quy trinh trong cai buoi da xanh, bưởi phúc kiến bưởi diễn hướng huu cơ Sâu vẽ bùa gây hại quanh năm khi cây ra đọt non, gây hại nhiều vào tháng 7,8,9. Mức độ gây hại phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết và thức ăn của sâu. Triệu chứng và tác hại Sâu vẽ bùa gây hại trên các chồi và lá non. Sâu non đục phá lá ở dưới phần biểu bì, ăn phần mô mềm. Sâu đi tới đâu biểu bì phồng lên tới đó, vẽ thành những đường ngoằn ngoèo nên được gọi là vẽ bùa, các lằn đục của sâu không bao giờ gặp nhau. Các lá bị sâu vẽ bùa gây hại thường bị co rúm lại và biến dạng nhất là những lá non, làm giảm diện tích quang hợp và làm giảm khả năng sinh trưởng của các chồi non. Ngoài ra các đường đục của sâu vẽ bùa còn tạo điều kiện cho vi khuẩn Xanthomonas campestris xâm nhập gây bệnh loét, làm lá bị rụng.
Trang 1QUY TRÌNH PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH CHO CÂY BƯỞI
Sâu vẽ bùa gây hại quanh năm khi cây ra đọt non, gây hại nhiều vào tháng 7,8,9 Mức độ gây
hại phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết và thức ăn của sâu. Triệu chứng và tác hại
Sâu vẽ bùa gây hại trên các chồi và lá non Sâu non đục phá lá ở dưới phần biểu bì, ăn
phần mô mềm Sâu đi tới đâu biểu bì phồng lên tới đó, vẽ thành những đường ngoằn
ngoèo nên được gọi là vẽ bùa, các lằn đục của sâu không bao giờ gặp nhau.
Các lá bị sâu vẽ bùa gây hại thường bị co rúm lại và biến dạng nhất là những lá non, làm
giảm diện tích quang hợp và làm giảm khả năng sinh trưởng của các chồi non.
Ngoài ra các đường đục của sâu vẽ bùa còn tạo điều kiện cho vi khuẩn Xanthomonas
campestris xâm nhập gây bệnh loét, làm lá bị rụng.
Đặc điểm hình thái
Trưởng thành là một loại ngài nhỏ, dài 2 - 3mm, toàn thân có màu vàng nhạt phớt ánh
bạc, cánh trước có hình lá liễu, cánh sau nhỏ như hình kim, cả hai cánh đều có rìa lông
Trang 2Trứng hình bầu dục, kích thước 0,3 - 0,4mm, mới đẻ trong suốt, gần nở màu trắng vàng.
Ấu trùng mình dẹp, không chân, sâu mới nở dài 0,5mm màu xanh nhạt, đẫy sức dài 4mm màu vàng nhạt.
Nhộng dài khoảng 2 mm, màu vàng nâu, hai bên thân mỗi đốt có một u lồi.
Đặc điểm sinh học và sinh thái
Vòng đời: 19 - 38 ngày Trứng: 1 - 6 ngày; Sâu non: 4 - 10 ngày; Nhộng: 7 - 12 ngày; Trưởng thành: 7 - 10 ngày Trưởng thành hoạt động mạnh vào chiều tối Trứng được đẻ rời rạc ở cả hai mặt lá, phần lớn nằm ở hai bên gân chính.
Sâu non mới nở thường đục chui qua lớp biểu bì của lá để ăn phần mô mềm Đường đục của sâu vẽ bùa dài và lớn dần theo sức lớn của sâu Nếu đường đục bị rách sâu non rất
Trang 3dễ bị chết Khi đẫy sức sâu non đục ra mép lá, nhả tơ dệt kén để hóa nhộng ở đó.
Một số yếu tố ảnh hưởng
Sâu vẽ bùa gây hại quanh năm khi cây ra đọt non, gây hại nhiều vào tháng 7,8,9 Mức độ
gây hại phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết và thức ăn của sâu.
Thiên địch của sâu vẽ bùa:
Thiên địch ký sinh: Có nhiều loài ong trong các họ Chalcidoidea và Ichneumonidea Thiên
địch bắt mồi: Kiến vàng.
Biện pháp phòng trừ
Chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt, tỉa cành, tạo tán, bón thúc cho lộc non ra tập trung,
hạn chế sự phá hại của sâu Thu dọn lá rụng trong vườn đốt bỏ cũng hạn chế nguồn sâu.
Trường hợp bị hại nặng thì có thể cắt bỏ các chồi lá bị sâu đem tập trung một chỗ để tiêu
diệt.
Biện pháp sử dụng thuốc BVTV hợp lý để bảo vệ nguồn thiên địch của sâu vẽ bùa trong
-tự nhiên, nhân nuôi thiên địch như nuôi kiến vàng Oecophylla smaragdina là biện pháp
có hiệu quả phòng trị sâu vẽ bùa cao
RẦY CHỔNG CÁNH
Tên khoa học: Diaphorina citri
Họ: Psyllidae,
Bộ: Homoptera
Đ c đi m hình thái r y ch ng cánh ặ ể ầ ổ Diaphorina citri:
+ Sử dụng các loại thuốc sinhhọc như chất chiết xuất từ tỏi,dầu neem, nấm ký sinh, vikhuẩn Bacillus thuringiensis vàcác chất xua đuổi khác
+ Phun dầu khoáng khi thấy
Trang 4Rầy chổng cánh xuất hiện trên cây trồng khi có chồi non (I.T)
Rầy chổng cánh sinh trưởng và phát triển trong nhiều điều kiện nhiệt độ khác
nhau, rầy trưởng thành có thể tồn tại được ở nhiệt độ lạnh – 4 độ C và cả vùng
khí hậu nóng và khô Thân hình chúng rất nhỏ, thành trùng dài từ 2-3mm, ít bay
nhảy, có cánh dài, màu xám đen với vệt trắng lớn chạy từ đầu đến cuối cánh, lúc
đậu cánh và bụng nhô cao hơn khỏi đầu tạo thành một đường xiên 30-45 độ C
(A) Vòng đời của rầy chổng cánh; (B) Rầy chổng cánh trưởng thành; (C) Triệu
chứng thiệt hại trên cam quýt
Vòng đời của rầy chổng cánh từ 28-32 ngày, có thể có từ 12-14 thế hệ/năm
Chúng trưởng thành sau vũ hóa 4-5 ngày sẽ bắt cặp Con cái đẻ khoảng 200-800
trứng vào ban ngày, thời gian ủ trứng từ 3-7 ngày, ấu trùng có 5 tuổi, phát triển
đọt non ra dài từ 5mm – 10mm,khoảng 2% số cây trên vườn rađọt non, mỗi đợt phun 2 lần,loại dầu khoáng có thể sử dụng
là SK Espray 99EC theo liềulượng khuyến cáo Lưu ý, trướckhi phun dầu khoáng phải tướinước cho vườn cây từ hômtrước
+ Dùng bẫy màu vàng để theodõi rầy chổng cánh, mỗi vườnnên đặt ít nhất 5 bẫy để theodõi (4 bẫy ở 4 gốc và 1 bẫy ởgiữa vườn) Khi phát hiện rầychổng cánh bay vào bẫy vàngthì sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật để phòng trị
NÊN TRỒNG THÊM CÂY ỔI
Trang 5trong thời gian từ 18-25 ngày
Khả năng gây hại của rầy chổng cánh Diaphorina citri:
Rầy chổng cánh xuất hiện trên cây trồng khi có chồi non, nếu ký chủ chính nhưcam, quít, bưởi không có chồi non thì rầy di chuyển sang các ký chủ phụ nhưnguyệt quế, cần thăng để duy trì mật số Chúng tạo mật độ cao vào đầu mùa mưa(từ tháng 2 đến tháng 5 và từ tháng 7 đến tháng 12 trong năm) là lúc cây ra lánon và trổ hoa
- Ấu và thành trùng chích hút dinh dưỡng lá, đọt non làm phiến lá nhỏ và xoăn,đọt non lụi dần, sần sùi
- Chất thải của rầy thu hút nấm bồ hóng ảnh hưởng đến quang hợp
- Rầy chổng cánh là môi giới truyền bệnh vàng lá gân xanh (Greening)
Biện pháp quản lý rầy chổng cánh Diaphorina citri:
- Biện pháp canh tác, kỹ thuật:
+ Loại bỏ nguồn bệnh ra khỏi vườn; thường xuyên thăm vườn, nếu phát hiện cócây nhiễm bệnh cần loại bỏ ra khỏi vườn ngay lập tức Cắt tỉa cành, điều khiểncác đọt ra tập trung
+ Trồng cây chắn gió xung quanh vườn để hạn chế sự tái xâm nhiễm của rầychổng cánh từ nơi khác đến, vì gió cũng có ảnh hưởng đến sự phát tán và dichuyển của rầy trưởng thành; trồng xen ổi xá lỵ trong vườn trước khi trồng cam,quýt bưởi từ 2-6 tháng; trồng cây sạch bệnh, xử lý thuốc trước khi vận chuyểncây giống cũng như trồng cây ra vườn
+ Tỉa cành và bón phân hợp lý để điều khiển các đọt non ra tập trung Áp dụngcác quy trình tỉa cành tạo tán theo kỹ thuật tiên tiến để cho cây được thông
Trang 6thoáng, hạn chế sâu bệnh.
+ Không nên trồng các loại cây hấp dẫn họ cam quýt như nguyệt quế, cần thăng,
kim quýt gần vườn cây có múi (cây ký chủ phụ của rầy chổng cánh)
+ Trồng cây thưa với khoảng cách (3 x 3m) đối với cam, quýt; (2,5 x 2,5m) đối
với cây ổi, với tỷ lệ xen kẽ 1cam: 1 ổi
- Biện pháp sinh học:
+ Tạo điều kiện cho thiên địch trong vườn phát triển như kiến vàng, các loại ong
ký sinh, ấu trùng bọ rùa, ấu trùng bọ cánh lưới, ruồi ăn mồi Ngoài ra còn có một
số loài nhện hiện diện trong vườn cũng làm giảm mật số rầy chổng cánh đáng kể,
trong đó có các họ Lilyphiidae, Therdiosomatidae, Thimisidae
RẦY MỀM RỆP CAM
Tên khoa học: Toxoptera auranti và Toxoptera citricidus
Họ rầy mềm (rệp cam): Aphididae
Bộ cánh đều: Homoptera
Đặc điểm hình thái và khả năng gây hại của rầy mềm (rệp cam) Toxoptera
auranti và Toxoptera citricidus:
Cơ thể của chúng có hình bầu dục, bóng và có kích thước rất nhỏ, hình dáng hơi
giống trái lê, mầu nâu đen hay mầu nâu đỏ hơi hồng
+ Sử dụng các loại thuốc sinhhọc như chất chiết xuất từ tỏi,dầu neem, nấm ký sinh, vikhuẩn Bacillus thuringiensis vàcác chất xua đuổi khác
+ Phun dầu khoáng khi thấyđọt non ra dài từ 5mm – 10mm,khoảng 2% số cây trên vườn rađọt non, mỗi đợt phun 2 lần,loại dầu khoáng có thể sử dụngtheo liều lượng khuyến cáo.Lưu ý, trước khi phun dầukhoáng phải tưới nước cho
Trang 7Rầy mềm (rệp cam) Toxoptera auranti và Toxoptera citricidus
rầy mềm (rệp cam) là loài đa ký chủ Chúng gây hại trên nhiều loại cây như cây
có múi, cà phê, trà, xoài, đu đủ, ca cao Con trưởng thành đực (thường ít gặp)
luôn luôn có cánh, con trưởng thành cái có hai dạng: có cánh thì dài gần 2mm và
không cánh thì lớn hơn (khoảng 2mm) Trong điều kiện nhiệt đới, thức ăn phù
hợp, rầy cái thường không có cánh, chủ yếu là sinh sản đơn tính và đẻ con Do
vậy, chúng tích lũy mật số rất nhanh Còn khi mật số của rầy cao, hết thức ăn phù
hợp, rầy sẽ sinh cánh dài, bắt cặp và di chuyển đi tìm nguồn thức ăn, sản sinh
quần thể mới
vườn cây từ hôm trước
Trang 8Rầy mềm (rệp cam) phá hại cành đọt non của cây có múi
Cả rầy non và trưởng thành đều bám ở mặt dưới lá, cành và đọt non để chích hútlàm cho chồi, lá biến dạng, cong queo, còi cọc, không phát triển được giảm sứctăng trưởng của cây Ngoài ra, chất bài biết của rầy có chứa nhiều đường mật tạomôi trường thuận lợi cho cho nấm bồ hóng phát triển làm ảnh hưởng trực tiếpđến quá trình quang hợp của cây
Biện pháp quản lý rầy mềm (rệp cam) Toxoptera auranti và Toxoptera citricidus:
- Cắt tỉa và tiêu hủy cành vượt, cành có nhiều rầy, tạo thông thoáng
- Tưới đủ ẩm và cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho vườn cây
- Cần theo dõi vườn thường xuyên, đặc biệt là vào các đợt cây cam ra đọt non,nếu thấy rầy có mật số cao
Lưu ý: Tránh phun thuốc tràn lan, mà chỉ xử lý trực tiếp vào những chỗ có rầy bu
Trang 9bám (đọt non, lá non, cành non ) để bảo tồn các loài thiên địch quan trọng trong
vườn như bọ rùa đỏ, kiến 3 khoang, ong ký sinh…
RẦY PHẤN TRẮNG BỌ PHẤN TRẮNG
Tên khoa học: Dialeurodes citri
Tập tính và khả năng gây hại của bọ phấn trắng Dialeurodes citri
Thân bọ phấn thường có phấn và sáp bao che, lại hay bám vào mặt dưới của lá
cho nên rất khó diệt trừ
(A) Bọ phấn trưởng thành; (B) Ấu trùng bọ phấn
Bọ phấn sinh sản nhanh, chỉ trong một thời gian ngắn chúng đã lan tràn khắp
vườn, làm cho cây bị úa lá Bọ phấn hút nhựa cây già lẫn cây non và tiết mật, dẫn
đường mang kiến và rệp đến Sau khi có cánh, chúng di chuyển sang gây hại trên
môi trường mới Bọ phấn là tác nhân truyền bệnh và vius từ cây này sang cây
khác
+ Sử dụng các loại thuốc sinhhọc như chất chiết xuất từ tỏi,dầu neem, nấm ký sinh, vikhuẩn Bacillus thuringiensis vàcác chất xua đuổi khác
Biện pháp quản lý bọ phấntrắng Dialeurodes citri
- Tưới tia nước mạnh cũng làmgiảm mật số bọ phấn
- Pha 1 - 2 muỗng cà phê bộtgiặt/1 lít nước hoặc pha ½ lytrà dầu giấm/1 lít nước + 1 ítbột giặt… phun vào cây cũnghạn chế sự phát tán của bọphấn
- Dùng bẫy màu vàng: Treomột túi nilon màu vàng sáng cóbôi chất liệu dính (vazelin, dầuthầu dầu, nhựa cây) vào mặtngoài để nhử bọ phấn bay vào
và bị dính ở đó
Trang 10RẦY BƯỚM
Tên khoa học: Metcalfa pruinosa
Tập tính và khả năng gây hại của rầy bướm Metcalfa pruinosa
Thông thường, rầy bướm chỉ gây hại nghiêm trọng cục bộ cho 1 số vườn cây
Rầy chích hút nhựa cây và gây nên hiện tượng nấm bồ hóng làm ảnh hưởng đến
quang hợp của cây Người ta cũng chưa ghi nhận thấy rầy bướm đã truyền bệnh
virus nào cho cây có múi ở Việt Nam
(A) Rầy bướm trưởng thành; (B) Ấu trùng rầy bướm
Biện pháp quản lý của rầy bướm Metcalfa pruinosa
- Cắt tỉa tiêu hủy cành bị hại, vệ sinh vườn cây
- Tưới bằng tia nước mạnh cho vườn cây
+ Sử dụng các loại thuốc sinhhọc như chất chiết xuất từ tỏi,dầu neem, nấm ký sinh, vikhuẩn Bacillus thuringiensis vàcác chất xua đuổi khác
+ Phun dầu khoáng Sử dụng
Nấm Metarhizium anisopliae trong điều kiện
thời tiết ẩm ướt rất hiệu quả.Vào mùa nắng dùng vòi phunnước áp lực mạnh phun lêncây
BỌ XÍT XANH
Tên khoa học: Rhynchocoris humeralis
Tập tính và khả năng gây hại của bọ xít xanh Rhynchocoris humeralis
+ Sử dụng các loại thuốc sinhhọc như chất chiết xuất từ tỏi,
Trang 11(A) Bọ xít xanh trưởng thành; (B) Ấu trùng bọ xít; (C) Bọ xít chích hút trái cam
Cả con trưởng thành và ấu trùng đều chích hút từ khi trái non Chỗ vết chích có 1
chấm nhỏ và 1 quầng màu nâu Trái bị chích hút sẽ vàng, chai, thối và rụng sớm
Một con có thể chích hút gây hại nhiều trái Bọ xít gây hại nặng hơn ở những
vườn rậm rạp, vườn cây lớn tuổi có nhiều bóng mát (nhất là ở giai đoạn trái còn
non)… Nếu mật số bọ xít cao, thì khi vào vườn có thể ngửi thấy cả mùi hôi đặc
trưng do chúng tiết ra
Biện pháp quản lý bọ xít xanh Rhynchocoris humeralis
- Không nên trồng quá dầy, tỉa các cành già, bị sâu bệnh, cành vượt để vườn
cây luôn thông thoáng
- Nuôi kiến vàng trong vườn cam quýt
- Vợt tay để bắt bọ xít vào sáng sớm hay chiều mát
- Thường xuyên kiểm tra trái và những lá gần trái để phát hiện và thu gom ổ
trứng của chúng đem tiêu hủy
dầu neem, nấm ký sinh, vikhuẩn Bacillus thuringiensis vàcác chất xua đuổi khác
BƯỚM PHƯỢNG
Tên khoa học: Papilio demoleus
Họ Bướm phượng: Papilionidae
Bộ Cánh vẩy: Lepidoptera
Đ c đi m gây h i c a b ặ ể ạ ủ ướ m ph ượ Papilio demoleus ng
Trang 12Sâu có tập quán là ăn hết vỏ trứng hoặc lớp da mới vừa lột ra, không để lại dấu vết Lúc nhỏ sâu chỉ ăn
lá non và chỉ gậm khuyết bìa lá, khi lớn sâu có thể ăn cả chồi hoặc thân non Từ tuổi 4 sâu không nằm yên trên mặt lá mà thường ẩn nấp sâu vào các cành lá, khi ăn mới bò ra Sâu hoạt động chậm chạp và
có đặc tính nhả tơ trên bề mặt lá để bám Khi lớn đủ sức sâu nhả tơ treo mình hóa nhộng trên cành cây, thường phía dưới chỗ sâu đã sinh sống, đuôi nhộng cột dính vào cành bằng một sợi tơ.
Đ c đi m hình thái c a b ặ ể ủ ướ m ph ượ ng Papilio demoleus
- Thành trùng là loài bướm khá lớn, chiều dài thân từ 25-35 mm, sải cánh rộng từ 8 đến 12 cm Nền cánh màu đen, có nhiều đốm màu vàng tươi, kích thước không đều nhau Cánh sau không có đuôi, gần gốc trong có một đốm lớn hình bầu dục màu đỏ nâu, phía ngoài đốm này có một quầng màu xanh dương sẫm hay xanh lơ Thời gian sống của bướm đực từ 3-5 ngày; trong khi đó thời gian sống của bướm cái từ 5 đến 8 ngày và một bướm cái có thể đẻ từ 75-120 trứng.
Trưởng thành bướm phượng vàng
- Trứng hình cầu, đường kính khoảng 1 mm Mới đẻ trứng màu trắng sữa, khi sắp nở chuyển thành màu nâu xám Thời gian ủ trứng từ 3-7 ngày.
- Đối với Bướm Phượng Vàng, sâu vừa mới nở màu nâu sẫm, trên mình có nhiều gai thịt nổi lên xù xì,
về sau trên lưng sâu xuất hiện những vệt trắng Sau lần lột xác thứ ba mình sâu chuyển sang màu xanh vàng hoặc xanh lá cây, phía trên lưng và hai bên hông cơ thể có nhiều vệt và chấm màu nâu hoặc đen Khi lớn đủ sức mình sâu có thể dài đến 5 cm.
- Đặc điểm chung của sâu non các loại Bướm Phượng là đốt ngực thứ nhất rất to so với các đốt còn lại Ngoài ra, ở mặt lưng của đốt ngực thứ nhất có một đôi tuyến hôi, khi bị đụng đến có thể nhô ra ngoài
Trang 13dưới dạng một đôi râu thịt màu đỏ, hình chữ V; tuyến này tiết ra mùi hôi để xua đuổi kẻ thù.
(A) Bướm phượng; (B) Trứng bướm phượng trên lá; (C) Sâu non phá hại lá
- Sâu có 5 tuổi phát triển từ 15-25 ngày.
- Nhộng các loài Bướm Phượng có hình dáng rất đặc biệt, phần đầu phân làm hai nhánh như hai cái sừng, phần bụng cong vòng ra phía trước, đồng thời nhô sang hai bên thành hai gốc Mình nhộng bám chắc vào cành cây nhờ túm tơ ở mặt bụng và sợi tơ treo vòng ngang lưng Mình nhộng có nhiều màu sắc, phần lớn màu xanh nhạt, có lúc màu xám hoặc nâu vàng Nhộng dài từ 25-30 mm.
Nhộng của bướm phượng
- Thời gian nhộng khoảng một tuần đến 10 ngày.
Trang 14Bi n pháp qu n lý b ệ ả ướ m ph ượ ng Papilio demoleus
- Thường xuyên kiểm tra vườn, nếu mật độ sâu thấp có thể bắt bằng tay, tỉa cành để các đợt chồi non ra
tập trung và xử lý thuốc khi thấy thành trùng xuất hiện và đẻ trứng trên các chồi non.
Tên khoa học: Bactrocera sp., Bactrocera spp., Bactrocera dorsalis
Họ: Tephritidae
Bộ: Diptera
Đặc điểm hình thái của ruồi đúc trái Bactrocera spp.
- Trứng hình hạt gạo, màu trắng sữa, khi sắp nở chuyển sang vàng nhạt
- Dòi mới nở dài khoảng 1,5mm, phát triển đầy đủ dài 6-8mm, màu vàng nhạt,
miệng có móc Khi phát triển đầy đủ, Dòi búng mình rơi xuống đất để hóa nhộng
trong đất, thời gian nhộng khoảng 7-12 ngày hoặc dài hơn nếu gặp lạnh Dòi làm
nhộng sâu trong đất khoảng 3-7cm
- Nhộng dài 5-7mm, có hình trứng dài, lúc đầu màu vàng nâu, khi sắp vũ hóa có
màu nâu đỏ
- Thành trùng (ruồi trưởng thành) có cơ thể dài 6-9 mm, sải cánh rộng 1,3 mm,
đầu có dạng hình bán cầu, mặt trước mầu nâu đỏ với 6 chấm đỏ mầu đen Thân
màu vàng nâu đỏ với những vân vàng, cánh trong, hình dạng giống nhưng nhỏ
hơn ruồi nhà, hoạt động vào ban ngày Thành trùng hiện diện suốt năm, thời gian
sống của thành trùng 1 - 3 tháng Thành trùng có thể bay rất xa
Đặc điểm, khả năng gây hại của ruồi đục trái (đục quả) Bactrocera spp.
Biện pháp quản lý ruồi đục trái Bactrocera spp.
• Biện pháp cơ học
- Đối với một số loại cây ăntrái (quả) phải sử dụng bao trái,bao quả có tác dụng hạn chếruồi rất tốt
- Không trồng xen các loại cây
ăn trái khác trong vườn Loại
bỏ các cây là ký chủ của ruồi
- Thu hoạch kịp thời, không đểquả chín lâu trên cây
- Vệ sinh đồng ruộng, vườntrồng, thường xuyên thu, hái vàđem tiêu hủy toàn bộ trái rụngtrên mặt đất và trái còn đeotrên cây vì là nơi ruồi lưu tồn
Trang 15(A) Ấu trùng ruồi đục trái; (B) Ruồi đục trái trưởng thànhRuồi cái dùng ống đẻ trứng chọc sâu vào vỏ quả rồi đẻ một chùm 5-10 trứng(thường đẻ trứng lên quả phần tiếp giáp giữa vỏ và thịt quả) Vỏ trái nơi ruồi đụcvào có màu đen, mềm, ứ nhựa (mủ), tạo điều kiện cho nấm bệnh tấn công làmthối trái và có thể bị rụng hoặc vẫn đeo trên cây.
Dòi nở ra đục ăn trong quả (ăn thịt trái) Một quả có thể bị nhiều đòi phá hại Quả
bị dòi đục thường bị bội nhiễm các loại vi sinh vật nên thối rất nhanh Ruồi đụcquả phá hại từ khi quả già đến chín
Ruồi đục trái xoài Bactrocera dorsalis
Ruồi vàng đục quả quất (tắc)
Trang 16Ruồi vàng đục trái chanh dây
Dòi nở trong trái ổi và triệu chứng trên trái ổiĐối với cây ổi, dòi nở ra đục ăn trong trái, tuổi càng lớn càng đục sâu vào phíatrong làm trái bị thối và rụng Bị hại nặng trái rụng hàng loạt Trong 1 trái có thể
có nhiều con dòi phá hại Khi trưởng thành dòi chui ra khỏi trái rơi xuống đất hóa
Trang 17Khả năng gây hại của nhện đỏ Panonychus citri
Nhện đỏ là loài đa ký chủ có vòng đời ngắn (10-15 ngày) nên mật số tăng rất
nhanh nhất là trong điều kiện khô hạn Chúng có thể gây hại trên nhiều bộ phận
của cây:
- Trên lá, khi bị gây hại sẽ có những chấm nhỏ li ti, khi bị nặng, vết chấm lan
rộng, lá có màu ánh bạc hoặc vàng, biến dạng… sau đó có thể bị khô và rụng
Khi mật số nhện cao, cành non cũng bị làm cho khô và chết
(A) Nhện đỏ trưởng thành; (B) Triệu chứng nhện đỏ gây hại trên lá; (C), (D)
Triệu chứng nhện đỏ gây hại trên vỏ trái
- Trên trái, nhện thường sống tập trung ở phần lõm (cuống trái, đáy trái) Nhện
chích hút dịch ở lớp biểu bì trái non làm vỏ trái bị biến màu và các vết thương
Sử dụng các loại thuốc sinhhọc như chất chiết xuất từ tỏi,dầu neem, nấm ký sinh, vikhuẩn Bacillus thuringiensis vàcác chất xua đuổi khác
Tưới nước đầy đủ trong mùa nắng để làm tăng ẩm độ vườn Chú ý khi dùng thuốc cần luân phiên thuốc để tránh nhện hại nhờn thuốc Có thể dùng các loại thuốc như, dầu khoáng DC theo liều lượng khuyến cáo vào giai đoạn cây mang trái non