Kết cấu đề tài gồm 3 chơng sau: Chơng I: Tổng quan về một số thị trờng dệt may phi hạn ngạch trên thế giớiChơng II: Tình hình sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam những năm qu
Trang 1Khoa Kinh tÕ ngo¹i th¬ng
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Sinh viªn thùc hiÖn : §oµn Thanh Tó
Líp : Trung 1 Khãa : 38E
Hµ Néi 12/2003
Trang 2lời nói đầu
Trong quá trình phát triển, các nớc công nghiệp tiên tiến
nh Anh, Pháp, Nhật trớc đây, cũng nh Hàn Quốc, Đài Loan,Singapore hiện nay thờng quan tâm phát triển sản xuất,xuất khẩu dệt may nh một ngành xuất khẩu chính
ở Việt Nam, ngành dệt may trong các năm qua cũng đợcquan tâm đầu t, mở rộng năng lực sản xuất, và cũng trải quabao thăng trầm bởi thị trờng quốc tế và cơ chế quản lý trongnớc Đến nay, kim ngạch ngành dệt may năm 2002 đạt mức2,7 tỷ USD, chiếm gần 15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nớc,chỉ đứng sau xuất khẩu dầu thô Xuất khẩu dệt may đã tạodựng đợc bớc phát triển khởi sắc đáng mừng
Để thực hiện thắng lợi chiến lợc công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc hiện nay ngành công nghiệp nói chung cần duytrì tốc độ tăng trởng bình quân 15%/năm, trong đó ngànhdệt may cần có tốc độ tăng trởng cao hơn, nhằm đảm bảomục tiêu tăng trởng chung, và tiến kịp các nớc ASEAN trong lộtrình hội nhập Để đi xa hơn nữa, ngành dệt may xuất khẩuViệt Nam đang có nhiều việc cần làm: đổi mới công nghệhàng loạt cơ sở sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm vàkhả năng cạnh tranh quốc tế, chuyển mạnh hơn nữa hìnhthức gia công xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp, mở rộnghơn nữa thị trờng xuất khẩu v.v
Trang 3ý thức đợc tình hình trên, em đã quyết định lựa chọn
đề tài: " Một số giải pháp chủ yếu nhằm đầy mạnh xuấtkhẩu hàng dệt may Việt Nam vào các thị trờng phi hạn ngạch"cho khoá luận tốt nghiệp của mình
Kết cấu đề tài gồm 3 chơng sau:
Chơng I: Tổng quan về một số thị trờng dệt may phi
hạn ngạch trên thế giớiChơng II: Tình hình sản xuất và xuất khẩu hàng dệt
may của Việt Nam những năm quaChơng III: Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng dệt may của Việt Nam vào các thị trờng phi hạn
ngạch
Do những hạn chế về thời gian, tài liệu và khả năng củangời viết nên nội dung khoá luận này chắc chắn khó tránhkhỏi những thiếu sót Em mong nhận đợc sự chỉ dẫn tậntình của các thầy cô và góp ý của đông đảo bạn đọc
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 15 tháng 12 năm 2003
Trang 4chơng 1 Tổng quan về một số thị trờng dệt maY phi hạn
ngạch trên thế giới
Hiện nay, thế giới đang tồn tại hai hình thái thị trờng dệtmay chủ yếu Đó là thị trờng hạn ngạch và thị trờng phi hạnngạch (nếu căn cứ vào tiêu chí có sự ấn định về mặt số lợngcủa nớc nhập khẩu đối với nớc xuất khẩu) Thị trờng hạn ngạchgồm những nớc và khu vực nh thị trờng EU, thị trờngCanada, Thị trờng phi hạn ngạch gồm các nớc và khu vựckhông hạn chế mức nhập khẩu và chủ yếu phụ thuộc vào khảnăng cạnh tranh của chính sản phẩm đó
Khoá luận sẽ tập trung nghiên cứu nhng thị trờng phi hạnngạch điển hình là: Nhật Bản, SNG (chủ yếu là Nga) vàChâu Phi Ngoài ra khoá luận còn nêu tóm tắt một số thị tr-ờng khác nh ASEAN, Ôxtraylia và Trung Đông
1 Thị trờng Nhật Bản, một thị trờng khó tính nhng đầy hấp dẫn
Trang 5Thị trờng Nhật Bản là một thị trờng nhập khẩu hàng dệtmay lớn thứ 3 của Việt Nam, chiếm 17,5% tổng kim ngạchxuất khẩu hàng dệt may Việt Nam, chỉ đứng sau thị trờng
Mỹ và thị trờng EU Tuy nhiên nếu với thị trờng EU và thị ờng Mỹ hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam bị hạn chế bởihạn ngạch thì khi chúng ta xuất khẩu hàng dệt may sangNhật Bản lại không phải chịu hạn ngạch Nh vậy, có thểkhẳng định rằng Nhật Bản là thị trờng nhập khẩu hàng dệtmay phi hạn ngạch lớn nhất của Việt Nam cho đến thời điểmhiện tại Vậy thị trờng Nhật Bản có những đặc điểm gì ?
tr-1.1 Mức tiêu thụ
Nhật Bản là một thị trờng mở, có quy mô tơng đối lớn
đối với các nhà xuất khẩu hàng may mặc nớc ngoài Với sốdân là 126,9 triệu ngời và mức thu nhập bình quân hàngnăm vào khoảng 30.039 USD/ngời, Nhật Bản là nớc nhập khẩuhàng may mặc lớn thứ hai trên thế giới hiện nay Tuy nhiênviệc mua sắm của ngời Nhật Bản đối với các sản phẩm nóichung và các sản phẩm may mặc nói riêng đều khác biệt vớicác thị trờng nh Mỹ và EU hay bất kỳ một thị trờng nào khác.Một trong những nguyên nhân là Nhật Bản đang đối mặt với
sự thay đổi giữa các nhóm tuổi trong xã hội theo hớng giàhoá dân số tơng đối nhanh chóng Theo một nghiên cứu về
xu hớng thay đổi dân số Nhật Bản giai đoạn 1990-2025 chothấy: năm 2000 nhóm tuổi từ 15-29 là 16 triệu ngời thì tớinăm 2010 sẽ giảm xuống còn 12,3 triệu ngời và đến năm
2025 chỉ còn 10,8 triệu ngời Số dân có độ tuổi từ 30-59
Trang 6cũng có mức giảm đáng kể qua các năm nh năm 2000 có 42,7triệu ngời, đến năm 2010 giảm xuống 42,2 triệu ngời, năm
2025 độ tuổi này chỉ còn 38,7 triệu ngời Trong khi đónhóm dân số có độ tuổi từ 60-64 lại tăng lên Năm 2000 có4,4 triệu ngời nhng đến năm 2025 sẽ tăng lên 5,3 triệu ngời,nhóm dân số có độ tuổi trên 65 cũng có mức tăng nh vậy
(Tạp chí công nghiệp Việt Nam số 12/2003)
Xu hớng già hoá dân số của Nhật Bản sẽ làm thay đổimạnh mẽ cách thức tiêu dùng hàng hoá, sự lựa chọn, sở thích,thói quen, tâm lý tiêu dùng, đồng thời nó còn tác động đếnmức chi tiêu của ngời Nhật Bản Nếu nh trớc đây, vào thậpniên 80, các gia đình Nhật Bản đoạt ngôi vô địch về tỷ lệgửi tiền tiết kiệm so với thu nhập nhng giờ đây tỷ lệ nàychỉ tơng đơng với ngời Mỹ vốn quen thói tiêu hoang Theo sốliệu mới nhất của chính quyền Nhật Bản cho thấy tỷ lệ tiềntiết kiệm so với thu nhập của các hộ gia đình ngời Nhật giảm
về tiêu chí mà họ quan tâm nhất khi chọn mua hàng maymặc đã cho thấy: giữa hai tiêu chí là giá cả và chất lợng, ngời
Trang 7tiêu dùng Nhật Bản có xu hớng u tiên giá cả hàng may mặchơn chất lợng hàng hoá một cách tơng đối.
Vậy nhng theo kết quả một nghiên cứu mới đây của cácchuyên gia tổ chức xúc tiến thơng mại Nhật Bản (JETRO) chobiết, có đến 42% ngời tiêu dùng chọn mua hàng may mặcdựa theo kiểu dáng; 25% khách hàng lựa chọn theo chất lợng;21% lựa chọn theo nhãn mác; 12% khách hàng lựa chọn theo
giá cả (Tạp chí công nghiệp Việt Nam số 12/2003) Qua
những con số trên chúng ta có thể thấy rằng đã có một sựthay đổi trong xu hớng tiêu dùng của ngời Nhật Bản một cáchtơng đối, từ quan tâm đến giá cả giờ chuyển sang quantâm nhiều hơn đến chất lợng mặc dù từ trớc đến nay ngờiNhật Bản vẫn luôn khắt khe và khó tính thậm chí còn đợc
đánh giá là thị trờng khó tính nhất thế giới Đặc biệt đối vớihàng dệt may, ngời Nhật chú ý đến từng đờng kim mũi chỉ,sản phẩm không đợc có sai sót gì dù là nhỏ nhất
Vậy là với mức chi tiêu "thoáng" hơn, giờ đây ngời NhậtBản sẵn sàng trả giá cao để mua những sản phẩm chất lợngtốt, tính thời trang thẩm mỹ cao Sản phẩm còn phải thểhiện đợc những nét đặc trng của nơi sản xuất về truyềnthống văn hoá, nguyên vật liệu bởi họ quan niệm rằng mộtsản phẩm may mặc không chỉ đáp ứng nhu cầu thông thờng
là để mặc, mà nó còn là một sản phẩm nghệ thuật làm đẹpcho ngời sử dụng Họ trở nên tin tởng và dễ dàng bỏ tiền ramua những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng của Nhật Bản
nh tiêu chuẩn công nghiệp Nhật (JIS) hoặc các tiêu chuẩn
Trang 8quốc tế nh ISO 9000, ISO 14000, SA 8000 Ngời tiêu dùng NhậtBản cũng sẵn sàng từ chối những sản phẩm làm theo kiểudáng "hàng nhái" cho dù bán với giá rẻ hoặc những sản phẩm
có những vết xớc, vết bẩn trên bao bì, những sợi chỉ sợi bôngcòn sót lại trên bề mặt sản phẩm, kể cả sản phẩm sắp xếpkhông ngăn nắp đẹp mắt, bị xô lệch Đây có thể sẽ lànhững gợi ý để doanh nghiệp Việt Nam tham khảo khi muốn
đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may vào Nhật Bản vì hiện tạinhiều chuyên gia kinh tế Nhật Bản đều có chung một nhậnxét về hàng may mặc xuất khẩu của Việt Nam: mặc dù hàngmay mặc Việt Nam đạt chất lợng tốt nhng không đồng đều,không ổn định, kiểu dáng mẫu mã rất nghèo nàn và cha thểhiện đợc những yếu tố đặc trng của sản phẩm may mặcViệt Nam
Ngoài ra, mức tiêu thụ hàng may mặc của ngời dân NhậtBản còn chịu ảnh hởng bởi sự biến động của giá đồng Yên.Còn nhớ cuộc khủng hoảng tài chính- tiền tệ năm 98 đã làmcho nền kinh tế nớc này bị ảnh hởng nặng nề, kinh tế suythoái, sức mua giảm sút Nhng khi nền kinh tế nớc này có dấuhiệu phục hồi, đồng Yên tăng giá, giá hàng hóa giảm, do vậyngời tiêu dùng Nhật Bản thấy không cần phải tiết kiệm đểgiữ giá trị tài sản thực
Trang 9Mức tiêu thụ hàng may mặc của ngời Nhật
Đơn vị: triệu Yên
Hàng dệt
kim
1.176.7 68
1.155.6 72
1.565.7 85
2.396.9 94
2.579.27
9
2.554.11
7 (Nguồn: Báocáo của JETRO)
Qua bảng số liệu trên chúng ta có thể nhận thấy dấu hiệuphục hồi của kinh tế Nhật Bản qua mức tăng của năm 2000 sovới năm 1999 Tuy nhiên đến năm 2001 kinh tế Nhật Bản cũng
nh nhiều nền kinh tế lớn khác nh Mỹ đều bị tác động bởi vụkhủng bố 11/9 nhng sự suy giảm mức tiêu thụ của ngời dânNhật Bản không quá nhiều Vậy nên chúng ta hãy tiếp tục tintởng vào triển vọng sáng sủa của kinh tế Nhật Bản thời giantới
1.2 Cơ cấu tiêu thụ các sản phẩm dệt may
Nhật Bản là thị trờng nhập khẩu hàng dệt may lớn trênthế giới đồng thời cũng là thị trờng tiêu thụ rất nhiều hàngdệt may Nhìn chung hàng dệt may đợc tiêu thụ có thể phânthành hai nhóm chính nếu căn cứ theo phơng thức dệt làhàng dệt kim và hàng dệt thoi Trong đó hàng dệt kim thờngchiếm tới 70% tổng khối lợng nhập khẩu hàng dệt may củaNhật Bản
Trang 10Trong nhóm hàng dệt kim, những mặt hàng đợc ngờiNhật quan tâm thờng là các loại áo len, áo khoác nam, áokhoác nữ, sơ mi, quần áo trẻ em, găng tay, bít tất, áo gile,T.shirt, quần áo dệt kim, quần áo thể thao, áo jacket Trong
đó hàng dệt kim với chất liệu là len hoặc cotton đợc achuộng hơn cả
Bên cạnh đó, hàng dệt thoi mà chủ yếu là lụa tơ tằm, cácloại áo sơ mi dệt thoi chất liệu bông, áo blouse, đồ lót, váylàm từ chất liệu tơ tằm cũng đợc ngời Nhật Bản yêu thích
1.3 Mức tự cung đảm bảo
Là nớc nhập khẩu hàng dệt may lớn thứ hai trên thế giới,khối lợng nhập khẩu hàng may mặc của Nhật Bản tăng nhanhqua các năm Mức nhập khẩu có chững lại khi nền kinh tếNhật Bản lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ 1997-
1998 Nhng kể từ sau khi nền kinh tế có dấu hiệu phục hồikim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Nhật đang tăng trởlại Ngợc với xu hớng nhập khẩu ngày càng nhiều, hiện nay mứcsản xuất hàng dệt may trong nớc của Nhật Bản ngày một suygiảm, nhất là từ năm 1992 cả về mặt giá trị và số lợng
Một trong nguyên nhân chủ yếu khiến cho việc sản xuấttại thị trờng nội địa không đợc mở rộng là do sự suy giảmsức mua trên thị trờng, áp lực của nền kinh tế giảm phátnhững năm vừa qua, đơn giá sản phẩm bị hạ xuống một cách
đáng kể qua từng năm Để đáp ứng đòi hỏi hạ giá bán hànghoá, các nhà bán lẻ đã buộc phải bán hàng hoá với giá rẻ, dẫn tới
Trang 11việc giảm tỷ suất lợi nhuận trong ngành dệt may Nhật Bản Và
hệ quả tất yếu là các nhà sản xuất hàng dệt may và các hãngbuôn đã chuyển hoạt động sản xuất ra nớc ngoài nhằm đốiphó với tình hình này
Trong 5- 10 năm qua việc chuyển hoạt động sản xuấthàng dệt may ra nớc ngoài đã phát triển rất nhanh mà điểm
đến thờng là những nớc đang phát triển rất gần với NhậtBản Đầu tiên là sự chuyển dịch sang Hàn Quốc và Đài Loan.Tiếp đó là thị trờng Trung Quốc và thị trờng Inđônêxia, haitrong số nhiều nớc thuộc khu vực Đông á và Đông Nam á vớinguồn nguyên phụ liệu dồi dào, nguồn lao động phong phú vớigiá tơng đối rẻ Hiện nay Trung Quốc đợc xem là một "cơ sở"sản xuất lớn và là nguồn nhập khẩu quan trọng của Nhật Bản.Hiện tại mức sản xuất trong nớc của Nhật Bản chỉ chiếmtrên dới 30% tổng lợng tiêu thụ hàng dệt may của thị trờng nội
địa Xu hớng này sẽ đợc thể hiện rõ hơn qua bảng số liệu dới
đây
Năng lực sản xuất nội địa
(Đơn vị:triệu Yên)
Trang 12Qua bảng số liệu trên có thể thấy rằng mức tự cung trongnớc cả hai loại hàng dệt kim và dệt thoi đều giảm nhng hàngdệt kim giảm nhanh hơn hàng dệt thoi từ năm 1998, hàngdệt thoi giảm nhng tốc độ giảm tơng đối ổn định.
Nhng việc chuyển sản xuất ra nớc ngoài với nhịp độnhanh trong 5-10 năm trở lại đây đã tác động xấu đến thịtrờng nội địa Nhật Bản Thậm chí tại Nhật Bản đã có nhiều
đánh giá lại là xét cho cùng sản phẩm mà ngời tiêu dùng NhậtBản quan tâm nhiều nhất lại không có sẵn cho họ Có thểviệc chuyển sản xuất hàng dệt may ra nớc ngoài những nămtới sẽ không còn nhanh và nhiều nh trớc nữa
1.4 Nhu cầu nhập khẩu
Với mức tự cung đảm bảo chỉ đáp ứng đợc khoảng 30%tổng mức tiêu thụ hàng dệt may trên thị trờng nội địa nênkim ngạch nhập khẩu của Nhật Bản thờng rất lớn cả về mặtgiá trị và khối lợng, chiếm xấp xỉ 70% tổng cầu của thị tr-ờng đối với cả hai loại là hàng dệt kim và hàng dệt thoi Mộtnguyên nhân mà mục 1.3 đã nêu, đó là do xu hớng chuyểnsản xuất ra nớc ngoài của các công ty Nhật Bản nhằm đối phóvới tình trạng giảm tỷ suất lợi nhuận trong ngành dệt may.Hình thức mà các công ty này hoạt động dựa trên sự liêndoanh liên kết với các công ty Trung Quốc Do vậy những sảnphẩm đợc làm ra ở những thị trờng nh thế này dễ dàng đợcngời tiêu dùng Nhật Bản chấp nhận hơn bất kỳ sản phẩm nào
đợc sản xuất ở các nớc khác, những hàng hoá đợc sản xuất ở
Trang 13Trung Quốc đợc đối xử nh với hàng hoá đợc sản xuất tại NhậtBản vậy
Hàng may mặc nhập khẩu của Nhật Bản bao gồm hàngdệt thoi và hàng dệt kim Dới đây là bảng số liệu kim ngạchnhập khẩu của Nhật Bản trong một số năm gần đây
Kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của Nhật Bản
( Đơn vị:triệu Yên)
-Những sản phẩm có sức thu hút, có tính thời trang, cóchất lợng cao Đó là những sản phẩm đặc biệt hấpdẫn về cả màu sắc, kiểu dáng, chất lợng sản phẩm,thiết kế cũng nh sự khéo léo tinh tế trong từng đờngnét của sản phẩm Với những đặc điểm nổi bật đó,loại sản phẩm này thờng đợc nhập khẩu từ những
Trang 14trung tâm thời trang nổi tiếng trên thế giới tập trungchủ yếu ở Mỹ và các nớc EU.
-Những sản phẩm làm từ những loại nguyên phụ liệuhiếm không thể sản xuất đợc ở Nhật Bản nh lencashmere, vải nỉ angora, hoặc một số loại len ít phổbiến khác
-Những sản phẩm đòi hỏi nhiều lao động, với nhiềukhâu thủ công tỉ mỉ thờng đợc sản xuất ở các nớc
đang phát triển có nguồn lao động dồi dào nhng giánhân công lại rẻ
-Những sản phẩm thủ công mang đậm truyền thốngdân tộc của nơi sản xuất ra nó Đó là những sản phẩmtruyền thống đợc làm bằng tay Hầu nh không phânbiệt chủng loại, những sản phẩm nh thế đều đợcnhập khẩu vào Nhật Bản bởi ngời Nhật rất coi trọngnhững nét đặc trng cá biệt của sản phẩm, đặc biệt
là những nét đẹp của từng nền văn hoá mỗi dân tộc
ẩn chứa trong sản phẩm đó
1.5 Những nhà cung cấp chủ yếu của Nhật Bản
Hiện tại bạn hàng chính của Nhật Bản là các khu vực, cácnớc và vùng lãnh thổ nh: Trung Quốc, EU, Mỹ, ASEAN, HànQuốc, Đài Loan, Hồng Kông
1.5.1.Trung Quốc
Trang 15Trung Quốc đợc xem là nhà cung cấp hàng dệt may lớnnhất của Nhật Bản trên hai thị trờng: thị trờng đại chúng vàthị trờng hàng hoá cấp trung Theo thống kê xuất nhập khẩuhàng dệt may, Bộ Tài chính Nhật Bản cho biết có tới 79,6%kim ngạch nhập khẩu hàng dệt kim và 80,4% kim ngạch nhậpkhẩu hàng dệt thoi năm 2001 của Nhật Bản là do Trung Quốccung cấp Nếu xét về lợng nhập khẩu thì Trung Quốc cònchiếm thị phần lớn hơn với hàng dệt kim là 87,7% và hàngdệt thoi là 89,9% Nh vậy Trung Quốc đã chiếm u thế tuyệt
đối với cả hai nhóm hàng dệt thoi và dệt kim Hiện tại khôngchỉ có các công ty Nhật Bản mà cả các các doanh nghiệp Mỹ
và các hãng kinh doanh ở EU đã chuyển hoạt động sản xuấtcủa mình sang Trung Quốc nhằm giảm giá thành sản phẩm
và để rút ngắn thời gian giao hàng
Trung Quốc luôn chiếm u thế trên thị trờng đại chúng vớinhững mặt hàng bình dân và thị trờng sản phẩm cấp trungbởi nguồn nguyên phụ liệu trong nớc phong phú, lực lợng lao
động dồi dào, mức lơng không cao Chính vì vậy mức giáhàng hoá Trung Quốc đa ra luôn có sức cạnh tranh lớn trên thịtrờng Nhật Bản Đó là những thuận lợi khiến Trung Quốc chiếmthế thợng phong với hầu hết các mặt hàng trên hai thị trờng
kể trên Trong những năm vừa qua, với việc gia tăng hoạt
động gia công xuất khẩu, Trung Quốc càng tạo đợc cho mìnhmột chỗ đứng vững chắc tại thị trờng Nhật Bản
1.5.2.Hàn Quốc
Trang 16Do vị trí địa lý gần kề Nhật Bản nên Hàn Quốc có đợcnhững u thế về vận tải hơn các nớc khác Thực vậy hàng hoá
từ cảng Pusan của Hàn Quốc có thể chuyên chở tới cảngShimonoseki nằm ở phía Tây của Nhật Bản chỉ trong vòngmột ngày Điều đó đã tạo cho Hàn Quốc những lợi thế nhất
định Tuy nhiên với sự tăng giá của đồngWon thời gian gần
đây và giá nhân công cao đã làm khả năng cạnh tranh cuảhàng dệt may Hàn Quốc giảm đáng kể nhất là những mặthàng dành cho thị trờng đại chúng Vì thế, hiện nay HànQuốc chủ yếu tập trung sản xuất và xuất khẩu những mặthàng cấp trung hơn là những mặt hàng bình dân nh trớckia
1.5.3 EU
Tuy bất lợi cả về khoảng cách địa lý cũng nh giá nhâncông cao hơn hẳn các nớc ASEAN nhng hàng dệt may của EUvẫn có thể đứng vững trên thị trờng Nhật Bản, bởi nhữngmặt hàng xuất khẩu của EU sang thị trờng này thờng lànhững mặt hàng cao cấp, hợp thời trang và đắt tiền Đó lànhững sản phẩm gắn với những tên tuổi lớn trong ngành côngnghiệp thời trang thế giới, nhng số lợng cung cấp chỉ có hạn.Ngoài ra EU cũng đợc coi là đã khéo léo sử dụng những ảnhhởng của mình tại thị trờng dệt may Nhật Bản Song một
điều không thể phủ nhận là hàng dệt may của EU đợc đánhgiá rất cao bởi sự tinh tế trong việc sử dụng màu sắc sảnphẩm, việc kết hợp khéo léo hơn hẳn những sản phẩm củaNhật Bản Nhng từ cuối thập niên 80 phần lớn những những
Trang 17sản phẩm của các thơng hiệu lớn của EU đều đã đợc sảnxuất tại Nhật Bản dới hình thức license chứ không còn đợcnhập khẩu trực tiếp từ EU.
1.5.4 Mỹ
Việc nhập khẩu hàng dệt may của Nhật Bản từ Mỹ bắt
đầu tăng đáng kể từ cuối những năm 80 Điều đó đã biến
Mỹ trở thành một trong những nhà cung cấp hàng may mặcquan trọng đối với Nhật Bản Hầu hết các sản phẩm nhậpkhẩu từ Mỹ là những loại quần áo thông thờng, thứ đến lànhững mặt hàng thời trang Trên thực tế một trong nhữngthế mạnh về hàng dệt may của Mỹ là mặt hàng chất liệucotton
1.5.5.ASEAN
Bắt đầu từ giữa thập kỷ 80 khi việc xuất khẩu hàng dệtmay của các nớc công nghiệp mới (NIEs) sang Nhật Bản có xuhớng giảm thì cũng là lúc các nớc ASEAN nh Thái Lan,Inđônêxia, Philippin từng bớc tìm chỗ đứng cho mình trênthị trờng Nhật Bản Mặc dù ngành dệt may tơng đối pháttriển nhng ASEAN vẫn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt
từ những hàng hoá của Trung Quốc Gần đây hàng dệt maynhập khẩu từ Việt Nam có dấu hiệu tăng trởng Cho dù hiệnnay những nớc ASEAN vẫn còn cần phải giải quyết nhiều vấn
đề nh nguồn nguyên phụ liệu, công nghệ thiết bị sản xuất,giá nhân công nhng chắc chắn xuất khẩu của ASEAN sangNhật Bản sẽ tăng trởng trong tơng lai
Trang 182 Thị trờng truyền thống SNG
2.1 Đặc điểm của thị trờng SNG
Đây là khu vực địa lý có diện tích lớn nhất thế giới, trảidài trên hai châu lục á-âu, cùng với số dân hơn 300 triệu ng-
ời, SNG hiện đang là cơ hội để mở rộng thị trờng không thể
bỏ lỡ của mọi doanh nghiệp Thị trờng SNG bao gồm cộng
đồng các quốc gia độc lập chủ yếu sau:
- Cộng hoà Liên Bang Nga với diện tích là 17.075.200
Trang 19- Cộng hoà Udơbêkixtan với diện tích là 447.400 km2 vàdân số là 28,4 triệu ngời.
- Cộng hoà Tazikixtan với diện tích là 143.100 km2 vàdân số là 6,3 triệu ngời
- Cộng hoà Kiecghikixtan với diện tích là 198.500 km2
và dân số là 5,0 triệu ngời
- Cộng hoà Kazacxtan với diện tích là 2.717.300 km2 vàdân số là 14,8 triệu ngời
- Cộng hoà Tuyecmenia với diện tích là 488.100 km2 và
dân số là 5,6 triệu ngời.(Niên giám thống kê 2002)
Tất cả các quốc gia trên đợc tách ra từ Liên bang Xô Viếttrớc đây (Liên Xô cũ) cho nên đều giao lu tốt một ngôn ngữ(tiếng Nga) bên cạnh một nền văn hoá gần gũi tơng đồng
Đây là một thuận lợi không nhỏ cho các doanh nghiệp muốnthâm nhập vào thị trờng đầy hứa hẹn này
Lâu nay, SNG vẫn đợc coi là thị trờng truyền thống củaViệt Nam bởi mối quan hệ hữu nghị tốt đẹp, sự hiểu biếtsâu sắc giữa các nớc anh em trong khối các nớc xã hội chủnghĩa trớc kia, bởi mối quan hệ kinh tế-thơng mại đã đợc tạodựng trong quá khứ, và giờ đang trở thành nền móng vữngchắc giúp chúng ta nhanh chóng khôi phục thị trờng này, tạocho các doanh nghiệp Việt Nam thêm thuận lợi trong việc hiểu
rõ hơn nhu cầu, thị hiếu của thị trờng truyền thống này
Trang 20Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của nớc ta trớc đây chủ yếu
là các mặt hàng may mặc, giày dép, hàng thủ công mỹnghệ, dầu thô và hàng nông thuỷ sản, đồng thời cũng lànhững mặt hàng chủ lực của nớc ta hiện nay Trong số cácmặt hàng đó, giá trị xuất khẩu dệt may thờng chiếm 60-70% tổng giá trị xuất khẩu sang thị trờng này
Sự phân chia thành nhiều thị trờng các quốc gia độc lậphiện nay dẫn tới những chính sách kinh tế thơng mại của mỗiquốc gia khác nhau và các chính sách ngoại thơng cũng khácnhau Chính vì thế việc xuất khẩu hàng hoá của nớc ta sangthị trờng các nớc này đã thay đổi rất nhiều so với trớc kia vàxuất hiện cách thức mới trong quan hệ kinh tế giữa nớc ta vớicác nớc SNG Do vậy muốn trở lại với thị trờng này chúng tacần phải dựa trên quan hệ truyền thống làm nền tảng, trongviệc tiếp cận thị trờng SNG chúng ta cũng cần xác định nênbắt đầu từ đâu và thị trờng nào đóng vai trò quyết địnhnhất Trong thị trờng SNG hiện nay, rõ ràng đóng vai tròquyết định nhất trong quan hệ ngoại thơng, đó là thị trờngNga
Liên bang Nga là nớc có diện tích lớn nhất thế giới trải dàitrên hai lục địa Âu và á, có biên giới giáp với 14 quốc gia cũng
nh giáp với rất nhiều biển và đại dơng
Nga cũng là một nớc đa sắc tộc đa tôn giáo Tại Nga hiện
có hơn 100 dân tộc cùng sinh sống trong đó dân tộc Ngachiếm 81,5%, ngời Tácta chiếm 3,8% và ngời Ukraina chiếm3% dân số Ngoài ra còn gần 25 triệu ngời Nga sống ở các nớc
Trang 21Cộng hòa thuộc Liên Xô cũ và gần 2 triệu ngời ở các nớc kháctrên thế giới Phần lớn dân Nga theo đạo Cơ đốc chínhthống Tuy nhiên, một bộ phận dân số không nhỏ là gần 20triệu ngời theo đạo Hồi sống dọc biên giới phía Nam của Nga.Ngoài ra còn có các tôn giáo khác nh đạo Phật, Do Thái, ThiênChúa giáo La Mã.
Thị trờng Nga đã từng đóng vai trò hết sức quan trọng
đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam nói chung và hoạt
động xuất khẩu hàng dệt may nói riêng Những biến động
về chính trị xã hội của Liên Xô cũ năm 91-92 đã khiến chohoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng này giảmmạnh, xuất khẩu hàng dệt may cũng không phải là ngoại lệ.Sau khi Liên Xô tan rã, kinh tế Nga lâm vào khủng hoảng sâusắc, sản xuất đình trệ, giá cả leo thang, đời sống nhândân sa sút, nợ nớc ngoài và nợ khó đòi trong nội bộ nền kinh
tế chồng chất Các chơng trình, chính sách kinh tế thiếuthực tế đầu những năm 1990 nh chơng trình t nhân hoá ồ
ạt cộng với tình hình chính trị bất ổn càng đẩy nền kinh tếsâu vào vòng xoáy khủng hoảng Khi bắt đầu có những dấuhiệu phục hồi vào các năm 1996-1997 thì nền kinh tế Nga lạirơi vào ảnh hởng cuả cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ1997-1998
Những năm vừa qua, sau một loạt những chơng trìnhcải cách của Chính phủ thời tổng thống Nga Putin nh chơngtrình cải cách về thuế, cải cách trong những lĩnh vực "độcquyền t nhân", cải cách pháp lý, cải cách luật lao động, cải
Trang 22cách hành chính, cải cách trợ cấp xã hội.v.v nền kinh tế LiênBang Nga đã từng bớc thoát ra khỏi khủng hoảng và có nhữngchuyển biến tích cực: kinh tế đi vào ổn định do chuyển
đổi cơ cấu đúng hớng, lạm phát đợc kiềm chế, GDPnăm1999 là 3,2% và năm 2000 đạt 7,9% tiếp đó trong năm
2001 đạt hơn 5%, năm 2002 là 4,3%, trong sáu tháng đầunăm 2003 tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2001 Sản xuất côngnghiệp và nông nghiệp đều tăng trởng đáng kể thậm chínăm 2000 Nga đã trở thành nớc xuất khẩu lơng thực (
http://www.dei.gov.vn)
Mặt khác, Nga cũng đã giải quyết đợc nhiều vấn đề xãhội nh: cơ bản giải quyết nợ lơng, từng bớc tăng lơng hu, lơngngân sách và lơng quân đội, bớc đầu cải thiện đợc đờisống nhân dân Tuy vẫn còn một số khó khăn cần phải khắcphục nh phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu nguyên nhiên liệu, tỉ
lệ thất thoát vốn lớn, khả năng cạnh tranh cha cao, cha đápứng đợc nhu cầu tiêu dùng trong nớc nhng nền kinh tế Nga
đang phục hồi và tăng trởng một cách khả quan
Nh vậy Liên Bang Nga đã đạt đợc sự phát triển ổn định
và đó là lý do rất đáng để chúng ta tin tởng về một tơng laitốt đẹp của đất nớc này
Hiện tại, kinh tế Nga đang đi theo hớng kinh tế thị trờnghiện đại Trọng tâm của nền kinh tế Nga không phải là cóchuyển hớng kinh tế hay không mà là phải đẩy nhanh tăng tr-ởng kinh tế nh thế nào cho phù hợp nhất với riêng nớc Nga
Trang 23Với quy mô nhập khẩu tới 50 tỷ USD mỗi năm về hàng tiêudùng, chủ yếu là nông phẩm và đồ gia dụng, Nga thực sự làmột thị trờng đầy triển vọng với Việt Nam Mặt khác Nga mớichỉ chú trọng phát triển công nghiệp nặng chứ cha chú ý
đầu t phát triển sản xuất hàng tiêu dùng cỡ nhỏ nh quần áo,giày dép, nông sản và thực phẩm chế biến, đồ nhựa giadụng, hàng thủ công mỹ nghệ, gia vị, đông dợc, gỗ ván sàn
Đó cũng là một lợi thế cho Việt Nam xuất khẩu những hànghoá tiêu dùng sang thị trờng này
Theo thoả thuận đã đạt đợc giữa hai nớc trong tổng số nợhàng năm mà Việt Nam phải trả cho phía Nga, phần lớn trong
số đó Việt Nam trả bằng hàng hoá Đây là cơ hội tốt chodoanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp hànghoá sang Nga Quan trọng hơn là tạo chỗ đứng lâu dài trêncho hàng hoá Việt Nam tại thị trờng Nga
2.2 Thị hiếu tiêu dùng
Tuy Liên Bang Nga đợc coi là thị trờng truyền thống của
ta nhng sau những biến động của lịch sử , chắc chắn thịhiếu tiêu dùng của ngời dân Nga cũng khác Trớc đây doanhnghiệp Việt Nam khá quen thuộc với thói quen và sở thích tiêudùng của ngời dân Nga, đó là những ngời tiêu dùng khá dễtính không đòi hỏi quá cao về chất lợng Hiện nay, hàng maymặc tại thị trờng Nga đã có những thay đổi về cơ bản, tuykhông khó tính nh thị trờng Nhật Bản nhng thị trờng Nga
đang tiếp cận ngày một nhanh với thị trờng các nớc Châu Âu,các tập đoàn thơng mại lớn trên thế giới đầu đã có mặt tại
Trang 24Nga, ở Châu Âu có hàng hoá gì thì Nga cũng có loại hàng
đó Do vậy, yêu cầu về chất lợng cũng nh hình thức sảnphẩm ở mức cao với giá cả chấp nhận đợc Hàng có phẩm chấttrung bình chỉ có thể tiêu thụ đợc ở các vùng nông thôn
Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ là hai quốc gia có thị phầnmay mặc lớn nhất tại thị trờng Nga Hàng may mặc TrungQuốc có giá rẻ hơn lại đa dạng hơn về màu sắc cũng nh mẫumã sản phẩm Hàng Thổ Nhĩ Kỳ có u thế về vận chuyển vàgiao hàng
Nh vậy những khó khăn khi quay trở về thị trờng truyềnthống SNG nói chung và thị trờng Nga nói riêng vẫn còn đang
ở phía trớc Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp Việt Nam cần cómột cách nhìn biện chứng về thị trờng này
3 Thị trờng Châu Phi, một thị trờng tiềm năng cần đợc khai thác
Quan hệ hữu nghị và hợp tác truyền thống Việt Châu Phi dựa trên nền tảng vững chắc bởi những nét tơng
Nam-đồng về lịch sử và nguyện vọng thiết tha về độc lập dântộc đã đợc thiết lập từ nhiều năm về trớc, trải qua biết baonhiêu thăng trầm của lịch sử, mối quan hệ đó vẫn khôngngừng đợc củng cố và phát triển Giờ đây trớc những diễnbiến mới của tình hình quốc tế, việc tăng cờng quan hệ vớicác nớc Châu Phi càng có ý nghĩa quan trọng trong chínhsách đối ngoại "đa dạng hoá, đa phơng hoá các quan hệ kinh
tế, chính trị" của Đảng và Nhà nớc ta
Trang 253.1 Những nét chung về thị trờng Châu Phi
Châu Phi là một châu lục lớn thứ 3 trên thế giới (có diệntích khoảng 31 triệu km2) chia làm hai khu vực chính BắcPhi và Nam Phi, với 53 quốc gia Châu Phi chứa đựng trongmình một tiềm năng to lớn đang bắt đầu " thức giấc" Trênthực tế thị trờng Châu Phi rộng lớn với 800 triệu ngời tiêu dùng
đang trong giai đoạn tái thiết và phát triển, là lực hấp dẫnmạnh mẽ thu hút sự quan tâm của giới kinh doanh trên toànthế giới trong đó có Việt Nam
Hầu hết các nớc Châu Phi đều là những nền kinh tế
đang phát triển, với mức thu nhập bình quân ở nhiều nớcxấp xỉ 400USD/ngời/năm Tuy mức thu nhập bình quân tínhtheo đầu ngời này còn khá khiêm tốn nếu không muốn nói làthấp nhng lại có tiềm năng phong phú về tài nguyên thiênnhiên, khoáng sản, với nguồn lao động dồi dào Sự ổn địnhchính trị đang dần trở lại với châu lục này lại cộng thêm sựgiúp đỡ của cộng đồng quốc tế thì chắc chắn trong một t-
ơng lai không xa Châu Phi sẽ có một diện mạo mới tơi sánghơn
Ngoài Ai Cập và Cộng hoà Nam Phi, Châu Phi vẫn cha tựxây dựng đợc cho mình những ngành công nghiệp quantrọng cần thiết để khai thác nguồn nguyên liệu đa dạng củamình bởi lẽ thiếu vốn để xây dựng nhà máy, lại cha đào tạo
đợc nhiều công nhân lành nghề, nhà quản lý và kỹ thuật viêntốt nên không đủ sức cạnh tranh với nền kinh tế công nghiệpcủa Mỹ và Châu Âu Từ đầu thế kỷ XX và ngay đến hiện tại
Trang 26Châu Phi chỉ có một số ngành công nghiệp tiêu dùng quy mônhỏ nh công nghiệp dệt, thuốc lá, nớc giải khát, giày dép vàsản xuất linh kiện ô tô.
Hiện nay nền công nghiệp nhiều nớc Châu Phi vẫn chatạo lập đợc vị trí xứng đáng với u thế về tài nguyên Do vậyngoại thơng đang đóng một vai trò quan trọng trong việcphát triển kinh tế của lục địa này Hiện có khoảng 1/4 sảnphẩm của châu lục này đợc xuất khẩu, trong đó dầu khí làmặt hàng xuất khẩu quan trọng hàng đầu, tiếp đến là càphê, ca cao, bông, khí đốt tự nhiên Bên cạnh đó, cơ cấuhàng nhập khẩu của các nớc Châu Phi nổi bật là những mặthàng nh máy móc các loại, hoá chất, nhựa, hàng dệt may, cácsản phẩm hoá dầu, cao su tự nhiên, hàng tiêu dùng, hàng nôngsản (gạo, chè, cà phê), hàng thủ công mỹ nghệ
Cơ cấu nhập khẩu trên cho thấy, phần lớn những mặthàng mà Châu Phi có nhu cầu nhập khẩu cũng là những mặthàng mà Việt Nam có thế mạnh Trong những năm gần đâyvới mục tiêu tăng cờng và mở rộng quan hệ hợp tác, Việt Nam
và các nớc Châu Phi đã trao đổi và ký nhiều thoả thuận,hiệp định song phơng trong khuôn khổ pháp lý Đến nayViệt Nam đã ký với các nớc Châu Phi 15 hiệp định khung vềhợp tác kinh tế, thơng mại, văn hoá và khoa học kỹ thuật, 14hiệp định thơng mại, 4 hiệp định khuyến khích và bảo hộ
đầu t, hiệp định tránh đánh thuế hai lần Uỷ ban hỗn hợp
về hợp tác với 8 nớc Châu Phi cũng đã đợc thành lập Năm
1991 trao đổi thơng mại hai chiều mới chỉ đạt 15 triệu USD
Trang 27thì đến nay đã đạt trên 200 triệu USD và đang tiếp tụctrong chiều hớng phát triển Hàng Việt Nam đã có mặt tại thịtrờng 44 nớc trong khu vực này với nhiều sản phẩm có thếmạnh nh gạo, nông sản, hàng may mặc, giày dép, hàng giadụng.
Theo báo Đầu t ngày 30/5/2003, 10 bạn hàng nhập khẩulớn nhất tại Châu Phi của Việt Nam năm 2001 là các thị trờngNam Phi, Ai Cập, Angola, Senegan, Angieri, Tanzania, Nigieria,Ghana, Kenya, Gabông Trong đó kim ngạch xuất khẩu sangNam Phi đạt 29,1 triệu USD, thị trờng Ai Cập là 28,6 triệuUSD, hai thị trờng xếp cuối bảng là Kenya và Gabông lần lợt
là 4 triệu USD và 3 triệu USD
Nh vậy Nam Phi là bạn hàng lớn nhất của Việt Nam tạiChâu Phi Hiện nay thị trờng này đợc chúng ta đặc biệtquan tâm do nớc này không áp dụng hạn ngạch đối với hàngdệt may nhập khẩu, đồng thời cũng mở rộng các thị trờngcòn lại ở Châu Phi Thị trờng Nam Phi nói riêng và thị trờngChâu Phi nói chung nằm trong kế hoạch xúc tiến thơng mạinhằm tìm kiếm và khai thác thị trờng mới của Nhà nớc ta Dovậy ngành dệt may Việt Nam có rất nhiều cơ hội để đẩymạnh xuất khẩu
Ngoài những điểm chung với các nớc còn lại của Châu lục
đen, Nam Phi còn có những nét riêng biệt Nam Phi là mộtthị trờng lớn với diện tích 1.221.037 km2 và dân số là 43,7triệu ngời Với mức thu nhập bình quân theo đầu ngời là
1200 USD/năm, Nam Phi đợc xếp vào hàng các nớc có thu
Trang 28nhập cao trong số các nớc đang phát triển Thị trờng Nam Phikhông phải là thị trờng khó tính vì nhu cầu rất đa dạng Cácsản phẩm cao cấp cũng nh bình dân đều có thể tiêu thụ đ-
ợc tại thị trờng này Trong vài năm trở lại đây, những cải cáchkinh tế đợc chú trọng nh chính sách linh hoạt về ngoại hối, cơcấu lại nền kinh tế làm cho đầu t nớc ngoài ngày càng giatăng, thị trờng nội địa không ngừng mở cửa cho cạnh tranh
từ bên ngoài
Bạn hàng lớn của Nam Phi là EU và Mỹ nhng Châu Phicũng là một đối tác quan trọng của đất nớc cực Nam ChâuPhi này Nam Phi hiện là thành viên của SACU (Liên minh Thuếquan Miền Nam Châu Phi, gồm 5 nớc: Bôtsoana, Lêsôthô,Nammibia, Swaziland, Nam Phi) Thơng mại giữa các nớc thuộcSACU hầu nh không có cản trở gì và hoàn toàn tự do Cũngtrong khu vực Châu Phi, Nam Phi đã cam kết thành lập mộtkhu vực thơng mại tự do với các thành viên của SADC (Cộng
đồng phát triển Miền Nam Châu Phi) gồm 14 nớc Miền Trung
và Miền Nam Châu Phi Nh vậy có thể coi Nam Phi là mộtcánh cửa để đa hàng hoá của Việt Nam vào thị trờng các nớcTrung và Nam Châu Phi
Ngoại thơng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
n-ớc này Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 34,3 tỷUSD, đóng góp 45% GDP, nhập khẩu khoảng 30 tỷ USD NamPhi là nớc xuất khẩu vàng hàng đầu thế giới Ngoài ra, NamPhi cũng xuất khẩu nhiều mặt hàng khác nhau nh kim cơng,các sản phẩm kim loại (sắt, thép), đá quý, nông sản (ngô, kê),
Trang 29thuốc lá sợi, hoá chất, than, uranium Cùng với xuất khẩu, NamPhi cũng nhập khẩu nhiều mặt hàng nh máy móc các loại,dụng cụ khoa học, nhựa, hàng dệt may, dầu mỏ.v.v.
Hiện Nam Phi đang tuân thủ các hiệp định tự do thơngmại với một số nớc nh EU, Dimbabue Trên cơ sở các hiệp định
đó, Nam Phi xác định mức thuế cho mặt hàng may mặccũng nh các mặt hàng khác Nam Phi cũng đang tiến hành
đàm phán ký kết hiệp định tự do thơng mại với ấn Độ vàTrung Quốc, hai trong số các quốc gia có thế mạnh về ngànhdệt may trên thế giới hiện nay Mức thuế chung thờng dao
mà trớc hết là thị hiếu tiêu dùng của họ
Trang 30khí hậu sa mạc ở hầu hết lục địa Châu Phi chỉ có hai mùa
là mùa hè và mùa đông Mùa hè thờng bắt đầu vào tháng 9 vàkéo dài cho đến tháng 2 Thời gian còn lại là mùa đông Vàomùa hè, nhiệt độ ban ngày có thể lên tới 35-40 0C nhng ban
đêm nhiệt độ lại hạ xuống 5-7 0C Vì vậy, những ngời thuộctầng lớp bình dân chủ yếu là ngời da đen không nhiều tiền
ở Châu lục này đều muốn có những chiếc áo lỡng dụng, vừa
có thể khoác vào ban ngày nhng cũng đủ ấm cho họ vào ban
đêm, giúp họ chống lại cái khắc nghiệt của những đêm samạc
Ngời da đen ở Nam Phi chiếm khoảng 77% dân số nớcnày Nhìn chung họ thích mặc những loại quần áo vừa túitiền hoặc rẻ tiền, chủ yếu là quần jeans, áo thun, áo phông
Họ không phải là ngời kỹ tính về chất liệu nhng vải phải đủ
độ bền, màu sắc càng màu mè, càng đậm thì càng đợc achuộng
Ngời da trắng chiếm 14% dân số Nam Phi Khác với ngời
da đen, phần đông ngời da trắng thuộc tầng lớp có thu nhậpkhá cao Do đó, với họ, tông màu đợc a chuộng hơn cả, đó làmàu sáng Ngời da trắng cũng tỏ ra sành điệu hơn trong ănmặc nhất là giới trẻ Họ chuộng những màu cơ bản kiểu dángChâu Âu, nhng đơn giản và tiết kiệm vẫn là tiêu chí đợc chútrọng
Ngoài ra, hàng may mặc Châu Phi còn phân theo mùa.Thờng thì vùng Đông Bắc Châu Phi có khí hậu khắc nghiệthơn cả Vì vậy yêu cầu về độ bền của vải, độ ấm của quần
Trang 31áo đợc đặt lên hàng đầu, những tiêu chí còn lại nh màusắc, kiểu dáng chỉ là thứ yếu.
Nhìn chung thị trờng Châu Phi là thị trờng không đòihỏi chất lợng quá cao và kỹ tính nh thị trờng Nhật Bản haythị trờng EU hoặc là thị trờng Mỹ Những mặt hàng mà thịtrờng này có nhu cầu doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn cókhả năng đáp ứng bởi trình độ phát triển của nớc ta có nhiều
điểm phù hợp với các nớc Châu Phi Và thực tế là hầu hết hànghoá Việt Nam đã đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùngChâu Phi Thậm chí tại thủ đô Luanda của Angola các mặthàng tiêu dùng của Việt Nam nh quần áo, điện tử, xe gắnmáy,.v.v đợc bày bán rộng rãi và có sức tiêu thụ manh tại khu
"Việt Nam town" Đây là một dấu hiệu rất đáng mừng chohàng hoá Việt Nam nói chung và hàng dệt may nói riêng Cácdoanh nghiệp Việt Nam sẽ tìm đợc chỗ đứng xứng đáng trênthị trờng này tơng xứng với tiềm năng mối quan hệ hợp tácgiữa Việt Nam- Châu Phi vì hòa bình và phát triển theonguyên tắc cùng có lợi
4 Một số thị trờng khác
4.1 Thị trờng một số nớc trong khu vực
ASEAN là tên gọi tắt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
á đợc chính thức thành lập vào ngày 8/8/1967 Ngày28/7/1995 đã đi vào lịch sử khi Việt Nam trở thành thànhviên đầy đủ của ASEAN Lào cũng trở thành thành viên thứ 8của hiệp hội vào tháng 7/97 Hiện tại ASEAN đã quy tụ đợc
Trang 32đầy đủ các nớc trong khu vực Đông Nam á làm thành viên củamình.
Cùng với việc u tiên thơng mại nội khối, ASEAN đã thiết lậpnhững mối quan hệ kinh tế rộng rãi với các nớc đối thoại củamình nh: Mỹ, Nhật Bản, EU, Ôxtraylia, Newzealand, Canada,Hàn Quốc, với các nớc thứ 3 khác và với các tổ chức quốc tếthông qua các chơng trình và hoạt động hợp tác quốc tế
Hiện nay bạn hàng chính của ASEAN là Nhật Bản, Mỹ và
EU Trong đó Nhật Bản luôn chiếm vị trí nổi bật Nhật Bản
đã chi phối thị trờng xuất khẩu ASEAN từ 1970-1987 với tỷtrọng vào khoảng 20,9-29,6%, Nhật Bản thờng nhập khẩu mộtkhối lợng hàng hoá sơ chế lớn từ Inđônêxia và nhanh chóng dichuyển một số ngành công nghiệp của họ sang khu vực nàytrong 10 năm qua
Từ năm 1988-1991 Mỹ là thị trờng xuất khẩu chủ yếu củaASEAN trong đó tỷ trọng chiếm khoảng 20,2%
Hiện nay ASEAN ngày càng đa dạng hoá thị trờng xuấtkhẩu của mình bên cạnh việc duy trì những thị trờngtruyền thống đã có
Một trong những đặc điểm trong buôn bán nội khối củaASEAN là cơ cấu xuất khẩu của các nớc thành viên tơng đốigiống nhau khi cùng có sự chuyển hớng từ thực hiện chiến lợccông nghiệp hoá thay thế nhập khẩu sang chiến lợc côngnghiệp hoá hớng vào xuất khẩu Song điều đó không cónghĩa là chúng ta không thâm nhập đợc vào thị trờng nội
Trang 33khối Tuy nhiên, để thâm nhập thành công đối với nhiềumặt hàng xuất khẩu, trong đó có mặt hàng dệt may, doanhnghiệp Việt Nam cần phải nâng cao chất lợng sản phẩm gắnliền với việc giao hàng đúng hẹn, đúng số lợng, đúng chủngloại
Trong số các thị trờng của các nớc ASEAN, Lào là thị trờng
mà các doanh nghiệp Việt Nam rất quan tâm và đang tìmcách thâm nhập thị trờng này
Nớc Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào có diện tích là236.800 km2 và dân số tính đến tháng 7/2002 là 5,5 triệungời Sở dĩ thị trờng Lào đợc các doanh nghiệp Việt Nam
đặc biệt quan tâm là vì thị trờng này ở vào vị trí nh làchiếc cầu nối giữa vùng Đông Bắc Thái Lan hội nhập với ViệtNam và các nớc trong khu vực, Lào có đờng biên giới chung vớicác nớc Trung Quốc, Myanmar và Campuchia, trong nhữngnăm tới khi đờng xuyên á đã thông, các cây cầu nối Lào vớiThái Lan, những con đờng bộ thông suốt giữa Việt Nam-Làothì Lào không chỉ là một thị trờng tiêu thụ mà còn có thể làthị trờng trung chuyển và quá cảnh hàng hoá đầy tiềm năngcủa Việt Nam
Bên cạnh đó thị trờng Lào hấp dẫn các doanh nghiệp ViệtNam bởi trong khi chi phí về nhập khẩu vải phụ liệu vào Làocũng xấp xỉ nh khi nhập khẩu vào Việt Nam nhng giá nhâncông tại Lào lại rẻ hơn Đồng thời các công ty dệt may ViệtNam còn có thể liên doanh với các công ty Lào để có thểtranh thủ hạn ngạch của bạn
Trang 34Hiện Lào không phải chịu hạn ngạch dệt may khi xuấtkhẩu vào EU do số lợng không đáng kể ngoài ra hàng maymặc của Lào cũng nhận đợc một số u đãi về mặt thuế quan
nh đợc hởng GSP Do đó việc liên kết với phía Lào để sảnxuất hàng may mặc xuất khẩu sang nớc thứ 3 để tận dụngnhững u đãi của Lào và u đãi của nớc nhập khẩu là rất cótriển vọng
Hiện nay Trung Quốc và Thái Lan là những đối thủ cạnhtranh đối với hàng hoá Việt Nam tại thị trờng Lào Tuy nhiên ta
ng Ôxtraylia lại là một xã hội đa văn hoá và đa sắc tộc với65% ngời dân gốc Châu Âu, hơn 30% số dân nhập c từ
Châu á, thổ dân chỉ chiếm dới 1% (http://www.dei.gov.vn)
Đó chính là nguyên nhân tạo ra sự phong phú muôn màumuôn vẻ về nhu cầu hàng dệt may của ngời dân nớc này
Nằm tách biệt so với các châu lục còn lại bởi sự bao bọccủa đại dơng nhng kinh tế của Ôxtraylia mang nhiều nét
đặc thù của kinh tế các nớc Châu Âu đặc biệt là kinh tế nớc
Trang 35Anh Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hởng của lịch sử didân và khai phá những vùng đất mới của ngời Châu Âu nhiềuthế kỷ trớc Với GDP năm 2002 là 270 tỷ USD, hiện nay kinh tế
Ôxtraylia đứng thứ 14 thế giới và đứng thứ 9 trong các nớcthuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), thứ 11trên thế giới về mức thu nhập bình quân theo đầu ngời là
17000 USD Có đợc vị trí nh vậy là do từ sau chiến tranh Thếgiới thứ hai, Ôxtraylia đã có sự điều chỉnh lớn trong cơ cấukinh tế, đó là sự chú trọng phát triển công nghiệp chế tạo cơkhí để xây dựng những ngành này thành mũi nhọn xuấtkhẩu Những ngành công nghiệp nói trên hiện đợc coi lànhững ngành kinh tế chủ yếu của Ôxtraylia, đóng góp lớn vàoGDP bên cạnh những ngành nh chăn nuôi, trồng trọt, khaikhoáng, chế biến thực phẩm và ngành dịch vụ
Bạn hàng lớn của Ôxtraylia là Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốctrong đó Nhật Bản đợc xem là đối tác kinh tế thơng mạiquan trọng nhất của Ôxtraylia, kim ngạch buôn bán hai chiềunăm 2001 là hơn 2 tỷ USD, bằng 13% tổng kim ngạch xuấtnhập khẩu của Úc, chiếm 20% tổng giá trị xuất khẩu của Úc.Bên cạnh đó Úc cũng rất coi trọng xây dựng mối quan hệ vớiTrung Quốc vì Trung Quốc đã trở thành thành viên của WTO
Và hiện Trung Quốc đang là đối tác thơng mại lớn thứ 3, làthị trờng xuất khẩu lớn thứ 5 của Úc Kim ngạch thơng mại haichiều khoảng 8 tỷ USD, dự kiến kim ngạch thơng mại giữa hainớc sẽ còn tăng gấp đôi trong thập kỷ này Thơng mại của Úcvới ASEAN trong thời gian qua cũng phát triển đáng kể Kimngạch thơng mại năm 2000 đã tăng 62% so với năm 1996 với
Trang 36giá trị là 32 tỷ AUD Xuất khẩu của ASEAN sang Úc tăng110% Trong thời gian này Úc cũng đang tích cực thảo luậnvới một số nớc ASEAN để ký hiệp định thơng mại tự do songphơng.
Trong suốt 30 năm qua, quan hệ kinh tế-thơng mại-đầu tgiữa Việt Nam và Ôxtraylia không ngừng đợc củng cố và mởrộng cả bề rộng lẫn chiều sâu Ôxtraylia đã ký với Việt Nammột loạt các hiệp định nh hiệp định khuyến khích và bảo
hộ đầu t, hiệp định hợp tác kinh tế thơng mại (6/90), hiệp
định tránh đánh thuế hai lần nhằm hớng tới mục tiêu chung
là xây dựng và phát triển quan hệ hợp tác song phơng và đaphơng trên nhiều lĩnh vực Đồng thời những hiệp định này
đã tạo điều kiện cho các công ty Ôxtraylia thiết lập và mởrộng hoạt động ở Việt Nam tơng đối dễ dàng cũng nh hỗ trợcho việc thâm nhập ngày càng nhiều của các doanh nghiệpViệt Nam vào thị trờng Úc Theo Thơng vụ Việt Nam tại
Ôxtraylia cho biết những mặt hàng mới của Việt Nam có triểnvọng thâm nhập vào thị trờng Úc nh nhựa gia dụng, đồ gỗ,hàng may mặc, hải sản Tuy nhiên trên thực tế không ítdoanh nghiệp Việt Nam đã xuất khẩu hàng hoá sang Ôxtraylia
từ nhiều năm qua nhng vẫn mơ hồ về tập quán tiêu thụ trênthị trờng này Theo bà Đinh Thị Mỹ Loan, tham tán thơng mạiViệt Nam tại Ôxtraylia nhận xét:" Ngời tiêu dùng ở Úc rất kỹtính, phải biết cách chiều chuộng Không chỉ các nhà bán lẻ
và các đại lý mà cả các nhà sản xuất ở đây cũng luôn luônlắng nghe ý kiến cuả ngời tiêu dùng để đáp ứng đầy đủnhững điều kiện của họ." Nhng với những mặt hàng mới,
Trang 37đặc biệt là hàng dệt may, tập quán đợc giảm giá 5% so vớigiá thị trờng đã rất quen thuộc với các nhà tiêu thụ ở Úc Đâythực sự là thách thức lớn đối với các nhà xuất khẩu Việt Namvì hàng Việt Nam thờng đắt hơn hàng cùng loại của TrungQuốc trên thị trờng Úc.
Các chuyên gia thơng mại cũng cho rằng từ năm 2005,hàng may mặc và giày dép của Việt Nam xuất khẩu sang
Ôxtraylia sẽ phải cạnh tranh gay gắt hơn với hàng của TrungQuốc do Ôxtraylia sẽ bãi bỏ hạn ngạch đối với hai nhóm hàngnày của Trung Quốc
Hiện tại hàng dệt may nhập khẩu của Ôxtraylia có thểchia thành hai nhóm chính Nhóm hàng phù hợp cho đại đa sốngời tiêu dùng thờng do các nớc và vùng lãnh thổ nh TrungQuốc, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Inđônêxia cung cấp.Những mặt hàng này tơng đối bình dân vì thế chúng th-ờng có giá cả thấp nhng chất lợng chấp nhận đợc Bên cạnh
đó, l nhóm hàng khác có tính kỹ thuật cao hơn đợc Ôxtraylianhập khẩu chủ yếu từ các nớc Newzealand, Mỹ và Nhật Bản
Đây có thể sẽ là những thông tin tham khảo giúp chodoanh nghiệp Việt Nam cân nhắc hớng hoạt động sản xuấtvào nhóm sản phẩm vừa phù hợp với bản thể doanh nghiệp vừa
đáp ứng đợc nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng Ôxtraylia.Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt để những mặthàng mới tìm đợc chỗ đứng trên thị trờng Ôxtraylia, cácdoanh nghiệp Việt Nam có thể sẽ phải chấp nhận những đơn
Trang 38hàng nhỏ với mức giá cạnh tranh Song điều đáng mừng làchính sách thị trờng của Ôxtraylia muốn đa dạng hoá nguồncung cấp để đáp ứng nhu cầu đa sắc tộc, đa văn hoá Dovậy doanh nghiệp Việt Nam sẽ vẫn còn rất nhiều cơ hội đểtiếp cận thị trờng này, nhng có thâm nhập đợc hay không,
điều đó còn phụ thuộc vào sự chủ động tìm cho mình mộtcon đờng đi riêng phù hợp với nhu cầu thị trờng và khả năngcủa doanh nghiệp Việt Nam
4.3 Thị trờng Trung Đông
Đây là khu vực có vị trí địa lý rất thuận lợi, nối liềnChâu á, Châu Phi, Châu Âu đồng thời còn tiếp giáp với ĐịaTrung Hải, Hồng Hải và ấn Độ Dơng Trung Đông có điều kiện
để phát triển kinh tế cho các nớc trong khu vực đặc biệt, làtrong lĩnh vực giao thông vận tải và buôn bán Do khí hậu samạc khắc nghiệt nên điều kiện trồng trọt ở đây rất khókhăn Trung Đông là khu vực tơng đối rộng lớn tuy nhiên địahình chủ yếu là núi cao nguyên và sa mạc
Tuy Trung Đông là khu vực tơng đối giàu tài nguyên nhngkhông đa dạng, chỉ có dầu mỏ và khí đốt là có trữ lợng
đáng kể và đợc xem là hai nguồn tài nguyên quan trọng nhấtcủa vùng đất này Hầu hết các nớc trong khu vực đều phảidựa vào hai nguồn tài nguyên này
ở các nớc Trung Đông thành phần dân c khá phức tạp, gồmnhững cộng đồng ngời khác nhau, trong đó ngời arập chiếmhơn 65% dân số của cả khu vực Ngoài ra còn có ngời Thổ
Trang 39Nhĩ Kỳ, ngời Ba t và ngời Cuôc Khu vực Trung Đông có 3 tôngiáo lớn là Đạo Hồi, Đạo Do Thái và Đạo Thiên Chúa Do thànhphần dân c và tôn giáo tơng đối phức tạp nên trong khu vựcthờng xuyên xảy ra xung đột tôn giáo và sắc tộc Đây chính
là một khó khăn cản trở sự phát triển kinh tế của các nớc trongkhu vực Với vị trí chiến lợc vô cùng quan trọng trên bản đồthế giới nên từ trớc đến nay Trung Đông luôn bị các đế quốclớn "nhòm ngó " Chỉ từ sau chiến tranh Thế giới thứ 2, các nớcTrung Đông mới giành đợc độc lập nhng kinh tế của những nớcnày vẫn phụ thuộc sâu sắc vào các nớc phơng Tây Các nớcTrung Đông chỉ thực sự bắt tay phát triển kinh tế từ sau
1945 Nhng nhìn chung các nớc trong khu vực có nền kinh tếphát triển cha cao, cha đồng đều
Tình hình xuất nhập khẩu của các nớc Trung Đông không
ổn định Cơ cấu xuất khẩu của các nớc Trung Đông chủ yếu
là dầu thô và các sản phẩm từ dầu, một số sản phẩm truyềnthống có nguồn gốc từ cây công nghiệp nên có xu hớng chịugiá cánh kéo rất bất lợi
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là hàng nông sản,hàng dệt may Các nớc Trung Đông nhìn chung không khótính nh các nớc Nhật Bản, Mỹ hay EU Nhng để hàng dệt may
có thể xuất khẩu đợc sang thị trờng này các doanh nghiệp cóthể tiếp thị theo cách truyền thống là tham gia triển lãm, bánhàng tại các hội chợ quốc tế Theo kinh nghiệm của các nhàdoanh nghiệp thành đạt, muốn bán hàng thành công tại đây
đòi hỏi sự kiên nhẫn công sức và chi phí ban đầu là rất đáng
Trang 40kể Đặc biệt tại thị trờng Ai Cập việc tiếp thị và giao dịchtrực tiếp tìm hiểu thị hiếu ngời tiêu dùng hoặc trên cơ sởmẫu mã có sẵn, giá cả cạnh tranh sẽ là lợi thế cho nhữngquyết định nhanh chóng với những điều kiện giao dịchtrên, việc mua bán hàng qua hệ thống siêu thị các cửa hàngmiễn thuế cũng rất phổ biến tại Ai Cập Bạn hàng chính củaTrung Đông là Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, HànQuốc.
Do ảnh hởng của cuộc chiến tranh tại irăc đầu năm 2003,một lần nữa khu vực Trung Đông lại rơi vào vòng xoáy của cáccuộc xung đột Theo các nhà phân tích kinh tế với sự tàn phácủa chiến tranh ở Irăc vừa qua, giờ đây khu vực Trung Đôngnói chung và Irăc nói riêng đang chủ yếu tập trung vào táithiết hạ tầng cơ sở hơn là mua sắm hàng tiêu dùng Sự tànphá của cuộc chiến không chỉ ở phạm vi Irăc mà còn làm tổnhại về kinh tế đối với hàng loạt các quốc gia trong khu vực nhCôoét, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Syri, Libăng, kéo mức sống của khuvực này tụt hậu tới 10 năm so với mức trớc chiến tranh Dự
đoán để thị trờng khu vực này hồi phục mức tiêu thụ hànghoá nh trớc thì phải mất ít nhất một thập kỷ nữa Tuy vậyquan điểm của Bộ thơng mại nớc ta là quyết tâm không đểmất thị trờng Trung Đông đặc biệt là thị trờng Irăc
Quan hệ kinh tế thơng mại với các nớc Trung Đông khônggiống nh những khu vực khác Bởi tại hầu hết các nớc trongkhu vực này, Nhà nớc vẫn nắm độc quyền về ngoại thơng.Việc buôn bán đều diễn ra trong khuôn khổ hiệp định, các