Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST, vào kì đầu của giảm phân I có sự kết hợp và trao đổi chéo tại một điểm ở hai cặp NST, các cặp NST khác không có hoán vị gen thì loài sinh v
Trang 1http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
SUPER-PLUS: LUYỆN THI NÂNG CAO CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP SINH HỌC Lưu ý: Hệ thống khoá học của thầy THỊNH NAM chỉ có tại Hoc24h.vn NỘI DUNG: CHINH PHỤC CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP TẾ BÀO
(Nội dung trong Đề thi) Câu 1 ( ID:45784 ): Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Khi bộ nhiễm sắc thể ở trạng thái kép, chiều dài
trung bình mỗi cromatit là 1,7 micromet và có tổng số các cặp nucleotit có trong các nhiễm sắc thể là 28.108
Cho các kết luận sau:
(1) Chiều dài bộ NST của loài là 476.104
nm
(2) Chiều dài trung bình 1 phân tử ADN của loài là 34.107
Å
(3) Chiều dài các nhiễm sắc thể đã co ngắn đi so với chiều dài ADN khoảng 2000 lần
(4) Nếu quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài ở kỳ sau nguyên phân sẽ có 28 NST đơn
(5) Nếu quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài ở kỳ giữa nguyên phân sẽ có 14 NST kép
Số kết luận đúng là
Câu 2 ( ID:45787 ): Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường tạo giao tử 3n Giả sử các giao tử tạo ra đều có
khả năng thụ tinh như nhau Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAAaa tự thụ phấn thì ở F1
(1) tỉ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ 44%
(2) tỉ lệ kiểu hình lặn là 0,4%
(3) tỉ lệ kiểu gen AAAAAa là 24%
(4) tỉ lệ kiểu gen AAaaaa là 4%
(5) tỉ lệ kiểu hình trội là 96%
(6) tỉ lệ kiểu gen AAAAAA là 0,4%
Có bao nhiêu phương án sau đây là đúng?
Câu 3 (ID: 20602): Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có
khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai trong số những phép lai dưới đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?
Câu 4 (ID: 20594): Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa Bd//bD không xảy ra đột biến
nhưng xảy ra trao đổi chéo (hoán vị gen) giữa alen B và alen b Theo lí thuyết, các loại giao tử có thể được tạo
ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:
Câu 5 (ID:25684): Xét 5 gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau, mỗi gen gồm 2 alen Trong quần
thể giao phối có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen cho 8 loại giao tử :
Trang 2http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
Câu 6 (ID:25687): Ở một loài động vật, xét cá thể có kiểu gen AB/ab De/dE Để tạo ra nhiều loại tinh trùng
nhất cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh tinh, biết rằng có A và B liên kết hoàn toàn còn D và E liên kết không hoàn toàn
Câu 7 (ID:45780): Tế bào cánh hoa của một loài có 10 NST tế bào lá của loài này có số NST là:
Câu 8 (ID:45781): Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14 Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST, vào kì
đầu của giảm phân I có sự kết hợp và trao đổi chéo tại một điểm ở hai cặp NST, các cặp NST khác không có hoán vị gen thì loài sinh vật này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A 29 loại B 28 loại C 214 loại D 27 loại
Câu 9 (ID:45792): Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16 Vậy số nhiễm sắc thể đơn ở kì đầu của giảm phân một
và kì đầu của giảm phân hai của một tế bào của loài này lần lượt là:
A 32 và 16 B 16 và 8 C 0 và 16 D 0 và 0
Câu 10 (ID:45793): Một nhóm tế bào sinh dục đực đều kiểu gen AaBbDdEeGg tiến hành quá trình giảm phân
bình thường hình thành giao tử Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết số tế bào sinh dục tối thiểu thực hiện giảm phân để thu được tối đa số loại giao tử là :
Câu 11 (ID:45794): Ở gà 2n = 78 Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh (nhóm I) phân bào ở thời điểm các NST
kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo và một nhóm tế bào sinh trứng (nhóm II) phân bào ở thời điểm các NST đơn phân li về 2 cực của tế bào, người ta nhận thấy tổng số NST đếm được từ 2 nhóm là 4680 Trong
đó, số NST đơn trong tế bào sinh trứng gấp 2 lần số NST kép ở nhóm tế bào sinh tinh Số giao tử tạo ra ở mỗi nhóm khi kết thúc phân bào là
Câu 14 (ID:45789): Có 3 tế bào sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản của ruồi giấm đều nguyên phân liên tiếp 9
đợt 1,5625% số tế bào giảm phân tạo giao tử Số giao tử sinh ra là:
A 96 B 24 hoặc 48 C 24 hoặc 96 D 48
Câu 15 (ID:45790): Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8 Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu
của giảm phân 1 có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại một điểm, các cặp còn lại không xảy ra trao đổi chéo Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra?
Câu 16 (ID:45791): Có 5 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDDEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm
phân hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể
A 2 và 6 B 2 và 8 C 2 và 10 D 2 và 16
Trang 3http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
Câu 17 (ID:45797): Ở một loài, một tế bào sinh dục 2n thực hiện một số đợt nguyên phân liên tiếp để hình
thành nên 4826 nhiễm sắc thể đơn mới Các tế bào con sinh ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm nhiễm bình thường cho 256 tinh trùng chứa NST giới tính Y Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài là
A 2n = 44 B 2n = 38 C 2n = 32 D 2n = 46
Câu 18 (ID:45798): Các gen A, B và D cùng nằm trên một nhóm liên kết theo thứ tự ADB.Quan sát quá trình
giảm phân người ta thấy rằng có 10% số tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm giữa A và D Không có tế bào nào xảy ra trao đổi chéo giữa B và D Theo lí thuyết, cơ thể ADB/adb sẽ cho giao tử Adb với tỉ lệ
Câu 19 (ID : 20593): Ở một loài động vật, xét một tế bào sinh dục chín có chứa một cặp NST tương đồng thực
hiện quá trình giảm phân tạo giao tử như hình bên dưới Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu câu đúng?
(1) Tế bào này là tế bào sinh tinh
(2) Bộ nhiễm sắc thể của loài chứa tế bào trên có kiểu gen là: BV/bv
(3) Hiện tượng này không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên NST
(4) Tỉ lệ các loại giao tử tạo ra khi tế bào trên giảm phân là 1 : 1 : 1 : 1
(5) Nếu trong cơ thể chứa tế bào này có 10% tế bào xảy ra hiện tượng như trên thì loại giao tử BV là 45%
ĐÁP ÁN ĐÚNG:
Lưu ý: Để xem đáp án nhanh, các em có thể tra theo ID ngay trên APP Hoc24h
APP Hoc24h có hệ thống câu hỏi được đầu tư công phu và sử dụng hoàn toàn MIỄN PHÍ
Các em nên cài vào điện thoại để tiện cho việc ôn luyện mọi lúc, mọi nơi!
Biên soạn: Thầy THỊNH NAM Đăng kí LUYỆN THI ONLINE tại: http://hoc24h.vn/
Trang 4http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
SUPER-PLUS: LUYỆN THI NÂNG CAO CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP SINH HỌC Lưu ý: Hệ thống khoá học của thầy THỊNH NAM chỉ có tại Hoc24h.vn NỘI DUNG: CÔNG THỨC TÍNH NHANH PHẦN DI TRUYỀN CẤP TẾ BÀO
(NGUYÊN PHÂN VÀ GIẢM PHÂN) (Nội dung trong đề thi) Câu 1( ID:90653 ): Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong các
hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 336 crômatit Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
Câu 2 ( ID:90654 ): Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 4278 nhiễm sắc thể đơn để một số tế bào
ở người nguyên phân với số lần như nhau Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là
Câu 3( ID:90655 ): Có 8 hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi
trường nội bào tương đương với 1680 NST đơn Trong các tế bào con được tạo thành, số NST mới hoàn toàn được tạo thành từ nguyên liệu môi trường là 1568 Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là
A 2n = 24 B 2n = 12 C 2n = 8 D 2n = 14
Câu 4( ID:90656 ): Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, Có 30 tế bào của loài này tham gia giảm phân hình
thành giao tử đực thì ở kì sau của giảm phân II thống kê trong tổng số các tế bào con có bao nhiêu NST ở trạng thái đơn
Câu 5( ID:90657 ): Một tế bào sinh dục của một loài có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp, một nửa số
tế bào con tiếp tục tham gia giảm phân, tổng số phân tử ADN trong các tế bào con ở kì sau của lần giảm phân 2
là
Câu 6( ID:90658 ): Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử Một trong các hợp tử đó
nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là
A 3n = 24 B 3n = 36 C 2n = 26 D 2n = 16
Câu 7( ID:90659 ): Từ một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số tâm động có ở kì sau của đợt
nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu?
Câu 8( ID:90660 ): Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, nguyên phân liên tiếp 4 lần Nguyên liệu mà môi
trường cần cung cấp có các tế bào khi chuẩn bị bước vào lần nguyên phân cuối cùng tương đương với số nhiễm sắc thể đơn là
Câu 9 ( ID:90661 ): Gà có 2n=78 Vào kỳ trung gian, sau khi nhiễm sắc thể xảy ra tự nhân đôi ở pha S của kỳ
trung gian, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là
A 78 nhiễm sắc thể đơn B 78 nhiễm sắc thể kép
C 156 nhiễm sắc thể đơn D 156 nhiễm sắc thể kép
Câu 10 ( ID:90662 ): Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình
thường hình thành tinh trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
Câu 11 ( ID:90663 ): Cho các phát biểu sau về quá trình nguyên phân ?
Trang 5http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
1.Ở kì đầu của nguyên phân có sự tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa các sợ cromatit trong cặp NST kép tương đồng
2 Ở kì sau nguyên phân các NST xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
3 Ở kì sau nguyên phân 2 cromatit chị em của NST kép tách ở tâm động và phân li đồng đều
4 Ở kì đầu nguyên phân có sự phân lí của cặp NST kép tương đồng tạo sự đa dạng của các giao tử
Số phát biểu đúng là
Câu 12( ID:90664 ): Số phát biểu sai trong các phát biểu sau khi nói về nguyên phân ? (1) Tế bào mẹ ban đầu có
2n NST đơn nghĩa là sẽ có 4n cromatit và gồm có 2n tâm động
(2) Ở kì đầu tế bào có 4n NST hay 2n NST kép gồm 4n cromatit với 2n tâm động
(3) Ở kì sau mỗi tế bào chỉ còn lại 2n NST nhưng 4n cromatit với 2n tâm động
(4) Khi 2 con đã hình thành thì mỗi tế bào chỉ có 2n cromatit như tế bào mẹ ban đầu
(5) Chu kì tế bào là thời gian xảy ra 2 lần nguyên phân liên tiếp , tính từ kì trung gian đến cuối kì cuối
(6) Trong một đơn vị thời gian , chu kì nguyên phân tỉ lệ nghịch với số đợt nguyên phân
Câu 13 ( ID:90665 ) : Một số tế mầm sinh dục của hai cá thể đực và cái của 1 loài đang trải qua quá trình hình
thành giao tử Tại vùng sinh sản, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 99750 NST đơn.Tại vùng chín, tất cả số tế bào này đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương 100320 NST đơn để hình thành trứng và tinh trùng.Biết số lần nguyên phân và số tế bào của cá thể đực đều gấp đôi cá thể cái Cho biết bộ NST của loài 2n ≤ 50
Cho các phát biểu sau:
(1) Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 24
(2) Số tế bào tham gia tạo giao tử ở cá thể cái là 5
(3) Số lần nguyên phân của cá thể cái là 3 lần
(4) Số lần nguyên phân của cá thể đực là 6 lần
(5) Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có sự trao đổi chéo kép tại một cặp NST, các cặp khác giảm phân không xảy ra trao đổi chéo, thì số loại giao tử có thể tạo ra là 221
Câu 14( ID:90666 ): Cho 3 tế bào của 3loài sinh vật A, B, C có số NST của loài B hơn loài A và kém hơn loài C
là 8 NST Biết tổng số NST trong 3 tế bào là 48 NST Tại vùng sinh sản, loài A nguyên phân với số lần bằng một nửa số NST trong bộ lưỡng bội của loài Tế bào của loài B, C cũng thực hiện nguyên phân với tốc độ như nhau với tổng số lần bằng số NST X trong tất cả các tế bào con của tế bào A Tất cả các tế bào sinh ra tại vùng sinh sản đều được chuyển đến vùng chín và thực hiện giảm phân tạo giao tử Giả thiết rằng loài A, B thuộc giới đực, loài C thuộc giới cái; giới đực của 3 loài đều có cặp NST giới tính là XY Cho các phát biểu sau:
(1) Bộ NST lưỡng bội của A là 8, loài B là 24, loài C là 16
(2) Loài B và loài C đều nguyên phân 6 lần
(3) Loài A nguyên phân 4 lần
(4) Giả sử loài A có 2 cặp NST trao đổi chéo tại 1 điểm và 1 cặp trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc Biết các NST trong loài A đều có cấu trúc khác nhau.số loại giao tử tối đa có thể có ở loài A là 192 loại
(5) Tỉ lệ giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ ông nội ở loài A là 3/8 giao tử
Số phát biểu đúng là:
Câu 15 ( ID:90668 ): Có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp nhiều đợt với số lần bằng nhau môi
trường cung cấp 930 NST đơn Các tế bào sinh ra đều giảm phân tạo giao tử môi trường cung cấp thêm 960 NST đơn Biết hiệu suất thụ tinh của giao tử là 2,5% hình thành 16 hợp tử
Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định dưới đây:
(1) Bộ NST 2n của loài là 2n = 8
(2) số lần nguyên phân của 5 tế bào sinh dục sơ khai là 5 lần
Trang 6http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
(3) Các tế bào sinh dục sơ khai trên được tạo ra từ giới cái
(4) Khi các hợp tử tạo ra nguyên phân 3 lần sẽ tạo ra 8 tế bào
Câu 16 ( ID:90669 ): Khi nói về quá trình nguyên phân , giảm phân phát biểu nào sau đây là đúng ?
(1) Kì trung gian là thời gian tế bào nghỉ ngơi giữa 2 lần nguyên phân
(2) Một tế bào sinh dưỡng ở người có khối lượng AND là 6,6.10-12 gam và có 46 NST Xét ở chu kì tế bào thì khối lượng 1 tế bào ở pha G2 sẽ là 13,2.10-12 gam , số lượng NST 1 tế bào là 46 NST kép
(3) Xét 1 tế bào mẹ : nguyên phân 1 lần tạo ra 2 tế bào con còn giảm phân cho ra 4 tế bào con
(4) Kết quả của QTNP , GP tạo ra tế bào con có bộ NST giống hệt nhau và giống hệt bộ NST của tế bào mẹ (5) Dù là nguyên phân hay giảm phân cũng chỉ có 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần (6) Cả nguyên phân và giảm phân đều có hiện tượng sắp xếp NST , phân li , di chuyển NST về 2 cực tế bào
Số phát biểu đúng là
Câu 17 ( ID:90670 ): Khi nói về phân bào nguyên nhiễm cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là:
(1) Xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng và vùng sinh sản của cơ quan sinh dục
(2) AND nhân đôi ở kì trung gian dẫn đến NST nhân đôi ở kì này (Giai đoạn G1)
(3) NST đóng xoắn ở kì trước , đến tối đa ở kì giữa vào kì sau mỗi NST kép đều bị tách thành hai NST đơn , phân li về hai cực Sau đó thóa xoắn ở kì cuối
(4) NST tồn tại dạng kép vào các đầu kì trung gian trước khi AND nhân đôi ,ở kì sau kì cuối ; NST tồn tại ở dạng đơn ở các kì trung gian trước , giữa
(5) Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào , chuẩn bị cho quá trình phân bào tiếp theo
(6) Thoi vô sắc xuất hiện ở kì giữa và bị phá hủy hoàn toàn ở kì cuối
Câu 19 ( ID:90673 ): Cho 5 tế bào sinh tinh của một loài động vật có kiểu gen AaBbXY, giảm phân bình thường
Theo lý thuyết tối đa tạo ra số loại tinh trùng là:
Câu 20 V-ID:90607: Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc
II NST được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là: Prôtêin histôn và ADN
III Trong tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n
IV Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hoá của loài
Trang 7http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
SUPER-PLUS: LUYỆN THI THPT QG NÂNG CAO MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ: CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP SINH Lưu ý: Hệ thống khoá học của thầy THỊNH NAM chỉ có tại Hoc24h.vn NỘI DUNG: CHINH PHỤC CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ
I CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ Câu 1 (ID: 45765): Một cặp alen đều dài 3060 A0 Alen A có số nuclêôtit loại X chiếm 35% tổng số nuclêôtit của alen, alen a có hiệu số giữa nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác là 10% Số nuclêôtit từng loại của kiểu gen AAa là
A A = T = 1080 nuclêôtit; G = X = 1620 nuclêôtit
B A = T = 1620 nuclêôtit; G = X = 1080 nuclêôtit
C A = T = 1350 nuclêôtit; G = X = 1390 nuclêôtit
D A = T = 1390 nuclêôtit; G = X = 1350 nuclêôtit
Câu 2 (ID: 45766): Một gen trên mạch mã gốc chỉ chứa 3 loại nucleotit là A, G, X Số bộ ba chỉ chứa 1
nucleotit loại X trên mạch gốc là:
Câu 3 (ID: 45767): Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có T+X
A+G = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
A A + G = 75%; T + X = 25% B A + G = 25%; T + X = 75%
C A + G = 20%; T + X = 80% D A + G = 80%; T + X = 20%
Câu 4 (ID: 45768): Tế bào chưa biết, có một nhiễm sắc thể chứa 40 nucleoxom, mỗi đoạn nối giữa các
nucleoxom có 10 cặp nucleotit Cho các phát biểu sau, số phát biểu có nội dung đúng là
(1) Đây là tế bào nhân sơ
(2) Số phân tử protein histon của nhiễm sắc thể là 320
(3) Chiều dài nhiễm sắc thể là 21182
(4) Số vòng xoắn của nhiễm sắc thể là 623
(5) Nhiễm sắc thể này có khối lượng là 3738000 đvC
Trang 8http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
Câu 7 (ID: 45771): Một phân tử ADN chứa toàn N15
có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi trường chứa N14 Số phân tử ADN còn chứa N15
chiếm tỉ lệ
Câu 8 (ID: 45772): Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15
phóng xạ Nếu chuyển những
vi khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N14
thì một tế bào vi khuẩn E.coli này sau 4 lần phân bào liên tiếp
sẽ tạo ra bao mạch ADN mới được tổng hợp ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14
?
Câu 9 (ID: 45773): Giả sử một đơn vị tái bản của sinh vật nhân chuẩn có 28 đoạn Okazaki, sẽ cần bao nhiêu
đoạn mồi cho một đợt tái bản của chính đơn vị tái bản đó
Câu 10 (ID: 45774): Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch
pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào Số phân tử ADN được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới là
Câu 11 (ID: 45775): Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N14
phóng xạ Nếu chuyển E.coli này sang môi trường chỉ có N15
thì sau 4 lần sao chép sẽ có bao nhiêu phân tử ADN chứa hoàn toànN15?
A Có 2 phân tử ADN B Có 14 phân tử ADN
C Có 4 phân tử ADN D Có 16 phân tử ADN
III DỊCH MÃ Câu 12 (ID: 45776): Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin Nhóm các
bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên?
A TAG, GAA, ATA, ATG B AAG, GTT, TXX, XAA
C ATX, TAG, GXA, GAA D AAA, XXA, TAA, TXX
Câu 13 (ID: 45777): Biết một số bộ ba mã hoá axit amin như sau: UGX → Xixtêin, GXA → Alanin, XUU →
Lơxin UUU → Phêninalanin, AGX → Xêrin, AAG → Lizin Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit như sau: 3’ … XGT GAA TTT XGA … 5’
5’ … GXA XTT AAA GXT … 3’
Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên là:
A Xixtêin - Phêninalanin - Lizin - Xêrin
B Xêrin - Phêninalanin - Lizin - Xixtêin
C Phêninalanin - Xêrin - Lizin - Xixtêin
D Lizin - Phêninalanin - Xêrin - Xixtêin
IV BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ Câu 14 (ID: 45778): Cho 2 phân tử mARN có tỉ lệ nuclêôtit như sau:
mARN1 có: %Am + %Um = 36%; %Gm + %Xm = 64%
mARN2 có: %Am + %Um = 64%; %Gm + %Xm = 36%
Biết 2 gen qui định 2 phân tử mARN trên có chiều dài như nhau Cho các nhận xét sau:
(1) Ở gen 1, tỉ lệ %A là 18%
(2) Ở gen 2, tỉ lệ % G là 18%
(3) Gen 1 có khối lượng lớn hơn gen 2
(4) Gen 1 có khả năng bền nhiệt tốt hơn gen 2
Số nhận xét có nội dung đúng là:
Câu 15 (ID: 45779): Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
Trang 9http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
A 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’ B 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’
C 3’UAA5’; 3’UAG5’; 3’UGA5’ D 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
Câu 16 ( ID:207 ): Có một phân tử ADN thực hiện nhân đôi một số lần tạo ra 62 phân tử ADN với nguyên liệu
hoàn toàn mới từ môi trường Số lần tự nhân đôi của phân tử ADN trên là:
Câu 17 ( ID:216 ): Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 (lần thứ nhất) Sau một thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 (lần thứ hai) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang môi trường nuôi cấy chứa N14(lần thứ ba) để chúng nhân đôi 1 lần nữa Số phân tử ADN chỉ chứa N14; chỉ chứa N15 và chứa cả N14 và N15 ở lần thứ 3 lần lượt là:
A 2 phân tử, 0 phân tử và 6 phân tử B 2 phân tử, 0 phân tử và 14 phân tử
C 4 phân tử, 0 phân tử và 4 phân tử D 4 phân tử, 0 phân tử và 12 phân tử
Câu 18 ( ID:1163 ): Nuôi 6 vi khuẩn (mỗi vi khuẩn chỉ chứa 1 ADN và ADN được cấu tạo từ các nuclêôtit có N15) vào môi trường nuôi chỉ có N14 Sau một thời gian nuôi cấy, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và thu lấy các phân tử ADN (quá trình phá màng tế bào không làm đứt gãy ADN) Trong các phân tử ADN này, loại ADN có N15
chiếm tỉ lệ 6,25% Số lượng vi khuẩn đã bị phá màng tế bào là:
Câu 19 ( ID:1463 ): Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 30
mạch pôlinuclêôtit mới Xét các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng
(1) Nếu diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì tất cả các ADN con đều có cấu trúc giống nhau
(2) Trong các phân tử ADN con được tạo ra , có 15 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào
(3) Phân tử ADN nói trên đã nhân đôi 4 lần liên tiếp
(4) Trong các phân tử ADN con được tạo ra, có 14 phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào
Câu 20 ( ID:20561): Ở ruồi giấm có 2n = 8 Có 5 tế bào tiến hành nguyên phân với số lần bằng nhau tạo ra các
tế bào con Trong các tế bào con người ta thấy có 1200 mạch polynucleotit mới được cấu thành từ các nucleotit
tự do trong môi trường nội bào Số lần nhân đôi của mỗi tế bào là:
Lưu ý: Để xem đáp án nhanh, các em có thể tra theo ID ngay trên APP Hoc24h
APP Hoc24h có hệ thống câu hỏi được đầu tư công phu và sử dụng hoàn toàn MIỄN PHÍ
Các em nên cài vào điện thoại để tiện cho việc ôn luyện mọi lúc, mọi nơi!
Biên soạn: Thầy THỊNH NAM Đăng kí LUYỆN THI ONLINE tại: http://hoc24h.vn/
Trang 10http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
SUPER-PLUS: LUYỆN THI NÂNG CAO CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP SINH HỌC Lưu ý: Hệ thống khoá học của thầy THỊNH NAM chỉ có tại Hoc24h.vn NỘI DUNG: CÔNG THỨC GIẢI NHANH PHẦN DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ
(Nội dung trong Đề thi)
Câu 1( ID:91615 ): Cho các phát biểu sau:
1 Phân tử ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển axit amin để dịch mã và vận chuyển các chất khác trong tế bào
2 Mỗi phân tử ARN vận chuyển có nhiều bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp đặc hiệu với 1 bộ ba trên mARN
3 Mỗi phân tử ARN chỉ gắn với 1 loại axit amin, axit amin được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polipeptit
4 Phân tử ARN vận chuyển có cấu trúc 2 mạch đơn cuộn xoắn lại với nhau như hình lá dâu xẻ 3 thùy
5 Trên phân tử tARN có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung
Số phát biểu đúng là
Câu 2( ID:91616 ): Tế bào vi khuẩn mang gen B có khối lượng phân tử là 720000 đvC (chỉ tính vùng mã hóa, vì vậy từ
đây trở đi nói gen B là chỉ nói vùng mã hóa), trong đó có hiệu của A với loại nucleotit khác là 30% số nucleotit của gen Mạch 1 của vùng mã hóa của gen có 360A và 140G Khi gen B phiên mã đã lấy của môi trường nội bào 1200U
Cho các phát biểu sau:
1 Chiều dài vùng mã hóa của gen là 5100 Å
2 Quá trình tự sao của gen B đã diễn ra liên tiếp 3 đợt thì số nucleotit loại T môi trường cung cấp là 6720 nucleotit
3 Môi trường đã cung cấp số nucleotit loại A cho quá trình phiên mã của gen B là: 720 nucleotit
4 Môi trường đã cung cấp số nucleotit loại G cho quá trình phiên mã của gen B là: 280 nucleotit
Số phát biểu sai là:
Câu 3( ID:91617 ): Một gen có từ 1500 – 2000 Nucleotit, khi nhân đôi 1 số lần đã được môi trường nội bào cung cấp
27000 nucleotit tự do trong đó có 9450 nucleotit tự do loại X
Trong các phát biểu sau:
1 Chiều dài của gen là 3060 Å
2 Số nucleotit loại G của gen ban đầu là 270 nucleotit
3 Số nucleotit loại A môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi là 4050 Nu
4 Tổng số nucleotit của gen là 1500 nucleotit
Số phát biểu đúng là
Câu 4( ID:91618 ): Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi ADN chỉ diễn ra trong nhân tế bào
(2) Mã di truyền luôn có tính thoái hóa
(3) Trong một lần nhân đôi ADN những gen khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau
(4) Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã
Số phát biểu đúng là
Câu 5( ID:91619 ): Cho các phát biểu sau về quá trình phiên mã và dịch mã:
(1) Quá trình phiên mã ADN của sinh vật nhân sơ chỉ xảy ra ở nhân tế bào
(2) Mạch mã gốc được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã là mạch có chiều 3'-5'
(3) Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là enzim ADN polimeraza
(4) Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn ngay lại
(5) Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, trong quá trình protein được tổng hợp vẫn có sự tham gia trực tiếp của ADN (6) Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm
riborom, giúp tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại
(7) Riboxom được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ loại protein nào
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Trang 11http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
Câu 6( ID:91620 ): Khi nói về ADN có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây:
(1) Enzim ligaza dùng để nối các đoạn okazaki trong quá trình nhân đôi ADN
(2) Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở quá trình nguyên phân và ở trong nhân tế bào
(3) Các ADN cùng nằm trong nhân của một tế bào có số lần tự sao mã bằng nhau
(4) Qua 8 đợt nhân đôi thì tổng ADN con được tạo thành là 27 ADN có mang nguyên liệu mới
(5) Trong mỗi ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp từ môi trường nội bào
Câu 7 ( ID:91621 ): Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:
(1) Nhân đôi gắn liền với quá trình tháo xoắn nhiễm sắc thể và nhiều quá trình sinh tổng hợp khác,diễn ra vào kỳ trung gian
(2) Trong quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở một điểm trên 1 phân tử ADN
(3) Ở mỗi đơn vị nhân đôi, sự tổng hợp có thể diễn ra ở cả 2 chạc chữ Y cùng lúc
(4) Enzim ARN_polimeraza giúp tổng hợp các đoạn ARN mồi trong quá trình nhân đôi
(5) Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực ta luôn có trên mỗi phễu tái bản: Số đoạn mồi = số đoạn okazaki +
2
Câu 8( ID:91622 ): Cho các khẳng định dưới đây về quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ:
(1) Các ARN polimeraza chỉ tham gia vào quá trình phiên mã mà không có enzim ARN polimeraza nào tham gia vào quá trình tái bản
(2) Ở chạc tái bản, trên mạch 3’ → 5’ chuỗi polipeptit được tổng hợp liên tục và kết thúc trước do chiều của mạch đơn ADN luôn là 5’ → 3’
(3) Các đoạn okazaki được tạo thành sau đó chúng được nối nhờ enzim ligaza để tạo thành mạch kết thúc sau
(4) Hầu hết các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước vào khoảng 30000 – 50000 nucleotit
Số khẳng định đúng là
Câu 9 ( ID:91624 ): Từ 5 phân tử ADN được đánh dấu N15
ở cả 2 mạch đơn tiến hành quá trình nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, tổng hợp được 160 phân tử ADN mạch kép Có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận dưới đây:
(1) Có tất cả 150 phân tử ADN chứa N14
(2) Có 5 phân tử ADN con có chứa N15
(3) Có tất cả 310 mạch đơn chứa N14
(4) Có 16 phân tử ADN chứa cả N14
và N15
Câu 10( ID:91629 ): Hình vẽ dưới đây mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực Hãy quan sát
hình và cho biết trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Hình 1 mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ
(2) Hình 2 mô tả sự nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực
(3) Phân tử ADN của sinh vật nhân sơ có mạch thẳng
(4) Phân tử ADN của sinh vật nhân thực có mạch vòng
(5) Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực và nhân sơ đều tạo nhiều đơn vị nhân đôi
(6) Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ có nhiều đơn vị nhân đôi hơn sinh vật nhân thực
(7) Quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân thực thì cả 2 mạch tham gia làm khuôn cho quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ chỉ 1 mạch làm khuôn cho quá trình nhân đôi
Câu 11( ID:91630 ): Hình bên dưới mô tả sơ lược về quá trình phiên mã và dịch mã, quan sát hình và cho biết
trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng
Trang 12http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
(1) Hình trên mô tả quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra ở sinh vật nh}n sơ
(2) Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì đóng xoắn ngay lại
(3) Sau phiên mã, mARN được trực tiếp dùng làm khuôn để dịch mã
(4) Ở sinh vật nhân sơ dịch mã diễn ra trên mARN theo chiều 5’ → 3’, sinh vật nhân thực thì dịch mã diễn ra theo chiều ngược lại
(5) Nếu không có đột biến phát sinh, kết thúc quá trình dịch mã thu được 2 chuỗi pôlipeptit có thành phần và trình tự axit amin giống nhau
(6) Trong chuỗi pôlipeptit, tất cả các axit amin foocmin mêtiônin đều là axit amin mở đầu
Câu 12( ID:91632 ): Cho các nhận định sau:
(1) Enzim tham gia quá trình phiên mã là ARN-polimeraza
(2) Quá trình phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu và kết thúc ở điểm kết thúc trên gen
(3) mARN sau khi tổng hợp xong sẽ được dùng làm khuân cho quá trình dịch mã
(4) Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực chỉ có một loại enzim tham gia
(5) Phân tử mARN đuợc tổng hợp theo chiều 3’→5’
(6) Mạch làm khuôn để tổng hợp ARN có chiều từ 3’→5’
(7) Quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào chất
Số câu đúng là:
Câu 13 ( ID:91634 ): Cho các nhận định sau
(1)Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN
(2)Trong quá trình dịch mã, loại axit nuclêic có chức năng vận chuyển axit amin là mARN
(3) Trên mạch mang mã gốc của gen có một bộ ba 3'AGX5' Bộ ba tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là 3'UXG5'
(4) Ở sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã diễn ra trong nhân tế bào
(5) Loại axit nuclêic mang bộ ba đối mã là mARN
(6) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động
(7) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5' UUG 3' trên phân tử mARN
(8) Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép
Số câu đúng là:
Câu 14 ( ID:91635 ): Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
(2) Enzim ARN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’→5’
(3) Enzim ADN pôlimeraza chỉ hoạt động khi đã có đoạn mồi ARN
(4) Mạch mới được tổng hợp liên tục (sợi dẫn đầu) có chiều tổng hợp cùng chiều với sự phát triển của chạc nhân đôi (5) Enzim ligaza có nhiệm vụ nối các đoạn Okazaki lại với nhau để hình thành mạch đơn hoàn chỉnh
Câu 15 ( ID:91637 ): Cho các kết luận sau về quá trình dịch mã
1 Liên kết bổ sung được hình thành trước liên kết peptit
2 Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự axit amin trên chuỗi polipeptit
3 Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp axit amin cuối cùng trên chuỗi polipeptit
4 Chiều dịch chuyển của riboxom ở trên mARN là 5’ → 3’
Số phương án sai là
Trang 13http://hoc24h.vn/ – Hotline: 1900.7012 Thầy THỊNH NAM (https://www.facebook.com/thaythinhnam)
Câu 16( ID:91638 ): Xét các phát biểu sau đây:
(1) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại axit amin (2) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3’ – 5’ so với chiều trượt của ARN polimeraza trên mạch mã gốc
(3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại axit amin do nhiều bộ khác nhau quy định tổng hợp
(4) Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN
(5) Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’ – 5’ của mARN
Trong 5 phát biểu trên,có bao nhiêu phát biểu nào đúng?
Câu 17( ID:91641 ): Trong các bộ ba nuclêôtit được liệt kê dưới đây, hãy cho biết những bộ ba nuclêôtit chắc chắn không
phải là bộ ba đối mã (anticôdon) trên các phân tử tARN
Số đáp án đúng là:
Câu 18 ( ID:91644 ): Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm:
(1) Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới
(4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' => 3'
(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ
Y
(6) Ở sinh vật nhân thực enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới
(7) Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm
(8) Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép
Số phương án đúng là:
Câu 19 ( ID:91646 ): Cho các nhận định về quá trình nhân đôi ADN như sau:
(1) Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian
(2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới
(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5’→3’
(5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ
và cho chúng nhân đôi tiếp 2 lần nữa Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Số phân tử ADN ban đầu là 16
(2) Số mạch polinucleotit chỉ chứa N15
sau khi kết thúc quá trình trên là 2880
(3) Số phân tử ADN chỉ chứa N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 1056
(4) Số phân tử ADN chứa cả hai loại N14
và N15 sau khi kết thúc quá trình trên là 992
A 1 B 2 C 3 D 4
ĐÁP ÁN ĐÚNG:
Lưu ý: Để xem video chữa và lời giải chi tiết từng câu Các em xem tại khóa
SUPER-PLUS: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA NÂNG CAO MÔN SINH HỌC
Trang 14Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào! Trang 1
KHÓA SUPER-PLUS: LUYỆN THI NÂNG CAO CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP – MÔN: SINH HỌC
Nội dung: CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ
Câu 1 ( ID:122 ): Một gen có 3000 nu và 3900 liên kết hiđro Sau khi đột biến ở một cặp nu, gen tự nhân đôi 3
lần và đã sử dụng của môi trường 4193A và 6300G Số lượng từng loại nu của gen sau đột biến là:
A A = T = 600; G = X = 900 B A = T = 1050; G = X = 450
C A = T = 599; G = X = 900 D A = T = 900; G = X = 600
Câu 2 ( ID:220 ): Gen cấu trúc dài 3559,8 Ao Khi xảy ra đột biến làm giảm 1 liên kết hiđro Chuỗi polipeptit
do gen đó tổng hợp chứa 85 axit amin kể cả axit amin mở đầu Cho các kết luận sau:
(1) Đột biến thuộc dạng thay thế 2 cặp A – T bằng 1 cặp G – X
(2) Vị trí thay thế cặp nu thuộc đơn vị mã thứ 86
(3) Đột biến thuộc dạng thay thế một cặp G – X bằng một cặp A – T
(4) Đây là dạng đột biến dịch khung
Có bao nhiêu nội dung đúng?
Câu 3 ( ID:47220 ): Trong bảng mã di truyền của mARN có: Mã mở đầu AUG, mã kết thúc UAA, UAG,
UGA Bộ ba nào sau đây trên mạch gốc của gen có thể bị biến đổi thành bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin nào cả) bằng cách chỉ thay 1 nucleotit
Câu 4 ( ID:47221 ): Một gen có chiều dài 4080A0
và có 3075 liên kết hiđrô Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hi đrô Khi gen đột biến này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số
nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là
A A = T = 7890 ; G = X = 10110 B A = T = 8416; G = X = 10784
C A = T = 10110 ; G = X = 7890 D A = T = 10784 ; G = X = 8416
Câu 5 ( ID:47222 ): Gen có 1170 nuclêôtit và có G = 4A Sau đột biến chiều dài gen không thay đổi, phân tử
prôtêin giảm xuống 1 axit amin Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần, nhu cầu nuclêôtit loại A giảm xuống
7 nuclêôtit Số nucleotit mỗi loại của gen đột biến là:
A A = T = 116; G = X = 469 B A = T = 116; G = X = 468
C A = T = 118; G = X = 468 D A = T = 118; G = X = 467
Câu 6 ( ID:47223 ): Chiều dài của 1 gen cấu trúc là 2397 Ao Do đột biến thay thế một cặp Nu tại vị trí thứ 400 tính từ Nu đầu tiên, tính từ mã mở đầu làm cho bộ ba mã hóa tại đây trở thành mã không quy định amin nào Loại đột biến này đã ảnh hưởng tới bao nhiêu a.amin nếu không kể đến mã mở đầu?
A Mất 1 a.amin trong chuỗi polipeptit
B Mất 100 a.amin trong chuỗi polipeptit
C Có 1 a.amin bị thay thế trong chuỗi polipeptit
D Mất 101 a.amin trong chuỗi polipeptit
Câu 7 ( ID:47224 ): Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành alen a, gen b bị đột biến thành alen B,
gen D bị đột biến thành alen d
Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn và các đột biến đều là đột biến nghịch
Trong số các kiểu gen dưới đây, có bao nhiêu kiểu gen là của thể đột biến
(1) AaBbDD (2) AABBdd (3) AAbbDd
(4) AabbDd (5) AaBBDd (6) AABbDd
(7) aabbdd (8) aaBbdd
Câu 8 ( ID:47225 ): Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau:
Trang 15Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào! Trang 2
Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’ và chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin
Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G - X ở vị trí 88 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit ngắn hơn so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
(2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
(3) Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp (4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp
Câu 9 ( ID:47226 ): Một gen có A = 1,5G và có tổng số liên kết hidro là 3600 Gen bị đột biến dưới hình thức
bị thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nu khác Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Nếu đột biến không làm thay đổi số liên kết hidro thì số nucleotit từng loại của gen đột biến là: A = T = 900;
G = X = 599
(2) Nếu đột biến làm biến đổi số liên lết hidro thì số nucleotit từng loại của gen đột biến là: A = T = 901; G = X
= 599
(3) Đột biến làm thay đổi trật tự sắp xếp tất cả các nucleotit từ vị trí xảy ra đột biến trở về phía sau
(4) Đột biến không làm thay đổi trật tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen quy định
(5) Dạng đột biến trên có thể có lợi, có thể có hại hoặc trung tính Xét ở cấp độ cơ thể thì phần lớn dạng đột biến trên là trung tính
Số kết luận đúng là:
Câu 10 ( ID:47227 ): Mỗi gen trong cặp gen dị hợp đều chứa 2998 liên kết hóa trị giữa các nucleotit Gen trội
D chứa 17,5% số nuclotit loại T Gen lặn d có A = G = 25% Trong trường hợp chỉ xét riêng cặp gen này, các tế bào mang kiểu gen Dd giảm phân hình thành giao tử có xảy ra rối loạn phân li nhiễm sắc thể ở một số tế bào Hỏi có bao nhiêu loại giao tử trong số các giao tử sau đây không thể tạo ra ?
Câu 11 ( ID:47228 ): Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b Cặp gen Bb
qua hai lần nhân đôi bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T
(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết
(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368
(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit
Trang 16Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào! Trang 3
Câu 12 ( ID:47229 ): Xét cặp gen dị hợp Bb nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tường đồng Mỗi gen đều có 60
vòng xoắn Gen B chứa 35% Ađênin, gen b có 4 loại đơn phân bằng nhau Một tế bào có 1080 Guanin trong cặp gen nói trên Cho các phát biểu sau:
(1) Tổng số Nucleotit của gen B và b là 1200 nucleotit
(2) Gen B có A = T = 180 nucleotit; G = X = 420 nucleotit
(3) Gen b có số nucleotit từng loại là: A = T = G = X = 300 nucleotit
(4) Kiểu gen của tế bào này là BBbb
(5) Tế bào này có chứa 1320 nucleotit loại A
Số phát biểu đúng là
Câu 13 ( ID:47230 ): Ở một loài sinh vật, xét một locus 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN dài
306nm và 2338 liên kết hydro, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A Trong một tế bào xoma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nucleotide cần thiết cho các quá trình tái bản của các alen nói trên là 5061A và 7532G
Cho các kết luận sau
(1) Gen A có chiều dài lớn hơn gen a
Câu 14 ( ID:47231 ): Gen A có tổng số 2850 liên kết hidrô và trên một mạch của gen có trình tự các nucleotit
như sau: A : T : X : G = 4 : 1 : 1 : 2 Gen A bị đột biến điểm nên giảm 2 liên kết hydro và chiều dài giảm xuống, thì thành gen a Cho các phát biểu sau:
(1) Tổng số nucleotit của gen A là 2400 nucleotit
(2) Đây là dạng đột biến thay thế 2 cặp G - X bằng 2 cặp A - T
(3) Đây là dạng đột biến mất 1 cặp A - T
(4) Số nucleotit từng loại của gen a là G = X = 450; A = T = 749
(5) Cặp gen Aa nhân đôi 2 lần, môi trường cung cấp là A = T = 4497, G = X = 2700 nucleotit
Số phát biểu đúng là:
Câu 15 ( ID:47232 ): Gen D có tổng số 1560 liên kết hiđrô, trong đó số nuclêôtit loại A bằng 2
3 số nucleotit loại G Gen D đột biến điểm thành gen d làm giảm đi hai liên kết hiđrô Cho các phát biểu sau:
(1) Gen D có tổng số nucleotit là 1200 Nu
(2) Gen D có A = T = 360; G = X = 240
(3) Có thể gen D đã bị đột biến thay thế 2 cặp G-X bằng 2 cặp A-T
(4) Gen D đã bị đột biến mất một cặp A-T
(5) Gen d có A = T = 239.; G = X = 360
Số phát biểu đúng là:
Câu 16 ( ID:47233 ): Một đoạn mạch gốc của gen cấu trúc có trật tự nuclêôtit như sau:
5 ’TAX - AAG - GAG - AAT - GTT-XXA - ATG -XGG - GXG - GXX - GAA - XAT3 ’
Nếu xảy ra một đột biến liên quan đến một cặp nuclêôtit làm cho số axit amin của chuỗi pôlipeptit trong phân
tử prôtêin hoàn chỉnh do gen đột biến tổng hợp chỉ còn lại 5 axit amin Có bao nhiêu trường hợp đột biến sau đây có thể xảy ra?
(1) Mất một cặp nuclêôtit X-G ở vị trí thứ 16 tính từ đầu 5’
(2) Thay thế một cặp nuclêôtit X- G ở vị trí thứ 16 tính từ đầu 5’ bằng một cặp nuclêôtit T-A
Trang 17Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào! Trang 4
(3) Thay thế một cặp nuclêôtit X- G ở vị trí thứ 17 tính từ đầu 5’ bằng một cặp nuclêôtit T-A
(4) Thay thế một cặp nuclêôtit G-X ở vị trí thứ 21 tính từ đầu 5’ bằng một cặp nuclêôtit X-G
Số trường hợp có thể xảy ra là:
Câu 17 ( ID:47234 ): Ở sinh vật nhân thực, xét gen B có 120 chu k xoắn Biết trong gen có A = G Trên mạch
1 của gen có A = 120 nucleotit, mạch 2 của gen có X = 20% tổng số nucleotit của mạch Gen B bị đột biến thành gen b Khi gen b tự sao 2 lần liên tiếp cần môi trường nội bào cung cấp 7194 nucleotit tự do Trong các gen con thu được có 11988 liên kết hiđrô Cho các kết luận sau:
Câu 18 ( ID:47235 ): Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A : G = 0,5 Gen này bị đột biến điểm tạo thành
alen mới có 4801 liên kết hiđrô Số nhận xét đúng là
(1) Gen bình thường và gen đột biến có chiều dài khác nhau
(2) Đây là dạng đột biến mất 1 cặp nuclêôtit
(3) Số nuclêôtit loại ađênin của gen đột biến là 599
(4) Số nuclêôtit loại timin của gen bình thường là 1200
Câu 19 ( ID:47236 ): Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit
của gen Gen D bị đột biến thành alen d Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại
mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là A = T = 1799; G = X = 1201
Cho các phát biểu sau:
(1) Tổng số nucleotit của gen D và gen d bằng nhau
(2) Gen D có số nucleotit từng loại là A = T = 600; G = X = 900
(3) Số nucleotit môi trường cung cấp cho gen d là A = T = 899; G = X = 601
(4) Dạng đột biến làm gen D thành alen d là đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T
Số phát biểu đúng là
Câu 20 ( ID:47242 ): Một cặp alen dài 0,408 µm trong đó B quy định quả đó chứa T = 20%; alen b quy định
quả vàng có G = 15% Do đột biến đã xuất hiện loại kiểu gen mang 1440 nucleotide loại G thuộc các gen trên Kiểu gen của cá thể mang đột biến là
Lưu ý: Để xem đáp án nhanh, các em có thể tra theo ID ngay trên APP Hoc24h
APP Hoc24h có hệ thống câu hỏi được đầu tư công phu và sử dụng hoàn toàn MIỄN PHÍ Các em nên cài vào điện thoại để tiện cho việc ôn luyện mọi lúc, mọi nơi!
Biên soạn: Thầy THỊNH NAM Đăng kí LUYỆN THI ONLINE tại: http://hoc24h.vn/
Trang 18Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào! Trang 1
KHÓA SUPER-PLUS: LUYỆN THI NÂNG CAO CHINH PHỤC TẤT CẢ CÁC DẠNG BÀI TẬP – MÔN: SINH HỌC
Nội dung:
CÔNG THỨC GIẢI NHANH PHẦN BÀI TẬP BIẾN DỊ CẤP PHÂN TỬ
Câu 1 ( ID:91741 ): Tế bào của một loài sinh vật nhân sơ khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5-BU, làm
cho gen A biến thành alen a có 60 chu kì xoắn và có 1400 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của gen A là:
A A = T = 799; G = X = 401 B A = T = 201; G = X = 399
C A = T = 401; G = X = 799 D A = T = 401; G = X = 199
Câu 2 ( ID:91742 ): Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tỉ lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen mới có 4801
liên kết hiđrô và có khối lượng 108.104 đ.v.C Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:
A T = A = 601, G = X = 1199 B T = A = 598, G = X = 1202
C T = A = 599, G = X = 1201 D A = T = 600, G = X = 1200
Câu 3 ( ID:91743 : Cho các nội dung sau:
I Đột biến mất đoạn NST thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của cơ thể sinh vật
II Đột biến đảo đoạn NST thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản
III Đột biến lặp đoạn thường làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng
IV Đột biến chuyển đoạn nhỏ được ứng dụng để chuyển gen từ loài này sang loài khác
Số phát biểu sai là:
Câu 4 ( ID:91744 ): Tần số đột biến gen phụ thuộc vào
I loại tác nhân gây đột biến II đặc điểm cấu trúc của gen
III cường độ, liều lượng của tác nhân IV chức năng của gen
Số phương án đúng là
Câu 5 ( ID:91745 ): Trong điều kiện mỗi gen quy định một tính trạng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về
đột biến gen?
I Khi ở dạng dị hợp, đột biến gen trội cũng được gọi là thể đột biến
II Đột biến gen có thể được phát sinh khi ADN nhân đôi hoặc khi gen phiên mã
III Đột biến gen được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gen đều được di truyền cho đời sau
IV Trong cùng một tế bào, khi chịu tác động bởi một loại tác nhân thì tất cả các gen đều bị đột biến với tần số như nhau
Câu 6 ( ID:91746 ): Đột biến gen có đặc điểm
(1) Có hại cho sinh vật (2) Xuất hiện vô hướng và có tần số thấp
(3) Là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa (4) Di truyền được
(5) Xuất hiện đồng loạt
Số phương án đúng:
Câu 7 ( ID:91747 ): Khi nói về đột biến gen, có các phát biểu sau:
(1) Đột biến điểm có 3 loại là: thay thế một cặp nucleotit, mất hai cặp nucleotit, thêm hai cặp nucleotit
(2) Phần lớn các đột biến thay thế cặp nucleotit thường không gây hại đối với thể đột biến vì liên quan đến tính thoái hóa của mã di truyền
(3) Đột biến gen có thể có lợi, có thể có hại hoặc trung tính Nhưng đa phần đột biến gen là trung tính
Trang 19Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào! Trang 2
(4) Đột biến gen xảy ra chủ yếu ở vi khuẩn, thực vật và ít gặp ở động vật
(5) Đột biến thay cặp A-T bằng cặp G-X có thể do trong quá trình nhân đôi đã xuất hiện bazo nito hiếm loại Guanin
(6) Trong các loại đột biến điểm thì đột biến thay thế một cặp gây hậu quả hơn cả vì không làm thay đổi cấu trúc của protein
Số phát biểu có nội dung đúng là:
Câu 8 ( ID:91748 ): Cho các phát biểu sau đây:
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen cho quần thể
(3) Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
(5) Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại
(6) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
Số phương án đúng là
Câu 9 ( ID:91763 ): Cho các trường hợp sau:
(1) Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN có một cặp nucleotit bị thay thế
(2) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 cặp nucleotit
(3) Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN bị mất một cặp nucleotit
(4) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin
Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào đột biến gen?
Câu 10 ( ID:91750 ): Một gen bình thường có số nucleôtit loại A chiếm 30% Do xảy ra đột biến mất đoạn làm
cho nucleôtit loại A giảm đi 1/3, loại G giảm đi 1/5 so với khi chưa bị đột biến Sau đột biến gen chỉ còn dài 2937,6Å Cho các phát biểu sau:
(1) Tổng số nucleotit của gen trước khi đột biến là 3000 nucleotit
(2) Tổng số nucleotit của gen còn lại sau khi đột biến là 1728 nucleotit
(3) Số nucleotit loại A của gen trước khi đột biến là 720 nucleotit
(4) Số nucleôtit loại X của gen sau đột biến là 384 nucleôtit
Số phát biểu đúng là
Câu 11 ( ID:91752 ): Một gen có 3600 liên kết hidro, biết hiệu số giữa nucleotit loại A và 1 Nu khác là 10% số
nucleotit của gen Trên một mạch đơn thứ nhất của gen có A = 300 Nu, G = 150 Nu Khi gen phiên mã môi trường nội bào cung cấp 900 nulêôtit loại A
Cho các phát biểu sau:
(1) Gen trên có chiều dài 4080 Å (2) Số nucleotit của gen là: A = T = 900 Nu, G = X = 600 Nu (3) Mạch thứ hai là mạch mã gốc (4) Gen đã phiên mã 2 lần
(5) Trên mỗi phân tử mARN đều cho 5 riboxom trượt qua không trở lại thì số phân tử protein được tạo thành là
15 phân tử
Số phát biểu đúng là
Câu 12 ( ID:91754 ): Một gen mã hóa chuỗi pôlipeptit gồm 198 axit amin, có T/ X = 0,6 Một đột biến làm
thay đổi số nuclêôtit trong gen, làm cho tỉ lệ T/X ≈ 60,27%
Cho các phát biểu sau:
(1) Gen ban đầu có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 225, G = X = 375
(2) Gen bị đột biến có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 376, G = X = 224