Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả tự đánh giá của người nhập khẩu: c Trong thời gian 15 ngày làm việc kế từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp
Trang 1SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
PHỔ BIẾN QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ
CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN và Thông tư số
27/2012/TT-BKHCN)
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2017
Trang 2ĐỐI TƯỢNG THAM DỰ
tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa
Trang 3Giúp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa cóthêm thông tin mới, quan trọng về các quy địnhliên quan đến việc kiểm tra chất lượng hàng hóanhập khẩu
01 (một) buổi (04 giờ, không kể thời gian giảilao)
MỤC TIÊU LỚP HỌC
THỜI LƯỢNG LỚP HỌC
Trang 5Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Thông tư này quy định nội dung, trình tự,thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóanhập khẩu (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượnghàng hóa nhập khẩu) thuộc trách nhiệm quản lýcủa Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tại Khoản
4 Điều 69 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 6Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (tt)
2 Thông tư này áp dụng đối với các cơ quanthực hiện chức năng quản lý nhà nước về chấtlượng sản phẩm, hàng hóa; các tổ chức, cá nhânnhập khẩu hàng hóa (sau đây gọi chung là ngườinhập khẩu); các tổ chức, cá nhân có liên quantrong việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩuthuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học vàCông nghệ
6
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 7Điều 2 Đối tượng kiểm tra (Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư 27/2012-TT-BKHCN)
1 Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có khả năng gây mất an toàn (sau đây viết tắt là hàng hỏa nhóm 2) được quản lý theo quy định tại các quy chuân kỹ thuật quốc gia tương ứng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và các hàng hóa khác có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quan lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 8Điều 2 Đối tượng kiểm tra (tt) (Sửa đổi, bổ sung Điều
b) Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao,
tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế;
c) Mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng; hàng mẫu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất; mẫu hàng để thử nghiệm phục vụ giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thử nghiệm liên phòng;
8
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 9Điều 2 Đối tượng kiểm tra (tt) (Sửa đổi, bổ sung Điều
đ) Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế;
e) Hàng hoá trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế;
g) Hàng hoá kinh doanh tạm nhập - tái xuất;
h) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 10Điều 2 Đối tượng kiểm tra (tt) (sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư 27/2012-TT-BKHCN)
2 Thông, tư này không áp dụng đôi với hàng hóa nhập khẩu sau:
i) Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan (không áp dụng đối với hàng hóa từ kho ngoại quan đưa vào nội địa tiêu thụ);
k) Nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu;
l) Hàng hóa kinh doanh bán miễn thuế cho khách xuất cảnh (quản lý theo chế độ tạm nhập - tái xuất);
m) Hàng hóa tái nhập khẩu để sửa chữa, tái chế, tiêu hủy theo yêu cầu của đối tác nước ngoài;
10
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 11Điều 2 Đối tượng kiểm tra (tt) (sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư 27/2012-TT-BKHCN)
2 Thông tư này không áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu sau:
n) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
o) Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh;
p) Hàng hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định được miễn, giảm kiểm tra chất lượng từng trường hợp cụ thể;
q) Các loại hàng hóa khác không nhằm mục đích kinh doanh (loại hình phi mậu dịch) theo quy định pháp
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 12Điều 3 Căn cứ kiểm tra
Căn cứ kiểm tra chất lượng hàng hóa là quy chuẩn kỹthuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với hàng hóa, quyđịnh về nhãn hàng hóa và các quy định khác của phápluật
12
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 13QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 14a) Cục Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóathuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất luợng;
b) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có cửa khẩu hoặc cóđiểm kiểm tra hàng nhập khẩu trên địa bàn quản lý 14
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 15Điều 4 Giải thích từ ngữ (tt)
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểunhư sau:
2a Người nhập khẩu là tổ chức, cá nhân thực hiện
việc nhập khẩu hàng hóa (chủ hàng) hoặc tổ chức, cá nhân, đại lý được ủy quyền nhập khẩu của chủ hàng (người được ủy quyền) (bổ sung khoản 2a Thông tư 27/2012/TT-BKHCN)
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 16a) Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của người nhập khẩu;
b) Kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định và đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
c) Kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 17Điều 5 Điều kiện về chất lượng để hàng hóa nhập khẩu được thông quan (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 18Điều 5 Điều kiện về chất lượng để hàng hóa nhập khẩu được thông quan (tt) (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư 27/TT-BKHCN)
1 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả tự đánh giá của người nhập khẩu:
b) Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiếm tra
18
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 19Điều 5 Điều kiện về chất lượng để hàng hóa nhập khẩu được thông quan (tt) (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư 27/TT-BKHCN):
1 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả tự đánh giá của người nhập khẩu:
c) Trong thời gian 15 ngày làm việc kế từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp kết quả tự đánh giá theo quy định cho cơ quan kiểm tra.
Người nhập khẩu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm
về kết quả tự đánh giá và bảo đảm hàng hóa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng.
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 20Điều 5 Điều kiện về chất lượng để hàng hóa nhập khẩu được thông quan (tt) (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư 27/TT-BKHCN):
2 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận :
a) Người nhập khẩu đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu 1 theo Thông
tư số 27/2012/TTBKHCN và cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 21Điều 5 Điều kiện về chất lượng để hàng hóa nhập khẩu được thông quan (tt) (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư 27/TT-BKHCN)
2 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận :
b) Trong thời gian 01 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký của người nhập khẩu.
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 22Điều 5 Điều kiện về chất lượng để hàng hóa nhập khẩu được thông quan (tt) (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư 27/TT-BKHCN):
2 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận :
c) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính kết quả chứng nhận hoặc kết quả giám định phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho cơ quan kiểm tra.
22
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 23Điều 5 Điều kiện về chất lượng để hàng hóa nhập khẩu được thông quan (tt) (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư 27/TT-BKHCN):
2 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận :
Trường hợp hàng hóa đã được tổ chức chứng nhận tại Việt Nam đánh giá tại nước xuất khẩu hoặc được đánh giá bởi tổ chức chứng nhận được thừa nhận thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày thông quan, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính kết quả chứng nhận phù hợp quy chuấn kỹ thuật quốc gia cho cơ
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 24Điều 5 Điều kiện về chất lượng để hàng hóa nhập khẩu được thông quan (tt) (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư 27/TT-BKHCN):
3 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định:
a) Người nhập khẩu đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Mẫu 1 theo Thông
tư số 27/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012
24
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 25Điều 5 Điều kiện về chất lượng để hàng hóa nhập khẩu được thông quan (tt) (sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư 27/TT-BKHCN):
3 Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận được chỉ định:
c) Sau khi có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, người nhập khẩu nộp bản sao y bản chính Thông báo này cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa”
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 26Điều 5a Quy định về kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu (bổ sung Điều 5a Thông tư
27/TT-BKHCN) :
1 Đối với hàng hóa nhập khẩu là thép (trừ thép làm cốt bê tông), thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.
26
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 27Điều 5a Quy định về kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu (bổ sung Điều 5a Thông tư
27/TT-BKHCN) :
2 Đối với hàng hóa nhập khẩu là mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy; đô chơi trẻ em, thép làm cốt bê tông, thiết bị điện và điện tử (an toàn, tương thích điện từ), thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 28Điều 5a Quy định về kiểm tra chất lượng hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu (bổ sung Điều 5a Thông tư
27/TT-BKHCN):
3 Đối với hàng hóa nhập khẩu là xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG), thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông
tư này.
28
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 29Điều 6 Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu:
1 Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhậpkhẩu (01 bộ) gồm:
a) Giấy “Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượnghàng hóa nhập khẩu” (04 bản, theo Mẫu 1 ĐKKT - phầnPhụ lục kèm theo Thông tư này)
b) Bản photo copy các giấy tờ sau: Hợp đồng
(Contract), Danh mục hàng hóa (nếu có) kèm theo (Packing list).
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 30Điều 6 Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu (tt):
1 Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhậpkhẩu (01 bộ) gồm:
c) Một hoặc các bản sao chứng chỉ chất lượng (xuấttrình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đãđược chứng thực) hoặc bản chính
30
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 31Điều 6 Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu (tt):
1 Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhậpkhẩu (01 bộ) gồm:
d) Các tài liệu khác có liên quan: Bản sao (có xác nhận của người nhập khẩu) vận đơn (Biil of Loading); hóa đơn (Invoice); tờ khai hàng hóa nhập khẩu; giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) (nếu có); ảnh hoặc bản mô tả hàng hóa có các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa và nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định); chứng nhận lưu hành tự do CFS
(nếu có) (sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư
QUY ĐỊNH CHUNG
1
Trang 32Điều 7 Nội dung kiểm tra (tt)
1 Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ đăng ký kiểm trachất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 6của Thông tư này
2 Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, dấu hợp
quy, nhãn hàng hóa (đối với hàng hóa phải ghi nhãn) vàcác tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra:
a) Kiểm tra sự phù hợp của nội dung chứng chỉ chấtlượng của lô hàng nhập khẩu so với yêu cầu của quychuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng và các quyđịnh hiện hành; kiểm tra tính chính xác và đồng bộ vềthông tin của bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng; 32
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA 2
Trang 33Điều 7 Nội dung kiểm tra (tt)
2 Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, dấu hợp
quy, nhãn hàng hóa (đối với hàng hóa phải ghi nhãn) vàcác tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra:
b) Kiểm tra các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn hàng hóa; sự phù hợp của nội dung bắt buộc ghi trên nhãn hàng hóa với bộ hồ sơ nhập khẩu lô hàng” (sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 27/2012/TT-BKHCN)
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA 2
Trang 34Đối với kiểm tra nhãn hàng hóa
Hiện nay, Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định chitiết về việc ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa nhậpkhẩu, cụ thể như sau:
1 Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cầnthiết về hàng hóa lên nhãn hàng hóa để người tiêu dùngnhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng, đểnhà sản xuất, kinh doanh, thông tin, quảng bá cho hànghóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việckiểm tra, kiểm soát (khoản 2, Điều 3 Nghị định43/2017/NĐ-CP)
34
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA 2
Trang 35Đối với kiểm tra nhãn hàng hóa (tt)
2 Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộcđược dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nướcngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộcbằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mànhãn gốc của hàng hóa còn thiếu (khoản 2, Điều 3 Nghịđịnh 43/2017/NĐ-CP)
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA 2
Trang 36Đối với kiểm tra nhãn hàng hóa (tt)
3 Vị trí nhãn hàng hóa (Điều 4, Nghị định43/2017/NĐ-CP)
1 Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa,bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát cóthể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quyđịnh của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, cácphần của hàng hóa
2 Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bìngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phảitrình bày đầy đủ nội dung bắt buộc
36
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA 2
Trang 37Đối với kiểm tra nhãn hàng hóa (tt)
4 Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãnchưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắtbuộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện nhữngnội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãngốc của hàng hóa Nội dung ghi bằng tiếng Việt phảitương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc (Khoản 3,Điều 7 Nghị định 43/2017/NĐ-CP)
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA 2
Trang 38Đối với kiểm tra nhãn hàng hóa (tt)
5 Nhãn phụ phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bìthương phẩm của hàng hóa và không được che khuấtnhững nội dung bắt buộc của nhãn gốc (khoản 3 Điều 8Nghị định 43/2017/NĐ-CP)
38
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA 2
Trang 39Đối với kiểm tra nhãn hàng hóa (tt)
6 Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA 2
Trang 40Đối với kiểm tra nhãn hàng hóa (tt)
Ví dụ: một số mẫu hàng hóa nhập khẩu
40
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA 2
Trang 41Đối với kiểm tra nhãn hàng hóa (tt)
Ví dụ: một số mẫu hàng hóa nhập khẩu
41
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA 2
Trang 42Điều 8 Trình tự, thủ tục và xử lý trong quá trình kiểm tra
Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra và xử lý quá trìnhkiểm tra theo các bước sau:
1 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng củangười nhập khẩu vào sổ đăng ký và ký tên, đóng dấu bảnđăng ký kiểm tra chất lượng của người nhập khẩu
42
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA 2
Trang 43Điều 8 Trình tự, thủ tục và xử lý trong quá trình kiểm tra (tt)
Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra và xử lý quá trìnhkiểm tra theo các bước sau:
2 Tiến hành kiểm tra theo nội dung kiểm tra:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp: Trong thờihạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng kýkiểm tra chất lượng, cơ quan kiểm tra phải ra Thông báokết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhậpkhẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA 2