ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG ĐAU TRONG BỆNH THẦN KINH NGOẠI BIÊN ĐTĐ PGS.TS.Nguyễn Thị Nhạn... Cơ chế bệnh sinh tổn thương dây TK trong ĐTĐ Vilik Ullal, Casellini.. ĐIỀU TRỊ ĐAU DO THẦN KI
Trang 1ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG ĐAU TRONG BỆNH THẦN KINH
NGOẠI BIÊN ĐTĐ
PGS.TS.Nguyễn Thị Nhạn
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo đánh giá của CDC (9/5/20166́) biến chứng thần kinh Ở BN ĐTĐ chiếm 30 – 50% 6́
Phân loại bệnh TK đái tháo đường bao gồm:
Bệnh TK xa gốc đối xứng (đa dây TK vận động-cảm giác xa gốc đối xứng)
Bệnh TK tự động
Bệnh đa rễ TK (ngực –lưng)
Bệnh một DTK (não hay ngoại biên)
Bệnh nhiều DTK ngoại biên không đối xứng
CDC/Centers for Disease Control), 2016
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ (tt)
Đau do TK ở bn ĐTĐ thường gặp là đau hai bàn chân và cẳng chân, nhất là về đêm
Do tổn thương TK xa gốc đối xứng
Làm bệnh nhân mất ngu,,̉
A,̉nh hưởng đến chất lượng sống
Do vậy, mục tiêu điều trị là phải làm giảm triệu chứng đau >30%, tăng chức năng dẫn truyền TK;
Điều quan trọng là phải cân bằng giữa giảm đau với tác dụng phụ của thuốc
Trang 4Sơ đồ 1 Cơ chế bệnh sinh tổn thương dây TK trong ĐTĐ (Vilik Ullal, Casellini Nature Clinical Practice 2(4), 2006 Vilik Ullal, Strotmayer 2012)
Trang 5Bệnh sinh bệnh TK ĐTĐ
Unger J Pathogenesis, diagnosis, and treatment of painful
diabetic peripheral neuropathy Applied Neurology 2007;(Suppl 1)
Trang 6Cơ chế bệnh sinh khác
Boulton AJ, Malik RA, Arezzo JC, Sosenko JM
Diabetic somatic neuropathies Diabetes Care. 2004 Jun;27(6):1458-86.
Trang 7Aldose-reductase Sorbitol-dehydrogenase
Glucose HT
Myo-inositol HT
Huyết tương
Glucose Sorbitol
NADPH2 NADP
(-)
Myo-inositol nội bào
Tế bào Schwann
Fructose
NADP NADPH2
CƠ CHẾ CHUYỂN HÓA NỘI BÀO CỦA BỆNH TK ĐTĐ
Trang 8PATHOLOGY
Trang 10ĐAU DO THẦN KINH LÀ GÌ?
Đau do tổn thương nguyên phát hay rối loạn chức năng hệ thống thần kinh
Đặc hiệu:
Nóng rát, tê bì, đau nhói
Trang 11Thụ thể đau/Pain Receptors
A delta
Cảm giác chức năng,
vd Đau buốt, đau nhói
Trang 12Bộ phận cảm nhận đau/ Nociceptors
Mô bị tổn thương phóng
thích:
Serotonin, Substance P,
Bradykinin, Prostaglandin
Gây viêm cấp và mạn
Ảnh hưởng bởi endorphins
Trang 13Sự nhận cảm
Nhận cảm giác đầu tiên ( ở mức mô )
Hoạt hóa hệ TK giao cảm và chất trung gian gây viêm
Nhận cảm thứ phát (ở mức hệ thống TK sọ não)
Thay đổi hoạt động TK tủy sống và TK sọ não
Thụ thể NMDA được hoạt hóa
Kết thúc (Wind-up) = Tăng tổng biên độ và tần suất trong sợi
TK sau một kích thích kéo dài
Sự nhận cảm này sẽ bị ngăn chận bởi chất đối kháng
NMDA, chất kháng viêm
•Chong 2003; McHugh 2000
Trang 14SINH LÝ VỀ NHẬN CẢM ĐAU
• Sự tiếp nhận
• Sự truyền tín
hiệu
• Sự điều biến
• Sự nhận cảm
• Sự biểu hiện
C-fiber
α- β Fiber
α- δ Fiber
Đường hướng tâm
Sừng CS lưng
Brain
DTK cột sống
Hệ thống não trước
Trang 15An unpleasant sensory and
emotional experience
associated with actual or
potential tissue damage, or
described in terms of such damage
Trang 16Primary afferent nociceptors convey
noxious information to projection
neurons within the dorsal horn.
A subset of these projection neurons
transmit information to the
somatosensory cortex via the
thalamus , providing information about
the location and intensity of the
painful stimulus.
Other projection neurons engage the
cingulate and insular cortices via
connections in the brainstem
(parabrachial nucleus) and amygdala ,
contributing to the affective
component of the pain experience
This ascending information also
accesses neurons of the rostral ventral
medulla and midbrain periaqueductal
gray to engage descending feedback
systems that regulate the output from
the spinal cord.
Pain Pathways: Basics
Trang 17Brain regions and circuits
implicated in the comorbidity
between pain and depression
Doan L et al Neuroplasticity underlying the comorbidity of pain and depression Neural Plast 2015;2015:504691 doi:
10.1155/2015/504691 Epub 2015 Feb 25
Alterations in modulatory neuropeptides NE, 5HT, DA and alterations in glutamate signaling play a role in pain and depression
• 60% of patients with depression have chronic pain
• 18-85% of patients with chronic pain have depression
Trang 18Dưới điều kiện bình thường
1.Bình thường, đau được chuyển bởi sợi Tk nhỏ: sợi delta A và C
2 Sờ và sự cảm nhận của cơ thể được mang bởi sợi lớn beta A
Trang 19Tăng nhạy cảm trung ương do:
1 Nhạy cảm hóa qua trung gian các thụ thể Glutamate/NMDA
2 Loại bỏ ức chế: Theo đường neuron trung gian và ức chế đi uống
3 Hoạt hóa các DTK đệm nhỏ: tăng cảm giác đau (morphin)
Trang 20Phân loại đau
Đau đầu (migraine)
Viêm khớp dạng thấo Đau DTK mặt
HC ruột kích thích/IBS Viêm tụy cấp,
Đau bàng quang Đau ngực không do tim H/c đau bụng
Tổn thương sau
phẩu thuật, đỏ da
TK cơ thể
IBS/Irritable Bowel Syndrome
Trang 21KIỂU ĐAU THEO TÂM SINH LÝ XÃ HỘI
Gatchel RJ, Peng YB, Peters ML, et al Psychol Bull 2007;133:581-624.
Yếu tố tâm ly
Yếu tố sinh học/vật ly
Yếu tố xã hội
ĐAU MẠN
Trang 22Mục tiêu điều trị
Giảm đau > 30%
Tăng chức năng dẫn truyền TK
Phải cân bằng giữa giảm đau với tác dụng phụ của thuốc
Trang 23Điều cần thiết bệnh nhân phải được trang bị (hộp dụng cụ)
Thuốc Sự hiểu biết
Dinh dưỡng
Trang 24Điều cần thiết bệnh nhân phải được trang bị (tt)
Mặc dù THUỐC có thể giúp bạn, nhưng không phải đau nào cũng dùng được cả
Do vậy điều quan trọng chú ý rằng THUỐC chỉ là một dụng cụ trong hộp dụng cụ của bạn
Dụng cụ khác của bạn có thể gồm:
Sự hiểu biết,
Tập luyện thể dục,
Điều quan trọng nhất là phải có ky năng tự điều trị ( Tự theo dõi, điều nhịp, thư giãn, tự học hỏi và nắm thông tin)
Trang 25ĐIỀU TRỊ ĐAU DO THẦN KINH
Ở BN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
LÀ PHẢI DỰA VÀO CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 26ĐIỀU TRỊ DỰA VÀO CƠ CHẾ BỆNH SINH
1 Điều chỉnh glucose máu theo mục tiêu.
Chọn thuốc:
Nếu ĐTĐ týp 1A hoặc LADA: Tiêm insulin
Nếu ĐTĐ týp 2, thì chọn lựa các nhóm thuốc tuần tự
từng bước, theo phác đồ phù hợp với bệnh nhân
Trang 27MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ THEO ADA 2016-2017
(American Diabetes Association)
Trang 282 Điều trị chất ức chế Aldo-réductase: giảm nồng đô sorbitol trong nôi bào: trong DTK, thủy tinh thể, võng mạc, thận
* Sorbinil (1983): điều trị trong 1 năm, cải thiện LS tốt đối với BTK mới phát, nhưng lâu, nặng thì kết quả hạn chế.
* Torestat (1986): tốt sau 6-12 tháng, cải thiện triệu chứng TKXGĐX, không có tác dụng phụ nặng.
* Zenarestat, epalrestat, ranirestat, fidarestat
Zenarestat: ngăn chận sự biểu hiện neurotrophin receptor bất thường, liều 600 – 1.200 mg/ngày, trong 12 hoặc 24 tháng thấy
có hiệu quả rõõ̃,
Epalrestat: tốt và đã được dùng tại Nhật và cải thiện đau và
nhận cảm rung rõ
Ranirestat: cải thiện chức năng vận động DTK từ nhẹ đến
nặng:
ĐIỀU TRỊ DỰA VÀO CƠ CHẾ BỆNH SINH (tt)
Trang 313 Điều trị bằng Myo-inositol:
- Tăng thêm sự dẫn truyền TK.
- Nhưng không ngăn chận được sự ứ Sorbitol
Trang 325 Chống oxyd hóa (Antioxidants):
α -lipoic acid (Thioctic acid):
Ức chế Protein Kinase C/PTC:
ĐTĐ PTĆ tác động bằng cả 2 cách:
theo chuyển hóa tăng glucose máu
rối loạn acid béo,
tăng sản xuất chất co mạch.
European Journal of Biomedical and Pharmaeutical Sciences 2015
Protein Kinase C = PTC
Trang 335 Chống oxyd hóa (tt)
Acetyl- L- carnitine (ALC):
Phục hồi sự suy kiệt, rất cần cho chức năng ty lạp thể
(mitochondrial) nhất là DTK ở bn ĐTĐ,
Giảm thoái hóa trụ trục TK
Cải thiện dẫn truyền TK, tân sinh sợi TK
Giảm đau, giảm tê, giảm tăng cảm giác đau rõ rệt
Giảm b/c TK tự động tim mạch và dạ dày ruột, ALC an toàn khi điều trị lâu dài
Pentoxifyllin and pentosan polysulphase: ức chế
phosphodiesterase, tăng tưới máu, tăng tính dẻo của
HC, BC và giảm ngưng tập tiểu cầu điều hòa MD, và các cytokin gây viêm Chống oxyd hóa, cải thiện vi mạch
nuôi TK nên giảm thiếu khí TK
European Journal of Biomedical and Pharmaeutical Sciences 2015
Trang 34ĐIỀU TRỊ DỰA VÀO CƠ CHẾ BỆNH SINH (tt)
ỨC chế AGE (Advanced Glycation End Product Inhibitor):
Thiamine và benfotiamine là AGE inhibitors, hoạt hóa men
transketolase, men phụ thuộc thiamin theo con đường
pentose phosphate, tái tạo chuyển vận TK, điều trị trong đau
TK ĐTĐ
Benfortiamine (Vit B1):
kích hoạt transketolase, giảm AGE ở mô
Viên, liều 200mg/ngày, trong 3 tuần, cho thấy cải thiện giảm đau rõ
Benfortiamine phối hợp với các chống oxyd hóa khác như α -lipoic acid, được đưa ra thị trường với cái tên là Nutrinerve
T/d ở mức tế bào, giảm stress oxyd hóa, giảm đau, giảm viêm
European Journal of Biomedical and Pharmaeutical Sciences 2015
Trang 35NutriNerve: viên nang mềm
Trang 36 C–peptide: cải thiện sớm máu đến DTK và bệnh
thần kinh ở chuột thử nghiệm ở ĐTĐ típ 1;
Dùng < 3 tháng cải thiện vận tốc dẫn truyền thần kinh (NCV)
Nerve growth factor: là yếu tố dinh dưỡng thần
sợi TK Cung cấp B12 tiêm hoặc uống 1000 mcg/ngày
(Methylcobalamin)
ĐIỀU TRỊ DỰA VÀO CƠ CHẾ BỆNH SINH (tt)
Trang 37Điều trị triệu chứng đau trong bệnh TK ngoại biên
Trang 38CÂU HỎI LÂM SÀNG
1 Ở bn ĐTĐ có bc TKNB, thuốc nào có hiệu quả giảm đau và cải thiện chức năng dẫn truyền TK và QOL?
2 Ở bn ĐTĐ có bc TKNB, phương thức nào không dùng thuốc mà có có hiệu quả giảm đau và cải thiện chức năng dẫn truyền TK và QOL?
QOL: quality of life/Chất lượng cuôc sống
Trang 39Thuốc điều trị: bệnh thần kinh 2015
Duloxetin Valproic Acid
Lamotrigine
Topiramate Pregabalin
Amitri
ptylin
e Imipramine
Des
ipra
mine
Venla
faxine
Du lox etine
Ke tam ine
Oxycodone
Fentanyl
Bup reno rphine
Antidepressants
Trang 40Kháng trầm cảm 3 vòng
Amitriptyline:
Amitriptylin and nortriptylin đã đượcc̃ dùng từ lâu để điều trị BTK trong ĐTĐ, mặc dù chưa được Mỹ và FDA chứng thực
do tác dụng phụ kháng cholinergic
Cochrane (2015), khi dùng amitriptylin
Nên cân nhắc quyết định điều trị, nhằm đạt hiệu quả giảm đau
Có sự gia tăng nguy cơ thiếu máu cơ tim và phát sinh loạn nhịp khi phối hợp với thuốc nhóm tricyclic
Nortriptyline và desipramine (Secondary amines),
Ít tác dụng phụ
Giảm đau từ mức TB đến tốt ở 70% bệnh nhân
Hiệu quả không liên quan đến tác dụng chống trầm cảm
Loại thuốc này được ưa chuộng hơn, đặc biệt là ở người già
Cochrane Database Syst Rev 2015;7:CD008242
Antidepressants
Trang 41Điều trị triệu chứng đau trong bệnh TK ngoại biên (tt)
Kháng trầm cảm 3 vòng:
Chống đau do 3 cơ chế:
khả năng chuyển vận thần kinh
chất ức chế kênh sodium, do vậy nó có tác động như chất gây tê tại chổ nên làm giảm đau
D-aspartat)
Trang 42Kháng trầm cảm 3 vòng (tt)
Amitriptylin (10-25-50-70mg/viên),
Nortriptylin (10-20mg/viên nang),
Desipramin (10-25-50-70mg/viên)
Liều lượng:
Chia liều nhỏ để giảm tác dụng phụ.
liều đạt hiệu quả tốt nhất 50-150mg/ngày.
Tác dụng phụ: mờ mắt, thay đổi thái đô nhận thức, uể oải, khô môi, bón, hạ HA tư thế, tiết mồ hôi, rối loạn sinh dục, mạch nhanh, bí tiểu, rụng tóc
Thận trọng ở bn glaucome góc hẹp, phì đại tiền liệt tuyến lành tính, hạ HA tư thế đứng, ứ đường tiểu, bí tiểu, tổn thương chức năng gan, hay bệnh tuyến giáp
Điều trị triệu chứng đau trong bệnh TK ngoại biên (tt)
Trang 43SNRI (Serotonin and Norepinephrine Reuptake Inhibitor)
Duloxetine (Cymbalta): 30-60mg/viên
Được chứng thực bởi FDA để dùng điều trị đau do TK ngoại biên ĐTĐ
Chỉ định đt RL trầm cảm, lo lắng, đau do BTK ĐTĐ, u xơ TK
CCĐ: bệnh gan-thận, động kinh, rối lọan đông máu chảy máu, glaucom, có ts nghiện hay có ý định tự tử; có thai, cho con bú
Liều: 30-60mg/ngày trong đau do TK, có thể tăng 120mg/ngày;
(20mg/ngày trong trầm cảm )
Có thể dùng 1 lần/ngày, t/d ½ đời là 12 giờ không giống TCAs,
duloxetine không gây tăng cân
T/d phụ: giảm ngon miệng, buồn nôn, bón, khô miệng và buồn ngu
Antidepressants
Trang 44SNRI (Serotonin and Norepinephrine Reuptake
Inhibitor) (tt)
Venlafaxine (Effexor*): (nhóm kháng trầm cảm nhóm VI)
37.5-75-150mg/viên nang;
hoặc 25- 50mg/viên nén; 2-3 viên/ngày lúc ăn
Tác dụng phụ: buồn ngủ, buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, bất lực (hiếm) mạch nhanh, co giật
Antidepressants
Trang 45Kết luận/Khuyến cáo
Kết luận:
• Dựa vào NC 3 Class I và 5 Class II, amitriptyline, venlafaxine, and duloxetine là
có hiệu quả giảm đau trong BTK ĐTĐ (PDN)
• Venlafaxine và duloxetine cũng cải thiện chất lượng sống/QOL
• Venlafaxine là ưu việt khi phối hợp gabapentin trong giảm đau
Khuyến cáo:
• Amitriptyline, venlafaxine, và duloxetine nên dùng để điều trị giảm PDN (Level B)
Dữ liệu chưa đủ để kết luận một trong những thuốc này là hơn những thuốc khác
• Venlafaxine có thể phối hợp với gabapentin để có đáp ứng tốt hơn (Level C)
2011 American Academy of Neuropathy
Pain Diabete Neuropathy: PDN
Trang 46Nhóm chống động kinh/Antiepileptics – 1st Line
Gabapentin (Neurontin):
Cấu trúc gần giống GABA/Gamma aminobutyric Acid
Chỉ định: giảm đau do TK: BTK ĐTĐ, DTK số V, đau sau herpes; giảm RL giấc ngủ
Trình bày:
- 100-300-400mg/nang, 600-800mg/viên
- liều 300mg x 2 lần/ngày, có thể 900-3600mg/ng
- có hiệu quả sau 8 tuần điều trị,
Tác dụng phụ hoa mắt, chóng mặt vả mồ hôi.
Không nên dùng: trẻ em, có thai, cho con bú, suy thận, tài xế lái xe
Nhóm chống động kinh
Trang 47Nhóm chống động kinh/Antiepileptics – 1st Line (tt)
Pregabalin (Lyrica*) : cải thiện đau trong BTKNB ĐTĐ và Zoster:
Giảm đau đạt tối đa sau 48 giờ, thường giảm đau sau 1 tuần điều trị
Đã được FDA chấp nhận cho phép sử dụng, tuổi>18 và người già
Cơ chế: giảm các nút phóng điện ngoại biên trong BTK ĐTĐ, nên xóa đau
Td phụ: khô môi , hoa mắt, nhìn mờ, buồn ngủ, tăng cân, phù
Cẩn thận khi dùng chung với IEC vì làm tăng phù và phát ban.
Không ngưng thuốc đột ngột, sẽ gây nhức đầu, buồn nôn, nôn, đi chảy, RL giấc ngủ
Liều: viên 150mg/ngày, cùng một thời gian như nhau mỗi ngày, có thể tăng liều uống 2 lần trong ngày,
Nhóm chống động kinh
Trang 48Liều Pregabalin được khuyến cáo trong tổn
thương thận
eGFR
(ml/phút) (ml/phút) CrCL Liều khởi đầu mg/ngày Liều tối đa mg/ngày
lần
lần
Trang 49Tổn thương TK ở não làm tăng
phóng điện và gây đau
LYRICA làm giảm số lượng điểm phóng điện trong DTK nên
giảm đau
Trang 50Thuốc chống động kinh- thuốc hàng thứ 2 (2nd Line):
Hiệu quả không mạnh bằng gabapentin hay
pregabalin
Cơ chế tác dụng giảm đau giống tương tự các
thuốc chống động kinh khác, hoạt động theo con
đường trung ương, ức chế GABA,
Liều 400 mg/ngày, có thể cao hơn, nên điều chỉnh
liều có hiệu quả, tác dụng phụ kích động, lo lắng,
Trang 51Các sợi nhỏ phát triển lớn hơn và
có tính mềm dẻo hơn nhờ thuốc kích thích