1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trong dạy học ở trường Đại học Lao động – Xã hội

131 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 877,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách mạng khoa học – kỹ thuật (CMKH-KT) và cách mạng xã hội. Những cuộc cách mạng này đang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở ra nhiều triển vọng lớn lao khi loài người bước vào thế kỷ XXI. Công nghệ thông tin (Information Technology – IT) là một thành tựu lớn của cuộc CMKH-KT hiện nay. Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo và các hoạt động chính trị, xã hội khác. Trong giáo dục – đào tạo, IT có thể được ứng dụng trong dạy học tất cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội và nhân văn. Hiệu quả rõ rệt là chất lựơng dạy học nâng lên. Vì thế, nó là chủ đề lớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT ”. Như vậy, IT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong đổi mới phương pháp DH (PPDH), đang tạo ra những thay đổi của một cuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã có thể thực hiện được các tiêu chí mới: Học mọi nơi (any where), Học mọi lúc (any time), Học mọi thứ (any thing), Học suốt đời (life long), Dạy cho mọi người (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học thật sự trở thành xu thế phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đại Ở nước ta, vấn đề ứng dụng IT trong giáo dục & đào tạo được Đảng và Nhà nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết. Các văn kiện, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã thể hiện rõ điều này, như: Nghị quyết của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa công nghệ thông tin (CNTT) vào giáo dục đào tạo (1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Luật giáo dục năm 2005, sửa đổi năm 2009, Nghị quyết 81 của Thủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012; Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục; Chỉ thị số 29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo (ngày 30/7/2001/CT) về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 nêu rõ “CNTT là phương tiện để tiến tới một xã hội hóa học tập”, nhưng “giáo dục và đào tạo phải đóng vai trò quan trọng bậc nhất thúc đẩy sự phát triển của CNTT ”. Trong “Chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo đến năm 2020” của Bộ Giáo dục – Đào tạo đã yêu cầu ngành giáo dục phải từng bước phát triển giáo dục dựa trên CNTT, vì CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong quản lý hệ thống giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học. Bên cạnh phương pháp giảng dạy truyền thống thì việc ứng dụng CNTT trong dạy học đang ngày càng phổ biến tại các trường đại học (ĐH), đặc biệt trên địa bàn thành phố Hà Nội, việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học là xu hướng tất yếu, không chỉ thúc đẩy tính tích cực đối với sinh viên (SV) mà còn góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hiệu quả trong quản lý giáo dục. Khác với bậc THPT, việc ứng dụng CNTT ở các trường ĐH chủ yếu hướng đến tăng cường sự tương tác giữa người dạy và người học, nên các ứng dụng không chỉ đơn thuần là những bài trình chiếu bằng PowerPoint, trên các trang web E-learning mà còn trên nhiều ứng dụng khác. Nhìn chung, cho đến nay “bức tranh” về ứng dụng CNTT trong các trường ĐH tuy đã có những sắc màu riêng, nhưng còn rời rạc. GV chỉ mới ứng dụng ở dạng tự phát, các trường cũng chỉ vận động, khuyến khích chứ chưa có chỉ đạo thống nhất và đồng bộ. Đối với trường Đại học Lao động – Xã hội, CNTT đã được ứng dụng trong giảng dạy và quản lý từ nhiều năm nay và đem lại những hiệu quả tích cực. Tuy vậy, vẫn còn nhiều bất cấp, nhiều khó khăn cần có những biện pháp quản lý, chỉ đạo quyết liệt từ phía lãnh đạo nhà trường cũng như các cơ quan quản lý giáo dục. Xuất phát từ thực tế của nhà trường, tôi đã lựa chọn đề tài "Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trong dạy học ở trường Đại học Lao động – Xã hội" để nghiên cứu, làm đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ Quản lý giáo dục. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường Đại học Lao động Xã hội nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Nghiên cứu tổng quan lý luận, lịch sử vấn đề nghiên cứu có liên quan, từ đó phân tích và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Đại học. 3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường Đại học Lao động Xã hội. 3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường Đại học Lao động Xã hội trong giai đoạn hiện nay. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Đại học LĐXH. 4.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Đại học LĐXH. 5. Phạm vi nghiên cứu Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và để đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của Hiệu trưởng trường Đại học LĐXH. 6. Giả thuyết khoa học Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Đại học Lao động – Xã hội bên cạnh những thành tích đã đạt được, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập trong tổ chức, quản lý, thực hiện. Nếu Hiệu trưởng nhà trường có những biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học phù hợp thì sẽ nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận - Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản, tài liệu thể hiện quan điểm, đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các công trình nghiên cứu khoa học về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học Đại học ở trong và ngoài nước để hình thành cơ sở lý luận của đề tài. - Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết của trường Đại học LĐXH. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Điều tra bằng hệ thống phiếu hỏi với đối tượng là Cán bộ quản lý, giảng viên, SV trường Đại học LĐXH. - Phỏng vấn: Phỏng vấn Hiệu trưởng, giảng viên, sinh viên trường Đại học LĐXH để làm rõ hơn và lý giải nguyên nhân những hạn chế trong công tác ứng dụng CNTT trong dạy học tại nhà trường. - Thực hiện quan sát, phân tích, xin ý kiến chuyên gia. 7.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra, đồng thời xác định mức độ tin cậy của việc điều tra và kết quả nghiên cứu. 8. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo; phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Đại học Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Đại học Lao động – Xã hội Chương 3: Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Đại học LĐXH.

Trang 1

BÙI THỊ NHUNG

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM QUANG TRÌNH

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

các thầy, cô giáo của Học viện Quản lý giáo dục, các thầy cô trực tiếp thamgia giảng dạy và quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quátrình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Phạm Quang

Trình đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá

trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Lao động - Xã hội, cán bộquản lý và giảng viên, sinh viên nơi tôi đang công tác, đã tham gia đóng góp ýkiến, cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình điều tra, nghiên cứu

Nhân dịp này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, bạn

bè và những người thân yêu trong gia đình đã tạo điều kiện cho tôi được học tập,nghiên cứu, giúp đỡ tôi hoàn thiện luận văn cũng như hoàn thành khóa học này

Do năng lực nghiên cứu còn có phần hạn chế nên luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự quan tâm, chỉ bảo của các nhàkhoa học, các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để kết quả nghiên cứuđược trọn vẹn hơn

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Tác giả

Bùi Thị Nhung

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng luận văn là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi,không trùng lặp với bất kỳ kết quả nghiên cứu nào đã có Số liệu và kết quảnghiên cứu trong luận văn này là trung thực Tôi cũng xin cam đoan rằng cáckết quả trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc hoặc chỉ rõtrong tài liệu tham khảo.

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Tác giả

Bùi Thị Nhung

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 M ỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 N HIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

4 K HÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4

5 P HẠM VI NGHIÊN CỨU 4

6 G IẢ THUYẾT KHOA HỌC 4

7 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

8 C ẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6

1.1 T ỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.1.1 T RÊN T HẾ GIỚI 6

1.1.2 Ở V IỆT N AM 8

1.2 C ÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 11

1.2.1 Q UẢN LÝ 11

1.2.2 Q UẢN LÝ GIÁO DỤC 12

1.2.3 Q UẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG , Q UẢN LÝ TRƯỜNG Đ ẠI HỌC 13

1.2.4 B IỆN PHÁP QUẢN LÝ 15

1.2.5 C ÔNG NGHỆ THÔNG TIN 15

1.2.6 Ứ NG DỤNG CNTT 17

1.2.7 Q UẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT 19

1.3 Ứ NG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG Đ ẠI HỌC 20

1.3.1 V AI TRÒ , TÁC ĐỘNG CỦA CNTT TRONG DẠY HỌC Đ ẠI HỌC 20

1.3.2 N ỘI DUNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC Đ ẠI HỌC 22

1.4 Q UẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG Đ ẠI HỌC 28

1.4.1 Q UẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC , SOẠN GIÁO ÁN 28

1.4.2 Q UẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG THỰC HIỆN BÀI GIẢNG 30

1.4.3 Q UẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG KHAI THÁC DỮ LIỆU , THÔNG TIN 33

1.4.4 Q UẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC 36

Trang 6

1.5.2 C ÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN 39

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 42 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG -

XÃ HỘI 43 2.1 G IỚI THIỆU VỀ T RƯỜNG Đ ẠI HỌC L AO ĐỘNG - X Ã HỘI 43

2.2 T HỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC Ở T RƯỜNG Đ ẠI HỌC

L AO ĐỘNG - X Ã HỘI 47 2.2.1 T HỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG THIẾT KẾ KẾ HOẠCH DẠY HỌC

49 2.2.2 T HỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG THỰC HIỆN BÀI GIẢNG 50 2.2.3 T HỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG KHAI THÁC DỮ LIỆU , THÔNG TIN 52 2.2.4 T HỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG KIỂM TRA , ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ DẠY HỌC 53

2.3 T HỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG Đ ẠI HỌC

L AO ĐỘNG – X Ã HỘI 55 2.3.1 T HỰC TRẠNG NHẬN THỨC CỦA CBQL VÀ GV VỀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DH 57 2.3.2 T HỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CNTT

2.3.3 T HỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC

60 2.3.4 T HỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC

61 2.3.5 T HỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC 63 2.3.6 T HỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ VỀ ỨNG DỤNG CNTT

2.3.7 T HỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC PHỤC VỤ VÀ SẢN PHẨM ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC 65

Trang 7

2.4.1 T HỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG YẾU TỐ CHỦ QUAN 67

2.4.2 T HỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG YẾU TỐ KHÁCH QUAN 68

2.5 Đ ÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG Đ ẠI HỌC L AO ĐỘNG - X Ã HỘI 70

2.5.1 N HỮNG T HUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 70

2.5.2 N HỮNG ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG Đ ẠI HỌC LĐXH 71

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 73

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI 75

3.1 C ÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 75

3.1.1 N GUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH KẾ THỪA 75

3.1.2 N GUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH THỰC TIỄN 75

3.1.3 N GUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH ĐỒNG BỘ 76

3.1.4 N GUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH KHẢ THI 76

3.2 M ỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG Đ ẠI HỌC L AO ĐỘNG – X Ã HỘI 77

3.2.1 N ÂNG CAO NHẬN THỨC CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ , GIẢNG VIÊN , SV VỀ VAI TRÒ , TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC 77

3.2.2 T HÀNH LẬP BỘ PHẬN QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC 81

3.2.3.T ĂNG CƯỜNG ĐÀO TẠO , BỒI DƯỠNG VỀ ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC CHO GIẢNG VIÊN 84

3.2.4 T ĂNG CƯỜNG KIỂM TRA , ĐÁNH GIÁ VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC 89

3.2.5 T ĂNG CƯỜNG CÁC NGUỒN LỰC HỖ TRỢ CÔNG TÁC ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC 93

3.2.6 Q UẢN LÝ SẢN PHẨM ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC 97

3.3 M ỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 99

3.4 K HẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT , TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 99

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 102

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

1 K ẾT LUẬN 103

2 K IẾN NGHỊ 104

Trang 9

Bảng 2.2 Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong DH của GV 48 Bảng 2.3 Đánh giá mức độ thành thạo của GV trong soạn thảo các loại giáo án

dạy học tại trường ĐH LĐXH 50 Bảng 2.4: Đánh giá mức độ thực hiện ứng dụng CNTT trong quá trình thực

hiện bài giảng của đội ngũ GV trường Đại học Lao động - Xã hội 51 Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến về các hình thức ứng dụng CNTT để khai thác dữ

liệu, thông tin tại trường Đại học LĐXH 52 Bảng 2.6: Tổng hợp ý kiến đánh giá về mức độ thực hiện các nội ứng dụng

CNTT trong kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học 53 Bảng 2.7: Thái độ của SV tham gia học tập đối với các hình thức giảng dạy của

GV 54 Bảng 2.8: Tổng hợp ý kiến đánh giá của đội ngũ CBQL, GV về sự cần thiết

phải quản lý ứng dụng CNTT trong DH 57 Bảng 2.9 Tổng hợp ý kiến đánh giá về thực trạng công tác xây dựng kế hoạch

ứng dụng CNTT trong dạy học 58 Bảng 2.10: Tổng hợp ý kiến đánh giá về thực trạng công tác tổ chức ứng dụng

CNTT trong dạy học tại Trường Đại học LĐXH 60 Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến đánh giá về thực trạng công tác chỉ đạo ứng dụng

CNTT trong dạy học 62 Bảng 2.12: Tổng hợp ý kiến đánh giá về thực trạng công tác đánh giá ứng dụng

CNTT trong dạy học 63 Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá về thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ

về ứng dụng CNTT trong dạy học 64 Bảng 2.14: Tổng hợp ý kiến đánh giá về thực trạng quản lý các nguồn lực phục

vụ và sản phẩm ứng dụng CNTT trong dạy học 66 Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 100 Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp 101

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong thời đại của hai cuộc cách mạng: cách mạngkhoa học – kỹ thuật (CMKH-KT) và cách mạng xã hội Những cuộc cáchmạng này đang phát triển như vũ bão với nhịp độ nhanh chưa từng có tronglịch sử loài người, thúc đẩy nhiều lĩnh vực, có bước tiến mạnh mẽ và đang mở

ra nhiều triển vọng lớn lao khi loài người bước vào thế kỷ XXI

Công nghệ thông tin (Information Technology – IT) là một thành tựu lớncủa cuộc CMKH-KT hiện nay Nó thâm nhập và chi phối hầu hết các lĩnh vựcnghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ trong sản xuất, giáo dục, đào tạo

và các hoạt động chính trị, xã hội khác Trong giáo dục – đào tạo, IT có thểđược ứng dụng trong dạy học tất cả các môn học tự nhiên, kỹ thuật, xã hội vànhân văn Hiệu quả rõ rệt là chất lựơng dạy học nâng lên Vì thế, nó là chủ đềlớn được tổ chức văn hóa giáo dục thế giới UNESCO chính thức đưa ra thành

chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI và dự đoán “sẽ có

sự thay đổi nền giáo dục một cách căn bản vào đầu thế kỷ XXI do ảnh hưởng của CNTT ”

Như vậy, IT đã ảnh hưởng sâu sắc tới giáo dục và đào tạo, đặc biệt làtrong đổi mới phương pháp DH (PPDH), đang tạo ra những thay đổi của mộtcuộc cách mạng giáo dục, vì nhờ có cuộc cách mạng này mà giáo dục đã cóthể thực hiện được các tiêu chí mới: Học mọi nơi (any where), Học mọi lúc(any time), Học mọi thứ (any thing), Học suốt đời (life long), Dạy cho mọingười (any one) và mọi trình độ tiếp thu khác nhau Ứng dụng công nghệthông tin trong dạy học thật sự trở thành xu thế phát triển tất yếu của nền giáo

dục hiện đại

Ở nước ta, vấn đề ứng dụng IT trong giáo dục & đào tạo được Đảng vàNhà nước rất coi trọng, coi yêu cầu đổi mới PPDH có sự hỗ trợ của các

Trang 11

phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều hết sức cần thiết Các văn kiện, nghịquyết, chỉ thị của Đảng, Chính phủ, Bộ Giáo dục – Đào tạo đã thể hiện rõđiều này, như: Nghị quyết của Chính phủ về chương trình quốc gia đưa côngnghệ thông tin (CNTT) vào giáo dục đào tạo (1993), Nghị quyết Trung ương

2 khóa VIII, Luật giáo dục năm 2005, sửa đổi năm 2009, Nghị quyết 81 củaThủ tướng Chính phủ, Chỉ thị 29 của Bộ Giáo dục – Đào tạo, Chiến lược pháttriển giáo dục 2001 – 2010, Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1/6/2009 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồnnhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhànước; Chỉ thị số 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng BộGDĐT về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tintrong ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012; Nghị định số 102/2009/NĐ-CPngày 6 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT

sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐTngày 01/03/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụngphần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục; Chỉ thị số 29 của BộGiáo dục – Đào tạo (ngày 30/7/2001/CT) về tăng cường giảng dạy, đào tạo vàứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 nêu rõ “CNTT

là phương tiện để tiến tới một xã hội hóa học tập”, nhưng “giáo dục và đàotạo phải đóng vai trò quan trọng bậc nhất thúc đẩy sự phát triển của CNTT ”.Trong “Chiến lược phát triển giáo dục – đào tạo đến năm 2020” của Bộ Giáodục – Đào tạo đã yêu cầu ngành giáo dục phải từng bước phát triển giáo dụcdựa trên CNTT, vì CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra những thay đổi lớntrong quản lý hệ thống giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đếnngười học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phương pháp dạy và học

Bên cạnh phương pháp giảng dạy truyền thống thì việc ứng dụng CNTTtrong dạy học đang ngày càng phổ biến tại các trường đại học (ĐH), đặc biệt

Trang 12

trên địa bàn thành phố Hà Nội, việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học là

xu hướng tất yếu, không chỉ thúc đẩy tính tích cực đối với sinh viên (SV) màcòn góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hiệu quả trong quản lý giáodục Khác với bậc THPT, việc ứng dụng CNTT ở các trường ĐH chủ yếuhướng đến tăng cường sự tương tác giữa người dạy và người học, nên các ứngdụng không chỉ đơn thuần là những bài trình chiếu bằng PowerPoint, trên cáctrang web E-learning mà còn trên nhiều ứng dụng khác Nhìn chung, cho đếnnay “bức tranh” về ứng dụng CNTT trong các trường ĐH tuy đã có những sắcmàu riêng, nhưng còn rời rạc GV chỉ mới ứng dụng ở dạng tự phát, cáctrường cũng chỉ vận động, khuyến khích chứ chưa có chỉ đạo thống nhất vàđồng bộ

Đối với trường Đại học Lao động – Xã hội, CNTT đã được ứng dụngtrong giảng dạy và quản lý từ nhiều năm nay và đem lại những hiệu quả tíchcực Tuy vậy, vẫn còn nhiều bất cấp, nhiều khó khăn cần có những biện phápquản lý, chỉ đạo quyết liệt từ phía lãnh đạo nhà trường cũng như các cơ quanquản lý giáo dục Xuất phát từ thực tế của nhà trường, tôi đã lựa chọn đề tài

"Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong trong dạy học ở trường Đại

học Lao động – Xã hội" để nghiên cứu, làm đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc

sỹ Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, tác giả đề xuất một số biệnpháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường Đại học Lao động Xãhội nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu tổng quan lý luận, lịch sử vấn đề nghiên cứu có liên

quan, từ đó phân tích và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT

trong dạy học ở trường Đại học.

Trang 13

3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạyhọc tại trường Đại học Lao động Xã hội.

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tạitrường Đại học Lao động Xã hội trong giai đoạn hiện nay

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý ứng dụng CNTT trong dạy

học ở trường Đại học LĐXH

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong

dạy học ở trường Đại học LĐXH

5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và để đề xuất cácbiện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của Hiệu trưởng trường Đạihọc LĐXH

6 Giả thuyết khoa học

Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Đại học Lao động – Xã hội bêncạnh những thành tích đã đạt được, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cậptrong tổ chức, quản lý, thực hiện Nếu Hiệu trưởng nhà trường có những biệnpháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học phù hợp thì sẽ nâng cao chấtlượng dạy học của nhà trường

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản, tài liệuthể hiện quan điểm, đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật củaNhà nước, quan điểm của Chủ nghĩa Mác Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cáccông trình nghiên cứu khoa học về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy họcĐại học ở trong và ngoài nước để hình thành cơ sở lý luận của đề tài

Trang 14

- Nghiên cứu các tài liệu lưu trữ, báo cáo tổng kết của trường Đại họcLĐXH.

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng hệ thống phiếu hỏi với đối tượng là Cán bộ quản lý,giảng viên, SV trường Đại học LĐXH

- Phỏng vấn: Phỏng vấn Hiệu trưởng, giảng viên, sinh viên trường Đạihọc LĐXH để làm rõ hơn và lý giải nguyên nhân những hạn chế trong côngtác ứng dụng CNTT trong dạy học tại nhà trường

- Thực hiện quan sát, phân tích, xin ý kiến chuyên gia

7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Xử lý và phân tích các số liệu, kết quả điều tra, đồng thời xác định mức

độ tin cậy của việc điều tra và kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo; phụlục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở

trường Đại học

Chương 2: Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường

Đại học Lao động – Xã hội

Chương 3: Một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở

trường Đại học LĐXH

Trang 15

Á như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Inđônêxia, Ấn Độ

Ngày nay, vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo đãđược hầu hết các nước trên thế giới quan tâm Tại hội nghị Bộ trưởng cácnước Châu Á- Thái Bình Dương (APEC) ) năm 1997 tại Vancouver, Canada,

đã đề cập đến "Giáo dục không biên giới" mà vai trò của CNTT là khâu then

chốt Ứng dụng CNTT trong quá trình DH sẽ hỗ trợ đắc lực cho người học,đặc biệt tạo cơ hội học tiếp cho người lớn tuổi Từ đó chúng ta có thể tiếnhành xây dựng xã hội học tập

Năm 2009, tại Hội nghị Á – Âu về học tập suốt đời tổ chức tại NhaTrang, Việt Nam đã thống nhất phối hợp nghiên cứu về việc quản lý ứngdụng CNTT trong giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, họctập suốt đời cho mọi người Năm 2010 tại diễn đàn về học tập suốt đời tổchức tại Hà Nội, các đại biểu đến từ Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc, TrungQuốc cũng đã có nhiều báo cáo về ứng dụng CNTT, quản lý ứng dụngCNTT trong đào tạo, bồi dưỡng GV

Trang 16

Các chương trình hành động về giáo dục của Đức và Ấn Độ, chính phủcác nước này đã tin tưởng vững chắc vào việc quản lý ứng dụng CNTT trong

DH như là một phần để tạo dựng xã hội học tập

Jeannette Vos – Gorden Dryden (2004) có nói đến vai trò mới của những

phương tiện liên lạc điện tử: “Chính sự kết hợp Internet, máy tính và cách

mạng trang Web, thế giới đang được định hình lại toàn bộ thế hệ, thậm chí còn mạnh mẽ hơn so với trước đây khi báo chí, in ấn, radio và TV đã tạo ra”.

Tác giả còn đề cập đến vai trò của máy vi tính đối với GV và HS: “Máy vi

tính với công nghệ tiên tiến cao có khả năng phục vụ những người thầy phụ đạo và như những thư viện, cung cấp thông tin và ý kiến phản hồi nhanh chóng cho từng học sinh” [31].

Ở các nước phát triển họ đều đưa những nội dung kiến thức tin học cơbản, kỹ năng ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở hầu hết các cơ sở giáo dụctheo nhiều hình thức tổ chức khác nhau Nhằm trang bị cho người học nhữngkiến thức và kỹ năng CNTT cần thiết để ứng dụng trong cuộc sống và hỗ trợviệc học tập các môn học khác Đồng thời trang bị cho người học những kiếnthức cơ bản về máy tính, mạng internet và cách sử dụng chúng cho hiệu quả.Đối với các nước trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương, việc quản lýứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo được thực hiện chưa đồng bộ Cácnước như Úc, Hàn Quốc và Singapore, Bộ Giáo dục của họ đã hình thành mộtquốc gia CNTT trong chính sách giáo dục với sự đầu tư rất quy mô về tài chính.Với mục tiêu tích hợp CNTT vào quá trình DH nhằm xây dựng trường họcthông minh Đối với các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Malaysia,Philippines, Ấn Độ chính sách phát triển CNTT trong giáo dục được liên kếtvới chính sách và kế hoạch tổng thể về CNTT của quốc gia Nhưng ngay ởnhững nước này người ta cũng chưa nghiên cứu sâu về vấn đề quản lý ứng dụngCNTT trong DH, đặc biệt là DH ở các cơ sở giáo dục Đại học

Trang 17

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam cũng đã có Chương trình quốc gia về CNTT (1996-2000) và

Đề án thực hiện về CNTT tại các cơ quan Đảng (2003-2005) ban hành kèmtheo Quyết định 47 của Ban Bí thư TƯ Đảng Mặt khác, tại các cơ quan quản

lý nhà nước đã có Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước 2005) ban hành kèm theo Quyết định số: 112/2001/QĐ - TTg ngày 25/7/2001của Thủ tướng Chính phủ về giáo dục [3]

(2001-Theo “Báo cáo đánh giá chương trình dạy học của Intel” của NguyễnThanh Bình và Vũ Thị Sơn (2007), từ năm 2004 đến năm 2007 chương trình

DH cho GV ở các trường phổ thông của Intel tại Việt Nam đã hỗ trợ chochúng ta rất hiệu quả trong việc đổi mới PPDH [14]. Góp phần vào công cuộcđổi mới PPDH, GV ở các trường phổ thông đã biết cập nhật, tổ chức DH bằngcác phương tiện DH mới, phù hợp với xu thế phát triển giáo dục của các nướctrong khu vực Tuy nhiên, để hoàn thiện được quá trình này, thì yêu cầu lớnnhất đặt ra cho GV đó là phải có trình độ tin học cơ bản và phải biết ứngdụng, tích hợp vào các khâu của quá trình DH

Với dự án SREM, hỗ trợ đổi mới công tác quản lý cho hiệu trưởng ở cáctrường phổ thông cũng nhấn mạnh đến vai trò của CNTT trong việc xây dựng

hệ thống thông tin quản lý Mục tiêu của dự án này có nội dung ứng dụngCNTT nhằm nâng cao năng lực quản lý cho hiệu trưởng ở các trường THPT

Dự án CNTT trong giáo dục và quản lý nhà trường – ICTEM được triểnkhai thực hiện ở các trường phổ thông tại Việt Nam, bước đầu đã mang lạinhững thành công nhất định Thông qua dự án này, đã nâng cao nhận thức chođội ngũ CBQL, GV ở các trường phổ thông về lợi ích mà CNTT mang lạitrong quản lý và DH Nếu ứng dụng CNTT hiệu quả sẽ giúp chúng ta cungcấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời, đáp ứng mọi yêu cầu trong việcđiều hành và ra quyết định của người quản lý

Trang 18

Gần đây các hội nghị, hội thảo hay trong các đề tài khoa học nghiên cứu

về CNTT đã đề cập đến vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục vàkhả năng áp dụng vào môi trường GD&ĐT ở Việt Nam Phần lớn những cuộchội nghị, hội thảo đều tập trung bàn về vai trò của CNTT đối với giáo dục vàcác giải pháp nhằm quản lý ứng dụng CNTT vào đổi mới PPDH

Với quan niệm CNTT nên được đưa vào sử dụng ở các cơ sở đào tạo với

tư cách là công cụ hỗ trợ công tác quản lý: Như quản lý quá trình DH, quản lýnhân sự, quản lý kết quả học tập cũng như hỗ trợ việc xếp thời khoá biểu…

Từ đó khẳng định việc ứng dụng CNTT trong DH là rất cần thiết

Các tác giả Ngô Quang Sơn, Phó Đức Hoà đã đưa ra cách tiếp cận mới

về sư phạm tương tác cũng như các PPDH tích cực được thực hiện có hiệuquả trong môi trường giàu tính công nghệ, môi trường dạy học Đa phươngtiện (ĐPT) Chúng ta nhận thấy, có sự hỗ trợ của CNTT đã giúp GV giảng bàihấp dẫn hơn và HS tiếp thu kiến thức đỡ trừu tượng hơn [25]

Trong một nghiên cứu gần đây, các tác giả Ngô Quang Sơn, Phó ĐứcHoà đã đưa ra cho chúng ta một cách nhìn tổng quan về mô hình hoạt độngtương tác sư phạm và việc ứng dụng phương pháp và công nghệ DH trongmôi trường này ở các loại hình nhà trường khác nhau Đồng thời tác giả cũngđưa ra quan niệm về công nghệ DH và những biện pháp quản lý nâng caohiệu quả sử dụng TBDH ở trường phổ thông [25] Tác giả còn nhấn mạnh đếnviệc phải hướng tới ứng dụng CNTT hiệu quả, tránh lạm dụng CNTT từ đó sẽgóp phần nâng cao CLDH

Nghiên cứu về công nghệ DH với việc thiết kế GA có ứng dụng CNTT

và GAĐT tác giả Ngô Quang Sơn đã nhận định: “So với phương tiện DH cũchỉ có bảng đen, phấn trắng và sách giáo khoa thì việc thiết kế nội dung bàigiảng trên máy vi tính với sự hỗ trợ của hệ thống dạy học ĐPT là một bướcđột phá lớn Bài giảng điện tử đã hỗ trợ cho GV, đem đến cho HS phổ thông

Trang 19

nhiều thông tin hơn, hấp dẫn hơn qua các kênh thông tin đa dạng và phongphú: nội dung văn bản, âm thanh, hình ảnh tĩnh, động Các Video Clip sốngđộng” [25] Tác giả đánh giá cao về tác dụng tích cực của CNTT đối với việcđổi mới và nâng cao CLDH Nghiên cứu về thực trạng và đề xuất giải phápquản lý ứng dụng CNTT trong DH ở các trường THPT, CĐ, ĐH có các tácgiả như:

Bài viết “Ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông để đổi mới giáo

dục đại học ở Việt Nam” của tác giả Đỗ Trung Tá đăng trên Tạp chí Giáo dục

năm 2004;

Đề tài "Ứng dụng CNTT trong quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa

học và công nghệ ở các trường ĐH" của tác giả Vương Thanh Hương, Đề tài

nghiên cứu cấp Bộ, mã số B2002-52-26, bảo vệ năm 2004

Luận văn Thạc sỹ QLGD "Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy

học ở trường Cao đẳng nghề công nghệ và nông lâm Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay" của tác giả Nguyễn Văn Hùng, bảo vệ năm 2011;

Luận án tiến sỹ QLGD "Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong

dạy học ở trường trung học phổ thông" của tác giả Trần Minh Hùng được bảo

vệ năm 2012;

Luận văn Thạc sỹ QLGD "Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy

học ở các trường THPT huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định" của tác giả Vũ

Văn Hưng, được bảo vệ năm 2013;

Luận án Tiến sỹ QLGD "Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy

học ở các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn Hà Nội" của tác giả

Triệu Thị Thu, được bảo vệ năm 2013;

Các tác giả có chung một nhận định đó là các cơ sở giáo dục bước đầu

đã triển khai công tác quản lý ứng dụng CNTT vào DH song hiệu quả cònchưa cao Công tác quản lý ứng dụng CNTT vào DH chưa được thực hiện

Trang 20

đồng bộ, từ việc xây dựng kế hoạch tới việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện cũngnhư kiểm tra đánh giá Đến nay, chúng ta nhận thấy việc quản lý ứng dụngCNTT trong DH tại các cơ sở giáo dục ở nước ta chủ yếu mới được thực hiệnlồng ghép trong các hoạt động chung khác chứ chưa thành một hoạt độngchuyên sâu, khoa học Nhìn chung các công trình nghiên cứu của các tác giảđều tập trung bàn về vai trò của CNTT trong giáo dục và các giải pháp đẩynhanh việc ứng dụng CNTT Chúng ta thấy, hiện nay nền giáo dục Việt Namđang cần đến công tác quản lý ứng dụng CNTT ở nhiều khía cạnh đó là: quản

lý đào tạo kiến thức, kĩ năng về CNTT và sử dụng CNTT để hỗ trợ tronggiảng dạy, góp phần thực hiện đổi mới PPDH Tuy nhiên, cũng cần phải cóthời gian nghiên cứu đầu tư nhân lực, vật lực để triển khai mô hình này ở các

cơ sở giáo dục đại học sao cho phù hợp và nâng cao hiệu quả DH

Do đó, trong Luận văn này, tác giả mạnh dạn nghiên cứu công tác quản

lý ứng dụng CNTT trong dạy học chỉ trong 01 trường Đại học (Trường Đạihọc Lao động – Xã hội) về mặt lý luận, thực tiễn cũng như đề xuất các biệnpháp quản lý cụ thể đối với công tác này

1.2 Các khái niệm cơ bản

lý, khái niệm quản lý có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau Sau đây

là một số quan niệm của các tác giả về quản lý:

Trang 21

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lý là tác động có

mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [36].

Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý một hệ thống xã hội là tác động

có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến"[32]

Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ

đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [34]

Tóm lại, tuy có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý, mỗi cách hiểu

nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng đều có điểm chung thống nhất xácđịnh quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác

định Trong luận văn này, chúng tôi hiểu khái niệm quản lý như sau: Quản lý

là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đã đề ra.

có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả

Trang 22

các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc hình thành nhân cáchcho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xãhội cũng như những qui luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực

và tâm lý trẻ em

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: “Quản lý giáo dục là hệ thống

những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (Hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường XHCN Việt nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy – học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[36].

Như vậy, Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lýtới khách thể quản lý, nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục nóichung và của từng nhà trường nói riêng đạt hiệu quả nhất

1.2.3 Quản lý nhà trường, Quản lý trường Đại học

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý trường học là thực hiện đường lối GD

của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD, để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Việc QL trường phổ thông là QL hoạt động

dạy – học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”[36].

Trang 23

Như vậy, Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm

vi xác định của một đơn vị giáo dục là nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáodục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội Quản lý nhà trường là những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủthể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giảngviên, giáo viên, nhân viên và người học, …) nhằm đưa các hoạt động đào tạo vàgiáo dục của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục

b) Quản lý trường Đại học

Trường ĐH là một cơ sở giáo dục được Nhà nước, các tổ chức xã hội, cánhân hoặc nhóm cá nhân thành lập với sứ mạng đào tạo, nghiên cứu khoa học,truyền bá kiến thức, chuyển giao công nghệ và trên hết là phục vụ sự pháttriển của xã hội và cộng đồng

Theo ý kiến thống nhất của nhiều học giả quốc tế, trường ĐH là một tổchức phức tạp nhất trong tất cả các loại hình tổ chức trên thế giới bởi nó là sựkết hợp của rất nhiều loại hình tổ chức khác nhau như các tổ chức chính trịnhà nước, công ty, tập đoàn, bệnh viện, công sở…

Khác với công ty/tập đoàn kinh doanh mà đối tượng phục vụ của nó chủyếu là khách hàng, trường ĐH phục vụ rất nhiều nhóm đối tác liên đới(stakeholders) từ chính phủ, các tổ chức xã hội/nghề nghiệp, giới côngnghiệp, cán bộ nhà trường, cộng đồng, sinh viên, phụ huynh…Việc điều hành,quản trị và quản lý của trường ĐH vì thế cũng có một số khác biệt cơ bản sovới các tổ chức khác

Quản lý trường đại học là một trong những mảnh ghép quan trọng trongbất cứ hệ thống giáo dục đại học nào Sự cải thiện đối với công tác này có thể

sẽ có những ảnh hưởng quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng đào tạocủa cả hệ thống giáo dục đại học

Trang 24

Như vậy Quản lý trường Đại học là những tác động tự giác (có ý thức,

có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lýtrường Đại học (hiệu trưởng, giám đốc) đến khách thể quản lý trường Đại học(cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học, …) nhằm đưa các hoạt động đàotạo và giáo dục của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục” Hay nói khác đi,

Quản lý trường Đại học là sự tác động có ý thức của nhà quản lý trường Đại học nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình giáo dục, những hoạt động của cán bộ, giảng viên và sinh viên, huy động các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan.

là cách thức xử lý một công việc hoặc giải quyết một vấn đề, làm cho nó trởnên tốt hơn, hoàn thiện hơn

- Biện pháp quản lý:

Biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những công việc cụ thểcủa công tác quản lý, cách thức tổ chức, điều khiển của nhà quản lý đối vớicác đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý

1.2.5 Công nghệ thông tin

a) Thông tin

Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểubiết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tạikhách quan, có thể được tạo ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc

Trang 25

Chất lượng của thông tin thường được đánh giá dựa trên các phươngdiện chủ yếu sau:

Với quan niệm của công nghệ thông tin, thông tin là những tín hiệu, kýhiệu mang lại hiểu biết, nhận thức của con người Các tín hiệu thể hiện thôngtin vô cùng đa dạng: âm thanh, hình ảnh, cử chỉ hành động, chữ viết, các tínhiệu điện từ… Thông tin được ghi lại trên nhiều phương tiện khác nhau nhưgiấy, da, đá, bảng tin, băng hình, băng ghi âm, đĩa từ, đĩa quang… Trong côngnghệ thông tin, thông tin thường được ghi lên đĩa từ, đĩa quang, chíp điện tử(là tổ hợp các linh kiện điện tử)… Thông tin muốn được xử lý trên máy tínhphải được mã hoá theo những cách thức thống nhất để máy tính có thể đọc và

xử lý được Sau khi xử lý, thông tin được giải mã trở thành các tín hiệu màcon người có thể nhận thức được

b) Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (Information Technology - viết tắt

là IT) là một ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thuthập, truyền tải, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền thông tin Hiện nay, có nhiềucách hiểu khác nhau về CNTT

Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển CNTT của Chính phủ Việt Nam như

Trang 26

sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương

tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người

và xã hội”.

Theo báo điện tử của Đảng cộng sản Việt Nam: “CNTT là thuật ngữ

dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin Theo quan niệm này CNTT là hệ thống các phương pháp khoa học công nghệ, phương tiện, và công cụ, bao gồm chủ yếu các máy tính, mạng truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa… của con người”[40].

CNTT trước hết là công nghệ ứng dụng cho việc xử lý thông tin CNTT

là thuật ngữ bao gồm tất cả những dạng công nghệ được dùng để xây dựng,sắp xếp, biến đổi và sử dụng thông tin trong các hình thức đa dạng của nó Đểthúc đẩy hoạt động CNTT phát triển thì Luật CNTT đã đưa ra khái niệm

CNTT như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học,

công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử

lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” [8]

Tóm lại, CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ,

phương tiện, công cụ (chủ yếu là máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu) nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống con người và xã hội.

1.2.6 Ứng dụng CNTT

Luật Công nghệ thông tin thì cho rằng: “Ứng dụng CNTT là việc sử

dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc

Trang 27

phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” [8].

Ứng dụng CNTT trong DH là quá trình ứng dụng CNTT vào hoạt động

DH một cách hợp lý Trong quá trình DH, ứng dụng CNTT trong DH nhằmđổi mới PPDH Do đó, việc ứng dụng CNTT phải đúng mục đích, đúng lúc,đúng chỗ, đúng mức độ và cường độ

Việc ứng dụng CNTT trong DH được biểu hiện rất đa dạng với nhiềuhình thức khác nhau Căn cứ kết quả nghiên cứu trong tài liệu Quản lý trườngphổ thông [ 23,tr.330.]và dựa trên hoạt động của quản lý, của người dạy vàngười học, cùng với xu thế phát triển giáo dục đại học hiện nay,trong phạm vinghiên cứu luận văn này, tác giả xin được tiếp cận dựa trên 4 mức ứng dụngCNTT cơ bản nhất ở trường đại học như sau:

Mức 1: Ứng dụng CNTT để thiết kế kế hoạch DH (mà mục đích chính là

soạn giáo án) Ứng dụng CNTT để trợ giúp GV một số thao tác nghề nghiệpnhư soạn giáo án, in ấn tài liệu Đây là khâu vô cùng quan trọng để chuẩn bịcho quá trình đứng lớp của GV Đây là mức ứng dụng CNTT trong DH phổbiến nhất ở các trường Đại học hiện nay

Mức 2: Ứng dụng CNTT trong quá trình DH (hỗ trợ phương pháp và kĩ

năng dạy học của giáo viên) Ứng dụng CNTT để hỗ trợ một khâu, một côngviệc nào đó trong toàn bộ quá trình DH GV sử dụng một số phần mềm nhưMS.PowerPoint hoặc Violet để giúp cho việc thiết kế bản trình chiếu, nộidung trình chiếu đẹp và hiệu quả, tuy nhiên đây không phải là đã thiết kếđược một GA điện tử

Mức 3: Ứng dụng CNTT để khai thác các tiện ích trên mạng nhằm mục đích để tích hợp CNTT vào quá trình DH Hướng tới việc GV ứng dụng

CNTT trong tất cả các khâu của quá trình DH, từ việc xây dựng kế hoạch DH,

tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá đối với mức này, yêu cầu GV phải có

Trang 28

trình độ CNTT ở mức nhất định và phải được trang bị đầy đủ về CSVC,TBDH có ứng dụng CNTT Như vậy, tích hợp CNTT phải được tính đến khixem xét từng yếu tố của quá trình DH như mục tiêu DH, các PPDH, các hìnhthức DH, phương tiện và điều kiện DH…

Việc ứng dụng CNTT trong DH có thể được thực hiện với nhiều hìnhthức và mức độ khác nhau: ứng dụng CNTT như một công cụ hỗ trợ DH, họctập bằng phương tiện CNTT, học trong môi trường CNTT, môi trường ĐPT

Mức 4: Ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả dạy học GV cần sử

dụng PMDH chuyên dùng để tổ chức DH cho từng bộ môn Để sử dụng hiệuquả những phần mềm này đòi hỏi GV phải có trình độ cơ bản về CNTT cũngnhư phải có kỹ năng sử dụng máy tính thành thạo, xây dựng nội dung và tiêuchí đánh giá kết quả dạy học hiệu quả, đảm bảo thực tiễn Làm được điều này

sẽ góp phần khuyến khích tạo động lực để người học say mê học tập

Tóm lại, ứng dụng CNTT trong DH là việc sử dụng CNTT vào hoạt động

DH một cách hợp lý nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của người học đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình DH.

1.2.7 Quản lý ứng dụng CNTT

Theo Đặng Thành Hưng: “Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm

gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia” [27, tr 6-9.]

Việc quản lý ứng dụng CNTT trong DH là một công việc cần có sựquyết tâm cao và thực hiện đồng bộ các biện pháp, trong đó nhận thức vàtrình độ của đội ngũ CBQL là nhân tố có ý nghĩa quyết định Vì vậy đội ngũCBQL cần phải khuyến khích, động viên, tác động, tạo điều kiện để GV và

Trang 29

SV tích cực sử dụng CNTT trong dạy và học, nhằm nâng cao hiệu quả và chấtlượng DH Đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của những người làmcông tác QLGD trong thời đại mà CNTT đang ngày một phát triển.

Nhờ có CNTT với các thiết bị ĐPT, GV có thể dễ dàng thực hiện mộttiết dạy sinh động, hấp dẫn và hiệu quả Đổi mới ứng dụng CNTT trong DH

là một chủ đề lớn được UNESCO chính thức đưa ra thành chương trình trướcngưỡng cửa của thế kỉ XXI Hình thức tổ chức DH cũng cần có những thayđổi để tận dụng tối đa các công cụ hỗ trợ cho quá trình DH mà CNTT manglại Đồng thời quản lý ứng dụng CNTT vào DH được coi là khâu đột phátrong đổi mới PPDH Tuy nhiên không thể đồng nhất việc ứng dụng CNTTtrong DH với việc đổi mới PPDH vì CNTT chỉ là công cụ, phương tiện gópphần đổi mới PPDH Từ khái niệm CNTT, quản lý chuyên môn, ứng dụngCNTT trong DH, có thể xác định khái niệm quản lý ứng dụng CNTT trong

DH như sau:

Quản lý ứng dụng CNTT trong DH là những tác động có định hướng, có

kế hoạch, có tổ chức, của đội ngũ CBQL để thúc đẩy, tạo điều kiện cho việc

sử dụng CNTT vào hoạt động DH nhằm nâng cao chất lượng DH và đạt được các mục tiêu đề ra.

1.3 Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Đại học

1.3.1 Vai trò, tác động của CNTT trong dạy học Đại học

Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương phápgiảng dạy, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nângcao hiệu quả và chất lượng giáo dục Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứngdụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định

sự phát triển CNTT của đất nước 1

1Trích Chỉ thị số: 55/2008/CT- BGDĐT

Trang 30

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, nền giáodục Việt Nam nói chung và giáo dục đại học nói riêng, đã có những bước pháttriển đáng kể Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thời kì côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đòi hỏi giáo dục đại học cần có sự đổi mớitoàn diện và sâu sắc Một trong những giải pháp quan trọng là nhanh chóngđổi mới phương pháp dạy học ở đại học Điều 40 của Luật giáo dục 2005 nêu

rõ: “Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học phải coi trọng

việc bồi dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kĩ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực hành, ứng dụng”[9].

Để đào tạo ra lớp người đáp ứng được yêu cầu đó, đổi mới phương phápdạy học (PPDH) theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo củasinh viên là cấp thiết hiện nay Một công cụ hỗ trợ đắc lực cho phương phápdạy học tích cực là CNTT

Thực chất của quá trình ứng dụng CNTT trong dạy học là sử dụng cácphương tiện để khuyếch đại, mở rộng khả năng nghe nhìn và trao cho máy cácthao tác truyền đạt, xử lý thông tin Các phương tiện đó được xem như cáccông cụ lao động trí tuệ mới bao gồm: Máy vi tính (MVT), video, máy chiếutinh thể lỏng (LCD-Projector), máy quay kỹ thuật số, các phần mềm cơ bản:xây dựng thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, CD-ROM,… đặc biệt là mạngInternet Trong đó, MVT đóng vai trò là trung tâm phối hợp, xử lý mọi hìnhthức thể hiện và thao tác truyền đạt thông tin MVT kết hợp với một số phầnmềm tạo nên một công cụ hỗ trợ có nhiều chức năng to lớn như: có thể tạonên, lưu giữ, sắp xếp, sửa đổi, hiển thị lại,… một khối lượng thông tin vôcùng lớn một cách nhanh chóng, dễ thực hiện Do vậy, MVT được xem như làmột công cụ dạy học không thể thiếu trong một xã hội hiện đại

Trang 31

Sử dụng CNTT trong dạy học nhằm giúp GV và SV sử dụng công nghệmột cách có hiệu quả để phát triển việc học của SV một cách độc lập sángtạo, phát triển môi trường học tập với nhiều thuận lợi, từ đó giúp người họchọc tích cực, tự lực, tạo cơ hội cho SV tiếp xúc nội dung học tập theo nhiềucon đường khác nhau (như tham khảo các tài liệu in, tài liệu trên Internet, )

và với nhiều đối tượng khác nhau (các SV trong và ngoài lớp học, các thầygiáo khác,…)

Như vậy, CNTT đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.Việc tổ chức, triển khai ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở các nhà trường, đặcbiệt là các trường đại học được xem như là việc khai thác một phương tiện

DH mới, hiện đại và hiệu quả

1.3.2 Nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học Đại học

Ứng dụng CNTT trong dạy và học là một quá trình thường xuyên diễn ratheo một số giai đoạn Trước tiên cần phải đầu tư vào sự sẵn có và có thể tiếpcận của công nghệ và bồi dưỡng kỹ năng Các giáo viên đã được tập huấn vềCNTT cần phải hiểu rằng đạt được kỹ năng CNTT, điều đó có nghĩa là khôngnhững giáo viên mà người học cũng cần phải biết cách làm việc với cácphương tiện và công nghệ Một yếu tố quan trọng khác là tập huấn về phươngpháp sử dụng CNTT trong dạy & học Bồi dưỡng kỹ năng cũng như bồidưỡng về mặt phương pháp là những yếu tố bắt buộc của quá trình phát triểnchuyên môn liên tục để có thể tự tin ứng dụng CNTT trong dạy học Tất nhiêngiáo viên cần có hiểu biết sâu sắc về nội dung họ đang giảng dạy

Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chínhphủ về đề án phát triển Giáo dục đại học Việt Nam định hướng đến 2020, đã

nêu rõ các giải pháp đổi mới phương pháp đào tạo theo các tiêu chí: trang bị

cách học cho người học, phát huy tính chủ động của người học và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy và học Do đó, ứng

Trang 32

dụng CNTT vào dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạocủa sinh viên là một yêu cầu tất yếu trong giai đoạn hiện nay.

Việc ứng dụng CNTT vào dạy học là một quá trình thường xuyên, liêntục theo từng giai đoạn, từ việc tiếp cận công nghệ, bồi dưỡng kĩ năng sửdụng đến hoàn thiện phương pháp sử dụng CNTT trong dạy học Theo Môhình TPACK (Teachnological pedagogical content knowledge - Kiến thức nộidung, phương pháp và công nghệ) đưa ra cách nhìn tổng quát về ba dạng cơbản của kiến thức mà một giảng viên cần có để ứng dụng CNTT vào hoạtđộng dạy học của mình: kiến thức công nghệ, kiến thức phương pháp và kiếnthức nội dung, cũng như mối quan hệ và tương tác giữa chúng

Mô hình 1.1 Mô hình TPACK 2

Bối cảnh

Trang 33

Mô hình TPACK là sự hình ảnh hóa các thành tố quan trọng của quátrình phát triển chuyên môn liên tục này Mô hình đưa ra cái nhìn tổng quan

về ba dạng cơ bản của kiến thức mà một giáo viên cần có để ứng dụng CNTTvào việc dạy học của mình: Kiến thức công nghệ (TK), Kiến thức phươngpháp (PK) và kiến thức nội dung (CK), cũng như mối quan hệ và tương tácgiữa chúng Một giáo viên có khả năng kết hợp tất cả ba dạng cơ bản của kiếnthức sẽ đạt được sự thông thạo khác biệt và tốt hơn kiến thức của một chuyêngia bộ môn (nhà toán học hoặc nhà sử học), một chuyên gia công nghệ (nhàkhoa học máy tính) và một chuyên gia phương pháp (một nhà giáo dục họckinh nghiệm) Phát triển chuyên môn do đó nên bắt đầu từ đánh giá và suyngẫm về nhu cầu bồi dưỡng (của cá nhân) Do bộ công cụ có thể được sửdụng như một gói tự học và/hoặc một công cụ tập huấn về ứng dụng CNTTcho dạy học tích cực, bài tự kiểm tra cho phép giáo viên đánh giá bản thânđang ở mức nào và/hoặc học viên đánh giá nhu cầu tập huấn về kiến thứccông nghệ, kiến thức phương pháp và kiến thức phương pháp - công nghệ Bộcông cụ nhằm xây dựng năng lực và tăng cường kiến thức về các khía cạnhứng dụng CNTT trong giáo dục [37], [41]

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học Đại học có thể xem xét theo 4 nộidung chính như sau:

1.3.2.1 Ứng dụng CNTT trong thiết kế kế hoạch dạy học, soạn giáo án

Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học làsoạn thảo giáo án Hiện nay có nhiều phần mềm soạn thảo giúp cho giáo viênsoạn thảo giáo án, trong đó phần mềm thông dụng nhất hiện nay là MS Word.Tuy nhiên, để sử dụng MS word một cách hiệu quả, ngoài thao tác cơ bản,giáo viên cần nắm thêm một số tính năng nâng cao: Chèn tự động đoạn vănbản, lưu vết, trộn thư, tạo thẻ đoạn mục lục, vẽ hình đơn giản

Trang 34

Ngoài ra, tùy theo đặc thù môn học giáo viên có thể biết một số phầnmềm bổ trợ khác Bên cạnh soạn giáo án thông thường, tỷ lệ giáo viên sửdụng bản trình chiếu điện tử trong giảng dạy cũng tăng đáng kể Một trongcác phần mềm soạn thảo bản trình chiếu điện tử thông dụng và đơn giản nhấthiện nay mà giáo viên thường dùng là MS PowerPoint Để có thể soạn đượccác bản trình chiếu điện tử chất lượng tốt, giáo viên có thể tìm hiểu thêm một

số tính năng nâng cao của PowerPoint: Chèn video clip, chèn âm thanh, tạoảnh động, biên tập video hay một số phần mềm sau:

- Adobe Photoshop

- Macromedia Flash

- Violet

- Adobe Pressenter

1.3.2.2 Ứng dụng CNTT trong thực hiện bài giảng

Một trong các yếu tố để đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chấtlượng dạy học là phương tiện dạy học Đặc biệt khi sử dụng bài giảng điện tử,giáo viên không thể không sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại Côngnghệ thông tin và truyền thông mới đã cung cấp cho chúng ta những phươngtiện dạy học hiện đại: Máy chiếu projector, smart board (bảng thông minh),mạng nội bộ, các phần mềm dạy học, các trang web… Để sử dụng cácphương tiện dạy học, giáo viên cần làm chủ phương tiện dạy học, trong đóprojector là thiết bị dạy học phổ biến nhất hiện nay Mặc dù vậy, nhiều giáoviên vẫn còn gặp nhiều khó khăn khi sử dụng nó Hiện nay, một số trường đã

có smart board, tuy nhiên chưa nhiều vì giá quá cao và nó chưa có nhiều cơ sởbảo trì, sửa chữa trong nước Trong tương lai gần, xu thế sử dụng smart boardvào dạy học là tất yếu vì những tính năng nổi bật của nó: Điều khiển máy tínhtrực tiếp trên bảng, lưu bài giảng, thư viện đồ dùng dạy học, viết trực tiếp trênbảng, nhận dạng chữ viết,…

Trang 35

Một sự thay đổi đáng kể trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vàodạy học là nhiều trường, sở đã đưa tiêu chí sử dụng công nghệ thông tin vàoviệc đánh giá giờ dạy của giáo viên Tuy mức độ chưa cao, nhưng nó đã trởthành động lực để giáo viên khai thác các phương tiện dạy học hiện đại, nângcao chất lượng bài dạy.

1.3.2.3 Ứng dụng CNTT trong khai thác dữ liệu, thông tin

Trong thời đại Công nghệ thông tin phát triển mạnh hiện nay, thông tintrên internet đã trở thành một kho tài nguyên tri thức vô tận, về mọi lĩnh vựcđối với mọi người nếu biết cách khai thác nó

Để khai thác được các thông tin trên Internet, ta phải sử dụng các công

cụ tìm kiếm: google, search.netnam, vinaseek, socbay,… Một trong các công

cụ được sử dụng phổ biến và hiệu quả là công cụ tìm kiếm google Đối vớigiáo viên, ngoài việc tìm kiếm các thông tin trên internet thông thường, cầnbiết khai thác từ các nguồn từ điển mở, thư viện bài giảng…

Từ điển mở: Trong xu thế người dùng khai thác thông tin trên Internet

ngày càng nhiều, đòi hỏi phải có những công cụ hỗ trợ, tra cứu các khái niệm,

từ vựng một cách nhanh chóng, thuận tiện, điều này dẫn đến khái niệm từđiển mở ra đời Vậy từ điển mở là gì? Hiện nay chưa có một định nghĩa chínhthức nào về từ điển mở, tuy nhiên khái niệm này được rất nhiều người sửdụng như một sự thừa nhận với một số đặc điểm nổi bật:

- Là một bộ từ điển

- Là một phần mềm nguồn mở

- Tra cứu trên máy tính

- Người ta sử dụng có thể thêm vào các giải thích của mình để chia sẻvới người khác

- Được phát triển với cộng đồng bạn đọc, do đó giúp cho mọi người cócách nhìn đa chiều khi tiếp cận một khái niệm

Trang 36

Thuật ngữ Học liệu mở (OpenCourseWare) được Viện công nghệ

Massachusetts – MIT (Mỹ) cho rằng “Học liệu mở, cùng với truyền thông đa

phương tiện, không chỉ là cuộc cách mạng trong ý tưởng mà sẽ tiếp tục có tác động lớn tới giáo dục đại học” Hiểu một cách đơn giản, học liệu mở là một

website chứa các bài giảng của một trường hay một tổ chức giáo dục nào đó,cho phép mọi người cùng sử dụng Học liệu mở được xem như là một kho trithức của nhân loại, mọi người ở mọi nơi trên thế giới đều có cơ hội như nhautrong việc tiếp cận, khai thác, bổ sung các tri thức đó Học liệu mở là kháiniệm chủ yếu dành cho giáo dục đại học

Để tạo được một bài giảng điện tử tốt, giáo viên cần rất nhiều kỹ năng:Soạn thảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên tập video, lồng tiếng…nhưng không phải giáo viên nào cũng có thể thực hiện được Vì vậy, giáoviên cần biết khai thác thông tin trên Internet để tìm kiếm các tư liệu phục vụcho bài giảng của mình

1.3.2.4 Ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả dạy học

Ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng nhiều trong công tác đánhgiá nói chung và đánh giá kết quả họ tập, nghiên cứu của SV nói riêng nhờnhững lợi thế của nó về lưu trữ, thống kê, tính toán, sắp xếp, lọc dữ liệu…Nhờ công nghệ thông tin mà học sinh có thể tự đánh giá kiến thức củamình bằng các phần mềm trắc nghiệm để từ đó tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức.Nhà trường và trực tiếp là cán bộ giảng dạy đánh giá kết quả học tập củangười học một cách chính xác, khách quan hơn khi tổ chức thi, kiểm tra bằngmáy tính Hiện nay, ở nhiều nhà trường đã sử các phần mềm thi trắc nghiệm

để tổ chức thi học kỳ cho người học Việc sử dụng các phần mềm thi trắcnghiệm trong đánh giá kết quả học tập của người học mang lại những lợi ích:

- Thuận tiện trong việc tạo đề thi

- Cho kết quả chính xác, khách quan

Trang 37

- Có các số liệu thống kê, tổng hợp nhanh chóng, chính xác.

- Xây dựng được ngân hàng đề thi để sử dụng nhiều lần

- Có khả năng kiểm tra lượng kiến thức, kỹ năng của toàn bộ chươngtrình trong một khoảng thời gian ngắn

Ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả dạy học Đại học được thể hiện ởcác nội dung cơ bản sau:

+ Đánh giá hiệu quả giờ dạy của giảng viên: tự đánh giá, đánh giá đồngnghiệp, sinh viên đánh giá giảng viên, cán bộ quản lý đánh giá giảng viên, cácchuyên gia đánh giá

+ Đánh giá kết quả nhận thức của sinh viên: sinh viên tự đánh giá, giảngviên đánh giá, chuyên gia đánh giá

Ngoài ra, trong công tác quản lý giáo dục, các nhà quản lý sử dụng cáckênh thông tin: diễn đàn, hệ thống bình chọn, các phần mềm quản lý để làm

cơ sở đánh giá cán bộ, nhân viên của mình, đảm bảo tính tiện lợi, khách quan,nhanh chóng

Như vậy, ứng dụng CNTT trong đánh giá kết quả học tập được thể hiện

ở ba nội dung ứng dụng chính là: (1) sử dụng trong đánh giá quá trình họctập; (2) sử dụng trong thi học phần và (3) hỗ trợ sinh viên tự đánh giá

1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường Đại học

Quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở Đại học là một hoạtđộng đặc thù, bao gồm bốn nội dung chính:

1.4.1 Quản lý ứng dụng CNTT trong thiết kế kế hoạch dạy học, soạn giáo án

Quản lý việc thiết kế giáo án dạy học tích cực có ứng dụng CNTT đượcthực hiện theo các bước sau:

- Lập kế hoạch quản lý việc thiết kế kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT của các giảng viên:

Trang 38

Trên cơ sở mục tiêu, kế hoạch năm học của nhà trường, lãnh đạo nhàtrường chỉ đạo cho các đơn vị, tổ bộ môn lập kế hoạch thực hiện và đẩy mạnhviệc thiết kế kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT Khi xây dựng kế hoạchthiết kế kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT, cần đảm bảo các nguyên tắcsau:

Phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của đội ngũ CBQL, GV ở nhàtrường Gắn với từng chủ đề, từng bài cụ thể Sử dụng hiệu quả phương tiện

DH hiện đại Phù hợp với trình độ nhận thức của đối tượng người học

Mỗi tổ bộ môn tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việcthực hiện các mục tiêu thiết kế kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT; trên cơ

sở đó giám sát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong nhữngđiều kiện cụ thể có thể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp

- Tổ chức, chỉ đạo thiết kế kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT

Khi lãnh đạo nhà trường tiến hành chỉ đạo việc thiết kế kế hoạch dạyhọc có ứng dụng CNTT phải định hướng cho GV tuân thủ các nguyên tắc của

một kế hoạch dạy học và ứng dụng CNTT một cách phù hợp đối với từng nội

dung kiến thức có trong bài dạy Để làm được điều này, lãnh đạo nhà trườngcần hướng dẫn GV làm tốt những công việc sau:

Tìm hiểu nội dung chủ đề, xác định mục tiêu, soạn GA (giáo án dạy họctích cực) Xác định phần nào, nội dung nào của bài cần sự hỗ trợ của CNTT.Thu thập và xử lý chi tiết các tư liệu liên quan đến bài dạy Kết quả: Đảm bảo

sự chính xác về kiến thức, hình thức trình bày bài giảng trực quan, khoa học,

có sự cân đối giữa yếu tố công nghệ và yếu tố sư phạm Trong đó cần lưu ý: Đảm bảo nguyên tắc về mục tiêu bài dạy, thời gian và các bước lên lớp.Cân nhắc khi sử dụng các TBDH hiện đại cho các nội dung kiến thức có trongbài dạy (không nên sử dụng trong toàn bộ tiết học) Các kiến thức, đoạnVideo, Audio đưa vào trình chiếu phải được chọn lọc chính xác, dễ hiểu, thể

Trang 39

hiện được logic cấu trúc của bài dạy Tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệmứng dụng CNTT trong DH nhằm tranh thủ các ý kiến đóng góp của các nhàgiáo, nhà nghiên cứu, các chuyên gia đầu ngành và của người học để GA cóứng dụng CNTT của GV ở nhà trường thiết kế sẽ ngày một chất lượng hơn

- Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT

Kiểm tra, đánh giá việc thiết kế kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTTvới mục đích đặt ra các tiêu chí đánh giá chất lượng và hiệu quả quá trình

thiết kế kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT của GV.

Việc kiểm tra, đánh giá rất quan trọng, phải được thực hiện thườngxuyên đảm bảo khách quan, chính xác Trong kiểm tra đánh giá cần có cơ chếkhen thưởng, phê bình phù hợp nhằm tạo động lực cho CBQL, GV tham gia

quy trình thiết kế kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT.

* Một số lưu ý khi quản lý việc thiết kế và sử dụng kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT: Để tạo điều kiện cho GV trong quá trình thiết kế kế hoạch

dạy học có ứng dụng CNTT, các trường đại học phải xây dựng một phòng

máy vi tính dành riêng cho GV hoặc trang bị cho mỗi khoa, tổ bộ môn ít nhất

01 máy vi tính và tất cả các máy vi tính được trang bị phải luôn đảm bảo hoạtđộng tốt, đồng thời mỗi máy đã được cài đặt sẵn những PMDH Ngoài ra cũngcần phải có một chuyên gia về CNTT luôn thường trực để quản lý phòng máy và

hỗ trợ GV trong việc khai thác và sử dụng các phần mềm mỗi khi GV cần

1.4.2 Quản lý ứng dụng CNTT trong thực hiện bài giảng

Quản lý ứng dụng CNTT trong thực hiện bài giảng bao gồm quản lý các

nội dung: Quản lý giảng dạy bằng giáo án điện tử; sử dụng máy chiếu đanăng; tương tác với người học qua mạng; giao nhận bài tập qua mạng; sửdụng website hỗ trợ học tập cho sinh viên Trong đó quản lý việc sử dụng cácloại giáo án có ứng dụng CNTT để thực hiện bài giảng là nội dung then chốt,bao gồm:

Trang 40

- Lập kế hoạch quản lý việc sử dụng GA có ứng dụng CNTT

Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo xây dựng kế hoạch sử dụng GA có ứngdụng CNTT cần tập trung vào giải quyết các vấn đề sau:

Xây dựng kế hoạch cho việc đầu tư CSVC, TBDH đặc biệt là nhữngTBDH hiện đại phục vụ cho các tiết dạy sử dụng GA có ứng dụng CNTT.Triển khai đến cán bộ phụ trách CSVC để bố trí các phòng học đảm bảo yêucầu bài giảng

Có kế hoạch thao giảng, hội giảng, giao lưu học hỏi nhằm nâng caotrình độ cho đội ngũ GV

Xây dựng các quy trình, nguyên tắc sử dụng GA có ứng dụng CNTT

- Tổ chức, chỉ đạo việc sử dụng GA có ứng dụng CNTT

Lãnh đạo nhà trường cần có kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo chung cho

GV về quy trình sử dụng GA có ứng dụng CNTT Tổ chức các hoạt động dựgiờ của các tiết DH có sử dụng GA có ứng dụng CNTT, sau đó tiến hànhđánh giá rút kinh nghiệm từ những tiết DH này

Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo thành lập kho tư liệu, bài giảng dùng chung

để GV tham khảo lẫn nhau, sử dụng các tư liệu hay, vận dụng vào thiết kế và

sử dụng cho phù hợp với đối tượng người học

Động viên khen thưởng kịp thời đối với GV sử dụng GA có ứng dụngCNTT đạt hiệu quả cao để nhân rộng điển hình, khích lệ động viên các GVkhác cùng tham gia tạo nên được phong trào thi đua

- Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng GA có ứng dụng CNTT

Lãnh đạo nhà trường cần tổ chức xây dựng các tiêu chí đánh giá việc sửdụng GA có ứng dụng CNTT Kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện thườngxuyên đảm bảo khách quan, chính xác Trong kiểm tra đánh giá cần có cơ chếkhen thưởng phù hợp nhằm động viên GV hăng hái sử dụng GA có ứng dụngCNTT đem lại hiệu quả cao trong đổi mới PPDH

Ngày đăng: 29/04/2019, 17:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo (2010), Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2010 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục ViệtNam 2010 – 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2010
3. Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam (2001), Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước (2001-2005) kèm theo Quyết định số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tin họchoá quản lý hành chính nhà nước (2001-2005)
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
Năm: 2001
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
8. Quốc hội nước CHXHCNVN (2006), Luật công nghệ thông tin, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật công nghệ thông tin
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXBTổng hợp TP Hồ Chí Minh
Năm: 2006
9. Quốc hội nước CHXHCNVN (2010), Luật Giáo dục 2005, sửa đổi, bổ sung, năm 2009, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2010
10. Quốc hội nước CHXHCNVN (2012), Luật Giáo dục Đại học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục Đại học
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: NXBChính trị quốc gia
Năm: 2012
11. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh (2010), Quản lý nhà trường, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
12. Đặng Quốc Bảo (2001), Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục & Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
13. Nguyễn Thanh Bình (2006), Thực trạng và biện pháp nâng cao chất lượng sử dụng CNTT trong dạy học, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và biện pháp nâng cao chấtlượng sử dụng CNTT trong dạy học, Kỷ yếu Hội thảo khoa học
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2006
14. Nguyễn Thanh Bình, Vũ Thị Sơn (2007), “Báo cáo đánh giá chương trình dạy học của Intel”, Hợp tác với Intel tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá chươngtrình dạy học của Intel
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình, Vũ Thị Sơn
Năm: 2007
15. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, NXB ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: NXB ĐHSPHN
Năm: 2010
16. Đỗ Mạnh Cường (2008), Giáo trình Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học, NXB Đại học Quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ứng dụng Công nghệ thông tintrong dạy học
Tác giả: Đỗ Mạnh Cường
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TPHCM
Năm: 2008
18. Vũ Cao Đàm (2009), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXBKhoa học kỹ thuật
Năm: 2009
19. Tô Xuân Giáp (1997), Phương tiện dạy học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
20. Trần Ngọc Giao (Chủ biên) (2012), Quản lý trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường phổ thông
Tác giả: Trần Ngọc Giao (Chủ biên)
Nhà XB: NXBGiáo dục Việt Nam
Năm: 2012
21. Đỗ Thị Thúy Hằng (2012), Đánh giá trong giáo dục, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Đỗ Thị Thúy Hằng
Nhà XB: NXB Khoa họckỹ thuật
Năm: 2012
22. Bùi Minh Hiển (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiển
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
23. Học viện QLGD, Quản lý trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường phổ thông
Nhà XB: NXB Giáo dục ViệtNam
24. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2008), Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong dạyhọc tích cực
Tác giả: Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
25. Phó Đức Hòa – Ngô Quang Sơn (2011), Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và công nghệdạy học trong môi trường sư phạm tương tác
Tác giả: Phó Đức Hòa – Ngô Quang Sơn
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w