Báo cáo thực tập nghành công tác xã hội tại cục bảo trợ xã hội MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU 1 LỜI MỞ ĐẦU 5 NỘI DUNG 7 CHƯƠNG 1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 7 Đặc điểm tình hình ở đơn vị, địa phương thực tập 7 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội của cơ sở thực tập 7 1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của cơ sở thực tập 7 1.1.1. Bài học kinh nghiệm: 26 1.1.2. Định hướng phát triển 27 1.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của cơ sở thực tập 29 1.3. Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ, nhân viên 31 1.4. Các cơ quan, đối tác tài trợ của cơ sở thực tập 32 2. Thuận lợi và khó khăn của cơ sở thực tập trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao 32 2.1. Thuận lợi: 32 2.2. Khó khăn: 33 CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC AN SINH XÃ HỘI: TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT A. CHỦ TRƯƠNG, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI NÓI CHUNG VÀ TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT NÓI RIÊNG 34 B. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI NĂM 2019 35 1. Công tác trợ giúp đột xuất, hỗ trợ sau thiên tai 2. Thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội 3.Thực hiện chính sách đối với người cao tuổi 4.Thực hiện chính sách đối với người khuyết tật 5. Công tác xã hội 6. Về trợ giúp và phục hồi chức năng cho nạn nhân bom mìn 7. Về trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng 8. Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng 9. Về trợ giúp cho người dân di cư tự do từ Campuchia về Việt Nam 10.Triển khai thực hiện Quyết định số 708QĐTTg ngày 2552017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính sách an sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030” 11. Công tác y tế lao động xã hội C. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2019 48 I. QUAN ĐIỂM 48 II. MỤC TIÊU 51 III. ĐỊNH HƯỚNG 51 IV. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2019 53 CHƯƠNG 3. LĨNH VỰC CÔNG TÁC XÃ HỘI 57 1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP Đặc điểm tình hình ở đơn vị, địa phương thực tập Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội của cơ sở thực tập 1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của cơ sở thực tập 1.1.1. Bài học kinh nghiệm: 1.1.2. Định hướng phát triển 1.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của cơ sở thực tập 1.3. Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ, nhân viên 1.4. Các cơ quan, đối tác tài trợ của cơ sở thực tập 2. Thuận lợi và khó khăn của cơ sở thực tập trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao 2.1. Thuận lợi: 2.2. Khó khăn: 2 .CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI CÁ NHÂN………………………………...84 1. Tiếp nhận ca 2. Thu thập thông tin 2.1. Những nội dung thông tin cần thu thập 2.1.1. Thông tin về thân chủ 2.1.2. Thông tin về bối cảnh môi trường của đối tượng, những nguồn lực từ gia đình, cộng đồng và xã hội 2.2. Nguồn thu nhập thông tin 2.1.2. Gia đình đối tượng và những người quan trọng đối với đối tượng 2.1.3. Cơ quan, tổ chức địa phương, nơi làm việc, học tập của đối tượng và cộng đồng nới đối tượng sinh sống 2.1.4. Hồ sơ 3. Đánh giá và xác định vấn đề 3.1. Đánh giá thông tin 3.2. Xác định vấn đề 3.3. Sơ đồ phả hệ 3.4. Sơ đồ sinh thái 3.5. Phân tích những điểm mạnh và điểm hạn chế 4. Lập kế hoạch 5. Thực hiện kế hoạch 5.1. Mục tiêu 1: Hạn chế chơi điện tử 5.2. Mục tiêu 2: Tìm hiểu và giải quyết vấn đề đối với bản thân Q 5.3. Mục tiêu 3: Đảm bảo việc học tập của Q 5.4. Mục tiêu 4: Hòa nhập với bạn bè trong lớp 6.1. Lượng giá 6.2. Kết thúc đóng hồ sơ 7. Đánh giá thuận lợi và khó khăn PHỤ LỤC KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU 1 LỜI MỞ ĐẦU 5 NỘI DUNG 7 CHƯƠNG 1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 7 Đặc điểm tình hình ở đơn vị, địa phương thực tập 7 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội của cơ sở thực tập 7 1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của cơ sở thực tập 7 1.1.1. Bài học kinh nghiệm: 26 1.1.2. Định hướng phát triển 27 1.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của cơ sở thực tập 29 1.3. Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ, nhân viên 31 1.4. Các cơ quan, đối tác tài trợ của cơ sở thực tập 32 2. Thuận lợi và khó khăn của cơ sở thực tập trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao 32 2.1. Thuận lợi: 32 2.2. Khó khăn: 33 CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC AN SINH XÃ HỘI: TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT A. CHỦ TRƯƠNG, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI NÓI CHUNG VÀ TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT NÓI RIÊNG 34 B. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI NĂM 2019 35 1. Công tác trợ giúp đột xuất, hỗ trợ sau thiên tai 2. Thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội 3.Thực hiện chính sách đối với người cao tuổi 4.Thực hiện chính sách đối với người khuyết tật 5. Công tác xã hội 6. Về trợ giúp và phục hồi chức năng cho nạn nhân bom mìn 7. Về trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng 8. Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng 9. Về trợ giúp cho người dân di cư tự do từ Campuchia về Việt Nam 10.Triển khai thực hiện Quyết định số 708QĐTTg ngày 2552017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính sách an sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030” 11. Công tác y tế lao động xã hội C. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2019 48 I. QUAN ĐIỂM 48 II. MỤC TIÊU 51 III. ĐỊNH HƯỚNG 51 IV. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2019 53 CHƯƠNG 3. LĨNH VỰC CÔNG TÁC XÃ HỘI 57 1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP Đặc điểm tình hình ở đơn vị, địa phương thực tập Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội của cơ sở thực tập DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU 1 LỜI MỞ ĐẦU 5 NỘI DUNG 7 CHƯƠNG 1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 7 Đặc điểm tình hình ở đơn vị, địa phương thực tập 7 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội của cơ sở thực tập 7 1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của cơ sở thực tập 7 1.1.1. Bài học kinh nghiệm: 26 1.1.2. Định hướng phát triển 27 1.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của cơ sở thực tập 29 1.3. Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ, nhân viên 31 1.4. Các cơ quan, đối tác tài trợ của cơ sở thực tập 32 2. Thuận lợi và khó khăn của cơ sở thực tập trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao 32 2.1. Thuận lợi: 32 2.2. Khó khăn: 33 CHƯƠNG 2. TÌM HIỂU THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC AN SINH XÃ HỘI: TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT A. CHỦ TRƯƠNG, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI NÓI CHUNG VÀ TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT NÓI RIÊNG 34 B. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI NĂM 2019 35 1. Công tác trợ giúp đột xuất, hỗ trợ sau thiên tai 2. Thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội 3.Thực hiện chính sách đối với người cao tuổi 4.Thực hiện chính sách đối với người khuyết tật 5. Công tác xã hội 6. Về trợ giúp và phục hồi chức năng cho nạn nhân bom mìn 7. Về trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng 8. Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng 9. Về trợ giúp cho người dân di cư tự do từ Campuchia về Việt Nam 10.Triển khai thực hiện Quyết định số 708QĐTTg ngày 2552017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính sách an sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030” 11. Công tác y tế lao động xã hội C. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2019 48 I. QUAN ĐIỂM 48 II. MỤC TIÊU 51 III. ĐỊNH HƯỚNG 51 IV. NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2019 53 CHƯƠNG 3. LĨNH VỰC CÔNG TÁC XÃ HỘI 57 1. TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP Đặc điểm tình hình ở đơn vị, địa phương thực tập Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội của cơ sở thực tập 1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của cơ sở thực tập 1.1.1. Bài học kinh nghiệm: 1.1.2. Định hướng phát triển 1.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của cơ sở thực tập 1.3. Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ, nhân viên 1.4. Các cơ quan, đối tác tài trợ của cơ sở thực tập 2. Thuận lợi và khó khăn của cơ sở thực tập trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao 2.1. Thuận lợi: 2.2. Khó khăn: 2 .CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI CÁ NHÂN………………………………...84 1. Tiếp nhận ca 2. Thu thập thông tin 2.1. Những nội dung thông tin cần thu thập 2.1.1. Thông tin về thân chủ 2.1.2. Thông tin về bối cảnh môi trường của đối tượng, những nguồn lực từ gia đình, cộng đồng và xã hội 2.2. Nguồn thu nhập thông tin 2.1.2. Gia đình đối tượng và những người quan trọng đối với đối tượng 2.1.3. Cơ quan, tổ chức địa phương, nơi làm việc, học tập của đối tượng và cộng đồng nới đối tượng sinh sống 2.1.4. Hồ sơ 3. Đánh giá và xác định vấn đề 3.1. Đánh giá thông tin 3.2. Xác định vấn đề 3.3. Sơ đồ phả hệ 3.4. Sơ đồ sinh thái 3.5. Phân tích những điểm mạnh và điểm hạn chế 4. Lập kế hoạch 5. Thực hiện kế hoạch 5.1. Mục tiêu 1: Hạn chế chơi điện tử 5.2. Mục tiêu 2: Tìm hiểu và giải quyết vấn đề đối với bản thân Q 5.3. Mục tiêu 3: Đảm bảo việc học tập của Q 5.4. Mục tiêu 4: Hòa nhập với bạn bè trong lớp 6.1. Lượng giá 6.2. Kết thúc đóng hồ sơ 7. Đánh giá thuận lợi và khó khăn PHỤ LỤC KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASXHBHXHBHYTCPCTXHLĐXHNXBNVXHTWTGXHTGXH ĐX
: An sinh xã hội: Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm y tế: Chính phủ: Công tác xã hội: Lao động xã hội: Nhà xuất bản: Nhân viên xã hội: Trung ương: Trợ giúp xã hội: Trợ giúp xã hội đột xuất
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1 Kết quả thực hiện trợ giúp đột xuất năm 2019Bảng 3.1.1 Báo cáo tiếp nhận thông tin thân chủ
Bảng 3.2.1 Thông tin chung của thân chủ
Sơ đồ 3.3.1 Sơ đồ cây vấn đề của Q
Sơ đồ 3.3.2 Sơ đồ phả hệ của Q
Sơ đồ 3.3.3 Sơ đồ sinh thái của em Q
Bảng 3.3.1 Điểm mạnh, điểm yếu của các nguồn lựcBảng 3.4.1 Kế hoạch hỗ trợ thân chủ
Bảng 3.5.1 Thời gian biểu chơi điện tử của Q
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 1
LỜI MỞ ĐẦU 5
NỘI DUNG 7
CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP 7
Đặc điểm tình hình ở đơn vị, địa phương thực tập 7
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị - xã hội của cơ sở thực tập 7
1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của cơ sở thực tập 7
1.1.1 Bài học kinh nghiệm: 26
1.1.2 Định hướng phát triển 27
1.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của cơ sở thực tập 29
1.3 Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ, nhân viên 31
1.4 Các cơ quan, đối tác tài trợ của cơ sở thực tập 32
2 Thuận lợi và khó khăn của cơ sở thực tập trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao 32
2.1 Thuận lợi: 32
2.2 Khó khăn: 33
CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC AN SINH XÃ HỘI: TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỘT XUẤT A CHỦ TRƯƠNG, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI NÓI CHUNG VÀ TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT NÓI RIÊNG 34
Trang 3B TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ
HỘI NĂM 2019 35
1 Công tác trợ giúp đột xuất, hỗ trợ sau thiên tai 2 Thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội 3.Thực hiện chính sách đối với người cao tuổi 4.Thực hiện chính sách đối với người khuyết tật 5 Công tác xã hội 6 Về trợ giúp và phục hồi chức năng cho nạn nhân bom mìn 7 Về trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng 8 Chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng 9 Về trợ giúp cho người dân di cư tự do từ Campuchia về Việt Nam 10.Triển khai thực hiện Quyết định số 708/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết chính sách an sinh xã hội đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030” 11 Công tác y tế lao động xã hội C QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2019 48
I QUAN ĐIỂM 48
II MỤC TIÊU 51
III ĐỊNH HƯỚNG 51
IV NHIỆM VỤ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2019 53
CHƯƠNG 3 LĨNH VỰC CÔNG TÁC XÃ HỘI 57
1 TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP Đặc điểm tình hình ở đơn vị, địa phương thực tập
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị - xã hội của cơ sở thực tập
Trang 41.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của cơ sở thực tập
1.1.1 Bài học kinh nghiệm:
1.1.2 Định hướng phát triển
1.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của cơ sở thực tập
1.3 Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế độ với cán bộ, nhân viên
1.4 Các cơ quan, đối tác tài trợ của cơ sở thực tập
2 Thuận lợi và khó khăn của cơ sở thực tập trong việc thực thi nhiệm vụ, chức năng được giao
2.1 Thuận lợi:
2.2 Khó khăn:
2 CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI CÁ NHÂN……… 84
1 Tiếp nhận ca 2 Thu thập thông tin
2.1 Những nội dung thông tin cần thu thập
2.1.1 Thông tin về thân chủ
2.1.2 Thông tin về bối cảnh môi trường của đối tượng, những nguồn lực từ gia đình, cộng đồng và xã hội
2.2 Nguồn thu nhập thông tin
2.1.2 Gia đình đối tượng và những người quan trọng đối với đối tượng 2.1.3 Cơ quan, tổ chức địa phương, nơi làm việc, học tập của đối tượng và cộng đồng nới đối tượng sinh sống
2.1.4 Hồ sơ
3 Đánh giá và xác định vấn đề
3.1 Đánh giá thông tin
3.2 Xác định vấn đề
3.3 Sơ đồ phả hệ
3.4 Sơ đồ sinh thái
Trang 53.5 Phân tích những điểm mạnh và điểm hạn chế
4 Lập kế hoạch
5 Thực hiện kế hoạch
5.1 Mục tiêu 1: Hạn chế chơi điện tử
5.2 Mục tiêu 2: Tìm hiểu và giải quyết vấn đề đối với bản thân Q
5.3 Mục tiêu 3: Đảm bảo việc học tập của Q
5.4 Mục tiêu 4: Hòa nhập với bạn bè trong lớp
6.1 Lượng giá
6.2 Kết thúc/ đóng hồ sơ
7 Đánh giá thuận lợi và khó khăn
PHỤ LỤC
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 6
LỜI MỞ ĐẦU
Mặc dù có nguồn gốc và lịch sử phát triển hơn một thế kỷ qua trên thếgiới nhưng tại Việt Nam thì Công tác xã hội là một ngành khoa học, mộtnghề mới đang trên đà phát triển mạnh mẽ Công tác xã hội hướng tới sựtrợ giúp con người trong cuộc sống, nhất là những nhóm đối tượng dễ bịtổn thương bằng các mô hình can thiệp từ cá nhân, đến nhóm và cộng đồng,công tác xã hội thể hiện được vai trò quan trọng trong đời sống xã hội nhất
là trong xã hội hiện đại, xã hội công nghiệp dịch vụ Trong xã hội ngày nay
có nhiều đối tượng yếu thế, họ đang rất cần sự giúp đỡ, động viên, chia sẻcủa tất cả chúng ta và của cả cộng đồng Đối tượng trợ giúp của công tác xãhội tương đối đa dạng, trong đó có trẻ em nghiện game online là một trong
số những đối tượng dễ bị tổn thương cần sự trợ giúp của công tác xã hội.Với bản chất đó, công tác xã hội có sứ mệnh vận dụng linh hoạt những kiếnthức và kỹ năng cơ bản để tiếp cận đối tượng, lập kế hoạch trợ giúp và giúpđối tượng trẻ em nghiện game online tiếp cận với các cơ sở dịch vụ hỗ trợmột cách bền vững
Trên cơ sở chương trình thực tập chuyên ngành Công tác xã hội; dưới
sự giúp đỡ tận tình của các bên, sự hướng dẫn chu đáo của các thày cô giáohướng dẫn, kiểm huấn viên cơ sở và các cô chú, anh chị cán bộ, nhân viêntại cục Bảo trợ xã hội, tôi đã có những trải nghiệm quý báu trong việc tiếpxúc, hỗ trợ, làm việc với đối tượng trẻ nghiện game online tiếp cận với cácdịch vụ hỗ trợ, tìm hiểu thực trạng kết quả hoạt động trong lĩnh vực an sinh
xã hội: Trợ giúp xã hội đột xuất; cũng như được làm việc trong một môitrường cơ quan Nhà nước với đội ngũ cán bộ nhân viên năng động, tài năng
và nhiệt tình
Đợt thực tập này là cơ sở - nền tảng để cho em tiếp thu học hỏi nhữngkinh nghiệm thực tế, bồi dưỡng kiến thức, cũng như nâng cao năng lực chobản thân để chuẩn bị cho công cuộc tốt nghiệp đại học và bước ra môi
Trang 7trường làm việc cụ thể Trong quá trình thực tập, em đã ghi lại những thôngtin thu thập được và các sự kiện đáng chú ý cùng những cảm xúc của thânchủ và những cảm nhận riêng của bản thân Bài làm là kết quả của cả quátrình nghiên cứu và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học và cũng là sựsáng tạo của bản thân trong thực tập kỹ năng nghề nghiệp Vì vậy bên cạnhnhững ưu điểm, không tránh khỏi những hạn chế và ảnh hưởng đến quátrình giải quyết vấn đề Đồng thời do hạn chế về thời gian và nhận thức củabản thân, cũng như việc vận dụng kiến thức, kĩ năng vào ứng dụng nên sẽcòn nhiều sai xót Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ýkiến của các thầy cô khoa Công tác xã hội, Trường Đại học Lao động – Xãhội cũng như các kiểm huấn viên cơ sở cùng các anh chị phía Cục Bảo trợ
Xã hội cho bài làm của em được hoàn thiện Thời gian thực tập còn hạnchế, tuy nhiên, nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình về kiến thức, chuyên môn củacác thầy cô giáo, cũng như những kinh nghiệm thực tế của các anh chịtrong cơ quan, em đã học hỏi được rất nhiều điều bổ ích
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các ban ngành, cá nhân đãtạo điều kiện giúp đỡ nhóm sinh viên thực tập chúng em nói chung và bảnthân em nói riêng có cơ hội được thực hành, trải nghiệm những thực tế quýbáu này; đặc biệt là cô TS Nguyễn Hồng Linh và thầy ThS Trần Xuân Kỳ,khoa Công tác xã hội trường Đại học Lao động xã hội- giảng viên hướngdẫn trực tiếp em, cùng thầy cô trong khoa công tác xã hội đã trực tiếphướng dẫn, giảng dạy, giúp đỡ em trong quá trình học tập, làm báo cáo;đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới Anh Trần Cảnh Tùng – Phó trưởngphòng Công tác xã hội, Cục Bảo trợ Xã hội đã trực tiếp hướng dẫn em,cùng toàn thể đội ngũ cán bộ nhân viên cục Bảo trợ Xã hội đã hướng dẫn
hỗ trợ chỉ bảo em rất chu đáo!
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8NỘI DUNGCHƯƠNG 1 TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CƠ
SỞ THỰC TẬP Đặc điểm tình hình ở đơn vị, địa phương thực tập
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị - xã hội của cơ sở thực tập
Giới thiệu về cơ sở thực tập:
- Tên cơ quan: Cục Bảo trợ Xã hội (Bộ Lao động – Thương binh và
về người tàn tật, người cao tuổi, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, giảmnghèo trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật
1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của cơ sở thực tập
Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm đến việc trợ giúp các đốitượng xã hội, những người luôn chịu sự thiệt thòi trong cuộc sống Chính vìvậy ngay từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tháng 9/1945,Nhà nước ta đã chú trọng xây dựng mạng lưới an sinh xã hội Coi đó lànhiệm vụ quan trọng để ổn định và phát triển đất nước
Các giai đoạn lịch sử
Giai đoạn 1945 – 1964
Trang 9Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
non trẻ phải đương đầu với hai việc quan trọng nhất : “Cứu đói ở Bắc và kháng chiến ở Nam” (Hồ Chí Minh toàn tập – NXB Sự thật, T4, Tr65).
Chính phủ chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ cứu trợ xã hội cho các đối tượngchịu nhiều thiệt thòi trong cuộc sống và những người không may mắn rơivào hoàn cảnh thiếu đối do thiên tai lụt bão, mất mùa, trước hết tập trunggiải quyết hậu quả chết đói của 2 triệu người chết đói ở Bắc bộ do chínhsách bóc lột, vơ vét thóc gạo, nhổ lúa trồng đây của phát xít Nhật, kế đố lại
bị lụt lớn, nạn đói càng tăng thêm, nhân dân càng khốn khổ Trước tìnhhình đó ngày 3/9/1945 theo đề nghị của Hồ Chủ Tịch, Chính phủ đã quyếtđịnh phát động một chiến dịch tăng gia sản xuất cứu đói Tiếp đó, ngày28/9/1945 Hồ Chủ Tịch ra lời kêu gọi đồng bào toàn quốc ra sức cứu đói
bằng hình thức “Cứ 10 ngày nhịn ăn một bữa, mỗi tháng nhịn ăn ba bữa Đem gạo đó (mỗi bữa một bơ) để cứu dân nghèo” (Hồ Chí Minh toàn tập -
NXB Sự thật, T4, Tr 98)
Hưởng ứng lời kêu gọi của Chính phủ và Hồ Chủ Tịch, cả nước đãđấy lên phong trào nhương cơm sẻ áo, lập hũ gạo, lập tổ chức nghĩa thươngtiết kiệm để cứu đói dân nghèo Cùng với việc đó, Đảng và Nhà nước tathực hiện một số chính sách xã hội để ổn định một phần đời sống nhân dânlao động Thực tế, hàng chục vạn người nghèo đã được trợ giúp lương thực,thực phẩm, quần áo và nạn đói được đẩy lùi Nhờ đó cuộc khangs chiếntrường kỳ chống thực dân Pháp của nước ta giành được từ thắng lợi nàyđến thắng lợi khác mà đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ lẫy lừng.Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, Đảng và Nhà nước đề ra hai nhiệm vụ chiếnlược đồng thời : xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh giảiphòng miền Nam thống nhất Tổ quốc Nhiệm vụ của miền Bắc là hàn gắnvết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển đất nước từ một cơ sở kinh
tế nghèo nàn và lạc hậu, chúng ta đã tiến hành cải cách ruộng đất đem lạingười cầy có ruộng Chính điều này đã đem niềm vui phấn khỏi cho nông
Trang 10dân nghèo Đồng thời vẫn tập trung vào giúp đỡ những vùng nghèo, vùng
bị chiến tranh tàn phá, vùng sâu, vùng xa hẻo lánh, cứu trợ thiên tai, trợgiúp người nghèo Ở nông thôn tiếp tục duy trì hình thức nghĩa thương màChủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng phát động trong kháng chiến chống Pháp,lập quỹ công ích để hỗ trợ thường xuyên và Đảng phát động trong khángchiến chống Pháp, lập quỹ công ích để hỗ trợ thường xuyên cho các đốitượng xã hội Số người được trợ cấp xã hội ở thời kỳ này lên tới 214.800người, bình quân mỗi năm chi hết 38.678 tấn thóc
Sau mười năm hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triểnkinh tế từ năm 1955 – 1964, miền Bắc xã hội chủ nghĩa đã thu được nhữngthành tựu đáng kể Bộ mặt đất nước thay da đổi thịt Đời sống của ngườidân thực sự được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần, năm 1961 là “đỉnhcao muôn trượng” Miền Bắc trở thành hậu phương lớn cho cách mạngmiền Nam
Giai đoạn 1965 – 1975
Những thành quả của 10 năm phát triển kinh tế, xây dựng chủ nghĩa
xã hội bị tàn phá nghiêm trọng trong thời kỳ này Hàng vạn dân thườngchịu hậu quả nặng nề của các cuộc ném bom bắn phá dã man của kẻ thù,nhà cửa, ruộng nương, tài sản bị hủy hoại; đau thương tang tóc đè nặng,con mất cha, vợ mất chồng, côi cút, góa bụa… Thêm vào đó là ảnh hưởngnặng nề của thiên tai, nhất là trận lụt năm 1971 ở cac tỉnh vùng châu thổsong Hồng, gây nên cảnh mất mùa, đói kém
Nhiệm vụ của công tác bảo trợ xã hội giai đoạn này tập trung chủ yếugiúp đỡ nhân dân cùng chịu ảnh hưởng của thiên tai đói kém; những vùngchịu hậu quả của bom đạn Mỹ gây nên nhằm ổn định đời sống nhân dân;tiếp tục tăng gia sản xuất và chiến đấu chống chiến tranh phá hoại bằngkhông quân của Mỹ, đồng thời vẫn chi viện tối đa sức người, sức của chotiền tuyến lớn ở miền Nam Thực hiện nhiệm vụ này, Chính phủ đã banhành một số văn bản quan trọng về công tác bảo trợ xã hội, cụ thể :
Trang 11- Ngày 25/8/1966, Chính phủ ban hành Thông tư 157/CP nhằm giúp
đỡ những người dân bị tai nạn chiến tranh (mất tài sản, người chết, người bịthương, sơ tán) Ngoài trợ giúp điều trị, chăm lo sức khỏe miễn phí theochế độ chung của Nhà nước, thì tùy theo mức độ hoàn cảnh cụ thể cònđược trợ cấp 1 lầm; trường hợp thiệt hại nặng nề về tài sản như nhà ở, thìdựa vào cuộc vận động cộng đồng trợ giúp nguyên vật liệu, công lao động
để dựng lại nhà ở
- Ngày 26/11/1966, Chính phủ ban hành Thông tư 202/CP về Chínhsách cứu trợ cho những người già cả cô đơn không nơi nương tựa và trẻ mồcôi mất nguồn nuôi dưỡng Các hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp phải lập quỹ cứu tế, chủ yếu bằng thóc để trợ giúp cho các đốitượng xã hội với mức 10-13 kg/người/tháng Ngoài nguồn trợ cấp này,người già cô đơn không nơi nương tựa còn có thu nhập từ đất phần trăm(khoảng 100m do hợp tác xã cấp) và hộ hàng giúp công sản xuất
- Cũng trong thời kỳ này Chính phủ còn có chính sách cứu tế cho nạnnhân của thiên tai bão lụt (Thông tư 08/NV ngày 29/4/1967), chính sách trợcấp khó khăn cho những người có thu nhập thấp ( Thông tư 09/NV ngày18/5/1967)
- Song song với hình thức trợ cấp xã hội tại cộng đồng, Chính phủ chophép thành lập các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước và các tổ chức xã hội
từ thiện để chăm sóc nuôi dưỡng người già cô đơn không nơi nương tựa;trẻ mồ côi mất nguồn nuôi dưỡng; người nghèo tàn tật nặng không cònngười thân thích Chỉ tính từ 1968 đến 1986 cả nước đã có tới 156 cơ sởbảo trợ xã hội, nuôi dưỡng 13.000 đối tượng, chủ yếu là trẻ em mồ côi,người già cô đơn
Nhìn chung chính sách bảo trợ xã hội trong thời kì này tập trung chủyếu vào trợ cấp đột xuất(cứu tế) cho những nạn nhân của thiên tai, bão lụt,mất mùa và những nạn nhân của chiến tranh; trợ cấp xã hội thường xuyên ởcộng đồng và ở các cơ sở bảo trợ xã hội Mức trợ cấp xã hội ở cộng đồng
Trang 12trước những năm 1975 chủ yếu bằng thóc và quỹ được hình thành từ hơptác xã nông nghiệp Chính sách trợ cấp bằng hiện vật và tại chỗ của thời kỳnày có ý nghĩa quan trọng để đảm bảo cuộc sống cho các đối tượng xã hội
ở hậu phương Măt khác nó có tác động rất lớn tới sự yên tâm và quyết tâmchiến đấu của lực lượng vũ trang, thanh niên xung phong và dân công hỏatiến trên chiến trường
Giai đoạn 1976 – 1985
Chiến tranh đã kết thúc nhưng hậu quả của gần 30 năm chiến tranh đã
để lại cho nước ta vô cùng nặng nề, chỉ riêng người tàn tật khoảng 4,7 triệu,chiếm 6% dân số Trong đó có đến nửa triệu người bị hậu quả nghiêmtrọng của chất độc hóa học màu da cam; trên 1 triệu người già bị mất ngườithân nuôi dưỡng; trên 100.000 trẻ em mồ côi, trong đó có 1 tỉ lệ khá lớn trẻ
em mồ coi cả cha lẫn mẹ, mất nguồn nuôi dưỡng Thêm vào đó, thiên taibão lụt, mất mùa, nền kinh tế chậm phát triển dẫn đến hang năm có tới gần
1 triệu người rơi vào cảnh thiếu đói gay gắt Cùng với đó, chế độ ngụyquyền Sài Gòn cũng để lại hang vạn gái điếm, đối tượng xì ke ma túy, trẻ
em lang thang… Trước bối cảnh ấy, Ngành Lao động Thương binh và Xãhội tiếp tục thực hiện các chính sách trợ cấp xã hội, đồng thời đẩy mạnhviệc hình thành mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội để nuôi dưỡng các đốitượng xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Mặt khác, tập trung giảiquyết dứt điểm tình trạng gái mại dâm, xì ke ma túy và trẻ em lang thangkiếm sống trên đường phố ở miền Nam thông qua các biện pháp giáo dụngtập trung, tạo cơ hội cho về quê hương làm ăn sinh sống, đưa vào các nônglâm trường, vùng kinh tế mới Số trẻ em lang thang không còn gia đìnhđược đưa vào các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước hoặc cô nhi viện củacác tổ chức xã hội từ thiện Về hình thức trợ cấp xã hội, thời kì này có themtrợ cấp bằng tiền Mức trợ cấp xã hội thường xuyên từ 8 – 10đồng/tháng/người; thành thị từ 10 – 12 đồng/tháng/người, bằng 1/3 mứclương của người có mức lương thấp nhất Số người được trợ cấp lên tới 35
Trang 13vạn, bình quân mỗi năm chi hết 76.608 tấn thóc Ở các vùng nông thôn,năm 1985 có chính sách trợ cấp 1 khẩu phần lương thực với 15 kg thóc/tháng / người Nhìn chung, chính sách trợ cấp xã hội thời kì này vẫn tậptrung vào cứu tế đột xuất tạm thời cho những người không may gặp rủi
ro trong cuộc sống, rơi vào cảnh thiếu đói và trợ giúp bảo đảm nhu cầusống tối thiểu cho các đối tượng xã hội Từ nguồn ngân sách Nhà nước
và rất chú trọng phát huy sức mạnh của cộng đồng, dựa vào truyềnthống nhân ái và sức mạnh của dân để cưu mang đùm bọc những đốitượng xã hội nói trên
Giai đoạn 1986 -2000
Cùng với quá trình chuyển đổi nền kinh tế, công tác bảo trợ xã hộicũng có sự đổi mới về nhận thức trong hoạch định chính sách và tổ chứcthực hiện Nếu như giai đoạn 1945 – 1985 chính sách bảo trợ xã hội chỉ tậptrung vào trợ giúp, cứu tế để nhằm mục tiêu ổn định cuộc sống cho các đốitượng xã hội, thì giai đoạn 1986 – 2000 đã thực hiện đầy đủ cả 2 chứcnăng: trợ giúp để ổn định và trợ giúp để tự lo, trong đó trợ giúp để tự lo có
ý nghĩa quan trọng hàng đầu Hệ thống chính sách đã có bước phát triểnmới, nếu như trước năm 1986 chủ yếu là các văn bản đơn hành thì đến giaiđoạn này đã mang tính hệ thống, toàn diện và đa dạng hơn, tiêu biểu làChương XI của Bộ luật Lao động qui định chính sách đối với lao động làngười cao tuổi, lao động là người tàn tật và lao động chưa thành niên Cácchính sách về trợ cấp nuôi dưỡng, cứu trợ đột xuất; các chính sách về chămsóc sức khỏe, phục hồi chức năng, hỗ trợ trong giáo dục đào tạo, dạy nghềtạo việc làm cũng được ban hành tại Pháp lệnh về Người tàn tật ngày30/7/1998; Nghị định số 55/1999/NĐ – CP ngày 10 tháng 7 năm 1999;Nghị định số 07/2000/NĐ – CP ngày 9 tháng 3 năm 2000, Pháp lệnh ngườicao tuổi ngày 28 tháng 4 năm 2000
Trong thời kì này chính sách trợ cấp xã hội, nuôi dưỡng và trợ cấpđột xuất có 2 lần thay đổi mức trợ cấp
Trang 14Lần thứ nhất vào năm 1994 ( Quyết định số 167/TTg ngày 8 tháng 4năm 1994, sửa đổi bổ sung chế độ trợ cấp cứu trợ xã hội), hình thức trợ cấpchủ yếu bằng tiền với mức 24.000 đồng/người/tháng ( trợ cấp ở cộng đông)
và mức 84.000-96.000 đồng/ người/ tháng (nuôi dưỡng tập trung) Chínhsách cứu trợ đột xuất cho cứu đói giáp hạt hoặc thiên tai bão lụt chủ yếubằng hiện vật (gạo, quần áo, thuốc mên….) với mức 5 kg gạo/ người/tháng, thời gian 1-3 tháng Từ năm 1996 do mức sống dân cư đã được nângcao, nên mức cứu trợ đột xuất cũng được nâng lên từ 8 – 10 kg gạo/ người/tháng, ngoài trợ cấp cứu đói còn có các khoảng trợ cấp mai táng phí; chữatrị cho người bị thương nặng, hỗ trợ sửa lại nhà bị sập đổ hư hỏng, trôi mất.Chính sách cứu trợ xã hội được thay đổi lần thứ 2 vào tháng 7 năm
1999 và tháng 3 năm 2000 (Nghị định 55/1999/NĐ- CP và Nghị định số07/2000/NĐ- CP) Mức trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồngđược được nâng lên 45.000 đông/ người/ tháng; trợ cấp nuôi dưỡng ở
cơ sở bảo trợ xã hội từ 100.000 – 150.000 đồng/ người/ tháng, đối vớitrẻ em dưới 18 tháng tuổi trợ cấp nuôi dưỡng cao hơn từ 1,2 -1,5 lần.Ngoài trợ cấp nêu trên tùy theo tính chất của từng nhóm đối tượng màcòn hưởng sự trợ cấp hoặc trợ giúp về chăm sóc sức khỏe, phục hồichức năng, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm… Trong giai đoạn này, có
2 sự thay đổi đáng kể trong cơ chế về chính sách Thứ nhất là thực hiện
“cơ chế mở” và “tự quản” đối với nuôi dưỡng tập trung, đối tượng có
vào song cũng có ra khi có đủ điều kiện hòa nhập cộng đông Thứ 2 làphân cấp quản lý, giao quyền chủ động cho Chủ tịch UBND cấp Tỉnhquyết định 1 số trợ cấp cụ thể về cứu trợ đột xuất và cứu trợ thườngxuyên cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương
Cũng trong những năm nầy, phong trào ủng hộ đồng bào bị thiên taibão lụt được dấy lên mạnh mẽ như ủng hộ đồng bào ĐBSCL(1997) và cáctỉnh duyên hải miền Trung (1999) Mỗi lần kêu gọi quyên góp được từ 80 –
115 tỉ đồng và 5 – 7 ngàn tấn hàng hóa Riêng năm 1999 đã có trên 1,3
Trang 15triệu lượt người được cứu trợ thiếu đói và trên 40 vạn ngôi nhà bị sập đổđược hỗ trợ khôi phục lại, tổng chi phí cứu trợ lên tới 337 tỉ đồng(Ngânsách Nhà nước 237 tỉ, huy động cộng đồng 100 tỉ, chưa tính hỗ trợ trực tiếpcủa 1 số tổ chức quốc tế, các tỉnh lân cận và các tổ chức từ thiện khác).Tính đến cuối năm 1999, cả nước có 164.000 đối tượng hưởng trợ cấp
xã hội, chiếm tỉ lệ khoảng 20% tổng số đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội.Trong đó tỉ lệ cao nhất thuộc nhóm người già cô đơn 40%; trẻ em mồ côi16%; người tần tật 7% Xấp xỉ 20 ngàn đối tượng được nuôi dưỡng ở 290
cơ sở bảo trợ xã hội, trong đó có 156 cơ sở bảo trợ xã hội thuộc ngành Laođộng – Thương binh và Xã hội quản lý
Thực hiện chủ trương hợp tác và tranh thủ các tổ chức quốc tế và cácnước, từ năm 1990 cho đến nay ngành Lao động – Thương binh và Xã hộirất quan tâm đến việc mở rộng hợp tác quốc tế về kĩ thuật và nguồn lực đểtrợ giúp các đối tượng xã hội Mỗi năm tranh thủ từ tài trợ được 100 – 120
tỉ đồng(7-8 triệu USD), hơn 30.000 đối tượng xã hội được trực tiếp hưởnglợi từ sự hợp tác quốc tế này trên các lĩnh vực phục hồi chức năng, họcnghề, trợ cấp vốn để sản xuất, cho vay tín dụng, hỗ trợ trong giáo dục, đàotạo, xây dựng cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo, xây dựng 10 làng trẻ SOS đểnuôi dưỡng trên 1.300 trẻ mồ côi
Những năn đầu thập kỷ 90 vấn đề hậu quả chiến tranh, nhất là nạnnhân chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam được dưluận trong nước và quốc tế quan tâm chú ý Theo tài liệu của Bộ Quốcphòng Mỹ thì trong 10 năm từ 1961-1971 đã có 72 triệu lít chất độc hóahọc các loại do quân đội Mỹ rải xuống chiến trường miền Nam Việt Nam,trong đó có khoảng 42 triệu lít chất độc màu da cam có chứa 170 kg chấtdioxin cực độc Chất độc hóa học của Mỹ không những hủy diệt môitrường sinh thái mà còn gây ra những hậu quả nặng nề lâu dài với sứckhỏe, giống nòi của nhân dân ta Nhiều người sống, chiến đấu, công tác,hoạt động ở vùng bị rải chất độc hóa học đã sinh ra những đứa con dị dạng,
Trang 16dị tật, hoặc bản thân mắc những căn bệnh hiểm nghèo khó chữa khỏi Họgặp rất nhiều khó khăn về đời sống, rơi vào diện đói nghèo, đồng thời bịhoảng loạn về tâm tưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đã trìnhThủ tướng Chính phủ đề án tổng thể khắc phục chất độc hóa học do Mỹ dửdụng trong chiến tranh Việt Nam Ngày 09/06/1998, Thủ tướng Chính Phủ
đã ban hành Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg cho phép Hội Chữ thập đỏViệt Nam thành lập Quỹ Bảo trợ nạn nhân chất độc màu da cam và trong 2năm (1998-1999) đã huy động được khoảng 20 tỷ đồng Đồng thời ngày23/02/2000, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 26/2000/QĐ-TTg vềmột số chế độ đối với người tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bịnhiễm chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam Theonhững Quyết định đó, những nạn nhân chiến tranh có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn, nói chung đã được các địa phương trợ cấp nuôi dưỡng tại cộngđồng, được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội.Một trong những sự kiện đáng chú ý trong giai đoạn này là sự hìnhthành chương trình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.Chương trình đi vào hoạt động từ năm 1995-2000 với 5 nội dung cơ bản là:
hỗ trợ nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ( trẻ em mồ côi, trẻ emtàn tật, trẻ em lang thang kiếm sống, trẻ em nghienj ma túy, trẻ em bị xâmhại tình dục…) về giáo dục; phục hồi chức năng; dạy nghề; tạo việc làm vàđào tao nhân viên xã hội ở cộng đồng Mỗi năm có tới 40-50 ngàn trẻ emđược hưởng lợi từ chương trình này Thông qua các hoạt động của chươngtrình đã góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng đối với công tác chămsóc, bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Một thành công nổi bật mà trong nước cũng như các tổ chức quốc tếđều thừa nhận đó là điểm sang về xóa đói giảm nghèo của nước ta trongnhững năm của thập lỷ 90 Xuất phát từ quan điểm: “ vấn đề nghèo khókhông được giải quyết thì không mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, cũngnhư quốc gia đặt ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống, hòa bình,
Trang 17ổn định, đảm bảo các quyền con người được thực hiện” ( Tổng Bí thư Lêkhả Phiêu phát biểu tại Hội nghị triển khai chương trình 133 và 135 ngày06-07/1/1999) Chính vì vậy, xóa đói giảm nghèo là một chủ trương lớn, làmột quyết sách lớn của Đảng và Nhà nước.
Nghèo đói là vấn đề bức xúc có tính toàn cầu Hiện nay có khoảng ¼dân số thế giới đang sống dưới ngưỡng nghèo đói Ở nước ta xóa đói giảmnghèo được thực hiện tử năm 1992, mở đầu từ TP HCM sau đó lan rộng ratrở thành phong trào sôi động trong cả nước từ những năm 1994-1995 Vớichức năng là cơ quan hoạch định chính sách, quản lý đối tượng thuộc diệnnghèo đói, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội đã chủ động hướng dẫncác địa phương xây dựng và triển khai chương trình xóa đói giảm nghèo, tổchức thành lập Ban Chỉ đạo xóa đói giảm nghèo ở cả 3 cấp tỉnh, huyện và
xã Bộ cũng chủ động hợp tác với các tổ chức Quốc tế, huy động trên
180 tỷ đồng cung cấp vốn tín dụng và trợ giúp kỹ thuật cho trên 40 tỉnh,thành phố trong cả nước để đẩy mạnh các hoạt động xóa đói giảm nghèo.Mặt khác, Bộ chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứucác chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo Ngày 23/7/1998,Chính phủ đã chính thưc phê duyệt và quyết định Chương trình mục tiêuquốc gia xóa đói giảm nghèo là một trong 7 chương trình mục tiêu quốcgia Điều này đánh dấu bước chuyển biến tích cực về chỉ đạo, điều hànhthực hiện mục tiêu giảm tỉ lệ nghèo đói xuống 10% vào năm 2000 theotinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII Bộ Lao động – Thươngbinh và Xã hội được giao là cơ quan thường trực Chương trình mục tiêuquốc gia xóa đói giảm nghèo theo Quyết định số 133/1998/QĐ -TTg vàquyết định số 80/1998/QĐ – TTg
Mặc dù chương trình ra đời muộn, nhưng ngay từ năm 1996, các địaphương đã xác định xóa đói giảm nghèo là một nhiệm vụ chính trị quantrọng và đưa thành chỉ tiêu phấn đấu trong kế hoạch phát triển kinh tế xãhội ở địa phương Các tổ chức quần chúng: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân,
Trang 18Đoàn Thanh niên… coi xóa đói giảm nghèo là một nội dung hoạt độngquan trọng của tổ chức Hội Họ có vai trò rát tích cực trong huy độngnguồn lực, hướng dẫn cách làm ăn, chuyển giao kỹ thuật, kinh nghiệm sảnxuất hỗ trợ vốn, giống, công lao động cho người nghèo Các phong trào
“Phụ nữ giúp nhau làm kinh tế”, “Ngày tiết kiệm vì phụ nữ ngheo” của Hội Phụ nữ, phong trào “Thanh niên lập nghiệp” của Đoàn Thanh niên; “tình làng nghĩa xóm” của Hội Nông dân đã huy động được nguồn vốn trên 500
tỷ đồng trợ giúp vốn cho người nghèo để cung cấp vốn tín dụng ưu đãi cho
hộ nghèo Năm 1996 nguồn vốn tín dụng huy động được 1.800 tỷ, năm
1997 : 2.400 tỷ; năm 1998 : 3.400 tỷ và cuối năm 1999 đạt 4.080 tỷ đồng
để giải quyết cơ bản tình trạng thiếu vốn của người nghèo
Từ năm 1999, ngoài nguồn vốn tín dụng, Chính phủ đầu tư trựctiếp cho chương trình từ 700-1000 tỷ đông hàng năn để hỗ trợ cho các
xã nghèo tập trung 6 nội dung cơ bản: đầu tư hạ tầng cơ sở; hỗ trợ pháttriển sản xuất, phát triển ngành nghề, hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệtkhó khăn; định canh định cư di dân kinh tế mới ; hướng dẫn ngườinghèo cách làm awnl và đào tạo cán bộ làm làm công tác xóa đói giảmnghèo Các hoạc động trợ giúp về y tế, giáo dục và cung cấp tín dụng
có nguồn vốn riêng Tính đến đầu năm 2000, tổng nguồn vốn huy độngcho mục tiêu xóa đói giảm nghèo đạt gần 7000 tỷ đồng trong đó có trên
4000 tỷ đông vốn tín dụng
Trong 8 năm thực hiên chương trình xóa đói giảm nghèo, trên 4 triệulượt hộ nghèo được vay vốn, trên 3 triệu lượt người nghèo được tập huấn,hướng dẫn cách làm ăn, trên 3 triệu lượt người được khám chữa bệnh miễnphí, trên 1 triệu lượt học sinh nghèo được miễn giảm học phí và cấp sáchgiáo khoa Tỷ lệ nghèo đói từ 30% năm 1992, xuống 19,2% năm 1996 vàxuống 13% vào cuối năm 1999 Trong tăm năm (1992-1999) đã giảm đượcgần 10 triệu người nghèo đói tương ứng với 1,95 triệu hộ
Giai đoạn 2001-2005
Trang 19Cúng với quá trình đổi mới và tăng trưởng kinh tế, chính sách xã hộinói chung, chính sách bảo trợ xã hội nói riêng cũng có sự đổi mới và hoànthiện theo hướng mở rộng đối tượng, nâng cao mức trợ giúp, hoàn thiện vàcải cách thủ tục hành chính tạo thuận tiện hơn đối với đối tượng thụ hưởng.
- Giai đoạn này, chính sách bảo trợ xã hội được bổ sung, hoàn thiệnbằng những văn bản quy phạm pháp luật như: Nghị định số 30/3003/NĐ-
CP ngày 26/3/2002 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Pháp lệnh Người cao tuổi; Nghị định số 120/2003/NĐ-CP ngày20/10/2003 của Chính phủ về việc sửa dổi Điều 9 của Nghị định số30/2002/NĐ-CP ngày 26/3/2002 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thihành một số điều của Pháp lệnh Người cao tuổi; Nghị định số 25/2001/NĐ-
CP ngày 31/5/2001 của Chính phủ ban hành Quy chế thành lập và hoạtđộng của cở sở bảo trợ xã hội; Quyết định số 63/2002/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai;Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg ngày 27/9/2001 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo
và việc làm giai đoạn 2001-2005; Quyết định số 257/2003/QĐ-TTg vàQuyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11/6/2004 của Thủ tướng Chínhphủ về việc hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn vùng bãingang ven biển, hải đảo(xã bãi ngang); Quyết định số 16/2004/QĐ-TTgngày 5/2/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ giúp đối với hộ giađình có từ 2 người trở lên không tự phục vụ được do bị hậu quả chất độchóa học của Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam; Quyết định số38/2004/QĐ-TTg ngày 28/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sáchtrợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em mồ côi và trẻ em
bị bỏ rơi; Nghị định 168/2004/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9/3/2000 về chính sách cứutrợ xã hội; Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướngChính phủ về chính sách hỗ trợ đối tượng xã hội thực hiện phổ giáo dục
Trang 20trung học cơ sở;Quyết định số 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Đề án chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005-2010 Các văn bản dưới luậtcủa các Bộ, ngành nhằm hương dẫn tổ chức thực hiện chính sách cũngđược xây dựng, ban hành kịp thời hơn.
Công tác chỉ đạo và thực hiện cứu trợ xã hội thời kỳ này vẫn được chútrọng thu được nhiều kết quả, góp phần quan trọng vào sản xuất và ổn địnhcuộc sống của các đối tượng chính sách Ngành Lao động- Thương binh và
Xã hội đã chủ động tham mưu cho Chính phủ và phối hợp chặt chẽ với cácngành liên quan để trình Chính phủ ban hành các văn bản pháp luật, theodõi tình hình thiếu đói, kiểm tra việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí dựphòng, các mức cứu trợ đột xuất để các địa phương chủ động xây dựngphương án cứu trợ tại chỗ khi thiên tai xẩy ra Kết quẻ, năm 2003 tổngnguồn cứu trợ là 230 tỷ đồng và 6.200 tấn gạo, trong đó nguồn từ Trungương hỗ trợ là 214,7 tỷ đồng và 5.600 tấn gạo; năm 2004 là 229 tỷ đồng và2.731 tấn gọi, trong đó nguồn từ Trung ương hỗ trợ là 196 tỷ đồng và 2.230tấn gạo; sáu tháng đầu năm 2005, Trung ương đã hỗ trợ 98 tỷ đồng và15.000 tấn gạo cho 9 tỉnh Tây Nguyên và Nam Trung bộ khắc phục hạnhán và cứu đói cho dân
Cứu trợ xã hội thường xuyên cho các đối tượng đặc biệt khó khăncũng được đẩy mạnh thông qua việc kết hợp chặt chẽ hoạt động xã hội hóachăm sóc người cao tuổi, người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khókhăn Kết quả là: số lượng đối tượng xã hội hưởng trợ cấp năm sau tăngcao hơn năm trước , tính đến cuối năm 2004 đã có gần 300.000 người đượchưởng trợ cấp, chiếm khoảng 51% tổng số đối tượng thuộc diện xem xéttrợ cấp, tăng hơn 2 lần so với năm 2000; có hơn 30.000 người tàn tận đượcphục hồi chức năng, 48.470 người tàn tật được trợ giúp về giáo dục,110.000 người tần tật được dạy nghề, 158.000 người cao tuổi nhận được trợcấp xã hội; đã có 210.000 người bị ảnh hưởng chất độc hóa học được
Trang 21hưởng chế độ theo Quyết định 120/2004/QĐ-TTG ngày 5/7/2004 trong đó68.300 người được trực tiếp và 141.700 người gián tiếp; gần 3.400 gia đình
có người không tự phục vụ được do bị hậu quả độc hóa học nhận được trợgiúp theo Quyết định 16/2004/QĐ-TTg ngày 5/2/2004; đã có 61 tỉnh cóQuỹ bảo trợ nạn nhân chất độc da cam, số tiền vận động được gần 100 tỷđồng v à có trên 220.000 nạn nhân chất độc da cam được trợ giúp bằngnhiều hình thức như chăm sóc đời sống, sức khỏe, phục hồi chức năng,giáo dục, học nghề, tạo việc làm; nhiều phong trào như hưởng ứng ngàyquốc tế người cao tuổi; chăm sóc trẻ em đặc biệt khó khăn, hoạt động vănhóa, văn nghệ và thể dục, thể thao của người tàn tật được phát động và tổchức thực hiện tốt
Hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội được tăng cương quản lý, nâng cao cả
về chất lượng và số lượng, công tác tiếp nhận đối tượng vào cơ sở bảo trợ
xã hội và trở về gia đình, cộng đồng được tổ chức chặt chẽ hơn, hiệu quảhơn Nhất là sau khi có Nghị định số 25/CP của Chính phủ về việc thànhlập và hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận, nuôi dưỡng nhữngđối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn Kết quả, đến cuối năm 2003, cảnước có 317 cơ sở bảo trợ xã hội đang nuôi dưỡng, chăm sóc 23.320 đốitượng (trong đó 138 cơ sở thuộc Ngành Lao động – Thương binh và Xã hộiquản lý, số còn lại do các ngành, các tổ chức đoàn thể, nhà thờ và tư nhânquản lý)
Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo cũng được triểnkhai thực hiện đạt hiệu quả hơn cao góp phần quan trọng giảm tỷ lệ hộnghèo theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX Giaiđoạn này đã điều chỉnh chuẩn nghèo gấp 1,5 lần so với giai đoạn trước đó
Cụ thể hơn, chúng ta đã đạt được các kết quả sau:
a Thông qua việc thực hiện chương trình, nhận thức về trách nhiệm của các cấp, các ngành và người nghèo được nâng cao Xóa đói
giảm nghèo được xác định là một nội dung chính trong Chiến lược Toàn
Trang 22diện về Tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo; coi các chỉ tiêu về xóa đóigiảm nghèo là một trong các chỉ tiêu thiên niên kỷ góp phần ổn định xã hội,tạo môi trường cho phát triển nền kinh tế.
b Đạt các mục tiêu giảm nghèo, thể hiện qua tỷ lệ nghèo đói của
cả nước giảm nhanh, từ 30% năm 1992 xuống còn 8% năm 2004 và ướctính còn dưới 7% vào năm 2006, về trước 1 năm so với kế hoạch (Mục tiêu
là giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10% vào năm 2005)
Thực hiện được mục tiêu này đã làm cho các xã nghèo, xã đặc biệtkhó khăn có sự thay đổi đáng kể, nhất là về hạ tầng cơ sở phục vụ cho pháttriển sản xuất hàng hóa; thu nhập bình quân của 20% nhóm nghèo nhấtnăm 2001 đạt 107.000 đồng/người/tháng và tăng khoảng 1,45 lần vào năm
2005 Chi tiêu bình quân của 20% nhóm nghèo nhất năm 2001 là 121.000đồng/người/tháng và tăng 8-9%/năm trong giai đoạn 2002-2005.Đời sốncủa đại đa số người dân được cải thiện, đặc biệt là nhóm hộ nghèo, đồngbào dân tộc ở miền núi và phụ nữ.Tạo được sự đồng thuận cao trong xã hội
- Tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ sản xuất, góp phầntăng thu nhập, giảm nghèo như:
Tín dụng ưu đãi hộ nghèo: tính chung trong giai đoạn 2001-2004,
ngân hàng chính sách xã hội đã cho 3,573 triệu lượt hộ vay vốn, dư nợ chovay bình quân một hộ tăng từ 2,2 triệu đồng năm 2001 lên 2,5 triệu đồngnăm 2002; 2,8 triệu đồng năm 2003 và 3 triệu đồng năm 2004 Dư nợ chovay hộ nghèo đạt 11.600 tỷ đồng, Ngân sách Nhà nước cấp bù chênh lệchlãi suất là 1.782 tỷ đồng Hiện nay có khoảng 28 triệu hộ đang vay vốn,chiếm 15,8% tổng số hộ trong cả nước Phần lớn hộ nghèo sử dụng vốn vay
có hiệu quả, trả vốn đúng hạn cho ngân hàng, tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp(4%) Chính sách tín dụng đã có tác động quan trọng tới giảm nghèo, hơnmột nửa số hộ được vay vốn cho rằng vốn vay có tác động tích cực đếntăng thu nhập có điều kiện mua sắm them các phương tiện, công cụ sảnxuất như trâu, bò, ngựa… mở rộng sản xuất
Trang 23Hỗ trợ đất sản xuất: tính đến cuối năm 2004 đã có 10.455 hộ ở Tây
Nguyên được hỗ trợ với tổng số 5.139 ha đất Ngoài ra các tỉnh thuộc đồngbằng song Cửu Long như Đồng Tháp, Trà Vinh, Sóc Trăng, đã hỗ trợ cho4.325 hộ nghèo chuộc lại đất sản xuất bị cầm cố, nhượng bán
Khuyến nông, lâm, ngư cho người nghèo: đã tập trung chỉ đạo xây
dựng các mô hình để chuyển giao tiến bộ về giống mới, quy trình kỹ thuậtchăm sóc, bảo vệ cây trồng, vật nuôi Tổ chức trên 50.00 lớp tập huấnchuyển giao kỹ thuật và trên 6.000 mô hình trình diễn giống cây con cónăng suất cao cho trên 2 triệu lượt người nghèo Ngoài ra còn tổ chức được
65 lớp tập huấn ký thuật cho trên 2.000 cán bộ và nông dân ở các xã nghèo
Hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề: đã hỗ trợ xây dựng được 103
mô hình về bảo quản, chế bến nông lâm sản và phát triển ngành nghề nôngthôn cho hộ và nhóm hộ ở 37 địa phương Trong đó, có 52 mô hình chếbiến và bảo quản nông sản; 44 mô hình ngành nghề tiểu thủ công nghiệp; 4
mô hình sản xuất muối; và 3 mô hình cơ khí Đồng thời tổ chức 106 lớp tậphuấn cho 9.000 nông dân biết cách bảo quản, chế biến nông sản quy mônhỏ với tổng kinh phí của dự án và lồng ghép của Ngành Nông nghiệp lêntới 280 tỷ đồng, trong đó vốn dự án là 68 tỷ đồng Những mô hình này đãgiúp người dân có việc làm ổn định và có mức thu nhập bình quân khoảng250.000 đồng/người/tháng Nhiều hộ có tay nghề thành thạo trong các nghềtruyển thống có thu nhập từ 550.000-700.000 đồng/người/tháng
Xây dựng mô hình xóa đói giảm nghèo: đã triển khai thực hiện ở 83 xã
thuộc 20 tỉnh với sự tham gia của 40.000 hộ, trong đó 55% là hộ nghèo; 64
xã xây dựng mô hình liên kết giữa doanh nghiệp với các hộ nghèo và các
xã phát triển vùng nguyên liệu, 19 xã xây dựng mô hình xã đặc thù thuộc 3vùng sinh thái (vùng cao – đồng bằng dân tộc ở Lai Châu, Lào Cai; vùngngập lũ sâu ở Đồng Tháp và vũng bãi ngang ven biển ở Thanh Hóa) Tổngnguồn vốn huy động lên tới 170 tỷ đồng trong đó ngân sách trung ương hỗtrợ 20 tỷ đồng, chiếm 9%, phần còn lại do các doanh nghiệp cho dân vay và
Trang 24hỗ trợ xã đầu tư cơ sở hạ tầng quy mô nhỏ để phục vụ phát triển vùngnguyên liệu Hàng năm thu nhập của các hộ tham gia dự án tăng 16-19%,năng suất lao động tăng 19-20% và 26% hộ nghèo tham gia dự án đã thoátnghèo, diện tích trồng cây nguyên liệu (bông, chè, thuốc lá, mía) ở các xãtham gia dự án đều tăng 9-11%.
Dự án hỗ trợ hạ tầng các xã nghèo: trong những năm qua bằng nguồn
vốn lồng ghép từ các chương trình dự án, ngân sách địa phương, vốn huyđộng cộng đồng, các tỉnh đã đầu tư hơn 1.000 công trình hạ tầng cơ sở thiếtyếu (thủy lợi nhỏ, đường dân sinh, nước sinh hoạt, trạm điện, trường học,chợ xã) cho 997 xã nghèo với kinh phí 776 tỷ đồng, trong đó huy động từcộng đồng gần 200 tỷ đồng So với kế hoạch 5 năm mới đạt gần 40% nhucầu về cơ sở hạn tầng thiết yếu của các xã nghèo Hiện nay còn khoảng 172
xã nghèo thiếu 4-5 công trình thiết yếu và 157 xã đặc biệt khó khăn vùngbãi ngang ven biển và hải đảo còn gặp nhiều khó khăn Năm 2005, ngânsách trung ương đã bố trí hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho 157 xã đặc biệtkhó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theoQuyết định số 257/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với mức hỗ trợ là 500 triệu đồng mộtxã
Định canh định cư ở các xã nghèo: đã triển khai trên 200 dự án, định
canh định cư cho 9 vạn hộ với tổng số vốn đầu tư là 480 tỷ đồng; trồngmới được 5.300 ha rừng theo quy hoạch, chăm sóc và bảo vệ 454.375 ha,trồng cây công nghiệp, cây ăn quả 7.090 ha, khai hoang 7.760 ha, làm mới
752 km và 39 công trình đương giao thông nông thôn, đào đắp 310 km và
40 công trình mương, xây dựng 100 cầu cống, 106 trạm bơm và đập thủylợi nhỏ, 20 hệ thống cấp nước và 823 giếng nước, xây dựng 104 trường học
và trạm xá, xây dựng 8 trạm điện Kết quả này đã giúp cho trên 50.000 hộdân tiếp cận dễ dang với các dịch vụ phát triển sản xuất và dịch vụ xã hộitại chỗ
Trang 25Ổn định dân di cư và xây dựng các vùng kinh tế mới: đã di giãn10,6 vạn hộ với 631.000 khẩu, trong đó di, giãn dân nội tỉnh chiếm 90%,với nguồn vốn trên 311 tỷ đồng Triển khai gần 300 dự án xây dựng vùngkinh tế mới trong đó có 20 dự án lớn ở các vùng trọng điểm do Bộ Quốcphòng quản lý, đã khai hoang được gần 4 vạn ha, xây dựng 300km đườnggiao thông, gần 1000 công trình thủy lợi với nguồn vốn khoảng 1.500 tỷđồng Đã tổ chức sắp xếp vào vùng quy hoạch và ổn định sản xuất cho gần
6 vạn hộ du dân tự do ở các vùng trọng điểm như Tây Bắc, Tây Nguyên
- Tạo cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản:
Hỗ trợ người nghèo về y tế: năm 2004 có 3,9 triệu người nghèo được
cấp thẻ bảo hiểm y tế và 4,5 triệu người nghèo được cấp giấy khám chữabệnh miễn phí; 14 triệu lượt người nghèo được khám chữa bệnh miễn phítrong giai đoạn 2001-2004 Tổng quỹ khám chữa bệnh cho người nghèotrong 3 năm (2003-2005) đạt 2.304 tỷ đồng Các điều kiện đáp ứng và trợgiúp cho người nghèo về dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe được nâng lênđáng kể so với những năm trước, đảm bảo cung cấp dịch vụ khám chữabệnh tại chỗ cho trên 80% số người nghèo sống ở nông thôn và miền núi.Tuy vậy chất lượng khám chữa bệnh ở tuyến xã và số lượng người nghèotiếp cận với dịch vụ y tế ở tuyến tỉnh và Trung ương còn rất hạn chế, địnhmức chi phí khám chữa bệnh còn thấp, việc cấp bảo hiểm y tế hoặc thẻkhám chữa bệnh miễn phí còn chậm
Hỗ trợ người nghèo về giáo dục: hàng năm có trên 3 triệu lượt học
sinh nghèo và dân tộc thiểu số được miễn giảm học phí và các khoản đónggóp xây dựng trườngl 2,5 triệu lượt học sinh nghèo dân tộc thiểu số đượccấp, mượn sách giáo khoa và hỗ trợ vở viết với tổng kinh phí bình quânhàng năm trên 100 tỷ đồng Tỷ lệ trẻ em đi học trong độ tuổi tăng lên 11%.Nếu chỉ xét đến những hộ được miễn, giảm học phí thì mức gia tăng về tỷ
lệ đi học sẽ là 16,5% Kết quả hỗ trợ về giáo dục đã có tác động tích cực,
Trang 26bình quân giảm 25% chi phí cho học sinh nghèo đi học so với học sinhkhông nghèo.
c Tạo được phong trào xóa đói giảm nghèo sôi động sâu rộng trong cảnước, thu hút sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các cấp các ngành, các
tổ chức đoàn thể, các tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang, cộng đồng, cáctầng lớp dân cư, người Việt Nam ở nước ngoài, các tổ chức quốc tế ở ViệtNam Vai trò của Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựuchiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong xóa đói giảmnghèo ngày càng được đề cao
d Trong 5 năm (2001-2005) đã tổ chức đào tạo cho 130.374 lượt cán
bộ, trong đó 95% là cán bộ cấp xã, thôn, bản về công tác xóa đói giảmnghèo với nguồn kinh phí là 63 tỷ đồng Các lớp tập huấn được tổ chức vớiphương tiện hiện đại phong phú Nội dung đào tạo tập trung nhiều vàonâng cao các kỹ năng tổ chức thực hiện như phương pháp tham gia củangười dân; tổ chức nhóm tín dụng, tiết kiệm; giám sát và đánh giá nghèođói, nhằm giúp cho cán bộ xóa đói giảm nghèo cở cơ sở không chỉ biếtcách triển khai các dự án, chính sách, huy động nguồn lực, mà còn tham gia
có hiệu quả vào quá trình ra quyết định, giám sát và đánh giá chương trình.Đồng thời bổ sung những kiến thức mới về lập kế hoạch phát triển thôn bản
và xã có tính đến vấn đề giới Tài liệu tập huấn về xóa đói giảm nghèo cũngđược dịch ra 6 thứ tiếng dân tộc: Tày, Nùng, Khơ Me, H’Mông, Thái, Gia
Trang 27Lai và tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ cơ sở ở vùng sâu, vùng xa,vùng dân tộc thiểu số Đội ngũ cán bộ nêu trên đã góp phần quan trọng vàoviệc thực hiện thành công chương trình Xóa đói giảm nghèo và vươn lênlàm giàu ngày càng được thấm sâu vào đội ngũ cán bộ và người dân Nhiềutấm gương quyết tâm thoát nghèo vươn lên làm giàu xuất hiện ở hầu hếtcác địa phương, điển hình ở các tỉnh Đắc Lắc, Gia Lai, Kon Tum, BìnhPhước; hơn 80 xã đặc biệt khó khăn có thể không còn trong chươngtrình135; 44 tỉnh, thành phố có tỷ lệ nghèo dưới 10%.
e Nguồn lực được huy động qua các kênh, các hình thức cho mục tiêuxóa đói giảm nghèo, trong 5 năm (2001-2005) khoảng 41.000 tỷ đồng.Trong đó, trực tiếp cho chương trình khoảng 21.000 tỷ đồng (ngân sáchtrung ương 3.000 tỷ đồng chiếm 14,28%; ngân sách địa phương 2.500 tỷđồng chiếm 11,90%; cộng đồng 1.500 tỷ đồng chiếm 7,14%; lồng ghép cácchương trình, dự án 2.000 tỷ đồng chiếm 9,52%; tín dụng 12.000 tỷ đồngchiếm 57,14%)
g Tạo được bước đột phá quan trọng, tháo gỡ khó khăn trong quátrình thực hiện chương trình đối với các tỉnh nghèo về việc giải quyết xóanhà tạm, kham chữa bênh cho người nghèo thông qua Quỹ “Ngày vì ngườinghèo”
1.1.1 Bài học kinh nghiệm:
Thứ nhất, bảo trợ xã hội phải luôn quán triệt hai chức năng cơ bản đó
là cứu tế và trợ giúp phát triển, song phải coi trợ giúp phát triển là nhân tố
cơ bản, là nội dung quan trọng hàng đầu.Đó là sự hỗ trợ cho các đối tượng
xã hội có điều kiện tự vươn lên khẳng định mình trong xã hội, hòa nhậpcộng đồng Đối với những người không có khả năng lao động thì phải trợgiúp thường xuyên cho họ để họ có cuộc sống ổn định
Thứ hai, bất kỳ lúc nào, ở đâu cũng phải quán triệt thế kiềng 3 chân
trong công tác bảo trợ xã hội, đó là bản thân đối tượng, cộng đồng và Nhànước Trong đó, đặc biệt chú trọng phát huy vai trò, sức mạnh của cộng
Trang 28đồng và quyết tâm vươn lên của chính các đối tượng xã hội.Những vấn đềbảo trợ xã hội phát sinh tại cộng đồng phải dựa vào cộng đồng để giảiquyết tại chỗ là chính, Nhà nước luôn luôn quan tâm và hỗ trợ tới mức tốiđa.Mặt khác phải tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế (cả tổ chứcChính phủ và phi Chính phủ) để hỗ trợ các đối tượng xã hội ổn định cuộcsống và phát triển.
Thứ ba, phải coi trọng bảo trợ xã hội trên cả hai mặt, trước mắt và lâu
dài.Cứu trợ không chỉ lo cứu tế trước mắt mà phải tính đến sự phát triển lâudài ổn định.Hỗ trợ phát triển vừa là mục tiêu vừa là yêu cầu và phươngchâm chỉ đạo thực hiện trong suốt 60 năm qua Tùy từng lúc, từng nơi màmục tiêu cứu tế hay hỗ trợ phát triển được đặt lên hàng đầu
Thứ tư, cần phát huy truyên thống tốt đẹp, quý báu của dân tộc ta, đó
là truyển thống: “Lá lành đùm lá rách”; “Nhiễu điều phủ lấy giá gương,người trong một nước phải thương nhau cùng”; “Một miếng khi đói bằng
cả gói khi no” Khuyến khích các tổ chức quần chúng, các tổ chức xã hội từthiện, các tôn giáo, các nhà hảo tâm làm việc từ thiện.Thực hiện xã hội hóacông tác bảo trợ xã hội
Thứ năm, đối với công cuộc xóa đói giảm nghèo, vấn đề quan trọng
hàng đầu là nâng cao nhận thức, ý chí quyết tâm vượt nghèo và vươn lênlàm giàu của chính chủ hộ nghèo và xã nghèo Nhà nước tạo cơ chế, tạomôi trường thuận lợi để hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập và tiếpcận bình đẳng hơn với các dịch vụ xã hội cơ bản theo phương châm “chocần câu hơn xâu cá”
1.1.2 Định hướng phát triển
Phát huy những kinh nghiệm và kết quả đạt được trong những nămqua, công tác bảo trợ xã hội từ nay đến năm 2010 cần thực hiện được một
số chính sách, chương trình, mục tiêu sau:
- Chỉ đạo, theo dõi, đánh giá việc thực hiện chính sách và nghiên cứu xây dựng, bổ sung hoàn thiện chính sách/ đề án:
Trang 29Nâng mức trợ cấp cho các đối tượng xã hội như trẻ em mồ côi, trẻ em
bị bỏ rơi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, người tàn tật nặng hoàn cảnh khókhăn, người già cô đơn và người lang thang; chính sách trợ giúp đối với giađình có 02 người trở lên không tự phục vụ được do bị hậu quả chất độc hóahọc của Mỹ sử dụng trong chiến tranh Việt Nam; chính sách trợ giúp kinhphí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và trẻ em bị bỏrơi, chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở
Chỉ đạo và tổ chức triển khai Đề án “Phát triển các hình thức chămsóc thay thế đối với trẻ em đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng”; Chươngtrình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2005-2010;
Đề án hỗ trợ người tàn tật 2006-2010 và đẩy mạnh thực hiện Pháp lệnh vềNgười tàn tật
- Tổ chức thực hiện tốt việc cứu đói của các địa phương:
Phối hợp với các ngành Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn theo dõi tình hình thiếu đói do hạn hán, lũ lụt và giáp hạt, đề xuấtChính phủ trợ giúp kinh phí và lương thực cho các tỉnh bị hậu quả của thiêntai để tổ chức cứu trợ đột xuất kịp thời cho nhân dân, kiểm tra việc tổ chứcthực hiện cứu đói của các địa phương
- Công tác xóa đói giảm nghèo:
+ Tiếp tục hoàn thiện các chính sách và cơ chế bảo trợ xã hội để thựchiện mục tiêu và các chỉ tiêu của chương trình xóa đói giảm nghèo 2006-
2010, ưu tiên nguồn lực cho vùng khó khăn nhất, đối tượng khó khăn nhất.+ Tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện thật tốt Chương trình mục tiêuquốc gia về giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 theo chuẩn mới ở Quyết định
số 170/2005/QĐTTg ngày 08/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ (theo đó:những hộ có thu nhập bình quân 200.000 đồng/người/tháng trở xuống ởkhu vực nông thôn và 260.000 đồng/người/tháng trở xuống ở khu vựcthành thị là hộ nghèo) để giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 26% năm 2005 xuống còn16% năm 2010 (trong 5 năm giảm 38% số hộ nghèo); cải thiện đời sống
Trang 30của nhóm hộ nghèo nhặm hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách chênh lệch
về thu nhập, mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng vàmiền núi, giữa nhóm hộ giàu và nhóm hộ nghèo
+ Trong việc phối hợp chỉ đạo thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốcgia về giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 cần chú trọng vào việc thực hiệnđồng bộ các chính sách và dự án hiện có Trong đó, đặc biệt chú trọng đếnviệc quản lý đối tượng hộ nghèo và thực hiện các chính sách, dự án dongành trực tiếp quản lý: dạy nghề cho người nghèo; đào tạo cán bộ làmcông tác xóa đói giảm nghèo; nhân rộng mô hình xóa đói giảm nghèo vàcông tác giám sát đánh giá
1.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và hệ thống tổ chức bộ máy của cơ sở thực tập
a) Chức năng của Cục Bảo trợ xã hội
Là đơn vị thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có tráchnhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về người tàntật, người cao tuổi, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, giảm nghèo trongphạm vi cả nước theo quy định của pháp luật
b) Nhiệm vụ của Cục Bảo trợ xã hội
1 Nghiên cứu, xây dựng trình Bộ
a) Chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàngnăm, dự án, đề án về người tàn tật, người cao tuổi, trợ giúp các đối tượngbảo trợ xã hội, giảm nghèo;
b) Các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật về ngườitàn tật, người cao tuổi, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội, giảm nghèo;c) Chế độ, chính sách:
- Chế độ, chính sách đối với người tàn tật, người cao tuổi;
- Chế độ, chính sách trợ giúp thường xuyên, đột xuất đối với các đốitượng bảo trợ xã hội;
- Chế độ, chính sách trợ giúp người nghèo, người có thu nhập thấp;
Trang 31d) Chủ trì xây dựng Đề án phát triển nghề công tác xã hội;
đ) Giải pháp thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về Giảmnghèo trên phạm vi cả nước và từng vùng;
e) Quy hoạch mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội;
g) Điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động của các cơ sở Bảo trợ xãhội; thủ tục tiếp nhận đối tượng vào cơ sở Bảo trợ xã hội và từ cơ sở Bảotrợ xã hội trở về gia đình, cộng đồng;
h) Hệ thống chỉ tiêu giám sát, đánh giá về người tàn tật, người caotuổi, đối tượng bảo trợ xã hội, giảm nghèo;
2 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định củaNhà nước, của Bộ về người tàn tật, người cao tuổi, trợ giúp các đối tượngbảo trợ xã hội, giảm nghèo theo quy định
3 Tham gia nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn,nghiệp vụ của ngạch viên chức chuyên ngành; chế độ chính sách đối vớicán bộ công chức, viên chức; tiêu chí xếp hạng, định mức biên chế đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực quản lý
4 Cập nhật, thống kê số lượng các đối tượng quản lý
5 Tổng kết, đánh giá, nhân rộng các phong trào, mô hình, điển hìnhtiên tiến trong lĩnh vực được giao; tham gia công tác tuyển truyền, phổ biếngiáo dục pháp luật theo phân công của Bộ;
6 Giúp Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hội, tổchức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực được giao
7 Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học; tham gia đào tạobồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức về người tàn tật, người cao tuổi,bảo trợ xã hội, giảm nghèo theo phân công của Bộ
8 Sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ và đột xuất về lĩnh vực được phân công
9 Quản lý cán bộ, công chức, viên chức; cơ sở vật chất, tài chính, tàisản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ
10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ giao
Trang 32c) Cơ cấu tổ chức của Cục Bảo trợ xã hội:
1 Cục Bảo trợ xã hội có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng giúp việc
2 Các phòng chức năng và đơn vị trực thuộc gồm:
Phòng Y tế lao động
Phòng Công tác
xã hội
Phòng tài chính kế toán
Phòng
chính sách
xã hội
Văn phòng Cục
Phòng trợ giúp đột xuất
Trang 331.3 Các chính sách, chương trình, dịch vụ đang thực hiện chế
độ với cán bộ, nhân viên
Cục Bảo trợ Xã hội thực hiện chế độ làm việc 40h/ tuần từ thứ 2 đếnthứ 6, sáng từ 8h đến 12h, chiều từ 13h đến 17h Cũng như những ngườilao động khác, cán bộ, công chức tại phòng được hưởng các chế độ nghỉ lễ,tết theo quy định của Bộ Luật lao động năm 2013:
• Được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tếtsau đây:
Tết Dương lịch 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch)
Tết Âm lịch theo quy định của chế độ đối với bộ máy hành chính nhà nước;Ngày Chiến thắng 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
Ngày Quốc khánh 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);
Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)
• Được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong nhữngtrường hợp sau đây:
- Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
- Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;
- Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chếthoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày
• Phụ nữ mang thai được nghỉ sinh con 6 tháng, hưởng nguyên lương
• Chế độ ngày nghỉ hàng năm, chế độ lương thưởng đầy đủ, kịp thời
• Các chế độ khác khi làm việc ngoài giờ, làm thêm
1.4 Các cơ quan, đối tác tài trợ của cơ sở thực tập
Trang 34ưijhết sức mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ Thuận lợi ở đây có thể làviệc dễ dàng tiếp cận với các chính sách của Đảng và Nhà nước Với độingũ cán bộ có chuyên môn cũng như có kinh nghiệm lâu năm trong nghềnên dễ dàng hiểu và áp dụng các chính sách của nhà nước vào thực tế.Tình hình chính trị, xã hội ổn định, kinh tế không ngừng phát triển;đời sống của cán bộ, đảng viên, nhân dân được cải thiện và mức sống từngbước được nâng lên; kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất phục vụ việc triển khai,thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninhđược đầu tư, nâng cấp, cơ bản đáp ứng được việc triển khai, thực hiệnnhiệm vụ được giao.
Đội ngũ cán bộ, đảng viên từ huyện đến cơ sở được chăm lo đào tạo,bồi dưỡng và rèn luyện, được thử thách trong thực tiễn, từng bước trưởngthành, góp phần vào việc nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổchức Đảng, Đảng viên; nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc trongthực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao
2.2 Khó khăn:
Do địa bản quản lí khá rộng nên còn nhiều hạn chế như:
+ Chưa theo sát được tất cả các hoạt động ở từng địa phương
+ Vẫn để sót những người được hưởng chính sách
Trang 35+ Do đặc điểm kinh tế xã hội ở mỗi nơi là khác nhau nên việc đảmbảo thực hiện chính sách chưa mang tính đồng bộ.
+ khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn lực khác ngoài sự hỗ trợ củanhà nước
+Vẫn chưa có điều kiện đi sâu vào cuộc sống của nhiều người dân trênđịa bàn cả nước nên việc đưa ra đề xuất hay giải giáp vẫn mang tính chungchung chưa xác thực
CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC AN SINH XÃ HỘI: TRỢ GIÚP XÃ HỘI
ĐỘT XUẤT
A CHỦ TRƯƠNG, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ CHÍNH PHỦ
VỀ CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI NÓI CHUNG VÀ TRỢ GIÚP
ĐỘT XUẤT NÓI RIÊNG
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII, VIII, IX, X, XI thểhiện rõ các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về chính sách xãhội như sau:
Thứ nhất, phát triển kinh tế đi đôi với phát triển xã hội, giải quyết tốtcác vấn đề xã hội bức xúc, quan tâm đến các đối tượng bảo trợ xã hội cóhoàn cảnh khó khăn, lấy phát triển kinh tế làm nền tảng để phát triển chínhsách xã hội Hệ thống chính sách trợ giúp xã hội được xây dựng trên cơ sởphù hợp với điều kiện và quá trình phát triển kinh tế, đáp ứng được mụctiêu bình đẳng trong phân phối và bình đẳng xã hội
Thứ hai, từng bước luật hoá các chủ trương quan điểm của Đảng, Nhànước thành các văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng hệ thống chính sáchtrợ giúp xã hội theo hướng bảo trợ xã hội toàn dân, thực hiện theo phươngchâm Nhà nước và nhân dân cùng làm; đa dạng hoá hình thức trợ giúp vàphát triển hệ thống sự nghiệp để chăm sóc các đối tượng đặc biệt khó khăn
Trang 36Thứ ba, đẩy mạnh xã hội hóa huy động nguồn lực để thực hiện cácchính sách trợ giúp xã hội Trong bối cảnh còn nhiều khó khăn về kinh tế,chủ trương xã hội hoá công tác trợ giúp xã hội được Đảng và nhà nước talựa chọn là một trong những giải pháp quan trọng để giải quyết tốt các vấn
đề xã hội bức xúc Xã hội hoá việc trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hộikhông có nghĩa là nhà nước giảm phần trách nhiệm mà chính là tăng cườngtrách nhiệm của nhà nước trong việc tạo môi trường pháp lý, hành chínhthuận lợi cho việc trợ giúp xã hội; mặt khác cũng tăng cường chia sẻ tráchnhiệm của các thành viên xã hội đối với những người không may mắn, gặpnhiều thiệt thòi trong cuộc sống
Thứ tư, hình thành các tổ chức, hiệp hội để tổ chức trợ giúp các nhómđối tượng như tổ chức tự lực của người khuyết tật và tổ chức vì ngườikhuyết tật, nhằm huy động sức mạnh của cộng đồng, gia đình, bản thân đốitượng và hệ thống tổ chức xã hội, nhân đạo từ thiện để chăm sóc các đốitượng xã hội ngày càng thiết thực và hiệu quả hơn
B TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP
XÃ HỘI NĂM 2018
1 Công tác trợ giúp đột xuất, hỗ trợ sau thiên tai
a) Tình hình thiên tai: Từ đầu năm 2018 đến nay, trên địa bàn cả nướcđãxảy ra 9 cơn bão, 5 áp thấp nhiệt đới, 213 trận giông, lốc sét, 18 trận lũquét, sạt lở đất đặc biệt nghiêm trọng tại các tỉnh Lai Châu, Yên Bái, Sơn
La, Thanh Hóa và một số tỉnh Trung bộ đã ảnh hưởng lớn đến đời sống vàsản xuất của nhân dân Thiên tai đã làm 224 người chết và mất tích; 1.987nhà bị đổ, sập, trôi; 112.998 nhà bị ngập, hư hỏng và di dời khẩn cấp Tổngthiệt hại ước tính trên 7.000 tỷ đồng Để đảm bảo thực hiện tốt công tác trợgiúp xã hội, hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả thiên tai năm 2018, CụcBảo trợ xã hội tham mưu trình Lãnh đạo Bộ ban hành công văn số2734/LĐTBXH-BTXH ngày 11/7/2018 đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội và các Sở, ban, ngành rà soát, thống kê tình hình thiệt hại, số hộ, sốkhẩu bị thiệt hại, người chết, mất tích hoặc bị thương, các hộ có nhà đổ,sập, trôi có nguy cơ thiếu đói trên địa bàn do ảnh hưởng của mưa, bão, nhất
Trang 37là các hộ nghèo, hộ gia đình chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số; hỗ trợkịp thời cho người dân bị thiếu đói Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo
Bộ, Cục Bảo trợ xã hội đã thường xuyên liên hệ, phối hợp với Ban Chỉ đạoTrung ương về phòng, chống thiên tai; chỉ đạo các địa phương nắm tìnhhình, diễn biến mưa lũ và thống kê thiệt hại Đồng thời cử cán bộ tham giacác đoàn công tác đi kiểm tra tình hình thiệt hại và công tác khắc phục hậuquả sau thiên tai Bộ đã trình Thủ tướng Chính phủ cấp gạo cứu đói tổng số7.826,400 tấn gạo cho 64.979 hộ/260.889 nhân khẩu do bị ảnh hưởng bởithiên tai năm 2018 Tính đến ngày 9/01/2019, Thủ tướng Chính phủ đã hỗtrợ 5.705,655 tấn gạo cứu đói cho 42.756 hộ, 194.220 nhân khẩu bị ảnhhưởng bởi thiên tai năm 2018 Hiện nay, Bộ đang trình Thủ tướng Chínhphủ cấp 2.000 tấn gạo cứu đói cho 22.223 hộ, 66.669 nhân khẩu của tỉnhBình Định bị ảnh hưởng bởi mưa lũ từ ngày 8/12-11/12/2018 Ngoài ra,Cục Bảo trợ xã hội đã phối hợp với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng,chống thiên tai trình Thủ tướng Chính phủ xuất cấp trên 1.200 tỷ đồng đểcứu trợ dân sinh, khắc phục cơ sở hạ tầng thiết yếu sau các trận thiên tailớn năm 2018 cho những hộ gia đình có người bị chết, bị thương, có nhà bị
đổ, sập, trôi, hư hỏng Lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Lãnh đạo Bộ, Lãnhđạo Cục đã tổ chức các đoàn đi thăm hỏi tặng quà, nắm tình hình thực tếthực hiện công tác trợ giúp cho hộ dân có người chết, mất tích, người bịthương, nhà bị sập trôi tại các vùng bị ảnh hưởng nặng nề trong các đợtmưa lũ vừa qua bảo đảm kịp thời, đúng chính sách, đặc biệt quan tâm đếncác khu vực các huyện vùng sâu, vùng xa đông đồng bào dân tộc thiểu số
bị ảnh hưởng
b) Công tác chỉ đạo, hỗ trợ gạo cứu đói dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất:Năm 2018, Cục đã trình Bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành 7 quyếtđịnh (QĐ số 118/QĐ-TTg ngày 22/1/2018, QĐ số 146/QĐ-TTg ngày29/1/2018,QĐ số 150/QĐ-TTg ngày 30/1/2018, QĐ số 161/QĐ-TTg ngày31/1/2018, QĐ số 195/QĐ-TTg ngày 08/2/2018, QĐ số 176/QĐ-TTg ngày06/2/2018, QĐ số 177/QĐ-TTg ngày 06/2/2018) hỗ trợ gạo cứu đói trongdịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất 2018, với tổng số gạo cứu trợ là 11.848,293tấn gạo cho 255.625 hộ, 796.425 lượt người dân thiếu đói thuộc 18 tỉnh.Các địa phương đã chủ động xây dựng kế hoạch phân bổ, vì vậy việc cấpphát gạo được triển khai nhanh chóng, kịp thời Toàn bộ 18 tỉnh nêu trên đãhoàn thành việc cấp phát gạo cho các đối tượng trước Tết Nguyên đán MậuTuất 2018, bảo đảm không để người dân nào bị thiếu lương thực trong dịpTết
Trang 38Để bảo đảm thực hiện tốt công tác trợ giúp xã hội, ổn định đời sống nhândân trong dịp Tết Nguyên đán Mậu Tuất và cứu đói giáp hạt năm 2018, BộLao động-Thương binh và Xã hội đã có công văn số 5199/LĐTBXH-BTXH ngày 11/12/2017 chỉ đạo các địa phương rà soát, đánh giá tình hìnhđời sống nhân dân, tổng hợp số hộ, số khẩu có nguy cơ thiếu đói trong dịpTết Nguyên Đán và giáp hạt đầu năm 2018; chủ động sử dụng ngân sáchđịa phương hỗ trợ kịp thời cho các đối tượng thiếu đói, bảo đảm không đểngười dân nào bị đói, không có Tết; trường hợp địa phương khó khănkhông tự giải quyết được thì chủ động đề nghị Trung ương hỗ trợ, nhất lànhững địa phương bị thiệt hại nặng do thiên tai.
c) Công tác huy động nguồn lực hỗ trợ Tết cho các đối tượng bảo trợ xã hội
và hộ nghèo: Thực hiện hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội, các tỉnh, thành phố đã có kế hoạch chăm lo Tết Nguyên đán Mậu Tuấtnăm 2018 cho người nghèo và các đối tượng bảo trợ xã hội Ước tính kinhphí trợ giúp Tết khoảng 2.167 tỷ đồng, trong đó:
Ngân sách cấp tỉnh: 995 tỷ đồng
Ngân sách cấp huyện, xã: 128 tỷ đồng
Nguồn vận động, xã hội hóa: 1.044 tỷ đồng
Nhìn chung, dư luận xã hội, báo chí đánh giá cao việc huy động nguồn lực
và tổ chức hỗ trợ gạo cho các đối tượng khó khăn, thiếu đói trong dịp TếtNguyên đán, đặc biệt là sự quan tâm của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhànước, chính quyền các cấp… đã trực tiếp thăm hỏi, tặng quà các đối tượngbảo trợ xã hội và người nghèo
d) Hỗ trợ gạo cứu đói giáp hạt: Cục Bảo trợ xã hội đã tham mưu cho Bộtrình Thủ tướng Chính phủ ban hành 08 Quyết định (QĐ số 371/QĐ-TTgngày04/4/2018, QĐ số 463/QĐ-TTg ngày 02/5/2018, QĐ số 464/QĐ-TTgngày 02/5/2018, QĐ số 499/QĐ-TTg ngày 10/5/2018, QĐ số 599/QĐ-TTgngày 25/5/2018, QĐ số 713/QĐ-TTg ngày 12/6/2018, QĐ số 859/QĐ-TTgngày 13/7/2018,QĐ số 1005/QĐ-TTg ngày 10/8/2018) hỗ trợ 9.833,340 tấngạo cứu đói giáp hạt đầu năm 2018 cho 623.803 nhân khẩu thuộc 17 tỉnh:Lai Châu, Quảng Ngãi, Lạng Sơn, Bình Định, Đắk Nông, Sóc Trăng, ĐắkLắk, Cao Bằng, Gia Lai, Điện Biên, Hòa Bình, Yên Bái, Thanh Hóa, TuyênQuang, Quảng Bình, Hà Giang, Kon Tum (Biểu tổng hợp kèm theo)
2 Thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội
Trang 39Thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xãhội, tổng hợp số liệu địa phương,đến nay cả nước đã thực hiện trợ cấp xãhội hàng tháng và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho 2.863.318 người, trong đó:42.734 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; 1.634.367 người cao tuổi; 1.012.623người khuyết tật đang hưởng trợ cấp và 172.844 đối tượng khác Theo quyđịnh tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp xã hội là270.00đ/tháng Trong điều kiện hiện nay, mức chuẩn trợ cấp xã hội cònthấp so với mức sống tối thiểu Vì vậy, một số địa phương tự cân đối đượcngân sách đã nâng mức chuẩn trợ cấp xã hội cao hơn mức chuẩn quy định,
cụ thể: Hà Giang (320.000đ), Quảng Ninh (350.000đ), Hà Nội (350.000đ),
Đà Nẵng (405.000đ), Bình Dương (340.000đ), Đồng Nai (300.000đ), tp HồChí Minh (380.000đ), Khánh Hòa (300.000đ), Bà Rịa – Vũng Tàu(320.000đ), Vĩnh Phúc (1/3 mức lương cơ sở theo từng thời kỳ), QuảngNam (nâng chuẩn trợ cấp xã hội lên 1,5 lần so với Nghị định 136) Côngtác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội thông qua
cơ quan Bưu điện đã được 60 tỉnh, thành phố thực hiện (03 tỉnh, thành phố
TP Hồ Chí Minh, Cao Bằng, Nam Định đã xây dựng kế hoạch, chuẩn bịtriển khai thực hiện)
3.Thực hiện chính sách đối với người cao tuổi
Thực hiện Luật người cao tuổi, Chương trình hành động quốc gia vềngườicao tuổi giai đoạn 2012-2020, Bộ chủ động hướng dẫn các địaphương triển khaithực hiện chế độ chính sách kịp thời đối với người caotuổi; hướng dẫn các cấp, các ngành có liên quan tích cực tuyên truyền,nâng cao nhận thức về các vấn đề liên quan đến người cao tuổi, triển khaiLuật người cao tuổi và chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi,lồng ghép bằng nhiều hình thức phong phú, tác động tích cực đến nhậnthức của cộng đồng về chăm sóc, phụng dưỡng cũng như phát huy tốt vaitrò người cao tuổi.Số lượng người cao tuổi hưởng chính sách trợ cấp xã hộihàng tháng là khoảng 1.634.367người, khoảng 10.000 người cao tuổi đangđược nuôi dưỡng, chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội.Ngành Lao độngthương binh xã hội đã phối hợp với Trung ương Hội ngườicao tuổi chỉ đạocác địa phương tăng cường phối hợp trong thực hiện chính sách
đối với người cao tuổi, thực hiện tháng hành động về người cao tuổi, vậnđộng để hỗ trợ người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, góp phầnthực hiện chính sách an sinh xã hội; phối hợp với các cấp Hội Người caotuổi tại các địa phương tổ chức tốt chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi,
Trang 40trung bình hàng năm tổ chức chúc thọ, mừng thọ cho khoảng hơn 1 triệungười cao tuổi Các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người caotuổi tại cộng đồng đã được triển khai thực hiện Theo báo cáo của Bộ Y tế,đến nay hơn 1,9 triệu lượt người cao tuổi đã được tuyên truyền phổ biếnkiến thức chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi được ưu tiên khám,chữabệnh, nhiều bệnh viện bố trí khu vực tiếp nhận, phòng khám, điều trị dànhriêng cho người cao tuổi Các bệnh viện tuyến tỉnh, thành phố chú trọngđầu tư trang thiết bị, đào tạo nhân lực để thành lập 49 khoa lão khoa Tuynhiên, người cao tuổi còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ y tếkhi ốm đau, bệnh tật đặc biệt là người cao tuổi nghèo, người cao tuổi sống
ở vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại khó khăn Cả nước có 9.575/11.161
xã, phường, thị trấn thành lập được quỹ chăm sóc và phát huy vai trò ngườicao tuổi (chiếm gần 80%); Quỹ chăm sóc người cao tuổi huy động đượctổng số tiền gần 300 tỷ đồng, chân Quỹ của các cấp Hội đạt 1.168 tỷ đồng.Nhiều địa phương đã thực hiện miễn, giảm giá vé, giá phí dịch vụ chongười cao tuổi tham gia giao thông, tham gia sinh hoạt ở các cơ sở văn hóa,thể thao Tuy nhiên chính sách miễn giảm giá này vẫn chưa được thực hiệnđồng bộ, mới chỉ tập trung ở cácthành phố lớn, ở khu vực nhà nước, chưađược thực hiện ở khu vực tư nhân cung cấp dịch vụ Đã có 21 tỉnh, thànhphố thành lập được hơn 1.400 Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau, thu hút
85 nghìn người cao tuổi, thành viên hộ gia đình có người cao tuổi tham giahoạt động có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu chăm sóc và phát huy vai tròngười cao tuổi Đồng thời, Bộ đã tổ chức đánh giá thực trạng thành lập hoạtđộng của mô hình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau của người cao tuổi đểtạo cơ sở thực tiễn cho việc nhân rộng mô hình câu lạc bộ trong thời giantới
4.Thực hiện chính sách đối với người khuyết tật
Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố, đến nay đã triển khai xác định mứcđộkhuyết tật và cấp giấy chứng nhận khuyết tật cho gần 1,5 triệu ngườikhuyết tật, thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng cho 1.012.623 người khuyếttật nặng và đặc biệt nặng.Thực hiện Quyết định 1019/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ ngày 5/8/2012 phê duyệt đề án trợ giúp người khuyết tậtgiai đoạn 2012-2020, đôn đốc 63/63 tỉnh, thành phố ban hành kế hoạch và
bố trí nguồn lực triển khai thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giaiđoạn 2012-2020, tập trung vào các hoạt động hỗ trợ dạy nghề, tìm kiếmviệc làm, sinh kế, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, trợ giúp pháp lý,tiếp cận văn hóa, giao thông, công trình công cộng