Vì vậy chương trình giáo dục phổ thông môn HH tháng 1/ 2018 cũng chỉ rõ:“Chương trình môn Hóa học chú trọng trang bị các khái niệm công cụ và phương pháp sử dụng công cụ, đặc biệt là giú
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-PHAN THỊ LIÊN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM
HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “NHÓM OXI” HÓA HỌC 10 NÂNG CAO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI -2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
-PHAN THỊ LIÊN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM
HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG “NHÓM OXI” HÓA HỌC 10 NÂNG CAO
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Quỳnh Mai
HÀ NỘI -2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo khoa Hóa học trường Đại Học
Sư phạm Hà Nội 2 và trường Đại Học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy, trang
bị những kiến thức quan trọng và những chỉ dẫn quý báu giúp tôi hoàn thiện luậnvăn của mình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đỗ Thị Quỳnh Mai giảng viênkhoa Hóa học trường Đại Học Sư phạm Hà Nội đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡtôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận đề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và các emhọc sinh trường THPT Tam Dương và trường THPT Trần Hưng Đạo đã nhiệt tìnhgiúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực nghiệm đề tài
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã luôn quan tâm,khích lệ, động viên để tôi hoàn thành tốt luận văn này
Hà Nội, tháng 8 năm 2018
Phan Thị Liên
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5
6 Phạm vi nghiên cứu 5
7 Giả thuyết khoa học 5
8 Phương pháp nghiên cứu 5
9 Đóng góp mới của đề tài 5
10 Cấu trúc của luận văn .6
NỘI DUNG 7
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG 7
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung họcphổ thông theo định hướng phát triển năng lực 7
1.2 Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh phổ thông 8
1.2.1 Khái niệm năng lực 8
1.2.2 Cấu trúc của năng lực 9
1.2.3 Những phẩm chất và năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông 10
1.2.4 Năng lực đặc thù môn hóa học 11
1.3 Năng lực thực nghiệm hóa học 13
1.3.1 Khái niệm năng lực thực nghiệm hóa học 13
1.3.2 Cấu trúc của năng lực thực nghiệm hóa học 13
1.3.3 Biện pháp phát triển năng lực thực nghiệm hóa học 14
1.3.4 Một số phương pháp đánh giá sự phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh trung học phổ thông 15
Trang 61.4 Một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực thực nghiệm
cho học sinh 17
1.4.1 Phương pháp dạy học theo góc 17
1.4.1.1 Thế nào là phương pháp dạy học theo góc 17
1.4.1.2 Quy trình áp dụng phương pháp dạy học theo góc trong dạy học hóa học 17 1.4.1.3 Điều kiện để thực hiện có hiệu quả phương pháp dạy học theo góc 19
1.4.2 Phương pháp dạy học theo hợp đồng 20
1.4.2.1 Thế nào là dạy học theo hợp đồng 20
1.4.2.2 Quy trình áp dụng phương pháp dạy học hợp đồng trong dạy học hóa học……….21
1.4.2.3 Điều kiện để thực hiện có hiệu quả phương pháp dạy học theo hợp đồng 24
1.4.3 Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học 25
1.4.3.1 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học hóa học 25
1.4.3.2 Yêu cầu khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học 25
1.4.3.3 Phương pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học 27
1.5 Thực trạng việc phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT 31
1.5.1 Mục đích và đối tượng điều tra 31
1.5.2 Nội dung và phương pháp điều tra 31
1.5.3 Phân tích kết quả điều tra 31
1.5.3.1 Phân tích kết quả điều tra phiếu hỏi giáo viên 31
1.5.3.2 Phân tích kết quả điều tra phiếu hỏi học sinh 36
CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM HÓA HỌC CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “NHÓM OXI” 41
2.1 Phân tích chương trình chương “Nhóm oxi” Hóa học 10 nâng cao 41
2.1.1 Mục tiêu chương “Nhóm oxi” Hóa học 10 nâng cao 41
2.1.2 Cấu trúc chương “Nhóm oxi” Hóa học 10 nâng cao .43
2.1.3 Đặc điểm nội dung kiến thức hóa học của chương 44
2.2 Hệ thống các thí nghiệm hoá học trong dạy học chương “Nhóm oxi” 44
Trang 72.3 Xây dưng bộ công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh trung học phổ thông 462.3.1 Xây dựng tiêu chí và các mức độ đánh giá năng lực thực nghiệm của HS 472.3.2 Bộ công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh 502.3.2.1 Bảng kiểm quan sát năng lực thực nghiệm hóa học của học sinh 502.3.2.2 Phiếu tự đánh giá về năng lực thực nghiệm hóa học của học sinh 512.3.2.3 Thiết kế đề kiểm tra 532.4 Một số phương pháp phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh trong dạy học hóa học chương “Nhóm oxi” 532.4.1 Phương pháp dạy học theo góc nhằm phát triển năng lực thực nghiệm hoá họccho học sinh 532.4.1.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung áp dụng phương pháp dạy học theo góc 532.4.1.2 Thiết kế kế hoạch bài dạy áp dụng phương pháp góc 542.4.1.3 Phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh thông qua phươngpháp dạy học theo góc 632.4.2 Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học nhằm phát triển năng lực thực nghiệm hoá học cho học sinh 642.4.2.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung áp dụng phương pháp dạy học sử dụng thí nghiệm hóa học 642.4.2.2 Thiết kế kế hoạch bài dạy theo phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học 652.4.2.3 Phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh thông qua phươngpháp dạy học sử dụng thí nghiệm 712.4.3 Phương pháp dạy học hợp đồng 732.4.3.1 Nguyên tắc lựa chọn nội dung áp dụng phương pháp dạy học hợp đồng 732.4.3.2 Thiết kế kế hoạch bài dạy theo phương pháp hợp đồng 742.4.3.3 Phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh thông qua phươngpháp dạy học theo hợp đồng 85Tiểu kết chương 2 86Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 87
Trang 83.1 Mục đích thực nghiệm 87
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 87
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 87
3.3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 87
3.3.2 Kế hoạch bài dạy thực nghiệm sư phạm 88
3.3.3 Kế hoạch kiểm tra đánh giá 88
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 89
3.5 Kết quả thực nghiệm và xử lí số liệu kết quả thực nghiệm sư phạm 89
3.5.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 89
3.5.2 Kết quả bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá của học sinh 91
3.5.3 Kết quả các bài kiểm tra 96
3.6 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 107
3.6.1 Phân tích kết quả định tính 107
3.6.2 Phân tích kết quả định lượng 108
Tiểu kết chương 3 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110
1 Kết luận 110
2 Khuyến nghị 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 PHỤ LỤC PL1 PHỤ LỤC 1 PHIẾU TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI GIÁO VIÊN PL1 PHỤ LỤC 2 PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH PL5 PHỤ LỤC 3 GIÁO ÁN SỐ 2 PL7 PHỤ LỤC 4 ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1 PL14 PHỤ LỤC 5 ĐỀ KIỂM TRA SỐ 2 PL17 PHỤ LỤC 6 ĐỀ KIỂM TRA SỐ 3 PL19
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Các thí nghiệm HH sử dụng trong dạy học chương Nhóm oxi 45
Bảng 2.2 Bảng mô tả các tiêu chí và các mức độ đánh giá NL TNHH 47
Bảng 2.3 Bảng kiểm quan sát NL TNHH của HS 50
Bảng 2.4 Phiếu tự đánh giá sự phát triển NL TNHH của HS 52
Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm 87
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả bảng kiểm quan sát đánh giá về NL TNHH của HS 92
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả bảng phiếu hỏi tự đánh giá về NL TNHH của HS 94
Bảng 3.4 Kết quả các bài kiểm tra của trường THPT Tam Dương 96
Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài kiểm tra 15 phút số 1) trường THPT Tam Dương 96
Bảng 3.6 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài kiểm tra 15 phút số 2) trường THPT Tam Dương 97
Bảng 3.7 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài kiểm tra 45 phút ) trường THPT Tam Dương 97
Bảng 3.8 Phân loại học sinh theo kết quả thực nghiệm 99
trường THPT Tam Dương 99
Bảng 3.9 Tổng hợp các tham số đặc trưng trường THPT Tam Dương 101
Bảng 3.10 Kết quả các bài kiểm tra của trường THPT Trần Hưng Đạo 102
Bảng 3.11 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích (Bài kiểm tra 15 phút số 1) trường THPT Trần Hưng Đạo 102
Bảng 3.12 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích(Bài kiểm tra 15 phút số 2) trường THPT Trần Hưng Đạo 103
Bảng 3.13 Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích(Bài kiểm tra 45 phút) trường THPT Trần Hưng Đạo 103
Bảng 3.14 Phân loại học sinhtheo kết quả thực nghiệmtrường THPT Trần Hưng Đạo 105
Bảng 3.15 Tổng hợp các tham số đặc trưng trường THPT Trần Hưng Đạo 107
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc 5 phẩm chất và 10 năng lực của học sinh 11
Hình 1.2 Biểu đồ mức độ sử dụng một số PPDH trong quá trình dạy học 32
Hình 1.3 Biểu đồ mức độ áp dụng PPDH theo góc và theo HĐ 32
Hình 1.4 Biểu đồ mức độ quan tâm của GV đến sự phát triển các NL đặc thù HH 33
Hình 1.5 Biểu đồ khả năng hình thành và phát triển NLTN trong các giờ học 33
Hình 1.6 Biểu đồ mức độ các cách GV biểu diễn thí nghiệm 34
Hình 1.7 Biểu đồ mức độ GV đánh giá NLTN của HS 34
Hình 1.8 Biểu đồ đánh giá về NLTN của HS 35
Hình 1.9.Thái độ của HS đối với giờ học có sử dụng thí nghiệm HH 36
Hình 1.10 Thái độ của HS khi tiến hành thí nghiệm Hóa học 37
Hình 1.11 Thái độ của HS về sự cần thiết khi tiến hành 37
Hình 1.12 Mong muốn về cách sử dụng thí nghiệm của học sinh 38
Hình 1.13 Thói quen khi tiến hành thí nghiệm của học sinh 38
Hình 1.14 Mức độkhó khăn của HS khi tiến hành thí nghiệm Hóa học 39
Hình 1.15 Mức độ sử dụng bài tập thí nghiệm đánh giá NL TNHH của học sinh 39
Hình 2.1 Cấu trúc chung chương “Nhóm oxi” 43
Hình 3.1 Biểu đồ bảng kiểm quan sát đánh giá về NL TNHH của HS 93
Hình 3.2 Biểu đồ phiếu hỏi tự đánh giá về NL TNHH của HS 95
Hình 3.3 Đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra 15 phút số 1 trường THPT Tam Dương 98
Hình 3.4 Đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra 15 phút số 2 trường THPT Tam Dương 98
Hình 3.5 Đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra 45 phút trường THPT Tam Dương 99
Hinh 3.6 Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 15 phút số 1 trường THPT Tam Dương 100
Trang 11Hình 3.7 Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 15 phút số 2
trường THPT Tam Dương 100
Hình 3.8 Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 45 phút trường
Hình 3.11 Đường lũy tích biểu diễn kết quả bài kiểm tra 45 phút 105
trường THPT Trần Hưng Đạo 105
Hình 3.12 Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 15 phút số 1
trườngTHPT Trần Hưng Đạo
106
Hình 3.13 Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 15 phút số 2
trường THPT Trần Hưng Đạo 106
Hình 3.14 Biểu đồ phân loại học sinh theo kết quả bài kiểm tra 45 phút trường
THPT Trần Hưng Đạo 107
Trang 12Những năm gần đây giáo dục phổ thông luôn đề cao đến việc xây dựngchương trình theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học, tạomôi trường học tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinhthần, trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và họctập Điều này được chỉ rõ trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo: “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất,
hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lí tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời ” [1].
Với định hướng đổi mới đó, thì môn Hóa học (HH) ở trường phổ thông làmôn học có điều kiện thuận lợi để triển khai đổi mới dạy học (DH), phát triển phẩmchất và năng lực (NL) cho học sinh (HS) Vì vậy chương trình giáo dục phổ thông
môn HH (tháng 1/ 2018) cũng chỉ rõ:“Chương trình môn Hóa học chú trọng trang
bị các khái niệm công cụ và phương pháp sử dụng công cụ, đặc biệt là giúp học sinh có kỹ năng thực hành thí nghiệm, kỹ năng vận dụng các kiến thức hóa học vào việc tìm hiểu và gải quyết ở mức độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn đáp ứng yêu cầu cuộc sống”[4].
Hóa học là một môn học có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thựcnghiệm, góp phần vào sự hình thành và phát triển NL chung của học sinh và một số
Trang 13NL đặc thù Tuy nhiên trong thực tiễn dạy học HH phổ thông ở Việt Nam hiện nay,giáo viên chủ yếu là dạy lí thuyết mà việc sử dụng thí nghiệm trong bài dạy còn ítđược chú trọng, do giáo viên ngại làm thí nghiệm (ThN) vì không có thời gian,thiếu các dụng cụ, hóa chất, cơ sở vật chất không đáp ứng, do cách kiểm tra đánhgiá HS chưa chú trọng vào thí nghiệm Do vậy NL thực nghiệm hóa học (TNHH)của các em học sinh rất hạn chế.
NL TNHH là NL đặc thù của bộ môn Hóa học, nó gồm các năng lực thànhphần: tiến hành thí ngiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn; quan sát, mô tả, giải thíchhiện tượng thí nghiệm và rút ra kết luận; xử lí thông tin liên quan đến thí nghiệm
Vì vậy việc sử dụng thí nghiệm giúp học sinh có sự hăng say, hứng thú hơn vớimôn học, từ đó giúp học sinh thu thập và xử lí thông tin nhằm hình thành kiến thức,
kĩ năng và NL cho học sinh
Từ những lí do trên, tôi chọn nghiên cưu đề tài:“Phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh thông qua dạy học chương “Nhóm oxi” Hóa học
10 nâng cao”.
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đã có một số tác giả nghiên cứu về thí nghiệm hóa học như:
Lê Thanh Hà (2009), Phát triển tư duy và rèn luyện năng lực thực hành hóa
học cho học sinh thông qua chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 12 nâng cao theo hướng dạy học tích cực, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học
Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội Trong luận văn tác giả đã đề xuất hệ thốngcác thí nghiệm và xây dựng hệ thống bài tập thực nghiệm trong chương trình hóahọc 12 nâng cao theo hướng dạy học tích cực
Ngô Quốc Triệu (2012), Nâng cao chất lượng sử dụng thí nghiệm trong dạy
học hóa học phần vô cơ lớp 11 chương trình cơ bản trung học phổ thông, Luận văn
thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội Trong luận văn tác giả đã đề xuất 4 biện pháp sử dụng hệ thống thí nghiệm trongdạy học hóa học phần vô cơ lớp 11 chương trình cơ bản ( sử dụng thí nghiệm theophương pháp nghiên cứu, sử dụng thí nghiệm đối chứng, sử dụng thí nghiệm nêu
Trang 14vấn đề, sử dụng thí nghiệm hóa học tổ chức cho học sinh nghiên cứu tính chất cácchất)
Nguyễn Thị Nhâm (2014), Nâng cao hứng thú học tập cho học sinh trong
dạy học chương oxi-lưu huỳnh, hóa học lớp 10 khi có sử dung thí nghiệm, Luận văn
thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội.Trong luận văn tác giả đã đưa ra hệ thống các thí nghiệm và 4 biện pháp cải tiến thínghiệm trong giảng dạy chương oxi- lưu huỳnh Hóa học 10 cơ bản
Nguyễn Thị Thúy (2016), Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng các thí nghiệm
hóa học, bài tập thực nghiệm để tạo hứng thú rèn luyện tư duy cho học sinh qua dạy học phần phi kim hóa học 10 nâng cao, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường
Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội Trong luận văn tác giả đã xây dựngcác thí nghiệm biểu diễn, thí nghiệm hóa học vui và các dạng bài tập thực nghiệm
về hiện tượng hóa học trong thiên nhiên, trong cuộc sống tạo hứng thú học tập chohọc sinh
Lê Thị Tươi (2016), Phát triển năng lực thực hành hóa họccho học sinh
thông qua dạy học chương nitơ -photpho hóa học lớp 11 trung học phổ thông, Luận
văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia HàNội Trong luận văn tác giả đã đề xuất một số biện pháp sử dụng thí nghiệm hóahọc kết hợp với phương pháp (PP) dạy học tích cực ( PP dạy học theo góc, PP sửdụng thí nghiệm hóa học theo hướng dạy học tích cực) để phát triển năng lực thựchành hóa học cho học sinh trong dạy học chương Nitơ - Photpho
Trần Thị Kim Phượng (2017), Sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột trong
dạy học chương Nhóm oxi – Hóa học 10 nâng cao nhằm phát triển năng lực thực
Sư phạm Hà Nội Trong luận văn tác giả đã nghiên cứu sử dụng phương pháp bàntay nặn bột và bài tập định hướng NL nhằm phát triển NLTN cho HS trung học phổthông (THPT)
Thông qua việc tìm hiểu các đề tài nghiên cứu về sử dụng ThN trong dạy họchóa học (DHHH), chúng tôi nhận thấy các đề tài này hầu hết tập trung vào vấn đề
Trang 15phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh nhằm nâng cao chất lượngDHHH Việc sử dụng ba PP: PP sử dụng thí nghiệm, PP dạy học theo góc, PP dạyhọc theo hợp đồng (HĐ) để phát triển NLTN còn ít Vì vậy, đề tài: “Phát triển nănglực thực nghiệm hóa học cho học sinh thông qua dạy học chương “Nhóm oxi” Hóahọc 10 nâng cao là cần thiết đáp ứng yêu cầu phát triển NL TNHH cho HS
3 Mục đích nghiên cứu
Vận dụng một số PP dạy học tích cực: PP sử dụng thí nghiệm, PP dạy họctheo góc và PP dạy học theo HĐ nhằm phát triển NLTN cho học sinh thông qua dạyhọc chương “Nhóm oxi” Hóa học 10 nâng cao
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: xu hướng đổi mới phương pháp dạyhọc (PPDH) theo định hướng phát triển NL, NL TNHH, PP sử dụng thí nghiệm, PPdạy học theo góc và PP dạy học theo HĐ
- Điều tra thực trạng việc phát triển NL TNHH và việc áp dụng PP sử dụngthí nghiệm, PPDH theo góc và PPDH theo HĐ trong dạy học HH ở một số trườngtrung học phổ thông (THPT)
- Phân tích cấu trúc chương trình chương “Nhóm oxi” Hóa học 10 nâng cao
- Đề xuất nguyên tắc áp dụng PP dạy học sử dụng thí nghiệm, PP dạy họctheo góc và PP dạy học theo HĐ nhằm phát triển NLTN cho học sinh
- Thiết kế giáo án có sử dụng ba PP này trong dạy học chương “Nhóm oxi”Hóa học 10 nâng cao
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL TNHH
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng những giả thuyết khoa học củaluận văn đã nêu ra
Trang 165 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT
5.2 Đối tượng nghiên cứu
NL TNHH của học sinh và những biện pháp phát triển năng lực nàythông qua áp dụng PPDH sử dụng thí nghiệm, PPDH theo góc và PPDH theo HĐ
- Thời gian nghiên cứu: Trong năm học 2017-2018
7 Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng các phương pháp dạy học sử dụng thí nghiệm, PPDH theo góc
và PPDH theo HĐ cho học sinh (HS) một cách hợp lí thì sẽ phát triển được NLTNHH cho HS, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học ở trường phổ thông
8 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp sau:
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các cơ sở lí luận có liênquan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài
8.2 Nhom phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phối hợp các PP sau: PP quan sát, PP điều tra, PP thực nghiệm sưphạm
8.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu thu thâp trong thưc nghiêm sư pham
9 Đóng góp mới của đề tài
Trang 17Hệ thống hóa và làm rõ các cơ sở lí luận về vấn đề đổi mới phương pháp dạyhọc theo định hướng phát triển năng lực và phát triển NL TNHH ở trường THPT.
Điều tra thực trạng việc phát triển NL TNHH và việc áp dụng PP sử dụng thínghiệm, PP dạy học theo góc và PP dạy học theo HĐ trong dạy học hóa học ở một
số trường trung học phổ thông (THPT)
Đề xuất nguyên tắc áp dụng PP dạy học sử dụng thí nghiệm, PP dạy học theogóc và PP dạy học theo HĐ nhằm phát triển NLTN cho học sinh
Thiết kế một số kế hoạch bài học chương “nhóm oxi “ Hóa học 10 nâng caonhằm phát triển NLTNHH cho học sinh
Thiết kế và sử dụng bộ công cụ đánh giá NL TNHH của HS gồm bảng kiểmquan sát, phiếu tự đánh giá của HS, bài kiểm tra
10 Cấu trúc của luận văn.
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung khóa luận có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển NL TNHH cho HS phổ
Trang 18NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC NGHIỆM HÓA HỌC CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG 1.1 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ýtích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giảiquyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thờigắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tậptrong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩaquan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và
kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phứchợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp
Theo tài liệu [30] những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phươngpháp dạy học các môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển nănglực là:
- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành vàphát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thôngtin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy
- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phươngpháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ PP nào cũngphải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thứcvới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”
- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạyhọc Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hìnhthức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rènluyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú chongười học
Trang 19- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đã quiđịnh Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dunghọc và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng công nghệ thông tintrong dạy học.
Như vậy trong dạy học tích cực, GV không chỉ đơn thuần đóng vai trò làngười truyền đạt kiến thức, GV còn người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạtđộng học tập của từng HS hoặc theo từng nhóm nhỏ để HS tự lực chiếm lĩnh nộidung học tập, chủ động thực hiện các hoạt động do GV đưa ra để đạt được các mụctiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình
1.2 Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh phổ thông
1.2.1 Khái niệm năng lực
NL được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
Theo F.E Weinert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học
được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ xã hội… và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [33].
Theo OECD (tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định “ Năng
lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể” [32].
Nguyễn Văn Cường, Bernd Meier (2010) cho rằng: “Năng lực là một thuộc
tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức” [14].
Theo chương trình GD phổ thông tổng thể ( 7/2017):“Năng lực là thuộc tính
cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [5]
Như vậy năng lực là sự huy động và kết hợp một cách có hiệu quả và có tổchức các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, động cơ cá nhân,… để thực hiện thành
Trang 20công các yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định.
1.2.2 Cấu trúc của năng lực
Theo tài liệu [9] để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thànhphần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc
và các thành phần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành
động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: “Năng lực chuyên môn,
năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
- NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện cácnhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cáchđộc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn Trong đó bao gồm cả khả năng tưduy lô gic, phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khả năng nhận biết các mối quan hệ
hệ thống và quá trình
- NL PP (Methodical competency): Là khả năng hành động có kế hoạch, địnhhướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Trung tâm của NL
PP là những phương thức nhận thức, xử lí, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu
- NL xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong nhữngtình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặtchẽ với những thành viên khác Trọng tâm là: Ý thức được trách nhiệm của bảnthân cũng như của những người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức; Các khả năngthực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác và giải quyết xung đột
- NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá đượcnhững cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu
cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm,chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi
Từ mô hình cấu trúc NL trên, cho thấy giáo dục định hướng phát triển NLkhông chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năngchuyên môn mà còn phát triển NL PP, NL xã hội và NL cá thể Những NL nàykhông tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ NL hành động được hình thànhtrên cơ sở có sự kết hợp các NL này
Trang 211.2.3 Những phẩm chất và năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trung học phổ thông
Theo tài liệu [5] Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (T7/2017) địnhhướng hình thành và phát triển cho học sinh 5 phẩm chất chủ yếu là: yêu nước,nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Chương trình cũng định hướng hình thành và phát triển cho HS những NLcốt lõi sau:
- Những năng lực chung, được tất cả các môn học và hoạt động giáo dục góp
phần hình thành, phát triển: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
+ NL tự chủ và tự học:Tự lực; tự khẳng định và bảo vệ quyền nhu cầu chính
đáng; tự kiểm soát tình cảm, thái độ, hành vi của mình; tự định hướng nghề nghiệp;
tự học, tự hoàn thiện
+ NL giao tiếp và hợp tác:Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái
độ giao tiếp; Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hóa giải cácmâu thuẫn; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trác nhiệm vàhoạt định của bản thân; xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác; tổ chức
và thuyết phục người khác; đánh giá hoạt động hợp tác; hội nhập quốc tế
+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm
rõ vấn đề; hình thành và triển khai ý tưởng mới; đề xuất lựa chọn giải pháp; thựchiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề; tư duy độc lập
- Những năng lực chuyên môn, được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua
một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáodục phổ thông tổng thể còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năngkhiếu) của học sinh
Mô hình 5 phẩm chất và 10 NL của HS cần đạt được theo chương trình giáodục phổ thông tổng thể (T7/2017):
Trang 22Hình 1.1 Cấu trúc 5 phẩm chất và 10 năng lực của học sinh
1.2.4 Năng lực đặc thù môn hóa học
Năng lực chuyên biệt: Là năng lực đặc trưng cho mỗi chuyên ngành, chuyên
môn, môn học nhất định [9].
Theo tài liệu [9], các năng lực chuyên biệt môn Hóa học:
Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học;
năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học; năng lực sử dụng danh pháp hóa học
Trang 23Năng lực thực nghiệm hóa học: Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng TN
an toàn; Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng TN và rút ra kết luận;Năng lực xử lí thông tin liên quan đến TN
Năng lực tính toán: Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau
phản ứng Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng Tìm ra đượcmối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toánhọc Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học
Năng lực giải quyết vấn đề thông qua dạy học hóa học: Phân tích được tình
huống trong học tập môn hóa học; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đềtrong học tập môn hóa học Phát hiện được và biết tìm hiểu các thông tin liên quanđến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóa học Đề xuất được giải pháp giải quyếtvấn đề đã phát hiện; lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản; thựchiện được kế hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV Thực hiện giải pháp giải quyếtvấn đề và đưa ra kết luận chính xác
Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: Có năng lực hệ thống
hóa kiến thức; Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vàocuộc sống thực tiễn; Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứngdụng trong các lĩnh vực khác nhau; Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn vàvận dụng kiến thức hóa học để giải thích; Năng lực độc lập sáng tạo trong việc xử lícác vấn đề thực tiễn
Theo [4], các năng lực chuyên biệt môn Hóa học bao gồm:
Năng lực nhận kiến thức hóa học:
- Nhận thức được các kiến thức phổ thông của môn Hóa hoc: Cơ sở kiến thức
về cấu tạo chất;Sự chuyển hóa hóa học,các dạng năng lượng và bảo toàn nănglượng; Một số chất hóa học cơ bản và chuyển hóa hóc học; Một số ứng dụng hóahọc trong đời sống và sản xuất
- Nhận biết được một số ngành, nghề liên quan đến hóa học
Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:
Trang 24- Thực hiện được một số kỹ năng tìm tòi, khám phá một số sự vật, hiện tượngtrong thế giới tự nhiên và đời sống theo tiến trình.
- Thực hiện được việc phân tích so sánh, rút ra dấu hiệu chung và riêng củamột số sự vật, hiện tượng đơn giản trong thế giới tự nhiên
- Sử dụng được các chứng cứ khoa học để kiểm tra các dự đoán, lí giải cácchứng cứ, rút ra kết luận
Vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn: Vận dụng được kiến thức hóa học
vào một số tình huống cụ thể trong thực tiễn; mô tả, dự đoán, giải thích hiện tượng ,giải quyết vấn đề một cách khoa học ; ứng xử thích hợp trông các tình huống liênquan đến sức khỏe của bản thân, gia đình và cộng đồn; ứng xử với tự nhiên phù hợpvới yêu cầu phát triển bền vững xã hội và bảo vệ môi trường
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu về NL TNHH
1.3 Năng lực thực nghiệm hóa học
1.3.1 Khái niệm năng lực thực nghiệm hóa học
NL TNHH là: “khả năng HS có thể sử dụng các dụng cụ ThN, hóa chất để
tiến hành thành công các ThN HH; quan sát mô tả hiện tượng ThN và xử lí các thông tin liên quan đến ThN để rút ra kết luận cần thiết” [2].
1.3.2 Cấu trúc của năng lực thực nghiệm hóa học
Theo tài liệu [2], NLTNHH bao gồm các thành tố sau: Lập kế hoạch thực
hiện ThN; tiến hành ThN;Quan sát mô tả hiện tượng ThN; Xử lí thông tin liên quan tới ThN Mỗi một NL thành tố có mức độ thể hiện cụ thể, giúp GV và HS có thể
quan sát đánh giá được, cụ thể như sau:
Trang 25Nhận dạng
và lựa chọndụng cụ vàhóa chấtthích hợpLắp được bộdụng cụ thí
Quan sát mô tả hiện tượng thí nghiệm
Xác định đượccác chi tiết cầnquan sát trongthí nghiệm
Xử lý thông tin liên quan tới thí nghiệm
Nhận ra mối liên
hệ giữa hiệntượng thí nghiệmvới các kiến thứcliên quanViết phương trìnhminh họa, giảihọc
Xử lý hóa chấtđộc hại sinh ratrong thínghiệm, dụng
cụ hóa chấttrước và saukhi thí nghiệm
Mô tả được cácyếu tố thay đổitrong quá trìnhthí nghiệm
thích hiện tượngthí nghiệmThực hiện cácphép tính toáncần thiết
Rút ra kết luận cầnthiết từ thí nghiệm
1.3.3 Biện pháp phát triển năng lực thực nghiệm hóa học
Để phát triển NL TNHH cho HS trong quá trình DH ở trường THPT thì GV
cần sử dụng tốt và có hiệu quả các PPDH tích cực như: PPDH theo góc, PPDH sử
dụng ThN, PPDH theo HĐ kết hợp với việc sử dụng ThN HH khi dạy các giờ họcnghiên cứu tài liệu mới, giờ thực hành, giờ ôn tập, giờ luyện tập và trong kiểm trađánh giá
Trang 261.3.4 Một số phương pháp đánh giá sự phát triển năng lực thực nghiệm hóa học cho học sinh trung học phổ thông
Đánh giá NL của HS chính là đánh giá sự tiến bộ của người học để cải thiệnviệc học tập của bản thận Theo tài liệu [9], việc đánh giá NL TNHH cho HS, GV
có thể kết hợp đánh giá thông qua nhiều PP :
a) Đánh giá thông qua bài kiểm tra
Đánh giá thông qua bài kiểm tra là một hình thức đánh giá mà hiện nay đang
áp dụng rộng rãi và phổ biến nhất ở các trường PT Để đánh giá người học, ngườidạy có thể đánh giá thông qua tiến hành các bài kiểm tra 15 phút, 45 phút Ngườidạy có thể đánh giá thông qua kiểm tra theo hình thức trắc nghiệm, hình thức tựluận hoặc kết hợp cả hai hình thức để đánh giá Khi đánh giá dựa vào các bài kiểmtra, người dạy sẽ đưa ra đáp án đúng căn cứ vào nội dung khoa học, vào chuẩn kiếnthức, kỹ năng, không những vậy người dạy có thể đánh giá về cách trình bày, diễnđạt, bố cục …
b) Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá thông qua quan sát trong giờ dạy là một hình thức đánh giá quantrọng, nó giúp người dạy có cái nhìn tổng quan về thái độ, hành vi, về sự phát triểncác kĩ năng học tập của người học trong quá trình DH Trong giờ học, người dạy sẽquan sát thái độ, tinh thần xây dựng bài, khả năng họat động trong nhóm, kĩ năngtrình bày của HS, quan sát HS thực hiện các dự án trong lớp học dưới sự tổ chức,điều khiển và định hướng của GV Để đánh giá HS một cách hiệu quả nhất thôngqua quan sát thì GV cần thiết phải thiết kế phiếu quan sát, thiết kế bảng kiểm của
GV và phiếu hỏi của HS và ghi chép lại bằng nhật kí dạy học
Đánh giá thông qua quan sát thì GV có thể viết nhật kí DH theo từng giờ học,theo từng lớp, ghi lại các hoạt động xảy ra của HS trong mỗi giờ học, sau đó thôngbáo với HS những ghi chép và mục đích của việc ghi chép nhằm giúp HS có ý thứchơn trong quá trình lĩnh hội kiến thức từ các giờ học
c) Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm
Trang 27GV có thể vấn đáp HS về nội dung, kiến thức bài cũ để kiểm tra việc lĩnhhội kiến thức và tự học của HS GV cũng có thể đặt những câu hỏi để HS trả lời cánhân hay hoạt động nhóm để trả lời trong quá trình dạy bài mới, nhằm đánh giá khảnăng đạt được mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ của HS trong mỗi bài học để
từ đó người dạy sẽ cải thiện quá trình dạy và người học cải thiện quá trình học GV
có thể sử dụng các kĩ thuật dạy học như kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật công não để xácnhận được nhiều thông tin phản hồi từ HS
d) Học sinh tự đánh giá
HS tự đánh giá là hình thức HS đánh giá kiến thức, kĩ năng và mục tiêu họctập của bản thân trong hoặc sau mỗi giờ học HS có thể đánh giá kiến thức lĩnh hộiđược của mình thông qua báo cáo, bài tập hoặc dự án mà GV yêu cầu Sau đó HS tựđánh giá bài làm của mình thông qua phiếu tự đánh giá hoặc thông qua bảng kiểm.Bảng kiểm có thể được thiết kế theo các mức độ khác nhau phù hợp với NL của HS,được thể hiện qua các từ như: rất tốt, tốt, đạt yêu cầu, cần cố gắng thêm, chưa hàilòng
e) Đánh giá đồng đẳng để phát triển năng lực hợp tác
GV hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả học tập của mình, đánh giá kết quảhọc tập giữa các HS với nhau trong quá trình hoạt động nhóm dựa trên những tiêuchí được thiết lập sẵn từ đó phát triển NL hợp tác cho các em
f) Đánh giá dựa vào một số kĩ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác
+ Sau khi dạy xong một bài hoặc một nội dung cụ thể, đề nghị HS trả lời vàogiấy hai câu hỏi: Nội dung (kĩ năng) quan trọng nhất bạn đã học được là gì? Nộidung kiến thức nào bạn chưa hiểu trong bài?
+ Yêu cầu HS thiết kế sơ đồ tư duy hoặc bản đồ khái niệm về nội dung bàidạy trước khi học hoặc sau khi học
+ Yêu cầu HS tóm tắt lại các kiến thức vừa học bằng một số câu hỏi
+ Yêu cầu mỗi HS viết câu trả lời ngắn gọn cho câu hỏi: Kiến thức bạn vừalĩnh hội trong bài học được ứng dụng vào thực tiễn như thế nào?
Trang 28+ Yêu cầu HS đặt câu hỏi về một nội dung, kiến thức đã được học và đưa racâu trả lời ngắn gọn cho nội dung, kiến thức đó.
1.4 Một số phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực thực nghiệm cho học sinh
Một số PPDH theo quan điểm DH tích cực như PPDH theo góc, PPDH theo
HĐ, PPDH theo nhóm, đáp ứng được yêu cầu về đổi mới PPDH theo định hướngphát triển NL cho HS
1.4.1 Phương pháp dạy học theo góc
1.4.1.1 Thế nào là phương pháp dạy học theo góc
Học theo góc là một PPDH theo đó HS thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau [6].
Mỗi HS thường có một phong cách học tập khác nhau, có HS có NL phântích như: Tự nghiên cứu tài liệu, đọc sách để rút ra kết luận từ đó lĩnh hội kiếnthức; có HS có NL quan sát như: Quan sát người khác biểu diễn, quan sát qua hìnhảnh, quan sát video mô phỏng để rút ra kết luận từ đó lĩnh hội kiến thức; có HSthích học qua trải nghiệm như: Khám phá, làm thử để rút ra kết luận từ đó lĩnh hộikiến thức; có HS thích học qua thực hành áp dụng, học thông qua hành động để rút
ra kết luận hoặc tiếp thu kiến thức
1.4.1.2 Quy trình áp dụng PPDH theo góc trong dạy học hóa học
Theo tài liệu [6] quy trình áp dụng PPDH theo góc gồm các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn nội dung, không gian lớp học phù hợp
-Nội dung: Căn cứ vào đặc điểm học theo góc cần lựa chọn nội dung bài học
phù hợp theo các phong cách học tập khác nhau hoặc theo các hình thức hoạt độngkhác nhau
- Không gian lớp học: Là điều kiện chi phối việc tổ chức dạy học theo góc.
Không gian phải phù hợp với số HS để có thể bố trí bàn ghế, đồ dùng học tập tronghoạt động học tập tại các góc của HS
Trang 29Bước 2 Thiết kế kế hoạch bài học
-Xác định mục tiêu bài học.
- Xác định các PPDH chủ yếu: PP học theo góc cần phối hợp thêm một số
PP khác như: PPDH trực quan (sử dụng thí nghiệm, video ), PP học tập hợp táctheo nhóm, PP giải quyết vấn đề, sử dụng đa phương tiện…
-Chuẩn bị của GV và HS: GV cần có sự chuẩn bị tốt các thiết bị, phương
tiện, đồ dùng dạy học, nhiệm vụ cụ thể và kết quả cần đạt được ở mỗi góc tạo điềukiện để HS có thể tiến hành một cách hiệu quả nhất các hoạt động nhằm đạt mụctiêu DH
-Xác định số lượng các góc và tên mỗi góc phù hợp: Căn cứ vào nội dung bài
học và thời gian diễn ra tiết học, GV cần xác định số lượng góc, tên góc cho phùhợp
- Thiết kế các nhiệm vụ và hoạt động ở mỗi góc: Căn cứ vào số góc, tên mỗi
góc, GV cần xác định nhiệm vụ cụ thể ở mỗi góc và thời gian tối đa dành cho HS ởmỗi góc đó, xác định những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho HS hoạtđộng và hướng dẫn để HS chọn góc và luân chuyển góc theo vòng tròn nối tiếp
- Thiết kế hoạt động HS tự đánh giá và củng cố nội dung bài học.
Học theo góc chủ yếu là cá nhân và các nhóm HS hoạt động, nên GV tổ chứccho HS báo cáo kết quả ở mỗi góc và tạo điều kiện để HS tự đánh giá và đánh giálẫn nhau trong quá trình hoạt động góc để thu nhận kiến thức
- GV tổng kết kiến thức bài học.
Bước 3 Tổ chức dạy học theo góc
Trên cơ sở kế hoạch bài học mà GV đã thiết kế, GV cần tổ chức các hoạtđộng học cho phù hợp với đặc điểm tại mỗi góc
Trang 30quả cần đạt, hướng dẫn HS chọn góc xuất phát HS lắng nghe, tìm hiểu, được quyềnlựa chọn góc xuất phát và thứ tự chuyển góc theo một trật tự có thể, nhưng cần đảmbảo không xảy ra tình trạng hỗn loạn gây mất thời gian GV hướng dẫn HS luânchuyển góc theo thứ tự và yêu cầu báo cáo kết quả cuối tiết học.
- Hướng dẫn HS hoạt động theo các góc.
Tiếp theo GV hướng dẫn các nội dung hoạt động của cá nhân hoặc của nhóm trong mỗi góc để hoàn thành nhiệm vụ Ở mỗi góc, mỗi nhóm sẽ có một kết quảchung
-Theo dõi và hướng dẫn trợ giúp HS tại mỗi góc.
Trong quá trình HS hoạt động, GV thường xuyên theo dõi, phát hiện khókhăn để kịp thời hỗ trợ cho HS
-Hướng dẫn HS luân chuyển góc.
Trước khi hết thời gian hoạt động tối đa của mỗi góc, GV thông báo để nhóm
HS nhanh chóng hoàn thành nhiệm vụ để chuẩn bị luân chuyển góc HS có thể luânchuyển góc theo thứ tự nhất định đã thống nhất hoặc cũng có thể cho HS tùy chọn
và trao đổi các góc giữa các nhóm HS với nhau
- Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ, báo cáo kết quả và đánh giá.
Tại mỗi góc GV đã nêu nhiệm vụ hoặc có phiếu học tập giúp HS hoàn thànhnhiệm vụ và có bảng kết quả của nhóm Cuối giờ học, mỗi nhóm HS sẽ chọn báocáo kết quả tại góc cuối cùng hoặc có thể treo và trình bày kết quả ở trên bảng HScần lắng nghe và đưa thông tin phản hồi cho báo cáo của các nhóm khác GV chốtlại những điểm cần chỉnh sửa Các nhóm tự đánh giá kết quả hoạt động của nhómmình và chỉnh sửa các nội dung nếu có GV hướng dẫn HS cách lưu giữ các thôngtin kiến thức đã thu nhận được qua các góc học tập và yêu cầu HS ghi nhiệm vụ vềnhà và hoàn thành các nhiệm vụ
1.4.1.3 Điều kiện để thực hiện có hiệu quả phương pháp dạy học theo góc
Dạy học theo góc đạt hiệu quả khi bảo đảm điều kiện sau đây:
Nội dung phù hợp: Lựa chọn nội dung phải bảo đảm cho học sinh khám phá,
lĩnh hội kiến thức theo những phong cách học và cách thức hoạt động khác nhau
Trang 31Với những nội dung khó, nội dung không thể tổ chức khám phá, hoạt động theo nhiều cách khác nhau thì không thể phù hợp với dạy học theo góc.
Không gian lớp học: Phòng học phải đủ diện tích để bố trí HS học theo góc Thiết bị dạy học và tư liệu: GV chuẩn bị đầy đủ các thiết bị, tư liệu để cho
HS hoạt động chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng theo các phong cách học
Năng lực giáo viên: Giáo viên có NL về chuyên môn, NL tổ chức DH tích
cực và kĩ năng thiết kế tổ chức DH theo góc
Năng lực học sinh: Học sinh có khả năng tự giác, làm việc tích cực, chủ
động, tư duy và sáng tạo theo cá nhân và hợp tác nhóm
Cần tổ chức ít nhất là 3 góc với 3 phong cách học và HS cần luân chuyển qua
cả 3 góc, HS được chia sẻ kết quả, được góp ý và hoàn thiện thì dạy và học theo gócmới tạo điều kiện để HS tham gia ở mức độ cao, được học sâu với cảm giác thoảimái
1.4.2 Phương pháp dạy học theo hợp đồng
1.4.2.1 Thế nào là dạy học theo hợp đồng
Học theo HĐ là một hoạt động học tập trong đó mỗi HS được giao một HĐ trọn gói bao gồm các nhiệm vụ hoặc bài tập bắt buộc và các tự chọn khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định HS chủ động và độc lập quyết định về thời gian cho mỗi nhiệm vụ hoặc bài tập và thứ tự thực hiện các nhiệm vụ hoặc bài tập đó theo khả năng của mình [6].
Như vậy, trong DH theo HĐ: GV là người nghiên cứu thiết kế các nhiệm vụ,bài tập trong HĐ, tổ chức hướng dẫn HS nghiên cứu HĐ để chọn nhiệm vụ phù hợpvới NL của HS HS là người nghiên cứu HĐ, kí kết HĐ, thực hiện HĐ, nhằm đạtđược mục tiêu DH một nội dung cụ thể
Mỗi HS có thể lập tự lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ học tập cho bảnthân mình: HS có thể quyết định nội dung nào cần nghiên cứu trước và có thể dànhbao nhiêu thời gian cho nội dung đó HS phải tự giải quyết các vấn đề nảy sinhtrong quá trình học tập với sự hỗ trợ của GV hoặc của HS khác (nếu cần thiết)
Trang 321.4.2.2 Quy trình áp dụng PPDH theo HĐ trong dạy học hóa học
Theo tài liệu [6] quy trình áp dụng PPDH theo HĐ gồm các bước sau:
Bước 1: Chọn nội dung và quy định về thời gian
– Chọn nội dung: Trước hết, GV cần xác định nội dung phù hợp để có thể
được DH thông qua PP này
– Quy định thời gian: Việc xác định thời gian của HĐ theo số tiết học trên
lớp là tốt nhất để giúp các HS quản lí thời gian tốt hơn Thời gian tối thiểu cho dạyhọc theo HĐ nên là 90 phút vì HS cần có thêm thời gian nghiên cứu và kí HĐ, cóthời gian GV và HS nghiệm thu HĐ
Bước 2: Thiết kế kế hoạch bài học
– Xác định mục tiêu của bài.
– Xác định PPDH chủ yếu: PPDH chủ yếu là dạy học theo HĐ nhưng thường
cần phải sử dụng phối hợp với các PP, kĩ thuật khác, ví dụ như sử dụng phương tiệntrực quan, học tập hợp tác theo nhóm…
– Chuẩn bị của GV và HS: Cần chuẩn bị các tài liệu, phiếu bài tập, sách tham
khảo, dụng cụ, thiết bị cần thiết để cho hoạt động của GV và HS đạt hiệu quả Đặcbiệt, GV phải chuẩn bị được một bản HĐ đầy đủ chi tiết các nhiệm vụ cụ thể để HS
có thể tìm hiểu dễ dàng, kí HĐ và thực hiện các gói nhiệm vụ một cách độc lập hoặccần có sự hỗ trợ của GV và HS khác
– Thiết kế văn bản HĐ: Học theo HĐ chỉ hiệu quả khi các HS có thể đọc,
hiểu và thực thi các nhiệm vụ một cách tương đối độc lập Các tài liệu cho HS cầnđược chuẩn bị đầy đủ Nội dung văn bản HĐ bao gồm nội dung, nhiệm vụ mà HScần thực hiện và có phần hướng dẫn thực hiện cũng như tự đánh giá kết quả của HS.Ngoài ra, nội dung HĐ còn bao gồm cả những nhiệm vụ được viết trên những tấmthẻ hoặc những phiếu học tập riêng
– Thiết kế các dạng bài tập, nhiệm vụ: Một HĐ luôn phải đảm bảo tính đa
dạng của các bài tập, nhiệm vụ Mặt khác, HS cũng cần được làm quen với nhữngbài tập gắn với thực tiễn, bài tập mở, để góp phần phát triển các NL
–Thiết kế những nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn: Một HĐ tốt nếu tạo ra được
Trang 33sự khác biệt giữa các nhiệm vụ bắt buộc và các nhiệm vụ tự chọn Điều này tạođiều kiện cho GV tôn trọng nhịp độ học tập khác nhau của từng HS.
+ Nhiệm vụ bắt buộc: Giúp cho các HS đều đạt được chuẩn kiến thức, kĩ
năng của chương trình, đạt được yêu cầu của nội dung bài học và tạo điều kiện đểcho HS có thể thực hiện tốt nhất các nhiệm vụ bắt buộc với sự trợ giúp của GV, HSkhác hoặc không cần sự trợ giúp
+ Nhiệm vụ tự chọn: Nhiệm vụ tự chọn giúp HS vận dụng, mở rộng, làm sâu
sắc kiến thức và rèn luyện kĩ năng có liên quan đến kiến thức đã học Nhiệm vụ bắtbuộc và tự chọn đều phải thử thách HS Trong nhiệm vụ tự chọn hoặc nhiệm vụ bắt
buộc, GV có thể thiết kế các câu hỏi, bài tập đóng (nhiệm vụ có một phương án trả lời đúng nhất) và câu hỏi bài tập mở (nhiệm vụ có nhiều phương án trả lời đúng,
nhiệm vụ chứa đựng một vài thử thách khó khăn để từ đó kích thích phát triển tưduy bậc cao của HS)
–Thiết kế bài tập, nhiệm vụ học tập có tính chất giải trí: Nhiệm vụ mang tính
giải trí tạo cơ hội để luyện tập tư duy, suy ngẫm kiến thức và gắn kết kiến thức đãhọc với thực tiễn Các ví dụ như: trò chơi đoán ô chữ, ai nhanh ai đúng, lắp mảnhghép…
Trong học tập theo HĐ, ngoài hình thức HS thực hiện theo cá nhân cũngcần có nhiệm vụ HS có thể có yêu cầu làm việc hợp tác theo nhóm, theo cặp
Thiết kế các nhiệm vụ, bài tập độc lập và nhiệm vụ, bài tập được hướng dẫnvới mức độ hỗ trợ khác nhau
Không phải nhiệm vụ nào cũng phải thực hiện một cách độc lập đối với tất
cả HS HS giỏi có thể thực hiện các nhiệm vụ mà không cần sự hỗ trợ nào từ GVhoặc từ HS khác Nhưng với HS trung bình, yếu thì sẽ cần được hỗ trợ Nhiệm vụdành cho HS không cần hỗ trợ và nhiệm vụ có các mức độ hỗ trợ khác nhau
(phiếu hỗ trợ ít và phiếu hỗ trợ nhiều) để tạo điều kiện cho các HS có thể hoàn
thành nhiệm vụ phù hợp với NL của mình Việc hỗ trợ chỉ có hiệu quả khi xuấtphát từ nhu cầu của chính HS Tuy nhiên cần chú ý phiếu hỗ trợ không phải là đáp
án mà là những hướng dẫn cụ thể theo từng mức độ do GV dự đoán và thiết kế
Trang 34cho phù hợp.
– Thiết kế các hoạt động dạy học
Nếu là HĐ chỉ yêu cầu HS thực hiện trên lớp có thể gồm hoạt động sau:
Hoạt động 1: Kí HĐ
– Nêu mục tiêu, vấn đề cần giải quyết
của bài học
– Trao cho HS bản HĐ chung
– Yêu cầu HS chọn các nhiệm vụ tự
chọn, có sự hỗ trợ hoặc không có sự
hỗ trợ…
– Lắng nghe
– Nghiên cứu nội dung của HĐ
– Đặt câu hỏi về vấn đề còn chưa rõ
– Kí HĐ
Hoạt động 2: Thực hiện HĐ
– Hướng dẫn HS thực hiện HĐ
– Theo dõi và hỗ trợ HS
– Có thể đưa ra trợ giúp nếu HS cần
– Thực hiện HĐ theo nhịp độ cá nhân.– Có thể xin nhận hỗ trợ từ GV hoặc HSkhác
– Có thể xin làm việc theo cặp, theo nhóm
Hoạt động 3: Nghiệm thu HĐ
– Yêu cầu HS dừng làm việc và tự
đánh giá hoặc yêu cầu trao đổi bài
chéo nhau giữa 2 nhóm để HS không
biết người đánh giá bài của mình và
GV có thể đưa ra kết luận đánh giá hoàn thiện
Trong một số trường hợp, cần thiết phải củng cố khắc sâu kiến thức hoặc kĩ năng cụthể GV có thể cho thêm 1–2 bài tập để HS thực hiện trong thời gian ngắn
Trang 35Bước 3: Tổ chức dạy học theo HĐ
GV cần giới thiệu PP học theo HĐ, ban đầu cần tập trung vào hình thức làmviệc độc lập
1.4.2.3 Điều kiện để thực hiện có hiệu quả phương pháp dạy học theo hợp đồng
Theo tài liệu [6], PPDH theo HĐ đạt hiệu quả khi có những điều kiện sau:
-Nội dung dạy học:Chọn nội dung DH phù hợp để thực hiện học theo HĐ,
nên là nội dung ôn tập, luyện tập, nội dung mà học sinh có thể thực hiện linh hoạttheo nhịp độ, trình độ và năng lực Nội dung không quá rộng nhưng cũng không quáhẹp
- Thời gian: Cần có đủ thời gian để học sinh nghiên cứu HĐ, lựa chọn nhiệm
vụ, kí HĐ, thực hiện HĐ và nghiệm thu HĐ một cách thích hợp Nếu ít thời gian vàvới khối lượng lớn thì HĐ khó có hiệu quả
- Giáo viên: Ngoài năng lực chuyên môn, giáo viên cần được tập huấn để
hiểu rõ về PP, các kĩ năng cần thiết để thiết kế, tổ chức và quản lí HS thì dạy và họctheo HĐ mới đạt hiệu quả
- Học sinh: HS cần được làm quen với PP, biết cách học theo HĐ và đặc biệt
HS cần có kĩ năng học tập tích cực, làm việc chủ động, sáng tạo, độc lập và biết hợptác khi cần thiết
- Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị:Để DH theo HĐ đạt hiệu quả tốt cũng cần
có một số điều kiện phù hợp về trường lớp, thiết bị dạy học…
- Chương trình, sách và kế hoạch dạy học:Trong chương trình khung cũng
nên có mục tiêu hình thành NL chủ động, sáng tạo cho HS thông qua DH Sách giáo
Trang 36viên các bộ môn nên có một số ví dụ về DH theo HĐ để giúp GV vận dụng có hiệu quả.
1.4.3 Sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học
1.4.3.1 Vai trò của thí nghiệm trong dạy học hóa học
Theo tài liệu [12], ThNHH là phương tiện DH trực quan chủ yếu trongDHHH, nó có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển NLTNHHcho HS
- ThN HH giúp HS dễ hiểu bài và hiểu bài sâu sắc ThN là cơ sở, điểm xuấtphát cho quá trình học tập, nhận thức của HS.Từ đó xuất phát quá trình nhận thứccảm tính của HS, sau đó diễn ra sự trừu tượng hóa và phát triển lên đến cụ thể hóatrong tư duy
- ThN HH giúp nâng cao lòng tin của HS vào khoa học, giúp HS có sự say
mê nghiên cứu khoa học, kỹ thuật
- ThN HH là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn đánh giá tínhchân thực của kiến thức, hỗ trợ đắc lực cho tư duy sáng tạo Nó là phương tiện giúphình thành ở HS kĩ năng, kĩ xảo, thực hành và tư duy kĩ thuật
1.4.3.2 Yêu cầu khi sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học
a) Đối với thí nghiệm biểu diễn của giáo viên
Theo tài liệu [12], khi tiến hành ThN, GV vần lưu ý một số yêu cầu sau:
- Đảm bảo an toàn cho GV và HS:GV nhất thiết phải tuân theo tất cả nhữngqui định về bảo hiểm: Luôn giữ hoá chất đúng nơi qui định, dụng cụ ThN sạch sẽ,bình tĩnh khi làm ThN thì sẽ đảm bảo được các ThN thành công và an toàn GV cầnnắm vững kĩ thuật, có kĩ năng thành thạo khi tiến hànhThN GV cần có sự am hiểu
về nguyên nhân của những hiện tượng ThN không may có thể xảy ra hoặc nhữngThN tiến hành không thành công để từ đó có những lưu ý cho HS khi tiến hànhThN
- Đảm bảo ThN phải thành công: Muốn ThN HH thành công thì GV cần nắm
rõ thao tác tiến hành ThN, phải thực hiện đúng về kỹ thuật lắp dụng dụng và kỹnăng tiến hành ThN Do đó đòi hỏi GV phải có sự tìm hiểu, chuẩn bị ThN chu đáo
Trang 37như hóa chất, dụng cụ, nồng độ của các hóa chất, nhiệt độ khi tiến hành ThN, và phải tiến hành trước các ThN để đảm bảo an toàn và thành công.
-ThN phải rõ ràng, HS phải được quan sát đầy đủ: GV không được che lấpThN, bàn để biểu diễn ThN cao vừa phải để HS có thể nhìn thấy Bố trí thiết bị, ánhsáng, phông nền thích hợp để cả lớp quan sát được rõ hiện tượng xảy ra của ThN
- ThN phải đơn giản, dụng cụ ThN cần sạch sẽ đảm bảo đúng yêu cầu khoahọc: GV nên tìm hiểu, nghiên cứu và cải tiến dụng cụ ThN cho đơn giản Trong giờdạy bài mới nên tiến hành các ThN đơn giản, dễ làm Các ThN HH phức tạp nên đểvào giờ thực hành
- Số lượng ThN trong một bài là vừa phải, hợp lí: GV cần tính toán số lượngThN và thời gian tiến mỗi hành ThN trong một giờ dạy trên lớp
- ThN phải kết hợp chặt chẽ với bài giảng: Nội dung ThN phải phù hợp vớikiến thức bài học, để HS có thể quan sát, giải thích và rút ra những kết luận Từ đógiúp HS khắc sâu kiến thức cần lĩnh hội
b) Đối với thí nghiệm của học sinh
Theo tài liệu [12], khi HS tiến hành ThN cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giờ học ThN cần được chuẩn bị thật tốt:
+ HS cần phải nghiên cứu trước nội dung và cáh trình tự tiến hành ThN theohướng dẫn ở sách giáo khoa, hoặc bản hướng dẫn làm ThN của GV Cần xem lạicác nội dung kiến thức có liên quan tới tiến hành ThN
+ GV cần tiến hành trước các ThN để hướng dẫn HS một cách cẩn thận, cụthể, chính xác, phù hợp với điều kiện thiết bị ở phòng ThN Các dụng cụ, hóa chấtđược GV chuẩn bị đầy đủ và được xếp đặt trước trên bàn HS, để các em có thể nhìn
rõ và tìm kiếm hóa chất một cách dễ dàng Giới thiệu quy tắc an toàn của phòngThN đối với những lớp lần đầu tiên vào phòng ThN
- Các ThN của HS phải được đảm bảo an toàn tuyệt đối Những ThN phứctạp hoặc ThN sinh ra các chất độc, ThN với chất nổ, chất dễ cháy… thì không nêncho HS làm mà GV có thể biểu diễn hoặc xem video mô phỏng Nếu cho HS làm thìphải chú ý theo dõi, nhắc nhở để đảm bảo an toàn tuyệt đối
Trang 38- Các dụng cụ tiến hành ThN của HS phải đơn giản nhưng phải vẫn đảm bảo tínhchính xác, rõ ràng và tính mĩ thuật Các thao tác tiến hành ThN phải đơn giản,nhưng phải rõ hiện tượng, bản chất, đảm bảo tính chính xác khoa học.
- Trong quá trình HS tiến hành ThN phải giữ ổn định lớp, không gây ồn ào,mất trật tự GV phải theo dõi sát các hoạt động của HS, chú ý tới các thao tác tiếnhành ThN của HS, giúp đỡ kịp thời cho các nhóm khi cần thiết Không nên làm thay
và can thiệp vào các hoạt động của các em
1.4.3.3 Phương pháp sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học
Theo tài liệu [9], để phát huy tính tích cực trong sử dụng ThN thì GV phảithực sự hiểu rõ đặc điểm, tiến trình dạy học và lựa chọn PP sử dụng ThN phù hợpvới từng bài theo các PP sau
a) Các phương pháp sử dụng thí nghiệm khi nghiên cứu bài mới.
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp nghiên cứu
Đặc điểm của phương pháp:
- Kiến thức để dạy theo PP này là kiến thức mới, HS chưa được học lí thuyếtchung về chúng để có thể suy diễn, dự đoán được Vì vậy với phương pháp nghiêncứu cần đưa ra được các giả thuyết
- HS có thể vận dụng những kiến thức cơ sở có thể đưa ra các giả thuyếtkhác nhau, tuy nhiên có nhiều giả thuyết mà HS không thể lập luận loại trừ được
Vì vậy HS sẽ quan sát (hoặc tiến hành ThN), phân tích các hiện tượng từ đó xácnhận được giả thuyết đúng
Tiến trình dạy học:
- Nêu vấn đề nghiên cứu
- Nêu các giả thuyết, đề xuất cách giải quyết bằng cách tiến hành ThN
- Tiến hành ThN (hoặc xem video ThN, ThN mô phỏng, ThN ảo, tranh vẽ
mô tả ThN)
- Phân tích và giải thích hiện tượng từ đó xác nhận giả thuyết đúng
- Kết luận và vận dụng
Trang 39Như vậy sử dụng ThN theo PP nghiên cứu không những dạy HS cách tư duyđộc lập, sáng tạo, có kĩ năng nghiên cứu tìm tòi mà còn giúp HS nắm kiến thứcvững chắc, sâu sắc và phong phú cả về lí thuyết lẫn thực tế Theo phương phápnghiên cứu thì ThN hóa học được dùng là nguồn kiến thức để HS nghiên cứu tìmtòi, là phương tiện xác định tính đúng đắn của các giả thuyết khoa học đưa ra.
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
Đặc điểm của phương pháp:
- GV phải tạo ra được mâu thuẫn nhận thức giữa kiến thức đã có của học HSvới kiến thức cần lĩnh hội HS tiếp nhận mâu thuẫn nhận thức đó và biến thành mâuthuẫn nội tại của bản thân, có nhu cầu muốn giải quyết mâu thẫn đó, tạo động cơsuy nghĩ, học tập
- Qua việc tiến hành ThN, HS rút ra kiến thức mới, giải quyết mâu thuẫnnhận thức lúc đầu
Tiến trình dạy học:
- Nêu vấn đề
- Tạo mâu thuẫn nhận thức (có thể bằng ThN)
- Đề xuất hướng giải quyết, thực hiện kế hoạch giải quyết (có thể bằng ThN)
- Phân tích để rút ra kết luận
- Vận dụng
Như vậy sử dụng ThN theo PP phát hiện và giải quyết vấn đề, HS được đặtvào tình huống có vấn đề, có nhu cầu giải quyết mâu thuẫn từ đó lĩnh hội kiến thứcmới và các phương pháp nhận thức
Sử dụng thí nghiệm theo phương pháp kiểm chứng
Đặc điểm của phương pháp:
-Dựa vào những kiến thức đã có, HS cần dự đoán được hiện tượng ThN xảy
ra
luận
- HS tiến hành ThN để kiểm chứng lại các dự đoán ban đầu, từ đó đưa ra kết
Tiến trình dạy học:
Trang 40- Nêu vấn đề nghiên cứu.
- Cho HS dự đoán kiến thức mới, hiện tượng ThN
- Làm ThN, nêu hiện tượng, so sánh với dự đoán ban đầu từ đó xác định dựđoán có đúng không
- Kết luận
- Vận dụng
Như vây theo phương pháp kiểm chứng, HS có cơ hội củng cố, vận dụngkiến thức đã có để hiểu sâu sắc hơn những kiến thức lí thuyết đã học HS sẽ kiểmchứng lại những kiến thức lí thuyết bằng thực nghiệm để có thể đưa ra các kết luậnchính xác về nội dung kiến thức
b) Sử dụng thí nghiệm hóa học trong bài luyện tập, ôn tập
Theo tài liệu [9]:
Trong giờ luyện tập, ôn tập ngoài củng cố các kiến thức kỹ năng đã đượchọc trong kiến thức bài mới, GV có thể sử dụng thí nghiệm hóa học hoặc cácphương tiện kĩ thuật với các phần mềm thí nghiệm ảo mô phỏng kết hợp với lời nóicủa giáo viên để nâng cao tính tích cực nhận thức, hứng thú học tập của học sinh
Sử dụng ThN biểu diễn trong giờ luyện tập, ôn tập không phải là tiến hànhlại thí nghiệm đã biểu diễn mà có thể dùng các thí nghiệm mới, có những dấu hiệuchung của thí nghiệm đã làm nhưng có những dấu hiệu của kiến thức mới nhằmcủng cố, khắc sâu kiến thức cho học sinh
Giáo viên có thể sử dụng ThN HH như một dạng bài tập nhận thức, tổ chứccho học sinh tiến hành ThN, quan sát, mô tả hiện tượng và giải thích hoặc biểu diễn
ở dạng ThN vui và yêu cầu học sinh giải thích
Như vậy các ThN dùng trong bài luyện tập, ôn tập cần đòi hỏi học sinh có sựvận dụng kiến thức một cách tổng hợp để giải thích hết tất cả các hiện tượng quansát được không nên chỉ tập trung vào một số hiện tượng chính.Vì vậy giáo viênkhông cần chọn nhiều thí nghiệm mà có thể chọn 1 hoặc 2 thí nghiệm để khắc sâukiến thức hoặc để luyện tập kỹ năng vận dụng kiến thức một cách tổng hợp cho HS
c) Sử dụng thí nghiệm trong giờ thực hành