97 Kết quả khảo sát hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam...102 Mô tả mẫu nghiên cứu ...102 Kết quả kiểm
Trang 1VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRIỆU ĐÌNH PHƯƠNG
QUẢN TRỊ CHẤT
LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT LĨNH VỰC ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2trị
kinh
doanh
Mã
số:
9.34.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUẢN TRỊ KINH
DOANH
N G Ư Ờ I H Ư Ớ N G D Ẫ N K H O A H Ọ C : PGS TS Trần Nhuận
Kiên
PGS TS Chu Đức Dũng
HÀ NỘI-năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là Luận án tốt nghiệp của bản thân tác giả Các kếtquả trong Luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dướibất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn
và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả
Triệu Đình Phương
VIỆN HÀN LÂMKHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRIỆU ĐÌNH PHƯƠNG
QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT LĨNH VỰC ĐIỆN - ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG VIỆT NAM
Ngành:
Quản
trị
kinh
doanh
Mã
số:
9.34.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
N G Ư Ờ I H Ư Ớ N G D Ẫ N K H O A H Ọ C : PGS TS Trần Nhuận
Kiên PGS TS Chu Đức Dũng
Trang 4trị
kinh
doanh
Mã
số:
9.34.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUẢN TRỊ KINH
DOANH
N G Ư Ờ I H Ư Ớ N G D Ẫ N K H O A H Ọ C : PGS TS Trần Nhuận
Kiên
PGS TS Chu Đức Dũng
HÀ NỘI-năm 2019
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ Đ Ồ v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 7
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7
Các nghiên cứu quốc tế về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng .7
Các nghiên cứu về tích hợp quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng 7
Các nghiên cứu về khái niệm, nội hàm và tác động của quản trị chất lượng
chuỗi cung ứng 9
Các nghiên cứu về thành phần của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 11 Các hướng nghiên cứu khác liên quan đến quản trị chất lượng chuỗi cung ứng
18 Các nghiên cứu trong nước có liên quan đến chủ đề quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 20
Tổng kết đánh giá và khoảng trống nghiên cứu .23
Câu hỏi nghiên cứu 25
Tiểu kết chương 1 26
CHƯƠNG 2 27
CƠ S Ở LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG CHUỖI CUNG Ứ NG 27
Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng 27
Chuỗi cung ứng và các hoạt động của chuỗi cung ứng 27
Các thành viên của chuỗi cung ứng 29
Các thực hành quản trị chuỗi cung ứng 30
Chất lượng và quản trị chất lượng 36
Khái niệm về chất lượng 36
Quản trị chất lượng và tiến trình phát triển của quản trị chất lượng 37
Các thực hành quản trị chất lượng 39
Quản trị chất lượng chuỗi cung ứng .47
Các quan điểm về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 47
Vai trò của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 50
Trang 6Các cấu phần và thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 52
Kết quả hoạt động và hệ thống quản trị, đo lường kết quả hoạt động .55
Tiểu kết chương 2 57
CHƯƠNG 3 58
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 58
Khung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 58
Khung phân tích 58
Các giả thuyết nghiên cứu 61
Phương pháp và quy trình nghiên cứu 64
Phương pháp nghiên cứu 64
Các bước triển khai thực hiện nghiên cứu 65
Thiết kế bảng hỏi (Mục hỏi và tham chiếu) 68
Thang đo Quản trị chất lượng nội bộ 68
Thang đo Quản trị chất lượng dòng ngược 75
Thang đo Quản trị chất lượng dòng xuôi 79
Thang đo Kết quả hoạt động 83
Cách thức chọn mẫu và thu thập dữ liệu 84
Kỹ thuật phân tích dữ liệu 87
Kỹ thuật kiểm định công cụ đo lường 87
Kỹ thuật kiểm định giả thuyết 88
Tiểu kết chương 3 90
CHƯƠNG 4 91
KẾT QUẢ NGHIÊN C Ứ U VÀ HÀM Ý 91
Tổng quan về ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam .91
Đặc điểm ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông 91
Chuỗi cung ứng ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông 92
Trang 7Cấu trúc của ngành và vị trí của Việt Nam trong mạng sản xuất toàn cầu
94
Hiện trạng ngành sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam 97
Kết quả khảo sát hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam 102
Mô tả mẫu nghiên cứu 102
Kết quả kiểm định thang đo 104
Kết quả đánh giá mức độ triển khai các thực hành quản trị chất lượng chuỗi
cung ứng tại các doanh nghiệp tham gia khảo sát 107
Hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam 117
Tổng quan chung về Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam 117
Chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam 118
Hệ thống quản trị chất lượng chuỗi cung ứng của K.I.P Việt Nam 119
Kết quả kiểm định khung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu 125
Kết quả kiểm định khung phân tích 125
Kết quả Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 134
Thảo luận kết quả nghiên cứu và hàm ý .135
Tiểu kết chương 4 139
KẾT LUẬN 140
TÀI LIỆU THAM KHẢO 142
DANH MỤC 153
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 153
PHỤ LỤC 1: Phiếu khảo sát về hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi
cung ứng 154
PHỤ LỤC 2: Danh mục chi tiết hệ thống Ngành kinh tế Việt Nam (Nhóm ngành
C26 , C 2 7 ) 162
PHỤ LỤC 3: Kết quả kiểm định độ tin cậy và độ giá trị của các thang đo 163
PHỤ LỤC 4: Chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam 169
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10Chữ viết
tắt
B2B : Business to Business Mô hình kinh doanh doanh nghiệptới doanh nghiệp
B2C : Business to Consumer Mô hình kinh doanh doanh nghiệptới khách hàngDEA : Data Envelopment Analysis Phân tích đường bao dữ liệu
International Organization
for Standardization Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa
IT : Information Technology Công nghệ thông tin
QC : Quality Control Kiểm soát chất lượng
QM : Quality Management Quản trị chất lượng
SCM : Supply Chain Management Quản trị chuỗi cung ứng
Supply Chain QualityManagement Quản trị chất lượng chuỗi cung ứngSPC Statistical Process Control Kiểm soát chất lượng bằng thống kêTQC : Total Quality Control Kiểm soát chất lượng toàn công ty
Upstream QualityManagement Quản trị chất lượng dòng ngược
iUQM
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tổng quan nghiên cứu về SCQ 13
Bảng 2: Thành phần của quản trị chất lượng nội bộ 53
Bảng 3: Thang đo Sự hỗ trợ từ lãnh đạo cao nhất 69
Bảng 4: Thang đo Lập kế hoạch chiến lược về chất lượng 70
Bảng 5: Thang đo Quản trị quá trình 70
Bảng 6: Thang đo Dữ liệu và báo cáo chất lượng 71
Bảng 7: Thang đo Thông tin phản hồi 71
Bảng 8: Thang đo Thiết kế chất lượng 72
Bảng 9: Thang đo Giải quyết vấn đề 73
Bảng 10: Thang đo Cải tiến liên tục 73
Bảng 11: Thang đo Đào tạo chất lượng 74
Bảng 12: Thang đo Phần thưởng 75
Bảng 13: Thang đo Quản trị chất lượng nhà cung cấp 76
Bảng 14: Thang đo Liên kết công nghệ với nhà cung cấp 76
Bảng 15: Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp 77
Bảng 16: Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong thiết kế sản phẩm 78
Bảng 17: Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong cải tiến chất lượng 78
Bảng 18: Thang đo Quan hệ đối tác chiến lược với nhà cung cấp 79
Bảng 19: Thang đo Quản trị quan hệ khách hàng 80
Bảng 20: Thang đo Liên kết công nghệ với khách hàng 80
Bảng 21: Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp 81
Bảng 22: Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong thiết kế sản phẩm 82
Bảng 23: Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong cải tiến chất lượng 82
Bảng 24: Thang đo Hiệu suất chất lượng 83
Bảng 25: Thang đo Chi phí 84
Bảng 26: Thang đo Thời gian giao hàng 84
Bảng 27: Phương án chọn mẫu 86
Bảng 28: Số lượng các doanh nghiệp ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông phân theo loại hình doanh nghiệp 98
Bảng 29: Quy mô lao động tại một số doanh nghiệp FDI hàng đầu trong ngành 99
Bảng 30: Thống kê quy mô lao động của các đơn vị trong mẫu khảo sát 103
Bảng 31: Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng nội bộ 104
Bảng 32: Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng dòng ngược 105
Bảng 33: Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng dòng xuôi 106
Bảng 34: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo Kết quả hoạt động 107
Bảng 35: Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượng nội bộ 108 Bảng 36: Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượng dòng ngược 111
Trang 12Bảng 37: Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượng dòng xuôi 114Bảng 38: Kết quả đánh giá hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 115Bảng 39: Tiêu chí đánh giá năng lực nhà cung cấp 120Bảng 40: Thống kê các vụ khiếu nại, ý kiến khách hàng tại K.I.P Việt Nam 124Bảng 41: Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động quản trị chất lượng nội bộ và kết quả hoạt động 128Bảng 42: Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động quản trị chất lượng dòng ngược và kết quả hoạt động 129Bảng 43: Kết quả phân tích mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động quản trị chất lượng dòng xuôi và kết quả hoạt động 130Bảng 44: Kết quả phân tích hồi quy đơn 132Bảng 45: Kết quả phân tích hồi quy bội 132Bảng 46: Kết quả phân tích mối quan hệ cấp bậc giữa các hoạt động thực hành quảntrị chất lượng chuỗi cung ứng 134Bảng 47: Kết quả kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 135
Trang
Bảng 2.1 Thành phần của quản trị chất lượng nội bộ 62Bảng 3.1 Thang đo Sự hỗ trợ từ lãnh đạo cao nhất 78Bảng 3.2 Thang đo Lập kế hoạch chiến lược về chất lượng 79
Bảng 3.4 Thang đo Dữ liệu và báo cáo chất lượng 80
Bảng 3.11 Thang đo Quản trị chất lượng nhà cung cấp 84Bảng 3.12 Thang đo Liên kết công nghệ với nhà cung cấp 84Bảng 3.13 Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp 85Bảng 3.14 Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong thiết kế sảnphẩm 86
Bảng 3.15 Thang đo Sự tham gia của nhà cung cấp trong cải tiến chấtlượng 86Bảng 3.16 Thang đo Quan hệ đối tác chiến lược với nhà cung cấp 87Bảng 3.17 Thang đo Quản trị quan hệ khách hàng 88Bảng 3.18 Thang đo Liên kết công nghệ với khách hàng 88
Trang 13Bảng 3.21.
Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong cải tiến chất
90lượng
Bảng 3.19 Thang đo Chia sẻ thông tin với nhà cung cấp 89Bảng 3.20 Thang đo Sự tham gia của khách hàng trong thiết kế sản phẩm 89
Trang 14Bảng 4.1 Số lượng các doanh nghiệp ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử – viễn thông phân theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 4.2 Quy mô lao động tại một số doanh nghiệp FDI hàng đầu trong ngành
106
107Bảng 4.3 Thống kê quy mô lao động của các đơn vị trong mẫu khảo sát 111Bảng 4.4 Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng nội bộ 112Bảng 4.5 Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng dòng ngược 113Bảng 4.6 Kết quả kiểm định thang đo Quản trị chất lượng dòng xuôi 114Bảng 4.7 Kết quả kiểm định thang đo Kết quả hoạt động 115
Bảng 4.19 Kết quả phân tích mối quan hệ cấp bậc giữa các hoạt động
thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng 142Bảng 4.20 Kết quả kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 143
Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượng nộiBảng 4.8
Bảng 4.9 Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượngdòng ngược 119
Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượngBảng 4.10
Bảng 4.11 Kết quả đánh giá hoạt động thực hành quản trị chất lượngchuỗi cung ứng 123Bảng 4.12 Tiêu chí đánh giá năng lực nhà cung cấp 128Bảng 4.13 Thống kê các vụ khiếu nại, ý kiến khách hàng tại K.I.P Việt
Bảng 4.15 Kết quả phân tích mối quan hệquản trị chất lượng dòng ngược và kết quả hoạt độngtương quan giữa các hoạt động 137
Kết quả phân tích mối quan hệBảng 4.16
quản trị chất lượng dòng xuôi v
tương quan giữa các hoạt động
à kết quả hoạt động 138
Trang 15DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 1: Chuỗi cung ứng cơ bản 29
Hình 2: Các dòng lưu chuyển trong chuỗi cung ứng 32
Hình 3: Khung phân tích đề xuất 60
Hình 4: Các bước trong quá trình triển khai nghiên cứu 67
Hình 5: Chuỗi cung ứng ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông 92
Hình 6: Kim ngạch xuất khẩu Top 10 mặt hàng năm 2016, 2017 97
Hình 7: Phân bố doanh nghiệp ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông theo vùng kinh tế 99
Hình 8: Tỷ trọng mẫu nghiên cứu phân theo loại hình doanh nghiệp 102
Hình 9: Tỷ trọng mẫu nghiên cứu phân theo lĩnh vực hoạt động 103
Trang
Hình 2.2 Các dòng lưu chuyển trong chuỗi cung ứng 41
Hình 3.2 Các bước trong quá trình triển khai nghiên cứu 76
Chuỗi cung ứng ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn
Trang 16Hình 4.1
Hình 4.2 Kim ngạch xuất khẩu Top 10 mặt hàng năm 2016, 2017 105
Phân bố doanh nghiệp ngành sản xuất thiết bị điện – điện tửHình 4.3
Hình 4.4 Tỷ trọng mẫu nghiên cứu phân theo loại hình doanh nghiệp 110Hình 4.5 Tỷ trọng mẫu nghiên cứu phân theo lĩnh vực hoạt động 111
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
‘‘Chất lượng là sự sống còn của doanh nghiệp“ là một tuyên bố thườngthấy trong Chính sách chất lượng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp sản xuất chế tạo, điều này cho thấy đóng góp to lớn của chất lượng vào sựthành công của tổ chức, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong bối cảnhcạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay Từ góc độ chiến lược, chất lượng làcội nguồn của khác biệt hóa, nâng cao chất lượng là một trong các trụ cột giúpxây dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Quản trị chất lượng
đã trở thành một trong những chủ đề nghiên cứu nhận được rất nhiều sự quantâm của các nhà khoa học, nhà quản trị trong nước và quốc tế nhằm phân tích vàtìm hiểu mối quan hệ giữa chất lượng và kết quả hoạt động của doanh nghiệp cũngnhư cách thức triển khai, áp dụng quản trị chất lượng trong doanh nghiệp
Tuy nhiên, có một thách thức các doanh nghiệp và nhà quản trị chấtlượng đang phải đối mặt đó là cạnh tranh đã chuyển từ cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp sang cạnh tranh giữa các chuỗi cung ứng, do đó quản trị chất lượnghiện nay không chỉ dừng ở cấp độ quản trị nội bộ mà còn phải quan tâm đến cáchoạt động thực hành bên ngoài, vượt qua ranh giới của các tổ chức, tích hợp doanhnghiệp với khách hàng và nhà cung cấp Các doanh nghiệp sản xuất chế tạo hiệnnay đang phải dành trung bình 50 -80% chi phí sản xuất cho việc mua nguyên liệu,nhiên liệu, phụ tùng, chi tiết từ rất nhiều nhà cung ứng trên thế giới Tối ưu hóachi phí sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp sản xuất không chỉ lựa chọn đúng các nhàcung ứng mà còn phải quản trị chất lượng toàn bộ chuỗi cung ứng để giảm thiểucác rủi ro và vấn đề chất lượng sản phẩm/dịch vụ Năng lực quản trị chất lượngchuỗi cung ứng yếu kém sẽ dẫn đến các sự cố chất lượng sản phẩm, chậm giaohàng, suy giảm độ tin cậy và sự hài lòng của khách hàng Đặc biệt trong bối cảnhngành sản xuất chế tạo, khoảng 50% các nguyên nhân của việc triệu hồi sản phẩm
Trang 182(product recall) có nguồn gốc là do các nhà cung ứng vật liệu (part supply) và nhàsản xuất theo hợp đồng (contract manufacturing).
Trang 19Các sự cố về triệu hồi sản phẩm trong lĩnh vực sản xuất chế tạo của các Tập đoànhàng đầu thế giới như: Toyota (2010) và Samsung (2016) đã cho thấy vai trò quantrọng của quản trị chất lượng và rủi ro chuỗi cung ứng.
Ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông là một trong nhữngngành có những bước phát triển mạnh, đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế ViệtNam từ năm 2010 đến nay, đưa “Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu điện tửlớn thứ 12 thế giới, thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á” Chỉ số sản xuất công nghiệpngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thông tăng bình quân 19,16%/năm giaiđoạn 2012- 2016, từ năm 2015 trở lại đây các sản phẩm của ngành (điện thoại vàlinh kiện các loại) đã vượt qua hàng dệt may trở thành nhóm hàng có kim ngạchxuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Tuy có được những thành tích đáng mừng nhưtrên nhưng có một thực tế là ngành sản xuất thiết bị điện – điện tử - viễn thôngViệt Nam hiện nay nếu bỏ phần đóng góp từ các doanh nghiệp FDI thì phần đónggóp còn lại của các doanh nghiệp nội địa là rất hạn chế Theo Niên giám thống kêHải quan 2017, số liệu xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2015-2017 cho thấy,doanh nghiệp FDI đóng góp tới trên 70% tổng kim ngạch xuất khẩu nói chung;99,7% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện; 96,4% kimngạch xuất khẩu mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; 99,3% kimngạch xuất khẩu mặt hàng máy ảnh, máy quay phim và linh kiện Nguyên nhân chủyếu là do các doanh nghiệp sản xuất nội địa không đáp ứng được các yêu cầu vàtiêu chuẩn về sản phẩm như chất lượng, chi phí, thời gian giao hàng Kết quả làkhông hấp thụ được sự lan tỏa công nghệ từ các doanh nghiệp FDI, không đủnăng lực tham gia các chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu
Nghiên cứu mô hình quản trị chất lượng chuỗi cung ứng làm nền tảng đểphát triển năng lực cho các doanh nghiệp nội địa ngành sản xuất thiết bị điện –điện tử - viễn thông, giải quyết đồng thời ba bài toán: chất lượng, chi phí, thời giangiao hàng, tăng cơ hội tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu là điều cấp thiết
Từ các lí do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản trị chất lượng chuỗi cung
Trang 204ứng tại các doanh nghiệp sản xuất lĩnh vực điện – điện tử - viễn thông Việt Nam” là
đề tài luận án của mình
Trang 212 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu của đề tài là đo lường, đánh giá hiện trạng hoạt động thực hànhquản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điệntử/viễn thông Việt Nam; kiểm chứng mối quan hệ giữa các thực hành này (bestpractices) và kết quả hoạt động
- Ứng dụng khung phân tích đánh giá hiện trạng hoạt động quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại một số doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam
- Kiểm chứng mối quan hệ giữa các thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng và kết quả hoạt động
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Hoạt động thực hành quản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện - điện tử - viễn thông Việt Nam
Trang 22Các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông Việt Nam được nghiên cứu trong Luận án là các các doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ kiện điện, điện tử,
Trang 23sản xuất và lắp ráp thiết bị điện gia dụng, máy tính, thiết bị điện tử tiêu dùng, thiết
bị thông tin liên lạc và kết nối mạng (như điện thoại di động) có nhà máy sản xuấtđặt tại Việt Nam (thuộc mã C26, C27 của Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam)
- Phạm vi về thời gian:
Các số liệu, kết quả nghiên cứu sử dụng trong Luận án được trích dẫn, tính toán từ:+ Các công trình nghiên cứu được công bố trên các tạp chí khoa học trong nước vàtrên thế giới từ năm 2000 trở lại đây
+ Số liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2015-2017
+ Dữ liệu khảo sát thu được từ 100 doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện điện tử viễn thông Việt Nam do tác giả phối hợp cùng Trung tâm Tư liệu và Dịch vụ Thống
-kê ( Tổng cục Thống -kê) thực hiện trong thời gian từ tháng 09/2017 - 03/2018
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Trong Luận án này, để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, tác giả sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: nghiên cứu các giáo trình, sách chuyên khảo,các bài báo được công bố trong và ngoài nước, đặc biệt các bài báo thuộc danhmục ISI, Scopus được công bố từ năm 2000 trở lại đây về chủ đề quản trị chấtlượng, quản trị chuỗi cung ứng, quản trị chất lượng chuỗi cung ứng, kết quả hoạtđộng, kết quả hoạt động của chuỗi cung ứng nhằm xác định các kết quả nghiên cứu
đã đạt được, tồn tại, hạn chế, khoảng trống nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, dựthảo khung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu, thang đo các biến số trong môhình
- Phương pháp nghiên cứu định tính: tham vấn (thảo luận nhóm và phỏng vấn)các chuyên gia về quản trị chất lượng, quản trị chuỗi cung ứng và các nhà quản trịtồn trữ, mua sắm, quan hệ khách hàng, quản trị sản xuất, quản trị chất lượngnhằm xác nhận mối quan hệ tương quan giữa các khái niệm tiềm ẩn được đề xuấttrong khung phân tích, sự rõ ràng, mạch lạc của Phiếu khảo sát Kết quả thu được
Trang 24dùng để điều chỉnh, bổ sung khung phân tích, Phiếu khảo sát ban đầu
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: thu thập dữ liệu phục vụ kiểm chứngKhung phân tích và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất thông qua khảo sát bằngBảng hỏi các
Trang 25nhà quản trị mua hàng, tồn kho, quản trị sản xuất, quản trị chất lượng, quản trịquan hệ khách hàng tại các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện/điện tử/viễn thông.+ Phương pháp nghiên cứu tình huống: phân tích chuỗi cung ứng và các hoạt độngquản trị chất lượng chuỗi cung ứng tại Công ty cổ phần K.I.P Việt Nam nhằm đánhgiá thực trạng chất lượng chuỗi cung ứng và kết quả hoạt động của K.I.P Việt Nam.
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Tổng hợp, hệ thống hóa đầy đủ các lý thuyết và mô hình quản trị chất lượng chuỗicung ứng được đề xuất, phát triển, kiểm chứng trong các nghiên cứu được đăngtải trên các tạp chí chuyên ngành thuộc danh mục ISI, Scopus từ năm 2000 trở lạiđây
- Xây dựng và kiểm chứng khung phân tích, đo lường/đánh giá hoạt động quản trịchất lượng chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất chế tạo ở các nướcđang phát triển, trường hợp nghiên cứu các doanh nghiệp sản xuất thiết bị điện –điện tử - viễn thông Việt Nam gồm 3 thành phần chính: quản trị chất lượng nội
bộ, quản trị chất lượng dòng ngược, quản trị chất lượng dòng xuôi
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động tích cực của quản trị chấtlượng chuỗi cung ứng tới kết quả hoạt động xét trên 3 khía cạnh chất lượng, chiphí, thời gian giao hàng
- viễn thông Việt Nam
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Trang 26- Làm giàu thêm hệ thống các nghiên cứu về quản trị chất lượng chuỗi cung ứngthông qua đánh giá tác động của các hoạt động thực hành quản trị chất lượngchuỗi cung
Trang 27ứng và kết quả hoạt động của tổ chức.
- Làm rõ hơn định nghĩa quản trị chất lượng chuỗi cung ứng, các thành phần của nócũng như tầm quan trọng tương đối của các hoạt động thực hành quản trị chấtlượng chuỗi cung ứng tới kết quả hoạt động của tổ chức trong hoàn cảnh một quốcgia đang phát triển như Việt Nam
- Cung cấp bằng chứng, hướng dẫn về cách thức quản trị chất lượng tốt, hiệu quả
từ quan điểm chuỗi cung ứng Theo đó, nếu các nhà quản trị kết hợp đồng thờiquản trị chất lượng nội bộ và tích hợp đối tác bên ngoài (khách hàng, nhà cung cấp),phát triển các mối quan hệ nội bộ và liên tổ chức hiệu quả sẽ đạt được hiệu suấtchất lượng sản phẩm, kết quả hoạt động cao hơn
- Gợi ý các thực hành tốt, cụ thể giúp quản trị hiệu quả chất lượng chuỗi cungứng như: xây dựng hệ thống thông tin kết nối điện tử, sử dụng công nghệ thông tin
để giao dịch với khách hàng, nhà cung cấp; mở rộng phạm vi chia sẻ thông tin vớinhà cung cấp, khách hàng; tạo điều kiện cho khách hàng, nhà cung cấp tham giangay từ đầu trong các nỗ lực thiết kế sản phẩm, cải tiến chất lượng…
- Cung cấp gợi ý cách thức phát triển hệ thống quản trị chất lượng chuỗi cungứng bắt đầu bằng việc nâng cao năng lực chất lượng cốt lõi của tổ chức thôngqua cải thiện hoạt động thực hành quản trị chất lượng nội bộ Sau đó, chuyểnsang tích hợp chất lượng nhà cung cấp Cuối cùng, thiết lập mối quan hệ mật thiếtvới khách hàng trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và sự hài lòng khách hàng
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Luận án gồm có 04 chương:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng chuỗi cung ứng
- Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và hàm ý
Trang 28CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu về tích hợp quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng
Khái niệm Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) hình thành từ trong thập niên
1980 và ban đầu liên quan đến các hoạt động quản trị mua hàng, quản trị tồn trữ,vận chuyển trong chuỗi cung ứng Khái niệm này sau đó đã được mở rộng baogồm việc quản lý tất cả các chức năng trong một chuỗi cung ứng Theo Chopra vàMeindl [39], “Quản trị chuỗi cung ứng liên quan đến việc quản lý các dòng chảygiữa các quá trình trong chuỗi cung ứng để tối đa hóa tổng lợi nhuận” Địnhnghĩa này cho thấy rằng SCM liên quan đến việc quản trị của các dòng chảy sảnphẩm, thông tin và tài chính theo cả 2 chiều: xuôi chiều (hướng tới khách hàng)
và ngược chiều (hướng tới nhà cung ứng) trong chuỗi cung ứng SCM cũng đòihỏi phải đưa ra quyết định về lựa chọn địa điểm đặt cơ sở sản xuất, lựa chọn sảnphẩm và công suất sản xuất, làm thế nào để sản xuất, và cuối cùng, làm thế nào
để phân phối các sản phẩm tới khách hàng và các dịch vụ có liên quan trước,trong và sau bán hàng [93]
Giai đoạn trước 2000, các lĩnh vực nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứngliên quan đến chủ đề hiệu suất và đánh giá kết quả hoạt động chuỗi cung ứng;tích hợp chuỗi cung ứng, thiết kế mạng lưới chuỗi cung ứng v.v… nhằm mục tiêutạo ra các lợi thế tiềm năng cho doanh nghiệp như giảm chi phí, tăng sự hàilòng của khách hàng, doanh thu, lợi nhuận, tính cạnh tranh, tinh giản các hoạtđộng
Đến giữa thập kỷ 2000, các nghiên cứu về chuỗi cung ứng tập trung làm rõ
cơ sở lý luận và một số nguyên tắc vận hành chuỗi cung ứng, quan hệ giữa quản
Trang 29trị chuỗi cung ứng và kết quả hoạt động như: các vấn đề liên quan đến chiếnlược phát triển chuỗi cung ứng, mô hình, phương pháp và khung đo lường hiệusuất và kết quả hoạt động chuỗi cung ứng; sự chia sẻ thông tin và hợp tác giữacác đối tác của chuỗi cung ứng, nhận dạng các hoạt động thực hành tốt (bestpractices) tạo điều kiện cho việc
Trang 30liên kết và tích hợp các quá trình chuỗi cung ứng, ứng dụng các hệ thống thông tinquản trị và các công nghệ Internet mới nhất thúc đẩy hiệu quả, hiệu suất trongtoàn bộ chuỗi cung ứng
Quản trị chất lượng (QM) được Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa (ISO) địnhnghĩa là “…tất cả những hoạt động của chức năng quản trị chung nhằm xác địnhchính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua cácbiện pháp khác như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chấtlượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng” [14]
Những năm 1980, sau sự thành công của các doanh nghiệp Nhật Bản tại Hoa
Kỳ với các sản phẩm có chất lượng vượt trội, các học giả, doanh nghiệp Hoa Kỳnghiên cứu cách thức kiểm soát, quản trị chất lượng của Nhật Bản và ứng dụng cácphương pháp này vào thực tiễn hoạt động, thu được các thành tựu đáng kể Kể từ
đó, thuật ngữ Quản trị chất lượng toàn diện (TQM) được sử dụng như một cụm
từ đại diện cho các chiến lược, chương trình và kỹ thuật tập trung vào cải tiếnchất lượng dựa trên các nguyên tắc, kỹ thuật, công cụ được phát triển bởi cácdoanh nghiệp Nhật Bản như: chất lượng định hướng bởi khách hàng, chất lượngđược tạo nên bởi sự tham gia của tất cả mọi người, chất lượng bắt đầu bằng đàotạo và kết thúc cũng bằng đào tạo, Kaizen, 5S, TPM,…Trong Tiêu chuẩn ISO8402:1998, TQM được định nghĩa: “…là cách quản lý một tổ chức tập trung vàochất lượng dựa vào sự tham gia của tất cà các thành viên, nhằm đạt tới sự thànhcông lâu dài nhờ thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổchức và cho xã hội” [14]
Nghiên cứu thực nghiệm về quản trị chất lượng đã phát triển trong suốt
20 năm qua và đã giúp bổ sung các kiến thức về lý luận và thực hành ứng dụng khoahọc quản trị chất lượng Các nghiên cứu thực nghiệm đã định nghĩa và đánh giá cáchoạt động thực hành QM [43], [90], [92] Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệtích cực giữa các hoạt động thực hành quản trị chất lượng và các khía cạnh khác
Trang 31nhau của kết quả hoạt động của doanh nghiệp như chi phí sản xuất, giao hàngđúng hạn, năng lực sản xuất linh hoạt [89] Đến trước những năm 2000, cácnghiên cứu đều chỉ ra rằng
Trang 32nỗ lực quản trị chất lượng chủ yếu tập trung vào cải thiện chất lượng sản phẩm tại các quá trình sản xuất trong phạm vi nội bộ doanh nghiệp
Tuy nhiên, với sự không chắc chắn ngày càng gia tăng của môi trường kinhdoanh, chất lượng sản phẩm cuối cùng phụ thuộc vào toàn bộ dòng chảy liên tụctrong chuỗi cung ứng Việc đáp ứng sự hài lòng của khách hàng chỉ có thể đạtđược khi toàn bộ chuỗi cam kết, tích hợp, phối hợp chặt chẽ để theo đuổi cácmục tiêu, hoạt động và sự đổi mới [94] Các hoạt động thực hành quản trị chấtlượng toàn diện truyền thống cần phải được chuyển đến một cách tiếp cận khác
về chuỗi cung ứng [85], mở rộng hoạt động với các đối tác chuỗi cung ứng cảxuôi dòng và ngược dòng để thu được toàn bộ lợi ích tiềm năng của cải tiến chấtlượng, nâng cao chất lượng để làm hài lòng khách hàng [85], [93] Tích hợp haikhái niệm quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng được đề xuất bởi nhiềuhọc giả [47], [85], [35], [93], dẫn tới sự ra đời của khái niệm quản trị chấtlượng chuỗi cung ứng (Supply Chain Quality Management - SCQM), mang lạicác tiềm năng để đối phó với những thách thức trong tương lai của chuỗi cungứng [45]
Các nghiên cứu về khái niệm, nội hàm và tác động của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng
Quản trị chất lượng chuỗi cung ứng là khái niệm tích hợp hai lĩnh vực khoahọc quản trị – quản trị chất lượng và quản trị chuỗi cung ứng được đề xuất bởinhiều học giả từ những năm 2000 Đề xuất này được hình thành dựa trên kếtquả nghiên cứu lý luận và thực chứng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của cáctập đoàn sản xuất và dịch vụ đa quốc gia
Giai đoạn đầu, SCQM được định nghĩa là “sự tham gia của tất cả các thànhviên kênh cung ứng, vượt qua ranh giới giữa các doanh nghiệp trong quá trìnhphát triển liên tục và đồng nhất của tất cả các quy trình, sản phẩm, dịch vụ và vănhoá làm việc, tập trung vào việc tạo ra năng suất khác biệt, cạnh tranh thông qua
Trang 331việc quảng bá sản phẩm và giải pháp dịch vụ mang lại giá trị và sự hài lòng củakhách hàng” [35]
Trang 3414
Trang 35SC = mạng lưới các nhà cung cấp, nhà sản xuất, khách hàng
Q = đáp ứng nhu cầu thị trường chính xác và đạt được sự hài lòng của khách hàngnhanh chóng, có lợi nhuận; và
M = tạo điều kiện, khuyến khích các quá trình và hoạt động chất lượng, tăng sự tintưởng cho chất lượng chuỗi cung ứng
với định nghĩa này có thể nhận thấy Kuei ủng hộ quan điểm lòng tin trong mối quan
hệ giữa người mua và nhà cung cấp là điều kiện tiên quyết cho hiệu suất chấtlượng bền vững trên toàn bộ chuỗi cung ứng
Gần đây, SCQM được xem xét như hiệu ứng cộng hưởng giữa quản trị chuỗicung ứng và quản trị chất lượng, trong đó QM trong doanh nghiệp là chìa khóa đểcải thiện kết quả hoạt động trên toàn chuỗi Như vậy, nó mở rộng khía cạnh của
QM và SCM tới sự hợp tác giữa toàn bộ các thành viên, chỉ ra mối quan hệ gần gũigiữa QM và SCM giúp nâng cao hiệu suất của chuỗi cung ứng [45] Phát triểncách tiếp cận này, Robinson và Malhotra [85] đã xác định "quản trị chất lượngchuỗi cung ứng là sự phối hợp chính thức và tích hợp các quá trình kinh doanh liênquan đến tất cả các tổ chức đối tác trong kênh cung cấp để đo lường, phân tích
và liên tục cải tiến sản phẩm, dịch vụ và quá trình để tạo ra giá trị và đạt được sựhài lòng của khách hàng trung gian và cuối cùng trên thị trường" Nhằm hướngtới kết quả hoạt động chuỗi cung ứng hiệu quả hơn, Foster [47] định nghĩa "SCQM
là một cách tiếp cận dựa trên hệ thống để cải tiến hiệu suất sử dụng các cơ hộitạo ra bởi các liên kết xuôi dòng (downstream) và ngược dòng (upstream) với cácnhà cung cấp và khách hàng Ông cũng đã chỉ ra 7 chủ đề liên quan đến quản trịchất lượng chuỗi cung ứng bao gồm:
(1) Tập trung vào khách hàng, (2) Thực hành về chất lượng, (3) Quan hệ với nhàcung cấp, (4) Lãnh đạo, (5) Thực hành quản trị nguồn nhân lực, (6) Kết quả kinhdoanh, và (7) An toàn Đơn giản hơn
Mới đây nhất, các nhà nghiên cứu xem xét SCQM như một khái niệm đa
Trang 36hướng bao gồm quản trị chất lượng nội bộ (IQM) (quản trị quá trình, thiết kế sảnphẩm/quy trình, đào tạo chất lượng,…) và các hoạt động quản trị chất lượng ởcấp độ chuỗi
Trang 37cung ứng (hợp tác với khách hàng và nhà cung cấp, đào tạo chất lượng ở cấp độ chuỗi cung ứng, sự tham gia của các thành viên trong quá trình thiết kế sản phẩm) [55].
Có thể nhận thấy, tồn tại một loạt các định nghĩa khác nhau về SCQMđược đề xuất Những định nghĩa này phản ánh sự khác biệt về lý thuyết, thựcnghiệm và quan trọng hơn là trọng tâm và phạm vi nghiên cứu của các học giả
Các nghiên cứu về thành phần của quản trị chất lượng chuỗi cung ứng
Để nghiên cứu cách thức SCQM tác động tới kết quả hoạt động, các học giả
đã phát triển khía cạnh của SCQM, hay còn gọi là các hoạt động thực hành SCQM.Hoạt động thực hành SCQM được định nghĩa là tập hợp các hoạt động hàngngày được thực hiện bởi các tổ chức để đạt được các mục tiêu SCQM [83] Cáchoạt động thực hành SCQM đã được nghiên cứu bởi nhiều học giả nhằm pháttriển các cấu trúc, biểu thị đặc tính của SCQM, cũng như đánh giá tác động củatừng thực hành này tới kết quả hoạt động [95] Kuei và cộng sự [66] đề xuất 11cấu trúc để đo lường SCQM, dựa trên thực hành quản trị chất lượng nội bộ vàquan hệ của Công ty với khách hàng và nhà cung cấp Trong khi đó, Kaynak vàHartley [61] phát triển 8 thực hành SCQM với tập trung vào nội bộ và quản trịchất lượng nhà cung cấp: sự lãnh đạo, đào tạo, quan hệ nhân viên, tập trungkhách hàng, báo cáo và dữ liệu chất lượng, quản trị chất lượng nhà cung cấp,thiết kế sản phẩm/dịch vụ và quản trị quá trình Rồi sau đó, Zeng và cộng sự [103]
đề xuất thực hành SCQM được chia thành 3 nhóm có tên là: quản trị chất lượngnội bộ, quản trị chất lượng dòng ngược, quản trị chất lượng dòng xuôi Gần đây,các hoạt động thực hành SCQM liên quan tới chia sẻ thông tin và quản trị tri thứcgiữa các doanh nghiệp, nhà cung cấp và khách hàng [55], [103], cũng như ứngdụng hệ thống thông tin như công nghệ Internet mới nhất để nâng cao kết quảchất lượng trong toàn bộ chuỗi cung ứng [85]
Tác động của SCQM tới kết quả hoạt động cũng được nghiên cứu rộng rãi
Trang 38bởi nhiều học giả để có hiểu biết tốt hơn cách thức hoạt động thực hành SCQMtác động tới kết quả chất lượng [93], [95], sự hài lòng khách hàng [103], kết quảkinh doanh của doanh nghiệp [55], [66], [83] Kết quả thu được khá đa dạng dokhác nhau về bối cảnh, mẫu nghiên cứu cũng như không có một thang đo thốngnhất và hoàn chỉnh các
Trang 39hoạt động thực hành SCQM Cụ thể như, Zeng và cộng sự [103] chỉ ra rằng không cóbằng chứng về tác động của quản trị chất lượng ngược dòng tới sự phù hợp vềchất lượng, trong khi đó Soares và cộng sự [95] chỉ ra rằng tập trung vào nhà cungcấp và tích hợp nhà cung cấp có thể cải thiện kết quả chất lượng Vanichchinchai
và Igel [102] chỉ ra rằng các hoạt động quản trị chất lượng có tác động trực tiếp vàgián tiếp (thông qua thực hành SCM) tới kết quả của doanh nghiệp Tuy nhiên,nghiên cứu của Lin và cộng sự [71] cung cấp bằng chứng cho thấy các hoạt độngquản trị chất lượng không có tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động Kết quảnghiên cứu của Hong và cộng sự [55] lại cho thấy hoạt động thực hành chấtlượng nội bộ và các hoạt động thực hành ở cấp độ chuỗi cung ứng có ảnh hưởngtới kết quả hoạt động thông qua trung gian là chuyển giao tri thức Một bản tổnghợp các nghiên cứu về cấu tạo/thành phần SCQM và tác động của SCQM tới kết quảhoạt động được trình bày trong Bảng 1.1
Trang 40Bảng 1: Tổng quan nghiên cứu về SCQ
Nghiên cứu Hoạt động thực hành quản trị chất lượng
325 công ty sản xuất tại Anh
Phân tích nhân
tố, Hồi quy đa biến
Hoạt động thực hành SCQM có tác động tích cực tới kết quả chất lượng, trong đó tập trung vào khách hàng có tác động lớn nhất Hong, Zhang
và Shi (2018)
[55]
- Hoạt động thực hành quản trị chất lượng nội bộ: làm việc nhóm, phân quyền cho nhân viên, kiểm soát quá trình, đào tạo chất lượng nội bộ, thiết kế sản phẩm/dịch vụ nội bộ
- Hoạt động thực hành quản trị chất lượng
ở cấp độ chuỗi cung ứng: hợp tác với nhà cung cấp, hợp tác với khách hàng, đào tạo chất lượng chuỗi cung ứng, thiết kế sản phẩm/dịch vụ chuỗi cung ứng
157 công ty sản xuất ở vùng đồng bằng sông Trường Giang, Trung Quốc
Phân tich SEM Hoạt động thực hành SCQM có tác động tích
cực tới kết quả hoạt động thông qua chuyển giao tri thức.
Phân tích tổng hợp (tổng quan nghiên cứu)
Đề xuất khung phân tích chỉ ra tác động trực tiếp và gián tiếp của các hoạt động thực hành SCQM khác nhau và kết quả doanh nghiệp
Nosratpour và
Hamid (2015)
[81]
Sự lãnh đạo, tập trung khách hàng, đào tạo
và giáo dục, đối tác chiến lược với nhà cung cấp, phân tích thông tin, thực hành tinh gọn nội bộ
280 CBQL của các nhà cung cấp của Công ty Iran Khodro
Phân tích SEM
sử dụng phần mềm PLS
Các hoạt động thực hành SCQM có tác động tích cực tới kết quả hoạt động trừ đào tạo và giáo dục và đối tác chiến lược với nhà cung cấp