1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ luật học hình phạt chính không giam giữ trong luật hình sự việt nam

95 37 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Thứ nhất, làm rõ lý luận về hình phạt chính không giam giữ như khái niệm, đặc trưng, cơ sở, vai trò, vị trí của hình phạt chính không giam giữ trên nền lý luận về hình phạt; Thứ hai,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

o0o NGUYỄN THỊ ÁNH HỒNG

HÌNH PHẠT CHÍNH KHÔNG GIAM GIỮ TRONG LUẬT HÌNH

SỰ VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: LUẬT HÌNH SỰ - TTHS

MÃ SỐ: 62.38.01.04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 TS TRẦN THỊ QUANG VINH

2 PGS.TS NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin nêu trong luận án là trung thực Các trích dẫn trong luận án đều được chú thích đầy đủ và chính xác Các kết quả nghiên cứu trong luận án chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Ánh Hồng

Trang 5

TAND: Tòa án nhân dân

TANDTC: Tòa án nhân dân tối cao

VKSNDTC: Viện kiểm sát nhân dân tối cao

HĐTP TANDTC: Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao UNODC: United Nations Office On Drugs and Crime

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 11

PHẦN NỘI DUNG LUẬN ÁN 15

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HÌNH PHẠT CHÍNH KHÔNG GIAM GIỮ 15

1.1 Khái niệm, đặc trưng, mục đích và phân loại hình phạt 15

1.1.1 Khái niệm, các đặc trưng của hình phạt 15

1.1.2 Các đặc trưng của hình phạt 16

1.1.3 Mục đích của hình phạt 17

1.1.4 Phân loại hình phạt 17

1.2 Khái niệm, đặc điểm và cơ sở của hình phạt chính không giam giữ 18

1.2.1 Khái niệm hình phạt chính không giam giữ 18

1.2.2 Đặc điểm của hình phạt chính không giam giữ 19

1.2.3 Cơ sở của hình phạt chính không giam giữ 20

1.3 Vai trò, vị trí và ý nghĩa của hình phạt chính không giam giữ 20

1.4 Hình thức của hình phạt chính không giam giữ và phân biệt các hình phạt chính không giam giữ với các biện pháp cưỡng chế khác 21

1.4.1 Hình thức của hình phạt chính không giam giữ 21

Trang 8

1.4.2 Phân biệt các hình phạt chính không giam giữ với các biện pháp cưỡng chế khác 22

Kết luận Chương 1 23 CHƯƠNG 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC HÌNH PHẠT CHÍNH KHÔNG GIAM GIỮ 25

2.1 Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về các hình phạt chính không giam giữ 25

2.1.1 Sự phát triển trong quy định của pháp luật hình sự Việt Nam đến trước khi ban hành BLHS 2015 về các hình phạt chính không giam giữ 25

2.1.1.1 Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam thời kỳ Phong kiến 25 2.1.1.2 Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1945 đến trước khi ban hành BLHS năm 1985 26 2.1.1.3 Quy định của BLHS năm 1985 27 2.1.1.4 Quy định của BLHS năm 1999 28

2.1.2 Quy định của BLHS năm 2015 về các hình phạt chính không giam giữ 29

2.1.2.1 Quy định Phần chung BLHS năm 2015 về các hình phạt chính không giam giữ 29 2.1.2.2 Quy định của Phần các tội phạm BLHS năm 2015 về các hình phạt chính không giam giữ 31

Trang 9

2.1.2.3 Các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong quy định của BLHS năm 2015 về các hình phạt chính không giam giữ 33

2.2 Thực tiễn áp dụng các hình phạt chính không giam giữ 34

2.2.1 Thực tiễn áp dụng các hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ và trục xuất 34 2.2.1.1 Thực tiễn áp dụng hình phạt cảnh cáo 35 2.2.1.2 Thực tiễn áp dụng hình phạt tiền 35 2.2.1.3 Thực tiễn áp dụng hình phạt cải tạo không giam giữ 36 2.2.1.4 Thực tiễn áp dụng hình phạt trục xuất 38

2.2.2 Các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong thực tiễn áp dụng các hình phạt chính không giam giữ 38

Kết luận Chương 2 40 CHƯƠNG 3: KINH NGHIỆM CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ QUỐC TẾ VÀ MỘT SỐ NƯỚC VỀ HÌNH PHẠT CHÍNH KHÔNG GIAM GIỮ 42

3.1 Kinh nghiệm của pháp luật hình sự quốc tế về hình phạt chính không giam giữ 42

3.1.1 Những vấn đề chung về hình phạt chính không giam giữ trong pháp luật hình sự quốc tế 42 3.1.2 Kinh nghiệm của pháp luật hình sự quốc tế về quy định nguyên tắc và biện pháp bảo đảm áp dụng hình phạt chính không giam giữ 43

Trang 10

3.1.3 Kinh nghiệm của pháp luật hình sự quốc tế về quy định các hình phạt chính không giam giữ cụ thể 44

3.2 Kinh nghiệm của pháp luật hình sự một số nước về các hình phạt chính không giam giữ 45

3.2.1 Kinh nghiệm của pháp luật hình sự Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ 45 3.2.2 Kinh nghiệm của pháp luật hình sự Cộng hòa Pháp 46 3.2.3 Kinh nghiệm của pháp luật hình sự Liên bang Nga 47

Kết luận Chương 3 49 CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG CÁC HÌNH PHẠT CHÍNH KHÔNG GIAM GIỮ 51

4.1 Cải cách tư pháp và định hướng hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả của các hình phạt chính không giam giữ 51 4.2 Các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hình phạt chính không giam giữ 52

4.2.1 Kiến nghị hoàn thiện lý luận về hình phạt chính không giam giữ 52 4.2.2 Kiến nghị hoàn thiện quy định của pháp luật hình sự về các hình phạt chính không giam giữ 54 4.2.3 Kiến nghị nhằm nâng cao nhận thức và biện pháp bảo đảm thi hành các hình phạt chính không giam giữ 55

4.3 Kiến nghị những hướng nghiên cứu tiếp theo 56

Kết luận Chương 4 57

Trang 11

KẾT LUẬN 59 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO KẾT LUẬN

Trang 12

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hệ thống hình phạt của pháp luật hình sự Việt Nam, bốn hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ và trục xuất được xem là các hình phạt chính không giam giữ Nghiên cứu về các hình phạt chính không giam giữ đáp ứng được tính cấp thiết về phương diện lý luận, pháp lý và thực tiễn

Về phương diện lý luận và pháp lý, luận án đáp ứng yêu cầu

hoàn thiện hơn lý luận và quy định của BLHS về hình phạt chính

không giam giữ

Về phương diện thực tiễn, luận án đáp ứng các yêu cầu của

cải cách tư pháp, thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm và yêu cầu hội nhập quốc tế

2 Mục đích, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đề tài “Hình phạt chính không giam giữ trong Luật Hình sự Việt Nam” là đề xuất các kiến nghị nhằm

nâng cao hiệu quả áp dụng các hình phạt chính không giam giữ

2.2 Mục tiêu nghiên cứu

Để đạt được mục đích đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng các hình phạt chính không giam giữ, Luận án tập trung vào các mục tiêu nghiên cứu sau:

Trang 13

2

Thứ nhất, làm rõ lý luận về hình phạt chính không giam giữ

như khái niệm, đặc trưng, cơ sở, vai trò, vị trí của hình phạt chính không giam giữ trên nền lý luận về hình phạt;

Thứ hai, làm rõ những bất cập, hạn chế và nguyên nhân của

các hạn chế trong trong quy định của BLHS năm 2015 và thực tiễn áp dụng các hình phạt chính không giam giữ dựa trên nền tảng lý luận về hình phạt chính không giam giữ;

Thứ ba, đưa ra các kiến nghị nâng cao hiệu quả áp dụng các

hình phạt này, bao gồm các kiến nghị nhằm hoàn thiện lý luận, quy định của pháp luật hình sự và các kiến nghị nhằm nâng cao nhận thức và các biện pháp bảo đảm thi hành các hình phạt chính không giam giữ

2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích và mục tiêu nghiên cứu, luận án tập trung vào các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận về các hình phạt chính

không giam giữ Việc xây dựng cơ sở lý luận đầy đủ sẽ làm cơ sở cho việc nghiên cứu quy định của pháp luật hình sự về các hình phạt không giam giữ cụ thể Nghiên cứu cơ sở lý luận các hình phạt chính không giam giữ phải dựa trên nền tảng nghiên cứu lý luận về hình phạt;

Thứ hai, đánh giá quy định quy định của BLHS năm 2015

về hình phạt chính không giam giữ có so sánh, đối chiếu với quy định của BLHS năm 1999 và quy định của pháp luật hình sự Việt

Trang 14

3

Nam trong lịch sử Qua đó làm rõ những bất cập, hạn chế trong trong quy định của BLHS năm 2015 về hình phạt chính không giam giữ;

Thứ ba, đánh giá thực tiễn áp dụng các hình phạt chính

không giam giữ, xác định những kết quả, thành tựu đã đạt được đồng thời làm rõ những bất cập, hạn chế và nguyên nhân của các bất cập, hạn chế đó trong thực tiễn áp dụng;

Thứ tư, tham khảo quy định của pháp luật hình sự quốc tế

và pháp luật hình sự một số nước như Hoa kỳ, Pháp và Nga để học hỏi kinh nghiệm, cách thức quy định phù hợp với điều kiện của Việt Nam

Cuối cùng, đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện lý

luận, sửa đổi, bổ sung quy định của BLHS năm 2015 và các biện pháp bảo đảm nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng các hình phạt chính không giam giữ

2 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của Luận án tiến sĩ “Hình phạt chính không giam giữ trong Luật hình sự Việt Nam” được giới hạn như

sau:

Luận án nghiên cứu hình phạt dưới khía cạnh luật hình sự

và chỉ giới hạn ở hình phạt chính không giam giữ quy định cho người phạm tội Luận án tập trung nghiên cứu quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về các hình phạt chính không giam giữ quy

Trang 15

4

định ở cả Phần chung và Phần các tội phạm trong BLHS năm

2015, có so sánh, đối chiếu với quy định của BLHS năm 1999, BLHS năm 1985 các văn bản pháp luật hình sự khác Luận án cũng nghiên cứu quy định của pháp luật hình sự quốc tế về các hình phạt không giam giữ như Quy tắc Tokyo Ngoài ra, luận án còn khảo sát quy định của pháp luật hình sự Hoa Kỳ, BLHS Cộng hòa Pháp, BLHS Cộng hòa liên bang Nga

Luận án nghiên cứu thực tiễn áp dụng các hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ thể hiện ở các số liệu thống

kê xét xử, báo cáo tổng kết của ngành Tòa án Các số liệu nghiên cứu được khảo sát trên phạm vi toàn quốc kết hợp với nghiên cứu điển hình một số địa phương nhằm phân tích chuyên sâu số liệu thực tiễn xét xử

Luận án nghiên cứu quy định của BLHS năm 2015 có so sánh, đối chiếu với quy định của BLHS năm 1999 nên các số liệu nghiên cứu thực tiễn được khảo sát trong khoảng thời gian từ năm

2011 đến năm 2017 Tuy BLHS năm 2015 có hiệu lực từ ngày 1/1/2018 nhưng một số quy định về hình phạt chính không giam giữ có thể được áp dụng trước thời điểm BLHS có hiệu lực nếu

có lợi cho người phạm tội Luận án cũng khảo sát ý kiến chuyên gia và những người làm công tác thực tiễn, phân tích một số bản

án để minh chứng cho các nội dung được nghiên cứu

Trang 16

5

3.2 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là lý luận, quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng các hình phạt chính không giam giữ của

luật hình sự Việt Nam, cụ thể như sau:

- Các quan điểm, lý luận về hình phạt và hình phạt chính không giam giữ;

- Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về các hình phạt chính không giam giữ;

- Quy định của pháp luật hình sự quốc tế và pháp luật hình

sự một số nước về các hình phạt chính không giam giữ;

- Thực tiễn áp dụng các hình phạt chính không giam giữ từ năm 2011 đến năm 2017 bao gồm các số liệu thống kê, các bản

án kết hợp với ý kiến của các chuyên gia, những người làm công tác thực tiễn

4 Nội dung nghiên cứu

Ngoài Phần mở đầu, Tổng quan về vấn đề nghiên cứu của Luận án, Kết luận, Các công trình khoa học đã công bố liên quan đến nội dung của Luận án, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, Phần nội dung của Luận án bao gồm bốn vấn đề sau:

Chương 1 Lý luận về hình phạt chính không giam giữ Chương 2 Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam và thực tiễn áp dụng các hình phạt chính không giam giữ

Chương 3 Kinh nghiệm của pháp luật hình sự quốc tế và một số nước về hình phạt chính không giam giữ

Trang 17

6

Chương 4 Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật hình sự

và nâng cao hiệu quả áp dụng các hình phạt chính không giam giữ

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu của luận án thuộc khoa học xã hội nên được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng

và bằng các phương pháp cụ thể:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng chủ yếu

và xuyên suốt trong toàn bộ luận án Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng trong nghiên cứu lý luận chung về hình phạt chính không giam giữ, nghiên cứu quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về các hình phạt chính không giam giữ

- Phương pháp lịch sử được sử dụng để tìm hiểu bản chất, quy luật hình thành và phát triển các quy định pháp luật hình sự

về các hình phạt không giam giữ, từ đó định hướng việc hoàn thiện pháp luật hình sự

- Phương pháp thống kê được sử dụng trong nghiên cứu thực tiễn áp dụng các hình phạt không giam giữ trong phạm vi toàn quốc và nghiên cứu chuyên sâu trong phạm vi một số địa phương nhất định

- Phương pháp so sánh được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu quy định của pháp luật hình sự một số nước nhằm tìm kiếm kinh nghiệm cho Việt Nam trong quy định và áp sụng hình phạt chính không giam giữ Phương pháp này cũng được sử dụng

Trang 18

6 Đóng góp mới về khoa học của luận án

- Luận án góp phần làm phong phú hơn về lý luận hình

phạt chính không giam giữ Tuy tồn tại một số công trình nghiên cứu với tên gọi khác là các hình phạt chính không tước tự do nhưng Luận án tiếp tục nghiên cứu nhằm làm phong phú, hoàn thiện hơn về lý luận Luận án nghiên cứu lý luận hình phạt chính không giam giữ dưới góc tiếp cận từ nền tảng các học thuyết của hình phạt và sự vận động phát triển của khoa học pháp lý hình sự Luận án tiếp cận từ khái niệm, mục đích, phân loại hình phạt để làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, cơ sở của hình phạt chính không giam giữ Các nội dung về vị trí, vai trò, ý nghĩa của hình phạt chính không giam giữ, các hình thức và phân biệt hình phạt chính không giam giữ với các biện pháp cưỡng chế khác đã góp phần làm phong phú và hoàn thiện hơn lý luận về hình phạt chính không giam giữ

- Luận án đã phân tích, đánh giá một cách toàn diện quy định của BLHS năm 2015 có sự đánh giá mức độ thực thi các yêu

Trang 19

8

cầu của cải cách tư pháp về các hình phạt chính không giam giữ Luận án đánh giá lịch sử phát triển của hình phạt chính không giam giữ trong pháp luật hình sự nước ta từ thời kỳ Phong kiến đến giai đoạn hiện nay nhằm tham khảo kinh nghiệm cho quá trình hoàn thiện quy định của BLHS năm 2015

- Luận án đã đúc kết các kinh nghiệm của pháp luật hình sự quốc tế và pháp luật hình sự một số nước như Hoa Kỳ, Pháp và Liên bang Nga về các hình phạt chính không giam giữ Kinh nghiệm lập pháp của pháp luật hình sự quốc tế và một số nước có thể được tham khảo khi đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật hình sự Việt Nam

- Luận án đề xuất các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện quy định của BLHS năm 2015, đồng thời đề xuất các giải pháp cho hoạt động áp dụng pháp luật và các biện pháp bảo đảm nhằm tăng cường hiệu quả áp dụng các hình phạt chính không giam giữ

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận án nghiên cứu lý luận hình phạt chính không giam giữ như khái niệm, các đặc trưng; cơ sở của việc quy định; vai trò và các hình thức của hình phạt chính không giam giữ, phân biệt các hình phạt chính không giam giữ với các biện pháp cưỡng chế khác Trên nền tảng lý luận, luận án tập trung nghiên cứu quy định của BLHS năm 2015 có so sánh, đối chiếu với quy định của BLHS năm 1999 về hình phạt chính không giam giữ, đánh giá thực tiễn áp dụng các hình phạt chính không giam giữ trong

Trang 20

9

những năm gần Đồng thời luận án cũng đánh giá sơ lược quá trình phát triển trong quy định của pháp luật hình sự qua các giai đoạn từ thời kỳ Phong kiến đến nay Luận án cũng phân tích quy định của pháp luật hình sự quốc tế và pháp luật hình sự một số nước về các hình phạt chính không giam giữ làm kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam trong quá trình quy định và áp dụng các hình phạt chính không giam giữ Từ kết quả nghiên cứu, luận án kiến nghị hoàn thiện quy định của BLHS và nâng cao hiệu quả áp dụng các hình phạt chính không giam giữ Vì vậy, luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sau:

Thứ nhất, kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung,

làm phong phú hơn cơ sở lý luận về hình phạt chính không giam giữ như khái niệm, các đặc điểm, cơ sở, vai trò, vị trí, hình thức của hình phạt chính không giam giữ

Thứ hai, những kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định của

BLHS năm 2015 về các hình phạt chính không giam giữ trên cơ

sở khoa học và thực tiễn có thể giúp ích cho cơ quan lập pháp khi sửa đổi BLHS

Thứ ba, Luận án cũng góp phần nâng cao nhận thức của

người áp dụng pháp luật, và người dân về vai trò, ý nghĩa của các hình phạt chính không giam giữ để có thể đóng góp vào việc việc nâng cao hiệu quả áp dụng hình phạt

Cuối cùng, luận án sẽ là nguồn tài liệu nghiên cứu cho các

sinh viên, các giảng viên và các nhà khoa học trong quá trình

Trang 21

10

nghiên cứu và giảng dạy luật hình sự Đồng thời, đây cũng là nguồn tài liệu để những người áp dụng pháp luật tham khảo trong hoạt động thực tiễn

Trang 22

11

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Trên thế giới, việc nghiên cứu hình phạt như các học thuyết, khái niệm, đặc trưng, mục đích hình phạt đã được thực hiện từ rất sớm và đạt nhiều thành tựu, làm nền tảng để nghiên cứu lý luận

về hình phạt chính không giam giữ Tuy nhiên, nghiên cứu lý luận về hình phạt chính không giam giữ còn trãi rộng, thiếu tập trung, chủ yếu nghiên cứu lý luận về các biện pháp thay thế cho hình phạt tù nói chung mà chưa đề cập một cách trực tiếp đến lý luận hình phạt chính không giam giữ Lý do của tình hình nghiên cứu này là do sự khác biệt trong phân chia hệ thống hình phạt và quy định các hình phạt cụ thể Tuy nhiên, các nghiên cứu về các hình phạt chính không giam giữ cụ thể lại rất phát triển trong khoa học pháp luật hình sự và nhiều quốc gia đã đạt được hiệu quả rất đáng kể trong thực tiễn áp dụng các hình phạt này

Pháp luật hình sự Việt Nam dựa trên nền tảng của chủ nghĩa Macxit, tiếp thu những thành tựu của khoa học luật hình sự thế giới, nghiên cứu lý luận về hình phạt đã được thực hiện từ sớm và khá nhiều ở Việt Nam nhưng chủ yếu nghiên cứu về khái niệm, các đặc trưng và mục đích của hình phạt Các nghiên cứu về học thuyết hình phạt và các xu hướng cải cách hình phạt hiện nay đã dần được quan tâm nhưng chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu nhằm hoàn thiện lý luận về hình phạt Trong khi đó, nghiên cứu lý luận về hình phạt chính không giam giữ tuy đã đạt được các thành công nhất định nhưng chủ yếu tiếp cận dưới góc

Trang 23

12

độ so sánh với các hình phạt tước tự do Nghiên cứu về hình phạt chính không giam giữ cụ thể chủ yếu chỉ nghiên cứu quy định của

BLHS năm 1999 Luận án tiến sĩ Các hình phạt chính không tước

tự do trong luật hình sự Việt Nam của tác giả Nguyễn Minh Khuê

gần với nội dung nghiên cứu của luận án khi nghiên cứu bốn hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ và trục xuất nhưng được nghiên cứu trên cơ sở quy định của BLHS năm 1999 Tác giả Nguyễn Minh Khuê đã nghiên cứu về lý luận các hình phạt chính không tước tự do dưới góc nhìn đối chiếu với các hình phạt tù có thời hạn, chung thân và tử hình trong pháp luật hình sự Việt Nam Một số kết quả nghiên cứu về lý luận và đánh giá quy định của BLHS năm 1999 từ công trình có thể là nguồn tham khảo để luận án tiếp tục nghiên cứu nhằm làm phong phú và hoàn thiện hơn lý luận về các hình phạt chính không giam giữ dưới góc tiếp cận rộng và đa chiều hơn

Trong Luận án này, bên cạnh kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trước đây, những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu bao gồm:

- Lý luận về hình phạt chính không giam giữ như: khái niệm, các đặc trưng, và cơ sở của hình phạt chính không giam giữ; vai trò, ý nghĩa, hình thức của các hình phạt chính không giam giữ và phân biệt với các biện pháp cưỡng chế khác Điểm mới của luận án là góp phần làm phong phú hơn về lý luận các hình phạt chính không giam giữ khi tiếp cận dưới góc độ các học

Trang 24

tư pháp về các hình phạt chính không giam giữ

- Luận án cũng nghiên cứu quy định của pháp luật hình sự quốc tế và một số nước nhằm tham khảo kinh nghiệm cho Việt Nam

- Ngoài ra, tuy một số công trình nghiên cứu trước có đề cập đến nhưng Luận án cần tiếp tục nghiên cứu số liệu thống kê xét xử những năm gần đây, các bản án cụ thể nhằm đánh giá một cách đầy đủ các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong thực tiễn áp dụng Đặc biệt, Luận án sẽ khảo sát những người áp dụng pháp luật và các chuyên gia pháp lý để nghiên cứu nguyên nhân và các giải pháp khắc phục cho thực tiễn áp dụng hình phạt chính không giam giữ

Trang 25

14

Tuy có một số công trình nghiên cứu về các hình phạt chính không giam giữ nhưng chủ yếu nghiên cứu quy định của BLHS năm 1999 Việc tiếp tục nghiên cứu các hình phạt này với góc tiếp cận mới, đa chiều sẽ làm phong phú hơn về lý luận nhắm tạo nền tảng lý luận cho việc đánh giá quy định của BLHS năm 2015 trong bối cảnh hiện nay là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học, pháp

lý và thực tiễn

Trang 26

1.1.1 Khái niệm hình phạt

Trong phần này nghiên cứu sinh tiếp cận khái niệm hình phạt trên cơ sở tiếp cận từ học thuyết của hình phạt Trên cơ sở đó phân tích khái niệm hình phạt theo khoa học pháp lý hình sự Việt Nam Nhằm góp phần làm phong phú hơn về lý luận, luận án đưa

ra định nghĩa khoa học về hình phạt từ góc tiếp cận các học thuyết về hình phạt như sau:

“Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất được quy định trong luật hình sự, do Tòa án áp dụng cho chính người, pháp nhân thương mại phạm tội đã thực hiện tội phạm

Hình phạt nhằm răn đe, ngăn ngừa, phòng ngừa người phạm tội tiếp tục thực hiện tội phạm và nhằm mục đích cao nhất

là cải tạo, giáo dục họ tuân thủ pháp luật Hình phạt còn nhằm ngăn ngừa, giáo dục ý thức pháp luật cho những người khác trong xã hội, góp phần đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm Hình phạt nhằm răn đe, ngăn ngừa, phòng ngừa pháp nhân thương mại thực hiện tội phạm”

Trang 27

16

1.1.2 Các đặc trƣng của hình phạt

Khoa học pháp lý hình sự Việt Nam trên cơ sở tiếp thu các giá trị tiến bộ của Luật hình sự thế giới đã xác định hình phạt bao gồm 4 đặc trưng:1

Thứ nhất: Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc

nhất của Nhà nước Tính chất nghiêm khắc nhất của hình phạt được thể hiện ở nội dung tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người phạm tội và hậu quả của án tích Mức độ nghiêm khắc của từng loại hình phạt phụ thuộc vào tính chất và mức độ các quyền

và lợi ích bị tước hoặc hạn chế

Thứ hai: Hình phạt là biện pháp cưỡng chế được quy định

trong luật hình sự Đặc trưng này xuất phát từ yêu cầu của nguyên tắc pháp chế, là cơ sở để đảm bảo quyền của người phạm tội đồng thời thể hiện tính nghiêm khắc của hình phạt

Thứ ba: Hình phạt là biện pháp cưỡng chế do Tòa án áp

dụng Điều 102 Hiến pháp năm 2013 quy định Tòa án là cơ quan duy nhất có chức năng xét xử nên là cơ quan duy nhất có thẩm quyền áp dụng hình phạt cho người phạm tội

Thứ tư: Hình phạt chỉ áp dụng đối với chính chủ thể thực

hiện tội phạm, bởi trách nhiệm hình sự là loại trách nhiệm không thể thay thế hoặc chuyển giao Khi tội phạm do cá nhân, pháp

Trang 28

tội; Cải tạo, giáo dục người phạm tội; Ngăn ngừa người bị kết án phạm tội mới

Mục đích phòng ngừa chung là “kết quả mà nhà nước mong muốn đạt được khi dùng hình phạt tác động đối với cộng đồng xã

nội dung: Răn đe những người có tâm lý “không vững vàng” trong xã hội; Giáo dục ý thức tuân thủ pháp luật của người dân, nâng cao ý thức đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm

Trang 29

18

 Căn cứ vào mối liên quan giữa các hình phạt, cụ thể là căn

cứ vào vai trò của các hình phạt Theo cách phân loại này thì hình phạt thường được phân thành hình phạt chính và hình phạt bổ sung, mỗi loại thể hiện vai trò, ý nghĩa, tính chất và khả năng tác động, khả năng áp dụng khác nhau

 Căn cứ vào chủ thể thực hiện hành vi phạm tội bị áp dụng thì hình phạt được phân thành hai loại là hình phạt áp dụng cho thể nhân phạm tội và pháp nhân phạm tội

Hai căn cứ phân loại hình phạt nêu trên được chính thức ghi nhận trong quy định của BLHS, ngoài ra trong khoa học pháp lý hình sự Việt Nam và thế giới còn ghi nhận các căn cứ phân loại hình phạt như sự nặng nhẹ của hình phạt và tính chất các quyền, lợi ích bị hình phạt tước bỏ hoặc hạn chế

Khoa học pháp lý hình sự Việt Nam căn cứ vào nội dung của hình phạt phân chia các hình phạt chính thành các nhóm là hình phạt tử hình, hình phạt giam giữ (gồm hình phạt tù chung thân và tù có thời hạn) và các hình phạt không giam giữ Đây là cách phân loại ngày càng phổ biến trong nghiên cứu về hình phạt

ở Việt Nam

1.2 Khái niệm, đặc điểm và cơ sở của hình phạt chính không giam giữ

1.2.1 Khái niệm hình phạt chính không giam giữ

Xét về bản chất, các hình phạt không giam giữ là các hình phạt mà qúa trình chấp hành hình phạt ở bên ngoài nhà tù, nghĩa

Trang 30

19

là người bị kết án không bị cách ly khỏi cộng đồng nhưng phải chịu sự tác động đặc biệt của Nhà nước, xã hội thông qua việc bị tước bỏ hoặc hạn chế các quyền, lợi ích nhất định Khái niệm hình phạt chính không giam giữ cần phải nêu bật được các đặc trưng nội dung của hình phạt và các đặc điểm của hình phạt chính Theo đó hình phạt chính không giam giữ có thể định nghĩa như sau:

“Hình phạt chính không giam giữ là các hình phạt tuy người bị kết án không bị cách ly khỏi cộng đồng nhưng phải chịu

sự tác động của Nhà nước và xã hội bằng việc bị hạn chế hoặc tước bỏ các quyền, lợi ích nhất định Hình phạt chính không giam giữ được Tòa án tuyên độc lập, trường hợp phạm một tội cụ thể thì chỉ được áp dụng một hình phạt”

1.2.2 Đặc điểm của hình phạt chính không giam giữ

Hình phạt chính không giam giữ có đầy đủ các đặc điểm của hình phạt nói chung, hình phạt chính nói riêng và những đặc thù của nhóm các hình phạt này, theo đó các hình phạt chính không giam giữ có các đặc điểm sau:

 Hình phạt chính không giam giữ thể hiện tính nhân văn trong chính sách hình sự của nước ta

 Hình phạt chính không giam giữ tước hoặc hạn chế một

số quyền, lợi ích của người phạm tội, như tước bỏ về tài sản, hạn chế quyền tự do, tước quyền cư trú trên lãnh thổ Việt Nam

 Hình phạt chính không giam giữ được quy định trong

Trang 31

20

BLHS và chỉ được áp dụng cho người phạm tội

 Các hình phạt chính không giam giữ được Tòa án tuyên độc lập, trường hợp phạm một tội cụ thể thì chỉ được áp dụng một hình phạt

 Các hình phạt chính không giam giữ có khả năng đạt kết quả cao về mục đích phòng ngừa riêng và mục đích phòng ngừa chung

 Các hình phạt chính không giam giữ đảm bảo khả năng thi hành dễ dàng và hiệu quả

1.2.3 Cơ sở của hình phạt chính không giam giữ

Đảm bảo sự tương xứng giữa tính nguy hiểm của tội phạm

và tính nghiêm khắc của hình phạt

Xu hướng phát triển của luật hình sự gồm tư tưởng xã hội học pháp luật, tư tưởng pháp chế, nhân đạo, công bằng và đảm bảo quyền con người

Tính hiệu quả của hình phạt chính không giam giữ

1.3 Vị trí, vai trò và ý nghĩa của hình phạt chính không giam giữ

BLHS năm 2015 trên cơ sở kế thừa quy định của BLHS năm 1999 đã quy định bốn hình phạt chính không giam giữ cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ và trục xuất Hình phạt chính không giam giữ chiếm tỷ trọng 4/7 hình phạt trong hệ thống hình phạt đã khẳng định vị trí quan trọng của nhóm hình phạt này

Trang 32

21

Các hình phạt chính không giam giữ có vai trò quan trọng trong hệ thống hình phạt, góp phần thực hiện chính sách hình sự nói chung và chính sách hình phạt nói riêng

Hình phạt chính không giam giữ có ý nghĩa về mặt xã hội

và kinh tế Các hình phạt chính không giam giữ khuyến khích sự tham gia rộng rãi hơn nữa của cộng đồng vào hoạt động tư pháp hình sự, đặc biệt trong việc đối xử với người phạm tội, cũng như nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của những người phạm tội đối với xã hội

1.4 Các hình thức của hình phạt chính không giam giữ

và phân biệt các hình phạt chính không giam giữ với các biện pháp cƣỡng chế khác

1.4.1 Các hình thức của hình phạt chính không giam giữ

Khoa học pháp lý hình sự trên thế giới ghi nhận nhiều hình thức khác nhau của các hình phạt chính không giam giữ phụ thuộc vào nội dung tước bỏ của hình phạt Theo đó, hình phạt chính không giam giữ có các hình thức sau:

Các hình phạt về tài sản: đây là hình thức lâu đời và phổ

biến nhất của hình phạt chính không giam giữ Hình phạt về tài sản là các hình phạt tác động trực tiếp vào các quyền về tài sản của người bị kết án với nhiều mức độ khác nhau

Các hình phạt mang tính chất cộng đồng: Đây là các hình

phạt đặt trọng tâm của việc giáo dục, cải tạo người phạm tội dựa trên sự hỗ trợ từ cộng đồng nhằm giáo dục ý thức tuân thủ pháp

Trang 33

22

luật của người phạm tội và nâng cao trách nhiệm của cộng đồng

trong tư pháp hình sự Các hình thức cụ thể của hình phạt cộng

đồng như quản chế, buộc lao động công ích, cải tạo không giam

giữ, giam giữ tại nhà, quản chế bằng vòng điện tử,v.v…

Các hình phạt mang tính chất tước hoặc hạn chế các quyền

khác của người phạm tội: như tước hoặc hạn chế một số quyền

công dân như quyền tự do cư trú, quyền tự do kinh doanh hoặc

cảnh cáo người phạm tội

Pháp luật hình sự Việt Nam quy định các hình phạt chính

không giam giữ khá đa dạng, gồm nhiều hình thức khác nhau,

bao gồm bốn hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam

Phân biệt các hình phạt chính không giam giữ với án treo

Phân biệt các hình phạt chính không giam giữ với một số

biện pháp cưỡng chế hành chính

Trang 34

23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

1 Khoa học pháp lý hình sự ghi nhận sự tồn tại và phát triển của các học thuyết về hình phạt Học thuyết trừng trị và học thuyết vị lợi ra đời từ thế kỷ XVIII và là hai học thuyết chính của hình phạt, trong giai đoạn từ nửa sau thế kỷ 20 đến nay, nhiều nhà khoa học quan niệm rằng lý thuyết hình phạt bao gồm bốn học thuyết: học thuyết trừng trị, học thuyết ngăn ngừa, học thuyết phòng ngừa, học thuyết cải tạo Theo đó quan niệm về học thuyết trừng trị không có sự thay đổi, ba học thuyết còn lại là trên cơ sở phát triển từ học thuyết vị lợi Pháp luật hình sự các nước thường không tuyệt đối hóa một học thuyết nào nhưng có thể lựa chọn một học thuyết làm điểm tựa chính cho việc xây dựng hệ thống hình phạt Hình phạt nhằm mục đích cải tạo và phục hồi người phạm tội đang là xu hướng được ủng hộ rộng rãi trên toàn cầu, là kết quả của quá trình thay đổi trong lĩnh vực hình phạt Do vậy,

sự ra đời và phát triển của các hình phạt chính không giam giữ mang tính tất yếu của hệ thống hình phạt và phù hợp với xu hướng phát triển của pháp luật hình sự

2 Hình phạt chính không giam giữ có lịch sử lâu đời và sự

ra đời và phát triển của các hình phạt chính không giam giữ xuất phát trên ba luận điểm quan trọng là đảm bảo sự tương xứng giữa tính nguy hiểm của tội phạm và tính nghiêm khắc của hình phạt;

xu hướng phát triển tiến bộ của luật hình sự; và tính hiệu quả của hình phạt Nghiên cứu lý luận về hình phạt chính không tước tự

Trang 35

24

nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận để đánh giá thực trạng quy định và

áp dụng các hình phạt chính không giam giữ của pháp luật hình

sự Việt Nam

3 Các hình phạt chính không giam giữ được quy định từ sớm và ngày càng có vai trò quan trọng trong pháp luật hình sự Việt Nam Hoàn thiện quy định của pháp luật hình sự về các hình phạt chính không giam giữ là một trong các nội dung quan trọng của cải cách tư pháp Các hình phạt chính không giam giữ là cơ

sở quan trọng để thể chế hóa các nguyên tắc của luật hình sự như nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc dân chủ, nguyên tắc phân hóa hình sự Bên cạnh đó, sự tham gia của xã hội, cộng đồng vào quá trình thi hành một số hình phạt chính không giam giữ như hình phạt cải tạo không giam giữ mang lại hiệu quả cao trong giáo dục

ý thức pháp luật của chính người bị kết án và những người khác trong xã hội

Trang 36

25

CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG CÁC HÌNH PHẠT CHÍNH

KHÔNG GIAM GIỮ 2.1 Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về các hình phạt chính không giam giữ

2.1.1 Sự phát triển của các hình phạt chính không giam giữ trong pháp luật hình sự Việt Nam đến trước khi ban hành BLHS năm 2015

2.1.1.1 Quy định pháp luật hình sự Việt Nam thời kỳ Phong kiến

Qúa trình nghiên cứu quy định của pháp luật hình sự Phong kiến có thể rút ra các bài học kinh nghiệm trong quá trình hoàn thiện quy định của pháp luật hình sự về các hình phạt chính không giam giữ

Thứ nhất: Mặc dù quan niệm về hình phạt chủ yếu mang

tính chất trừng trị, trả thù người phạm tội nhưng các hình phạt chính không giam giữ vẫn được quy định quy định trong hệ thống hình phạt với nhiều hình thức khác nhau như tước bỏ về tài sản, hạn chế quyền tự do thân thể; tước bỏ hoặc hạn chế các quyền

khác của người phạm tội

Thứ hai: các hình phạt chính không giam giữ được quy định

linh hoạt, các hình phạt thường được quy định là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung

Trang 37

26

Thứ ba: Quy định về phạm vi áp dụng của hình phạt tiền

khá chặt chẽ và có quy định mức phạt tiền tương ứng cho từng loại tội

Thứ tư: hình phạt chính không giam giữ được quy định phổ

biến trong chế tài của các tội phạm cụ thể Tỷ lệ quy định các hình phạt chính không giam giữ trong ngũ hình và ngoài ngũ hình được quy định phổ biến, hình phạt tiền và hình phạt biếm tước được quy định trong khá nhiều tội phạm

Thứ năm: pháp luật hình sự thời kỳ này cho phép dùng tiền

chuộc các hình phạt khác kể cả hình phạt tử hình Xét về bản chất, quy định này là một hình thức của việc dùng hình phạt tiền

ra các bài học kinh nghiệm nhất định

Thứ nhất: Các hình phạt chính không giam giữ được quy

định từ sớm và rải rác trong nhiều văn bản pháp luật hình sự khác nhau với nhiều hình thức như sắc lệnh, sắc luật, luật, pháp lệnh đến các văn bản hướng dẫn như Nghị định, Thông tư

Thứ hai: Quy định về các hình phạt chính không giam giữ

có sự hoàn thiện theo hướng ngày càng đa dạng về các hình phạt,

Trang 38

27

những quy định về các hình phạt chính không giam giữ trong giai đoạn này đã được kế thừa khi quy định BLHS sau này

Thứ ba: Trục xuất chưa được quy định là hình phạt trong

pháp luật hình sự trong giai đoạn từ năm 1945 đến trước khi có BLHS 1985

Thứ tư: quy định của pháp luật hình sự về các hình phạt

chính không giam giữ còn bộc lộ một số hạn chế nhất định

Thứ năm: Quy định mức tiền phạt trong các văn bản pháp

luật hình sự thể hiện sự tiến bộ

2.1.1.3 Quy định của BLHS năm 1985

Quy định của BLHS 1985 về các hình phạt chính không giam giữ cũng có nhiều điểm tiến bộ được kế thừa trong qúa trình hoàn thiện quy định của BLHS 1999 và BLHS 2015

Thứ nhất: Các hình phạt chính không giam giữ đóng vai trò

quan trọng trong hệ thống hình phạt

Thứ hai: BLHS năm 1985 quy định cụ thể về phạm vi, điều

kiện áp dụng, thời hạn áp dụng, thể thức chấp hành đối với các hình phạt chính không giam giữ và mở rộng phạm vi áp dụng cho các hình phạt chính không giam giữ,

Thứ ba: quy định về hình phạt tiền và cải tạo không giam

giữ trong Phần các tội phạm hợp lý, linh hoạt, phù hợp với từng loại tội phạm Tỷ lệ quy định các hình phạt cải tạo không giam giữ trong chế tài các tội phạm cụ thể cao hơn so với các quy định trong các văn bản trước khi ban hành BLHS năm 1985;

Trang 39

28

2.1.1.4 Quy định của BLHS năm 1999

BLHS năm 1999 trên cơ sở kế thừa quy định của BLHS năm 1985 đã có những tiến bộ nhất định trong quy định về các

hình phạt chính không giam giữ

- BLHS năm 1999 đã quy định rõ trong luật điều kiện, phạm vi áp dụng các hình phạt chính không giam giữ, mỗi hình phạt được xác định bởi một phạm vi với các điều kiện áp dụng cụ thể

- BLHS năm 1999 đã xác định giới hạn của hình phạt tiền

và hình phạt cải tạo không giam giữ thông qua quy định mức tối thiểu, tối đa cho các hình phạt, tại các Điều 30, 31, 72, 73 BLHS năm 1999

- Quy định về xóa án tích cho người phạm tội bị áp dụng các hình phạt chính không giam giữ là có cơ sở khoa học và hợp

- Quy định trong Phần các tội phạm thống nhất với quy định của Phần chung về phạm vi áp dụng hình phạt cảnh cáo và hình phạt cải tạo không giam giữ,

- Tuy nhiên, quy định của BLHS năm 1999 về các hình phạt chính không giam giữ còn tồn tại các hạn chế sau:

Thứ nhất: Phạm vi, điều kiện áp dụng hình phạt tiền quy

định tại Điều 30 BLHS năm 1999 chưa tương xứng với vai trò của hình phạt tiền

Trang 40

29

Thứ hai: Một số quy định về điều kiện áp dụng của một số

hình phạt chính không giam giữ còn mang tính chất định tính gây khó khăn cho việc áp dụng trên thực tế

Thứ ba: Quy định về giới hạn hình phạt, quyết định hình

phạt, các biện pháp miễn, giảm hình phạt tiền và hình phạt cải tạo không giam giữ còn hạn chế

Thứ tư: Quy định về các hình phạt chính không giam giữ

trong Phần các tội phạm của BLHS năm 1999 còn có các hạn chế nhất định

2.1.2 Quy định BLHS năm 2015 về các hình phạt chính không giam giữ

2.1.2.1 Quy định Phần chung BLHS năm 2015 về các hình phạt chính không giam giữ

a) Quy định về phạm vi, điều kiện áp dụng của các hình phạt chính không giam giữ

BLHS 2015 đã kế thừa phần lớn quy định của BLHS 1999

về phạm vi, điều kiện áp dụng các hình phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ và trục xuất BLHS năm 2015 đã quy định rõ trong luật phạm vi áp dụng các hình phạt chính không giam giữ, mỗi hình phạt được xác định bởi một phạm vi áp dụng cụ thể Điểm mới của BLHS 2015 tập trung ở phạm vi, điều kiện áp dụng của hình phạt tiền và phạm vi áp dụng của hình phạt cải tạo

Ngày đăng: 26/04/2019, 19:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
37. Phạm Văn Beo (2005), “Một số vấn đề về khái niệm hình phạt”, Tạp chí NN và PL, (11) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về khái niệm hình phạt
Tác giả: Phạm Văn Beo
Năm: 2005
2.BLHS CHXHCN Việt Nam năm 1999 được sửa đổi, bổ sung năm 2009 Khác
3.BLHS CHXHCN Việt Nam năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 Khác
6.Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 Khác
8.Luật xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 Khác
9.Sắc lệnh số 68-SL ngày 30/11/1945 về Về việc trưng thu, trưng dụng và trưng tập trong thời kỳ kháng chiến Khác
10. Sắc lệnh số 27/SL ngày 28/3/1946 trừng trị các tội bắt cóc, tống tiền, ám sát Khác
11. Sắc luật số 27/SL ngày 14/11/1946 trừng trị tội hối lộ, biển thủ, phù lạm Khác
12. Sắc lệnh số 154/SL ngày 17/11/1950 quy định hình phạt đối với tội tiết lộ bí mật cơ quan hoặc công tác Khác
14. Luật số 101-SL/L2 ngày 20/5/1957 Khác
15. Luật số 102-SL-L004 ngày 20/5/1957 Khác
16. Pháp lệnh về việc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp ngày 18/1/1961 Khác
17. Sắc lệnh số 200-SL ngày 15-10-1946 quy định việc buôn bán vàng bạc Khác
18. Sắc lệnh 61 -SL ngày 5-7-1947 Về việc ấn định thể thức xuất cảng và nhập nội các tư bản Khác
19. Sắc lệnh số 168/SL ngày 14/4/1948 quy định trừng trị các tội đánh bạc Khác
20. Pháp lệnh ngày 13-6-1966 về cấm nấu rượu trái phép Khác
21. Luật Nghĩa vụ quân sự năm 1981 Khác
22. Pháp lệnh trừng trị các tội đầu cơ, buôn lậu, làm hàng giả, kinh doanh trái phép nước CHXHCN Việt Nam năm 1982 Khác
23. Sắc lệnh số 21-SL ngày 14/2/1946 Khác
24. Sắc lệnh số 175-SL ngày 18/8/1953 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm