Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con ngườiVD: Tiếng trống, biển chỉ dẫn HĐ3: Tìm hiểu hoạt động thông tin của con người Theo em người ta có thể truyền đạt thông tin với nhau bằng những
Trang 12 Kĩ năng: Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học.
3 Thái độ: yêu thích môn học.
*Trọng tâm: hiểu khái niệm thông tin và hoạt động thông tin
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, SGK, SGK, đồ dùng dạy học
- HS: SGK, chuẩn bị bài ở nhà, đồ dùng học tập…
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh…
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài học
HĐ1: Giới thiệu
Hãy cho biết làm cách nào các em biết được buổi tập trung đầu tiên vào năm học mới?
* HS trả lời: Nghe thông tin từ loa phát thanh của xã, qua bạn bè nói…
* GV: Tất cả những điều các em nghe, nhìn thấy, đọc được đều là thông tin, cònviệc các em chuẩn bị và thực hiện công việc đó, chính là quá trình xử lí thông tin Khicác em thực hiện xong công việc đó cho ra kết quả, thì kết quả đó chính lại là thôngtin mới
HĐ2: Tìm hiểu thông tin là gì?
* Hằng ngày em tiếp nhận được nhiều thông tin từ
nhiều nguốn khác nhau:
* HS tham khảo ví dụ trong sách GK và thực tế
- Các bài báo, bản tin trên truyền hình hay đài phát
thanh cho em biết thêm được điều gì?
* HS trả lời
* GV: Hướng dẫn và cho thêm các ví dụ về thông tin
Từ các ví dụ trên em hãy cho một ví dụ về thông tin?
* HS: Trả lời
GV: Đọc sách, báo, nghe đài, xem ti vi… để nhận biết
được thông tin trên khắp thế giới và biết được nhiều
lĩnh vực khác nhau như: kinh tế, thời sự, giáo dục, y tế,
khoa học, giá cả thị trường…
?/ Vậy em có thể kết luận thông tin là gì?
* HS: Trả lời
Trang 2?/ Đi đến ngã ba, ngã tư ta nhìn thấy tín hiệu đèn giao
thông, em hiểu được những qui định gì?
* HS: Trả lời
*GV: Tín hiệu đèn màu vàng đi chậm lại và chuẩn bị
dừng, đèn màu đỏ dừng lại, đèn màu xanh được phép
Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết về
thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện…) và về chính
con người
* Các em vừa được tìm hiểu thông tin đem lại sự hiểu
biết Vậy hoạt động thông tin của con người như thế
nào?
1 Thông tin là gì?
Thông tin là tất cả những gì con người thu nhận được về thế giới xung quanh (sự vật,
sự kiện…) và về chính con người Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con ngườiVD: Tiếng trống, biển chỉ dẫn
HĐ3: Tìm hiểu hoạt động thông tin của con người
Theo em người ta có thể truyền đạt thông tin với nhau
bằng những hình thức nào?
* Học sinh phát biểu.
* Thông tin trước xử lí được gọi là thông tin vào, còn
thông tin nhận được sau xử lí đựơc gọi là thông tin ra
* HS: Đem áo mưa theo
Mô hình quá trình xử lí thông tin
2 Hoạt động thông tin của con người
- Hoạt động thông tin bao gồmviệc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ
và truyền (trao đổi) thông tin
- Xử lí thông tin đóng vai tròquan trọng vì nó đem lại sựhiểu biết cho con người
- Mô hình hoạt động của thông tin
TT vào TT ra
4 Củng cố
- Hãy cho biết thông tin là gì?
- Hãy cho biết hoạt động thông tin bao gồm những việc gì? Công việc nào là quan trọngnhất?
- Hoạt động thông tin của con người như thế nào?
Trang 3Tiết 2- Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC (Tiếp theo)
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh…
2 Kiểm tra bài cũ
?1/ Thông tin là gì? Cho ví dụ?
?2/ Hãy nêu ra một tình huống thông tin và cách xử lí của em để cho ra một thông
tin mới?
3 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu
HĐ2: Tìm hiểu hoạt động thông tin và tin học
* Cho HS xem sách, vở, ngửi mùi hương hoa…
?/Con người nhận biết thông tin nhờ vào những
giác quan nào?
* HS trả lời:
?/Cho ví dụ về một dạng thông tin?
* HS: Cho ví dụ: Tiếng gà gáy sáng
?/Làm thế nào mà em nhận biết được thông tin
này?
* HS: - Cách thức mà con người thu nhận
thông tin là: nghe được bằng tai (thính giác)
…
?Tóm lại, con người tiếp nhận thông tin bằng
cách nào?
HS: Trả lời
*GV: Con người nhận biết thông tin qua 5 giác
quan đó là : Thính giác, thị giác, vị giác, khứu
giác, xúc giác và bộ não
*GV: cho HS thể hiện hành động nhận biết
thông tin qua da (tay), thính giác (tai), …
* Cả lớp thực hiện
Tuy nhiên khả năng của các giác quan của con
người vẫn còn hạn chế
?/Hãy cho biết những hạn chế đó?
3 Hoạt động thông tin và tin học
- Hoạt động thông tin của con ngườiđược tiến hành nhờ các giác quan và
bộ não Giác quan tiếp nhận thông tin,
bộ não xử lý và lưu trữ thông tin
Trang 4* HS: Nhìn xa không thấy rõ, quá nhỏ cũng
* GV:Với những hạn chế của con người, máy
tính ra đời là một công cụ hỗ trợ giúp con
người trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong
* HĐ3: Câu hỏi và bài tập
Trang 5lớn, nhiệt kế để do nhiệt độ, gió, nhỡn bầu trời về đêm ta sẽ đoán được khí hậu thời tiếtngày hôm sau…}
4 Củng cố:
- Tóm tắt nội dung bài học
- HS cần nắm và hiểu được hoạt dộng thông tin của tin học
5 Hướng dẫn về nhà:
-Về nhà học bài, tìm thêm các ví dụ khác để minh hoạ
- Chuẩn bị bài mới bài 2 : Thông tin và biểu diễn thông tin
- Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản
3 Thái độ: yêu thích môn học
*Trọng tâm: khái niệm và vai trò của biểu diễn thông tin
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, SGK, SGK, đồ dùng dạy học
- HS: SGK, chuẩn bị bài ở nhà, đồ dùng học tập…
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh…
2 KTBC
?1/ Em hãy cho biết thông tin là gì? Nêu một ví dụ về thông tin
?2/ Hãy cho biết một trong các nhiệm vụ của tin học là gì? Tìm những công cụ vàphương tiện giúp con người vượt qua hạn chế của các giác quan và bộ não
3 Bài mới:
* HĐ1: Giới thiệu
Các em đã được biết thông tin là những gì đem lại sự hiểu biết, nhận thức về thế giới
xung quanh và về chính con người Vậy thông tin có những dạng nào? Và nó được biểudiễn như thế nào?
Để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu bài mới
* HĐ2: Tìm hiểu các dạng thông tin cơ bản
*GV: Chiếu hình ảnh: những đoạn văn bản, chữ số
Trang 6*Cho HS quan sỏt tranh ảnh đó chuẩn bị ở nhà
* HS đổi tranh cho nhau để xem
?/Hóy cho biết cỏc em vừa quan sỏt thấy những gỡ?
* HS: Trả lời
?/Theo em ngời ta có thể truyền đạt
thông tin với nhau bằng những hình thức
nào?
* HS trả lời
*GV: Tất cả cỏc tỡnh huống cỏc em vừa quan sỏt được
đều là cỏc dạng của thụng tin Như vậy thụng tin
quanh ta hết sức phong phỳ và đa dạng, nhưng ta chỉ
quan tõm tới ba dạng thụng tin cơ bản và cũng là ba
dạng thụng tin chớnh trong tin học
?/Hóy cho biết cú mấy dạng thụng tin cơ bản?
*HS: Cú ba dạng thụng tin cơ bản
?/Hóy cho biết đú là ba dạng nào?
* HS: Đú là ba dạng: õm thanh, hỡnh ảnh, văn bản
*GV: Văn bản, õm thanh và hỡnh ảnh Trong tương lai
cú thể mỏy tớnh sẽ lưu trữ và xử lớ được cỏc dạng
thụng tin ngoài ba dạng cơ bản núi trờn
?/Hóy tỡm một số vớ dụ về cỏc dạng thụng tin?
* HS trả lời
* Trũ chơi: Cho HS lờn thể hiện cỏc tỡnh huống của
cỏc dạng thụng tin như: thể hiện tiếng chim kờu, tiếng
gà gỏy, chụp ảnh, vẽ…
* HS quan sỏt
?/Hóy cho biết bạn mỡnh vừa thể hiện điều gỡ?
* HS trả lời
*GV: Cỏc em đó được biết cú ba dạng thụng tin cơ
1 Cỏc dạng thụng tin cơ bản
- Cú ba dạng thụng tin cơ bản + Dạng văn bản: Là những gỡđược ghi lại vào vở, sỏch bỏobằng cỏc con số, chữ viết hay kớhiệu
+ Dạng hỡnh ảnh: Là nhữnghỡnh vẽ minh hoạ, phim hoạthỡnh, ảnh chụp, hỡnh vẽ…
+ Dạng õm thanh: Là nhữngtiếng động mà tai ta nghe được
Trang 7bản Vậy biểu diễn của các dạng thông tin như thế
- Mỗi dân tộc có hệ thống chữ cái của riêng mình để
biểu diễn thông tin dưới dạng văn bản
- Để tính toán, chúng ta biểu diễn thông tin dưới dạng
* Học sinh tìm hiểu các ví dụ và dưa ra nhận xét về
biểu diễn thông tin
? VËy theo em biÓu diÔn th«ng tin lµ g×?
HS trả lời: Biểu diễn thông tin là cách thể hiện thông
tin đó dưới dạng cụ thể nào đó bằng nhiều hình thức
khác nhau
Qua các ví dụ, em có nhận xét như thế nào về biểu
diễn thông tin?
* HS trả lời
?/Người khiếm thị, khiếm thính nhận biết thông tin
như thế nào?
* HS: Người khiếm thị nhận biết thông tin qua thính
giác, người khiển thính nhận biêt thông tin qua thị
*GV: Các em đã nắm được các cách biểu diễn thông
tin Vậy biểu diễn thông tin có vai trò gì?
* HS trả lời
2 Biểu diễn thông tin
* Biểu diễn thông tin:
- Thông tin có thể được biểu diễn bằng nhiều hình thức khác nhau để thể hiện thông tin đó dưới dạng cụ thể nào đó
Trang 8? Vậy biểu diễn thông tin nhằm mục đích
gì?
* HS: Trả lời
*GV: Biểu diễn thụng tin nhằm mục đớch lưu trữ và
chuyển giao thụng tin thu nhận được Mặt khỏc thụng
tin cần được biểu diễn dưới dạng cú thể “tiếp nhận
được” (đối tượng nhận thụng tin cú thể hiểu và xử lớ
4 Củng cố
- Nắm vững ba dạng thụng tin cơ bản.
- Biểu diễn thụng tin và vai trũ của nú
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh…
2 KTBC
?1/ Em hóy nờu cỏc dạng thụng tin cơ bản? cho vớ dụ
?2/ Hóy cho biết vai trũ của biểu diễn thụng tin? Cho vớ dụ về biểu diễn thụng tin
3 Bài mới:
?Thụng tin cú thể được biểu diễn bằng nhiều cỏch
khỏc nhau Đú là những cỏch nào?
* Học sinh trả lời
*GV: Thụng tin cú thể biểu diễn bằng nhiều cỏch như
chữ viết, kớ hiệu, hỡnh ảnh, hỡnh vẽ, hành động…
Trang 9Ví dụ: Người khiếm thính thì không thể dùng âm
thanh, với người khiếm thị thì không thể dùng hình
*HS: Điện có 2 trang thái, đóng và mở
?Vậy thông tin cần biến đổi như thế nào để máy tính
xử lý được?
*GV: Máy tính điện tử xử lí được là nhờ vào nguồn
điện mở điện gọi là đèn đỏ kí hiệu là (1), ngắt điện
giọ là đèn tắt kí hiệu là (0) Kí hiệu 0 và 1 được biến
đổi thành 1 dãy bit trong đó mỗi kí tự được biểu diễn
bằng một nhóm 8 chữ số nhị phân 0 và 1 Đối với
máy tính thông dụng hiện nay được biểu diễn với
dạng dãy bít và dùng dãy bit ta có thể biểu diễn được
tất cả các dạng thông tin cơ bản
- Thuật ngữ dãy bit có thể hiểu nôm na rằng bit là
đơn vị (vật lí) có thể có một trong hai trạng thái có
dãy bit chỉ gồm 2 kí hiệu 0 và 1.
- Thông tin được lưu trữ trong
máy tính gọi là “Dữ liệu”.
- Máy tính cần có các bộ phậnđảm nhận 2 quá trình sau:
+ Biến đổi thông tin đưa vàomáy tính thành dãy bít
+ Biến đổi thông tin dưới dạngdãy bít thành các dạng quenthuộc (âm thanh, hình ảnh, vănbản…)
4 Củng cố
Tóm tắt nội dung cơ bản
- Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử bằng dãy bit là hai kí hiệu 0 và 1.
- Một số khả năng của máy tính
5 Hướng dẫn về nhà
- Làm bài tập 3 SGK trang 9, bài tập 2 SGK trang 13
- Chuẩn bị bài mới bài 3 (tiếp theo) phần 2 và 3
Trang 10- Biết được máy tính chỉ là công cụ thực hiện những gì con người chỉ dẫn.
3 Thái độ: yêu thích môn học
*Trọng tâm: công dụng của máy tính
?/Theo em tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bit?
{Máy tính xử lí dữ liệu nhờ vào hai trạng thái đèn tắt (0), đèn đỏ (1) hay còn gọi là hệnhị phân 0 và 1 Hệ nhị phân 0 và 1 biểu diễn được tất cả các dạng thông tin cơ bản, dovậy trong máy tính thông tin được biểu diễn dưới dạng các dãy Bit Bit là đơn vị nhỏnhất đo thông tin và là ngôn ngữ duy nhất máy tính có thể xử lí được thông tin.}
3 Bài mới:
* HĐ1: Tìm hiểu về khả năng của máy tính và có thể dùng máy tính vào những việc gì?
?Hãy dự đoán xem máy tính có thể thay thế con
người được hay không?
* HS: Máy tính chưa thể thay thế được con
1 Một số khả năng của máy tính
- Khả năng tính toán nhanh.
Trang 11?/Để tớnh được cỏc phộp toỏn này em cần bao
nhiờu thời gian? độ chớnh xỏc thế nào?
* HS trả lời
*GV: Để tớnh cỏc phộp toỏn trờn bằng cỏch cỏch
thụng thường thỡ phải mất rất nhiều thời gian và
cú khi tớnh toỏn lại khụng được chớnh xỏc cao
?/Cú cỏch nào để tớnh toỏn nhanh?
* HS: Nhờ vào mỏy tớnh điện tử
* GV: Muốn thiết kế một toà nhà cao ốc, một
cụng trỡnh lớn nào đú,… đũi hỏi phải cú độ chớnh
xỏc cao
?/Nếu ta thiết kế băng cỏch vẽ bằng tay thỡ thời
gian hoàn thành và độ chớnh xỏc sẽ thế nào?
* HS: Thời gian sẽ rất lõu và độ chớnh xỏc sẽ
khụng cao
?/Làm thế nào để cú độ chớnh xỏc cao?
* HS: Nhờ vào mỏy tớnh điện tử
GV đưa ra nhận xét: Máy tính ngày
nay có thể thực hiện hàng tỉ phép
tính trong một giây với độ chính xác
rất cao.
* Cho học sinh liờn hệ từ mỏy tớnh bỏ tỳi hoặc
chương trỡnh Excel và Calculator cú sẵn trong
mỏy tớnh
* Giả sử để cất danh sỏch học sinh qua cỏc năm
học, cỏc thụng tin quan trọng…
?/Nếu ghi ra giấy thỡ ta lưu trữ sẽ như thế nào?
* HS: Tốn nhiều giấy, bảo quản sẽ khụng được
tốt lắm, độ bảo mật sẽ khụng cao…
?/Phương tiện nào giỳp ta lưu trữ tốt?
* HS: Mỏy tớnh điện tử
?/Hóy cho biết học xong 5 tiết học cỏc em cảm
thấy thể nào?
* HS: Rất mệt
?/Hóy liờn hệ thực tế mỏy tớnh ở trường, cơ quan
và mỏy tớnh ở nhà xem nú hoạt động như thế
nào?
?Hóy cho biết mỏy tớnh cú những khả năng nào?
* HS trả lời
?Theo em cú thể dựng mỏy tớnh vào những việc
- Tớnh toỏn với độ chớnh xỏc cao
- Cú khả năng lưu trữ lớn
-Khả năng “làm việc” khụng mệt mỏi
2 Cú thể dựng mỏy tớnh vào những việc gỡ?
Trang 12? Công cụ nào giúp làm giảm gánh nặng cho con
người trong lĩnh vực tính toán?
?Mạng Internet giúp con người những vấn đề gì?
* HS: Trao đổi thông tin, liên lạc, mua bán…
* GV: Để giải các bài toán khoa học, kĩ thuật,
phục vụ cho công việc kế toán, chế tạo Robot
phục vụ con người trong các lính vực như :
Robot dò tìm dưới đáy đại dương, phục vụ trong
- Điều khiển tự động và robot
- Liên lạc, tra cứu và mua bán trựctuyến
* HĐ 2: Tìm hiểu máy tính và điều chưa thể
?Con người hơn máy tính về khả năng gì?
* HS trả lời
3 Máy tính và điều chưa thể
- Máy tính là công cụ tuyệt vời và là công cụ đa dụng có khả năng to lớn, nhưng tất cảc sức mạnh tuyệt vời của
Trang 13?Nêu những việc mà máy tính vẫn chưa thể làm
được?
Hs: Trả lời (Năng lực tư duy)
máy tính đều phụ thuộc vào con ngườinên chưa thể
+ Chưa phân biệt được mùi vị, cảmgiác,…và đặc biệt là chưa có năng lực
tư duy, suy nghĩ
* HĐ3: Câu hỏi và bài tập
* BÀI TẬP: - Bài 2 SGK trang 9 : Minh hoạ về biểu diễn thông tin
Ví dụ: + Thể hiện tiếng gà gáy
+ Sử dụng mũi tên để chỉ đường…
- Biết máy tính hoạt động theo chương trình
3 Thái độ: Có ý thức mong mỏi hiểu biết về máy tính
*Trọng tâm: cấu trúc chung của máy tính
II CHUẨN BỊ
- GV: Giáo án, SGK, SGK, đồ dùng dạy học
- HS: SGK, chuẩn bị bài ở nhà, đồ dùng học tập…
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh…
2 KTBC
?1/ Em có thể dùng máy tính vào những việc gì?
Trang 14?2/ Nờu những việc mà mỏy tớnh chưa làm được? Vỡ sao mỏy tớnh vẫn khụng thểhoàn toàn thay thế con người?
3 Bài mới:
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Xó hội càng phỏt triển thỡ con người cần phải giải quyết rất nhiều cụng việc Để hỗ trợ
con người trong nhiều lĩnh vực cần thiết như: xử lớ nhanh, độ chớnh xỏc cao… ta cầnphải cú một cụng cụ trợ giỳp con người đắc lực Hóy dự đoỏn xem cụng cụ đú là gỡ?{Mỏy tớnh điện tử}
?Vậy mỏy tớnh điện tử được cấu tạo như thế nào, và nú xử lớ dữ liệu ra sao? Đểhiểu rừ vấn đề này ta tỡm hiểu bài mới
* HOẠT ĐỘNG 2: Tỡm hiểu mụ hỡnh quỏ trỡnh ba bước
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung
?Hóy nhắc lại mụ hỡnh hoạt động thụng tin của con
người?
* Học sinh phỏt biểu lại mụ hỡnh hoạt động thụng
tin của con người
?Hóy mụ tả cỏc thao tỏc để nấu được một nồi cơm
chớn?
* HS mụ tả
Hoạt động nhúm
* GV chia lớp thành cỏc nhúm (mỗi bàn 01 nhúm)
Cỏc nhúm thảo luận những nội dung sau:
- Lấy vớ dụ trong thực tế quỏ trỡnh thực hiện một
cụng việc nào đú hoàn chỉnh
Quỏ trỡnh đú gồm những bước nào?
Cỏc bước đú là gỡ
Mối liờn hệ cỏc bước đú
* HS: - Cỏc nhúm suy nghĩ lấy vớ dụ và trả lời
* Đại diện nhúm trỡnh bày, cỏc nhúm khỏc nhận
xột, bổ sung (nếu cú)
GV Tổng hợp ý kiến, nhận xột: Ta dễ dàng nhận
thấy dự cụng việc nhỏ hay to ta đều cần phải thực
hiện qua ba bước, ba bước này trong mỏy tớnh gọi
là qui trỡnh ba bước
GV Tổng hợp, nờu sơ đồ
* Vớ dụ: Để giải một bài toỏn ta cần thực hiện
1 Mụ hỡnh quỏ trỡnh ba bước
Kết luận: Bất kỳ một quá
trình xử lý thông tin nào cũng
là một quá trình ba bước Dovậy máy tính cần có các bộphận đảm nhận các chức năngtương ứng, phù hợp với mô hìnhquá trình ba bước
Nhập
(INPUT)
Xuất (OUTPU T)
Xử lý
Trang 15- Các điều kiện đã cho (Input)
- Suy nghĩ, tính toán, tìm lời giải (xử lí)
- Máy tính thuộc thế hệ đầu tiên kích cỡ to lớn,
cồng kềnh, điều khiển hoạt đông của nó là do con
người điều khiển (con người đóng vai trò là hệ điều
hành) trải qua hơn 20 năm bây giờ máy thính thuận
tiện hơn rất nhiều
- Tuy nhiên tất cả các máy tính đều được xây dựng
trên cơ sở một cấu trúc cơ bản chung do nhà toán
học Von Newmann đưa ra
* GV giới thiệu các bộ phận của máy tính
* HS quan sát
?/Máy tính gồm những phần nào?
* HS: Trả lời
?/Các khối chức năng này hoạt động dưới sự điều
khiển của ai? Thông qua cái gì?
* HS: Trả lời (Chương trình)
?Vậy chương trình là gì?
* HS: Trả lời khái niệm chương trình
?Chương trình còn được gọi là?
+ Thiết bị vào và thiết bị ra.
+ Bộ nhớ để lưu trữ thông tin.
- Các khối chức năng này hoạt độngdưới sự điều khiển của con ngườithông qua các chương trình
* Khái niệm chương trình:
- Chương trình là tập hợp các câu lệnh,mỗi câu lệnh hướng dẫn một thao tác
cụ thể cần thực hiện
- Chương trình còn được gọi là “phần mềm”.
Trang 16* HS: Bộ não
* GV: Máy tính hoạt đông được cũng cần có bộ
não Vậy bộ não đó là bộ phận nào của máy tính?
* HS: Trả lời
?Bộ xử lí trung tâm có nhiệm vụ gì?
* HS: Thực hiện các chức năng tính toán, điều
khiển, điều phối mọi hoat động của máy tính
* GV Cho HS tìm hiểu từng bộ phận của máy tính:
* HS: Tìm hiểu
?Liên hệ với con người thì CPU tương ứng với
phần nào?
* HS: Bộ não
?Hãy nhớ lại và cho biết ở nhà em thường cất sách,
vở, quần áo,… ở đâu?
* HS: Tủ sách, tủ quần áo
* Máy tính là nơi lưu giữ thông tin (dữ liệu)
?Vậy máy tính cần có bộ phận nào để lưu giữ
* GV Các nhóm thảo luận cho biết:
Bộ nhớ được chia làm mấy loại?
Thế nào là bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài
Phân biêt sự giống và khác nhau của bộ nhớ
?Vậy Chiếc đĩa mềm, USB thuộc loại bộ nhớ nào?
a Bộ xử lý trung tâm (CPU):
Là bộ não của máy tính, thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và điều phối mọi hoat động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chương trình
Trang 17Để điều khiển máy tính hoạt động như nhập dữ liệu
vào hay lấy dữ liệu ra nhờ những thiết bị nào?
* HS trả lời: Bàn phím, con chuột, ổ đĩa, màn hình,
máy in, loa,…
* GV Giới thiệu các thiết bị vào, thiết bị ra
?Cho biết thiết bị nào là thiết bị ra?
* Đơn vị chính để đo dung lượng nhớ
là Byte, ngoài ra còn dùng KB, MB,GB
( SGK- Tr17)
c Thiết bị vào/ra (Input/Output)
Gọi là thiết bị ngoại vi giúp máy tínhtrao đổi thông tin với bên ngoài, đảmbảo giao tiếp với người sử dụng
- Thiết bị vào (Input):
Là thiết bị đưa thông tin vào máy tính.Gồm: Bàn phím, chuột, máy quét
- Thiết bị ra (output):
Là thiết bị đưa thông tin ra
Gồm: Màn hình, máy in, loa, máychiếu, máy vẽ
(Tiết 7) HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu máy tính là một công cụ xử lí thông tin
Nhờ các khối chức năng: Bộ xử lí trung tâm (CPU),
bộ nhớ, các thiết bị vào/ra máy tính đã trở thành
một công cụ xử lí thông tin hữu hiệu
? Em h·y m« t¶ qu¸ tr×nh xö lý th«ng tin
Trang 18thông tin, các chơng trình?
* HS: thiết bị vào
? Bộ phận nào mang chức năng xử lý
thông tin?
* HS: Bộ xử lớ trung tõm CPU
? Màn hình, máy in, dàn loa cho chúng
ta biết điều gì
* HS: Ta nhận biết được thụng tin
* GV : Quá trình xử lý thông tin trong
máy tính
được tiến hành một cách tự động theo
sự chỉ dẫn của các chơng trình
Khác với các công cụ tính toán khác, máy
tính có thể thực hiện một dãy lệnh cho
trớc (chơng trình) mà không cần sự
tham gia trực tiếp của con ngời
?Quỏ trỡnh xử lớ thụng tin của mỏy tớnh như thế
nào?
* HS trả lời
GV: Cho học sinh thấy được mụ hỡnh hoạt động ba
bước của mỏy tớnh
* HS quan sỏt mụ hỡnh ở SGK trang 17
?Ngoài cỏc thiết bị phần cứng thỡ mỏy tớnh cần gỡ
nữa để hoạt động được?
* HS: Phần mềm
- Nhờ cỏc khối chức năng chớnh: bộ
xử lớ trung tõm (CPU), bộ nhớ, thiết
bị vào/ra mỏy tớnh đó trở thành mộtcụng cụ xử lớ thụng tin hữu hiệu
- Quỏ trỡnh xử lớ thụng tin trờn mỏy tớnh được tiến hành một cỏch tự độngtheo sự chỉ dẫn của chương trỡnh
HOẠT ĐỘNG 5: Tỡm hiểu phần mềm và phõn loại phần mềm
* Cỏc em đó biết chương trỡnh chớnh là phần mềm
mỏy tớnh
?Vậy phần mềm mỏy tớnh như thế nào, ta cú nhỡn
thấy, sờ, cảm nhận được nú khụng?
Trang 19?Hãy dự đoán xem ở máy tính phần nào các em
không cầm, sờ, nắm,… được?
* HS trả lời
* GV:
?Nếu có đầy đủ các thiết bị phần cứng, các thiết bị
vật lí kèm theo, có điện Vậy máy tính đã hoạt động
được chưa? Vì sao?
* HS: Chưa hoạt động được vì chưa có phần mềm
?Vậy để máy tính hoạt đông được cần có đầy đủ
những gì?
* HS trả lời
?Phần mềm máy tính có phân loại được không?
Nếu được thì phân loại như thế nào?
* HS: Trả lời
?Thế nào là phần mềm hệ thống?
* HS trả lời
?Hãy kể tên một số hệ điều hành mà em biết?
*HS: Windows2000, WindowsXP, MS – DOS
?Hãy cho biết thế nào là phần mềm ứng dụng?
* HS: Trả lời
* GV chiếu một số phần mềm ứng dụng như: Excel,
Word, Paint, Vietkey, Power point, …
nhất là HỆ ĐIỀU HÀNH
- Phần mềm ứng dụng:
Là chương trình đáp ứng những yêucầu cụ thể
4 Củng cố
- Tóm tắt nội dung bài học, cho HS đọc ghi nhớ
- Hãy trình bày tóm tắt chức năng và phân loại bộ nhớ máy tính
- Em hiểu thế nào là phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
- Hãy kể tên một vài phần mềm mà em biết
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi và bài tập SGK
- Về nhà tìm hiểu một số thiết bị máy tính để tiết sau thực hành
- Xem trước bài thực hành và các thiết bị phần cứng máy tính (nếu có)
Trang 20Ngày dạy:
-Tiết 8 - Bài TH1: LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
- Thực hiện được một số thao tác với bàn phím, làm quen với chuột máy tính
3 Thái độ: Hiểu và tuân thủ nội quy phòng máy
*Trọng tâm: thực hành dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Kiểm tra vệ sinh, sĩ số…
2 Kiểm tra bài cũ
? Nêu cấu trúc cơ bản của máy tính? Nhiệm vụ của mỗi thành phần
? Phần mềm là gì? Cho ví dụ về phần mềm hệ thống
? Phần mềm được chia làm mấy loại? hãy cho biết các loại đó
3 Bài mới: Học sinh thực hành trực quan trên phòng máy
?Hãy quan sát và tìm các thiết bị nhập?
* HS tìm các thiết bị
* GV: Giới thiệu hai thiết bị nhập thông dụng là:
Bàn phím và chuột
* HS: Tìm hiểu và quan sát theo sự hướng dẫn
của giáo viên
* Hướng dẫn học sinh quan sát bàn phím ,
chuột và chức năng của nó
* HS quan sát và liên hệ với bài học
?Hãy quan sát và tìm ra các thiết bị xuất?
1 Phân biệt các bộ phận của máy
tính cá nhân:
* Các thiết bị nhập dữ liệu cơ bản
- Bàn phím( Keyboard): Là thiết bịnhập dữ liệu chính của máy tính
- Chuột (Mouse): Là thiết bị điềukhiển nhập dữ liệu
* Thân máy tính: Chứa bộ xử lí(CPU), bộ nhớ (RAM), nguồnđiện…
* Thiết bị xuất cơ bản là màn hình,
Trang 21* HS hoạt động nhóm và ghi nhận biết các thiết
* HS: Quan sát trực quan và ghi nhận xét vào vở
* Cho học sinh quan sát một số thiết bị lưu trữ:
đĩa cứng, đĩa mềm, USII
* HS quan sát và phân biệt được
2/ Bật CPU và màn hình
Hướng dẫn HS cách bật công tắc màn hình và
công tắc trên thân máy tính
* HS thực hành mở máy và làm theo hướng dẫn
của GV
* Làm quen với bàn phím và chuột
* Hướng dẫn phân biệt vùng chính của bàn
phím, nhóm các phím số, nhóm các phím chức
năng
* Giáo viên hướng dẫn mở Notepad sau đó thử
gõ một vài phím và quan sát kết quả trên màn
hình
* HS: Phân biệt cách gõ tổ hợp phím và gõ một
phím, thực hành theo hướng dẫn của giáo viên
* Phân biệt tác dụng của việc gõ một phím và
4 Củng cố
- Ưu khuyết trong quá trình thực hành của học sinh
- Kiểm tra cụ thể một vài nhóm về cách sử dụng chuột và bàn phím
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà tập thao tác bật, tắt CPU
- Xem lại cách sử dụng chuột và bàn phím
Trang 22- Xem trước chương 2 “phần mềm học tập” chuẩn bị cho bài mới
Ngày dạy:
-Tiết 9+10- Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức: Hs phân biệt được các nút chuột
2 Kĩ năng:
- Biết các thao tác cơ bản với chuột
- Thực hiện được các thao tác cơ bản với chuột bằng phần mềm ứng dụng
3 Thái độ: yêu thích môn học
*Trọng tâm: thao tác dưới sự hướng dẫn của GV
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Các em đã được biết thiết bị chuột dùng để nhập thông tin Vậy sử dụng chuột như
thế nào cho đúng cách, để hiểu rõ vấn đề ta tìm hiểu bài mới
* HOẠT ĐỘNG2: Tìm hiểu các thao tác chính với chuột
* Chuột là thiết bị quan trọng thường đi liền với
máy tính
Gọi HS đọc bài
Giới thiệu các nút chuột
*Qui ước cách đặt tên cho các nút của chuột:
- Nút trái chuột
- Nút phải chuột
?Hãy cho biết để khởi động được phần mềm ta
thực hiện như thế nào?
* HS: Nháy đúp chuột trái vào phần mềm
? Chuột có tác dụng gì đối với máy tính
HS: Trả lời
1 Các thao tác chính với chuột
- Chuột là công cụ quan trọng gắn liền với máy tính Thông qua chuột ta có thể
Trang 23GV: NX và giảng bài
* Đó là các thao tác chính với chuột, vì các lệnh
điều khiển trên chuột đều phụ thuộc vào cách
nháy chuột
* Thông qua chuột chúng ta có thể thực hiện
các lệnh điều khiển nhập, mở, chọn các đối
tượng nhanh lai rất thuận tiện
?Vậy cách cầm chuột như thế nào cho đúng
?Vậy các thao tác chính với chuột như thế nào?
* GV hướng dẫn kĩ năng sử dụng chuột:
* GV giới thiệu chức năng vai trò của chuột
trong việc điều khiển máy tính
* HS chú ý nghe
- Hướng dẫn HS cầm chuột đúng cách và di
chuyển chuột nhẹ nhàng nháy và thả tay dứt
khoát kể cả khi nháy đúp
* HS chú ý nghe và làm theo hướng dẫn của
giáo viên
* Lưu ý: HS di chuyển chuột và quan sát sự
thay đổi vị trí của con trỏ chuột trên màn hình
* HS từng bước nắm được cách cầm chuột và
thực hành theo
* Lưu ý: HS quan sát trên màn hình mà không
nhìn chuột trong khi di chuyển chuột để luyện
phản xạ
*Hướng dẫn HS các cách nháy chuột
* Cho HS tập luyện chuột
Hướng dẫn tư thế cầm chuột và ngồi đúng tư
thế, Cổ tay thả lỏng và không đặt cánh tay lên
* Các thao tác chính với chuột:
- Di chuyển chuột: Giữ và di chuyển
chuột trên mặt phẳng
- Nháy chuột (chọn đối tượng): Nhấn
nhanh nút trái chuột và thả tay
- Nháy nút phải chuột: Nhấn nhanh nút
phải chuột và thả tay
- Nháy đúp chuột (mở đối tượng): Nhấn
nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột, thả tay
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái
chuột, di chuyển chuột đến vị trí cần và thả tay để kết thúc thao tác
Trang 24luyện tập nháy chuột đó là phần mềm Mouse
Skills
* HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cách luyện tập sử dụng chuột với phần mềm mouse
skills
*GV: Mouse Skills (Kĩ năng sử dụng chuột)
?Để làm việc được với phần mềm đầu tiên ta
* GV thao tác mẫu và chỉ rõ để HS hiểu cần
phải quan sát nhanh ở màn hình để nháy chuột
vào các ô vuông nhanh, chính xác theo sự chỉ
B3: Luyện tập các thao tác sử dụng chuột (Gồm 5 mức)
- Mức 4: Nháy chuột phải vào ô vuông
- Mức 5: Luyện tập di chuyển chuột kéothả biểu tượng W (word) vào khung màu trắng
* Chú ý: -Kết thúc mỗi mức luyện tập
gõ một phím bất kì để sang mức luyện tập tiếp theo
- Luyện tập xong năm mức nếu muốn luyện tập lại thì nháy chuột vào mục
“Try Again”
* Thoát khỏi Mouse Skills:
- C1: Nháy chuột vào nút Quit
- C2: Gõ phím Q
Trang 25?Gọi HS thao tỏc lại
* HS: Thao tỏc
* HOẠT ĐỘNG 4: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm mouse skills
Cho HS ngồi theo nhúm luyện tập
- Mức 2 (Level 2): Nháy chuột
- Mức 3 (Level 3): Nháy đúpchuột
- Mức 4 (Level 4): Nháy nút phảichuột
- Mức 5 (Level 5): Kéo thả chuột
4 Củng cố
- Cần nắm vững cỏch cầm chuột
- Cỏch vào luyện chuột với phần mềm Mouse Skills
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà xem lại cỏch sử dụng chuột và thực hành lại (nếu cú thể)
- Xem trước bài 6 chuẩn bị cho bài mới
Ngày dạy:
-Tiết 11+12- CHỦ ĐỀ Bài 6: HỌC Gế MƯỜI NGểN
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức:
- Học sinh biết cỏc khu vực phớm trờn bàn phớm, cỏc hàng phớm trờn bàn phớm
- Hiểu được lợi ớch của việc ngồi đỳng tư thế và gừ bàn phớm bằng mười ngún
- Xỏc định được vị trớ cỏc phớm trờn bàn phớm, phõn biệt được cỏc phớm soạn thảo
và cỏc phớm chức năng
2 Kĩ năng:
- Biết và bước đầu thực hiện việc ngồi đỳng tư thế
- Biết quy tắc gừ mười ngún và bước đầu thực hiện việc gừ mười ngún
3 Thỏi độ: Cú thỏi độ nghiờm tỳc trong việc rốn luyện kỹ năng gừ mười ngún, ngồi
Trang 262 Kiểm tra bài cũ
?1/ Nêu các thao tác với chuột máy tính?
?2/ Luyện tập chuột với phần mềm Mouse Skills như thế nào?
GV: Giới thiệu một chiếc bàn phím
?/ Em hãy cho biết khu vực chính của bàn
năng khác như phím Enter, Shift, Tab …
? Trên hàng phím cơ sở có đặc điểm gì?
+ Hàng phím số+ Hàng phím trên+ Hàng phím cơ sở+ Hàng phím dưới+ Hàng phím chứa dấu cách
- Trên hàng phím cơ sở có hai phím có gai J
và F để đặt ngón tay trỏ Các phím A, S, D,
F, J, K, L, ; là các phím xuất phát Đây là hàng phím quan trọng nhất
HĐ3: Tìm hiểu lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón
Trang 27HĐ4: Tìm hiểu tư thế ngồi đúng
? Khi em làm việc với máy tính thì em
ngồi như thế nào?
HS: Trả lời ( ngồi theo tư thế…)
GV: Vậy theo các em khi làm việc với
máy tính nên ngồi như thế nào?
HS: Trả lời
GV: NX, hướng dẫn hs tư thế ngồi đúng
Làm mẫu cho HS quan sát
- Bàn phím đặt ở vị trí trung tâm, hai bàntay thả lỏng trên bàn phím
HĐ5: Luyện tập
GV: Cho các nhóm hs thực hiện luyện tập
với Word hoặc Notepad
Y/c HS ngồi đúng tư thế, luyện gõ bằng
10 ngón, không yêu cầu gõ nhanh nhưng
phải chính xác
HS: Thực hành
GV: Thường xuyên quan sát và hướng
dẫn hs thực hành đặc biệt là tư thế ngồi
của hs
? Giữ phím Shift và gõ 1 phím khác, em
cho NX về kết quả?
HS: Thực hành và trả lời
NX: Khi giữ phím Shift và gõ 1 ký tự nào
đó ta sẽ được chư in hoa trên màn hình
Gv: Cho học sinh luyện tập, yêu cầu đúng
tư thế và cách để tay trên bàn phím
Trang 28- Lưu ý khi làm việc với máy tính em cần ngồi đúng tư thế và rèn luyện kỹ năng gõ bàn phím bằng 10 ngón
- Hình thành được phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát
- Rèn luyện tính kiên trì trong học tập, rèn luyện
*Trọng tâm: thực hành dưới sự hướng dẫn của GV
- Kiểm tra vệ sinh, sĩ số…
2 Kiểm tra bài cũ
?1/ Nêu tư thế ngồi đúng và lợi ích của việc gõ bàn phím bằng mười ngón?
?2/ Nêu khu vực chính của bàn phím gồm có những hàng phím nào?
3 Bài mới
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
Để luyện gõ được thành thạo, nhanh bằng mười ngón ta có rất nhiều phần mềm
ứng dụng dùng cho việc luyện gõ Tiết này các em sẽ được làm quen một trong số cácphần mềm dùng cho việc luyện gõ bằng mười ngón đó là phần mềm Mario
* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phần mềm Mario
* Mario là phần mềm được sử dụng để luyện
gõ mười ngón
* HS xem sách giáo khoa kết hợp sự hướng
dẫn của giáo viên
1 Giới thiệu phần mềm Mario Mario là một phần mềm ứng dụng dùng
cho việc học luyện gõ phím bằng mười
Trang 29?Để làm việc được với phần mềm đầu tiờn ta
Cỏc em sẽ làm quen với giao diện phần mềm
GV: Giới thiệu màn hỡnh chớnh của phần mềm
sau khi khởi động gồm
- Bảng chọn File, Student, Lessons
?Gọi 2 em nờu lại
- Home row only: Luyện tập cỏc phớm ử
hàng cơ sở Gừ phớm số 1 vào bài thựchành
- Add top row: Luyện gừ cỏc phớm ở hàng
trờn
- Add Bottom row: Luyện gừ phớm hàng
dưới
- Add Numbers: Luyện gừ hàng phớm số
- Add Symbols: Luyện gừ kớ hiệu.
- All Keyboard: Luyện gừ toàn bàn phớm.
Cài đặt thông tin hs
Bảng chọn Lesson: Lựa chọn các bài gõ
Các mức luyện tập
Trang 30GV thao tác mẫu - HS quan sát
Gọi 2 em thao tác lại - HS thao tác
Để luyện gõ ta nên đăng kí người luyện tập
GV: Các em nên bắt đầu từ bài luyện tập đầu
tiên
GV thao tác mẫu và hướng dẫn cách đăng ký
tên của học sinh
HS quan sát
Gọi 2 em thao tác
GV: Khi luyện gõ để tiện cho việc theo dõi
việc học gõ, các em cần nạp tên mình đã đăng
kí ở phần trên
GV thao tác mẫu và gọi 2 em thao tác
4 Luyện tập
a Đăng kí người luyện tập
B1: Nháy chọn Student hoặc gõ phím W New
B2: Nhập tên em vào khung New StudentName Gõ phím Enter
B3: Nháy chọn DONE
b Nạp tên người luyện tập
B1: Student (hoặc gõ phím L) LoadB2: Nháy chọn tên mình
B3: Nháy chọn DONE
Cho hs luyện tập
Câu 1: Khởi động phần mềm Mario và đăng
kí nạp tên người luyện tập
*GV: Hướng dẫn đặt lại mức WPM, chọn
người dẫn đường bằng cách nháy chuột
- Nháy DONE để xác nhận và đóng cửa sổ
- Vµo Student New hoÆc gâ phÝm Wxuất hiện cöa sæ Student Information
- T¹i New Student Name: NhËp
tªn cña em
- Student Edit : Chọn chế độ gõ vàngười dẫn chương trình
- NhÊn DONE Câu 2:
Trang 31* Luyện gõ bàn phím
- Gõ theo hướng dẫn trên màn hình
- GV thực hành mẫu cho học sinh
* Chú ý: HS gõ xong 1 bài sẽ xuất hiện bảng
kết quả.
*Câu 3: Thoát khỏi phần mềm.
B1 Vµo Student\Load hoÆc gâ phÝm L
- Tóm tắt nội dung bài học
- Lưu ý học sinh khi luyện tập gõ bàn phím cần làm từ bài tập đơn giản đến phức tạp
Trang 32CÁC VÌ SAO TRONG HỆ MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: quan sát trái đất và các vì sao
2 Kĩ năng:
- Biết cách khởi động và thoát khỏi phần mềm
- Biết sử dụng các nút lệnh quan sát để tìm hiểu về Hệ Mặt Trời
3 Thái độ: Rèn luyện tính kiên trì trong học tập, rèn luyện, có ý thức tự khám phá phần
mềm, vừa làm vừa quan sát
*Trọng tâm: quan sát và thực hành dưới sự hướng dẫn của GV
- Kiểm tra vệ sinh, sĩ số…
2 Kiểm tra bài cũ
?1/ Nêu các bước sử dụng phần mềm Mario để luyện gõ phím?
* Trái đất chúng ta quay xung quanh Mặt Trời như thế
nào? Vì sao lại có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực?
Hệ mặt trời của chúng ta có những hành tinh nào?
* GV: Các em sẽ tìm hiểu và trả lời các câu hỏi này
khi thực hành phần mềm
*GV: Phần mềm mô phỏng Hệ Mặt Trời sẽ giải đáp
cho chúng ta các câu hỏi đó
?/Để thực hiện được với phần mềm đầu tiên ta phải
làm gì?
* HS: Trả lời
?/Nêu các cách khởi động phần mềm mà em biết?
* HS: Trả lời
*GV: Thao tác mẫu - HS quan sát
?/Hãy cho biết các em nhìn thấy trong khung chính
Trang 33- Mặt trời màu lửa đỏ rực nằm ở trung tâm.
- Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời nằm trên các quỹ
đạo khác nhau quay xung quanh Mặt Trời
- Mặt Trăng chuyển động như một vệ tinh quay xung
quanh trái đất
Lưu ý rằng hiện nay Hệ Mặt Trời chỉ có 8 hành tinh
(không có sao Diêm Vương - Pluto)
* Để quan sát được rõ ta cần điều khiển tầm nhìn bằng
cách điều khiển các nút lệnh
*GV giới thiệu sơ lược về chương trình này - Nêu
những đặc điểm và nói yêu cầu
Hướng dẫn cách điều chỉnh khung nhìn, sử dụng các
nút lệnh trong cửa sổ của phần mềm Các nút lệnh này
sẽ giúp điều chỉnh vị trí quan sát, góc nhìn từ vị trí
quan sát đến hệ mặt trời và tốc độ chuyển động các vì
1 Nháy chuột vào nút
để hiện (hoặc làm ẩn đi) quỹ đạo chuyển động của các hành tinh
2 Nháy chuột vào nút tầm nhìn quan sát tự động chuyển động trong không gian
hoặc thu nhỏ khung nhìn
tốc chuyển động của các hành tinh
5 Các nút lệnh , dùng đểnâng lên hoặc hạ xuống vị ví quansát của toàn hệ mặt trời
6 Các nút lệnh , , , dùng để dịch chuyển toàn bộkhung nhìn lên trên, xuống dưới,sang trái, phải Nút dùng đểđặt lại vị trí mặc định hệ thống,đưa mặt trời về trung tâm của cửa
sổ màn hình
7 Nháy nút , có thể xemthông tin chi tiết của các vì sao
HĐ3: Luyện tập
Nháy đúp chuột vào biểu tượng Solar Sytem 3D