1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng công tác đào tạo nghề cho người lao động địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

26 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 109,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách về đào tạo nghề. Ngân sách nhà nước đầu tư cho công tác dạy nghề được tăng cường. Quy mô tuyển sinh và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề liên tục tăng. Tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn vẫn còn tồn tại như chất lượng qua đào tạo nghề chưa cao, không đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp. Cơ cấu đào tạo nghề chưa hợp lý dẫn đến tình trạng vừa thừa, vừa thiếu lao động. Đề tài sẽ để làm rõ hơn thực trạng công tác đào tạo nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Trang 1

Nguồn nhân lực

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề đề tài

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1

1.1 Một số khái niệm cơ bản 1

1.1.1 Khái niệm về nghề 1

1.1.2 Khái niệm về đào tạo nghề 1

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo ghề 2

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo nghề 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 4

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 4

2.1.1 Khái quát chung về TPHCM 4

2.1.2 Khái quát thực trạng hệ thống đào tạo 5

2.2 Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 7

2.2.1 Đội ngũ giáo viên dạy nghề 7

2.2.2 Cơ sở vật chất 8

2.2.3 Nội dung chương trình 9

2.2.4 Nguồn tài chính

10 2.3 Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo nghề

10 2.3.1 Tổng quan thị trường lao động, nhu cầu lao động 10

Trang 2

2.3.2 Nhu cầu tìm việc làm của người lao động 13

2.3.3 Chính sách nhà nước 13

2.4 Thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân 14

2.4.1 Mặt hiện có 14

2.4.2 Mặt hạn chế 15

2.4.3 Nguyên nhân 16

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP 17

3.1 Cơ sở cho việc đề suất giải pháp 17

3.1.1 Mục tiêu đào tạo nghề những năm tới 17

3.1.2 Nhu cầu lao động giai đoạn 2015-2020 17

3.2 Định hướng giải pháp cụ thể 17

3.2.1 Về cơ sở vật chất 17

3.2.2 Về đội ngũ giáo viên đào tạo 17

3.2.3 Về chương trình, nội dung, giáo trình 18

3.2.4 Về tài chính cho đào tạo nghề 18

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU KHAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTTên vi t t t ết tắt ắt N i dung đ y đ ội dung đầy đủ ầy đủ ủ

TP.HCM Thành ph H Chí Minhố Hồ Chí Minh ồ Chí Minh

CN - TCN Chuyên nghi p – Trung c p nghệp – Trung cấp nghề ấp nghề ề

CN – CĐN Chuyên nghi p – Cao Đ ng Nghệp – Trung cấp nghề ẳng Nghề ề

LĐTB-XH Lao đ ng Thộng Thương Binh – Xã hội ương Binh – Xã hộing Binh – Xã h iộng Thương Binh – Xã hộiHĐND H i đ ng nhân dânộng Thương Binh – Xã hội ồ Chí Minh

THPT Trung h c ph thôngọc phổ thông ổ thông

THCS Trung h c c sọc phổ thông ơng Binh – Xã hội ở

Trang 4

DANH MỤC BẢNG – HÌNH

Bảng 2.1 Dân số và lao động địa bàn TP.HCM 4

Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn kỹ thuật của LLLĐ tại TP.HCM năm 2015 5

Bảng 2.3 Cơ cấu đào tạo trên địa bàn TPHCM 2015 5

Bảng 2.4 Tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ 2015 6

Hình 2.5 Nhu cầu nhân lực theo quý địa bàn TP.HCM 2015 12

Trang 5

MỞ ĐẦU

Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là tổng hòa của cácyếu tố: thể lực, trí lực và tâm lực của người lao động Ngày nay, khi cuộc cách mạng khoahọc và công nghệ đang diễn ra rất nhanh chóng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực của đờisống xã hội, vai trò quan trọng của nguồn nhân lực càng được khẳng định rõ ràng, nó trởthành nguồn lực giữ vai trò quyết định quá trình phát triển kinh tế - xã hội Nguồn lực conngười là yếu tố then chốt quyết định sức mạnh của một quốc gia Chất lượng nguồn nhânlực được quyết định bởi sự nghiệp giáo dục và đào tạo, trong đó đào tạo nghề

Nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách về đàotạo nghề Ngân sách nhà nước đầu tư cho công tác dạy nghề được tăng cường Quy môtuyển sinh và tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề liên tục tăng Tuy nhiên vẫn còn nhiều khókhăn vẫn còn tồn tại như chất lượng qua đào tạo nghề chưa cao, không đáp ứng được nhucầu của doanh nghiệp Cơ cấu đào tạo nghề chưa hợp lý dẫn đến tình trạng vừa thừa, vừathiếu lao động

Xuất phát từ các lí do đó, em muốn chọn đề tài: “Đào tạo nghề cho người lao độngtại Thành phố Hồ Chí Minh” cho bài tiểu luận của mình để làm rõ hơn thực trạng công tácđào tạo nghề nơi đây

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO

NGƯỜI LAO ĐỘNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về nghề

“Nghề là một hình thức phân công lao động, nó được biểu thị bằng những kiến

thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhấtđịnh.” (ThS Lương Văn Úc 2003)

Hiểu theo một khía cạnh khác: Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong

đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra cácloại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

1.1.2 Khái niệm về đào tạo nghề

“Đào tạo là quá trình trang bị kiến thức nhất định về mặt chuyên môn, nghiệp vụ

cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định.” (PGS TS MaiQuốc Chánh, PGS TS Trần Xuân Cầu, 2008)

Có thể hiểu chi tiết: Đào tạo (dạy) nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến

thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm đượcviệc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học

Phân loại đào tạo nghề cho người lao động

Theo trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề.

Theo hình thức đào tạo: Chính quy và thường xuyên.

Theo thời gian đào tạo: Ngắn hạn và dài hạn.

Ý nghĩa của công tác đào tạo nghề cho người lao động

 Nhấn mạnh tính cần thiết của công tác đào tạo nghề

 Tạo việc làm cho người lao động

Trang 7

 Đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, các dự án, thị trường laođộng trong nước và xuất khẩu nước ngoài.

 Đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

 Tạo ra một nền kinh tế phát triển, khẳng định vị thế cạnh tranh của mình với cácnước trong và ngoài khu vực

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

1.2.1 Nội dung – chương trình – giáo trình đào tạo nghề

Nội dung chương trình, giáo trình giảng dạy đối với đào tạo nghề được thống nhấtquản lý và biên soạn bởi Tổng cục dạy nghề (Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội) kếthợp với Bộ Giáo dục – Đào tạo Một vài cơ sở đào tạo hiện nay cũng biên soạn riêng chomình bộ giáo trình để phù hợp với mục tiêu đào tạo của mình

Đây là yếu tố cơ bản quyết định chất lượng đào tạo Vì vậy việc rà soát, bổ sung vàhoàn chỉnh nội dung chương trình là nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu cầnđược chú ý

1.2.2 Đội ngũ giáo viên đào tạo

Giáo viên đào tạo nghề là người giữ trọng trách truyền đạt các kiến thức, kỹ năng,kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở thiết bị dạy học

Đối với các cơ sở đào tạo nghề thì yêu cầu về đội ngũ giáo viên càng phải đòi hỏitoàn diện về phẩm chất đạo đức và kinh nghiệm thực tiễn mới đáp ứng được nhu cầu vềgiáo dục, rèn luyện nhân cách và kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh

1.2.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Cơ sở vật chất trang thiết bị đào tạo nghề là hệ thống các phương tiện vật chất và

kỹ thuật khác nhau chuyên phục vụ, hỗ trợ cho công tác giảng dạy cũng như học tập củahọc viên

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại bao nhiêu,theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì học viên có thể thích ứng, vậndụng nhanh chóng với sản xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu

Trang 8

1.2.4 Nguồn tài chính cho đào tạo

Nguồn tài chính trong đào tạo nghề là toàn bộ những chi phí diễn ra trong quá trìnhngười lao động tham gia khóa học và những chi phí khác liên quan đến quá trình đào tạo

Để nguồn lực tài chính phát huy hiệu quả cao trong đào tạo thì phải đảm bao thựchiện tốt cả hai yếu tố là các nguồn thu và các khoản chi tiêu hợp lý

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đạo tạo nghề

1.3.1 Thị trường lao động, nhu cầu về lao động của xã hội

Thị trường lao động là sự trao đổi hàng hóa sức lao động giữa một bên là những người sở hữu sức lao động và một bên là những người cần thuê sức lao động đó.

1.3.2 Nhu cầu học nghề của người lao động

Nhu cầu được đào tạo nghề góp một phần không nhỏ ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo nghề.

1.3.3 Các chính sách quản lý của nhà nước đối với việc đào tạo nghề

Đường lối chủ trương, chính sách phù hợp là điều kiện thuận lợi để phát triển đào tạo nghề cho lao động và ngược lại.

Trang 9

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Khái quát chung về Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâmkinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam Trên cơ sở diện tích nội thành hiện

có, thì thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất Việt Nam (lớn hơn cả thủ đô Hà Nội)

Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, Thành phố

Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,06 km²

Cơ cấu nguồn nhân lực

Tính tới năm 2015, dân số Thành phố Hồ Chí Minh là 8.146,3 nghìn người Nằmtrong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đồng thời cũng là một đỉnh của tam giác tăngtrưởng kinh tế trong vùng Điều đó có ý nghĩa đặc biệt đối với việc phát triển kinh tế nơiđây

Ước tính cơ cấu dân số trong độ tuổi lao động có 5.898.134 người chiếm 71,59%

so tổng dân số; lực lượng lao động có 4.243.578 người chiếm 51,51% so tổng dân số,trong đó lao động đang làm việc chiếm 96,17% Trong tổng số lao động đang làm việcchuyên môn kỹ thuật bậc cao chiếm 15,20%; chuyên môn kỹ thuật bậc trung chiếm5,90%; các nghề giản đơn và thợ chiếm 41,40% và các loại công việc khác chiếm33,10%, được thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Dân số và Lao động địa bàn TP.HCM

Lao động cần giải quyết việc làm 290.500 291.300

Nguồn: Số liệu điều tra lao động việc làm của Tổng cục thống kê TP.HCM

Trang 10

Theo thống kê khảo sát Cung nhân lực của Cục Việc làm và Sở Lao động –Thương binh thành phố thành phố năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo tại thành phố HồChí Minh (bao gồm có bằng và không bằng hoặc chỉ có chứng chỉ nghề ngắn hạn) chiếm

tỷ trọng 72,33% so tổng số lực lượng lao động thành phố, thể hiện qua bảng 2.2

Bảng 2.2: Trình độ Chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động TP.HCM 2015

Đơn vị: %

ST

T

2.1.2 Khái quát thực trạng hệ thống đào tạo

Năm 2015, tại Thành phố Hồ Chí Minh có 56 trường Đại học, 26 trường Cao đẳngchuyên nghiệp, 17 trường Cao đẳng nghề, 40 trường Trung cấp và 27 trường Trung cấpnghề

Bảng 2.3: Cơ cấu đào tạo trên địa bàn TPHCM 2015

Nguồn: Số liệu điều tra của Tổng cục thống kê 2015

Cùng với năng lực đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, các trung tâm dạy nghề,

Cơ sở dạy nghề tại thành phố thường xuyên đào tạo ngắn hạn được 350.000 lượtngười/năm

Trang 11

Chỉ tiêu tuyển sinh năm 2015 trên địa bàn TP.HCM là 225.863, tăng 8,82% so vớinăm 2014 Quy mô đào tạo trên địa bàn thành phố tập trung ở hệ đào tạo Đại học, Caođẳng chuyên nghiệp và Trung cấp chuyên nghiệp Cụ thể: bậc đào tạo Đại học với 96.516chỉ tiêu, tăng 16,90%, Cao đẳng nghề với 15.107, tăng 3,41%, Trung cấp chuyên nghiệpvới 52.045 chỉ tiêu, tăng 9,52%, Trung cấp nghề với 9.565 chỉ tiêu, tăng 6,30% Riêng hệđào tạo Cao đẳng chuyên nghiệp với 52.630 chỉ tiêu giảm 2,29% so với năm 2014.

Về tỷ lệ thất nghiệp được phân chia theo trình độ

Phân tổ tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ chuyên môn kỹ thuật

những người có trình độ từ cao đẳng trở lên có tỷ lệ thất nghiệp cao nhất (đặc biệt là nhóm có trình độ cao đẳng – hiện ở mức 6,0% và 7,3%) Điều này phần nào phản ánh được chất lượng việc làm của thị trường lao động Việt Nam hiện vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được nhu cầu của người lao động có trình độ CMKT cao Đồng thời qua đó chứng tỏ được công tác đào tạo nghề đã có những chuyển biến tích cực, được thể hiện qua bảng 2.4 dưới đây.

Bảng 2.4: Tỷ lệ thất nghiệp theo trình độ 2015

Đơn vị: %

Trình độ đào

tạo Chung Khu vực cư trú Thành Giới tính

Trang 12

Nhà nước Việt Nam đã thiết lập hệ thống pháp luật tương đối đồng bộ và thốngnhất về dạy nghề (gồm Luật Dạy nghề và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan);hình thành hệ thống dạy nghề theo hướng thực hành với 3 cấp trình độ chính quy là sơcấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề.

Theo số liệu của phòng Dạy nghề - Sở Lao động – Thương binh và Xã hộiTP.HCM vào tháng 10/2015 trên địa bàn có gần 500 cơ sở dạy nghề thuộc công lập lẫnngoài công lập do Sở GD-ĐT và Sở LĐTB-XH quản lý Trong số này, Sở LĐTB-XHTPHCM quản lý 433 cơ sở dạy nghề với 44 trường CĐN, TCN, 64 TTDN và hơn 300 cơ

sở tư nhân khác Sở GD-ĐT TPHCM quản lý 62 cơ sở gồm trường ĐH có dạy nghề, CĐ,TCCN khối công lập lẫn tư thục Không thể phủ nhận hệ thống dạy nghề hoành tráng của

TP này đã góp phần mở rộng quy mô, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng tỷ lệ laođộng qua đào tạo ở các doanh nghiệp thuộc địa bàn TPHCM lên trên 72%

Chất lượng quy mô của các cơ sở đào tạo nghề

Các điều kiện đảm bảo chất lượng được cải thiện nên chất lượng và hiệu quả dạynghề có bước chuyển biến tích cực, đào tạo nghề đã gắn với sử dụng lao động

Tuy nhiên, đi giám sát thực trạng dạy nghề trên địa bàn TPHCM mới đây, các đạibiểu HĐND TPHCM đã nhìn rõ bức tranh dạy nghề của TP còn nhiều lỗ hổng, phát triểnthiếu đồng bộ, quản lý chồng chéo, đầu tư manh mún Tuy mở rộng quy mô đào tạo, đadạng hóa hình thức đào tạo, mở rộng mô hình liên kết đào tạo nghề với quốc tế nhưngchất lượng đào tạo nghề nhìn chung chưa cao, chưa gắn với yêu cầu sử dụng của thịtrường lao động

2.2 Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

2.2.1 Đội ngũ giáo viên dạy nghề

Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề thời kỳ 2011 – 2020 nhằm

cụ thể hóa Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và Chiến lược phát triển nhân lực giaiđoạn 2011 – 2020 Trong đó, đã lựa chọn giải pháp “Phát triển đội ngũ giảng viên, giáoviên và cán bộ quản lý dạy nghề” là một trong hai giải pháp đột phá để đổi mới và pháttriển dạy nghề Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý dạy nghề

Tính đến hết năm 2015, tổng số giảng viên, giáo viên dạy nghề ở trường CĐN,TCN địa bàn TP.HCM là 5280 người, trong đó chia theo cấp trình độ giảng dạy có 2125giáo viên dạy chuyên môn nghề ở trình độ cao đẳng nghề, 2012 giáo viên dạy chuyên

Trang 13

môn nghề ở trình độ trung cấp nghề, 1143 giáo viên dạy trình độ sơ cấp nghề và 3240giáo viên dạy môn chung.

Chất lượng giáo viên từng bước được nâng lên cả về trình độ đào tạo, kỹ năngnghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề: Về cơ bản giáo viên trong các trường nghề đã đạtchuẩn về trình độ đào tạo, trong đó giáo viên dạy trình độ cao đẳng nghề có trình độ thạc

sỹ trở lên là 18,3%, giáo viên dạy trình độ trung cấp nghề có trình độ thạc sỹ trở lên là5,4%; giáo viên dạy sơ cấp nghề có trình độ thạc sĩ trở lên là 1%; có 80,8% giảng viêndạy cao đẳng nghề, 71,2% giáo viên dạy trung cấp nghề đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm dạynghề; hiện có 15,9% giáo viên chỉ dạy lý thuyết nghề, 25,7% giáo viên chỉ dạy thực hànhnghề, khoảng 57,8% số giáo viên dạy tích hợp lý thuyết và thực hành nghề

Về mặt hạn chế, tuy TP.HCM có hơn 5.000 giáo viên dạy nghề trong khi có đếnhơn 400 cơ sở đào tạo nghề với số học sinh hằng năm là khoảng 350.000 em.( NguyễnThành Hiệp, 2015)

Điều này cho thấy, cứ trung bình mỗi giáo viên phải đảm nhận tới 60 học sinh,Gấp 3 lần so với quy định là 20 học sinh/giáo viên Từ đó chất lượng giảng dạy cũnggiảm đi rõ rệt.Các trường trung cấp, cao đẳng dạy nghề mở ra ngày càng nhiều, trong khigiáo viên dạy nghề lại không đủ để đáp ứng cả về số lượng lẫn chất lượng

Nguyên nhân khan hiếm giáo viên trường nghề là do chưa có chiến lược đào tạogiáo viên theo đúng tiêu chuẩn đề ra Ngoài ra chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ nhàgiáo nói chung và giáo viên dạy nghề nói riêng chưa bảo đảm

2.2.2 Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Về cơ sở vật chất

Hiện nay rất nhiều trường nghề đã mạnh dạn đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chấtlượng đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực có trình độ tay nghề theo nhu cầu của doanhnghiệp trong và ngoài nước Thế nhưng, sự nỗ lực này còn tự phát và manh mún vì thiếutài lực Kết quả khảo sát cho thấy, chỉ có khoảng 20%-30% thiết bị của các trường dạynghề thuộc TPHCM được coi là hiện đại, đạt yêu cầu, còn lại đều lạc hậu, xuống cấp

Thực tế cho thấy, để đầu tư cho một trường nghề đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu đàotạo nguồn nhân lực chất lượng cao, cần khoản kinh phí đầu tư tối thiểu 80-100 tỷ đồng.Thế nhưng, suốt thời gian qua, chưa có một trường dạy nghề nào ở TPHCM được đầu tưtới mức này và trường được đầu tư kinh phí cao nhất cũng chưa tới 50 tỷ đồng (ôngNguyễn Thành Hiệp,2015)

Ngày đăng: 29/04/2019, 08:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w