1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng trợ giúp xã hội giảm nghèo và công tác xã hội cá nhân tại huyện hậu lộc tỉnh thanh hóa

50 231 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 100,21 KB
File đính kèm 2.rar (98 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác xã hội là một ngành còn rất non trẻ ở Việt Nam và chưa có sự phổ biến khi mà nhiều người vẫn còn chưa hiểu biết về CTXH. So với các nước Singapo, Anh, Thụy điển, Philippin là những nước có sự phát triển về CTXH thì tính chuyên môn ở nước ta là không cao…Mặc dù vậy, CTXH ở nước ta đã và đang thể hiện được vai trò, chức năng để từ đó giữ một vị trí quan trọng trong việc góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, vì sự tiến bộ và công bằng xã hội, vì sự an sinh xã hội và phát triển bền vững của quốc gia. Vì thế, Đảng và Nhà nước cũng đã có những định hướng phát triển cho CTXH gắn liền với những giai đoạn phát triển tiếp theo của đất nước. Với những sự đổi mới trong quá trình phát triển kinh tế, xây dựng đất nước của Đảng và Nhà nước thì sẽ có nhiều những biến động ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân, đặc biệt với nhóm người yếu thế trong xã hội trong đó có nhóm người nghèo. Vì thế, điều phải đặt ra ở đây là cần phải làm gì để có thể đáp ứng được nhu cầu xã hội của nhóm người yếu thế? Sự quan tâm giúp đỡ của Đảng, Nhà nước và toàn thể cộng đồng xã hội đối với nhóm người yếu thế, đặc biệt là nhóm người nghèo dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa trong xã hội là sự thúc đẩy đến việc xây dựng đất nước văn minh, giàu mạnh. Sự quan tâm giúp đỡ này không chỉ được thể hiện qua việc ban hành những chính sách mà còn ở những việc làm cụ thể và được truyền tải thông qua hoạt động CTXH. Sau thời gian học tập và rèn luyện tại môi trường đào tạo chuyên nghiệp ngành CTXH tại trường Lao động – Xã hội, để đáp ứng những mục tiêu của thực tập cuối khóa của mình là đem những gì mình học được áp dụng vào thực tiễn. Tôi chọn cho mình cơ sở thực tập tại Phòng Lao động TBXH huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa là một trong những, huyện nghèo của đất nước. Với những mối quan tâm đặc biệt đến công tác xã hội của đất nước nên trong quá trình thực tập tại đây tôi đã chon đề tài “ Thực trạng trợ giúp xã hội giảm nghèo và công tác xã hội cá nhân tại huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa ” làm đề tài báo cáo của mình. Bài báo cáo của tôi vẫn còn có nhiều thiếu sót vì trong quá trình thực tập tôi còn có những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về các chính sách nên chưa thể trình bày đầy đủ và chi tiết toàn bộ những hoạt động chăm sóc, trợ giúp đối tượng. Để bài báo cáo được hoàn thiện hơn tôi mong rằng sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô chuyên ngành CTXH, đặc biệt là những ý kiến đóng góp của các cô hướng dẫn. Trong quá trình hoạt động thực tập tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ công tác tại Phòng Lao động TBXH huyện Hậu Lộc đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại phòng. Và hơn hết, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Th.s. Nguyễn Quang Trung và cô Th.s Phạm Hồng Trang đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn để tôi hoàn thành bài báo cáo này. Xin trân trọng cảm ơn.

Trang 1

MỤC LỤC

I KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG TẠI HUYỆN HẬULỘC TỈNH THANH HÓA

1 Khái quát đặc điểm tình hình tại huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa

1.1 Những vấn đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội 1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Phòng Lao động - TBXH huyệnHậu Lộc

1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy

1.4 Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ,nhân viên

1.5 Các cơ quan đối tác của huyện Hậu Lộc

2 Những thuận lợi và khó khăn của Phòng Lao động - TBXH

2.1 Thuận lợi

2.2 Khó khăn

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI GIẢMNGHÈO TẠI HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA

1 Quy mô, cơ cấu và nhu cầu của người nghèo

1.1.Quy mô, cơ cấu

1.2 Nhu cầu của đối tượng;

2 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ

3 Tình hình thực hiện chính sách của nhà nước và quy định của xã Hữu Hòahuyện Thanh Trì- Hà Nội

3.1 Theo quy định của Nhà nước

Trang 2

3.2 Theo quy định của địa phương

3.3 Đánh giá tình hình thực hiện chính sách của địa phương3.4 Những vướng mắc khi thực hiện chính sách

4 Các mô hình và dịch vụ trợ giúp người nghèo

Trang 3

LỜI MỞI ĐẦU

Công tác xã hội là một ngành còn rất non trẻ ở Việt Nam và chưa có sự phổbiến khi mà nhiều người vẫn còn chưa hiểu biết về CTXH So với các nướcSingapo, Anh, Thụy điển, Philippin là những nước có sự phát triển về CTXHthì tính chuyên môn ở nước ta là không cao…Mặc dù vậy, CTXH ở nước ta đã

và đang thể hiện được vai trò, chức năng để từ đó giữ một vị trí quan trọngtrong việc góp phần giải quyết các vấn đề xã hội, vì sự tiến bộ và công bằng

xã hội, vì sự an sinh xã hội và phát triển bền vững của quốc gia Vì thế, Đảng

và Nhà nước cũng đã có những định hướng phát triển cho CTXH gắn liền vớinhững giai đoạn phát triển tiếp theo của đất nước

Với những sự đổi mới trong quá trình phát triển kinh tế, xây dựng đất nướccủa Đảng và Nhà nước thì sẽ có nhiều những biến động ảnh hưởng đến cuộcsống của người dân, đặc biệt với nhóm người yếu thế trong xã hội trong đó cónhóm người nghèo Vì thế, điều phải đặt ra ở đây là cần phải làm gì để có thểđáp ứng được nhu cầu xã hội của nhóm người yếu thế? Sự quan tâm giúp đỡcủa Đảng, Nhà nước và toàn thể cộng đồng xã hội đối với nhóm người yếuthế, đặc biệt là nhóm người nghèo dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu, vùng

xa trong xã hội là sự thúc đẩy đến việc xây dựng đất nước văn minh, giàumạnh Sự quan tâm giúp đỡ này không chỉ được thể hiện qua việc ban hànhnhững chính sách mà còn ở những việc làm cụ thể và được truyền tải thôngqua hoạt động CTXH

Sau thời gian học tập và rèn luyện tại môi trường đào tạo chuyên nghiệpngành CTXH tại trường Lao động – Xã hội, để đáp ứng những mục tiêu củathực tập cuối khóa của mình là đem những gì mình học được áp dụng vào thựctiễn Tôi chọn cho mình cơ sở thực tập tại Phòng Lao động - TBXH huyệnHậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa là một trong những, huyện nghèo của đất nước Vớinhững mối quan tâm đặc biệt đến công tác xã hội của đất nước nên trong quá

trình thực tập tại đây tôi đã chon đề tài “ Thực trạng trợ giúp xã hội giảm

Trang 4

nghèo và công tác xã hội cá nhân tại huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa ” làm

đề tài báo cáo của mình Bài báo cáo của tôi vẫn còn có nhiều thiếu sót vì trongquá trình thực tập tôi còn có những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thựctiễn về các chính sách nên chưa thể trình bày đầy đủ và chi tiết toàn bộ nhữnghoạt động chăm sóc, trợ giúp đối tượng Để bài báo cáo được hoàn thiện hơntôi mong rằng sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô chuyênngành CTXH, đặc biệt là những ý kiến đóng góp của các cô hướng dẫn

Trong quá trình hoạt động thực tập tôi xin chân thành cảm ơn các anh chịcán bộ công tác tại Phòng Lao động - TBXH huyện Hậu Lộc đã chỉ bảo, giúp

đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại phòng Và hơn hết, tôi xin được gửi lờicảm ơn sâu sắc nhất tới Th.s Nguyễn Quang Trung và cô Th.s Phạm HồngTrang đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn để tôi hoàn thành bài báo cáo này.Xin trân trọng cảm ơn

Trang 5

PHẦN A AN SINH XÃ HỘI.

I KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH CHUNG TẠI HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA

1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hậu Lộc

1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Huyện Hậu Lộc nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Thanh Hoá Phía Bắc giáphuyện Nga Sơn và huyện Hà Trung, phía Tây Bắc giáp huyện Hà Trung, phíaNam và phía Tây Nam giáp huyện Hoằng Hoá, phía Đông giáp biển Đông.Huyện Hậu Lộc có 27 đơn vị hành chính (gồm 26 xã, 1 thị trấn), trong đó cómột xã chuyên nghề đánh bắt cá biển, một xã chuyên nghề muối biển và nghềthủ công nghiệp Huyện có diện tích tự nhiên là 146.602 ha; trong đó diện tíchđất canh tác là 7.839 ha, diện tích đất lâm nghiệp là 1.368 ha, đồi núi là 150

ha Dân số của Huyện là 174.007 người, gồm 38.174 hộ, trong đó có 64.952người nghèo, chủ yếu lao động không qua đào tạo chiếm trên 75% (theo sốliệu thống kê năm 2006) Địa hình huyện chia thành các vũng rõ rệt, đó là 5 xãvùng màu, 5 xã vùng biển, 13 xã trung du và 4 xã đồi núi, tạo điều kiện thuậnlợi cho sự phát triẻn kinh tế huyện nhà

Huyện Hậu Lộc có một vị trí chiến lược rất quan trọng, có huyết mạch thuỷ

bộ quốc gia và của tỉnh Thanh Hoá Huyện có các trọng điểm về quân sự nhưCầu Lèn, Quốc lộ 1A, đường sắt từ Cầu Lèn đến Ga Nghĩa Trang, Tỉnh lộ số 5(Quốc lộ 10) từ Văn Lộc đến phà Thắm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sinhhoạt, đi lại của người dân, cũng như tạo thế mạnh để hoạt động buôn bán, giaolưu kinh tế diễn ra tấp nập

Là huyện có nhiều lợi thế về vị trí địa lý như trên huyện dễ dàng giao lưukinh tế, tạo tiền đề và nguồn lực tốt hơn cho việc thực hiện các chế độ ưu đãiđối với người nghèo

Trang 6

1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

* Kinh tế

Xuất phát từ đặc điểm điều kiện tự nhiên trên, kinh tế huyện phát triểntương đối đa dạng bao gồm cả: nông nghiệp, lâm nghiệp, đánh bắt nuôi trồngthuỷ hải sản và thương nghiệp Tuy vậy nhưng huyện vẫn là một huyện thuầnnông, nông nghiệp là ngành nghề chính, chiếm tới 85% lao động

Nghề nghiệp chính của người dân trong huyện vẫn là thuần nông, mặc dùhiện nay nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, sự trao đổi hàng hoá cũng diến

ra thường xuyên liên tục nhưng các mặt hàng đem trao đổi lại là các sản phẩmnông nghiệp nên năng suất, giá cả và lợi nhuận không cao Chính vì vậy đờisống của người dân vẫn ở mức thấp kém, bộ mặt kinh tế của huyện vẫn khôngtheo kịp các huyện khác trong tỉnh Bên cạnh đó, còn một số nghề như nghềrèn, nghề làm muối biển, nghè đánh bắt cá… nhưng những nghề này quy môvẫn còn nhỏ lẻ, chưa có sự tập trung và chưa được quan tâm đúng mức nênkinh tế huyện nhà vẫn chậm phát triển Tất cả những điều này đã trực tiếphoặc gián tiếp ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách ưu đãi đối với ngườidân trong huyện nhất là các hộ nghèo

1.2 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển Phòng Lao động - TBXH huyện Hậu Lộc

Phòng Lao động - TBXH huyện là cơ quan chuyên môn của UBND huyệnHậu Lộc Trước năm 1995 Phòng có tên là Phòng Tổ chức LĐTBXH Sau khi

có Nghị định của Chính Phủ năm 1996 Phòng tách ra làm 2 phòng là Phòng

Tổ chức chính quyền và Phòng LĐTBXH

Tháng 11/2002 Chính Phủ ban hành NĐ12/CP Phòng được mang tên làPhòng LĐTBXH trên cơ sở sáp nhập 2 phòng: Phòng Tổ chức chính quyền vàPhòng LĐTBXH

Trang 7

Đầu năm 2005 căn cứ Nghị Định số 117/CP Phòng đổi tên là Phòng Nội vụ

- LĐTBXH

Tháng 5/2008 căn cứ Nghị định 14/2008/NĐ - CP (ngày 4/2/2008) củaChính phủ, Phòng Nội vụ - LĐTBXH tách ra thành 2 phòng: Phòng Nội Vụ vàPhòng Lao động - TBXH Hiện nay Phòng mang tên Phòng Lao động -Thương binh và xã hội

Với sự quan tâm, chỉ đạo của UBND huyện, sự quản lý của các cấp lãnhđạo và sự cố gắng, nỗ lực của các cán bộ, nhân viên trong phòng, từ khi đi vàohoạt động Phòng Lao động - TBXH Hậu Lộc đã đạt được nhiều thành tích tolớn Năm nào phòng cũng được tặng bằng khen của Tỉnh Thanh Hoá cho tậpthể và các cá nhân đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Trong suốtnhững năm hoạt động phòng luôn được coi là môt trong những lá cờ đầu củangành LĐTB & XH Đặc biệt trong 2 năm 2006 và 2007 phòng đã đượcUBND tỉnh Thanh Hoá tặng cờ thi đua cho đơn vị xuất sắc

1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

Phòng Lao động – TBXH là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện HậuLộc, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năngquản lý Nhà nước về các lĩnh vực: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương;tiền công; BHXH; bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảotrợ xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới và tiếp nhận chức năngnhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ chăm sóc trẻ em từ Uỷ ban dân số giađình và trẻ em

1.3.2 Hệ thống tổ chức bộ máy

Phòng Lao động - TBXH là đơn vị thuộc UBND huyện Hậu Lộc, có cơ cấu

tổ chức bộ máy được phân cấp trực tuyến gồm 1 trưởng phòng, 2 phó trưởngphòng và 5 cán bộ chuyên môn

Trang 8

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Phòng Lao động TBXH

an toànlao động

Cán bộ

Kế toán

Cán bộphụ tráchcông tácbảo vệ,chăm sóctrẻ em;

bình đẳnggiới

Trang 9

Tuy nhiên người lãnh đạo phải ra nhiều quyết định quản lý ở nhiều lĩnh vực

chuyên môn khác nhau nên đôi khi hiệu quả công việc chưa cao

1.3.3 Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và lao động

Tổng số cán bộ, viên chức Phòng LĐTBXH tính đến tháng 4 năm 2018

gồm 10 cán bộ trong đó có 1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng, 6 Chuyên viên và 1

Cán sự, có thể khái quát qua bảng tổng hợp sau:

1 Hoàng Văn Quý Nam 1955 Cử nhân Đại học

Kinh tế, Cao cấp

LL chính trị

Trưởngphòng

34

2 Hoàng Quốc Hà Nam 1967 Ths Kinh tế

Cử nhân Đại họcKHXH&NV, Caocấp LL Chính trị -Hành chính

Phó phòng 26

3 Hoàng Văn Cúc Nam 1959 Cử nhân Đại học

hanh chính, cao cấpLLchinhs trị

24

7 Hoàng Thị Nhàn Nữ 1982 Cử nhân đại học

kinh tế

Chuyênviên

8

8 Trần Văn Trung Nam 1974 Cử nhân Đại học

Kinh tế

ChuyênViên

Trang 10

Phòng LĐTBXH huyện đã thống nhất phân công trách nhiệm lãnh đạo vàcán bộ công chức của Phòng như sau:

Đồng chí Hoàng Văn Quý - Trưởng phòng: điều hành và phụ trách chungmọi công tác chuyên môn của Phòng, phụ trách tổ chức, chủ tài khoản Côngtác bảo vệ chăm sóc trẻ em, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, thi đua khenthưởng thuộc lĩnh vực chuyên môn của Ngành

Đồng chí Hoàng Quốc Hà – Phó trưởng phòng: tham mưu cho trưởngphòng và phụ trách công tác chính sách người có công, trực tiếp theo dõi quản

lý chính sách Bảo hiểm y tế

Đồng chí Hoàng Văn Cúc – phó trưởng phòng: tham mưu cho đồng chítrưởng phòng và phụ trách công tác Lao động việc làm, Xoá đói giảm nghèo,dạy nghề, phòng chống tệ nạn xã hội, chính sách bảo trợ xã hội, trực tiếp quản

lý và phụ trách công tác xuất khẩu lao động

Đồng chí Nguyễn Thị Quynh: phụ trách công tác chính sách Người có côngvới cách mạng, kiêm thủ quỹ

Đồng chí Trần Văn Trung: phụ trách kế toán chi trả nguồn ngân sách trungương uỷ quyền, theo dõi, quản lý nguồn ngân sách địa phương, kế toán quỹđền ơn đáp nghĩa

Đồng chí Trương Duy Hưng: phụ trách công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em,công tác phòng chống tệ nạn xã hội

Đồng chí Hoàng Văn Dũng: phụ trách công tác xoá đói giảm nghèo, laođộng việc làm, đào tạo nghề, công tác bảo trợ xã hội, thanh tra an toàn laođộng

Đồng chí Hoàn Thị Nhàn: phụ trác công tác người nhiễm chất độc hoá họcQua bảng tổng hợp trên ta thấy:

Trang 11

* Về trình độ đào tạo: Đại học 7/8 người chiếm 85,7%, trong đó có 1 cán

bộ có 2 bằng đại học; 1/8 người trình độ Cao đẳng chiếm 12,5%; 6/8 người sửdụng thành thạo máy vi tính

*Về số lượng biên chế: biên chế của phòng cơ bản được ổn định gồm 07người, chỉ có một cán bộ hợp đồng

* Về thâm niên công tác: cán bộ công chức Phòng chủ yếu từ độ tuổi 26tuổi đến 53 tuổi; do Phòng mới tách từ Phòng Nội vụ - LĐTBXH (cũ) nên sốcán bộ 1 năm công tác chiếm 50%, còn lại thời gian công tác 3 năm là 2 cán

bộ, 10 năm là 2 cán bộ

Như vậy với đội ngũ cán bộ công nhân viên chức đảm bảo về số lượng, cótrình độ, được sắp xếp phù hợp với chuyên môn cùng với kinh nghiệm trongnghề sẽ là những điều kiện thuận lợi để phòng luôn hoàn thành mọi nhiệm vụđược giao đồng thời đáp ứng được yêu cầu của công việc

Tuy nhiên, ở 1 số cán bộ lâu năm tuổi cao có kinh nghiệm thì việc sử dụngcác phương tiện như máy vi tính trong quá trình làm việc còn hạn chế, đôi lúcgây khó khăn cho công việc chuyên môn đã được giao; một số cán bộ tuổi đờicao nhưng tuổi thâm niên trong nghề còn thấp; hơn nữa đa số cán bộ trongphòng chủ yếu đều học các trường khối kinh tế đây cũng là một khó khăntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ và chi phí tốn kém về thời gian, kinh phítrong quá trình đào tạo bồi dưỡng, huấn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn

1.4 Các chính sách, chế độ đối với cán bộ, công viên chức

Về các chính sách, chế độ đối với cán bộ, công viên chức Phòng Lao động

- TBXH thực hiện đầy đủ theo đúng quy định của Pháp lệnh nhà nước banhành Như:

* Chế độ tiền lương: Cán bộ, công nhân viên trong Phòng hưởng tiền lươngtháng theo hình thức trả lương thời gian đơn giản theo quy định Nhà nước vàđược cộng thêm tiền công tác phí 70.000đ/người/tháng

Trang 12

* Nâng lương: Phòng hiện nay đang thực hiện 03 hình thức nâng lương theoquy đinh hiện hành là:

- Nâng bậc lương thường xuyên (Đại học 3 năm nâng 1 bậc lương, Caođẳng 2 năm nâng 1 bậc lương với điều kiện luôn hoàn thành tốt công việcđược giao và không bị kỷ luật)

- Nâng bậc lương vượt khung (Đối với những cán bộ, công viên chức đang

ở bậc lương cuối cùng của thang bảng lương theo quy định sau 3 năm thì đượcnâng 5% sau đó mỗi năm nâng 1% với điều kiện luôn hoàn thành tốt công việcđược giao, không vi phạm kỷ luật)

- Nâng bậc lương trước kỳ hạn (Đối với những cán bộ, công viên chức chưađến kỳ hạn nâng lương theo quy định nhưng đã có thành tích xuất sắc trongcông việc và được khen thưởng)

* Hàng năm vào các ngày lễ, tết, hay được cử đi học, đi họp…được nghỉlàm, vẫn hưởng nguyên lương và các khoản trợ cấp

* Trong 01 năm làm việc được nghỉ phép 12 ngày/năm vẫn được hưởngnguyên lương và những khoản trợ cấp (nếu có)

* Trong 03 năm một lần Trưởng phòng hoặc phó phòng được cử đi học bồidưỡng chuyên môn lý luận chính trị

* Đối với cán bộ, công viên chức nữ khi mang thai, thì trong thời gian mangthai đựợc nghỉ khám thai 3 lần, 4 tháng nghỉ sinh… vẫn được hưởng nguyênlương và các khoản phụ cấp (nếu có)

1.5 Các cơ quan tài trợ, đối tác thực hiện trong quá trình thực hiện ASXH

Ngoài các chế độ được hưởng theo quy định của nhà nước, trong quá trìnhhoạt động, phòng LĐTBXH Hậu Lộc cũng luôn nhận được sự quan tâm trợgiúp của các đối tác bên ngoài Cụ thể như sau:

Trang 13

Nhà máy thuốc lá Thanh Hoá nhận phụng dưỡng 22 Bà mẹ Việt Nam anhhùng và thân nhân liệt sỹ có hoàn cảnh khó khăn với mức trợ cấp hàng tháng

là 60.000đ/người/tháng, tổng số tiền mặt là 15.840.000 đồng/năm và nhà máycòn tổ chức thăm hỏi, tặng quà khi ốm đau, vào các ngày lễ, tết, 27/7, mỗi suấtquà trị giá 50.000 đồng và 100.000 đồng tiền mặt, tặng lịch tết để động viên,

an ủi các mẹ Khi các mẹ ốm đau, bệnh tật đều được thăm hỏi, chăm sóc chuđáo Đặc biệt, năm 2002 nhà máy đã hỗ trợ xây dựng nhà tình nghĩa cho một

mẹ VNAH với kinh phí là 20.000.000 đồng

Ngoài nhà máy thuốc lá Thanh Hoá, công ty Bảo hiểm Thanh Hoá cũngnhận phụng dưỡng các bà mẹ VNAH Tuy số tiền trợ cấp cho các mẹ là thấpnhưng nó thể hiện sự quan tâm sâu sắc, đặc biệt đối với các mẹ Điều nàycũng giúp Phòng có thêm nguồn kinh phí để chi trả chế độ cho các đối tượng,tạo lòng tin với người dân để họ yên tâm tin tưởng vào Đảng và Nhà nước.Công ty Hàng không, công ty xuất nhập khẩu Hải Phòng, Công ty hợp tácđào tạo Xuất khẩu lao động - Trường Đại học công nghiệp, Công ty cổ phầntiến bộ quốc tế HN… hợp tác trong lĩnh vực Xuất khẩu lao động

Ngoài ra để thực hiện tốt công tác ASXH Phòng đã đấu mối với các phòngban trong huyện như Phòng Tài chính, Phòng Công thương, Phòng Vănhoá…, Bảo hiểm xã hội, Bệnh viện, đài phát thanh huyện trong quá trình thựchiện nhiệm vụ và tổ chức vận động tuyên truyền chăm sóc Người có cônghuyện Hậu Lộc

2 Những thuận lợi và khó khăn của Phòng Lao động - TBXH

Trang 14

Công tác phối kết hợp giữa các phòng ban chuyên môn của UBND và cácngành, đoàn thể trong huyện được chú trọng trong quá trình thực hiện công tácchính sách xã hội, tính đoàn kết thống nhất cao trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ của tập thể phòng LĐTBXH.

Sự quan tâm đúng mức của Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dâncác xã, thị trấn về công tác chính sách xã hội, tinh thần trách nhiệm của cán bộchính sách xã, kế toán ngân sách xã ở hầu hết các xã, thị trấn được nâng cao

Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong phòng làm việc tương đối đầy đủ, đápứng nhu cầu công việc hàng ngày của các cán bộ

Các Nghị định, chính sách Chính phủ, Nhà nước ban hành trợ cấp ưu đãicho đối tượng đến cán bộ chính sách một cách kịp thời, phù hợp với tình hìnhmới, tạo mọi điều kiện để cán bộ chính sách giải quyết chế độ cho đối tượng Đây chính là những thuận lợi cơ bản để Phòng Lao động - TBXH hoànthành trách nhiệm, công việc của mình

Cán bộ cấp xã năng lực chưa được đào tạo nên trong quá trình thực hiệnthường có những sai sót, nắm bắt các Nghị định mới ban hành chủa Chỉnh phủcòn chậm…nên các cán bộ, công viên chức trong Phòng phải giải quyết rấtnhiều trường hợp vượt cấp Tức là nhiều trường hợp giải quyết, thắc mắcthuộc khả năng, nhiệm vụ của Ban chính sách xã nhưng xã lại không giảiquyết được Có những khiếu nại, thắc mắc xã có thể giải quyết được nhưngđối tượng lại không nắm được, trực tiếp lên hỏi cán bộ chính sách phòng quá

Trang 15

nhiều gây ảnh hưởng lớn đến công việc, tạo nên sự chồng chéo trong việc giảiquyết.

Đặc biệt là cán bộ làm công tác chăm sóc bảo vệ trẻ em ở các đơn vị xã, thịtrấn chưa đồng bộ và thống nhất bởi vì có xã do cán bộ chính sách đảm nhiệm,

có xã lại do cán bộ dân số đảm nhiệm gây khó khăn cho Phòng khi giải quyếtlĩnh vực công tác chăm sóc bảo vệ trẻ em

Việc ban hành, hướng dẫn các chế độ, chính sách về giải quyết chế độ chođối tượng từ trên xuống nhiều khi còn chậm, chưa rõ ràng, cụ thể, còn chồngchéo nên trong quá trình thực hiện còn chậm, gặp nhiều khó khăn; có nhữngchế độ ban hành cho đối tượng này còn đang thực hiện, lại thêm nghị định banhành điều chỉnh chế độ cho đối tượng khác nên không kịp thời giải quyết chocác đối tượng

Một khó khăn nữa đó là trang thiết bị phục vụ cho Phòng còn chưa đảmbảo, và đầy đủ như máy vi tính phục vụ cho công việc còn hạn chế, chưa cómáy photocopy

Nguồn hỗ trợ từ các công ty trong và ngoài nước, các đơn vị, tổ chức cánhân còn hạn chế; trong lĩnh vực XKLĐ các công ty chủ yếu hợp tác chứnguồn ủng hộ tài chình còn rất hạn hẹp Đặc biệt là trong lĩnh vực XĐGN, đây

là một công việc đòi hỏi phải tiến hành thường xuyên, lâu dài, nguồn vốn lớn,

mà Ngân sách Nhà nước và địa phương có hạn, mà sự hỗ trợ nguồn tài chính

từ bên ngoài rất còn rất ít nên nguồn vốn thực hiện cho công tác XĐGN cònrất hạn hẹp

Cấp uỷ chính quyền và trách nhiệm lãnh đạo của UBND xã ở một số địaphương chưa quan tâm đúng mức đến việc chỉ đạo, lãnh đạo đối với công tácchính sách xã hội, tinh thần trách nhiệm của một số cán bộ chính sách xã đốivới các đối tượng xã hội không được chú trọng Hầu hết cán bộ chính sách xãkhông nằm trong biên chế, chủ yếu là cán bộ bán chuyên trách; Chế độ phụ

Trang 16

cấp theo quy định hiện hành còn qua thấp nên một số cán bộ ít gắn bó vớicông tác chuyên môn Bên cạnh đó còn một số cán bộ chính sách xã chưa quađào tạo nên rất khó khăn trong việc tiếp cận và triển khai công việc.

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI GIẢM

NGHÈO TẠI HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA

1 Quy mô, cơ cấu và nhu cầu của người nghèo.

1.1 Quy mô, cơ cấu

Trang 17

(Nguồn: Báo cáo tổng kết người nghèo năm 2018)

Nhìn vào số liêụ này chúng ta thấy, nhìn chung do đặc điểm điều kiện tựnhiên là một huyện đồng bằng miền trung nên có tỷ lệ hộ nghèo khá cao Đặcbiệt, xã Ngư lộc là một xã thuần ngư, chủ yếu là đánh bắt cá biển, phụ thuộcvào thiên nhiên nên có số hộ nghèo lớn nhất (1.174 hộ), với những hộ không

đi biển họ không có nghề phụ gì khác nên luôn sống trong cảnh nghèo đói XãHải lộc cũng có số hộ nghèo cao là do đây là xã chuyên làm nghề muối biển,công việc này cũng phụ thuộc phần lớn vào thiên nhiên, năm được mùa nămmất mùa, hơn nữa còn phụ thuộc vào giá cả sản phẩm nên người dân ở đâythiếu đói rất nhiều Xã Đa Lộc cũng là một xã ven biển, quanh năm bị nướcmặn của biển tràn vào khiến người dân không có nước sạch sinh hoạt, thêmvào đó là nạn cát bay gây cản trở sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vìvậy mà họ cũng có tỷ lệ hộ nghèo cao Còn lại các xã khác cũng có hộ nghèonhưng tỷ lệ ở mức trung bình

Phân loại

Nghèo đói không chỉ do một nguyên nhân gây nên mà gồm nhiều nguyênnhân, mỗi hộ nghèo đều do một hay vài nguyên nhân tác động, và Phòng Laođộng – thương binh xã hội hậu Lộc đã tổng hợp như sau:

Hộ nghèo do thiếu kinh nghiệm sản xuất: chiếm 45%

Trang 18

Hộ nghèo do thiếu vốn, khoa học kỹ thuật: chiếm 25%

Hộ nghèo do đông con: chiếm 15%

Hộ nghèo do ốm đau: chiếm 15%

Hộ nghèo do thiếu việc làm: chiếm 10%

Nhìn vào tỷ lệ này chúng ta thấy, nghèo đói do thiếu kinh nghiệm sản xuấtchiếm tỷ lệ cao nhất, điều này chứng tỏ nghề thuần nông chậm phát triển vàảnh hưởng chung đến sự phát triển của nền kinh tế Nhưng dù có là nguyênnhân nào tác động đi nữa cũng cần cải thiện để giảm hộ nghèo, nâng mức sốngtrung bình của người nghèo lên cao hơn

1.4 Hoàn cảnh sống

Các hộ nghèo hiện nay đang gặp khó khăn về rất nhiều mặt : điều kiện sinhhoạt, phương tiện đi lại, ăn uống, nghỉ ngơi nhưng khó khăn lớn nhất vẫn là vềkinh tế Họ không có tiền để trang trải cho cuộc sống hàng ngày, không có vốn

để đầu tư phát triển sản xuất, không có tiền để chăm sóc sức khoẻ… Thêm vào

đó, thiên tai, lũ lụt, hạn hán hàng năm lại cướp đi của họ biết bao tài sản, biếtbao sản phẩm nông nghiệp sắp đến ngày thu hoạch, chính vì vậy hoàn cảnhcủa họ đã khó khăn càng khó khăn hơn Ước tính thu nhập bình quân của họchỉ đạt 100.000 đến 120.000 đ/tháng, với giá cả thị trường hiện nay thì với sốtiền đó họ có thể mua sắm được gì Mặt khác, các hộ nghèo chủ yếu làm nôngnghiệp, không có nghề phụ nên không có nguồn thu nhập nào thêm, chỉ trông

Trang 19

vào mấy sào ruộng, trời cho ăn thì đến thời vụ còn có thu nhập, trời không cho

ăn thì cả năm trắng tay Vì vậy mà họ không thể vươn lên thoát nghèo

1.2 Nhu cầu của đối tượng;

Người nghèo là những hộ gia đình gặp rất nhiều khó khăn về vật chất, đờisống với nhiều lý do khác nhau Hơn ai hết, họ đã và đang rất cần sự giúp đỡ,trợ giúp của Nhà nước, xã hội, địa phương Theo như tìm hiểu và phân tích,

người nghèo tại huyên Hậu Lộc đang mong muốn và có những nhu cầu cấp

thiết sau:

- Nhu cầu chăm sóc về y tế:

+ Đây là nhu cầu thiết yếu và rất quan trọng đối với người nghèo Ngườinghèo là những người có thu nhập rất thấp, sự tiếp cận và sử dụng các dịch vụchăm sóc y tế hầu như đều rất hạn chế Chính vì vậy những người nghèo tạiđây luôn mong muốn được khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe Tuy nhiênvới điều kiện kinh tế hạn chế và gặp nhiều khó khăn như hiện nay, trước tìnhhình không có khả năng tự cung cấp cơ hội tiếp cận và sử dụng dịch vụ y tế,những mong muốn, nhu cầu này sẽ không thể thực hiện được nếu họ khôngđược hưởng những hỗ trợ của Nhà nước về y tế

+ Dịch vụ y tế là một trong những loại hình hình dịch vụ cơ bản nhất của hệthống an sinh xã hội Nếu như người nghèo vừa nghèo, vừa ốm đau bệnh tật,

sự nghèo khổ có thể nhanh chóng chuyển thành sự khốn khó Tình trạng trên

có thể trầm trọng hơn nếu không tiếp cận được các dịch vụ y tế, làm gia tăngcác nguy cơ và các mối de dọa đến đời sống của người nghèo

+ Thu nhập thấp thường đi kèm với một tình trạng sức khỏe yếu và cùngvới dịch vụ y tế không thể tiếp cận hoặc hoạt động kém hiệu quả Vì vậy,người nghèo rất cần những chính sách hỗ trợ về y tế một cách toàn diện để họ

- Nhu cầu được vay vốn ưu đãi:

Trang 20

+ Người nghèo là những người có thu nhập thấp Một trong những nguyênnhân chính dẫn đến nghèo chính là từ kinh tế Hầu hết người nghèo tại xãcũng giống như người nghèo khác có tâm lý cam chịu cái nghèo kéo dài từ thế

hệ này sang thế hệ khác Chính vì vậy mà để có thể đầu tư về kinh tế, sản xuất,vươn lên thoát nghèo hầu như là điều không thể Ngoài các sự hỗ trợ về hướngnghiệp, giới thiệu việc làm, nếu như không có sự hỗ trợ về vốn cho ngườinghèo thì dường như thoát nghèo vẫn còn rất xa xôi để đến với người nghèo

Họ rất cần một nguồn vốn để có thể đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, nuôitrồng, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Nhu cầu về được dạy nghề và có việc làm:

+ Đa số những người nghèo tại xã những đối tượng yếu thế như: phụ nữđơn thân, người khuyết tật, người cô đơn… Vì là người yếu thế, lại bị hạn chếtrong khả năng lao động nên các đối tượng là người nghèo tại đây gặp rấtnhiều khó khăn trong việc tìm kiếm một công việc ổn đinh, đảm bảo cuộcsống Không phải công việc nào cũng phù hợp với các đối tượng này, ví dụ:phụ nữ đơn thân có thể làm nghề mây tre đan nhưng người khuyết tật lạikhông thể làm được công việc này Chính vì vậy mà việc tạo cho họ một việclàm để có thể tự ổn định cuộc sống là rất cần thiết

-Nhu cầu về hưởng các chế độ trợ cấp xã hội:

+ Những hộ gia đình nghèo hoặc cận nghèo, có những đối tượng yếu thếnhư người cao tuổi, đơn thân nuôi con nhỏ, hay người khuyết tật, việc trợ cấphàng tháng có thể phần nào đó giúp họ trang trải được những khó khăn củacuộc sống

+ Đặc biệt là đối với hệ thống trợ cấp, trợ giúp xã hội của nền an sinh xã hộitại Việt Nam, đối với một vài đối tượng đặc thù luôn có nguồn trợ cấp hàngtháng để hỗ trợ đối tượng đó đảm bảo được cuộc sống ở mức sống tối thiểu so

Trang 21

với xã hội Chính vì vậy mà những đối tượng này là người nghèo đã được xác

nhận tại xã cũng hoàn toàn có đủ điều kiện được hưởng các khoản trợ cấp này.

- Nhu cầu được miễn giảm học phí, học nghề:

+ Đây là một nhu cầu hết sức thực tế đối với người nghèo Người nghèo họrất khó khăn trong việc có thể ổn định cuộc sống hàng ngày, các khoản thunhập của họ không đủ hoặc chỉ có thể đủ cho các nhu cầu ăn uống, sinh hoạthằng ngày Vì vậy, việc chi cho các khoản như ốm đau, con cái đến trường hầunhư đều rất khó khăn Và không phải người nghèo hay hộ nghèo nào cũng có

đủ khả năng đáp ứng đủ cho các khoản chi phí từ việc học tập của con cái.Nhất là đối với các trường hợp học nghề Đa số với đặc thù trong quá trìnhhọc nghề cần phải có thực hành thực tế, chính vì vậy người nghèo khi họcnghề cũng tốn nguồn kinh phí khá lớn để chi trả cho việc nắm chắc một nghềtrong tay để có thể thoát nghèo

* Nguyên nhân nghèo:

- Gia đình thiếu nguồn lao động: Hầu hết, những gia đình nghèo thường cónhững thành viên là người cao tuổi, đơn thân, người khuyết tật, mắc bệnhhiểm nghèo Lại là những gia đình có ít thành viên, hoặc đông con, đang độtuổi đến trường Vì vậy, lượng thành viên là lực lượng lao động trong gia đìnhchỉ là một đến hai hoặc không có người nào

- Do thiếu vốn: Người nghèo có mức thu nhập rất thấp, không đủ để có thểđảm bảo những nhu cầu tối thiểu phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày Vì vậy, cóthể dễ dàng hiểu, họ không thể có đủ vốn đề làm ăn, đầu tư vào sản xuất

- Do thiếu việc làm: Một phần vì thiếu vốn, không có điều kiện làm ăn.Thêm vào đó, trình độ dân số của người lao động thấp, thiếu kinh nghiệm, khótìm kiếm được công việc ổn định Đây cũng là nguyên nhân mà nhiều giađình nghèo rơi vào

Trang 22

- Một bộ phận nhỏ còn trông chờ, ỷ lại vào sự bao cấp của Nhà nước… Đặcbiệt có nhiều hộ không có khả năng thoát nghèo (có người già yếu, cô đơn,không có con cháu, có người tàn tật nặng, người tâm thần…).

- Công tác quản lý, đẩy mạnh các hoạt động giảm nghèo tại địa phương cònchưa thực sự hiệu quả và triệt để: Những hoạt động hỗ trợ giảm nghèo đangđược sử dụng chưa đa dạng, chưa bao phủ được hết tất cả các gia đình, các đốitượng thành viên là người nghèo

2 Quy trình xét duyệt, tiếp nhận và quản lý hồ sơ cho người nghèo.

Phòng LĐ-TB&XH huyện Hậu Lộc thực hiện quy trình xét duyệt, tiếpnhận hồ sơ theo Thông tư số 17/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động-Thương binh và xã hội hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèohàng năm theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-

2020 như sau:

Thời điểm rà soát

Thời điểm tổ chức rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng nămđược thực hiện từ ngày 01 tháng 9 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm

Việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo thường xuyên được thực hiện tạithời điểm hộ gia đình có giấy đề nghị gửi Ủy ban nhân dân cấp xã (có xácnhận của trưởng thôn) cho các trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp hộ gia đình phát sinh khó khăn đột xuất trong nămcần được bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn để có thểtiếp cận được với các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước;

- Trường hợp hộ gia đình thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèođịa phương đang quản lý có đề nghị đăng ký xét duyệt thoát nghèo, thoát cậnnghèo

Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cần nghèo thường xuyên

Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trong năm

Trang 23

Đối với trường hợp hộ gia đình trên địa bàn phát sinh khó khăn đột xuấttrong năm cần được xét duyệt, bổ sung vào danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo

để có thể tiếp cận được với các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của Nhà nước,thực hiện theo quy trình sau:

- Hộ gia đình có giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trựctiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý (theoPhụ lục số 1a ban hành kèm theo Thông tư này);

- Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chứcthẩm định theo quy trình rà soát hộ gia đình có khả năng rơi xuống nghèo, cậnnghèo theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; báo cáo kết quả thẩm định vàtrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ nghèo, hộ cậnnghèo phát sinh

- Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định côngnhận bổ sung không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của

hộ gia đình Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần nêu rõ

lý do;

- Hàng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy bannhân dân cấp huyện số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo phát sinh trên địa bàn(nếu có) để Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dâncấp tỉnh;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách hộ nghèo, hộ cậnnghèo phát sinh trong năm

Quy trình rà soát hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trong năm

Đối với những hộ nghèo, hộ cận nghèo địa phương đang quản lý, có giấy

đề nghị đăng ký thoát nghèo, thoát cận nghèo, thực hiện theo quy trình sau:

- Hộ gia đình có giấy đề nghị trưởng thôn xác nhận và nộp trựctiếp hoặc gửi qua bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận, xử lý (theoPhụ lục số 1b ban hành kèm theo Thông tư này);

- Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức

Trang 24

thẩm định theo quy trình rà soát hộ gia đình có khả năng thoát nghèo, thoátcận nghèo theo quy định tại Điều 6 Thông tư này; báo cáo kết quả thẩm định

và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận hộ thoátnghèo, hộ thoát cận nghèo

Thời gian thẩm định, xét duyệt và ban hành Quyết định công nhận bổsung không quá 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận giấy đề nghị của hộ giađình Trường hợp không ban hành Quyết định công nhận thì cần nêu rõ lý do;

- Hàng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo Ủy bannhân dân cấp huyện số lượng hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo trên địa bàn(nếu có) để Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dâncấp tỉnh;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách hộ thoát nghèo, hộthoát cận nghèo trong năm

Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm

Quy trình rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ hằng năm được thựchiện theo quy trình sau:

Xác định, lập danh sách các hộ gia đình cần rà soát

Tổ chức rà soát, lập danh sách phân loại hộ gia đình

Các điều tra viên thực hiện rà soát các hộ gia đình theo mẫu phiếu B(theo Phụ lục số 3b ban hành kèm theo Thông tư này), qua rà soát, tổng hợp

và phân loại kết quả như sau:

Danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 từ 140 điểmtrở xuống hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổngđiểm B2 từ 30 điểm trở lên;

- Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 từ 120 điểmtrở xuống hoặc hộ có tổng điểm B1 trên 120 điểm đến 150 điểm và có tổngđiểm B2 từ 30 điểm trở lên;

Trang 25

- Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên 140điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên 120điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

Danh sách hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo qua rà soát, bao gồm:

- Hộ thoát nghèo khu vực thành thị:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 175điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn còn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1trên 140 điểm đến 175 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát nghèo khu vực nông thôn:

+ Hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên 150điểm;

+ Hộ thoát nghèo, nhưng vẫn là hộ cận nghèo là hộ có tổng điểm B1 trên

120 điểm đến 150 điểm và có tổng điểm B2 dưới 30 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực thành thị là hộ có tổng điểm B1 trên

175 điểm;

- Hộ thoát cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có tổng điểm B1 trên

150 điểm

Tổ chức họp dân thống nhất kết quả rà soát

Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộthoát cận nghèo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn

và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngàylàm việc

Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo xã cần tổ chứcphúc tra lại kết quả rà soát theo đúng quy trình

Báo cáo, xin ý kiến thẩm định của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ngày đăng: 29/04/2019, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w