Đề tài nghiên cứu về phát triển bền vững- trồng rau an toàn theo chuẩn Vietgap ở Hà Nội đến năm 2016
Trang 1Bộ môn kinh tế môi trường
Nhóm 4
Đ tài: Phát tri n b n v ng tr ng rau an toàn theo chu n ề ể ề ữ ồ ẩ
VietGAP
Trang 2
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
A Cơ sở lí luận về phát triển bền vững, khái niệm rau an toàn I.C s lí lu n v phát tri n b n v ng ơ ơ ậ ề ể ề ữ
1.1 Khái ni m phát tri n b n v ngệ ể ề ữ
1.2 Nguyên t c s d ng tài nguyên và môi trắ ử ụ ường trong phát tri n b nể ề
v ngữ
II Khái ni m: rau an toàn ệ
B.Trồng rau an toàn theo chuẩn VietGAP
I,Gi i thi u s b v tiêu chu n VietGAP trong tr ng tr t ớ ệ ơ ộ ề ẩ ồ ọ
1.1.Khái ni m VietGAPệ
1.2.L i ích c a vi c áp d ng VietGAP trong tr ng tr tợ ủ ệ ụ ồ ọ
1.3.Đi u ki n đ nhà s n xu t đề ệ ể ả ấ ược ch ng nh n đ t chu n VietGAP trongứ ậ ạ ẩ
tr ng tr tồ ọ
II.Các tiêu chí đánh giá về tính bền vững của hoạt động trồng
rau an toàn theo chuẩn VIETGAP
2.1.Bền vững về môi trường sinh thái
2.2.Bền vững về kinh tế
2.3.Bền vững về xã hội
III Hoạt động trồng rau an toàn theo chuẩn VietGAP ở Hà Nội
3.1 Quan đi mể c a Đ ng và nhà nủ ả ước vè phát tri n b n v ng nể ề ữ ở ước ta 3.2.Tình hình s n xu t và tiêu th rau t i Hà N iả ấ ụ ạ ộ
3.3.Đánh gi hi u qu c a vi c tr ng rau theo chu n Vietgap Hà N iả ệ ả ủ ệ ồ ẩ ở ộ 3.4.M ng lạ ưới tri n khai VIETGAP t i Hà N iể ạ ộ
Trang 33.5.Danh sách các n i c p ch ng ch đ t tiêu chu n VIETGAP Hà N iơ ấ ứ ỉ ạ ẩ ở ộ 3.6.Khó khăn
IV.Gi i pháp đ tăng c ả ể ườ ng s n xu t rau an toàn theo chu n ả ấ ẩ VietGAP Hà N i ở ộ
K T LU N Ế Ậ
Trang 4M Đ U Ở Ầ
"S phát tri n c a nhân lo i không th ch chú tr ng t i phát ự ể ủ ạ ể ỉ ọ ớ tri n kinh t mà còn ph i tôn tr ng nh ng nhu c u t t y u ể ế ả ọ ữ ầ ấ ế
c a xã h i và s tác đ ng đ n môi tr ủ ộ ự ộ ế ườ ng sinh thái h c" Đó là ọ
n i dung c a thu t ng “phát tri n b n v ng” xu t hi n đ u ộ ủ ậ ữ ể ề ữ ấ ệ ầ tiên vào năm 1980 trong tác ph m “Chi n l ẩ ế ượ c b o t n th ả ồ ế
gi i” Cho đ n ngày nay, phát tri n b n v ng là y u t r t c n ớ ế ể ề ữ ế ố ấ ầ thi t cho s phát tri n đ ng đ u gi a kinh t và môi tr ế ự ể ồ ề ữ ế ườ ng,
nh m đ m b o vi c phát tri n trong th i đi m hi n t i và c ằ ả ả ệ ể ờ ể ệ ạ ả trong t ươ ng lai T i Vi t Nam, c th là Hà N i đã và đang ạ ệ ụ ể ở ộ
xu t hi n m t mô hình tr ng rau m i theo tiêu chu n ấ ệ ộ ồ ớ ẩ
VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices, có nghĩa là
Th c hành s n xu t nông nghi p t t Vi t Nam) đ ự ả ấ ệ ố ở ệ ượ c B ộ Nông Nghi p và Phát Tri n Nông Thôn ban hành năm 2008 ệ ể
d a trên 4 tiêu chí v kỹ thu t s n xu t đúng tiêu chu n, an ự ề ậ ả ấ ẩ toàn th c ph m, đ m b o s c lao đ ng c a ng ự ẩ ả ả ứ ộ ủ ườ i dân và ngu n g c s n ph m Rõ ràng v i 4 tiêu chí k trên, có th lí ồ ố ả ẩ ớ ể ể
gi i đ ả ượ c vì sao mô hình tr ng rau theo tiêu chu n VietGAP là ồ ẩ
m t l a ch n đúng đ n và phù h p cho tiêu chí phát tri n b n ộ ự ọ ắ ợ ể ề
v ng V i nh ng tiêu chí đ m b o an toàn th c ph m, th c ữ ớ ữ ả ả ự ẩ ự
hi n tr ng rau theo 10 b ệ ồ ướ c quy đ nh, tr ng rau theo tiêu ị ồ chu n VietGAP đang là s l a ch n tin c y và là m t b ẩ ự ự ọ ậ ộ ướ c đi đúng đ n cho nông nghi p Vi t Nam ắ ệ ệ
Trang 5A C s lí lu n v phát tri n b n v ng, ơ ở ậ ề ể ề ữ khái ni m ệ rau an toàn
I.C s lí lu n v phát tri n b n v ng ơ ơ ậ ề ể ề ữ
1.1 Khái ni m phát tri n b n v ng ệ ể ề ữ
-Khái ni m phát tri n b n v ng đệ ể ề ữ ượ Ủc y ban môi trường và phát tri n thể ế
gi i thông qua năm 1987 là: “nh ng th h hi n t i c n đáp ng nhu c uớ ữ ế ệ ệ ạ ầ ứ ầ
c a mình, sao cho không làm h i kh năng các th h tủ ạ ả ế ệ ương lai đáp ngứ nhu c u c a h ”.ầ ủ ọ
1.2 Nguyên t c s d ng tài nguyên và môi tr ắ ử ụ ườ ng trong phát tri n ể
b n v ng ề ữ
1.2.1.Nguyên t c s d ng tài nguyênắ ử ụ
-N i dung:“m c khai thác s d ng tài nguyên ph i luôn nh h n m c táiộ ứ ử ụ ả ỏ ơ ứ
t o t nhiên c a tài nguyên”ạ ự ủ
Đi u ki n: H<Y ề ệ
Trong đó: H: là m c khai thác tài nguyênư
Y: là m c tái t o c a tài nguyênứ ạ ủ
-Th c hi n gi i pháp h tr : s d ng m t s tài nguyên tái t o thay cho tàiư ệ ả ỗ ợ ử ụ ộ ố ạ nguyên không th tái t o để ạ ược
1.2.2.Nguyên t c s d ng môi trắ ử ụ ường
-Nội dung:“Luôn giữ cho mức thải ra môi trường nhỏ hơn khả năng đồng hoá của môi trường” -Kh năng đ ng hoá là kh năng bi n đ i ch t th i thành ch t vô h iả ồ ả ế ổ ấ ả ấ ạ trong môi trường, nói cách khác đây là kh năng phân hu ch t th i c aả ỷ ấ ả ủ môi trường
Đi u ki n: W<A ề ệ
Trong đó: W : là m c th i ra môi trứ ả ường
A : là kh năng đ ng hoá c a môi trả ồ ủ ường
-Bi n pháp h tr , đ m b o: tăng hi u su t s d ng tài nguyên, gi m b tệ ỗ ợ ả ả ệ ấ ử ụ ả ớ nhu c u v tài nguyênầ ề
Trang 6đ u vào cho quá trình s n xu t và gi m đầ ả ấ ả ược m c th i ra môi trứ ả ường khi
s n xu t s n ph mả ấ ả ẩ
II Khái ni m: rau an toàn ệ
Rau an toàn (vi t t t: RAT) ế ắ là m t thu t ng ph bi n ộ ậ ữ ổ ế ở Vi t Namệ chỉ
nh ng s n ph m rau tữ ả ẩ ươ ải đ m b o an toàn v sinh th c ph m (bao g mả ệ ự ẩ ồ
t t c các lo i rau ăn c , thân, lá, hoa qu ) s d ng làm th c ph m cho conấ ả ạ ủ ả ử ụ ự ẩ
người có ch t lấ ượng đúng nh đ c tính gi ng, hàm lư ặ ố ượng các hoá ch t đ cấ ộ
và m c đ nhi m các sinh v t gây h i dứ ộ ễ ậ ạ ở ưới m c tiêu chu n cho phép,ứ ẩ
b o đ m an toàn cho ngả ả ườ ử ụi s d ng và môi trường
B.Tr ng rau an toàn theo chu n VietGAP ồ ẩ
I,Gi i thi u s b v tiêu chu n VietGAP trong tr ng tr t ớ ệ ơ ộ ề ẩ ồ ọ
1.1.Khái ni m VietGAP ệ
-VietGAP (là c m t vi t t t c a:ụ ừ ế ắ ủ Vietnamese Good Agricultural Practices) có nghĩa là th c hành s n xu t nông nghi p t t Vi t Nam, doự ả ấ ệ ố ở ệ
B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn ban hành đ i v i t ng s n ph m,ộ ệ ể ố ớ ừ ả ẩ nhóm s n ph m th y s n, tr ng tr t, chăn nuôi.ả ẩ ủ ả ồ ọ
-VietGAP là nh ng nguyên t c, trình t , thữ ắ ự ủ t c hụ ướng d n t ch c, cáẫ ổ ứ nhân s n xu t, thu ho ch, x lý sau thu ho ch nh m đ m b o an toàn,ả ấ ạ ử ạ ằ ả ả nâng cao ch t lấ ượng s n ph m, đ m b o phúc l i xã h i, s c kh e ngả ẩ ả ả ợ ộ ứ ỏ ười
s n xu t và ngả ấ ười tiêu dùng; đ ng th i b o v môi trồ ờ ả ệ ường và truy nguyên ngu n g c s n xu t.ồ ố ả ấ
1.2.L i ích c a vi c áp d ng VietGAP trong tr ng tr t ợ ủ ệ ụ ồ ọ
-Đ i v i xã h i ố ớ ộ : Đây chính là b ng ch ng đ kh ng đ nh tên tu i c a cácằ ứ ể ẳ ị ổ ủ
s n ph m th y s n, tr ng tr t, chăn nuôi c a Vi tả ẩ ủ ả ồ ọ ủ ệ Nam, tăng kim ng chạ
xu t kh u do vấ ẩ ượt qua được các rào c n kỹ thu t, không vi ph m các quyả ậ ạ
đ nh, yêu c u c a các nị ầ ủ ước nh p kh u Áp d ng VietGAP làm thay đ i t pậ ẩ ụ ổ ậ quán s n xu t hi n nay, xã h i gi m b t đả ấ ệ ộ ả ớ ược chi phí y t , ngế ười dân được
s d ng s n ph m an toàn v sinh th c ph m nghĩa là đã nâng cao ch tử ụ ả ẩ ệ ự ẩ ấ
lượng cu c s ng c a c ng đ ng và đ m b o s phát tri n b n v ng c a xãộ ố ủ ộ ồ ả ả ự ể ề ữ ủ
h i.ộ
-Đ i v i nhà s n xu t ố ớ ả ấ : Giúp nhà s n xu t ph n ng k p th i h n v i cácả ấ ả ứ ị ờ ơ ớ
v n đ trong s n xu t liên quan đ n an toàn, v sinh th c ph m thông quaấ ề ả ấ ế ệ ự ẩ
vi c ki m soát s n xu t trong các khâu làm đ t, chăn nuôi cho đ n khi thuệ ể ả ấ ấ ế
ho ch, t o ra s n ph m có ch t lạ ạ ả ẩ ấ ượng cao, n đ nh Nh ng c s s n xu tổ ị ữ ơ ở ả ấ
áp d ng quy trình và đụ ượ ấc c p ch ng ch VietGAP sẽ mang l i lòng tin choứ ỉ ạ
Trang 7nhà phân ph i, ngố ười tiêu dùng và c quan qu n lý Ch ng ch VietGAP giúpơ ả ứ ỉ
ngườ ải s n xu t xây d ng thấ ự ương hi u s n ph m và t o th trệ ả ẩ ạ ị ường tiêu thụ
n đ nh
ổ ị
-Đ i v i doanh nghi p ch bi n, xu t kh u ố ớ ệ ế ế ấ ẩ : Ngu n nguyên li u đ mồ ệ ả
b o ch t lả ấ ượng nên sẽ b o đ m ch t lả ả ấ ượng đ u ra c a s n ph m, vì thầ ủ ả ẩ ế
gi đữ ược uy tín v i khách hàng và nâng cao doanh thu Do ngu n nguyênớ ồ
li u đ u vào đã đệ ầ ược b o đ m, các doanh nghi p có th gi m b t chi phíả ả ệ ể ả ớ
và th i gian cho vi c ki m tra m u th y s n đ u vào Gi m nguy c s nờ ệ ể ẫ ủ ả ầ ả ơ ả
ph m b c m nh p kh u ho c b ki m tra 100% khi nh p do không đ mẩ ị ấ ậ ẩ ặ ị ể ậ ả
b o yêu c u v d lả ầ ề ư ượng hóa ch t.ấ
-Đ i v i ng ố ớ ườ i tiêu dùng: Người tiêu dùng sẽ được s d ng nh ng s nử ụ ữ ả
ph m có ch t lẩ ấ ượng an toàn v sinh th c ph m, đó cũng là m c tiêu chínhệ ự ẩ ụ
và l i ích l n nh t mà VietGAP mang l i V i vi c đ ra các nguy c và quyợ ớ ấ ạ ớ ệ ề ơ
đ nh th c hi n, VietGAP sẽ t o nên quy n đị ự ệ ạ ề ược đòi h i c a ngỏ ủ ười tiêu dùng, t đó góp ph n t o lên m t th h nh ng ngừ ầ ạ ộ ế ệ ữ ười tiêu dùng d dàngễ
nh n bi t đậ ế ược s n ph m b o đ m v sinh an toàn th c ph m trên thả ẩ ả ả ệ ự ẩ ị
trường khi th y có ch ng nh n ho c d u ch ng nh n s n ph m VietGAP,ấ ứ ậ ặ ấ ứ ậ ả ẩ đây cũng là đ ng l c chính thúc đ y ngộ ự ẩ ười dân và các nhà s n xu t ph iả ấ ả
c i ti n đ s n xu t và cung ng các s n ph m t t t nông nghi p cho xãả ế ể ả ấ ứ ả ẩ ố ừ ệ
h i.ộ
1.3.Đi u ki n đ nhà s n xu t đ ề ệ ể ả ấ ượ c ch ng nh n đ t chu n VietGAP ứ ậ ạ ẩ trong tr ng tr t ồ ọ :
Các t ch c, doanh nghi p mu n đ t đổ ứ ệ ố ạ ược ch ng nh n VietGAP c n đápứ ậ ầ
ng đ y đ 4 tiêu chí sau:
-Th nh t là v kỹ thu t s n xu t.ứ ấ ề ậ ả ấ
-Th hai là tiêu chu n v an toàn th c ph m, bao g m các bi n pháp đ mứ ẩ ề ự ẩ ồ ệ ả
b o không có hóa ch t nhi m khu n ho c ô nhi m v t lý khi thu ho ch.ả ấ ễ ẩ ặ ễ ậ ạ -Th ba là tiêu chu n v môi trứ ẩ ề ường làm vi c, m c đích nh m ngăn ch nệ ụ ằ ặ
vi c l m d ng s c lao đ ng c a nông dân.ệ ạ ụ ứ ộ ủ
-Th t là truy tìm ngu n g c s n ph m; tiêu chu n này cho phép xác đ nhứ ư ồ ố ả ẩ ẩ ị
được nh ng v n đ t khâu s n xu t đ n tiêu th s n ph m.ữ ấ ề ừ ả ấ ế ụ ả ẩ
II.Các tiêu chí đánh giá về tính bền vững của hoạt động trồng rau
an toàn theo chuẩn VIETGAP
2.1.Bền vững về môi trường sinh thái:
Trang 8-Đất sau khi canh tác vẫn có thể sử dụng tiếp, không bị nhiễm các loại
thuốc kích thích, thuốc bảo vệ thực vật,
-Nguồn nước xung quanh khu vực canh tác có các chỉ tiêu hóa học ở
mức cho phép
Đảm bảo được sự trong sạch về không khí, nước, đất, không gian địa lí,
cảnh quan cho người dân sống trong khu vực của dự án cũng như các
sinh vật ở đó
-Bảo tồn và đa dạng các nguồn gen
-Duy trì được sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai
thác nguồn tài nguyên thiên nhiên
-Việc xây dựng hệ thống thủy lợi có nhiều tác động như cung cấp nước
cho người dân, cho cây trồng, làm thay đổi tiểu khí hậu vùng,
2.2.Bền vững về kinh tế:
-Giá thu được về rau không ít hơn giá phải trả cho hoạt động sản xuất,
thu hoạch, phân phối
-Đối với người tiêu dùng: được sử dụng nguồn cung rau an toàn lâu dài,
giúp đảm bảo sức khỏe
-Đối với địa phương xây dựng mô hình trồng rau sạch VIETGAP:
+Tăng cường cơ sở hạ tầng cho địa phương, điển hình là hệ thống thủy
lợi và hệ thống đường điện
+Thúc đẩy nền kinh tế của địa phương phát triển hơn, thu hút vốn đầu tư
từ bên ngoài
2.3.Bền vững về xã hội
- Tạo việc làm giảm thiểu thất nghiệp
- Chất lượng cuộc sống của nông dân: xóa đói giảm nghèo
- Đảm bảo an toàn về sức khỏe cho người dân
- Góp phần hoàn thành kế hoạch công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
III Hoạt động trồng rau an toàn theo chuẩn VietGAP ở Hà Nội
3.1 Quan đi m ể c a Đ ng và nhà n ủ ả ướ c vè phát tri n b n v ng n ể ề ữ ở ướ c ta
Trang 9- Quan đi m phát tri n b n v ng c a Đ ng để ể ề ữ ủ ả ược nêu trong Chi n lế ược phát tri n kinh t - xã h i 2001 - 2010 làể ế ộ : “Phát tri n nhanh, hi u quể ệ ả
và b n v ng, tăng tr ề ữ ưở ng kinh t đi đôi v i th c hi n ti n b , công ế ớ ự ệ ế ộ
b ng xã h i và b o v môi tr ằ ộ ả ệ ườ ng”. Đây là l n đ u tiên tr c tam giácầ ầ ụ tăng trưởng kinh t - th c hi n ti n b , công b ng xã h i - b o v môiế ự ệ ế ộ ằ ộ ả ệ
trường v i t cách là nh ng thành t n m trong m i liên h g n k t ch tớ ư ữ ố ằ ố ệ ắ ế ặ chẽ v i nhau t o nên s phát tri n b n v ng đớ ạ ự ể ề ữ ược Đ ng ta đ c p m tả ề ậ ộ cách c th , rõ ràng và tr thành quan đi m chính th c c a Đ ng Đây làụ ể ở ể ứ ủ ả
c s lý lu n đ ngày 17-8-2004 Chính ph ban hành “Đ nh hơ ở ậ ể ủ ị ướng chi nế
lược phát tri n b n v ng Vi t Nam”.ể ề ữ ở ệ
- N u trong văn ki n Đ i h i IX và X, Đ ng ta ch y u đ a ra nh ngế ệ ạ ộ ả ủ ế ư ữ quan đi m có tính ch t đ nh hể ấ ị ướng cho s phát tri n b n v ng đ t nự ể ề ữ ấ ước thì t i Đ i h i XI, quan đi m phát tri n b n v ng đạ ạ ộ ể ể ề ữ ược th hi n t p trung,ể ệ ậ xuyên su t trong văn ki n Đ i h i l n th XI c a Đ ng, t Cố ệ ạ ộ ầ ứ ủ ả ừ ương lĩnh xây
d ng đ t nự ấ ước trong th i kỳ quá đ lên CNXH (b sung, phát tri n nămờ ộ ổ ể 2011), Chi n lế ược phát tri n kinh t ể ế - xã h i 2011 - 2020 cho đ n Báo cáoộ ế chính tr c a Ban Ch p hành Trung ị ủ ấ ương Đ ng khóa X t i Đ i h i đ i bi uả ạ ạ ộ ạ ể toàn qu c l n th XI c a Đ ng; bi u hi n trên h u h t các lĩnh v c kinhố ầ ứ ủ ả ể ệ ầ ế ự
t , chính tr , văn hóa, xã h i, b o v môi trế ị ộ ả ệ ường Gi a phát tri n nhanh vàữ ể phát tri n b n v ng có m i quan h m t thi t v i nhau: “ể ề ữ ố ệ ậ ế ớ Phát tri n b n ể ề
v ng là c s đ phát tri n nhanh, phát tri n nhanh đ t o ngu n ữ ơ ở ể ể ể ể ạ ồ
l c cho phát tri n b n v ng Phát tri n nhanh và b n v ng ph i luôn ự ể ề ữ ể ề ữ ả
g n ch t v i nhau trong quy ho ch, k ho ch và chính sách phát ắ ặ ớ ạ ế ạ tri n kinh t - xã h i ể ế ộ ”.
3.2.Tình hình s n xu t và tiêu th rau t i Hà N i ả ấ ụ ạ ộ
-Tình hình sản xuất rau an toàn (RAT) ở Hà Nội
+Năm 2015 Hà Nội có khoảng 12 nghìn ha rau các loại, trong đó diện tích chuyên rau là 5,1 nghìn ha (với hệ số sử dụng đất trung bình là 3,5 vụ/năm), diện tích rau không chuyên đạt hơn 6,6 nghìn ha (với hệ số sử dụng đất bình quân 1,5 vụ/năm) Trong số 5,1 nghìn ha, RAT có 171 ha rau VietGAP và 17 ha rau hữu cơ RAT đạt năng suất 19,5 tấn/ha/vụ và cho sản lượng gần 162 nghìn tấn
+Về mùa vụ, rau có thể được trồng nhiều vụ trong năm Ở Hà Nội, người ta trồng rau quanh năm, nhưng tập trung vào 2 vụ chính, đó là vụ mùa và vụ đông xuân
Trang 10+Vụ mùa kéo dài từ tháng tư đến tháng tám hàng năm và chiếm khoảng 1/3 diện tích rau cả năm của TP Sở dĩ rau vụ mùa có tỉ trọng thấp là do những hạn chế
về thời tiết trong mùa hè, về đất cũng như các giống rau thích hợp
+ Vụ đông xuân là vụ rau chính, bắt đầu từ tháng chín đến tháng ba năm sau Thuận lợi cơ bản của vụ này là thời tiết thích hợp với nhiều loại rau, trong đó có hàng loạt rau cao cấp (như súp lơ, bắp cải ) và ít bị sâu bệnh Do đó, rau vụ đông xuân chiếm hơn 2/3 diện tích của Hà Nội với nhiều chủng loại và chất lượng tốt hơn hẳn so với rau vụ mùa
+ RAT tập trung nhiều nhất tại các huyện Mê Linh, Hoài Đức, Thanh Oai, Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì…; trong đó, có một số mô hình tập trung, khép kín sản xuất và tiêu thụ đang phát triển tốt như mô hình tại xã Văn Đức, Đặng Xá (Gia Lâm), xã Yên Mỹ, Duyên Hà (Thanh Trì), xã Vân Côn, Tiền Lệ (Hoài Đức), xã Nam Hồng (Đông Anh), xã Lĩnh Nam (Thanh Trì)
+ Về hiệu quả kinh tế, giá trị thu được từ sản xuất RAT trung bình ở mức 200
-250 triệu đồng/ha/năm Riêng tại các vùng trồng che phủ nylon, nhà lưới trồng rau trái vụ đã đạt 3 - 5 vụ/năm (rau cải 5 vụ, su hào 3 vụ), thu nhập tăng thêm
600 triệu đồng/ha/năm; giá trị sản xuất đạt 1 tỉ đồng/ha/năm, có diện tích đạt 2 tỉ đồng/ha/năm (Yên Viên - Gia Lâm), tổng giá trị sản xuất đạt trên 1.200 tỉ đồng/năm, tương đương 30.000 ha lúa/vụ Giá trị sản xuất RAT cao hơn sản xuất rau thường từ 10 - 20%
Mức lãi bình quân của sản xuất RAT là 80 - 100 triệu đồng/ha/năm Ở một số địa phương được đầu tư khép kín và ứng dụng tốt các thành tựu về khoa học công ngh , m c lãi đ t cao h n (150 - 200 tri u đ ng/ha/năm) Cá bi t, cóệ ứ ạ ơ ệ ồ ệ
nh ng xã nh Lĩnh Nam (Thanh Trì) hay Vân N i (Đông Anh), trên m t sữ ư ộ ộ ố
di n tích nh t đ nh tr ng rau ăn lá ng n ngày và rau cao c p thì m c lãi lênệ ấ ị ồ ắ ấ ứ
t i 300 - 350 tri u đ ng/ha/năm ớ ệ ồ
- Tình hình tiêu th rau an toàn (RAT) Hà N i ụ ở ộ
+V tiêu th RAT, hi n nay có 6 hình th c ch y u Đó là siêu th (chi mề ụ ệ ứ ủ ế ị ế kho ng 1,5% s n lả ả ượng RAT); c a hàng phân ph i bán l (1,5%); giao theoử ố ẻ
h p đ ng (cho nhà hàng, b p ăn t p th , quán ăn chi m 1,8%); cácợ ồ ế ậ ể ế
thương lái thu gom r i đ a đi tiêu th (12,6%); ngồ ư ụ ười tr ng rau t bán t iồ ự ạ các ch dân sinh (26,8%) và bán buôn t i các ch đ u m i (55,8%) ợ ạ ợ ầ ố
+Hà N i đang có 48 c s s ch RAT, cũng là 48 chu i tiêu th RAT dộ ơ ở ơ ế ỗ ụ ưới
d ng liên k t d c (tr ng - s ch - phân ph i - tiêu th RAT), tuy nhiên,ạ ế ọ ồ ơ ế ố ụ không có m t c s nào th c hi n toàn b T t c các chu i đ u do t 2ộ ơ ở ự ệ ộ ấ ả ỗ ề ừ
đ n 4 c s th c hi n; có 9/48 chu i t t ch c tr ng rau nh ng không cóế ơ ở ự ệ ỗ ự ổ ứ ồ ư