Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng AB, vẽ nửa đường tròn đường kính AB và nửa đường tròn đường kính BC.. b Từ C kẻ CN vuông góc với AB N thuộc nửa đường tròn đường kính AB, G
Trang 1ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN NAM ĐỊNH
NĂM HỌC 2018-2019 Câu 1 (2 điểm)
a) Rút gọn biểu thức
P
b) Chứng minh rằng: 1 12 12 1 12 12 1 1 2 1 2 2018
Câu 2 (2 điểm):
a) Giải phương trình: 2 (1 ) 22 1 21
x x x x x
b) Giải hệ phương trình: 2
4
1 1
y
y
Câu 3 (3 điểm):
Cho đoạn thẳng AB và C là điểm nằm giữa hai điểm A,B Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng AB, vẽ nửa đường tròn đường kính AB và nửa đường tròn đường kính BC Lấy điểm
M thuộc nửa đường tròn đường kính BC ( M khác B, C) Kẻ MH vuông góc với BC ( HBC), đường thẳng MH cắt nửa đường tròn đường kính AB tại K Hai đường thẳng AK, CM giao nhau tại E
a) Chứng minh BE2 BC AB
b) Từ C kẻ CN vuông góc với AB ( N thuộc nửa đường tròn đường kính AB), Gọi P là giao điểm của
NK và CE Chứng minh rằng tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác BNE và PNE cùng nằm trên đường BP
c) Cho BC2R Gọi O O lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác MCH và MBH xác 1; 2 định vị trí điểm M để chu vi tam giác O HO1 2 lớn nhất
Câu 4 ( 1,5 điểm):
a) Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn 2x25y241 2 xy
b) Có bao nhiêu số tự nhiên n không vượt quá 2019 thỏa mãn n32019 chia hết cho 6
Câu 5 (1.5 điểm):
a) Cho các số thực dương thỏa mãn a b 1
2
a b a b ab a b b a
b) Cho 100 điểm trên mặt phẳng sao trong trong bất kỳ 4 điểm nào cũng có ít nhất 3 điểm thẳng hàng Chứng minh rằng ta có thể bỏ đi một điểm trong 100 điểm đó để 99 điểm còn lại cùng thuộc một đường thẳng
Trang 2
BÀI GIẢI ĐỀ VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN NAM ĐỊNH 18-19
(GV Lưu Văn Thám – thực hiện) Câu 1 (2 điểm)
a) Rút gọn biểu thức
P
b) CMR: 1 12 12 1 12 12 1 1 2 1 2 2018
a) Ta có :
( )(1 ) ( )(1 ) (1 )(1 )
P
x x y y x y x y x y x y x y x y
x y x xy y x y x y x x y x y x x
x y y y x x y y y x y y
) (1 )[ (1 ) ]
x xy y
b) n N ta có :
2
n n 1 n (n 1) n n 1 n(n 1)
n(n 1) n(n 1)
n n 1
n (n 1)
Áp dụng cho n từ 1 tới 2017 ta có:
2018
Câu 2 (2 điểm)
a) Giải phương trình: 2 (1 ) 22 1 21
x x x x x
b) Giải hệ phương trình: 2
(*) (**
4
y
y
a) (1)2xx2 1 2(1x) x22x1
2
2
2 1
2 1 (1
x
x x
Vậy phương trình có tập nghiệm S { 1 6; 1 6}
Trang 3b) ĐKXĐ:
y(x y 1) x (x y)(y 1) 0 x y 0
x y y x y y
x y y
Với x = y = – 1 , thay vào (**) không thỏa (loại)
Với x = 2y + 1 thay vào (**) ta có:
2
2
2
4 ( 1 1)
1 1
1
y y
y
y
y y
y y
2
2
4( 1 4) 3(1 7 2 )
10 6
3)(2 1
2
)
y
y y
y
1 2 1
2
7
4
2
4( 1)
y
4( 1)
2( 1 2) 2(1 7 2 )
y
Nên (***) y –3 = 0 y = 3 x = 2y +1 = 7
Thử lại, hệ phương trình nhận nhiệm duy nhất (x ;y) = (7 ;3)
Câu 3 (3 điểm) Cho đoạn thẳng AB và C là điểm nằm giữa hai điểm A,B Trên cùng một nửa mặt
phẳng bờ là đường thẳng AB, vẽ nửa đường tròn đường kính AB và nửa đường tròn đường kính BC Lấy điểm M thuộc nửa đường tròn đường kính BC ( M khác B, C) Kẻ MH vuông góc với BC (
H BC), đường thẳng MH cắt nửa đường tròn đường kính AB tại K Hai đường thẳng AK, CM giao nhau tại E
a) Chứng minh BE2 BC AB
b) Từ C kẻ CN vuông góc với AB ( N thuộc nửa đường tròn đường kính AB), Gọi P là giao điểm của
NK và CE Chứng minh rằng tâm đường tròn nội tiếp của các tam giác BNE và PNE cùng nằm trên đường BP
c) Cho BC2R Gọi O O1; 2 lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp các tam giác MCH và MBH xác định
vị trí điểm M để chu vi tam giác O HO lớn nhất
Trang 4a) Chứng minh BE2 BC AB .
Ta có ^AKB = 90o
(góc nội tiếp chắn nhửa đường tròn)
BK AE ^BKE = 90o
Tương tự ta có ^CMB=90o ^BME = 90o
Suy ra M, K cùng nhìn BE theo góc 90o
tứ giác BMKE nội tiếp ^BEM = ^MKM (cùng
chắn cung BM) mà ^BKM = ^BAE (cùng phụ ^ABK)
^BEC = ^BAE, kết hợp với ^B chung
BEC ഗ BAE (g.g)
BE BC
BA BE BE
2 = BA.BC (đpcm)
b) Chứng minh tâm đường tròn nội tiếp BNE và PNE
nằm BP
ANB nội tiếp đường tròn đường kinh AB nên vuông tại A mà MC là đường cao (gt)
BN2 = BA.BC (hệ thức lượng) mà BE2 = BA.BC (cmt) BE2 = BN2 BE = BN
B thuộc trung trực EN và BNE cân tại B ^BNE = ^BEN (1)
^KNB = ^KAB (cùng chắn cung KB) mà ^KAB = ^CEB (cmt) ^PNB = ^PEB (2)
(1), (2) ^BNE – ^BNP = ^BEN – ^BEP ^PNE = ^PEN PNE cân tại P
Do BNE và PNE cùng là tam giác cân chung đáy NE nên các phân giác kẻ từ đỉnh cùng nằm trên trung trực của NE, suy ra tâm đường nội tiếp hai tam giác trên cùng nằm trên trung trực NE (đpcm)
c) Xác định vị trí điểm M để chu vi tam giác O HO1 2 lớn nhất
Gọi giao của O1O2 với MC, MC là G, F Gọi là chu vi O HO1 2
Do O1,O2 là tâm đường tròn nội tiếp MCH và MBH nên ta có ^MHO1 = ½ ^MHC = ½ 90o = 45o Tương tự ^MHO2 = ^BHO2 = 45o ^O1HO2 = 90o
BHM ഗ MHC (g.g) vì ^BHM = ^MHC = 90o
, ^BMH = ^MCH (cùng phụ ^MBC) MH MC
BH BM
MHO1 ഗ BHO2 (g.g) vì ^HMO1 = ½ ^HMC = ½ ^HBM = ^HBO2, ^MHO1 = 45o = ^BHO2
2
HO MH
BH HO mà
MH MC
HO BM MC BM , kết hợp với
^O1HO2 = 90o = ^CMB O1HO2 ഗ CMB (c.g.c) ^HO2O1=^MBC HBFO2 nội tiếp( có góc trong bằng góc ngoài đối) ^MFO2 = ^BHO2 = 45o = ^MHO2 mà ^HMO2 = ^FMO2 (gt)
^MO2F = ^MO2H MO2F = MO2H (g.c.g) HO2 = FO2 , MH = MF (3)
Chứng minh tương tự ta có HO1 = GO1 và MG = MH (4)
(3), (4) MF = MG = MH MFG vuông cân tại G FG = MF 2 = MH 2
Cũng từ (3), (4) = O1O2 + HO2 + HO1 = O1O2 + FO2 + GO1 = FG = MH 2
vậy lớn nhất MH lớn nhất M là điểm chính giữa cung BC (đpcm)
Câu 4 ( 1,5 điểm)
a) Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn 2 2
2x 5y 41 2 xy
b) Có bao nhiêu số tự nhiên n không vượt quá 2019 thỏa mãn n32019 chia hết cho 6
a) Cách 1: Ta có: 2x25y241 2 xy x22xyy2 x2 4xy4y241
x y x y
2
2
( 2 ) 25
x y
2
2
( 2 ) 16
x y
x y (do 41 chỉ có thể viết thành tổng hai số chính phương là 16 và 25)
4
x y
x y hoặc
5
x y
P
F
2
O1
H N
E
K
M
Trang 54
4
4
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
hoặc
5
5
5
5
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
x y
13 / 3
1 / 3
13 / 3
1 / 3 1 3 1 3
x y x y x y x y
hoặc
14 / 3 1/ 3
14 / 3 1/ 3 2 3 2 3
x y x y x y x y
Do x, y nguyên nên phương trình nhận các nghiệm (x;y): (1;3), (–1; –3), (2;3), (–2; –3)
Cách 2 (hướng dẫn): 2 2
2x 5y 41 2 xy 4x2 – 4xy + y2 + 9y2 = 82 (2x – y)2 + 9y2 = 82
9y2 ≤ 82 y2 ≤ 9 y2 { 0; 1; 4; 9} xét các giá trị của y2 Đáp số
b) Ta có: n3 + 2019 = n3 – n + 2016 + n + 3 = (n – 1)n(n+1) + 2016 + (n + 3)
Do 2016 chia hết cho 6, (n -1)n(n+1) là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 2 và 3 mà 2
và 3 nguyên tố cùng nhau nên (n -1)n(n+1) chia hết cho 6
Vậy n3
+ 2019 6 n + 3 n chia 6 dư 3 n = 6k + 3 (k Z)
mà 0 ≤ n ≤ 2019 (gt) 0 ≤ 6k + 3 ≤ 2019 0 ≤ k ≤ 336 (do k Z)
có 337 giá trị k cũng là có 337 số tự nhiên n thỏa đề bài
Câu 5 (1.5 điểm)
a) Cho các số thực dương thỏa mãn a b 1
2
a b a b ab a b b a
b) Cho 100 điểm trên mặt phẳng sao trong trong bất kỳ 4 điểm nào cũng có ít nhất 3 điểm thẳng hàng Chứng minh rằng ta có thể bỏ đi một điểm trong 100 điểm đó để 99 điểm còn lại cùng thuộc 1 đường thẳng
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy ta có: 1 ( 3 )( 3 ) 1 3 3
Ta Chứng minh : 3(a + b)2 – (a + b) + 4ab ≥ a + b (2)
(2) 3(a2 + 2ab + b2) – (a + b) + 1 + a2 + b2 – 2a – 2b + 2ab ≥ a + b
4a2 + 4b2 + 1 + 8ab – 4a – 4b ≥ 0 (2a + 2b – 1)2 ≥ 0 (luôn đúng), vậy (2) đúng
(1), (2) 3( )2 ( ) 4 1 ( 3 )( 3 )
2
a b a b ab a b b a
(đpcm)
b) Xét ΔABC với A,B,C là 3 trong 100 điểm đã cho Nếu lấy điểm thứ tư D thì D nẳm trên đường thẳng AB hoặc Bc hoặc CA Không mất tính tổng quát nếu ta giả sử D nằm trên BC
Xét điểm thứ năm E thì E phải nằm trên đường thẳng
BC Thật vậy:
Nếu E nằm trên AB thì trong 4 điểm A,D,C,E
không có 3 điểm nào thẳng hàng
Nếu E nằm trên AD thì trong 4 điểm A,B,C,E
không có 3 điểm nào thẳng hàng
Nếu E nằm trên AC thì trong 4 điểm A,D,B,E
không có 3 điểm nào thẳng hàng
Tương tự ta chứng minh được 95 điểm còn lại đều thuộc đường thẳng BC Cho nên nếu bỏ đi điểm
A thì 99 điểm còn lại đều thuộc đường thẳng BC (đpcm)
A
E D