1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM GẠO NẾP CÁI HOA VÀNG ĐÔNG TRIỀU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HOÀNG QUẾ, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

136 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 517,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên chuỗigiá trị gạo nếp cái hoa vàng trên địa bàn xã hiện nay vẫn vận hành theo cáchthức truyền thống đó là dựa trên mối quan hệ mua bán sản xuất từ xưa, dựa vàothương lái là chủ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAMKHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Họ và tên : Lê Hoàng MSV : 586514 Lớp : K58KTNNC Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Minh Đức

Hà Nội – 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàngĐông Triều trên địa bàn Xã Hoàng Quế, Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh”

là kết quả của quá trình tôi đi thực tập tốt nghiệp tại địa phương

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này

là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõnguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài nàytại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thựchiện đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Người thực hiện

Lê Hoàng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập vừa qua, để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp,ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ củacác tập thể, cá nhân trong và ngoài trường và địa phương tôi đã thực tập

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Quý thầy giáo, cô giáoKhoa Kinh tế và Phát triển nông thôn – Học Viện Nông nghiệp Việt Nam nhữngngười đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện khóa luận này Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ths.Nguyễn Minh Đức, người đã tận tâm hướng dẫn tôi thực hiện đề tài

Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các bác, các cô, các chú

xã viên của đã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết và tạo điều kiện giúp đỡtôi trong thời gian thực hiện đề tài tại địa bàn Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cô,các chú, các bác là các hộ nông dân trồng lúa nếp cái hoa vàng, các cô chú nhàbán buôn, bán lẻ, hộ cung cấp vật tư đầu vào đã nhiệt tình tư vấn, hỗ trợ giải đápcác thắc mắc và dành thời gian giúp tôi thu thập thông tin phục vụ cho nghiêncứu này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn ủng

hộ, động viên tôi những lúc khó khăn, nản lòng, đồng thời có những ý kiến đónggóp quý báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài

Trong quá trình hoàn thành khóa luận, tôi đã có nhiều cố gắng Tuy nhiên,khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy tôi kính mong nhậnđược sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóa luậnđược hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày … Tháng … năm 2017

Người thực hiện

Lê Hoàng

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Kết quả nghiên cứu cho thấy gao nếp cái hoa vàng Đông Triều có giá trịdinh dưỡng cao, gạo khi nấu cơm nếp hạt gạo rất trong mềm nhưng không hềnát, thơm lừng, hấp dẫn Ngoài ra, gạo nếp cái hoa vàng còn thường dùng để

đồ xôi, làm cốm, làm các loại bánh có sử dụng gạo nếp, làm tương hoặc ủ rượu.Với lợi thế đất nông nghiệp bằng phẳng, truyền thống trồng lúa lâu đời, các hộnông dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, và đã chú trọng phát triển sảnxuất, đầu tư khoa học kĩ thuật vào trồng lúa nếp cái hoa vàng Đông Triều trênđịa bàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh Tuy nhiên chuỗigiá trị gạo nếp cái hoa vàng trên địa bàn xã hiện nay vẫn vận hành theo cáchthức truyền thống đó là dựa trên mối quan hệ mua bán sản xuất từ xưa, dựa vàothương lái là chủ yếu, chưa quan tâm đến thị trường, ít có sự liên kết và hỗ trợlẫn nhau giữa các tác nhân tham gia chuỗi, nên giá cả của sản phẩm liên tục biếnđộng Các điểm thu mua tự do ngày càng nhiều gây ra tình trạng tranh mua,tranh bán, ép giá nông dân Để có sự nhìn nhận một cách hệ thống trên cơ sởphân tích mối quan hệ nhiều chiều giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sảnphẩm gao nếp cái hoa vàng Đông Triều và đề xuất các giải pháp khắc phục khó

khăn trong quá trình phát triển chuỗi giá trị, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn Xã Hoàng Quế, Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh”.

Đề tài nhằm giải quyết 4 mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận,

cơ sở thực tiễn về chuỗi giá trị, chuỗi giá trị sản phẩm gạo gạo nếp cái hoa vàngĐông Triều; (2) Nghiên cứu thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoavàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế; (3) Phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xãHoàng Quế; (4) Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị sản

Trang 5

phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế trong thờigian tới.

Bên cạnh các thông tin, số liệu thứ cấp, đề tài đã chọn một số hộ nôngdân để khảo sát điều tra thu thập số liệu sơ cấp Số lượng mẫu điều tra là 45 hộnông dân trồng lúa nếp cái hoa vàng, 3 hộ cung cấp đầu vào, 10 hộ bán buôn vàbán lẻ, 15 hộ tiêu dùng

Để thực hiện những mục tiêu cụ thể trên, nghiên cứu được thực hiện dựatrên cơ sở phương pháp điều tra thu thập thông tin sơ cấp, thứ cấp; Nghiên cứu

có sử dụng các công cụ từ Microsoft Office Exce để xử lý thông tin; Phươngpháp thống kê mô tả; Các phương pháp phân tích kinh tế nhằm phân tích hiệuquả kinh tế của từng tác nhân tham gia chuỗi giá trị, sự phân phối lợi ích, phânphối giá trị gia tăng giữa các tác nhân; Phương pháp ma trận SWOT; Phươngpháp phân tích chuỗi giá trị với 5 công cụ phân tích chuỗi giá trị chính

Chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng trên địa bàn xã Hoàng Quếđược thực hiện theo 3 kênh chính, trong đó kênh I là kênh dài nhất và quan trọngnhất: Kênh I: người trồng lúa nếp cái hoa vàng, thương lái, người chế biến gạo(bán buôn), người bán lẻ, người tiêu dùng; Kênh II: người trồng lúa nếp cái hoavàng, thương lái, người tiêu dùng; Kênh III: người trồng lúa nếp cái hoa vàng,hội sản xuất và kinh doanh nếp cái hoa vàng, người tiêu dùng

Kết quả nghiên cứu cho thấy diện tích trồng lúa nếp cái hoa vàng và sảnlượng thóc trên địa bàn xã Hoàng Quế không có sự thay đổi nhiều nhưng giữacác thôn lại có sự chênh lệch về diện tích trồng lúa nếp cái hoa vàng Sản phẩmgạo nếp cái hoa vàng được tiêu thụ chủ yếu trong kênh I thông qua các tác nhânthương lái, cơ sở chế biến gạo, người bán lẻ, sau đó là người tiêu dùng (khoảng70%) Tại kênh hàng có nhiều tác nhân tham gia thì mỗi tác nhân chỉ đảm nhậnmột vai trò nhất định tuy nhiên các khoản lợi ích lại được phân phối không đồngđều ngược lại, các kênh hàng có ít tác nhân tham gia thì mỗi tác nhân lại phảiđảm nhiệm nhiều chức năng hơn Vì vậy mức chênh lệch giá trị gia tăng của các

Trang 6

kênh hàng được quyết định bởi giá trị của sản phẩm, nếu sản phẩm gạo nếp cáihoa vàng đã qua sơ chế và được đóng gói có nhãn mác, thương hiệu, chỉ dẫn địa

lý cụ thể thì sẽ mang lại giá trị kinh tế cao hơn so với bán gạo thông thường.Trong chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng tại xã Hoàng Quế, ngườitrồng lúa chiếm vai trò quan trọng nhất, là tác nhân tạo ra sản phẩm ban đầu, tạonên giá trị gia tăng của toàn chuỗi và có cơ hội mở rộng quy mô để tăng thunhập nhưng cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro về dịch bệnh, thời tiết và sự bấpbênh của thị trường

Có bốn nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển của chuỗi giá trịsản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Trong đó yếu tố tự nhiên như rủi ro về thời tiết,rủi ro sâu bệnh Yếu tố thuộc về kinh tế như vốn sản xuất, mua thóc giống, phânbón, thuốc BVTV, thị trường tiêu thụ bao gồm giá cả, cung cầu thị trường Yếu

tố xã hội đó là công tác khuyến nông, chính sách của Đảng và nhà nước Yếu tốthuộc về nông dân đó là trình độ lao động và khả năng áp dụng khoa học kỹthuật ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của tất cả các tácnhân tham gia trong chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề tài đề xuất một

số giải pháp nhằm nâng cao chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng ĐôngTriều trên địa bàn xã Hoàng Quế như sau: quy hoạch vùng sản xuất gạo nếp cáihoa vàng tập trung, mở rộng quy mô sản xuất gạo nếp cái hoa vàng dựa trênnhững nghiên cứu về thị trường và có quy hoạch, định hướng, nâng cao năng lựccho các tác nhân, liên kết sản xuất kinh doanh, có các chính sách, chương trình

hỗ trợ, xây dựng thương hiệu sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trênđịa bàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT KHÓA LUẬN ii

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HỘP ii

DANH MỤC HÌNH ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ii

PHẦN I MỞ ĐẦU 2

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2

2.1 Cơ sở lý luận 2

2.1.1 Các khái niệm 2

2.1.2 Khái niệm tài chính chuỗi 2

2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị 2

2.1.4 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng .2

2.1.5 Nội dung chính trong nghiên cứu, phân tích chuỗi giá trị 2

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị lúa gạo 2

2.2 Cơ sở thực tiễn 2

Trang 8

2.2.1 Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị ở các nước trên thế giới 2

2.2.2 Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị trong nước 2

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 2

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 2

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 2

3.2 Phương pháp nghiên cứu 2

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 2

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 2

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 2

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 2

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 2

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 2

4.1 Thực trạng sản xuất và chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 2

4.1.1 Thực trạng sản xuất lúa nếp cái hoa vàng trên địa bàn xã Hoàng Quế 2

4.1.2 Sơ đồ chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế 2

4.1.3 Đặc điểm của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế 2

4.1.4 Phân tích kinh tế chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế 2

4.1.5 Đánh giá kết quả hoạt động của chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế 2

4.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu và các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế 2

Trang 9

4.2.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong chuỗi giá trị sản

phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế 2

4.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế 2

4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế 2

4.3.1 Định hướng phát triển chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế 2

4.3.2 Giải pháp phát triển chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế 2

4.3.3 Giải pháp cho từng tác nhân trong chuỗi giá trị 2

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 2

5.1 KẾT LUẬN 2

5.2.KIẾN NGHỊ 2

5.2.1.Đối với chính quyền xã Hoàng Quế 2

5.2.2 Đối với Hội Sản xuất và Kinh doanh nếp cái hoa vàng 2

5.2.3 Đối với cấp xã và người dân trong xã Hoàng Quế 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

PHỤ LỤC 2

PHIẾU ĐIỀU TRA 2

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 2Bảng 3.2 Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 2Bảng 4.1 Diện tích, sản lượng, năng suất lúa nếp cái hoa vàng bình quân một hộsản xuất trong một vụ 2Bảng 4.2 Diện tích, năng suất, giá trị sản xuất một số giống lúa trên địa bàn xãHoàng Quế trong giai đoạn 2014-2016 2Bảng 4.3 Hạch toán chi phí sản xuất lúa nếp cái hoa vàng trong vụ hè thu củacác hộ nông dân năm 2016 (tính bình quân /ha) 2Bảng 4.4 Thông tin cơ bản về chủ hộ điều tra 2Bảng 4.5 Thông tin chung về tác nhân thương lái thu mua thóc 2Bảng 4.6 Ma trận phân tích SWOT đối với phát triển chuỗi giá trị nếp cái hoavàng 2Bảng 4.7 Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên tới hiệu quả kinh tế sản xuất lúacủa các hộ nông dân năm 2016 ( tính bình quân/sào) 2Bảng 4.8 bảng hạch toán chi phí các yếu tố đầu vào trong sản xuất lúa qua cácnăm 2014-2016 2Bảng 4.9 Ảnh hưởng của các giống lúa tới kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuấtlúa vụ hè thu của các hộ nông dân năm 2016 (tính bình quân/sào) 2Bảng 4.10 Ảnh hưởng của quy mô sản xuất tới kết quả và hệu quả kinh tế sảnxuất lúa của các nông hộ năm 2016 (tính bình quân/sào) 2Bảng 4.11 Ảnh hưởng của trình độ -kỹ thuật của chủ hộ tới hiệu quả kinh tế sảnxuất lúa của các hộ nông dân năm 2016 ( tính bình quân/sào) 2Bảng 4.12 Ảnh hưởng của kinh nghiệm sản xuất lúa tới hiệu quả kinh tế sảnxuất lúa của các hộ nông dân năm 2016 ( tính bình quân/sào) 2

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HỘP

Sơ đồ 2.1 Kênh tiêu thụ trực tiếp 2

Sơ đồ 2.2 Kênh tiêu thụ gián tiếp 2Hộp 4.1 Tồn tại của chuỗi giá trị truyền thống 2

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ chuỗi giá trị gạo nếp cái hoa vàng trên địa bàn xã Hoàng Quế .2

Sơ đồ 4.2 Sơ đồ mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ gạo nếp cái hoa vàngĐông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế 2

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Chuỗi giá trị của Porter (1985) 2Hình 2.2: Hệ thống chuỗi giá trị của Porter 2

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 14

PHẦN I MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Mỗi khi về mảnh đất Hoàng Quế, Thị xã Đông Triều, những người con xaquê hay khách đến thăm đều không quên mang theo món quà quê bình dị là gạonếp cái hoa vàng, mang đặc trưng của vùng hoàng quế bao đời nay Nếp cái hoavàng cũng không phải thứ có sẵn ở chợ muốn là mua được nên khách được biếurất trân trọng Nếp cái hoa vàng là giống lúa cổ truyền được bà con nông dânThị xã Đông Triều trồng từ lâu đời Chất lượng gạo nếp cái hoa vàng ĐôngTriều được đánh giá là ngon đứng đầu trong các loại gạo nếp bởi hạt đầy tròn,không vỡ, khi nấu cơm nếp hạt gạo rất trong mềm nhưng không hề nát, thơmlừng, hấp dẫn Trên thị trường hiện nay gạo nếp cái hoa vàng thường có giá caohơn so với các loại gạo nếp khác nên đã mang lại thu nhập cao hơn cho ngườinông dân Đông Triều được coi là vựa lúa lớn nhất của tỉnh Quảng Ninh bởi cóđịa thế, thổ nhưỡng thích hợp để trồng lúa hơn cả và có diện tích trồng lúa lớnnhất

Nhưng vẫn tồn tại một thực trạng là do giống này đã tồn tại khá lâu, nên

dễ bị thoái hóa giống, năng suất thấp, chất lượng giảm, nên đã không còn dẻothơm như giống gốc ngày xưa Chất lượng gạo cũng khác nhau giữa các vùngtrong xã, thậm chí là khác nhau ngay giữa các hộ trồng lúa liền kề do giống, quytrình, cách làm khác nhau Người nông dân vẫn còn sản xuất manh mún và sảnphẩm chủ yếu là để gia đình ăn hay là làm quà biếu

Nắm bắt được thực trạng trên, thị xã Đông Triều cũng đã đề ra các giảipháp nhằm duy trì và phát triển chất lượng cũng như danh tiếng của sản phẩmgạo Từ năm 2012 – 2013 Sở KH – CN Quảng Ninh phối hợp với trung tâmnghiên cứu và phát triển hệ thống nông nghiệp triển khai dự án “ tạo lập, quản lý

và phát triển nhãn hiệu tập thể “ nếp cái hoa vàng Đông Triều ” cho sản phẩm

Trang 15

gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều, Quảng Ninh Dự án đã Quy hoạch được vùngsản xuất lúa tập trung ở 4 xã Hoàng Quế , Hồng Phong, Yên Đức, Nguyễn Huệ Hiện nay để tăng cường nâng cao giá trị sản phẩm nếp cái hoa vàng, Thị

xã Đông Triều đã sớm thành lập Hội Sản xuất và Kinh doanh nếp cái hoa vàngvới chức năng hỗ trợ sản xuất và bao tiêu sản phẩm cho nông dân, đặt trụ sởchính tại xã Hoàng Quế Tuy nhiên, có thể nói đến thời điểm này Hội Sản xuất

và Kinh doanh nếp cái hoa vàng chưa phát huy được vai trò vị trí của mình.Hiện nay Hội mới tập trung vào khâu thu mua và phân phối sản phẩm, song sảnlượng mà Hội đạt được rất thấp, chỉ chiếm trên dưới 10% tổng sản lượng nếp cáihoa vàng toàn vùng Sản lượng bao tiêu sản phẩm của Hội Sản xuất và Kinhdoanh nếp cái hoa vàng là rất nhỏ nhoi, không tương xứng với tổng sản lượngnếp cái hoa vàng toàn thị xã, cũng như ưu thế sẵn có của Hội Thực tế hiện HộiSản xuất và Kinh doanh nếp cái hoa vàng là đơn vị duy nhất có đủ tư cách khaithác thương hiệu nếp cái hoa vàng Sản phẩm qua kênh của Hội đều được đónggói với bao bì, nhãn mác thương hiệu nếp cái hoa vàng Đông Triều, có vị trí mộtcách đàng hoàng so với sản phẩm cùng loại nhưng không qua kênh này

Thực tế trên cho thấy chuỗi giá trị sản phẩm lúa gạo nói chung và sảnphẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều ở xã Hoàng Quế hiện nay vẫn còn tồntại nhiều vấn đề như: sản xuất manh mún, ứng dụng khoa học kĩ thuật chưa đồng

bộ, chất lượng không đồng đều nên giá trị chưa cao và thiếu ổn định Từ sảnxuất đến tiêu dùng còn qua nhiều trung gian, giá trị gia tăng của các khâu trongchuỗi giá trị không cao, liên kết giữa các mắt xích kém và còn khá lỏng lẻo.Việc thiếu nắm bắt thông tin thị trường còn hạn chế cho nên việc định đoạt giá

cả không do người dân quyết định đã dẫn đến tình trạng có khi giá bán thấpcùng với các sản phẩm có chất lượng thấp hơn

Điều này cho thấy Hội Sản xuất và Kinh doanh nếp cái hoa vàng thật sựphải có bước chuyển động mạnh mẽ, tìm được hướng đi phù hợp nhằm phát huyhết thế mạnh của mình, là kênh tiêu thụ chính và là mắt xích quan trọng không

Trang 16

thể tách rời đảm bảo thu nhập cũng như lợi nhuận phù hợp cho tất cả các bêntham gia vào trong chuỗi giá trị Cần quan tâm đến các khâu có tác động đếnchất lượng hạt gạo có liên quan đến việc áp dụng công nghệ theo chuỗi giá trịlúa gạo bao gồm: Khâu chọn giống, khâu sản xuất (kỹ thuật canh tác, mùa vụ,vùng sinh thái, khí hậu…), khâu sau thu hoạch và quản trị chất lượng chuỗi giátrị Có như vậy thì sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều mới giữ vữngđược thương hiệu.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn Xã Hoàng Quế, Thị xã Đông Triều, Tỉnh Quảng Ninh”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếpcái hoa vàng Đông Triều trên địa bàn Xã Hoàng Quế, Thị xã Đông Triều, TỉnhQuảng Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá trị sảnphẩm gạo trên địa bàn xã

Trang 17

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

1 Hoạt động chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng Đông Triều trên địabàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đang hoạt động như thếnào?

2 Mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi như thế nào?

3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàngĐông Triều trên địa bàn xã Hoàng Quế?

4 Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện chuỗi giá trị gạo nếp cái hoa vàngtại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các tác nhân của chuỗi giá trị sản phẩm gạo bao gồm: các đối tượng cungcấp đầu vào sản xuất: đại lý cung ứng phân bón thuốc BVTV, cán bộ khuyếnnông, đơn vị cung cấp giống; Các hộ trồng lúa nếp cái hoa vàng; Hội Sản xuất

và Kinh doanh nếp cái hoa vàng; người bán buôn; người bán lẻ; người tiêu dùnggạo nếp cái hoa vàng Vai trò của các tác nhân

Các hoạt động trong chuỗi giá trị sản phẩm như: chuẩn bị đầu vào, sảnxuất lúa nếp cái hoa vàng, thu mua, đóng gói, phân phối, bán buôn, bán lẻ, vậnchuyển, bán ra thị trường, tiêu dùng

Các mối liên kết giữa các tác nhân

Các dòng sản phẩm, thông tin, tài chính

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

1.4.2.1 Phạm vi về nội dung

Do hạn chế về thời gian và các điều kiện nghiên cứu, trong khuôn khổnghiên cứu của một luận văn tốt nghiệp, đề tài giới hạn nghiên cứu ở một số nộidung sau:

+ Nghiên cứu một số vấn đề liên quan đến chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cáihoa vàng

Trang 18

+ Thực trạng chế biến và tiêu thụ gạo nếp cái hoa vàng trên địa bàn nghiêncứu

+ Nghiên cứu sự tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng vàgiá trị gia tăng qua các tác nhân

+ Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chuỗi giá trị sản phẩmgạo nếp cái hoa vàng, từ đó đề ra một số kiến nghị, giải pháp và hướng tác độngcủa các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng trênđịa bàn xã Hoàng Quế

1.4.2.2 Phạm vi không gian

Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại xã Hoàng Quế, Thị xã Đông triều,Tỉnh Quảng ninh

1.4.2.3 Phạm vi về thời gian

Đề tài thu thập số liệu thứ cấp trong 3 năm 2014 – 2016

Số liệu điều tra sơ cấp năm 2017

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 06/1/2017 đến tháng 23/5/2017

Trang 19

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Các khái niệm

2.1.1.1 Chuỗi giá trị

- Chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp

Một chuỗi giá trị bao gồm một loạt các hoạt động thực hiện trong mộtcông ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định Tất cả các hoạt động từ thiết kế,quá trình mang vật tư đầu vào, sản xuất, phân phối, marketing bán hàng, thựchiện các dịch vụ hậu mãi đã tạo thành một chuỗi kết nối người sản xuất vớingười tiêu dùng Hơn nữa, mỗi hoạt động lại bổ sung giá trị cho thành phẩmcuối cùng (Trần Hữu Cường, 2012)

- Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng

Là một phức hợp những hoạt động do nhiều người tham gia khác nhauthực hiện( người sản xuất sơ cấp, người chế biến, thương nhân, người cung cấpdịch vụ) để biến một nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết vớicác doanh nghiệp khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến

Chuỗi giá trị còn gắn liền với các khía cạnh xã hội và môi trường Việcthiết lập( hoặc sự hình thành) các chuỗi giá trị có thể gây sức ép đến nguồn tàinguyên thiên nhiên (như nước, đất đai), có thể làm thoái hóa đất, mất đa dạngsinh học hoặc gây ô nhiễm Đồng thời, sự phát triển của chuỗi giá trị có thể ảnhhưởng đến các mối ràng buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền thống (Trần HữuCường, 2012)

2.1.1.2 Chuỗi cung ứng

Chuỗi nông sản thực phẩm: Một chuỗi nông sản thực phẩm cũng là mộtchuỗi cung ứng sản xuất và phân phối nông sản thực phẩm bao gồm dòng vậtchất và dòng thông tin diễn ra đồng thời (Bijman, 2002) Chuỗi cung ứng nôngsản thực phẩm khác với chuỗi cung ứng của các ngành khác ở các điểm (1) bản

Trang 20

chất của sản xuất nông nghiệp, thường dựa vào quá trình sinh học, do vậy làmtăng tính biến động và rủi ro; (2) bản chất của sản phẩm, có những đặc trưngtiêu biểu như dễ dập thối và khối lượng lớn, nên yêu cầu chuỗi khác nhau chocác sản phẩm khác nhau; và (3) thái độ của xã hội và người tiêu dùng quan tâmnhiều về thực phẩm an toàn và vấn đề môi trường Như vậy, chuỗi cung ứng làmột mạng lưới phức tạp bao gồm các tác nhân liên quan trực tiếp hay gián tiếpđến việc cung ứng sản phẩm cho khách hàng cuối cùng một cách nhanh và hiệuquả thông qua dòng sản phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin từ đó nâng cao khảnăng cạnh tranh cho sản phẩm (Trần Hữu Cuờng, 2012).

- Mỗi quan hệ giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị:

Mọi người sử dụng các tên gọi khác nhau cho các chuỗi hoạt động và tổchức Khi con người nhấn mạnh đến hoạt động sản xuất, họ xem chúng như làcác quy trình trong sản xuất; khi họ nhấn mạnh đến khía cạnh Marketing họ gọichúng là kênh phân phối; khi họ nhìn ở góc độ tạo ra giá trị, họ gọi chúng làchuỗi giá trị; khi họ nhìn nhận về cách thức thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

họ gọi chúng là chuỗi nhu cầu, nhưng khi tập trung vào sự dịch chuyển nguyênvật liệu thì người ta gọi chúng là chuỗi cung cấp hay chuỗi cung ứng

Trên thực tế có một số tác nhân chỉ tham gia vào một ngành hàng, mộtchuỗi nhất định và có nhiều tác nhân có mặt trong nhiều chuỗi giá trị, nhiềungành hàng của nền kinh tế quốc dân Có thể phân loại các tác nhân thành một

Trang 21

số nhóm tuỳ theo bản chất hoạt động chủ yếu trong ngành hàng như sản xuất củacải, chế biến, tiêu thụ và dịch vụ, hoạt động tài chính và phân phối.

2.1.1.4 Sản phẩm

Trong chuỗi giá trị mỗi tác nhân đều tạo ra sản phẩm của riêng mình Trừnhững sản phẩm bán lẻ cuối cùng, sản phẩm của mọi tác nhân khác chưa phải làsản phẩm cuối cùng của chuỗi mà chỉ là kết quả của quá trình sản xuất của từngtác nhân Trong chuỗi giá trị sản phẩm của tác nhân trước là chi phí trung giancủa tác nhân liền kề sau nó Chỉ có sản phẩm của tác nhân cuối cùng trước khiđến tay người tiêu dùng mới là sản phẩm của chuỗi giá trị (Trần Hữu Cường,2012)

2.1.1.5 Kênh tiêu thụ

Kênh tiêu thụ có thể được coi là đường đi của sản phẩm từ người sản xuấtđến người tiêu dùng cuối cùng Nó được coi như một dòng chuyển quyền sở hữucác hàng hóa khi chúng được mua bán qua các tác nhân khác nhau

• Kênh tiêu thụ trực tiếp: là người SX bán sản phẩm của mình cho người

TD cuối cùng không qua khâu trung gian

Sơ đồ 2.1 Kênh tiêu thụ trực tiếp

Với hình thức này nhà sản xuất kiêm luôn nhà bán hàng, họ sử dụng cửahàng giới thiệu sản phẩm siêu thị bán sản phẩm do DN sản xuất ra

• Kênh tiêu thụ gián tiếp: DN bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùngcuối cùng qua khâu trung gian bao gồm người bán buôn, đại lý, người bán lẻ

Trang 22

Sơ đồ2.2 Kênh tiêu thụ gián tiếp

2.1.1.6 Liên kết ngang

Liên kết ngang là liên kết diễn ra giữa các tác nhân hoạt động trong cùngmột ngành Hình thức liên kết giữa các chủ thể nhằm mục đích làm chủ thịtrường sản phẩm Hình thức này được tổ chức dưới nhiều dạng, có thể thông quahội nghề nghiệp hoặc hiệp hội, ví dụ như Hiệp hội Mía đường Các cơ sở liênkết với nhau là những cơ sở độc lập nhưng có quan hệ với nhau và thông quamột bộ máy kiểm soát chung Với hình thức liên kết này có thể hạn chế được sự

ép giá của các cơ sở chế biến nhờ sự làm chủ thị trường

Liên kết ngang là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu( ví dụ:liên kết những người nghèo sản xuất/ kinh doanh riêng lẻ thành lập nhóm/ tổhợp tác) để giảm chi phí, tăng giá bán sản phẩm, tăng số lượng hàng bán Các hộhợp tác với nhau và mong đợi có được thu nhập cao hơn từ những cải thiện thiệntrong tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ Ví dụ: tổ chứcmua nguyên vật liệu đàu vào, máy móc, theo tập thể có thể tạo ra một số lợi ích

Người tiêu dùng

Người bán lẻ

Người

chế biến

Người bán buôn Người bán lẻ

Người thu gom Người bán Người bán lẻ

buôn

Trang 23

cho các thành viên bao gồm: mua vật tư với giá thấp nhờ mua số lượng lớn vàtrực tiếp ừ người cung cấp, tổ chức mua theo tập thể sẽ làm giảm được chi phí,vận chuyển nếu phải mua xa, tiêu thụ tập thể, tổ chức có khả năng hợp đồng bánvới số lượng lớn, đảm bảo uy tín và đỡ rủi ro (Kaplinsky, 2000).

2.1.1.7 Liên kết dọc

Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong cùng ngành hàng mà trong

đó mỗi tác nhân đảm nhận một bộ phận hoặc một số công đoạn nào đó Hìnhthức liên kết được thực hiện theo trật tự các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh Kiểu liên kết theo chiều dọc toàn diện nhất bao gồm các giai đoạn từ sảnxuất, chế biến nguyên liệu đến phân phối thành phẩm Trong mối liên kết này,thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò là khách hàng của tác nhân

kề trước đó, đồng thời bán sản phẩm cho các tác nhân kế tiếp của chuỗi hàng.Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và

có thể làm giảm đáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian

Liên kết dọc có tác dụng: giảm chi phí chuỗi, có cùng tiếng nói của nhữngngười trong chuỗi Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi pháp luật Nhànước Tất cả các tác nhân trong chuỗi đều nắm được thông tin thị trường để cóđược kế hoạch sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường, niềm tin phát triển chuỗicao hơn (Kaplinsky, 2000)

Hiện nay, chuỗi liên kết bốn nhà từ nông dân đến nhà khoa học, kinhdoanh bán lẻ đang được chú trọng, hình thức này đã được thực hiện qua việc kíkết hợp đồng giữa các doanh nghiệp với nông dân và bước đầu đã có tác dụngtốt, các doanh nghiệp và nông dân đã tìm đến với nhau qua mô hình tiêu thụnông sản hàng hóa thông qua hợp đồng Đặc biệt mới đây có chỉ thị của Thủtướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nông sản thông qua hợpđồng, điều này đã thể hiện sự quan tâm khuyến khích của chính phủ về vấn đềnày

Trang 24

2.1.1.8 Ngành hàng

Theo Fabre (1990): “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế(hay các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sảnphẩm cuối cùng Như vậy ngành hàng đã vạch ra sự kế tiếp của các hành độngxuất phát từ điểm ban đầu tới điểm cuối cùng của một nguồn lực hay một sảnphẩm trung gian, trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia công, chế biến để tạo

ra một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức độ của người tiêu thụ”

Nói một cách khác, có thể hiểu ngành hàng là “Tập hợp những tác nhân(hay những phần hợp thành tác nhân) kinh tế đóng góp trực tiếp vào sản xuấttiếp đó là gia công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của sản phẩmnông nghiệp”

2.1.2 Khái niệm tài chính chuỗi

Tài chính chuỗi giá trị được định nghĩa là các dòng vốn vào và ra giữa cácliên kết khác nhau trong một chuỗi giá trị Nó là một hoặc tất cả các dịch vụ, sảnphẩm tài chính và dịch vụ hỗ trợ chảy vào hoặc thông qua một chuỗi giá trị đểgiải quyết nhu cầu và khó khăn của những người tham gia trong chuỗi đó, có thể

là một nhu cầu về tài chính, cần phải bán hàng an toàn, mua sắm sản phẩm, giảmthiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả trong chuỗi Tài chính chuỗi giá trị là một cáchtiếp cận toàn diện trong đó không chỉ ở người vay trực tiếp mà là phân tíchchuỗi giá trị và những người bên trong nó, và mối liên hệ của họ để tài chính cấutrúc tốt nhất theo những nhu cầu của các mối liên kết còn cho phép vốn chảy lênxuống chuỗi Ví dụ: đầu vào có thể được cung cấp cho nông dân và thanh toántrực tiếp từ việc bán các sản phẩm mà không cần phải trải qua một quá trình chovay truyền thống (FAO, 2016)

2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị

2.1.3.1 Vai trò của phân tích chuỗi giá trị

Thứ nhất, ở mức độ cơ bản nhất, một phân tích chuỗi giá trị lập sơ đồ mộtcách hệ thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một

Trang 25

(hoặc nhiều) sản phẩm cụ thể Việc lập sơ đồ này đánh giá các đặc điểm củanhững người tham gia, cơ cấu lãi và chi phí, dòng hàng hóa trong chuỗi, đặcđiểm việc làm và khối lượng và điểm đến của hàng hóa được bán trong nước vànước ngoài (Kaplinsky và Morris, 2001) Những chi tiết này có thể thu thậpđược nhờ kết hợp điều tra thực địa, thảo luận nhóm tập trung, PRA, phỏng vấnthông tin và số liệu thứ cấp

Thứ hai là phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác định

sự phân phối lợi ích của những người tham gia trong chuỗi Có nghĩa là, phântích lợi nhuận và lợi nhuận biên trên một sản phẩm trong chuỗi để xác định aiđược hưởng lợi nhờ tham gia chuỗi và những người tham gia nào có thể đượchưởng lợi nhờ được tổ chức và hỗ trợ nhiều hơn Điều này đặc biệt quan trọngtrong bối cảnh của các nước đang phát triển (và đặc biệt là nông nghiệp), vớinhững lo ngại rằng người nghèo nói riêng dễ bị tổn thương trước quá trình toàncầu hóa (Kaplinsky và Morris, 2001) Có thể bổ sung phân tích này bằng cáchxác định bản chất việc tham gia trong chuỗi để hiểu được các đặc điểm củanhững người tham gia

Thứ ba, phân tích chuỗi giá trị có thể dùng để xác định vai trò của việcnâng cấp trong chuỗi giá trị Nâng cấp gồm cải thiện chất lượng và thiết kế sảnphẩm giúp nhà sản xuất thu được giá trị cao hơn hoặc đa dạng hóa dòng sảnphẩm Phân tích quá trình nâng cấp gồm đánh giá khả năng sinh lời của các bêntham gia trong chuỗi cũng như thông tin về các cản trở đang tồn tại Các vấn đềquản trị có vai trò then chốt trong việc xác định những hoạt động nâng cấp đódiễn ra như thế nào Ngoài ra, cơ cấu của các quy định, rào cản gia nhập, hạnchế thương mại, và các tiêu chuẩn có thể tiếp tục tạo nên và ảnh hưởng đến môitrường mà các hoạt động nâng cấp diễn ra

Cuối cùng, phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trịtrong chuỗi giá trị Quản trị trong chuỗi giá trị nói đến cơ cấu các mối quan hệ

và cơ chế điều phối tồn tại giữa các bên tham gia trong chuỗi giá trị Quản trị

Trang 26

quan trọng từ góc độ chính sách thông qua xác định các sắp xếp về thể chế cóthể cần nhắm tới để nâng cao năng lực trong chuỗi giá trị, điều chỉnh các sailệch về phân phối và tăng giá trị gia tăng trong ngành ( Trần Hữu Cường, 2012).

2.1.3.2 Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị có thể được phân tích từ góc độ của bất kỳ tác nhân nàotrong chuỗi Phép phân tích chuỗi thường được sử dụng cho các công ty, doanhnghiệp hay cơ quan nhà nước Bốn khía cạnh trong phân tích chuỗi giá trị ápdụng trong nông nghiệp mang nhiều ý nghĩa đó là:

- Thứ nhất: Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ đồ một cách hệthống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc nhiều)sản phẩm cụ thể

- Thứ hai: phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác định

sự phân phối lợi ích của những người tham gia chuỗi Điều này đặc biệt quantrọng đối với các nước đang phát triển (nhất là về nông nghiệp) khi tham gia vàoquá trình toàn cầu hóa

- Thứ ba: Phân tích chuỗi giá trị có thể dùng để xác định vai trò của việcnâng cấp chuỗi giá trị

- Thứ tư: phân tích chuỗi giá trị có thể nhấn mạnh vai trò của quản trịchuỗi giá trị (Trần Hữu Cường, 2012)

Như vậy, phân tích chuỗi giá trị có thể làm cơ sở cho việc hình thành cácchương trình, dự án hỗ trợ cho một chuỗi giá trị hoặc một số chuỗi giá trị nhằmđạt được một số chuỗi kết quả phát triển mong muốn hay nó là động thái bắt đầumột quá trình thay đổi chiến lược hoạt động sản xuất, kinh doanh theo hướng ổnđịnh, bền vững

Trang 27

2.1.4 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng

2.1.4.1 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của lúa nếp cái hoa vàng

Nếp cáo hoa vàng là giống phản ứng trung bình với ánh sáng ngày ngắn,nên chỉ cấy được trong mùa vụ Thời gian sinh trưởng: 150-155 ngày Chiều caocây: 140-150cm Cứng cây, dạng cây gọn, đẻ nhánh khá Hạt tròn, màu vàngnâu sẫm Gạo trắng, xôi dẻo, thơm, ngon Năng suất trung bình: 45-50 tạ/ha.Thâm canh cao đạt: 55-60 tạ/ha

- Khả năng chống chịu: Chịu thâm canh và chống đổ khá, chịu chua, phèn,trũng khá Chống chịu bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá, rầy nâu trung bình, dễ bịsâu đục thân Chân đất thích hợp: vàn và vàn thấp

a Thời vụ gieo mạ và cấy:

Chỉ gieo cấy trong vụ mùa, giao mạ xung quanh ngày 15/6; cấy từ 10/7đến 15/7 dương lịch (mạ sau 25-30 ngày tuổi)

- Lượng giống gieo: 30 kg/sào Bắc bộ (tương đương 80 gam/1m2), gieolàm nhiều lần đảm bảo rải đều trên bề mặt luống

c Phân bón và phương pháp bón phân:

- Lượng phân bón tính cho 1 sào (360m2) như sau: Phân chuồng 300-400kg; đạm urê 3,5-4,5 kg, supe lân 10-15 kg, kaliclorua 3-4 kg

Trang 28

- Phương pháp bón phân như sau:

+ Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, phân lân, 50% lượng đạm, 40% lượngkali trước khi bừa cấy

+ Bón thúc lần 1: Bón 40% lượng phân đạm khi lúa bắt đầu đẻ nhánh.+ Bón thúc lần 2 (nuôi đòng): Bón nốt 10% số phân đạm và kali, nếu lúavẫn có màu xanh đậm thì bớt đi 10% đạm và chỉ bón số Kali còn lại

d Phòng trừ sâu bệnh

- Sâu đục thân 2 chấm:

Biện pháp phòng trừ: Khi mật độ trứng 0,3 – 0,5 ổ/m2 (giai đoạn đẻnhánh), 0,2 – 0,3 ổ/m2 (giai đoạn làm đòng – trỗ bông), phun một trong các loạithuốc sau: Virtako 40 WG, Regent 800WG, Tango 800WG

- Sâu cuốn lá nhỏ:

Biện pháp phòng trừ: Khi mật độ sâu non 50 con/m2 (giai đoạn đẻnhánh), 20 con/m2 (giai đoạn làm đòng – trỗ bông), phun một trong các loạithuốc sau: Virtako 40 WG, Regent 800WG

- Rầy nâu:

Biện pháp phòng trừ: Khi mật độ rầy > 3.000 con/m2, phun một trong cácloại thuốc sau: Panalty Gold 50EC, Chess 50WG, Superista 25EC, HiChes50WG

- Bệnh bạc lá: do vi khuẩn Xanthomonasoryae gây ra

Biện pháp phòng trừ: Phun một trong các loại thuốc sau: Sasa,Xanthomix, Staner, Kasumil

e Thu hoạch, bảo quản

Tiến hành thu hoạch khi lúa chín 85-90% Chọn ngày nắng ráo để thuhoạch Sau khi thu hoạch đem tuốt lấy hạt, áp dụng biện pháp phơi dày, phơiđống, luống Hạ độ ẩm trong hạt lúa từ từ xuống còn 12,5-13%, quạt sạch trấu,hạt lép sau đó đưa vào bảo quản, bảo đảm cho hạt gạo sau này giữ được mùithơm và không bị gãy nát khi xay xát, chế biến Thường phơi trong 2-3 nắng tùy

Trang 29

thuộc vào điều kiện thời tiết Trong trường hợp thu hoạch về chưa phơi đượcngay (gặp trời mưa) thì cần phải rải mỏng để thóc không bị ẩm mốc, nảy mầmlàm giảm chất lượng sản phẩm.

2.1.4.2 Đặc điểm kinh tế của gạo nếp cái hoa vàng

a Về dinh dưỡng

Gạo nếp là sản phẩm của một giống lúa có tên khoa học là oryza-ativa

L Trong các y thư cổ, gạo nếp có nhiều tên gọi như nhu mễ, giang mễ, tửu mễ,

nguyên mễ, đạo mễ Theo phân tích của dinh dưỡng học hiện đại, trong 100ggạo nếp cái Việt Nam có chứa 74.9 g glucid, 8.6 g protid, 1.5 g lipid, 14 g nước,0.6 g xeluloza, 0.8 g tro, 32 mg canxi, 98 mg photpho, 1.2 mg sắt và một sốvitamin như B1, B2, PP Tùy theo giống lúa và điều kiện địa hình, khí hậu khácnhau, các tỷ lệ trên có thay đổi đôi chút, nhưng nhìn chung lượng protid và lipid

ở gạo nếp cao hơn so với gạo tẻ Theo y học cổ truyền, gạo nếp vị ngọt, tính ấm;vào được ba đường kinh tỳ, vị và phế; có công dụng bổ trung ích khí, kiện tỳdưỡng vị, ích phế chỉ hãn; thường được dùng để chữa các chứng hư lao (suynhược cơ thể), tiết tả (đi lỏng) do tỳ vị hư nhược, vị quản thống (viêm loét dạdày, tá tràng), tự hãn, đạo hãn và đa hãn (rối loạn bài tiết mồ hôi), tiêu khát (đáiđường), huyễn vựng (rối loạn tiền đình, thiểu năng tuần hoàn não) do huyết hư,

ác trở (lợm giọng nôn mửa) ở phụ nữ có thai Ngoài ra, dân gian còn dùng cơmnếp nóng để chườm làm thông tắc tia sữa cho sản phụ, cơm nếp nguội giãnhuyễn trộn với bột thuốc để bó gãy xương và bong gân, uống trà gạo nếp rang

để chữa chứng phiền khát, ủ men chế cơm rượu hoặc cất rượu nếp cái hoa vàng

để ngâm rượu trứng và rượu thuốc để bồi bổ sức khỏe Gạo nếp cái hoa vàngthường dùng để đồ xôi, làm cốm, làm các loại bánh có sử dụng gạo nếp,làm tương hoặc ủ rượu, ít khi được dùng để nấu cơm vào bữa ăn chính Thườngđược đóng túi 1 – 2 kg hoặc đóng bao 10 kg hoặc 50 kg để vận chuyển

Trang 30

b Giá trị kinh tế

Nước ta là nước nhiệt đới ẩm có nhiều vùng thích hợp để trồng lúa nếp và

có kinh nghiệm trồng lúa lâu đời Nếp cái hoa vàng là cây trồng có giá trị kinh tếcao và đem lại thu nhập cho nông dân Hiện giá thu mua trên thị trường khoảng20-25 ngàn đồng/kg thóc; 35 ngàn đồng/kg gạo, luôn cao hơn các loại nếp khác2-5 giá nếp cái hoa vàng hiện đang được giá trên thị trường và khoảng chênhlệch giá so với các sản phẩm cùng loại như trên là cao, có lợi cho bà con Hiệnnay, thu nhập bình quân 1 sào nếp cái hoa vàng đạt 2 triệu đồng/sào Chính bởivậy bà con hoàn toàn có thể làm giàu, sống dư dả từ việc trồng lúa Góp phầnduy trì và quảng bá đặc sản của vùng đất Đông Triều

c Giá trị xuất khẩu

Ngoài đáp ứng nhu cầu trong nước, sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng có thểxuất khẩu ra thị trường thế giới bằng cách chế biến thành các thành phẩm khácnhư: bánh chưng, bành tét, bánh ú, cốm, rượu nếp cái hoa vàng,… để nâng caogiá trị kinh tế của sản phẩm

2.1.5 Nội dung chính trong nghiên cứu, phân tích chuỗi giá trị

Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm gạo nếp cái hoa vàng giúp xác địnhnhững khó khăn của từng khâu trong chuỗi, từ đó đưa ra các giải pháp khắcphục để sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường và phát triển bền vững

Theo định nghĩa về Chuỗi giá trị là một hệ thống kinh tế được tổ chứcxoay quanh một hàng hoá thương mại cụ thể Sự phối hợp các hoạt động kinhdoanh trong chuỗi giá trị là rất cần thiết để cung cấp đúng chất lượng và sốlượng của sản phẩm cho các khách hàng cuối cùng Các doanh nghiệp phải phốihợp với nhau để đi đến thành công Do đó, Chuỗi giá trị: kết nối các hoạt độngkinh doanh (sản xuất, chế biến, marketing,vv) cần thiết để phục vụ khách hàng,liên kết và điều phối các doanh nghiệp (nhà sản xuất sơ cấp, công nghiệp chếbiến, các thương gia, vv) thực hiện các hoạt động kinh doanh này

Lựa chọn các chuỗi giá trị ưu tiên để phân tích

Trang 31

Trước khi tiến hành phân tích chuỗi giá trị, phải quyết định xem sẽ ưu tiênchọn tiểu ngành nào, sản phẩm hay hàng hóa nào để phân tích Vì các nguồn lực

để tiến hành phân tích lúc nào cũng hạn chế nên phải lập ra phương pháp để lựachon một số nhất định các chuỗi giá trị để phân tích trong số nhiều lựa chọn cóthể được

Các câu hỏi chính đặt ra để tìm được câu trả lời và thông qua đó chúng ta

sẽ tìm được sản phẩm, hàng hóa nào để phân tích chuỗi giá trị là: Việc chọnnhững chuỗi giá trị để phân tích dựa trên những tiêu chí chính nào? Có nhữngchuỗi giá trị tiềm năng nào có thể phân tích? Sau khi áp dụng những tiêu chí lựachọn, những chuỗi giá trị nào là thích hợp nhất để phân tích?

Các bước tiền hành:

Bước 1: Xác định các tiêu chí

Bước 2: Định lượng mức độ quan trọng của các tiêu chí

Bước 3: Liệt kê các sản phẩm/hoạt động có tiềm năng

Bước 4: Bảng xếp thứ tự các loại sản phẩm/hoạt động theo các tiêu chí Lập bản đồ chuỗi giá trị

Là xây dựng một sơ đồ có thể quan sát bằng mắt thường về hệ thốngchuỗi giá trị Các bản đồ này có nhiệm vụ định dạng các hoạt động kinh doanh,các nhà vận hành chuỗi và những mối liên kết của họ, cũng như các nhà hỗ trợchuỗi nằm trong chuỗi giá trị này Các bản đồ chuỗi là cốt lõi của phân tíchchuỗi giá trị, là yếu tố không thể thiếu Nó phục vụ cho mục đích phân tích vàmục đích truyền đạt đơn giản hoá các thực tiễn kinh tế

- Thiết kế một bản đồ tổng thể về chuỗi giá trị thể hiện các chức năng vàcác nhà vận hành chuỗi

- Lập bản đồ tiểu chuỗi: cụ thể hoá hơn nữa chuỗi giá trị này và bổ sungthêm nhiều chi tiết Bản đồ tổng thể có thể mô tả các “tiểu chuỗi” tương ứng vớicác sản phẩm cụ thể khác nhau và các kênh phân phối khác nhau Nó sẽ giới

Trang 32

thiệu cho người đọc các kênh cung cấp thay thế và các thị trường mà các kênhnày hướng tới.

Lập bản đồ các liên kết chuỗi và quản trị điều hành Quản trị chuỗi phảnánh cách thức phối hợp các nhà vận hành chuỗi trong tất cả các giai đoạn củachuỗi thể hiện bằng các mũi tên giữa các nhà vận hành trên bản đồ chuỗi Mốiquan hệ giữa các nhà vận hành có thể là một trao đổi thị trường tự do hay cáchợp đồng liên kết được ký trước Loại hình liên kết tuỳ thuộc vào chất lượng vàtính phức tạp của sản phẩm cuối cùng Nhìn chung các giao dịch phi điều phối(“các thị trường chợ đen”) thường tỏ ra rất hiệu quả trên thị trường địa phươnghay đối với các sản phẩm có chất lượng kém Nếu người tiêu dùng cuối cùng đòihỏi sản phẩm có chất lượng cao và ổn định thì việc kiểm soát các nguồn cungtrở thành một yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh Như vậy các liên kết giữanhững nhà cung cấp và người mua cần phải ổn định và chắc chắn hơn, đồngthời, có xu hướng được chính thức hoá trong các hợp đồng Vì vậy đã có sựphân biệt giữa giao dịch phi điều phối trên thị trường tự do với các mối quan hệhợp đồng bền vững và ở một thái cực khác là mối liên kết theo chiều dọc giữangười mua và các nhà cung cấp

- Lập bản đồ các nhà hỗ trợ chuỗi

Lượng hoá và mô tả chi tiết chuỗi giá trị bao gồm các con số kèm theobản đồ chuỗi cơ sở:

- Về số lượng chủ thể

- Số lượng việc làm và người lao động của mỗi nhóm nhà vận hành

- Sơ đồ dòng lưu chuyển số lượng sản phẩm qua từng tác nhân trongchuỗi

- Lập sơ đồ các mối quan hệ và liên kết giữa những người tham gia

Phân tích đặc điểm, kết quả, hiểu quả hoạt động của từng tác nhân

Phân tích đặc điểm hoạt động của từng tác nhân

Trang 33

Phân tích chi phí và lợi nhuận: số tiền mà một tác nhân tham gia trongchuỗi giá trị bỏ ra đầu tư cho việc sản xuất kinh doanh và số tiền mà tác nhân đónhận lại sau khi bán sản phẩm.

Phân tích hiệu quả hoạt động của từng tác nhân dựa trên chi phí và lợinhuận đã xác định

Đánh giá kết quả và hiệu quả toàn chuỗi

Đánh giá kết quả và hiệu quả của từng kênh tiêu thụ, phân tích sự phân bổchi phí và lợi nhuận giữa các tác nhân trong từng kênh, so sánh và đánh giá hiệuquả của từng kênh tiêu thụ

Đánh giá kết quả và hiệu quả của toàn chuỗi bao gồm phân tích tác động,phân bổ thu nhập trong và giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị theocấp bậc Phân tích tác động của hệ thống quản trị chuỗi giá trị tới sự phân bổ thunhập và giá sản phẩm cuối cùng Miêu tả sự đa dạng của thu nhập, rủi ro thườnggặp và các tác động đến chuỗi giá trị

Sự liên kết giữa các tác nhân: mối liên kết giữa những người tham giatrong chuỗi giá trị và mối liên kết của họ với các tác nhân ngoài chuỗi Miêu tảnhững cam kết, trách nhiệm và lợi ích giữa những người tham gia, sự áp dụngđối với sự phát triển chung của chuỗi

Phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức củatoàn chuỗi

Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị: Bao gồm các thể chế, chính sách

có liên quan, cơ sở hạ tầng, thị trường, đầu tư (Trần Hữu Cường, 2012)

2.1.5.1 Sự lưu thông hàng hóa trong chuỗi giá trị

Cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóađược đặt lên hàng đầu Và với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, logisticschính là một công cụ đắc lực để thực hiện điều này Logistics hỗ trợ nhà quản lý

ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bài toán hóc búa về

Trang 34

nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổ sung nguồnnguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, bãi chứa thành phẩm,bán thành phẩm (Đào Thế Anh, 2010).

2.1.5.2 Sự lưu thông tài chính trong chuỗi giá trị

Giá trị gia tăng là mức đo lợi nhuận được tạo ra trong chuỗi giá trị Giá trịgia tăng trong một chuỗi giá trị được tính như sau: [Giá trị gia tăng] = [tổng giábán sản phẩm] – [giá trị hàng hóa trung gian] (ví dụ chi phí đầu vào: muanguyên vật liệu, dịch vụ v.v.) Giá trị gia tăng được tạo ra bởi tác nhân của từngkhâu trong chuỗi giá trị Hàng hóa trung gian, đầu vào và dịch vụ vận hành đượccung cấp bởi các nhà cung cấp mà họ không phải là tác nhân của khâu Chuỗigiá trị chỉ mang lại lợi nhuận cho các tác nhân nếu người tiêu dùng sẵn sàng chitrả giá sản phẩm cuối cùng Người tiêu dùng không tạo ra giá trị gia tăng (ĐàoThế Anh, 2010)

2.1.5.3 Sự lưu thông về thông tin của sản phẩm trong chuỗi giá trị

Thông tin về nguồn gốc sản phẩm phải được lưu thông và minh bạch từnguồn gốc của các vật tư đầu vào của người trồng lúa như phân bón, thuốcBVTV, quy trình sản xuất, thu hoạch Thông tin sẽ được người thu gom, chếbiến, người bán buôn, người bán lẻ lưu giữ và đưa thông tin về sản phẩm đếnvới người tiêu dùng cuối cùng (Đào Thế Anh, 2010)

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị lúa gạo

2.1.6.1 Yếu tố khách quan

Thị trường là nhân tố quan trọng nhất, có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, quyếtđịnh đến hoạt động của chuỗi giá trị Thị trường mà cụ thể là những nhu cầucủa khách hàng sẽ quyết định loại hàng hóa, loại sản phẩm gì mà thị trường cần,

số lượng, chất lượng cũng như giá cả sản phẩm là bao nhiêu Nếu mỗi tác nhântrong chuỗi nghiên cứu thị trường quyết định đúng khi tham gia vào thị trườngthì sẽ mang lại hiệu quả cho toàn chuỗi giá trị và ngược lại Khi tham hia vào thịtrường cần xác định loại thị trường để có quyết định phù hợp, nếu thị trường

Trang 35

khách hàng sẵn sàng chi trả cho sự phục vụ nhanh, đáp ứng một cách kịp thờinhu cầu về sản phẩm của họ, nhưng cũng có nhiều thị trường khách hàng chỉchi trả cho những sản phẩm đáp ứng được tính hiệu quả thể hiện qua giá thànhcủa chính sản hẩm, hàng hóa đó (theo Đào Thế Anh và cs, 2014).

Yếu tố sản xuất: cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất góp phầnnâng cao được tính nhanh và hiệu quả của chuỗi giá trị Ví dụ như: kho hàng nênđược thiết kế cho phép lấy và đóng gói một cách hiệu quả, có thể sử dụngphương pháp lưu kho theo công năng hoặc lưu kho chéo để nâng cao hiệu suấtcủa chuỗi

Vị trí, đặc điểm: việc lựa chọn vị trí có tác động lớn đến hiệu quả củachuỗi ở đây cũng tồn tại sự mâu thuẫn Đảm bảo tính hiệu quả thì một tác nhâncần lựa chọn địa đểm tại một hoặc vài vị trí để giảm thiểu chi phí Nhưng muốnđáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng mỗi tác nhân cần hoạt động ở nhiều vịtrí khác nhau và gần với khách hàng của họ, tạo điều kiện dễ dàng cho việc đápứng nhu cầu khách hàng một cách kịp thời

Vận chuyển: các địa điểm khác nhau trong chuỗi có những cách vậnchuyển khác nhau Việc vận chuyển, con đường vận chuyển ảnh hưởng trực tiếptới chi phí và từ đó gián tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuận của toàn chuỗi Trong vậnchuyển sản phẩm, giá trị sản phẩm càng cao càng nhấn mạnh tính đáp ứngnhanh, giá trị càng thấp thì càng nhấn mạnh tính hiệu quả

Thông tin: thông tin là yếu tố kết nối hoạt động của các tác nhân trongmột chuỗi, đồng thời kết nối các tác nhân có cũng chức năng trong các chuỗikhac nhau Thông tin được coi là yếu tố then chốt trong việc ra quyết định củatất cả các tác nhân trong chuỗi từ hộ chế biến đến người tiêu dùng cuối cùng.Thông tin tốt giúp các tác nhân có thể so sánh được chi phí, lợi nhuận trong hoạtđộng của mình, đồng thời so sánh được chi phí để có thông tin và lợi ích từnguồn thông tin đó Thông tin nhanh, chính xác và đầy đủ sẽ giúp thực hiện mụctiêu lợi nhuận của toàn chuỗi

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, bên cạnh việc chuyên môn hóacác sản phẩm có lợi thế cạnh tranh thì mỗi chuỗi cung ứng cần chú trọng hơn

Trang 36

nữa việc đáp ứng nhanh và hiệu quả nhu cầu của người tiêu dùng Không thể chỉtập trung vào tính hiệu quả mang lại lợi ích cho mình mà bỏ qua tính đáp ứngnhanh, kịp thời Và nếu ngược lại chỉ chú trọng tới việc đáp ứng nhu cầu củangười tiêu dùng mà không quan tâm đến tính hiệu quả thì chính họ đã bỏ qua lợiích của mình và vì thế việc cung ững sẽ không mang lại lợi nhuận vốn có của

nó Chính những điều này đã thúc đẩy các tác nhân cùng thực hiện chứcnăng( chế biến, tiêu thụ) trong chuỗi liên kết với nhau Theo đó các tác nhântrong chuỗi không chỉ liên kết với các tác nhân cũng chuỗi mà mình đảm nhiệm(liên kết dọc), mà còn liên kết với các tác nhân có cùng chức năng trong chuỗikhác (liên kết ngang)

Chính sách và cơ chế quản lý

Các chính sách, cơ chế quản lý sẽ tạo nhiều thuận lợi trong phát triển chếbiến đậu phụ cũng như ổn định và phát triển chuỗi giá trị sản phẩm của ngành.Nhà nước có các chính sách để hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp chung và sảnxuất, chế biến đậu nói riêng như: chính sách nhiều thành phần kinh tế, khuyếnkhích nhiều thành phần kinh tế tham gia, tăng tính cạnh tranh của thị trường,chính sách tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống của nhân dân, tăng thu nhập chocác tầng lớp dân cư trên cơ sở đó tăng sức mua của nhân dân; chính sách đầu tư

và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp; chính sách giá cả, bảotrợ sản xuất và tiêu thụ

Những chính sách của Nhà nước chủ yếu hỗ trợ người sản xuất chưa cónhững chính sách hỗ trợ các tác nhân khác trong chuỗi Chính vì vậy cần cónhững cơ chế quản lý của Nhà nước để hỗ trợ phần nào khó khăn cho toàn bộcác tác nhân trong chuỗi

Trang 37

b Cơ sở hạ tầng và công nghệ

Các nhân tố về cơ sở vật chất- kỹ thuật bao gồm các hệ thống cơ sở hạtầng như đường sá giao thông, phương tiện vận tải, thông tin liên lạc…

c Mối liên kết của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị

Hiện nay với xu thế hội nhập, do đó sản xuất kinh doanh hàng hoá đòi hỏicác tác nhân trong chuỗi cần có mối liên kết chặt chẽ đảm bảo hạn chế những rủi

ro cũng như các mặt tiêu cực của các tác nhân tham gia trong chuỗi thông tinmua bán, hợp đồng mua bán, sự tương tác thường xuyên giữa các tác nhân lànhững yếu tố cơ bản tác động lên các tác nhân làm mối liên kết giữ các tác nhânngày càng gần hơn giúp cho thông tin về sản luợng, chất lượng sản phẩm đượccập nhật thường xuyên Khi các tác nhân trong chuỗi có liên kết chặt chẽ cả theochiều dọc và chiều ngang thì chuỗi giá trị sẽ đảm bảo, bền vững và phát triểntrình độ kĩ thuật

Hình 2.1: Chuỗi giá trị của Porter (1985)

(Nguồn: Giáo trình quản trị chuỗi cung ứng)

Trang 38

Hình 2.2: Hệ thống chuỗi giá trị của Porter

(Nguồn: porter ,2001)

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị ở các nước trên thế giới

Trên thế giới người ta đã áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị vào việc nghiêncứu các sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhằm nâng cao tínhcạnh tranh của sản phẩm và cải thiện giá trị gia tăng cho sản phẩm cũng nhưđem lại lợi nhuận nhiều hơn cho các bên tham gia Người ta đã nhận thấy tầmquan trọng của liên kết giữa các bên tham gia trong thương mại quốc tế nhưtrường hợp thành công của ô tô Nhật Bản vào những năm 1970 Trong thập niên

80 và 90 trên thế giới người ta quan tâm nhiều đến chuỗi giá trị, đặc biệt là quản

lý chuỗi cung cấp, chuỗi giá trị quan tâm đến việc chia sẻ thông tin giữa các bêntham gia để giảm chi phí về mặt thời gian, giảm giá thành sản phẩm, tăng hiệuquả trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng và tăng giá trị cho sản phẩm đó

Fearne và Hughes cũng đã phân tích được ưu điểm và nhược điểm củaviệc áp dụng chuỗi giá trị trong kinh doanh Về ưu điểm giảm mức độ phức tạptrong mua và bán, giảm chi phí và tăng chất lượng sản phẩm, giá cả đầu vào ổnđịnh, giảm thời gian tìm kiếm những nhà cung cấp mới, cùng nhau thực thi kếhoạch và chia sẻ thông tin dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau Bên cạnh đó phát hiện

ra những nhược điểm khi áp dụng chuỗi giá trị là tăng sự phụ thuộc giữa các bêntham gia chuỗi, giảm sự cạnh tranh giữa người mua và người bán, phát sinh chiphí mới trong chuỗi (Fearne, A and D Hughes, 1998)

Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về chuỗi giá trị nói chung và cácchuỗi giá trị hàng nông sản Tổ chức AFE đã có nhiều chương trình cũng như

Chuỗi giá trị của

nhà cung cấp Chuỗi giá trị của

công ty

Chuỗi giá trị của người mua

Trang 39

kinh nghiệm trong phân tích chuỗi giá trị các mặt hàng nông sản tại một số nướctrên thế giới, ví dụ: Ấn Độ có các nghiên cứu các chuỗi giá trị về nông nghiệphữu cơ, gia cầm; ở Indonesia nghiên cứu về chuỗi gí trị Hạt cacao; Philippinnghiên cứu về các chuỗi giá trị tảo biển, đồ thủ công mỹ nghệ, cừu non; Senegalnghiên cứu về chuỗi giá trị Thịt bò, rau xanh, Bhutan nghiên cứu chuỗi giá trịmặt hàng quýt và du lịch…

2.2.2 Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị trong nước

Việt Nam việc áp dụng chuỗi giá trị trong thực tế đã được nhiều tổ chứcquốc tế như tổ chức GTZ, ACI, SNV, CIRAD, Ngân hàng phát triển Châu Áphối hợp cùng các cơ quan chính phủ Việt Nam tiến hành nghiên cứu, triển khaicác dự án hỗ trợ nhằm phát triển Tổ chức SNV đã nghiên cứu chuỗi giá trịngành cói của tỉnh Ninh Bình nhằm năng cao năng lực cạnh tranh ngành cói quaphát triển chuỗi giá trị trình bày ở hội thảo “Ngành cói Việt Nam - Hợp tác đểtăng trưởng” Ngày 04/12/2008 tại Ninh Bình do Nico Janssen, cố vấn cao cấp –SNV Sau khi tiến hành chương trình nghiên cứu tổ chức SNV đã giúp chuyểngiao kiến thức từ nhà nghiên cứu đến nông dân, nâng cao năng lực của nhóm kỹthuật địa phương về cung cấp dịch vụ khuyến nông, hỗ trợ quá trình hoạch địnhchính sách liên quan đến ngành cói của tỉnh, hỗ trợ thành lập các nhóm đại diệnnhư nông dân trồng và chế biến cói, hiệp hội cói, phát triển thị trường cho côngnghệ sau thu hoạch, cải thiện việc tiếp cận thị trường…(SNV, 2009)

Trung tâm Tin học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ICARD), ViệnNghiên cứu Chè Việt Nam (VTRI), Viện Nghiên cứu Rau quả Việt Nam(IFFAV) và Công ty Tư vấn Nông sản Quốc tế (ACI) phối hợp thực hiện dưới

sự tài trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á Nghiên cứu về chuỗi giá trị chètrong khuôn khổ dự án nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường cho Ngườinghèo do ngân hàng phát triển Châu Á và quỹ phát triển Quốc tế của Anh đồngtài trợ

Trang 40

Chương trình hợp tác phát triển doanh nghiệp nhỏ giữa Bộ kế hoạch đầu

tư và Tổ chức hỗ trợ phát triển kỹ thuật Đức (GTZ) đã triển khai dự án “Pháttriển chuỗi giá trị trái bơ Đắk Lăk” từ tháng 3/2007 có sự tham gia của Công tyFresh Studio Innovation Asia Ltd, DOST, CSTA, WASI, AEC Mục đích của dự

án là xây dựng chuỗi giá trị trái bơ nhằm khắc phục những điểm yếu trongchuỗi, ví dụ như nguồn cung không đồng đều, sản xuất và vận hành khôngchuyên nghiệp dẫn đến tỉ lệ hư hại cao, lợi nhuận cho các tác nhân tham giathấp Trước đây ở Đắk Lăk cây bơ chủ yếu được trồng để làm bóng mát và chắngió xung quanh cánh đồng cà phê, lĩnh vực quả bơ ở Đăk Lăk chưa được cácnhà hoạch định chính sách để ý Sau khi triển khai dự án “Phát triển chuỗi giá trịĐắk Lăk” đã làm nâng cao nhận thức giữa người lập chính sách ở tỉnh về tầmquan trọng kinh tế của quả bơ ở Đắk Lăk (MPI - GTZ SMEDP, 2007)

Giá trị gia tăng đạt được từ các hoạt động xây dựng thương hiệu, đónggói, thiết kế và marketing đã mang lại giá bán cao hơn cho người sản xuất vàlượng hàng hoá tiêu thụ nhiều hơn Trong nhiều trường hợp, các sản phẩm đã cóđược thị trường mới ở các khu thương mại, siêu thị lớn ở Hà Nội và thành phố

Hồ Chí Minh, một số sản phẩm đã có được thị trường xuất khẩu Tiếp cận vàphát triển thị trường được cải thiện thông qua các hoạt động nâng cấp chuỗi vàmối quan hệ hợp tác của các tác nhân trong chuỗi

Tại khu vực phía Bắc chương trình GTZ cũng hỗ trợ triển khai dự án

“Phân tích chuỗi giá trị rau cải ngọt tại tỉnh Hưng Yên” từ đầu năm 2008 với sựtham gia của công ty Fresh Studio Innovation Asia Ltd, Sở nông nghiệp và pháttriển nông thôn tỉnh Hưng Yên (DARD) Mục đích của dự án là cùng các bênliên quan đến chuỗi cải ngọt tạo ra phương hướng phát triển và lập kế hoạch canthiệp trên cơ sở yêu cầu thị trường nhằm thúc đẩy chuỗi gía trị rau cải ngọtthành công hơn, có khả năng cạnh tranh cao hơn từ đó mang lại lợi ích cho tất cảcác bên tham gia

Ngày đăng: 29/04/2019, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hữu Cường(2012), Từ marketing đến chuỗi giá trị nông sản và thực phẩm. Cơ sở lý luận và thực tiễn, chính trị quốc gia sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ marketing đến chuỗi giá trị nông sản và thựcphẩm. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Hữu Cường
Năm: 2012
3. Nguyễn Nguyên Cự ( 2005), “giáo trình Maketing nông nghiệp”, nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Maketing nông nghiệp”
Nhà XB: nhà xuấtbản nông nghiệp Hà Nội
5. Bùi Thị Huế(2013), Nghiên cứu chuỗi giá trị gà ta tại địa bàn Huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn, Khóa luận tốt nghiệp, trường Học viện nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chuỗi giá trị gà ta tại địa bàn Huyện Ba Bể,tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Bùi Thị Huế
Năm: 2013
6. Dương Thị Thu(2013), Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm dưa hấu trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, luận văn thạc sĩ, trường Đại học nông nghiệp Hà Nội, Gia Lâm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm dưa hấu trên địabàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
Tác giả: Dương Thị Thu
Năm: 2013
8. Kaplinsky R. and Morris M. (2010), Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị, người dịch Kim Chi Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Sổ tay nghiên cứu chuỗi giá trị
Tác giả: Kaplinsky R. and Morris M
Năm: 2010
9. Vũ Việt Hằng (2006), Giáo trình quản trị chuỗi cung ứng, NXB Thanh niên, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chuỗi cung ứng
Tác giả: Vũ Việt Hằng
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2006
11. GTZ (2008), Thông tin về các chuỗi giá trị, chương trình Phát Triển Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin về các chuỗi giá trị
Tác giả: GTZ
Năm: 2008
13. Trần Tiến Khai (2012), Phân tích chuỗi giá trị và ngành hàng, bài giảng số 18, Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright.14. Bách khoa toàn thư mởhttps://vi.wikipedia.org/wiki/Wikipedia, ngày truy cập 26/04/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi giá trị và ngành hàng, bài giảng số18, Chương trình giảng dạy kinh tế Fullbright
Tác giả: Trần Tiến Khai
Năm: 2012
17. GTZ (2007), ValuaLinks Manual: The methodology of value chain promotion, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: ValuaLinks Manual
Tác giả: GTZ
Năm: 2007
18. Kaplinsky, R. and Morris, M. (2001), A Handbook for value chain Research, Brighton, United Kingdom, Institute of Development studies, University of Sussex Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Handbook for value chain Research
Tác giả: Kaplinsky, R. and Morris, M
Năm: 2001
19. Michael E. Porter (1985), Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance, Free Press, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competitive Advantage: Creating and Sustaining Superior Performance
Tác giả: Michael E. Porter
Năm: 1985
21. FAO, The value chain, 2016.http://www.fao.org/fileadmin/user_upload/fisheries/docs/valuechain.pdf, ngày truy cập 13/04/2017 Link
4. TS. Trần Văn Đạt (2005). Sản xuất lúa gạo Thế giới-hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỉ 21. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
7. Đào Thế Anh (2010), Các nguyên lý, công cụ phân tích chuỗi giá trị nông sản và tiếp cận thị trường của nông dân nhỏ, tài liệu đào tạo về phân tích chuỗi giá trị kết hợp với dự án CASR@D Khác
10. GTZ (2007), Cẩm nang ValueLinks, phương pháp luận để thúc đẩy chuỗi giá trị Khác
12. Nguyễn Thị Thiêm (2014), Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm cam đường canh tại xã Đa Tốn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, luận văn tốt nghiệp đại học, trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác
15. Boutonnet, J. and I. France (1990), The Perspectives for the World Sheep Meat Market and its Influence on Future Production Systems Khác
16. Cooper, M. C., Lambert, D. M., and Pagh, J. D.: Supply Chain Management Khác
20. Faber, P. (1994), Note methodologie generle sur l’analyse filiere pourl’analyse economique despolitiques Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w