-Trên bề mặt Trái Đất có tất cả 360 kinh tuyến và 181 vĩ tuyến làm thế nào người ta đánh số được cho các kinh 2.Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến - Hình dạng:
Trang 1- Có tình yêu thiên nhiên và con người,có niềm tin vào khoa học
*Trọng tâm: Cần học môn địa lí như thế nào ?
-Chương trình được chia thành mấy
chương Chương I có tên gọi là gì ?
-Trong chương I chúng ta tìm hiểu
những gì ?
-Chương II có tên gọi là gì ?
-Trong chương II chúng ta tìm hiểu
những gì ?
1.Nội dung của môn địa lí ở lớp 6
*Chương trình địa lí lớp 6 chia thành haichương
-Chương I:Trái Đất -Tìm hiểu về những đặc điểm vị trí hình dạngcủa trái đất
+Giải thích được các hiện tượng xảy ra trên
Trang 2Chuyển ý: Để học tốt chúng ta phải học
như thế nào ?
Học địa lí là học những gì xảy ra xung
quanh Vậy phải học như thế nào mới
đạt hiệu quả tốt nhất ?
Để củng cố thêm kiến thức chúng ta
phải tìm hiểu những gì?
-Quan sát các hiện tượng xảy ra xung quanh -Thông qua các phương tiện thông tin như đài
I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức
Sau bài học HS cần
- Nắm được hệ Mặt trời gồm 8 hành tinh, vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Hiểu rõ và trình bày được hình dạng kích thước của Trái Đất Khái niệm kinh tuyến
vĩ tuyến trong đó có kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc, ý nghĩa của hệ thống kinh tuyến vĩtuyến
- Xác định được kinh tuyến gốc vĩ tuyến gốc Bán cầu bắc và bán cầu nam trên quả cầuđịa lí và trên bản đồ
2.Kĩ năng: Có kĩ năng quan sát kênh hình, phân tích kênh chữ rút ra được các kiến
thức về vị trí hình dạng, kích thước của Trái Đất
3.Thái độ:- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, có niềm tin vào khoa học
*Trọng tâm: Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:-Quả cầu địa lí.Tranh hệ mặt trời.Tranh lưới kinh tuyến vĩ tuyến
2 Học sinh:SGK + dụng cụ học tập
Trang 3III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức :
2.Kiểm tra bài cũ:
- Để học tốt môn địa lí các em phải học như thế nào ?
- Hệ mặt trời bao gồm mấy hành tinh ?
Hãy nêu tên của các hành tinh trong hệ
GV: Đưa ra mô hình Trái Đất (quả địa
cầu ) Chuẩn xác kiến thức
-Dựa vào H2 em hãy cho biết kích
thước của Trái Đất ?
-Trên quả địa cầu chúng ta thấy những
đường ngang dọc đó là những đường
gì ?
-Các vòng tròn cắt ngang quả địa cầu
là những đường gì có độ dài như thế
nào với nhau?
- Dựa vào hình 3 sgk em hãy cho biết
vĩ tuyến nào dài nhất? Vĩ tuyến ngắn
nhất là vĩ truyến nào ?
-Trên bề mặt Trái Đất có tất cả 360
kinh tuyến và 181 vĩ tuyến làm thế nào
người ta đánh số được cho các kinh
2.Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến
- Hình dạng: Hình cầu
- Kích thước cực lớn +Bán kính 6378Km +Xích đạo 40075Km
-Kinh tuyến là các đường nối liền cực bắc và cực nam của Trái Đất và có độ dài bằng nhau.
-Vĩ tuyến là các vòng tròn nằm ngang vuông góc với kinh tuyến có độ dài khác nhau
+Dài nhất là xích đạo +Ngắn nhất là hai cực
-Kinh tuyến gốc 0 0 đi qua đài thiên văn grin uých (Luân đôn )
-Vĩ tuyến gốc là xích đạo
Trang 44 Củng cố
- Đọc phần ghi nhớ, đọc bài đọc thêm
- Hãy xác định trên quả địa cầu cực bắc cực nam , đường xích đạo kinh tuyến gốc vĩtuyến gốc
- Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi sgk làm bài TBĐ bài số 1
-Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ
-Biết vận dụng kiến thức đã học để đọc tỉ lệ và các yếu tố địa lí trên bản đồ
3.Thái độ:-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn,có niềm tin vào khoa học
*Trọng tâm: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ: Số tỉ lệ và thước tỉ lệ.
2.Kiểm tra bài cũ:
-Hình dạng kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến?
-Hãy xác định trên quả địa cầu cực bắc cực nam , đường xích đạo kinh tuyến gốc vĩtuyến gốc?
-Hình vẽ trên quả cầu và trên bản đồ
giống nhau và khác nhau nh thế nào ?
Trang 5đối tượng hơn?
CH:Loại bản đồ nào thể hiện được
diện tích lớn hơn?
-Tích hợp giáo dục quốc phòng:
Giới thiệu bản đồ hành chính nước ta,
khẳng định chủ quyền biển đảo…
GV:Hướng dẫn học sinh HS làm đo
theo tỉ lệ thước từ khách san Thu Bồn
-2 dạng tỉ lệ :Tỉ lệ số và tỉ lệ thước -Có 3 cấp độ tỉ lệ :
+ Tỉ lệ lớn + Tỉ lệ TB + Tỉ lệ nhỏ
3.Đo khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ th
ước và tỉ lệ số trên bản đồ
a Tính theo tỉ lệ thước-Đánh dấu khoảng cách rồi đặt theo thước tỉlệ
-Đo từ chính giữa các kí hiệu cho sẵnb.Tính theo tỉ lệ số:
Trang 6-Biết các quy định về phương hướng trên bản đồ.
- Hiểu thế nào là kinh độ và tọa độ địa lí của một điểm
2.Kĩ năng:
- Biết cách tìm phương hướng ,kinh độ ,vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ
và quả Địa Cầu
3.Thái độ:-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn,có niềm tin vào khoa học, có thái độ tích
2.Kiểm tra bài cũ
-Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ? Dựa vào bản đồ sau đây 1:200000;1:600000 cho biết 5
cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực tế ?
3.Bài mới :Mở bài (SGK)
Hoạt động 1
-Trái Đất hình cầu , vậy làm sao để xác
định phương hướng ?
GV:Giới thiệu dựa vào hướng tự quay
của trái đất để chọn hướng Đ- T, hướng
vuông góc với hướng chuyển động là
hướng B- N sau đó định ra các hướng
còn lại Vậy còn trên bản đồ thì xác định
ra sao ?
-Kinh tuyến là gì ?
-Cực bắc nằm ở đầu nào của kinh tuyến
-Cực Nam nằm ở đầu nào của kinh tuyến
-Dựa vào hệ thống kinh vĩ tuyến thì
phương hướng được xác định như thế
nào ?
GV;Chuẩn xác kiến thức
-Cho HS quan sát xác định phương
hướng trên bản đồ
1.Phương hướng trên bản đồ
*.Xác định dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến
-Đầu trên của kinh tuyến là hướng bắc ,đầu dưới là hướng Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướng đông ,bên trái là hướng Tây
*.Xác định dựa vào mũi tên chỉ hướng
Trang 7Đối với bản đồ không có kinh , vĩ tuyến
thì làm thế nào ?
- GV giới thiệu hình 10 cho HS
Chuyển ý:Nơi giao nhau của các kinh
tuyến vĩ tuyến thướng dùng để xác định
vị trí của điểm đó trên Trái Đất và điểm
đó được gọi là gì ?
Hoạt động 2
-Dựa vào H11 và nội dung SGK em hãy
cho biết điểm C là chỗ gặp nhau của kinh
tuyến nào và vĩ tuyến nào ?
GV:Thông báo
+Số độ của kinh tuyến đi qua điểm C gọi
là kinh độ của điểm C
+Số độ của vĩ tuyến đi qua điểm C gọi là
vĩ độ của điểm C :Điểm có tọa độ địa lí
là: (200t;100B)
-Vậy toạ độ địa lí của một điểm bao gồm
những gì ?
GV:-Chuẩn xác kiến thức
-Lưu ý :Khi viết toạ độ địa lí của một
điểm thì kinh độ viết trên ,vĩ độ viết dưới
hoặc kinh độ viết trước vĩ độ viết sau
GV: Lưu ý HS với bản đồ có tọa độ của
điểm không nằm ở vĩ độ hay kinh độ cho
sẵn thì : Kẻ kinh hoặc vĩ tuyến qua điểm
đó song song với kinh , vĩ tuyến gần nhất
tới khung bản đồ và đọc trị số tọa độ
-Tích hợp giáo dục quốc phòng: Giới
thiệu bản đồ hành chính nước ta, khẳng
định chủ quyền biển đảo…
2 Kinh độ vĩ độ và toạ độ địa lí
-Toạ độ địa lí của một điểm bao gồm kinh
độ và vĩ độ của điểm đó
VD: Toạ độ của điểm C
20 0 T
10 0 B Hoặc C (20 0 T;10 0 B)
3.Bài tập a.Hướng đến thủ đô các nước
-Hà nội đến viêng chăn hướngT N -Hà Nội dến Gia –Các Ta hướng N -Hà Nội Đến Ma –ni –la hướng ĐN -Cu-a-la Lăm-pơ đến Băng Cốc: Hướng
TB
Trang 8-Cu–a -la Lăm -pơ đến Ma-ni –la: hướng ĐB
Ma -ni -la đến Băng Cốc: hướng TN
b.Toạ độ địa lí của các điểm
- Học và trả lời câu hỏi SGK
-Xem bài : Kí hiệu bản đồ …
============================
Ngày dạy:
TIẾT 5: LUYỆN TẬP-XÁC ĐỊNH PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ, TỌA ĐỘ
ĐỊA LÍ CỦA MỘT ĐIỂM TRÊN BẢN ĐỒ.
I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:
-Sau bài học HS củng cố kiến thức :
- Xác định phương hướng trên bản đồ.xác định được tọa độ địa lí của một điểm
2.Kĩ năng:
- Biết cách tìm phương hướng ,kinh độ ,vĩ độ và tọa độ địa lí của một điểm trên bản đồ
và quả Địa Cầu
3.Thái độ:-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, tinh thần say mê học hỏi
*Trọng tâm: -Cánh xác định phương hướng và tọa độ địa lí.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:-H112,13, phóng to Bản đồ Quả Địa Cầu
2 Học sinh:SGK + dụng cụ học tập
Trang 9III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
a.Cách xác định phương hướng trên bản đồ?
b kinh độ vĩ độ và toạ độ địa lí là gì?
Nếu nhà em đặt hướng: Đông – Nam thì
sau hướng nhà là hướng gì? Đầu hồi phải
là hướng gì? Đầu hồi trái là hướng gì?
-Đầu hồi trái là hướng: B-ĐB.
- Đầu hồi phải là hướng: N-TN.
Trang 10- Biết cách đọc các kí hiệu trên bản đồ, sau khi đối chiếu với bảng chú giải, đặc biệt là
kí hiệu về độ cao của địa hình
2.Kiểm tra bài cũ
-Kinh độ của một điểm bao gồm những gì?
3.Bài mới
Hoạt động 1
- Cho HS quan sát một số kí hiệu và hỏi
về một số kí hiệu đơn giản
-Kí hiệu chỉ mang tính chất quy ước vậy
hãy cho biết kí hiệu bản đồ là gì ?
-Dựa vào H.14 em hãy cho biết có mấy
loại kí hiệu? Kể tên một số đối tượng địa
lí được biểu diễn bằng các kí hiệu điểm,
đường,diện tích?
GV:Chuẩn xác kiến thức
(Kí hiệu điểm thường dùng đối với các
đối tượng địa lí có diện tích nhỏ Kí hiệu
đường thường dùng để thể hiện các đối
tượng địa lí có chiều dài Kí hiệu diện
tích dùng để thể hiện đối tượng địa lí có
diện tích rộng )
-Dựa vào( H15 -sgk Tr14) em hãy cho
biết trong các loại kí hiệu lại chia ra
Trang 11GV:Chuẩn xác kiến thức
Chuyển ý :trên bản đồ tự nhiên địa hình
được dùng bằng kí hiệu diện tích nhưng
kí hiệu đó không cho biết hình dạng kích
thước của lãnh thổ vậy để thể hiện kích
thước diện tích cũng như hình dạng lãnh
thổ người ta làm như thế nào ?
Hoạt động 2:
GV:Treo H16 phóng to và bản đồ tự
nhiên cho HS quan sát giới thiệu sự
phân tầng độ cao bằng thang màu
-Ngoài cách thể hiện địa hình bằng màu
sắc Dựa vào nội dung sgk em hãy cho
biết người ta còn thể hiện địa hình bằng
cách nào ?
GV:-Chuẩn xác kiến thức
-Quan sát H16 cho biết
+Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
+Dựa vào khoảng cách giữa hai đường
Đông mức ở hai sườn núi phía đông và
phía tây hãy cho biết sườn nào có độ dốc
lớn hơn ?
-Tích hợp giáo dục quốc phòng: Giới
thiệu bản đồ hành chính nước ta, khẳng
định chủ quyền biển đảo…
2-Cách biểu hiện địa hình trên bản
+Khoảng cách giữa hai đường đồngmức cạnh nhau càng gần thì địa hìnhcàng dốc
+Khoảng cách giữa hai đường đồngmức cạnh nhau càng xa thì địa hìnhcàng thoải
4.Củng cố.
-Tại sao trước khi xem bản đồ phải xem bảng chú giải ?
-Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí bằng những loại kí hiệu nào ?
5.Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học chuẩn bị ôn tập
Trang 12Ngày dạy:
TIẾT 7-ÔN TẬP
I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức từ tiết 1 đến tiết 6
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích
3.Thái độ:-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, tinh thần say mê học hỏi
*Trọng tâm:-Kí hiệu bản đồ là gì, biết đặc điểm và phân loại các kí hiệu bản đồ II.Chuẩn bị
1 Vị trí và kích thước của Trái Đất
2 Bản đồ , phương hướng trên bản
đồ , tỉ lệ bản đồ.
-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấytương đối chính xác về một khu vực haytoàn bộ bề mặt Trái Đất
-Khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xembảng chú giải để biết ý nghĩa cuả các kíhiệu bản đồ.Có 3 loại kí hiệu là
+ Kí hiệu điểm +Kí hiệu dường+kí hiệu diện tích
-Phương hướng trên bản đồ :
Xác định dựa vào kinh tuyến và vĩ tuyến
- Đầu trên của kinh tuyến là hướngbắc ,đầu dưới là hướng Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến là hướngđông ,bên trái là hướng Tây
Trang 13Hoạt động 3
-Trên bản đồ việt nam có tỉ lệ 1:700000
người ta đo được khoảng cách từ Hà
nội đến hải phòng là 15 cm.Hỏi trên
thực tế khoảng cách từ Hà Nội đến Hải
b.Nếu cứ 100 vẽ 1 vĩ tuyến thì ở nửa cầuBắc có bao nhiêu vĩ tuyến Bắc, nửa cầu Nam có bao nhiêu vĩ tuyến Nam ?c.Vĩ tuyến 90 0 B, 900 N là ở cực nào ?
4.Củng cố:
-Khi quan sát bản đồ trước tiên phải xác định được đối tượng địa lí đó được kí hiệu nhưthế nào ? xác định nằm ở đâu và cuối cùng xác định đối tượng đó có diện tích như thếnào?
5.H
ướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức chuẩn bị cho kiểm tra
Trang 14
- Giáo dục tinh thần học tập trung thực tự giác.
*Trọng tâm: Phương hướng trên bản đồ, tỉ lệ bản đồ.
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên: Đề kiểm tra
2.Học sinh: Nội dung kiến thức
III.Tiến trình bài dạy
1110%
2câu3đ30%
1330%
2câu4đ40%
1câu2đ20%4.Kí hiệu bản đồ
Trang 15Số điểm
Tỉ lệ %
1 10%
1đ 10% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 2 20%
1 1 10%
1 1 10%
1 1 10%
1 3 30%
1 2
20 %
6câu 10đ 100%
ĐỀ BÀI
A Phần trắc nghiệm (3điểm)
Câu 1 (2đ):
Hãy nối từng cặp ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để thành một câu đúng:
Tỉ lệ bản đồ chỉ Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên bản
đồ
Tỉ lệ bản đồ có liên quan
đến
Mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế trên mặt đất
Tỉ lệ số là Một phân số luôn có tử là 1 Mẫu số càng lớn
thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại
Câu 2(1đ):
Hãy ghi các hướng của bản đồ vào sơ đồ vẽ dưới đây:
T
B Tự luận (7điểm) Câu 1 (1đ): Lấy một ví dụ về tỉ lệ số của bản đồ Nêu ý nghĩa của tỉ lệ số đó? Câu 2(2đ): Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1: 200.000 và 1: 6 000.000, cho biết 5 cm trên bản đồ đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa? Câu 3(3đ): Hãy ghi toạ độ địa lí các điểm theo sơ đồ khung kinh, vĩ tuyến sau?
300 200100 00 100200300
200
A 100
00
B 200
Trang 16Câu 4 (1đ): Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải xem bảng chú giải?
Đáp án biểu điểm:
A Phần trắc nghiệm (3điểm)
Câu 1(2đ)
Tỉ lệ bản đồ chỉ Mức độ chi tiết của bản đồ càng cao
Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì Mức độ thể hiện các đối tượng địa lí trên
Trang 17HS nắm được vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Cách chia và tính múi giờ ở các múi giờ khác nhau trên Trái Đất
-Tính được giờ của một khu vực giờ khi biết giờ gốc và ngược lại
- Nắm được hệ quả của sự chuyển động quanh trục của trái đất
2.Kĩ năng:- Biết sử dụng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau
1.Giáo viên: -Các hình 19,20,21,22 SGK Phóng to Bản đồ thế giới
2.Học sinh: Nội dung kiến thức
III.Tiến trình bài dạy
GV:Cho HS quan sát quả địa cầu
- Qua hình 19 , cho biết Trái Đất tự quay
quanh trục theo hướng nào ?
GV : Biểu diễn sự tự quay và yêu cầu HS
làm lại …
-Sự chuyển động của Trái Đất quanh trục
một vòng hết một ngày một đêm Một ngày
một đêm là bao nhiêu giờ ?
GV:Giới thiệu về cách chia bề mặt Trái
Đất thành 24 múi giờ (Khu vực giờ)
-Dựa vào số kinh tuyến trên quả địa cầu em
hãy cho biết mỗi một múi giờ có bao nhiêu
-Thời gian tự quay 24 h /vòng
-Người ta chia bề mặt Trái Đất thành
24 khu vực giờ Mỗi khu vực có một giờ riêng thống nhất gọi là giờ khu vực.
Trang 18-Như vậy khu vực giờ gốc được tính từ
kinh tuyến nào đến kinh tuyến nào ?khu
vực giờ tiếp theo được tính như thế nào ?
GV: Hướng dẫn HS tính giờ khu gốc ra giờ
hiện tại và ngược lại
GV:Dùng quả địa cầu xoay cho HS quan
sát chuyển động đồng thời dùng đèn chiếu
vào cho HS nhìn thấy hiện tượng các điểm
trên quả địa cầu lần lượt có hiện tượng
ngày và đêm kế tiếp
-Do Trái Đất hình cầu lên cùng một lúc
ánh sáng mặt trời có chiếu sáng được khắp
bề mặt Trái Đất hay không?
-Khi trái đất tự quay quanh trục hiện tượng
ngày đêm diễn ra như thế nào ?
-Ngoài sinh ra hiện tượng ngày đêm kế tiếp
nhau ở khắp mọi nơi trên trái đât còn sinh
ra một hiện tượng là các vật chuyển động
trên bề mặt Trái Đất bị lệch hướng
-Dựa vào H22 em hãy cho biết các vật
chuyển động từ phía Nam lên phía Bắc bị
lệch về hướng nào?
-Khi vật chuyển động từ phía Bắc xuống
phía Nam sẽ bị lệch về hướng nào ?
2.Hệ quả sự vân động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Hiện tượng : Ngày đêm kế tiếp nhau ở khắp mọi nơi trên bề mặt Trái Đất
-Vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất
-Học và trả lời câu hỏi SGK(câu 2,3)
-Xem bài :Sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Trang 19- Nhớ vị trí xuân phân ,hạ chí ,thu phân và đông chí trên quĩ đạo của Trái Đất.
- Biết hiện tượng các mùa trong năm
2.Kĩ năng:
- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại hiện tượng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trênquĩ đạo trên quĩ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa
3.Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, có niềm tin vào khoa học
*Trọng tâm: Hiện tượng các mùa.
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên:- Tranh về sự chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời Quả địa cầu Hình
vẽ 23 trong SGK
2.Học sinh: Nội dung kiến thức
III.Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Sự vận động của Trái Đất quanh trục của trái đất sinh ra hệ quả gì? Nếu trái đấtkhông có vận động tự quaythì hiện tượng ngày đêm trên Trái đất sẽ ra sao
3.Bài mới;
Hoạt động1:
GV: Yêu cầu quan sát hình 23:
- Nhắc lại chuyển động tự quay quanh
trục, hướng, độ nghiêng của trục trái đất
ở các vị trí: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân
Đông chí
.-Đường chuyển động của Trái Đất quanh
mặt trời gọi là quĩ đạo hình e líp, trái đất
cùng lúc tham gia 2 sự chuyển động :
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
phiếu học tập
-Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
theo hướng nào ?
-Thời gian chuyển động ?
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Thời gian chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ.
Trang 20GV:Chuẩn xác kiến thức.
(Thời gian chuyển động của Trái Đất trên
quĩ trên quỹ đạo gọi là năm thiên văn
.Giữa năm âm lịch và năm thiên văn
chênh nhau 6h Như vậy để cho năm lịch
và năm thiên văn trùng nhau thì cứ sau 4
năm người ta phải thêm vào năm lịch một
ngày năm đó gọi là năm nhuận)
-Chuyển ý :Khi chuyển động quanh mặt
trời gây ra nhiều hiện tượng trong đó hai
hiện tượng quan trọng.Hôm nay chúng ta
tìm hiểu hiện tượng thứ nhất
Hoạt động 2
GV;Sử dụng mô hình chuyển động của
Trái Đất quanh mặt trời
-Do trục Trái Đất nghiêng trong quá trình
chuyển động tịnh tiến thì cả hai nửa cầu
có cùng ngả về phía mặt trời hay không ?
GV:Từ ngày 21-3 đến trước ngày 23-9
nửa cầu bắc ngả về phía mặt trời sẽ nhận
được lượng nhiệt và ánh sáng mặt trời như
thế nào ?
GV:Từ ngày 21-3 đến ngày 23-9 nửa cầu
nam ngả về phía xa mặt trời thì sẽ nhân
được lượng nhiệt và ánh sáng mặt trời như
2.Hiện tượng các mùa
*.Do sự phân bố lượng nhiệt và ánh sáng không giống nhau nên mùa ở hai nửa cầu có tính chất trái ngược nhau : +Bắc bán cầu là mùa nóng
+Nam bán cầu là mùa lạmh
* Nhiều nước chia 4 mùa theo dương lịch hoặc âm dương lịch
4-Củng cố
-Tại sao Trái Đất chuyển động quanh mặt trời lại sinh ra hai mùa nóng và mùa lạnh-Đọc bài đọc thêm
5-Hướng dẫn về nhà
-Học và trả lời câu hỏi SGK(1,2)
-Xem bài :Hiện tượng ngày đêm
**********************************************
Trang 212.Học sinh: Nội dung kiến thức
III.Tiến trình bài dạy
GV:Treo tranh vẽ hiện tượng ngày dêm
dài ngắn theo mùa lên bảng yêu cầu HS
quan sát tranh Giới thiệu các đường sáng
tối ,trục bắc Nam
-Vì sao đường biểu hiện trục Trái Đất
(BN) và đường phân chia sáng tối không
trùng nhau ?
-Dựa vào H24 cho biết
Ngày 22-6 nửa cầu nào ngả về phía mặt
trời nhiều nhất? Lúc đó là mùa gì?
-Tương tự ngày 22-12 ?
-Vào ngày 22-6 ánh sáng mặt trời chiếu
vuông góc với vĩ tuyến bao nhiêu ? Vĩ
tuyến đó được gọi là đường gì?
(Vào ngày 22-6 ánh sáng mặt trời chiếu
vuông góc với vĩ tuyến 23027’B Đây là
giới hạn cuối cùng ánh sáng mặt trời tạo
1.Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn trên các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
HS:nửa cầu Bắc , mùa hạ
-Do trục Trái Đất nghiêng nên trục nghiêng của Trái Đất và đường phân chia sáng tối không trùng nhau.
HS:Quan sát H24,25 nêu nhận xét về
hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
ở hai nửa cầu
( So sánh độ dài ngày, đêm ở các địa
điểm khác nhau ở 2nửa cầu trong cácngày 22-6 và 22-12)
Trang 22được một góc vuông xuống nửa cầu bắc vĩ
tuyến này được gọi là chí tuyến bắc )
-Vào ngày 22-12( Đông chí ) ánh sáng
mặt trời chiéu thẳng góc với vĩ tuyến bao
nhiêu ? Vĩ tuyến đó có tên gọi là gì
( giới hạn cuối cùng mà ánh sáng mặt trời
tạo được một góc vuông xuống nửa cầu
nam vào ngày 22-12 là vĩ tuyên 23027’N
đường đó được gọi là chí tuyến nam )
-Thông qua hai hình 24, 25 em có nhận
xét gì về thời gian ngày và đêm ở hai nửa
cầu vào các mùa khác nhau ?
GV: chỉ rõ các địa điểm ở hình 24 và 25
-Cho biết độ dài ngày , đêm trong ngày
22-6 và 22-12 ở Xích đạo ?
Hoạt động 2:
Cho HS thảo luận nhóm:
Dựa vào H25 cho biết
+vào các ngày 22-6 và 22-12 dộ dài ngày
đêm của các điểm D và D’ ở vĩ tuyến
66033’bắc và nam của hai nửa cầu sẽ như
thế nào ? Vĩ tuyến 66033’Bắc và Nam là
những đường gì ?
Đại diện nhóm trình bày kết quả
GVChuẩn xác kiến thức
(Vào các ngày 22-6 và ngày 22-12 ở các
vĩ độ 66033’ bắc và nam có hiện tượng
ngày đêm dài suốt 24 h
-Vĩ tuyến 66033’B là giới hạn cuối cùng
mà ánh snág mặt trời chiếu được xuông
mặt đất của nửa cầu Bắc vào ngày 22-12
và đường này gọi là vòng cực bắc
-Vĩ tuyến 66033’N là giới hạn cuối cùng
mà ánh sáng mặt trời có thể chiếu xuống
được bề mặt trái đất vào ngày 22-6 và vĩ
tuyến đó gọi là vòng cực nam )
-Càng về hai cực số ngay có ngày và đêm
dài suốt 24 h thay đổi như thế nào ?
-Các địa điểm trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau.
+Mọi địa điểm trên dường xích đạo có ngày và đêm như nhau
+Từ xích đao về hai cực thời gian chênh lệch giữa ngày và đêm càng lớn
2.Ở miền cực số ngày có ngày ,đêm dài suốt 24 h thay đổi theo mùa
-Vào ngày 22-6 và 22-12 các địa điểm ở
vĩ tuyến 66 0 33’b,66 0 33’N có một ngày hoặc một đêm dài suốt 24 h.
-Từ vòng cực đến cực ở hai bán cầu số ngày hoặc đêm dài suốt 24 h tăng lên -Ở hai cực có ngày đêm dài suốt 6 tháng
4-Củng cố
- Em hãy giải thích câu ca dao đêm tháng 5 chưa nằm đã sáng ,ngày tháng 10 chưa cười
đã tối ?
5-Hướng dẫn về nhà
-Về nhà các em học bài trả lời các câu hỏi SGK và làm bài tập số 3.
-Tìm hiểu thông tin về cấu tạo của trái đất và đọc trước bài : Cấu tạo bên trong của tráiđất
Trang 23-Biết lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do bảy địa mảng lớn và một số địa mảng nhỏ Cácđịa mảng này có thể di chuyển tách xa nhau hoặc xô chờm vào nhau ,tạo nên các dãynúi ngầm dưới đáy đại dương các dãy núi ở ven bờ các lục địa và sinh ra các hiện tượngnúi lửa động đất
2.Kĩ năng
-Vận dụng kiến thức đẫ học để giải thích một số hiện tượng địa lớ thường xảy ra trong
tự nhiện
3.Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, tinh thần say mê học hỏi, có niềm tin vào khoa học
*Trọng tâm: Cấu tạo của lớp vỏ trái đất.
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên: Tranh vẽ về cấu tạo bên trong của Trái Đất Quả địa cầu Các hình vẽ trongSGK
2.Học sinh: Nội dung kiến thức
III.Tiến trình bài dạy
1.Ổn định tổ chức lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Tại sao trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
GV:Hướng dẫn học sinh quan sát quả địa
cầu và tranh cấu tạo trong của Trái Đất
-Quan sát tranh hoặc H26-SGKem hãy
cho biết cấu tạo trong của Trái Đất gồm
các lớp nào ?
-Các lớp có đặc điểm như thế nào về độ
dày trạng thái vật chất và nhiệt độ ?
(HS:dựa vào bảng (SGK-Tr 32) trả lời)
Chuyển ý :Trong 3 lớp thì lớp vỏ quan
1.Cấu tạo trong của trái đất:
Trang 24trọng nhất Vậy lớp này có đặc điểm gì
chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần 2 sau đây
Hoạt động 2:
-Dựa vào H26,H27(SGK-Tr) và nội dung
SGK em hãy cho biết lớp vỏ có vị
trí như thế nào, có độ dày như thế nào ?
Thể tích và khối lượng là bao nhiêu?
HS:Quan sát H26,H27 và dựa vào nội
dung SGK trả lời câu hỏi
Theo em vỏ Trái Đất dày nhất ở đâu
-Quan sát H27 em hãy cho biết
-Vỏ Trái Đất có phải là một khối liên tục
+0,5 % khối lượng Trái Đất
4-Củng cố
-Trái Đất có cấu tạo như thế nào ?Lớp nào có vai trò quan trọng nhất ?
-Về nhà các em học bài trả lời câu hỏi SGK và làm bài tập TBĐ bài số
5-Hướng dẫn về nhà
-Học và trả lời câu hỏi 1,2 SGK
-Xem trước bài : Thực hành
Ngày dạy:… /……/ 2018
Trang 25TIẾT 13-THỰC HÀNH: SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức
-Sau bài học HS nhận biết được:
-Sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt trái đất và ở hai bán cầu
2.Kĩ năng
-Biết tên , xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dương trên quả địa cầu
3.Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, tinh thần say mê học hỏi
*Trọng tâm: Sự phân bố lục địa và đại dương trên bề mặt trái đất và ở hai bán cầu II.Chuẩn bị
1.Giáo viên: -Bản đồ hai nửa cầu.Quả địa cầu Các hình vẽ trong SGK
2.Học sinh: Nội dung kiến thức
III.Tiến trình bài dạy
1.Ổn định tổ chức lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp ?Nêu đặc điểm của mỗi lớp?
-Hãy giải thích tại sao gọi bắc bán cầu là
lục bán cầu ,Nam bán cầu là thuỷ bán cầu
HS:Thảo luận thống nhất ý kiến Đại diện
nhóm 1báo cáo kết quả Nhóm 2 nhận xét
bổ xung
-Tỉ lệ diện tích đại dương và lục địa ở nửa cầu bắc
+Lục địa :chiếm 60,6%.
+Đại dương :Chiếm 39,4%.
-Tỉ lệ diện tích lục địa và đại dương ở nửa cầu nam
Trang 26- Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất, lục
địa đó nằm ở nửa cầu nào?
- Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa
-Lục địa có diện tích lớn nhất là lục địa
Á -Âu Nằm ở nửa cầu Bắc.
-Lục địa có diện tích nhỏ nhất là lục địa ễxtrâylia ở nửa cầu nam
-Các lục địa nằm ở nửa cầu nam có Nam Cực ,ôxtrâylia nằm hoàn toàn ở nửa cầu nam
-Các lục địa Bắc Mĩ , Á-Âu nằm hoàn toàn ở nửa cầu bắc.
Bài tập 3.
HS:Dựa vào bảng diện tích đại dương và
lục địa của hai bán cầu:
Trả lời câu hỏi
-Diện tích các đại dương chiếm
70,8%.
-Tên của 4 đại dương :Thái Bình Dương ,Đại Tây Dương , Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương.
-Thái Bình Dương có diện tích lớn nhất Bắc Băng Dương có diện tích nhỏ nhất
-Học bài và ôn lại kiến thức các bài đã học
-Đọc trước nội dung bài :Tác động của nội lực
Ngày dạy:……./……./ 2018
CHƯƠNG II-CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN
Trang 27TIẾT 14-TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, tinh thần say mê học tập
*Trọng tâm: Tác động của nội lực và ngoại lực.
II.Chuẩn bị
1.Giáo viên: -Bản đồ tự nhiên thế gới và việt Nam.Tranh ảnh các loại địa hình thể hiệntác động của nội lực và ngoại lực Mô hình núi lửa
2.Học sinh: Nội dung kiến thức
III.Tiến trình bài dạy
-Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết
tại sao bề mặt Trái Đất lại gồ ghề không
GV:Cho HS quan sát tranh ảnh về hoạt
động của núi lửa
1.Tác động của nội lực và ngoại lực:
-Nội lực là những lưc sinh ra ở bên trong Trái Đất Làm cho đất đá bị uốn nếp thành núi đứt gãy hạ thấp địa hình
-Ngoại lực là những lực sinh ra từ bên ngoài như nhiệt độ gió mưa ,nước chảy làm cho địa hình bị bào mòn hay bồi tụ.
2.Núi lửa và động đất:
-Núi lửa là hiện tượng phun trào mắc ma dưới sâu lên trên bề mặt đất
Trang 28-Tại sao lại gọi là núi lửa ?
-Khi núi lửa hoạt động gây lên những tác
hại gì ?
-Khi mắc ma nguội đi phân hoá thành
đất Đất những nơi đó thường như thế nào
?
GV: Chỉ trên bản đồ thế giới vành đai lửa
Thái Bình Dương
-Cả hai hoạt động núi lửa và động đất là
kết quả của nội lực hay ngoại lực?
-Động đất xảy ra ở những nơi đông dân
gây lên những hậu quả gì ?
-Nêu một số vụ động đất gây hậu quả
Trang 29CHỦ ĐỀ: TIẾT(15-16): ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:
-Phân biệt được độ cao tuyêt đối và độ cao tương đối của địa hình
-Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao tương đối của địa hình sự khác nhaugiữa núi già và núi trẻ
-Hiểu thế nào là địa hình cacxtơ
-Nắm được đặc điẻm hình thái của 3 dạng địa hình :Đồng bằng ,Cao nguyên và đồi trên
cơ sở quan sát tranh ảnh hình vẽ
2.Kĩ năng:
-Chỉ được trên bản đồ thế giới một số vùng núi gìa và một số dãy núi trẻ
- Rèn kĩ năng sử dụng bản đồ, lát cắt trong học tập địa lí
- Chỉ được trên bản đồ một số đồng bằng cao nguyên lớn trên thế giới và ở Việt Nam
3.Thái độ:- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn, tinh thần say mê học tập.
II Hình thành và phát triển năng lực:
- Kĩ năng sử dụng bản đồ, lát cắt trong học tập địa lí
III.Chuẩn bị
1.Giáo viên:
-Sơ đồ thể hiện độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối của núi
-Bảng phân loại núi theo độ cao
-Tranh ảnh về các loại núi già và núi trẻ ,núi đá vôi và hang động
GV: Treo tranh về núi
Dựa vào tranh hoặc hình 35;36 (SGK ) em
hãy cho biết núi là địa hình nhô lên hay
trũng xuống của vỏ Trái Đất ?
-Núi là gì ?
-Dựa vào tranh hoặc hình 35;36 SGK nêu
khái nệm về núi?
-(Độ cao của núi được tính bằng hai cách
từ mực nước biển lên đỉnh núi và từ chân
núi lên đỉnh núi, hai loại này có tên gọi
khác nhau)
-Yêu cầu HS đọc thuật ngữ độ cao tương
đối và độ cao tuyệt đối ( SGK-Tr 85 )
1.1: Núi và độ cao của núi
-Núi là địa hình nhô cao trên 500 mso với mực nước biển có đỉnh có sườn
-Dựa vào độ cao tuyệt đối người ta chia
Trang 30-Dựa vào độ cao tuyệt đối người ta phân
núi thành 3 loại Dựa vào bảng thống kê
em hãy cho biết đó là những loại nào ?có
độ cao từ bao nhiêu đến bao nhiêu mét ?
GV:Treo bản đồ tự nhiên thế giới và Việt
Nam
-Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới em hãy
cho biết tên của các dãy núi cao trên thế
giới?
-Quan sát bản đồ lên bảng chỉ và đọc tên
các dãy núi cao trên thế giới và đưa ra kết
luận về núi ở Việt Nam?
-Dựa vào nội dung SGK ngoài chia theo
độ cao người ta còn dựa vào đâu để chia
núi thành núi già và núi trẻ
-Dựa vào nội dung SGK nêu cách chia núi
già và núi trẻ
-Núi già và núi trẻ khác nhau như thế nào ?
-Quan sát Hình SGK nêu sự khác nhau
giữa núi già và núi trẻ?
(Thảo luận nhóm Đại diện nhóm nêu sự
khác nhau giữa núi già và núi trẻ)
-Dùng bản đồ thế giới chỉ cho HS thấy các
dãy núi già và núi trẻ trên thế giới
Chuyển ý :Trên bề mặt Trái Đất còn có
một kiểu địa hình rất đặc biệt mà ở Việt
Nam chúng ta có rát nhiều đó là loại địa
-Quan sát hình 38 hãy mô tả lại những gì
em nhìn thấy trong hang động?
Hoạt động II:
GV:Giới thiệu H39(46)
-Dựa vào hình 39 em hãy cho biết có đặc
điểm gì về địa hình,bề mặt của đồng
1.2.Núi già và núi trẻ
-Căn cứ vào thời gian hình thành và hình thành núi người ta chia thành núi già núi trẻ.
1.3.Địa hình caxtơ và các hang động:
- Địa hình núi đá vôi được gọi là địa hình cacxtơ.
-Núi đá vôi :Nhiêu hình dạng khác nhau sườn dốc đứng.
-Trong núi có các hang động đẹp
2.1: Bình nguyên (Đồng bằng)
-Bình nguyên là dạng địa hình thấp có bề mặt tương đối bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng có độ cao tuyệt đối dưới 200m.
Trang 31(Các đồng bằng trên thế giới được hình
thành do hai nguyên nhân chính là do băng
hà bóc mòn địa hình và do phù sa các sông
ngòi bồi đắp lên.Trong đó đồng bằng do
sông ngòi bồi đắp còn được gọi là đồng
bằng châu thổ)
-Treo bản đồ tự nhiên thế giới và treo bản
đồ tự nhiên Việt Nam
+Hãy tìm trên bản đồ tự nhiên thế giới
đồng bằng của sông Nin (Châu Phi ,sông
Hoàng Hà (Trung quốc )và sông cửu Long
(Việt Nam )
-Trong hai loại đồng bằng đồng bằng nào
có đất đai màu mỡ thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp ? Tại sao ?
Chuyển ý :Có một loại địa hình nữa có đặc
điểm gíông với đồng bằng nhưng không
gọi là đồng bằng đó là Cao Nguyên Tại
sao vậychúng ta tìm hiểu ở phần 2 sau đây
GV:Cho HS quan sát mô hình địa hình cao
nguyên và bình nguyên Hoặc H40 phóng
to
-Quan sát H40 ,Tìm những điểm giống
nhau giữa hai dạng bình nguyên và cao
nguyên?
-Cho biết cao nguyên có những thuận lợi
gì cho việc phát triển nông nghiệp?
Chuyển ý :Ngoài bình nguyên và cao
nguyên ,còn có một dạng địa hình nữa là
đồi, vậy đồi là gì?
GV: Vùng chuyển tiếp giữa bình nguyên
và cao nguyên là đồi?
Vậy đồi là gì?
Xác định trên bản đồ tự nhiên việt nam
một số vùng đồi của nước ta?
3: Đồi:
Đồi có độ cao tương đối không quá 200m thường tập trung thành vùng như vùng đồi trung du ở nước ta.
Trang 32Tiết 17.ễn Tập học kì I I: Mục tiêu cần đạt:
-Quả địa cầu
-Tranh chuyển động của Trái Đất quanh mặt trời và quanh trục ,các hình 24,25,29,34,40(SGK)
-Trái Đất chuyển động xung quanh mặt
trời sinh ra những hệ quả gì ?
-Dùng mô hình quả địa cầu mô tả hiện
tượng ngày đêm kế tiếp nhau Dùng tranh
để giảng giải về hiện tượng ngày đêm dài
ngắn khác nhau theo mùa
-Treo tranh cấu tạo trong của Trái Đất
-Cấu tạo trong của Trái Đất gồm mấy lớp
?Nêu đặc điểm của mỗi lớp
-Trên thế giới gồm có mấy đại lục và đại
2.Cấu tạo của Trái Đất
-Gồm 3 lớp +Lớp vỏ +Lớp trung gian +Lớp lõi
-Lớp vỏ có vai trò quan trọng +Gồm 6 lục địa chiếm 29,22% diện tích
bề mặt Trái Đất +Có 4 đại dương chiếm 70,78% diện tích
Trang 33dương ?Đại dương nào có diện tích lớn
nhất đại dương nào có diện tích nhỏ
nhất ?
Hoạt động 2:
-Nguyên nhân nào làm cho địa hình bề
mặt trái đất chỗ dày chỗ mỏng khác nhau
-Cho biết điểm giống nhau giữa hai dạng
địa hình bình nguyên và cao nguyên?
-Cho biết cao nguyên có những thuận lợi
gì cho việc phát triển nông nghiệp?
bề mặt Trái Đất -Gồm 6 lục địa
II:Chương II: Các thành phần tự nhiên của trái đất
-Tác động của nội lực và ngoại lực +Nội lực làm cho vỏ Trái Đất nơi đượcnâng lên ,nơi thì bị hạ thấp
+Ngoại lực có xu hướng làm cho địa hìnhbằng phẳng hơn
Trang 342 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
1 1,0 10%
2cõu3,0đ30%
2 Phương hướng trên
12,020%
2cõu3,0đ30%
Trang 353.Hiện tượng ngày
1cõu2,0đ20%
1 cõu2,020%Tổng số cõu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
12,0đ20%
24,0đ40%
11,0đ10%
12,020%
11,010%
6cõu10đ100%
đồ3.Tỉ lệ bản đồ có liên quan
Cõu 3: (1 điểm): Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1: 100.000 cho biết 5 cm
trên bản đồ đó ứng với bao nhiêu km trên thực địa
Cõu 4: Tỡm tọa độ địa lí của các điểmA, B,C, D dựa vào hỡnh dưới
Trang 36- Động đất là hiện tượng các lớp đất đá gần mặt đất bị dung chuyển ( 0,5đ)
- Núi lửa là hiện tượng phun trào măc ma dưới sõu lên trên bề mặt đất (0,5đ)
- Tác hại: Làm cho nhà cửa, đường xá cầu cống bị phá hủy, làm chết nhiều người ( 1đ)
Trang 37- Mọi địa điểm trên đường xích đạo có ngày và đêm như nhau (0,5đ) Từ xích đao về hai cực thời gian chênh lệch giữa ngày và đêm càng lớn.(0,5đ)
Trang 39Yêu cầu HS quan sát bảng phan lọai
khoáng sản theo công dụng
-Dựa vào bảng số liệu trên em hãy kể tên
một số khoáng sản và công dụng của
chúng ?
GV:Nêu tên một số khoáng sản ở địa
phương em ?
Có những nơi tập trung nhiều khoáng sản
được con người khai thác trên qui mô lớn
được gọi là mỏ khoáng sản vậy mỏ
khoáng sản được hình thành nh thế nào
Dựa vào nội dung SGK em hãy cho biết
mỏ nội sinh hình thành như thế nào ?
(Những mỏ nội sinh hình thành cùng với
quá trình phun trào mắc ma dưới sâu lên
bề mặt đất Các mỏ khoáng sản nội sinh
thường là các mỏ khoáng sản kim loại)
-Tại sao gọi là mỏ ngoại sinh ?
(Các mỏ khoáng sản có nguồn gốc ngoại
sinh thường là những mỏ phi kim loại )
-Mở rộng các mỏ khoáng sản thường là
những tài nguyên không vô tận cho lên
chúng ta phải sử dụng tiết kiệm tránh
lãng phí nếu không đến một lúc nào đó
khoáng sản trên Trái Đất trở nên khan
2.Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh
-Theo nguồn hình thành có :+Mỏ ngoại sinh: Được hình thành do quátrình tích tụ vật chất
+Mỏ nội sinh : Được hình thành do hoạtđộng phun trào mắc ma
Trang 40Ngày dạy:
Tiết 20- Bài 16: Thực hành: Đọc bản đồ (hoặc lược đồ)
địa hỡnh tỉ lệ lớn I.Mục tiêu cần đạt
*Trọng tâm : Cách tính toán độ cao dựa vào đường đồng mức
3.Thái độ : giỏo dục lũng yờu thớch bộ mụn
II Chuẩn bị
1: Giỏo viờn
-Lược đồ địa hình (H44 sgk phóng to treo tường )
-Bản đồ hoặc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn có các đường đồng mức (Nếu có )
2: Học sinh: dụng cụ họa tập
III Tiến trình bài dạy
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
Khoáng sản là gì ?Sự phân loại khoáng sản theo công dụng như thế nào?
3.Bài mới