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế gồm có 42 đơn vị trong đó có
40 đơn vị sự nghiệp; 02 đơn vị quản lý Nhà nước [28]
Các đơn vị hành chính, diện tích, dân số, mật độ dân số,CSBL thuốc của tỉnh Cao Bằng được thể hiện tại bảng 1.2
Bảng 1.2 Đơn vị hành chính, diện tích, dân số,mật độ dân số,dân số tham gia
bảo hiểm y tế của tỉnh Cao Bằng
Trang 27Số Phườn
g, xã
Diện tích (km2)
Dân số (người)
Mâ ̣t
đô ̣ (ngườ
i/km²)
Dân số tham gia bảo hiểm y
tế (người)
Tỷ lệ dân số tham gia BHYT (%)
Trung cấp 106 người [28]
Sở Y tế có Phòng Nghiệp vụ dược hai chức năng quản lý nhà nước dược địa phương và hành nghề dược tư nhân Sở Y tế quản lý 5 công ty bán
Trang 28Quầy thuốc
Tủ thuốc Trạm y tế
Tổng cộng
Tỷ lệ đạt GPP toàn tỉnh (%)
Trang 2920
Các cơ sở bán lẻ thuốc tập trung chủ yếu ở thành phố.Việc mua thuốc của người dân tại các huyện xa trung tâm thành phố, đặc biệt là các đồng bào dân tộc thiểu số gặp rất nhiều khó khăn Bên cạnh những kết quả đạt được hệ thống bán lẻ thuốc và sự phân bố mạng lưới của các cơ sở bán lẻ thuốc còn tồn tại nhiều hạn chế như việc chạy theo lợi nhuận, các cơ sở bán lẻ thuốc nhiều khi không thực hiện đúng chức năng chuyên môn của mình gây ra tác hại không chỉ trước mắt mà cả về lâu dài đối với sức khỏe nhân dân Do vậy,
để tăng cường những biện pháp quản lý nhà nước phù hợp nhằm tạo nên thị trường thuốc ổn định và phát triển phục vụ tốt cho nhu cầu của nhân dân, cần phải đánh giá thực trạng của hệ thống này một cách khách quan và khoa học
Về công tác triển khi ứng dụng công nghệ thông tin kết nối cơ sở cung ứng thuốc hiện nay trên toàn tỉnh có 368 cơ sở bán lẻ thuốc, trong đó:
- Có kết nối internet: Có 86 nhà thuốc chiếm 100%; 83 quầy thuốc chiếm 100% ; 199 tủ thuốc trạm y tế xã chiếm 100% [29]
- Có phần mềm: Có 15 nhà thuốc chiếm 17.44%; 26 quầy thuốc chiếm 31.32% ; 199 tủ thuốc trạm y tế xã chiếm 100%; các CSBL thuốc sử dụng phần mềm để quản lý kinh doanh thuốc với 05 loại phần mềm đang được sử dụng Trạm y tế xã có phần mềm VNPT HIS của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam áp dụng cả cho công tác khám [29]
1.5.Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển mạng lưới bán lẻ thuốc giúp cho người dân mua thuốc được dễ dàng hơn, nhất là nhân dân vùng sâu, vùng xa, khu vực biên giới.Vậy mạng lưới bán lẻ thuốc tỉnh Cao Bằng hiện nay đã đủ phục vụ nhân dân hay chưa, chất lượng phục vụ thế nào thì phải tìm ra kết quả giải đáp Công tác quản lý dược và phục vụ người dân vẫn còn gặp một số khó khăn do quản lý còn thủ công như kiểm soát thuốc kém chất lượng, thuốc nhái, thuốc không rõ nguồn gốc xuất sứ, khó kiểm soát tình trạng bán thuốc không có đơn, không theo đơn, kiểm soát giá thuốc và số lượng thuốc…Kết luận nghiên cứu của đề
Trang 3021
tài sẽ đem lại kết quả rất khả quan cho tổng quan về mạng lưới và chất lượng hoạt động của các CSBL thuốc hiện nay trên địa bàn tỉnh Cao Bằng do vậy đề tài cần phải giải quyết những vấn đề cụ thể như sau:
- Địa điểm mở các CSBL thuốc hiện nay chủ yếu tại những nơi thuận tiện giao thông, đông dân cư sinh sống, nơi có thu nhập cao và những nơi giao thông đi lại khó khăn Do vậy chỗ nào đủ, chỗ nào còn thiếu CSBL thuốc thì cần phải được nghiên cứu làm rõ
- Việc thực hiện đúng theo thông tư 02/2018/TT-BYT của Bộ Y tế về duy trì đáp ứng Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc đang ở giai đoạn đầu thực hiện Để có số liệu phân tích thuận lợi, khó khăn, những gì khó thực hiện khi thực hiện các quy định thì cần phải được nghiên cứu đánh giá.Từ đó đưa ra được các kiến nghị với cấp có thẩm quyền điều chỉnh, sửa đổi bổ xung cho phù hợp[11]
- Công tác triển khi ứng dụng công nghệ thông tin kết nối cơ sở cung ứng thuốc CSBL thuốc là quy định mới trong việc thông tư 02/2018/TT-BYT của Bộ Y tế, đây là một công việc mà Chính phủ, Bộ Y tếquyết liệt yêu cầu các Sở Y tế thực hiện theo lộ trình [11] Vậy để có kết quả phân tích bước đầu thực hiện kết nối mạng thì phải nghiên cứu, đánh giá đưa ra kết quả ban đầu
để tiếp tục triển khai trong thời gian tới
Hiện nay tại tỉnh Cao Bằng vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn
đề này theo Luật Dược 105, Nghị định 54/NĐ-CP và thông tư BYT, Kết quả nghiên cứu này sẽ làm tiền đề xây dựng Đề án chiến lược phát triển mạng lưới cơ sở bán lẻ thuốc giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn đến năm
02/2018/TT-2030, vì thế tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này
Trang 31Người phụ trách chuyên môn, Nhân viên của CSBL thuốc
* Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01/2018 - đến tháng 10/2018
* Địa điểm nghiên cứu:
- Sở Y tế tỉnh Cao Bằng
- Các CSBL thuốc phân bố trên địa bàn 13 huyện, thành phố Cao Bằng
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1.Biến số nghiên cứu
* Biến số nghiên cứu mục tiêu 1
Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu mục tiêu 1
BIẾN
CÁCH THU THẬP
1 Các loại hình bán lẻ
Các loại hình bán lẻ theo các loại hình:
- Nhà thuốc
- Quầy thuốc-Tủ thuốc TYT
Biến phân loại
Nghiên cứu tài liệu ( Phụ lục 1,3,4, 12,13,14)
Biến phân loại
Nghiên cứu tài liệu ( Phụ lục 2)3
Diện tích tại các xã,
huyện, thị trấn, thành
phố có CSBL thuốc
Diện tích, khoảng cách của các CSBL thuốc
Biến phân loại
Nghiên cứu tài liệu ( Phụ lục 4)4
Bán kính tại các xã,
huyện, thị trấn, thành
phố có CSBL thuốc
Khoảng cách các CSBL thuốc
Biến phân loại
Nghiên cứu tài liệu ( Phụ lục 4)
Trang 3223
* Biến số nghiên cứu mục tiêu 2
Bảng 2.2 Biến số nghiên cứu mục tiêu 2
GIÁ TRỊ BIẾN
CÁCH THU THẬP
1
CSBL đạt tiêu chuẩn
về nhân sự
CSBL kiểm tra đạt yêu cầu trên tổng số CSBL được kiểm tra
Biến phân loại
Kết luận thanh tra, kiểm tra(Phụ lục 5A,6A,7A)
Biến phân loại
Kết luận thanh tra, kiểm tra, (Phụ lục 5A,6A,7A)
3
CSBL đạt tiêu chuẩn
về trang thiết bị
CSBL kiểm tra đạt yêu cầu trên tổng số CSBL được kiểm tra
Biến phân loại
Kết luận thanh tra, kiểm tra, (Phụ lục 5A,6A,7A)
4
CSBL đạt tiêu chuẩn
về ghi nhãn thuốc
CSBL kiểm tra đạt yêu cầu trên tổng số CSBL được kiểm tra
Biến phân loại
Kết luận thanh tra, kiểm tra(Phụ lục 5B,6B,7B)
Biến phân loại
Kết luận thanh tra, kiểm tra(Phụ lục 5B,6B,7B)
6
CSBL đạt tiêu chuẩn
về nguồn thuốc
CSBL kiểm tra đạt yêu cầu trên tổng số CSBL được kiểm tra
Biến phân loại
Kết luận thanh tra, kiểm tra(Phụ lục 5B,6B,7B)
Biến phân loại
Kết luận thanh tra, kiểm tra(Phụ lục 5B,6B,7B)
Biến phân loại
Kết luận thanh tra, kiểm tra(Phụ lục 5B,6B,7B)
9
CSBL đạt tiêu chuẩn
về giải quyết
đối với thuốc bị
khiếu nại hoặc thuốc
phải thu hồi
CSBL kiểm tra đạt yêu cầu trên tổng số CSBL được kiểm tra
Biến phân loại
Kết luận thanh tra, kiểm tra(Phụ lục 5B,6B,7B)
Trang 3324
2.2.2.Thiết kế nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp nghiên
cứu mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu
Hình 2.1 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát sự phân bố mạng lưới và thực hiện các quy định của các cơ sở bán lẻ
thuốc tại địa bàn tỉnh Cao Bằng năm2018
2018
Bước đầu phân tích những thuận lợi, khó khăn của việc
áp dụng công nghệ thông tin liên thông kết nối CSBL thuốc trong nâng cao chất lượng quản lý tại CSBL thuốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2018
và tài liệu chuyên môn,nguồn
thuốc,thực hiện quy chế chuyên môn - thực hành nghề nghiệp,kiểm tra/
đảm bảo chất lượng thuốc,giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thuốc phải thu hồi
- Phỏng vấn trực tiếp người phụ trách chuyên môn, nhân viên CSBL thuốc
- Khảo sát thực trạng các CSBL thuốc về cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng việc kết nối mạng
Trang 3425
2.2.3.Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Công cụ thu thập số liệu:
- Lập biểu mẫu thu thập số liệu phù hợp với từng mục tiêu của đề tài
- Xây dựng mẫu câu hỏi phỏng vấn
2.2.3.2 Quá trình thu thập số liệu
*Mục tiêu 1:
Hồi cứu qua các số liệu:
- Danh sách các cơ sở bán lẻ thuốc tại địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2018 của Phòng nghiệp vụ Dược Sở Y tế Cao Bằng
- Số liệu diện tích các xã, phường, thị trấn của tỉnh Cao Bằng của Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng
- Số liệu dân số các xã, phường, thị trấn của tỉnh Cao Bằng năm 2018 của Chi cục dân số - KHHGĐ tỉnh Cao Bằng
*Mục tiêu 2: Qua các kết quả kiểm tra, thanh tra các CSBL đạt GPP của Sở Y tế Cao Bằng trong năm 2018
2.2.4.Cỡ mẫu nghiên cứu
* Mục tiêu 1: Tất cả các CSBL thuốc trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm
Trang 352.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích và số liệu
* Xử lý số liệu:Tiến hành xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Office Word 2010, Microsoft Office Excell 2010
* Phân tích và trình bày số liệu
Mục tiêu 1: Sau khi có danh sách phân bố CSBL thuốc trên từng địa bàn các huyện, thành phố Tính toán so sánh mật độ giữa các cơ sở bán lẻ thuốc với dân số từng huyện, thành phố đảm bảo theo quy định 2000 dân có
01 cơ sở bán lẻ thuốc Trong trường hợp các huyện, thành phố có mật độ cơ
sở bán lẻ thuốc khác nhau nhưng do vị trí địa lý có tính liền kề và có khả năng đảm bảo được việc cung ứng thuốc thì trong phần đánh giá sẽ đưa ra phương
án có hay không cần bổ sung, mở mới các cơ sở bán lẻ
Mục tiêu 2: Đánh giá về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, ghi nhãn thuốc, hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn, nguồn thuốc, thực hiện quy chế chuyên môn - thực hành nghề nghiệp, kiểm tra/ đảm bảo chất lượng thuốc, giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thuốc phải thu hồitheo thông tư 02/TT-BYT
Trang 3627
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Sự phân bố của các cơ sở bán lẻ thuốc tại tỉnh Cao Bằng năm 2018 3.1.1 Số lượng các loại hình cơ sở bán lẻ thuốc năm 2018
Bảng 3.1 Số lượng các loại hình cơ sở bán lẻ thuốc năm 2018
STT Loại hình bán lẻ thuốc Số lượng Năm 2018 Tỷ lệ (%)
xã chiếm tỷ lệ cao nhất (54,08%) trên tổng số các cơ sở bán lẻ thuốc:
Đối với hình thức nhà thuốc tập trung chủ yếu tại thành phố, mỗi huyện thường có một nhà thuốc, có 02 huyện chưa có nhà thuốc Loại hình này 02 năm trở lại đây tăng nhanh
Đối với loại hình quầy thuốc hiện nay không được mở tại khu vực thành phố, chỉ được mở tại xã, thị trấn huyện Loại hình này phát triển chậm
do đổ mớivề đào tạo nên dược sĩ trung cấp chuyển đổi dược sĩ đại học tăng lên thì loại hình nhà thuốc phát triển hơn
Đối với loại hình tủ thuốc cả tỉnh có 199 xã cứ 01trạm y tế xã có 01 tủ thuốc (đạt 100%) nên thời gian tới không gia tăng loại hình này
3.1.2.Phân bố mạng lưới cơ sở bán lẻ thuốc trên địa bàn các huyện, thành phố của tỉnh Cao Bằng năm 2018
Đánh giá sự phân bố của mạng lưới bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh, dựa trên sự tổng hợp số lượng các CSBL thuốc theo từng khu vực huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Theo thống kê 10 tháng đầu năm 2018 toàn tỉnh Cao